5 Website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết

Ngày nay, nhịp sống mua bán trên cả nước diễn ra rất sôi nổi. Điều này đã tạo điều kiện cho những nhà kinh doanh nhỏ lẻ có thêm thu nhập và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Vậy, đâu là những trang mạng mua bán được nhiều người đánh giá cao nhất hiện nay? Hãy cùng điểm qua 5 website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết.

5 Website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết

1/ Tiki

Ắt hẳn nhiều bạn trẻ yêu sách không còn lạ lẫm gì với trang mạng Tiki.vn. Bởi đây vừa là nơi mua bán sách hàng đầu Việt Nam mà còn là siêu thị mua sắm trực tuyến sở hữu nhiều khách hàng nhất hiện nay. Ước tính có khoảng 800.000 khách hàng cung cấp đến 120.000 sản phẩm thuộc 19 ngành hàng khác nhau trên Tiki.vn, như: Sách, làm đẹp – sức khỏe, nhà cửa – đời sống, điện thoại – máy tính bảng, thiết bị số – phụ kiện số, điện gia dụng, thiết bị văn phòng, mẹ và bé, đồ chơi – quà lưu niệm, thể thao – dã ngoại với mức tăng doanh số hàng năm gấp 3 lần.

Chính vì vậy, tiki đã được trao tặng danh hiệu “Website TMĐT được yêu thích nhất năm 2014” do người tiêu dùng bình chọn.

Nói về dịch vụ giao hàng của tiki thì bạn không cần phải bận tâm. Vì mạng lưới giao hàng của tiki phủ sóng toàn quốc, miễn phí cho mọi đơn hàng từ 250.000vnd…

Nếu bạn không có thời gian và không muốn mất công đến tận nơi để mua sắm thì có thể liên hệ dịch vụ vận chuyển 24h cũa tiki. Các nhân viên giao hàng tại đây sẽ giúp bạn trải nghiệm mua sắm trực tuyến tiện lợi nhất, đảm bảo các quyền lợi và bảo hành hay đổi trả trong 30 ngày.

Hướng Dẫn Kinh Doanh

Website chính thức: https://tiki.vn/

2/ Chợ vàng – Một trong 5 website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết

Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, trang website Chợ Vàng đã trở thành sàn giao dịch mua bán các mặt hàng sỉ – lẻ của nhiều cá nhân và nhiều đơn vị nhỏ. Điều này sẽ giúp bạn tiếp cận hàng trăm khách hàng gần xa có nhu cầu mua sản phẩm của bạn mà không cần thông qua bất cứ hình thức trung gian nào.

5 Website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết

Đặc biệt, khi đăng bán sản phẩm của bạn tại đây, bạn sẽ dễ dàng bán được hàng mà không mất nhiều chi phí về quảng cáo nhưng vẫn thu lại hiệu quả tăng doanh số cao, giúp cải thiện thu nhập và tiết kiệm vô số các khoản phát sinh không cần thiết trong kinh doanh online.

Trang website tham khảo: https://chovang.com/

3/ Lazada

Lazada được nhiều người biết đến là trang web mua bán trực tuyến nhiều nhất hiện nay. Lazada trực thuộc công ty Singapre và là công ty bán hàng online lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Hiện tại, công ty này phát triển mạng lưới bán hàng của mình ở khắp các quốc gia như Indonesia, Thailand, Philippines, Malaysia… Tuy vậy, những công ty này không cung cấp nhiều hàng hóa hay dịch vụ mà chủ chốt là tạo ra sàn giao dịch online cho các cửa hàng đăng ký bán online trên website. Lazada cam kết bảo đảm về giao dịch trực tuyến và quản lý cửa hàng cho bạn.

Vì thế, Lazada xứng đáng có mặt trong 5 website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết

Website: http://www.lazada.vn/

4/ BODO

Bodo gồm các chuyên mục con, như: Mỹ phẩm và nước hoa, thực phẩm chức năng, thời trang, đồ gia dụng, đồ công nghệ… Trang website này là sự lựa chọn của nhiều cá nhân muốn tiếp cận khách hàng tiềm năng. Mỗi sản phẩm được đăng bán đều được kiểm duyệt thông tin kỹ lưỡng, đảm bảo an toàn cho người dùng, nên bạn không cần lo ngại về mức độ tin cậy của sản phẩm hay của trang website này.

5 Website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết

Tham khảo địa chỉ website: https://bodo.vn/

5/ Thị trường sỉ

Trang web này được hình thành khá lâu và đang trở thành nơi mua bán của nhiều đơn vị nhỏ lẻ. Bởi tính tiện dụng, nhiều mặt hàng bán sỉ đã được giao đến tận tay khách hàng mà không mất thêm bất cứ chi phí quảng cáo hay cho bên trung gian nào, chính điều đó đã khiến cho nhiều chủ cửa hàng yêu thích và tin dùng. Song song đó, các bạn trẻ còn bình chọn là một trong 5 website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết.

5 Website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết

Thủ tục đăng ký bán hàng khá đơn giản, chỉ cần đăng ký một tài khoản có tên bạn và đăng bán mặt hàng mà bạn có. Điều này sẽ tạo thuận lợi cho bạn vì không phải mất bất cứ loại phí nào nhưng vẫn có hiệu quả bán hàng cao.

Tham khảo trang website: https://thitruongsi.com/

Bài viết đã mang đến những trải nghiệm độc đáo về 5 website mua bán rao vặt lớn nhất tại Việt Nam mà bạn nên biết. Đừng bỏ lỡ những cái tên ấn tượng này nếu muốn có thêm thu nhập cho mình hay thử sức với lĩnh vực kinh doanh nhỏ lẻ nhé!

 

 

Quy định chi tiết Luật công nghệ thông tin cập nhật mới nhất

Quy định chi tiết Luật công nghệ thông tin cập nhật mới nhất được chia sẻ lần này là tổng hợp những nội dung liên quan tới ứng dụng công nghệ thông tin; nghiên cứu phát triển công nghệ thông tin; biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; hình thức giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm; điều khoản thi hành luật là những nguyên tắc chính được đề cập trong văn bản pháp luật lần này. Luật về công nghệ thông tin cũng là một trong những bộ luật quan trọng hiện nay và luật này áp dụng dành cho các tổ chức, cá nhân đang hoạt động về lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin. Những ai đang quan tâm tới luật này và muốn tìm hiểu thật kĩ về nó, về các điều khoản quy định chặt chẽ của Quốc hội, mời cập nhật thông tin sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tìm hiểu chi tiết về Luật công nghệ thông tin mới nhất ngay bây giờ nhé!

Quy định chung Luật công nghệ thông tin cập nhật chi tiết mới nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 67/20…/QH11

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 20…

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khóa XI, kỳ họp thứ 9
(Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006)

LUẬT

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/20…/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 20…của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về công nghệ thông tin.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam.

Điều 3. Áp dụng Luật công nghệ thông tin

1. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật công nghệ thông tin với quy định của luật khác về cùng một vấn đề liên quan đến hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thì áp dụng quy định của Luật công nghệ thông tin.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

2..Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.

3..Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

4.. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.

5.Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.

6. Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu – phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.

7. Khoảng cách số là sự chênh lệch về điều kiện, khả năng sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin để truy nhập các nguồn thông tin, tri thức.

8. Đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực công nghệ thông tin là đầu tư cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đó có triển vọng đem lại lợi nhuận lớn nhưng có rủi ro cao.

9. Công nghiệp công nghệ thông tin là ngành kinh tế – kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.

10.Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện.

11. Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

12. Phần mềm là chương trình máy tính đ­ược mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.

13. Mã nguồn là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số.

14.Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số.

15. Thư rác là thư điện tử, tin nhắn được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật.

16. Vi rút máy tính là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số.

17. Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

18. Số hóa là việc biến đổi các loại hình thông tin sang thông tin số.

Điều 5 Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1. Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu.

3. Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin.

4. Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

5. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.

6. Có chính sách ưu đãi để tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn.

7. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

8. Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

3. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

4. Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.

5. Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.

6.Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

7. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

8. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định về việc huy động nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và các trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này.

9.Quản lý thống kê về công nghệ thông tin.

10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.

2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.

3.Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo phân công của Chính phủ.

4.Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương.

5.Việc tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 8. Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có các quyền sau đây:

a) Tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin trên môi trường mạng, trừ thông tin có nội dung quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

b) Yêu cầu khôi phục thông tin của mình hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin của mình trong trường hợp nội dung thông tin đó không vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị từ chối việc khôi phục thông tin hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin đó;

d) Phân phát các địa chỉ liên lạc có trên môi trường mạng khi có sự đồng ý của chủ sở hữu địa chỉ liên lạc đó;

đ) Từ chối cung cấp hoặc nhận trên môi trường mạng sản phẩm, dịch vụ trái với quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về việc đó.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông tin có các quyền sau đây:

a) Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ thông tin;

b) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin; số hóa, duy trì và làm tăng giá trị các nguồn tài nguyên thông tin.

3. Cơ quan nhà nước có quyền từ chối nhận thông tin trên môi trường mạng nếu độ tin cậy và bí mật của thông tin đó được truyền đưa qua môi trường mạng không được bảo đảm.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1.Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin số của mình trên môi trường mạng.

2. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng phải thông báo công khai trên môi trường mạng những thông tin có liên quan, bao gồm:

a) Tên, địa chỉ địa lý, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử;

b) Thông tin về quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

c) Tên cơ quan quản lý nhà cung cấp (nếu có);

d) Thông tin về giá, thuế, chi phí vận chuyển (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ thông tin có trách nhiệm sau đây:

a) Bảo đảm tính trung thực của kết quả nghiên cứu – phát triển;

b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu và không gây cản trở cho việc sử dụng cơ sở dữ liệu đó khi thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối, quảng bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó.

4. Khi hoạt động trên môi trường mạng, cơ quan nhà nước có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động thực hiện trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan địa chỉ liên hệ của cơ quan đó trên môi trường mạng;

c) Trả lời theo thẩm quyền văn bản của tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước thông qua môi trường mạng;

d) Cung cấp trên môi trường mạng thông tin phục vụ lợi ích công cộng, thủ tục hành chính;

đ) Sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

e) Bảo đảm độ tin cậy và bí mật của nội dung thông tin trong việc gửi, nhận văn bản trên môi trường mạng;

g) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, văn bản được trao đổi, cung cấp và lấy ý kiến trên môi trường mạng;

h) Bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp thông tin, lấy ý kiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng;

i) Thực hiện việc cung cấp thông tin và lấy ý kiến qua trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật này.

Điều 10 Thanh tra về công nghệ thông tin

1. Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về công nghệ thông tin.

2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 11. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin

1. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

2. Hội, hiệp hội về công nghệ thông tin được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cản trở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng.

2. Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm mục đích sau đây:

a) Chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định;

d) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của công dân;

đ) Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm đã được pháp luật quy định.

3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động công nghệ thông tin; sản xuất, lưu hành sản phẩm công nghệ thông tin trái pháp luật; giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó.

2. Chương II

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 13. Nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

1. Tổ chức, cá nhân có quyền tiến hành các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; hoạt động phòng, chống lụt, bão, thiên tai, thảm họa khác, cứu hộ, cứu nạn và các hoạt động khác được Nhà nước khuyến khích.

3. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động viễn thông, hoạt động phát thanh, truyền hình trên môi trường mạng phải thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, báo chí và các quy định của Luật này.

Quy định chi tiết Luật công nghệ thông tin cập nhật mới nhất

Điều 14. Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây:

a) Phục vụ phòng, chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa khác;

b) Phục vụ cấp cứu và phòng, chống dịch bệnh;

c) Phục vụ cứu nạn, cứu hộ;

d) Phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường hợp khẩn cấp.

Điều 15. Quản lý và sử dụng thông tin số

1. Tổ chức, cá nhân có quyền tự do sử dụng thông tin số vào mục đích chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm việc truy nhập và sử dụng thuận lợi thông tin số.

3. Việc cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số phải bảo đảm không vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Tổ chức, cá nhân không được trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác trong trường hợp chủ sở hữu thông tin số đã có cảnh báo hoặc pháp luật quy định việc trích dẫn thông tin là không được phép.

5. Trường hợp được phép trích dẫn thông tin số, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nêu rõ nguồn của thông tin đó.

Điều 16. Truyền đưa thông tin số

1. Tổ chức, cá nhân có quyền truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác phù hợp với quy định của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được lưu trữ tự động, trung gian, tạm thời do yêu cầu kỹ thuật nếu hoạt động lưu trữ tạm thời nhằm mục đích phục vụ cho việc truyền đưa thông tin và thông tin được lưu trữ trong khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa.

3. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số có trách nhiệm tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Chính mình bắt đầu việc truyền đưa thông tin;

b) Lựa chọn người nhận thông tin được truyền đưa;

c) Lựa chọn và sửa đổi nội dung thông tin được truyền đưa.

Điều 17 Lưu trữ tạm thời thông tin số

1. Tổ chức, cá nhân có quyền lưu trữ tạm thời thông tin số của tổ chức, cá nhân khác.

2. Tổ chức, cá nhân lưu trữ tạm thời thông tin số của tổ chức, cá nhân khác không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó, trừ trường hợp thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Sửa đổi nội dung thông tin;

b) Không tuân thủ quy định về truy nhập hoặc cập nhật nội dung thông tin;

c) Thu thập dữ liệu bất hợp pháp thông qua việc lưu trữ thông tin tạm thời;

d) Tiết lộ bí mật thông tin.

Điều 18. Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số

1. Cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số là dịch vụ cho thuê dung lượng thiết bị lưu trữ để lưu trữ thông tin trên môi trường mạng.

2. Nội dung thông tin số lưu trữ không được vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này.

3.Tổ chức, cá nhân cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số để thiết lập trang thông tin điện tử và danh sách chủ sở hữu thông tin số được lưu trữ bởi tổ chức, cá nhân đó;

b) Tiến hành kịp thời các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin số hoặc loại bỏ thông tin số trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Ngừng cho tổ chức, cá nhân khác thuê chỗ lưu trữ thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang được lưu trữ là trái pháp luật;

d) Bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin.

Điều 19. Công cụ tìm kiếm thông tin số

1. Công cụ tìm kiếm thông tin số là chương trình máy tính tiếp nhận yêu cầu tìm kiếm thông tin số, thực hiện việc tìm kiếm thông tin số và gửi lại thông tin số tìm kiếm được.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển, cung cấp công cụ tìm kiếm thông tin số.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ngừng cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đó là trái pháp luật.

Điều 20. Theo dõi, giám sát nội dung thông tin số

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin số; điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng dụng công nghệ thông tin không phải chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân khác, điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 21. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng

1. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Tổ chức, cá nhân thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo cho người đó biết về hình thức, phạm vi, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người đó;

b) Sử dụng đúng mục đích thông tin cá nhân thu thập được và chỉ lưu trữ những thông tin đó trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận giữa hai bên;

c) Tiến hành các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ;

d) Tiến hành ngay các biện pháp cần thiết khi nhận được yêu cầu kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này; không được cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân liên quan cho đến khi thông tin đó được đính chính lại.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không cần sự đồng ý của người đó trong trường hợp thông tin cá nhân đó được sử dụng cho mục đích sau đây:

a) Ký kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;

b) Tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng;

c) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22 Lưu trữ, cung cấp thông tin cá nhân trên môi trường mạng

1 Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lưu trữ thông tin cá nhân của mình trên môi trường mạng thực hiện việc kiểm tra, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin đó.

2. Tổ chức, cá nhân không được cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự đồng ý của người đó.

3. Cá nhân có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin cá nhân.

Điều 23 Thiết lập trang thông tin điện tử

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm quản lý nội dung và hoạt động trang thông tin điện tử của mình.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi thiết lập trang thông tin điện tử không cần thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức, cá nhân khi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải thông báo trên môi trường mạng với Bộ Bưu chính, Viễn thông những thông tin sau đây:

a) Tên tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép mở văn phòng đại diện; tên cá nhân;

b) Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc số, ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu của cá nhân;

c) Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân;

d) Số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử;

đ) Các tên miền đã đăng ký.

3.Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, khi thay đổi thông tin thì phải thông báo về sự thay đổi đó.

4. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động báo chí phải thực hiện quy định của Luật này, pháp luật về báo chí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh phải thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mục 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 24:Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân.

2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính.

3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng.

4.Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch.

5. Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.

6. Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả.

7. Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Điều 25.Điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình.

2. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước với các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Lộ trình thực hiện các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan nhà nước;

b) Các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội cần ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin;

c) Việc chia sẻ, sử dụng chung thông tin số;

d) Lĩnh vực được ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu – phát triển, hợp tác quốc tế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong từng giai đoạn;

đ) Nguồn tài chính bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

e) Các chương trình, đề án, dự án trọng điểm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Điều 26. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

1 Xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước và hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân.

2. Xây dựng, thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động của cơ quan và phục vụ lợi ích công cộng.

3.Xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

4.Thiết lập trang thông tin điện tử phù hợp với quy định tại Điều 23 và Điều 28 của Luật này.

5.Cung cấp, chia sẻ thông tin với cơ quan khác của Nhà nước.

6.Thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trên môi trường mạng.

7. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức.

8. Thực hiện hoạt động trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 27 của Luật này.

Điều 27. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng

1. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng bao gồm:

a) Cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân;

b) Chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của Nhà nước;

c) Cung cấp các dịch vụ công;

d) Các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ.

2. Thời điểm và địa điểm gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 28. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

1. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy nhập thuận tiện;

b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng các biểu mẫu trên trang thông tin điện tử (nếu có);

c) Bảo đảm tính chính xác và sự thống nhất về nội dung của thông tin trên trang thông tin điện tử;

d) Cập nhật thường xuyên và kịp thời thông tin trên trang thông tin điện tử;

đ) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có những thông tin chủ yếu sau đây:

a) Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc;

b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản pháp luật có liên quan;

c) Quy trình, thủ tục hành chính được thực hiện bởi các đơn vị trực thuộc, tên của người chịu trách nhiệm trong từng khâu thực hiện quy trình, thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính;

d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành;

đ) Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền;

e) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;

g) Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan đó thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

h) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân.

3. Cơ quan nhà nước cung cấp miễn phí thông tin quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI

Điều 29. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại

1.Tổ chức, cá nhân có quyền ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại.

2. Hoạt động thương mại trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thương mại và pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 30. Trang thông tin điện tử bán hàng

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trang thông tin điện tử bán hàng phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại;

b) Cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi trên môi trường mạng;

c) Công bố các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên môi trường mạng.

3. Tổ chức, cá nhân sở hữu trang thông tin điện tử bán hàng chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử, thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về giao kết hợp đồng, đặt hàng, thanh toán, quảng cáo, khuyến mại.

Điều 31 Cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trường mạng

1. Trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải cung cấp các thông tin sau đây cho việc giao kết hợp đồng:

a) Trình tự thực hiện để tiến tới giao kết hợp đồng trên môi trường mạng;

b) Biện pháp kỹ thuật xác định và sửa đổi thông tin nhập sai;

c) Việc lưu trữ hồ sơ hợp đồng và cho phép truy nhập hồ sơ đó.

2. Khi đưa ra các thông tin về điều kiện hợp đồng cho người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin đó.

Điều 32. Giải quyết hậu quả do lỗi nhập sai thông tin thương mại trên môi trường mạng

Trường hợp người mua nhập sai thông tin gửi vào trang thông tin điện tử bán hàng mà hệ thống nhập tin không cung cấp khả năng sửa đổi thông tin, người mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu đã thực hiện các biện pháp sau đây:

1. Thông báo kịp thời cho người bán biết về thông tin nhập sai của mình và người bán cũng đã xác nhận việc nhận được thông báo đó;

2. Trả lại hàng hoá đã nhận nhưng chưa sử dụng hoặc hưởng bất kỳ lợi ích nào từ hàng hóa đó.

Điều 33. Thanh toán trên môi trường mạng

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện, quy trình, thủ tục thanh toán trên môi trường mạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Mục 4: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

Điều 34.Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật về giáo dục.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng.

Điều 35. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động y tế trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về y, dược và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3.Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng.

Điều 36. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn hóa-thông tin

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa sản phẩm văn hóa, lưu trữ, quảng bá sản phẩm văn hóa đã được số hóa và các hoạt động khác trong lĩnh vực văn hóa.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động văn hóa, báo chí trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của pháp luật về báo chí, văn hóa – thông tin.

3. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện số hóa các sản phẩm văn hóa có giá trị bảo tồn phải tuân thủ quy định của Chính phủ về điều kiện thực hiện số hóa các sản phẩm văn hóa có giá trị bảo tồn.

4. Chính phủ quy định việc quản lý hoạt động giải trí trên môi trường mạng nhằm bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Nội dung giải trí phải lành mạnh, có tính giáo dục, tính văn hóa, không trái thuần phong mỹ tục của dân tộc;

b) Gắn trách nhiệm và quyền lợi của các đối tượng tham gia hoạt động giải trí trên môi trường mạng với lợi ích chung của xã hội, cộng đồng;

c) Bảo đảm an toàn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ;

d) Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và ngăn chặn các loại tội phạm phát sinh từ hoạt động này.

Điều 37. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác

Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Quy định chi tiết Luật công nghệ thông tin cập nhật mới nhất

3. Chương III

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mục 1: NGHIÊN CỨU – PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 38. Khuyến khích nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin nhằm phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

2. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để đổi mới quản lý kinh tế – xã hội, đổi mới công nghệ được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ chuyển giao kết quả nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống.

Điều 39. Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin

Nhà nước huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của các tổ chức nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin; đầu tư một số phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế; ban hành quy chế sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ thông tin.

Điều 40. Nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin

1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.

2. Nhà nước ưu tiên dành một khoản từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, đề tài nghiên cứu – phát triển phần mềm; ưu tiên hoạt động nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin ở trường đại học, viện nghiên cứu; phát triển các mô hình gắn kết nghiên cứu, đào tạo với sản xuất về công nghệ thông tin.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tổ chức tuyển chọn cơ sở nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu – phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

Điều 41. Tiêu chuẩn, chất lượng trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1. Việc quản lý tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, công bố tiêu chuẩn cơ sở và phải bảo đảm sản phẩm, dịch vụ của mình phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.

3. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được quản lý thông qua các hình thức sau đây:

a) Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

c)Kiểm định chất lượng.

4. Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin cần áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế; ban hành và công bố áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; quy định cụ thể về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin; quy định các điều kiện đối với cơ quan đo kiểm trong nước và nước ngoài để phục vụ cho việc quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và công bố cơ quan đo kiểm về công nghệ thông tin có thẩm quyền.

5. Việc thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp tiêu chuẩn đối với sản phẩm công nghệ thông tin giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài và với tổ chức quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 42. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

1.Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

2. Chương trình, dự án ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phải có hạng mục đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.

3. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo về công nghệ thông tin tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm.

5.Nhà nước có chính sách hỗ trợ giáo viên, sinh viên và học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhập Internet tại các cơ sở giáo dục.

Điều 43. Chứng chỉ công nghệ thông tin

Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định điều kiện hoạt động đào tạo công nghệ thông tin và cấp chứng chỉ công nghệ thông tin, việc công nhận chứng chỉ công nghệ thông tin của tổ chức nước ngoài sử dụng ở Việt Nam.

Điều 44. Sử dụng nhân lực công nghệ thông tin

1. Người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc.

2. Tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 45. Người Việt Nam làm việc tại nước ngoài

1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động nhằm tạo việc làm ở nước ngoài cho người lao động Việt Nam tham gia các hoạt động về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật của nước sở tại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà nước có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tuyển dụng lao động trong nước để phát triển, sản xuất, gia công sản phẩm công nghệ thông tin.

Điều 46. Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho tổ chức, cá nhân trong địa phương mình.

3.Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc học tập, phổ cập kiến thức công nghệ thông tin đối với người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng ưu tiên khác phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

Mục 3: PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 47. Loại hình công nghiệp công nghệ thông tin

1. Công nghiệp phần cứng là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần cứng, bao gồm phụ tùng, linh kiện, thiết bị số.

2. Công nghiệp phần mềm là công nghiệp sản xuất các sản phẩm phần mềm, bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển, tự động hóa và các sản phẩm tương tự khác; cung cấp các giải pháp cài đặt, bảo trì, hướng dẫn sử dụng.

3. Công nghiệp nội dung là công nghiệp sản xuất các sản phẩm thông tin số, bao gồm thông tin kinh tế – xã hội, thông tin khoa học – giáo dục, thông tin văn hóa – giải trí trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác.

Điều 48. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

1. Nhà nước có chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt chú trọng công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung để trở thành một ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân.

2. Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hoạt động đầu tư mạo hiểm vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấp thiết bị số giá rẻ.

3. Chính phủ quy định cụ thể mức ưu đãi, ưu tiên và các điều kiện khác cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.

Điều 49. Phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm:

1 Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin; ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để mua sắm, sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin được sản xuất trong nước;

2 Xúc tiến thương mại, tổ chức triển lãm, hội chợ trong nước, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển lãm, hội chợ quốc tế, quảng bá, tiếp thị hình ảnh công nghiệp công nghệ thông tin của Việt Nam trên thế giới;

3. Phương pháp định giá phần mềm phục vụ cho việc quản lý các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Điều 50. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm

1. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm là sản phẩm công nghệ thông tin bảo đảm được một trong những yêu cầu sau đây:

a) Thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo giá trị gia tăng cao;

b) Có tiềm năng xuất khẩu;

c) Có tác động tích cực về đổi mới công nghệ và hiệu quả kinh tế đối với các ngành kinh tế khác;

d) Đáp ứng được yêu cầu về quốc phòng, an ninh.

2. Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố danh mục và xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.

3. Các sản phẩm công nghệ thông tin thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm quy định tại khoản 2 Điều này được Nhà nước ưu tiên đầu tư nghiên cứu – phát triển, sản xuất.

4. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu – phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ; được Nhà nước ưu tiên đầu tư và được hưởng một phần tiền bản quyền đối với sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư.

5. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu – phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; không được chuyển giao, chuyển nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư khi chưa có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sự kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động nghiên cứu – phát triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.

Điều 51. Khu công nghệ thông tin tập trung

1. Khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu – phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với khu công nghệ cao.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch của Chính phủ.

Mục 4: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 52. Loại hình dịch vụ công nghệ thông tin

1. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin.

2. Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

3. Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật.

4. Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử.

5. Bảo hành, bảo trì, bảo đảm an toàn mạng và thông tin.

6. Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu.

7. Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin.

8. Đào tạo công nghệ thông tin.

9. Chứng thực chữ ký điện tử.

10. Dịch vụ khác.

Điều 53. Chính sách phát triển dịch vụ công nghệ thông tin

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.

2. Chính phủ quy định cụ thể chế độ ưu đãi và các điều kiện khác cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.

4. Chương IV

BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mục 1: CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN PHỤC VỤ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 54. Nguyên tắc phát triển cơ sở hạ tầng thông tin

1. Cơ sở hạ tầng thông tin phải được phát triển để bảo đảm chất lượng và đa dạng các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm sự phát triển cơ sở hạ tầng thông tin phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; có biện pháp đồng bộ để ngăn chặn những hành vi lợi dụng cơ sở hạ tầng thông tin vi phạm quy định Điều 12 của Luật này.

Điều 55. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1. Nhà nước có chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia rộng khắp, có thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá cước cạnh tranh so với các nước trong khu vực; khuyến khích tổ chức, cá nhân cùng đầu tư, sử dụng chung cơ sở hạ tầng thông tin.

2. Điểm truy nhập Internet công cộng được ưu tiên đặt tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện, trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao để phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân.

Điều 56. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước

1. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được thống nhất xây dựng và quản lý theo quy định của Chính phủ.

2. Kinh phí đầu tư, xây dựng, khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước lấy từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.

Điều 57. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích

1.Nhà nước có chính sách ưu tiên vốn đầu tư và có cơ chế hỗ trợ tài chính cho việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án thu hẹp khoảng cách số, bao gồm:

a)Lắp đặt hệ thống máy tính và truy nhập Internet tại trường học, điểm công cộng trên phạm vi toàn quốc;

b) Phát triển đội ngũ hướng dẫn sử dụng máy tính và truy nhập Internet;

c) Thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, miền.

Điều 58. Cơ sở dữ liệu quốc gia

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế – xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3.Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia.

4. Chính phủ quy định danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; xây dựng, cập nhật và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia; ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.

Điều 59. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương

1. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định danh mục cơ sở dữ liệu; xây dựng, cập nhật và duy trì cơ sở dữ liệu; ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương mình.

Điều 60. Bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin

1. Cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia phải được bảo vệ. Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang nhân dân và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin khi có yêu cầu.

Mục 2: ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 61. Đầu tư của tổ chức, cá nhân cho công nghệ thông tin

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới quản lý kinh tế – xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.

2. Nhà nước khuyến khích và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho công nghệ thông tin.

3.Các khoản đầu tư của doanh nghiệp cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và các chi phí sau đây của doanh nghiệp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

a)Mở trường, lớp đào tạo công nghệ thông tin tại doanh nghiệp;

b) Cử người đi đào tạo, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của doanh nghiệp.

Điều 62. Đầu tư của Nhà nước cho công nghệ thông tin

1. Đầu tư cho công nghệ thông tin là đầu tư phát triển.

2. Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách cho công nghệ thông tin, bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách cho công nghệ thông tin hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước. Ngân sách cho công nghệ thông tin phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả.

3. Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư phù hợp đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

4.Trong Mục lục ngân sách nhà nước có loại chi riêng về công nghệ thông tin.

Điều 63. Đầu tư cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1. Ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin được sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ dự án ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả;

b) Phát triển nguồn thông tin số;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương;

d) Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và cơ quan nhà nước;

đ) Điều tra, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật về công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, mô hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin;

e) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin;

g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghệ thông tin, đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về công nghệ thông tin;

h) Trao giải thưởng công nghệ thông tin;

i) Các hoạt động khác cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

2. Hằng năm, Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để Chính phủ trình Quốc hội.

Điều 64. Đầu tư và phát triển công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và nông thôn

1. Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nông thôn, miền núi, hải đảo.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ sản xuất và đời sống.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

4. Hoạt động ứng dụng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ mục tiêu khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đánh bắt xa bờ được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí.

Mục 3: HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 65. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin

Tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác về công nghệ thông tin với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

Điều 66. Nội dung hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin

1. Phân tích xu hướng quốc tế về công nghệ thông tin, quy mô và triển vọng phát triển thị trường nước ngoài và xây dựng chiến lược phát triển thị trường công nghệ thông tin ở nước ngoài.

2. Quảng bá thông tin về định hướng, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Việt Nam và của các nước trên thế giới.

3.Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

4. Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.

5. Phát triển thị trường công nghệ thông tin ở nước ngoài, giới thiệu sản phẩm công nghệ thông tin Việt Nam qua các triển lãm quốc tế, tiếp cận với khách hàng tiềm năng.

6. Tổ chức hội thảo, hội nghị và diễn đàn quốc tế về công nghệ thông tin.

7. Ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế song phương, đa phương và tham gia tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế về công nghệ thông tin.

8. Tiếp thu công nghệ của nước ngoài chuyển giao vào Việt Nam.

Mục 4: BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 67. Trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin

Nhà nước và xã hội thực hiện các biện pháp phòng, chống các hành vi xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin. Quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Điều 68. Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền cấp dưới của tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, có giá trị sử dụng như nhau và phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Tên miền đăng ký phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh gây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt.

2. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” dành cho tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước phải được bảo vệ và không được xâm phạm.

3. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các thông tin đăng ký và bảo đảm việc đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác có trước ngày đăng ký.

4. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng và giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Điều 69. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định sau đây:

1. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin trên môi trường mạng có quyền tạo ra bản sao tạm thời một tác phẩm được bảo hộ do yêu cầu kỹ thuật của hoạt động truyền đưa thông tin và bản sao tạm thời được lưu trữ trong khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa thông tin;

2. Người sử dụng hợp pháp phần mềm được bảo hộ có quyền sao chép phần mềm đó để lưu trữ dự phòng và thay thế phần mềm bị phá hỏng mà không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền.

Điều 70. Chống thư rác

1. Tổ chức, cá nhân không được che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng.

2. Tổ chức, cá nhân gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng phải bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng từ chối nhận thông tin quảng cáo.

3. Tổ chức, cá nhân không được tiếp tục gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng đến người tiêu dùng nếu người tiêu dùng đó thông báo không đồng ý nhận thông tin quảng cáo.

Điều 71. Chống vi rút máy tính và phần mềm gây hại

Tổ chức, cá nhân không được tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính, phần mềm gây hại vào thiết bị số của người khác để thực hiện một trong những hành vi sau đây:

1. Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số;

2. Thu thập thông tin của người khác;

3. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số;

4. Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết;

5. Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số;

6. Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số;

7. Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng.

Điều 72. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin

1. Thông tin riêng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân không được thực hiện một trong những hành vi sau đây:

a) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

b) Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;

c) Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép;

d) Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

đ) Hành vi khác làm mất an toàn, bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng.

Điều 73. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em

1. Nhà nước, xã hội và nhà trường có trách nhiệm sau đây:

a) Bảo vệ trẻ em không bị tác động tiêu cực của thông tin trên môi trường mạng;

b) Tiến hành các biện pháp phòng, chống các ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung kích động bạo lực và khiêu dâm.

2. Gia đình có trách nhiệm ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin không có lợi cho trẻ em.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành những biện pháp sau đây để ngăn ngừa trẻ em truy nhập thông tin không có lợi trên môi trường mạng:

a) Tổ chức xây dựng và phổ biến sử dụng phần mềm lọc nội dung;

b) Tổ chức xây dựng và phổ biến công cụ ngăn chặn trẻ em truy nhập thông tin không có lợi cho trẻ em;

c) Hướng dẫn thiết lập và quản lý trang thông tin điện tử dành cho trẻ em nhằm mục đích thúc đẩy việc thiết lập các trang thông tin điện tử có nội dung thông tin phù hợp với trẻ em, không gây hại cho trẻ em; tăng cường khả năng quản lý nội dung thông tin trên môi trường mạng phù hợp với trẻ em, không gây hại cho trẻ em.

4. Nhà cung cấp dịch vụ có biện pháp ngăn ngừa trẻ em truy nhập trên môi trường mạng thông tin không có lợi đối với trẻ em.

5. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.

Điều 74. Hỗ trợ người tàn tật

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phát triển năng lực làm việc của người tàn tật thông qua ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; có chính sách ưu tiên cho người tàn tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông tin.

2. Chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển công nghệ thông tin quốc gia phải có nội dung hỗ trợ, bảo đảm cho người tàn tật hòa nhập với cộng đồng.

3. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác cho hoạt động sau đây:

a) Nghiên cứu – phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm nâng cao khả năng của người tàn tật trong việc truy nhập, sử dụng các nguồn thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin;

b) Sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu cầu đặc biệt của người tàn tật.

Quy định chi tiết Luật công nghệ thông tin cập nhật mới nhất

5. Chương V

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 75. Giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin

1. Tranh chấp về công nghệ thông tin là tranh chấp phát sinh trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

2. Khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin thông qua hòa giải; trong trường hợp các bên không hòa giải được thì giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 76 Hình thức giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:

1. Thông qua thương lượng, hòa giải;

2. Thông qua trọng tài;

3. Khởi kiện tại Tòa án.

Điều 77. Xử lý vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin

1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về công nghệ thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

6. Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 78. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

1. Mục đích: Kênh Lương Tuấn Nghĩa (trên YouTube) nhằm hướng dẫn thực hiện pháp luật trực tuyến, trực quan, sinh động. 2.

Điều 79. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Nội dung sửa đổi liên quan tới Luật công nghệ thông tin như chúng tôi vừa chia sẻ là căn cứ pháp luật chuẩn mực nhất để mỗi tổ chức cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài liên quan tiện tham khảo mà thực thi đúng luật. Công nghệ thông tin là ngành nghề có nhiều tiềm năng để phát triển và thu hút nhiều nguồn nhân lực, trong năm 2019 này, chính sự bổ sung một số điều cải tiến hơn về Luật, chắc chắn sẽ góp phần hiệu quả vào việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam. Bên cạnh những chính sách phát triển hỗ trợ thì cũng có những quy chế xử phạt vi phạm kèm theo, vì vậy mọi đơn vị tổ chức phải hết sức lưu tâm tới vấn đề này nhé. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Top Dịch Vụ Seo Website HCM Uy Tín hàng đầu tại Việt Nam Old School

Dịch vụ SEO website HCM tại Việt Nam là gì Old School sẽ giới thiệu sơ qua cho các bạn biết. Nôm na là công ty chúng tôi làm sao cho website lên top xếp hạng cao nhất Google để người dùng biết đến khi người ta tìm kiếm. Mục đích chính của việc làm SEO website là kinh doanh hay marketing quảng cáo thương hiệu sản phẩm nhiều người biết đến. Trên hết đó là xây dựng khẳng định cũng như củng cố thương hiệu mình. Hiện tại thì nghề Dịch Vụ Seo Website tại Việt Nam đang rất được các giới cao thủ trong nghề kiếm tiền rất là bá đạo ( thu nhập trung bình các cao thủ làm Dich Vu SEO Việt Nam lên tới hơn 50.000 USD 1 tháng) có thể nói là 1 ngành nghề đang rất cực hot nhất hiện nay. Thế nên các bạn liên hệ trực tiếp liên hệ công ty Old School để biết thêm chi tiết. (Một lưu ý rất quan trọng muốn lên top hay thứ hạng từ khóa google không thể thiếu vẻ đẹp trai lãng tử như các thành viên Old School)Nếu các bạn chưa tin vào khả năng Dịch vụ Seo HCM uy tín hàng đầu công ty Old School những gì dưới đây mình nói các bạn sẽ tin sái cổ tầm quan trọng SEO website. Khi bạn đi đến quyết định chọn lựa một dịch vụ SEO xuất sắc, các bạn luôn phải cẩn thận khi chọn bất kì công ty dịch vụ SEO uy tín bởi vì đó sẽ là công ty làm việc cùng bạn trong một thời gian dài. Rất nhiều thứ quan trọng trong công việc kinh doanh của bạn sẽ được đặt tại đấy, và thời gian dường như luôn chống lại sự nỗ lực của bạn để đưa công việc kinh doanh lên bộ máy tìm kiếm và có rất nhiều công ty dịch vụ seo HCM uy tín các bạn có thể liên hệ hoặc lên google tìm kiếm.

1. Nghiên cứu từ khóa mà mình muôn đẩy lên hay dịch vụ tên sản phẩm quảng cáo.

  1. Là công việc tối ưu hóa từ khóa trên trang web của bạn là một phần không thể thiếu để cho công cụ tìm kiếm – Google có thể xếp hạng trang của bạn cũng như để khách hàng tìm thấy bạn. Old School chia sẻ việc đầu tiên là nội dung website sẽ được phân tích, sau đó là tối ưu hóa từ khóa và những phương pháp thăng hạng website dựa trên những từ khóa thuộc khách hàng mục tiêu của bạn sẽ dùng khi tìm kiếm sản phẩm/dịch vụ bạn cần quảng cáo.
  2. Bạn phải chọn những từ khóa chính xác biết người dùng search những gì để có thể mang lại một lợi nhuận lớn từ đầu tư. Hơn hết, bạn sẽ được bản báo cáo chi tiết (tốn ít chi phí hơn) từng từ khóa đã kéo lượng truy cập hàng tháng của bạn tăng như thế nào.

2. Phân tích thị trường và đánh giá đối thủ cạnh tranh để đưa ra các chiến lược marketting cụ thể

Những người làm marketing cần biết rõ năm vấn đề về đối thủ cạnh tranh :

  • – Những ai là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp?
  • – Chiến lược của họ như thế nào?
  • – Mục tiêu của họ là gì?
  • – Các điểm mạnh và điểm yếu của họ như thế nào?
  • – Cách thức phản ứng của họ ra sao?

4 bước quan trọng đánh giá đối thủ và vị trí hiện tại của bạn

  • 2.1 – BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Mỗi công việc kinh doanh đều có đối thủ cạnh tranh, và bạn cần thời gian để xác định ai là người mà khách hàng của bạn có thể tiếp cận để mua những sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu mà sản phẩm và dịch vụ của bạn cũng có thể đáp ứng được. Thậm chí nếu sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn thực sự có cải tiến, bạn vẫn cần phải xem khách hàng của bạn còn muốn mua gì khác để để đáp ứng nhu cầu này. Ví dụ, bạn có thể mở một trang Web để chào bán trò chơi Bingo trên mạng. Đối thủ cạnh tranh của bạn sẽ là những trang Web Bingo khác, những trang Web trò chơi khác, là các cửa hàng Bingo trải khắp đường phố, và có thể là bất cứ các dịch vụ giải trí nào đang cạnh tranh vì một số tiền tương tự.

  • 2.2 – BƯỚC 2: PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU

Sau khi bạn đã xác định được những ai là đối thủ cạnh tranh của bạn, bạn hãy xác định những điểm mạnh của họ và tìm ra những chỗ yếu của họ. Tại sao khách hàng mua hàng của họ. Đó là vì giá cả? giá trị? dịch vụ? sự tiện lợi? uy tín? Ngoài các điểm mạnh và điểm yếu thực sự, hãy tập trung vào cả những điểm mạnh và điểm yếu theo “cảm nhận”, bởi vì sự cảm nhận của khách hàng trên thực tế có thể quan trọng hơn là sự thật.

  • 2.3 – BƯỚC 3: XEM XÉT CÁC CƠ HỘI VÀ CÁC MỐI ĐE DỌA

Các điểm mạnh và điểm yếu thường là các yếu tố mà công ty kiểm soát được. Nhưng khi bạn xem xét đối thủ cạnh tranh, bạn cũng cần phải kiểm tra xem họ có chuẩn bị kỹ lưỡng để đối phó với các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của họ không. Những yếu tố này được gọi là những cơ hội và những mối đe dọa.

  • 2.4 – BƯỚC 4. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA BẠN

Ngay khi bạn chỉ rõ được đâu là điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, bạn cần phải xác định vị thế của bạn so sánh với các đối thủ cạnh tranh này. Điều này có thể nhìn thấy phần nào từ kết quả các phân tích của bạn, nhưng ngoài ra cũng cần phải nghiên cứu kỹ hoạt động kinh doanh của bạn.

Tóm lại: hãy tìm kiếm những cách để tận dụng những điểm mạnh của bạn và lợi dụng những điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.

Điều Cần Làm Trước Khi Thuê Dịch Vụ Seo | Duy MKT.
Đây là một chút kinh nghiệm trước khi thuê một dịch vụ seo nào đó. Chắc …

3. Xây dựng chiến lược liên kết các Website thành công (linking hay còn gọi backlinks)

6 bước quan trọng nhất trong việc xây dựng chiến lược.

  • 3.1 – Bước 1: Tìm hiểu khách hàng của bạn

Nếu như bạn muốn có thật nhiều khách hàng truy cập vào trang web của bạn, bạn phải biết được 2 điều: khách hàng của bạn bây giờ là ai và đối tượng lý tưởng của bạn sẽ trông như thế nào? Để từ đó tạo ra những nội dung phù hợp cho những đối tượng này, nhưng để tiếp cận những đối tượng mới này, các liên kết từ các trang web khác đến nội dung của bạn cũng rất quan trọng. Bởi vậy bạn cần phải làm một số nghiên cứu để tìm hiểu đối tượng của bạn.

  • 3.2 – Bước 2: Tạo ra một danh sách các trang web thu hút khách hàng

Nếu như bạn có một bức tranh rõ ràng về đối tượng hiện tại và mong muốn của mình, bạn có thể tạo ra một danh sách các trang web có thể giúp bạn tiếp cận đối tượng mới của bạn. Tìm những trang web đã thu hút khách hàng mong muốn của bạn. Liên kết từ các trang web đó tới trang web của bạn có thể giúp bạn tiếp cận với các đối tượng mới của bạn một cách dễ dàng hơn.

  • 3.3 – Bước 3: Viết nội dung cực hay tuyệt vời

Để có thể xây dựng được các liên kết từ một web khác đến với web của bạn; Bạn cần có những nội dung tuyệt vời. Và quan trọng hơn, những nội dung bạn viết ra phải thu hút được người đọc hoặc người mua hàng của bạn. Lưu ý: Bài viết của bạn cần phải đảm bảo phải có cấu trúc bài viết tốt và nội dung chất lượng.

  • 3.4 – Bước 4: So khớp nội dung với các trang web khác

Nếu như bạn đã viết một bài đăng blog tuyệt vời, bạn nên lướt qua danh sách bạn đã thực hiện ở chiến lược xây dựng liên kết của mình ở bước 2. Chọn các trang web từ danh sách đó có thể liên kết tới bài viết bạn đã viết. Hãy tìm các trang web thực sự phù hợp với chủ đề cụ thể bài viết trên blog của bạn. Các trang web này có thể sẵn sàng liên kết khi bài viết của bạn thực sự phù hợp với các nội dung của họ. Quan trọng hơn, khách truy cập sẽ truy cập trang web của bạn theo các liên kết đó phải thực sự quan tâm đến chủ đề bài viết của bạn. (Điều này sẽ tạo ra cơ hội chuyển đổi và truy cập định kỳ nhiều hơn).

  • 3.5 – Bước 5: Tiếp cận mục tiêu khách hàng

Nếu bạn thực sự nỗ lực cả về nội dung cũng như tìm kiếm các trang web phù hợp với nội dung của bạn. Bạn nên liên hệ với trang web bạn muốn liên kết đến trang của bạn. Cho họ biết về nội dung hoặc sản phẩm và yêu cầu của họ viết về nó và liên kết đến nó. Hầu hết mọi người sẽ vui lòng viết về sản phẩm của bạn nếu điều này có nghĩa là họ sẽ nhận nó miễn phí! Bạn có thể sử dụng email, nhưng trong trường hợp,Twitter hoặc ngay cả một cú điện thoại cũng là một cách hay để liên lạc với mọi người. Đảm bảo tiếp cận một cách cá nhân, không bao giờ gửi email tự động.

  • 3.6 – Bước 6: Sử dụng phương tiện truyền thông xã hội giới thiệu tới khách hàng

Nếu nội dung của bạn là bản gốc và có cấu trúc tốt, bạn sẽ có thể tiếp cận khán giả mới (và nhận liên kết) bằng cách sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội. Hãy chắc chắn rằng các bài đăng trên blog của bạn có thể gửi đến một số người cụ thể mà bạn nghĩ họ có thể thích bài viết của bạn.

Facebook cũng là một cách tiếp cận tuyệt vời bạn có thể quảng cáo bài viết của mình một chút; G+; twitter cũng là một trong những phương tiện truyền thông xã hội rất tốt để chia sẻ bài viết của bạn. Điều này sẽ giúp bạn nhận được một lượng traffic lớn và xây dựng những liên kết tự nhiên hiệu quả.

Kết luận: Việc xây dựng những backlinks liên quan và cùng lĩnh vực sự thật là một quá trình phức tạp. Backlink liên quan, chất lượng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới thứ hạng seo của một website hiện tại. Xây dựng những link từ những website cũng lĩnh vực là một quá trình phức tạp đòi hỏi kĩ thuật chuyên sâu và sự kiên nhẫn.

4. Tối ưu website và content marketing sơi dây vô hình bền chặt

  • Mối quan hệ mật thiết giữa content và SEO là một sợi dây vô hình nhưng vô cùng bền chắc. Kết hợp giữa content marketing và việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), bạn có thể tạo ra một website mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng của bạn.

SEO và Content Marketing – kết hợp từ sớm để mạng lại hiệu quả cao hơn

  • Việc kết hợp SEO và Content Marketing đúng đắn sẽ mang lại thành công cấp số nhân cho bạn bằng việc tối ưu nội dung văn bản và cấu trúc website. Các công cụ tìm kiếm sẽ chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet.

Kết luận: Một content chiến thắng lòng khách hàng cũng như trở nên viral là một nền tảng cực kì cần thiết để kiến tạo sự thành công trên internet. Công cụ tìm kiếm lập chỉ mục với những bài viết mới và độc nhất, điều này có nghĩa là có rất nhiều giá trị ngoài marketing mà còn trong việc seo khi chú ý tới nội dung website bạn.

5. Local Seo là SEO Google Map (Google Địa Điểm)

  1. Local SEO được nhắc đến như một hình thức tối ưu hóa thứ hạng trên một số từ khóa liên quan tới một địa phương, lãnh thổ nào đó. Ví dụ như các từ khóa Vé máy bay đi Hà Nội, du lịch Sapa, hải sản Vũng Tàu…v.v..đều là các từ khóa Local SEO. Hình thức này thì thường là được các doanh nghiệp hay các cá thể kinh doanh áp dụng để họ tập trung vào một phân vùng khách hàng nào đó để khai thác tiềm năng.
  2. Về cơ bản, hình thức Local SEO cũng là SEO nên cũng bao gồm các bước như nghiên cứu từ khóa, tối ưu SEO Onpage, tối ưu SEO Offpage. Nhưng để có thứ hạng, độ uy tín tốt hơn thì Local SEO cũng bao gồm vài thủ thuật làm SEO hoàn toàn khác so với quy trình SEO thông thường.
  3. Seo địa phương và google map bao gồm việc thêm những từ khóa địa điểm và những từ này được khách hàng dùng để tìm kiếm những công ty , sản phẩm/dịch vụ trong vùng họ sinh sống. Khi những từ này được tìm kiếm, google sẽ chủ động cho hiển thị những địa điểm doanh nghiệp tại nơi họ sinh sống với hình ảnh thương hiệu công ty, địa chỉ liên lạc trên địa điểm doanh nghiệp bạn ( google map).

Kết luận: Về tính cạnh tranh thì mình thấy hiện tại Local SEO ở Việt Nam chưa cạnh tranh quá nhiều, bởi nếu SEO theo cách thông thường thì các từ khóa luôn có độ cạnh tranh rất lớn khi phải bao phủ đối tượng khách hàng toàn quốc hay toàn cầu.

6. Mobile Seo (Tối ưu hóa cho di động rất quan trọng)

  • Với sự phát triển của smart phone, ngày càng nhiều người sử dụng điện thoại để tìm kiếm. Tối ưu hóa cho mobile là chiến lược giúp cho khách hàng có trải nghiệm tốt nhất khi nhìn trang web của bạn ở điện thoại di động cũng như tìm thấy bạn mỗi khi họ dùng điện thoại để tìm kiếm.

Theo lời khuyên từ các Marketer: Khi tiến hành những chiến dịch làm Social Marketing nên ưu tiên thiết bị di động vì sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường smartphone trong thời gian vừa qua đã kéo theo hàng loạt người dùng truy cập internet bằng điện thoại. Trong số đó phần lớn thời gian họ dùng để xem tin tức, video trên mạng xã hội.

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SEO THEO GÓI TRUNG BÌNH HIỆN NAY

Bảng giá SEO

GÓI DỊCH VỤ SEO 1 SEO 2 SEO 3 SEO 4
Số (cụm) từ khóa (từ khóa có <1.000.000 lượt kết quả tìm kiếm và có dưới 30 website có SEO cạnh tranh) 5 8 12 16
Số từ/1 cụm từ khóa ≥ 3 ≥ 3 ≥ 3 ≥ 3
Nghiên cứu từ khóa (Nhằm đưa ra danh sách từ khóa SEO đạt chỉ số ROI cao nhất)
Tối ưu On-page cho SEO
Số trang con tối ưu 5 8 12 16
Biên tập nội dung SEO
Off-page SEO
Local SEO  Không bao gồm
Vị trí sau 4 tháng đầu tiên Top 10 Top 10 Top 10 Top 10
Vị trí sau 2 tháng tiếp theo Top 7 Top 7 Top 7 Top 7
Hợp đồng tối thiểu 6 tháng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
Hoàn phí khi không đạt kết quả
Chi phí/tháng 2.000.000 2.600.000 3.400.000 4.200.000

 (Chi phí SEO được tính theo VNĐ)

Sau khi các bạn đọc những gì mình chia sẻ về những bí kíp SEO hảo hạng của team Old School trên đây. Thì các bạn thấy tầm quan trọng SEO website rất quan trọng. Giờ thời đại công nghệ marketting online đang là xu hướng không thể thiếu hiện nay. Nếu 1 công ty hay doanh nghiêp nào chưa có website hay website chưa lên thứ hạng từ khóa tìm kiếm ngay 1 công ty dịch vụ seo uy tín liên hệ để phát triển thương hiệu sản phẩm mình tới khách hàng tốt hơn. Xin cảm ơn!

Bí quyết đi du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư

Hiện nay, trên thế giới Mỹ vẫn là quốc gia có nền giáo dục phát triển bậc nhất cùng chất lượng và thành tích xuất sắc. Chính vì những ưu điểm về giáo dục và nền kinh tế sôi động này đã khiến Mỹ trở thành tâm điểm thu hút sinh viên quốc tế tới đây du học. Bên cạnh du học mỹ, nhiều bạn băn khoăn không biết du học Mỹ nên chọn ngành nào để có thể nhập cư tại Mỹ dễ dàng. Để giải quyết vấn đề nhập cư, bạn cần lựa chọn du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư sau đây của chúng tôi,

Phần 1: Du học Mỹ nên chọn ngành nào để được nhập cư?

Bạn đã biết về du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư tốt nhất chưa?

Để giải quyết vấn đề du học Mỹ nên chọn ngành nào để nhập cư. Các vấn đề về chọn ngành học đã khó với bạn, hiện nay còn vấn đề nhập cư Mỹ còn khó khăn hơn. Nhiều bạn muốn đi du học Mỹ đồng thời định cư lại tại Mỹ luôn. Nhưng mà chính sách định cư Mỹ hiện nay vô cùng khắt khe. Bởi vì, số người dân nhập cư vào Mỹ ngày càng đông. Dẫn đến tình trạng thất nghiệp và các tệ nạn xã hội xảy ra thường xuyên. Việc kiểm soát an ninh và khủng bố làm Chính phủ Mỹ phải mạnh mẽ trong chế độ nhập cư.

Chính vì vậy, nếu bạn muốn du học Mỹ nên chọn ngành gì để được nhập cư. Thì dưới đây là những ngành học mở ra tương lai cho bạn có thể định cư tại Mỹ lâu dài. Vậy hãy cùng tìm hiểu du học Mỹ nên chọn ngành nào sau đây:

Phần 2: Du học Mỹ nên học ngành nào

Chính do sự khác biệt về các yếu tố văn hóa dân tộc, phong tục tập quán và mong muốn trải nghiệm bản thân. Nên du học Mỹ nên học ngành nào để nhập cư cho sinh viên Việt Nam tại Mỹ thường là:

2.1 Du học Mỹ nên chọn ngành nào hơn ngành Y tá

Bạn đã biết về du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư tốt nhất chưa?

Hiện nay, tại Mỹ nguồn nhân lực phục vụ Y tế chủ yếu là các Y tá. Nhưng nguồn nhân lực về Y ta đang bị thiếu hụt trầm trọng. Bộ Lao động Hoa Kỳ đưa ra dự báo rằng giai đoạn từ 2019 đến 2020 ngành Y tế Hoa Kỳ cần thêm 22.000 nhân lực Y tá để phục vụ cho nền Y tế nước này. Bên cạnh đó, du học Mỹ ngành Y tá đòi hỏi trình độ rất cao. Để được làm Y tá tại Mỹ, bạn phải trải qua đào tạo trường lớp và có chuyên môn rõ ràng.

Y tá đòi hỏi phải mất ít nhất 4 năm đại học tương đương với thời gian đào tạo một Cử nhân Y khoa tại Việt Nam. Bên cạnh,  còn có các chứng chỉ tiếng Anh và Toán học khá cao. Tuy nhiên, chương trình học và điều kiện có khó khăn nhưng đây là ngành sẽ giúp bạn có cơ hội nghề nghiệp cùng định cư cao nhất tại Mỹ.

2.2 Du học Mỹ ngành Khoa học máy tính và công nghệ thông tin

Bạn đã biết về du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư tốt nhất chưa?

Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia dẫn đầu về ngành Khoa học máy tính. Với rất nhiều những phát minh sáng chế tốt bậc nhất hiện nay. Rất nhiều công nghệ máy tính được phát minh ra tại Mỹ. Đồng thời, nơi đây tập trung hàng đầu các ông trùm về lĩnh vực máy tính như: Apple, Microsofl, Facebook, IBM, Dell, Yahoo, …. Còn rất nhiều công ty nổi tiếng về công nghệ và máy tính khác tại Mỹ vươn xa khỏi lãnh thổ Mỹ.

Bạn đã biết về du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư tốt nhất chưa?

Đây cũng là ngành hái ra tiền nhiều nhất tại Mỹ. Mức lương của một số ngành khoa học máy tính tại Mỹ như sau:

  • Kỹ sư phần mềm: $107.921
  • Nhân viên phát triển phần mềm: $92.942
  • Kỹ sư phần mềm cấp cao: $130.132
  • Nhân viên phát triển Website: $79.987
  • Lập trình viên/phát triển phần mềm cấp cao: 121.643
  • Phân tích chương trình: $86.422

Bên cạnh mức lương tốt và điều kiện học tập, thì bạn sẽ có cơ hội ở lại làm việc tại các công ty công nghệ hàng đầu. Điều đặc biệt khi vào làm việc tại các công ty này là bạn sẽ được các công ty bảo lãnh và xin cho bạn được nhập cư tại Mỹ.

2.3 Du học Mỹ nên chọn ngành nào – nên chọn ngành Quản trị khách sạn

Bạn đã biết về du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư tốt nhất chưa?

Trong video này mình trao đổi với bạn Thy Nguyen, hiện là Clinical Lab Scientist ở University of California Irvine Medical Center.

Ngành Quản trị Khách sạn là một ngành học đang hot nhất hiện nay. Bởi môi trường làm việc vô cùng đẳng cấp, sôi động và chuyên nghiệp. Với đặc thù công việc như vậy đòi hỏi chất lượng đào tạo cùng khả năng ứng dụng thực hành nhiều. Với du học Mỹ nên chọn ngành nào thì chắc có lẽ ngành Quản trị khách sạn sẽ vô cùng thú vị với bạn.

Bạn sẽ được học chương trình Quản trị khách sạn với hơn 1.000 trường đại học khác nhau. Bạn sẽ được đào một cách chuyên nghiệp và bài bản về dịch vụ Quản trị khách sạn. Trong chương trình học bạn sẽ được tham gia vào các đợt thực tập tại các nhà hàng khách sạn nổi tiếng hàng đầu Mỹ và trên toàn thế giới. Với các khóa thực hành thực tiễn, các bạn sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng thực tế và ứng phó với các trường hợp khó xử trong công việc tương lai.

Bạn đã biết về du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư tốt nhất chưa?

Bên cạnh đó du học Mỹ ngành Quản trị khách sạn mở ra cơ hội làm việc với mức lương cao cùng việc định cư lâu dài tại Mỹ.

Vậy du học Mỹ nên chọn ngành nào để có cơ hội nhận cư tại Mỹ. Thì chắc có lẽ những thông tin trên đây của chúng tôi đã giúp bạn đưa ra một quyết định đúng đắn. Với việc du học Mỹ nên chọn ngành nào để được định cư tại mỹ. Mong rằng bạn sẽ có cho mình một hình trình du học Mỹ nhiều thành công.

Săn thực tập tại Mỹ như thế nào ?

Năm 2017, ở Hoa Kỳ số lượng thực tập sinh tăng vọt với hàng trăm nghìn đơn ứng tuyển . Chúng tôi sẽ tổng hợp cách giúp các bạn học hỏi hàng triệu sinh viên ở trên toàn cầu làm sao để tìm kiếm cơ hội thực tập tại lúc mà mùa xin thực tập đang dồn dập hơn bao giờ hết.
Săn thực tập tại Mỹ như thế nào hình 1

Săn thực tập ở đâu, theo tiêu chí nào?

Bạn vẫn phân không biết đâu là những vị trí thực tập phổ biến nhất cho chuyên ngành mà mình theo học?

Nếu bạn thuộc các chuyên ngành Quản trị và Quản lý Kinh doanh, thì Marketing, Thuế, Kiểm Toán, Kế Toán,… sẽ là những cơ hội thực tập phổ biến dành cho bạn.Với sinh viên ngành Khoa học máy tính, bạn có thể nộp đơn xin thực tập ở những vị trí như Kỹ sư phần mềm, IT, Nghiên cứu, Phân tích dữ liệu, Phát triển Website

Và không chỉ dừng lại trong khuôn khổ một cuộc thực tập, rất nhiều sinh viên đã tìm được cơ hội việc làm toàn thời gian sau thời gian thực tập, đặc biệt là ở các lĩnh vực Kế toán (Accounting, 55%), Tư vấn chiến lược (Management Consulting, 38%), Lập trình viên (Computer Software, 36%), Bán lẻ (Retail, 32%)…

Đừng bào giờ xem nhẹ việc đi thực tập thức tế tại doanh nghiệp. Hãy lựa chọn cho mình một đơn vị uy tin để thực tập. Bạn sẽ …

Bạn có thể bắt đầu hành trình săn thực tập bằng việc truy cập ngay đến trang tổng hợp hơn 65,000 chương trình thực tập tại Hoa Kỳ trên LinkedIn. Tại đây, bạn có thể nhận thấy vô vàn cánh cửa thực tập đang chào đón với rất nhiều vị trí công việc, đến từ hàng ngàn doanh nghiệp lớn nhỏ, phủ sóng rộng khắp mọi tiểu bang ở xứ sở cờ Hoa.

Săn thực tập tại Mỹ như thế nào hình 2

Một cách nữa để tìm đến đúng địa chỉ đó là tìm hiểu danh sách các công ty tuyển dụng nhiều sinh viên tốt nghiệp nhất và nộp hồ sơ vào những công ty đó. Deloitte, EY, PwC, Amazon, Oracle là những công ty có xu hướng tuyển dụng tân sinh viên tốt nghiệp, với các vị trí phổ biến nhất cho đối tượng này là Quản lý Quan hệ khách hàng (Account Manager), Kỹ sư phần mềm (Software Engineer), Chuyên viên phân tích nghiệp vụ phần mềm (Business Analyst), Trợ lý Hành chính (Administrative Assistant)…

Và tất nhiên, yếu tố địa lý cũng đặc biệt quan trọng trên hành trình săn tìm thực tập, với đa số các cơ hội tập trung tại những thành phố lớn như Seattle, San Francisco, Los Angeles, Austin, Dallas, Atlanta, Chicago, Philadelphia, Boston, New York, Washington D.C và Miami.

Bạn cũng có thể tìm đến một số trang web thú vị để tìm kiếm cơ hội việc làm và thực tập tại Mỹ, gồm có:

  • Collabriv: Một tổ chức sẽ giúp bạn tìm kiếm những công việc thực tập có trả lương ở Mỹ.
  • Indeed: Công cụ tìm kiếm việc làm và học tập cho sinh viên.
  • Global Experiences: Đây là nơi bạn có thể tìm kiếm cơ hội thực tập cả trong và ngoài nước Mỹ.
  • Ngoài ra, Internship USA, Dream Careers, Fulbright Program,..cũng là những nguồn thông tin thực tập rất phổ biến cho sinh viên quốc tế.

Hoàn thiện hồ sơ LinkedIn, networking ngay từ bây giờ

Để nắm bắt các cơ hội tuyển dụng hấp dẫn, các chuyên gia cho rằng việc sở hữu hồ sơ LinkedIn là vô cùng cần thiết. Một hồ sơ LinkedIn hoàn chỉnh với những thế mạnh được liệt kể cụ thể, cùng những “con số biết nói” sẽ giúp bạn sớm lọt vào mắt xanh của các nhà tuyển dụng. Và đừng quên chia sẻ thêm các hình ảnh, video, các link dẫn cụ thể những công việc, dự án mà bạn đã tham gia để “khoe” các kiến thức, kỹ năng đặc biệt của bản thân. Điểm mạnh của CV trực tuyến đó là bạn có thể chèn link, up video được dễ dàng nên hãy tận dụng các yếu tố này để tạo sự tin tưởng cho nhà tuyển dụng.

Săn thực tập tại Mỹ như thế nào hình 3

Một việc cũng đặc biệt nên làm đó là tập trung mở rộng mối quan hệ (networking) ngay từ bây giờ. Nếu không đến từ “top school”, bạn cần phải nỗ lực áp dụng hai phuơng pháp tìm cơ hội thực tập phổ biến là networking và cold calling. Cold calling là khi bạn chủ động gọi điện thoại đến các công ty hỏi về tình hình tuyển dụng mà không cần quen biết một ai ở công ty trước đó. Tuy nhiên với tâm lý người Châu Á, nhất là sinh viên Việt Nam ngại giao tiếp hay tiếng Anh chưa thật sự thuần thục thì phương pháp cool calling có lẽ hơi khó.

 

Khi đó, bạn nên tập trung vào việc xây dựng các mối quan hệ xã hội qua hình thức networking. Kỹ năng networking cơ bản có hai việc cần làm, đó là tham gia các sự kiện về việc làm – thực tập và liên lạc với các hội cựu sinh viên của trường hay cự du học sinh Việt để được “dẫn đường” bởi các đàn anh.

Săn thực tập tại Mỹ như thế nào hình 4

Bên cạnh đó, bạn cũng nên “để mắt” đến Meetup.com – nơi mọi người có thể tự tạo nhóm chung sở thích, đam mê… về một chủ đề nào đó. Các bạn có thể tìm kiếm các nhóm người Việt Nam, nhóm doanh nhân trẻ, nhóm leo núi, chơi thể thao… hay tìm đến những người đang làm việc trong cùng chuyên ngành với bạn để được giao lưu, học hỏi. Đấy sẽ là những kênh networking tuyệt vời nhất để bạn có thể học hỏi các kinh nghiệm về văn hóa làm việc tại Mỹ cũng như tìm kiếm những cơ hội thực tập mà đôi khi thông tin chỉ được “lưu hành nội bộ” trong phạm vi nhà trường hay các mối quan hệ trong ngành.

Thực tập luôn là vấn đề nóng bỏng tay cho các sinh viên mới ra trường muốn đem kĩ năng đã học của mình đi thực hành ngay lập tức. Việc được nhận vào một môi trường làm việc chuyên nghiệp và sáng tạo là một điều mà các thực tập sinh nào cũng mong muốn. Vậy hãy bắt tay lập kế hoạch để được ứng tuyển vào các công ty ngay nào.

Điều kiện du học Mỹ ngành Dược có khó không? nên học trường nào tốt nhất

Điều kiện du học Mỹ ngành Dược, các chương trình học ngành Dược tại Mỹ gồm những gì?…..là thắc mắc của nhiều bạn sinh viên hiện nay. Để vào được đại học Y Dược tại Việt Nam là một điều đã rất khó khăn, nên nếu muốn du học ngành Dược tại Mỹ thì bạn phải là một người cực kì xuất sắc. Dược là một ngành nghề thuộc lĩnh vực Y Học với chuyên môn bao gồm Hóa học, Sinh học, Giải phẫu học và các môn khoa học sinh học khác. Ngành dược tại Mỹ được xem là một trong những ngành học khó nhất, với nhiều tiêu chí đòi hỏi ở sinh viên cũng như thời gian học tập lâu dài trước khi cho phép môt dược viên chính thức được hành nghề. Chính vì vậy nếu bạn có ý định du học Mỹ ngành Dược thì cần chuẩn bị kĩ lưỡng về kiến thức, chi phí và học vấn đề đạt được đủ điều kiện nhập học. Để giúp các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích, sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ điều kiện du học Mỹ ngành Dược dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo nhé.

1. Ngành dược học những gì?

Dược học là ngành nghề thuộc lĩnh vực Y học với bao gồm các lĩnh vực chuyên sâu như hóa học, sinh học, giải phẫu… Ngành dược được xem là một ngành học khó và đòi hỏi tố chất nơi sinh viên, cùng sự đầu tư trong suốt quá trình học lâu dài.

Go & Grow Full PlayList: https://www.youtube.com/playlist?list=PLpsdDk-BLBi0r-P03OCHmaJ2Rc_eKMb6f

Trong Vlog 11 này, Khoa có …

Nhiều người thường lầm tưởng công việc tương lại của các dược viên là bán thuốc, tuy vậy sau một thời gian nghiên cứu, học tập sinh viên có thể quyết định rẽ theo nhiều hướng khác nhau như nhà chế bào chế dược, giảng viên đại học, nghiên cứu và làm việc tại các Công ty dược phẩm…

Đặc biệt khi chọn lựa du học ngành Dược tại nước ngoài, sinh viên sẽ có thêm nhiều cơ hội tiếp thu kiến thức mới, học tập sự phát triển ngành Dược của nước bạn, cũng như cơ hội tiếp xúc với các nghiên cứu thiết thực, giúp ích cho tương lai về sau.

Điều kiện du học Mỹ ngành Dược có khó không? cần chuẩn bị những gì?

2. Điều kiện du học Mỹ ngành Dược

Ở Hoa Kỳ không có Cử nhân Dược. Muốn hành nghề Dược, sinh viên du học Mỹ ngành Dược đầu tiên phải hoàn thành chương trình Tiến sĩ Dược, muốn học Tiến sĩ Dược, bắt buộc sinh viên phải học chương trình Cử nhân Khoa học (Bachelor of Science) 04 năm, trong đó có 02 năm là học Dự bị Dược (pre-pharmacy).

Muốn theo học Tiến sĩ Dược (Doctor of Pharmacy – Pharm. D.) sinh viên không cần bằng BS hay BA nhưng phải hoàn tất cả các lớp dự bị.

Những thành tích phải có trước khi học Tiến sĩ Dược:

  • Hoàn tất gần hết các lớp BS (Bachelor of Sciences – Cử nhân Khoa học)
  • GPA từ 3.8 đến 4.0
  • Quá trình làm tình nguyện viên
  • Thành tích về ngành Dược
  • Giấy giới thiệu của Giáo sư hay đại diện của các Công ty Dược

Sinh viên muốn vào trường Dược, phải gửi đơn vào Hiệp Hội các trường Đại học Dược Hoa Kỳ (AACP – American Association of College Pharmacy), Pharm CAS (Center Admission Service). Website sau đây thông tin những thể lệ cần biết: Pharmcas.org

Sau đó, sinh viên phải thi PCAT (Pharmacy College Admission Test).

Sau khi được nhận vào trường Dược, thường rất giới hạn thí dụ tại tiểu bang Minnesota chỉ có hai trường, trường Dược tại Twin Cities, chỉ nhận 100 sinh viên, tại Duluth nhận chỉ 50 sinh viên và không có một trường Đại học nào khác tại Minnesota nhận nữa.

Tiền học mỗi năm cho ngành Dược độ khoảng 30 ngàn USD kể cả tiền ăn ở và tiền sách cho dân Minnesota (resident) và 40 ngàn USD cho dân ngoài Tiểu bang Minnesota (non-Minnesota resident). Ở những nơi khác trong nước Mỹ, số tiền chi tiêu và học phí cũng tương tự như vậy. Chi tiết về tiền học, ăn ở, trợ giúp học phí và học bổng trong khi theo học tại Đại học Dược Minnesota được hướng dẫn rõ ràng trong Website pharmacy.umn.edu

Thời gian học là 4 năm tốt nghiệp, sinh viên được cấp phát bẳng Tiến sĩ Dược (nhưng không có bằng Cử nhân Dược, BS).

Sau khi tốt nghiệp, chỉ có 3 con đường để Dược sĩ tương lai chọn lựa: 1 Làm tại bệnh viện 2 Trách nhiệm và bán thuốc Tây 3 Nghiên Cứu các Dược phẩm mới tại các hãng Bào Chế Dược. Trong mỗi trường hợp, Dược sĩ phải thường trú thực tập khoảng 1500 giờ nhưng không bắt buộc phải ở hẳn trong bệnh viện hay các tiệm thuốc Tây, tức là chỉ cần đi làm cho các nơi đó về ngành Dược khoảng 10 tháng rồi phải thi chứng chỉ hành nghề Dược.

Khi đi làm, lương của Dược sĩ tại Hoa Kỳ khởi đầu khoảng 75,000 – 95,000USD/năm, sau đó lương có thể tăng từ 100,000 – 150,000 USD/năm. Tất cả các Dược sĩ có bằng hành nghề đều có việc làm, không một Dược sĩ nào thất nghiệp.

Tại Mỹ, Bác sĩ không bao giờ được phép bán thuốc. Những loại thuốc đặc trị kể cả thuốc trị bệnh thông thường cũng đòi hỏi một cách tuyệt đối toa thuốc của Bác sĩ trước khi Dược sĩ bán thuốc cho bệnh nhân.

Để tiện lợi hơn cho các bạn học sinh – sinh viên khá giỏi muốn thi vào ngành dược, các bạn nên xem phần đánh giá xếp hạng các trường Đại học Dược hàng đầu nước Mỹ bên dưới để làm tiêu chuẩn cố gắng cũng như nộp đơn xin nhập học vào trường thích hợp với năng lực bản thân.

3. Du học ngành Dược tại Mỹ cần chuẩn bị gì?

Để có được một hành trang tốt nhất trước khi chuẩn bị học Dược, học sinh cần chuẩn bị cho mình những kiến thức và hóa học và sinh học ngay từ khi còn học THPT, ngoài ra các yếu tố về điểm số , kinh nghiệm hoạt động xã hội cũng là những điểm mạnh giúp sinh viên xin học Dược thành công.

Để trở thành một dược sĩ thành công, ta có thể chia quá trình học tập thành 6 giai đoạn tiền đề.

Chuẩn bị từ khi học THPT

Ngay từ khi còn học tập trên ghế nhà trường, các bạn trẻ cần không ngừng tiếp thu các kiến thức tiền đề về các môn hóa, sinh, vật lý, khoa học, rèn luyện các kỹ năng tư duy logic, phân tích, suy luận và mấu chốt là một bảng điểm, thành tích thật hoàn hảo.

Cuộc cạnh tranh vào cánh cổng trường Dược thường diễn ra từ rất sớm và rất gay gắt, ứng viên cần phải thể hiện được bản thân là người nổi bật nhất, có tố chất nhất cho hội đồng xét tuyển có thể thấy.

Lấy bằng cử nhân khoa học

Như đã đề cập, để có thể học Tiến sĩ Dược, sinh viên cần có văn bằng cử nhân khoa học. Chương trình học này sẽ kéo dài 4 năm như những chương trình học Cử nhân khác, với 2 năm dự bị ngành Dược. Sinh viên sẽ được tiếp thu các kiến thức chuyên sâu về giải phẫu học, Hóa- Sinh, Vật Lý và Xã hội học… với điểm số trung bình tối thiểu 3.6 (thang điểm 4), để có thể tiếp tục học lên.

Khi chọn trường đại học, bạn cần đảm bảo chương trình Dược mình học có thiết kế thêm khóa dự bị (Pre-Pharmacy), để có thể chuẩn bị lên Tiến sĩ Dược liên tục mà không phải gián đoạn.

Thi PCAT

Trong phần 1 có đề cập đến kỳ thi PCAT, đây là kỳ thi bạn cần phải vượt qua để được học Tiến sĩ dược sau khi đã có bằng Cử nhân khoa học.

PCAT (Pharmacy College Admission Test) là dạng bài kiểm tra về các kiến thức sinh viên được học ở bậc Cử nhân, cùng các câu hỏi kiểm tra khả năng tư duy, phân tích… để đảm bảo sinh viên có đủ năng lực học lên Tiến Sĩ.

Lấy bằng Tiến sĩ Dược

Chương trình học để có thể lấy bằng Tiến sĩ Dược là 4 năm với các môn học về Y, Dược chuyên sâu để có thể làm việc sau khi tốt nghiệp.

Với tấm bằng này sinh viên sẽ được phép làm việc dưới vị trí dược sĩ tại các bệnh viện, nhà thuốc dưới sự quan sát của những dược sĩ có giấy phép hành nghề.

Lấy giấy phép hành nghề

Cũng giống như bác sĩ cần có thời gian dài làm thực tập sinh (bác sĩ nội trú), để trở thành dược viên được chính thức hành nghề tại Mỹ, sau thời gian có kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện, dưới sự giám sát của các cá nhân có chuyên môn, bạn sẽ phải thực hiện một bài kiểm tra để nhận chứng chỉ hành nghề và phát triển sự nghiệp.

Điều kiện du học Mỹ ngành Dược có khó không? cần chuẩn bị những gì?

Có hai loại bài kiểm tra, để cấp chứng chỉ cho Dược viên là NAPLEX (North American Pharmacist Licensure Exam) và MPJE (Multistate Pharmacy Jurisprudence Exam), sinh viên cần có hai chứng chỉ này để có thể hành nghề tại cả nước hoặc một số bang cố định. Một số bang như California, Virginia, Arkansas thì không yêu cầu MPJE mà sẽ có một kì kiểm tra khác thay thế để dược viên có thể hành nghề.

4. Cơ hội việc làm của ngành dược sĩ tại Mỹ

Sau khi tốt nghiệp, các Tiến sĩ dược có thể tiếp tục theo đuổi chương trình đào tạo nội trú (residency) để trở thành các dược sĩ lâm sàng (clinical pharmacist), điều hành và làm việc tại các nhà thuốc của bệnh viện hoặc công ty tư nhân (community pharmacist), công tác tại các công ty dược, công ty tư vấn, nghiên cứu và giảng dạy tại các trường đại học, làm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ y sinh học, hoặc tham gia vào việc hoạch địch các chính sách về y tế cho cộng đồng,… Nếu muốn hành nghề dược, các Tiến sĩ dược mới tốt nghiệp phải thi chứng chỉ hành nghề và luật của tiểu bang, liên bang. Ngoài ra, mỗi năm, các dược sĩ phải hoàn thành các khoá học bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và luật y tế.

Các dược sĩ từ nước ngoài nếu muốn hành nghề dược tại Mỹ đều phải hoàn thành chương trinh đào tạo bổ sung, thực tập khoảng 1000 – 1500 giờ (tuỳ theo quy định của mỗi tiểu bang) dưới sự hướng dẫn của các dược sĩ của Mỹ. Sau đó, các ứng viên dược sĩ này sẽ cần thi chứng chỉ hành nghề (NAPLEX) của liên bang và luật (MPJE) của tiểu bang.

Trên đây là toàn bộ điều kiện du học Mỹ ngành Dược hy vọng sẽ giúp các bạn sinh viên có thêm nhiều thông tin hữu ích về ngành học này và có sự chuẩn bị hoàn hảo, nhanh chóng lấy được visa thị thực tại Mỹ, đạt được ước mơ du học của mình. Đây là một trong những ngành hot tại Mỹ và có cơ hội nghề nghiệp cao được nhiều người lựa chọn. Chúc các bạn thành công và hãy luôn đồng hành cùng phapluat360.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Qua vòng phỏng vấn xin visa du học Úc không phải là điều dễ dàng

Hiện nay Úc đang là một quốc gia rất thu hút nhiều du học sinh ngoại quốc, nhưng để trở thành du học sinh Úc không phải là điều dễ vì trước đó bạn phải qua được tất cả những vòng xét tuyển rất chi là khó khăn và rườm rà, từ công đoạn xét hồ sơ đến khi phỏng vấn… Và hầu như tất cả những du học sinh tương lai đều lo lắng nhất chính là làm sao để qua vòng phỏng vấn xin visa du học úc qua điện thoại của bên lãnh sứ quán Úc. Ngày hôm nay khi bạn tìm đến chúng tôi công ty tư vấn du học Úc chúng tôi sẽ giúp bạn vượt qua được vòng phỏng vấn qua điện thoại một cách dễ dàng nhất.

Những câu hỏi phỏng vấn du học Úc mẫu thường gặp nhất – Thông thường khi nộp hồ sơ xin visa du học Úc sẽ được Văn phòng lãnh sự xét duyệt mà không cần qua phỏng vấn, tuy nhiên một vài trường hợp họ vẫn có thể phỏng vấn xin visa du học úc qua điện thoại hoặc yêu cầu đến trực tiếp. Vì vậy chúng ta cần chuẩn bị mọi thứ để sẵn sàng cho cuộc phỏng vấn nếu có.

Qua vòng phỏng vấn xin visa du học Úc không phải là điều dễ dàng

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GỌI PHỎNG VẤN

Tài chính còn thiếu: Nếu như may mắn bạn sẽ được gọi điện hỏi và nhắc nhở bổ sung hồ sơ. Như vậy phỏng vấn xin visa du học Úc mở ra cho bạn thêm một cơ hội hoàn thiện bộ hồ sơ của mình và tăng khả năng đậu visa của mình.

Thấy nghi ngờ động cơ du học: Với một số hồ sơ có quá nhiều điểm nghi vấn hoặc quá trình học tập không rõ ràng như điểm trung bình môn quá thấp lại muốn đăng ký vào học tại Top G8 trường tốt nhất tại Úc. Trong khi IELTS chưa đạt, hồ sơ tài chính yếu vì không chứng minh được gia đình có đủ khả năng cho du học sinh đi học, thì chắc chắn bạn sẽ phải trải qua những giây phút căng thẳng của quá trình phỏng vấn.

Phát hiện ra giấy tờ giả mạo: học sinh sẽ bị từ chối visa ngay lập tức. Giấy tờ giả mạo sẽ có thể bị gửi đến cơ quan chức năng để truy tố trách nhiệm. Trong trường hợp này sẽ không có “phỏng vấn”.

Phỏng vấn Visa du học Úc qua điện thoại

Phỏng vấn qua điện thoại cần đặc biệt chú ý ngữ điệu giọng nói

Kỹ năng trả lời phỏng vấn du học Úc qua điện thoại

Để tham gia quá trình phỏng vấn du học Úc qua điện thoại thật tốt, bạn nhất định phải nắm được những vấn đề sau thật rõ ràng:

Phải nắm rõ lộ trình học tập, từ khóa học bổ trợ như tiếng Anh, đến chính khóa Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ ( khóa học kéo dài bao lâu? tại địa điểm nào? chuyên ngành gì? có những môn học nào?…).

Phải tìm hiểu về ngôi trường bạn sẽ theo học khi du học Úc (Trường nằm ở đâu?, Website trường là gì? Trường đào tạo những chuyên ngành nào?…).

Phải tìm hiểu về đất nước Chuột túi – nơi mà bạn sẽ sinh sống, bang, vùng miền và khí hậu cũng như vị trí địa lý.

Phải nhớ rõ được nguồn tài chính cung cấp cho bạn trong quá trình ăn học khi du học Úc (công việc của bố mẹ? giá trị sổ tiết kiệm? học phí 1 năm học là bao nhiêu?…)

Bạn cũng sẽ phải trả lời phỏng vấn du học Úc qua điện thoại quá trình học tại Việt Nam của mình như thế nào ( Trường, lớp, tổng kết của bạn như thế nào? Bằng cấp cao nhất của bạn là gì? Kế hoạch học tập của bạn khi du học Úc là gì? )

Trong thời gian đi du học Úc bạn có dự định đi làm thêm không? Đây là vấn đề mà đa số các bạn Việt Nam mắc phải. Đa số các bạn đều trả lời không. Những nhân viên Lãnh Sự Quán họ thừa hiểu các bạn sẽ đi làm. Nên hãy trả lời thẳng thắn trong khi phỏng vấn qua điện thoại quan điểm rằng “Tôi sẽ kết hợp đi làm nếu có thời gian và được nhà trường cho phép, việc học tập để lấy bằng tốt mới là vấn đề chủ đạo của tôi”.

Tuy trả lời phỏng vấn du học Úc qua điện thoại bằng tiếng Việt nhưng họ sẽ hỏi về trình độ tiếng Anh của bạn. Nếu tiếng Anh của bạn chưa tốt khi điện thoại phỏng vấn của nhân viên Lãnh Sự Quán tới. Đừng cuống, hãy tự tin nói với họ rằng: Vì tiếng Anh của Tôi chưa được tốt nên Tôi đã có kế hoạch đăng ký khóa học tiếng Anh ngắn hạn trước khi học vào học chuyên ngành chính khóa.

Nhân viên Lãnh Sự Quán sẽ hỏi bạn có dự định ở lại định cư sau khi tốt nghiệp không? Thì hãy nhớ mục tiêu duy nhất của mình là sau khi kết thúc khóa học sẽ về Việt Nam phát triển sự nghiệp theo chuyên ngành mình đã chọn.

Nếu bạn không nghe rõ câu hỏi của nhân viên Lãnh Sự Quán khi phỏng vấn du học Úc qua điện thoại, đừng ngại hỏi lại vì như vậy bạn mới trả lời đúng câu hỏi mà họ yêu cầu. Điều này rất quan trọng vì nếu trả lời sai chi tiết nhỏ cũng có thể mang lại rắc rối trong quá trình xin visa.

Qua vòng phỏng vấn xin visa du học Úc không phải là điều dễ dàng

NHỮNG LƯU Ý CHO CUỘC PHỎNG VẤN

  • Luôn sẵn sàng: Bạn sẽ không được báo trước về ngày, giờ bị phỏng vấn, vì vậy, luôn mở máy điện thoại và chuẩn bị tâm thế bình tĩnh, sẵn sàng là điều cần làm trong giai đoạn có khả năng diễn ra cuộc phỏng vấn.
  • Chuẩn bị tốt: Chuẩn bị chi tiết phần trả lời cho các câu hỏi phỏng vấn có thể bị hỏi. Đặc biệt chú ý phần kế hoạch học tập và mục đích học tập tại Úc của học sinh, sinh viên.
  • Tự tin: Nội dung trả lời tốt thường đi liền với một thái độ tự tin, bình tĩnh, trả lời rõ câu rõ chữ và đúng ý hỏi của người phỏng vấn. Bạn nên ghi nhớ rằng cuộc phỏng vấn của bạn sẽ được ghi âm lại để phục vụ cho quá trình xét duyệt visa.
  • Luyện tập trước: Sẽ không thừa nếu bạn luyện tập nội dung phỏng vấn hàng ngày với một người bạn, hoặc đứng trước gương để tự nắn chỉnh phần luyện phỏng vấn của mình.
  • Đảm bảo không bị tạp âm: Bạn nên nói cho người bạn chia nhà hay gia đình biết rằng mình sẽ có một cuộc hẹn phỏng vấn quan trọng. Điều này nhằm giúp bạn có được một môi trường âm thanh “trong sạch”, không bị làm phiền bởi tiếng ồn xung quanh. Nếu bạn sống ở tầng hầm hay khu vực bắt sóng điện thoại yếu, hãy kiểm tra cho thật kĩ để cuộc phỏng vấn không bị gián đoạn bởi yếu tố này.

4 ĐIỀU NÊN TRÁNH TRONG CUỘC PHỎNG VẤN VISA QUA ĐIỆN THOẠI

  • Nói không ngớt: Nếu bạn đã trả lời xong câu hỏi của mình mà người phỏng vấn visa du học Úc không hỏi tiếp thì bạn cũng không nên huyên thuyên để “chữa cháy”. Có thể họ đang dành thời gian để bạn nói hết suy nghĩ của mình. Hoặc cũng có thể họ đang phân tích câu trả lời của bạn.
  • Hắt hơi hay ho: Nếu bạn không thể kiềm chế được thì nên xin lỗi người phỏng vấn trước, rồi để máy nghe xa ra.
  • Tỏ vẻ hoảng hốt: Đừng thể hiện như vậy khi người phỏng vấn hỏi bạn những điều bạn chưa chuẩn bị hoặc chưa kịp nghĩ ra. Trong trường hợp này, bạn hãy yêu cầu nhân viên phỏng vấn cho bạn vài phút suy nghĩ. Bạn biết không sự thiếu tự tin có thể thể hiện qua giọng nói và hơi thở của bạn đấy.
  • Ăn uống: Đây là điều đại kỵ trong khi tham gia phỏng vấn qua điện thoại. Nhai nhóp nhép khi nói chuyện điện thoại bình thường đã là kém lịch sự rồi, huống chi đây là buổi phỏng vấn visa du học Úc. Tránh nhai cả kẹo cao su bạn nhé!

Hãy làm chủ những câu trả lời của mình. Phỏng vấn xin visa du học úc qua điện thoại giảm bớt phần nào áp lực về tác phong vẻ ngoài nhưng bạn phải thật khéo léo trong từng câu hỏi và cách trả lời linh hoạt, đừng để nhân viên Lãnh Sự Quán nghi ngờ gì về việc học của bạn bên Úc như vậy việc cầm visa du học Úc trên tay sẽ rất nhanh chóng thôi!

Phỏng vấn visa không

Du học Úc có cần phỏng vấn không? Nguyên nhân rớt visa Úc

Du học Úc có cần phỏng vấn khôngdu học úcdu học Úc, mời mọi người cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Hãy cùng phapluat360.com tham khảo tư vấn du học Úc có cần phỏng vấn không chi tiết nhất dưới đây nhé.

1. Du học Úc có phỏng vấn không?

Vấn đề visa được đặt ra đối với phần lớn du học sinh Việt Nam du học theo dạng tự túc và một số du học sinh được cấp học bổng (do nguồn học bổng không đủ để chu cấp toàn bộ chi phí học phí và sinh hoạt phí, hoặc một lí do khác). Tùy từng nước yêu cầu cụ thể về chứng minh khả năng tài chính cũng như thể hiện ý đồ du học thực sự lại được kiểm tra ở những cấp độ và hình thức khác nhau.

Không giống như du học Pháp, hay du học Thụy Sĩ, tất cả mọi du học sinh, ai cũng dứt khoát phải đích thân mang hồ sơ công chứng dịch thuật đầy đủ lên gặp đại diện của Đại sứ Quán, trả lời những câu hỏi của nhân viên xét duyệt visa bằng thứ tiếng mà mình sẽ đi du học (tiếng Pháp hay tiếng Anh) ; công ty tư vấn có thể thay mặt học sinh mang hồ sơ visa đi nộp và du học sinh chỉ cần phải ngồi ở nhà chờ, chứ không phải đi đến tận đại sứ quán để bị thẩm tra.

Thông thường, nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, thì hồ sơ xin visa sẽ bị từ chối bằng một văn bản, có đề cập đến lí do từ chối visa. Trong trường hợp này, học sinh sẽ không được phỏng vấn. Tuy nhiên, nếu nhân viên xét duyệt visa cảm thấy còn do dự, họ sẽ gọi điện thoại để thẩm định tiếp một số thông tin trong hồ sơ xin visa.

Đối với việc xét duyệt hồ sơ du học Úc, có hai trường hợp mà cán bộ xét duyệt visa có thể gọi điện thoại cho bạn để “phỏng vấn”:

  • Thấy tài chính còn thiếu : nếu có may mắn, bạn sẽ được gọi điện hỏi và yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trong một số trườnghợp phức tạp, bạn có thể được gọi đến phỏng vấn trực tiếp đối diện với nhân viên duyệt visa tại ĐSQ (ví dụ bạn xin đi cả nhà…)
  • Thấy nghi ngờ động cơ du học chân thật của du học sinh: sẽ gọi điện thẩm tra.

Còn nếu phát hiện ra giấy tờ giả mạo học sinh sẽ bị từ chối visa ngay lập tức. Giấy tờ giả mạo sẽ có thể bị gửi đến cơ quan chức năng để truy tố trách nhiệm. Trong trường hợp này sẽ không có “phỏng vấn”.

2. Quy trình phỏng vấn visa du học Úc

Đối tượng

Người đứng đơn xin visa du học Úc sẽ là người bị phỏng vấn, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp học sinh dưới 18 tuổi, phụ huynh học sinh sẽ là người được liên lạc để trả lời phỏng vấn.

Thời gian

Phỏng vấn visa du học Úc thông thường kéo dài từ 15′ đến 30′. Tuy nhiên, với nhiều hồ sơ, thời gian này có thể kéo dài đến 1 giờ đồng hồ.

Nội dung

Kế hoạch học tập: đây là một trong những nội dung mà sinh viên nào cũng gặp phải trong các cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn thường nêu lên những câu hỏi về trường học, khóa học, thậm chí các môn học mà sinh viên sẽ theo học tại Úc. Bên cạnh đó, lý do chọn ngành học, trường học, thành phố đến học và nước Úc cũng là câu hỏi thường gặp.

Việc học tại Việt Nam: học sinh và phụ huynh học sinh cần nắm rõ cả địa chỉ trường, thông tin lớp học, thông tin học lực trong suốt quá trình học tập tại Việt Nam. Bởi những câu hỏi như: Cô giáo chủ nhiệm của con anh/chị tên gì? Con anh/chị học giỏi nhất môn gì? quả thật là cửa tử với nhiều học sinh và phụ huynh chưa có sự chuẩn bị chu đáo

Khả năng tài chính của gia đình: Thông tin về thu nhập, đất đai, công việc, nguồn tích lũy của gia đình để chuẩn bị cho việc học của học sinh/sinh viên tại Úc là nội dung được “chăm sóc” kỹ lưỡng trong các cuộc phỏng vấn

Thông tin nhà ở, làm thêm và cuộc sống của sinh viên tại Úc: Để chắc chắn rằng sinh viên/phụ huynh hiểu rõ nơi mình sẽ đến, môi trường mình sẽ sống tại Úc, nhiều câu hỏi về việc làm thêm, phương tiện đi lại tại Úc, việc ăn, việc ở của sinh viên cũng thường được nêu lên.

Sau đó, từ một đến hai tuần, bạn sẽ nhận được kết quả visa.

3. Yếu tố thành công của cuộc phỏng vấn

Phỏng vấn du học Úc thường qua điện thoại nên bạn không cần phải quá lo ngại về tác phong cũng như cách ăn mặc của mình, tuy nhiên, bạn cần phải thể hiện sự quyết tâm và dứt khoát của mình qua giọng nói cũng như cách trình bày.

Để tham gia tốt quá trình phỏng vấn, bạn phải nắm được những vần đề rõ sau:

  • Thứ nhất: Phải nắm rõ lộ trình học, từ khóa học tiếng Anh, Cao đẳng đến Đại học, Thạc sĩ ( khóa học kéo dài bao lâu? tại địa điểm nào? chuyên ngành gì? có những môn học nào?…).
  • Thứ 2: Phải tìm hiểu về ngôi trường bạn sẽ theo học (Trường nằm ở đâu?, Website trường là gì? Trường đào tạo những chuyên ngành nào?…).
  • Thứ 3: Phải tìm hiểu về đất nước mà bạn sẽ sinh sống, bang, vùng miền và khí hậu cũng như vịa trí địa lý?
  • Thứ 4: Phải nhớ rõ được nguồn tài chính cung cấp cho bạn ăn học (công việc của bố mẹ? giá trị sổ tiết kiệm? học phí 1 năm học là bao nhiêu?…)
  • Thứ 5: Phải nắm rõ quá trình học tại Việt Nam của mình như thế nào ( Trường, lớp, tổng kết của bạn như thế nào? Bằng cấp cao nhất của bạn là gì? Kế hoạch học tập của bạn là gì? )
  • Thứ 6: Trong thời gian đi học bạn có dự định đi làm thêm không? Đây là vấn đề mà đa số các bạn Việt Nam mắc phải. Đa số các bạn đều trả lời không. Nhưng nhân viên Lãnh Sự Quán họ thừa hiểu các bạn sẽ đi làm. Nên hãy trả lời thẳng thắn quan điểm rằng Tôi sẽ kết hợp đi làm nếu có thời gian và việc học tập để lấy bằng tốt mới là vấn đề chủ đạo của Tôi.
  • Thứ 7: Nếu trình độ tiếng Anh của bạn chưa tốt khi trả lời những câu hỏi của nhân viên Lãnh Sự Quán. Đừng cuống, hãy tự tin nói với họ rằng: Vì tiếng Anh của Tôi chưa được tốt nên Tôi sẽ đăng ký khóa học tiếng Anh ngắn hạn trước khi học vào học chuyên ngành.
  • Thứ 8: Nếu nhân viên Lãnh Sự Quán hỏi có dự định ở lại định cư sau khi tốt nghiệp không? Thì hãy nhớ mục tiêu ban đầu của mình rằng sau khi kết thúc khóa học sẽ về Việt Nam phát trển sự nghiệp theo chuyên ngành mình đã chọn.
  • Thứ 9: Nếu bạn không nghe rõ câu hỏi của nhân viên Lãnh Sự Quán, đừng ngại hỏi lại vì như vậy bạn mới trả lời đúng câu hỏi mà họ yêu cầu.
  • Thứ 10: Bạn hãy làm chủ những câu trả lời của mình, hãy khéo léo trong từng câu hỏi và cách trả lời linh hoạt, đừng để nhân viên Lãnh Sự Quán nghi ngờ gì về việc học của bạn bên Úc như vậy việc cầm visa trong tay không phải là khó đối với bạn.

4. Lưu ý cho cuộc phỏng vấn

Luôn sẵn sàng: Bạn sẽ không được báo trước về ngày, giờ bị phỏng vấn, vì vậy, luôn mở máy điện thoại và chuẩn bị tâm thế bình tĩnh, sẵn sàng là điều cần làm trong giai đoạn có khả năng diễn ra cuộc phỏng vấn.

Chuẩn bị tốt: Chuẩn bị chi tiết phần trả lời cho các câu hỏi phỏng vấn có thể bị hỏi. Đặc biệt chú ý phần kế hoạch học tập và mục đích học tập tại Úc của học sinh, sinh viên.

Tự tin: Nội dung trả lời tốt thường đi liền với một thái độ tự tin, bình tĩnh, trả lời rõ câu rõ chữ và đúng ý hỏi của người phỏng vấn. Bạn nên ghi nhớ rằng cuộc phỏng vấn của bạn sẽ được ghi âm lại để phục vụ cho quá trình xét duyệt visa.

Luyện tập trước: Sẽ không thừa nếu bạn luyện tập nội dung phỏng vấn hàng ngày với một người bạn, hoặc đứng trước gương để tự nắn chỉnh phần luyện phỏng vấn của mình.

Đảm bảo không bị tạp âm: Bạn nên nói cho người bạn chia nhà hay gia đình biết rằng mình sẽ có một cuộc hẹn phỏng vấn quan trọng. Điều này nhằm giúp bạn có được một môi trường âm thanh “trong sạch”, không bị làm phiền bởi tiếng ồn xung quanh. Nếu bạn sống ở tầng hầm hay khu vực bắt sóng điện thoại yếu, hãy kiểm tra cho thật kĩ để cuộc phỏng vấn không bị gián đoạn bởi yếu tố này.

Thở sâu và mỉm cười khi gọi điện: Tin không, nụ cười và tinh thần vui vẻ của bạn sẽ có thể được nghe thấy qua điện thoại bởi tông giọng đấy. Hơn nữa, đây cũng là cách giúp bạn lấy lại bình tĩnh trước khi “lâm trận”. Nếu bạn không nghe rõ câu hỏi hay không hiểu một thuật ngữ nào đó, việc lịch sự yêu cầu đối phương hỏi lại là rất cần thiết nếu bạn không muốn rơi vào tình cảnh người hỏi một nẻo, mình lại trả lời một nẻo khác.

5. Điều đại kỵ của phỏng vấn visa qua điện thoại

Nói không ngớt

Nếu bạn đã trả lời xong câu hỏi của mình mà người phỏng vấn visa du học Úc không hỏi tiếp thì bạn cũng không nên huyên thuyên để “chữa cháy”. Có thể họ đang dành thời gian để bạn nói hết suy nghĩ của mình. Hoặc cũng có thể họ đang phân tích câu trả lời của bạn.

Hắt hơi hay ho.

Nếu bạn không thể kiềm chế được thì nên xin lỗi người phỏng vấn trước, rồi để máy nghe xa ra.

Tỏ vẻ hoảng hốt.

Đừng thể hiện như vậy khi người phỏng vấn hỏi bạn những điều bạn chưa chuẩn bị hoặc chưa kịp nghĩ ra. Trong trường hợp này, bạn hãy yêu cầu nhân viên phỏng vấn cho bạn vài phút suy nghĩ. Bạn biết không sự thiếu tự tin có thể thể hiện qua giọng nói và hơi thở của bạn đấy.

Ăn uống

Đây là điều đại kỵ trong khi tham gia phỏng vấn qua điện thoại. Nhai nhóp nhép khi nói chuyện điện thoại bình thường đã là kém lịch sự rồi, huống chi đây là buổi phỏng vấn visa du học Úc. Tránh nhai cả kẹo cao su bạn nhé!

6. Những câu hỏi và cách trả lời phỏng vấn visa du học Úc

Tại sao bạn lại chọn du học Úc?

Q: Why do you wish to study in the Australia?
Q: What if you get an Australia degree here, would you like to go to Australia again for higher Studies?
Q: Why did you select Australia for higher studies? Isn’t this course offered by any university or college in India?
Q: What is the purpose of your trip?
Q: Have you ever been to Australia?

Với câu hỏi này, câu trả lời của bạn cần thiết phải nhấn mạnh được chất lượng của giáo dục Úc: ‘theo nghiên cứu thì em cảm thấy các chương trình đào tạo tại Úc có hệ thống và bài bản hơn những quốc gia khác’.

Bạn có thể kể thêm một số thế mạnh, điểm khác biệt, bằng cấp, môi trường giáo dục, ‘đây là một đất nước an toàn, khí hậu tại Úc phù hợp với em hơn’… Các bạn cần liệt kê những cái lợi mà bạn có được khi du học ở Úc mà những nước khác không thể đáp ứng cho bạn.

Lý do gì để bạn chọn ngôi trường này?

Q: In which university you are going?
Q: Can you tell me some details about your university?
Q: Why have you chosen this specific university?
Q: Can you tell me the location of the university/college?
Q: Why did you choose this institute and how did you find about it?
Q: How many universities did you apply for? (Both admits and rejects)
Q: Did you receive any scholarships?

Để có câu trả lời tốt cho câu hỏi này, bạn nên vào website của trường mà bạn chọn, xem những thông tin cơ bản, những hiểu biết của bạn về trường này (chính xác tên trường, địa chỉ, năm thành lập, cơ sở vật chất, chương trình học bổng…), đặc biệt bạn phải nắm được thông tin về xếp hạng (ranking) của trường tại Úc, các cơ sở nghiên cứu, thông tin giảng viên, môi trường học tập…

Các bạn có thể trả lời như một số gợi ý sau: “Em biết về trường này khi tìm thông tin du học Úc trên internet, em đã truy cập vào trang website chính thức của nhà trường để tìm hiểu chi tiết.

Em rất ấn tượng bởi thông tin về các chuyên ngành & chương trình đào tạo của trường. Nó gần như giống với những gì em mong muốn được học ở Úc. Hơn nữa, đây là ngôi trường có uy tín, được xếp hạng / đánh giá khá cao trong lĩnh vực mà em đang lựa chọn”.

Ai là người tài trợ trong suốt quá trình du học Úc của bạn?

Q: Have you got any Loans?
Q: What are the sources of income of your sponsor?
Q: What proof do you have that your sponsor can support your studies?

Đây cũng là một câu hỏi thường gặp nhất từ Văn phòng lãnh sự, như các bạn đã biết, trước khinộp hồ sơ xin visa du học Úc, các bạn đã phải đóng trước tiền học phí ít nhất 1 học kỳ tùy trường thì họ mới bắt đầu xét duyệt hồ sơ cho bạn. Vì vậy các bạn cứ tự tin trả lời ba mẹ sẽ là người lo cho em, họ đang kinh doanh có thu nhập cao & có đủ khả năng chi trả cho suốt trình em học tập tại Úc (nêu cụ thể mức thu nhập nếu được).

Chỗ ở của bạn trong thời gian học tập tại Úc?

Q: Where will you stay in Australia?

Khi nghe câu hỏi trên, bạn phải trả lời được ngay địa chỉ nơi mà bạn sẽ trú ngụ khi qua đến Úc, thông thường trước khi xin visa, các bạn đã phải làm việc này và nên ghi nhớ nó chính xác, điều đó chứng tỏ bạn đã có tìm hiểu kỹ & lên kế hoạch chu đáo cho việcdu học tự túc ở Úc.

Tổng chi phí du học Úc của bạn? Ai là người chi trả?

Q: What will be the total cost of per year?
Q: Who is paying for your education and what is his/her income?
Q: Who is sponsoring you?
Q: How many people are dependents of your sponsor?
Q: Why is he sponsoring you? (If not father)
Q: How much money is available for your stay i
Q: How are you related to your sponsor?
Q: How will you finance your education funds?

Đây là câu hỏi nhằm kiểm tra & xác minh nguồn tài trợ cho việc học tập của bạn, vì vậy bạn phải cung cấp đầy đủ thông tin và quan trọng hơn hết là phải trùng khớp với những gì bạn đã khai trong bộ hồ sơ đã nộp.

Trong quá trình xin visa Úc, nếu bạn nhận được học bổng du học Úc thì cũng nên xin giấy xác nhận mức học bổng từ trường đó để chứng minh với Nhân viên lãnh sự (nếu phỏng vấn trực tiếp).

Bạn phải nắm được số tiền cần tốn là bao nhiêu khi đi học, điều này chứng tỏ bạn đã chuẩn bị sẵn sàng mọi thứ cho hành trình du học. Và tất nhiên, bạn phải luôn khẳng định gia đình chính là người tài trợ cho tất cả chi phí ăn học của bạn tại Úc.

Kế hoạch du học Úc của bạn sau khi học xong là gì?

Q: What are you plans after completing your studies?
Q: What will you do after completing BA/B.SC/BS/PGD/MA/MBA/MS/M.Sc?
Q: What will you do after coming back to Home?
Q: How much money can you earn after your completion of studies?
Q: What are your future plans after completion of your studies?
Q: Do you intend to work in Australia during or after completion of your studies?
Q: How can you prove that you will come back after finishing your studies?

Nhân viên lãnh sự luôn muốn biết kế hoạch của bạn trong tương lai, sâu xa hơn là họ muốn xem liệu bạn có nghiêm túc với việc học của mình hay không. Vì vậy bạn phải thể hiện rõ điều này, hãy trình bày cụ thể & rõ ràng kế hoạch của mình.

Ví dụ: “Khi tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh tại Úc, tôi sẽ trở về Việt Nam, xin vào làm ở một công ty lớn để học hỏi các kỹ năng thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho mình. Sau đó tôi muốn mở một công ty quản lý riêng với kinh nghiệm và số vốn tích lũy được từ gia đình… Hiện tôi đã nhắm đến một công việc tốt tại tập đoàn ABC… sau khi về nước”.

Bạn có dự định ở lại đất nước Úc làm việc sau khi hoàn thành khóa học không?

Q: Do you intend to stay in Australia after the end of the course?

Đây là câu hỏi mà người phỏng vấn du học Úc muốn xác định liệu bạn có sẵn sàng quay trở về Việt Nam sau khi học xong hay không. Bạn nên nhớ rằng, lý do phổ biến nhất khiến nhiều sinh viên bị từ chối cấp visa là vì không chứng minh được cho Nhân viên lãnh sự rằng mình sẽ trở về nước sau khi hoàn tất chương trình học (áp dụng với bất kỳ nước nào).

Gặp những câu hỏi dạng này, bạn phải thật sáng suốt, phải khẳng định ngay là tôi sẽ về nước làm việc sau khi hoàn tất khóa học. Còn trong thực tế, nếu bạn có thành tích học tập & sống tốt tại Úc, bạn hoàn toàn có thể xin việc làm & định cư. Điều quan trọng là khi trả lời bạn phải tự tin, ăn nói lưu loát, tránh mất bình tĩnh mà trả lời sai.

Sau khi tham khảo thông tin phỏng vấn du học Úc và cách xin visa du học Úc thành công trên đây chắc hẳn các bạn đã có thêm nhiều thông tin hơn về việc xinh visa du học và có sự chuẩn bị phù hợp nhất, giúp nhanh chóng hoàn tất các thủ tục cần thiết. Chúc các bạn học sinh, sinh viên sẽ đạt được ước mơ du học Úc của mình và hãy luôn đồng hành cùng phapluat360.com để cập nhật thêm nhiều thông tin du học mới nhất nhé.

Những kỹ năng và kinh nghiệm cần có khi xin việc ở Mỹ

Đối với những người mới định cư tại những vùng đât mới thì việc có được những kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp và một việc vô cùng cần thiết.  Dưới đây là một cuốn cẩm năng chúng tôi mang đến cho bạn để có thể dễ dang hơn trong việc tim được công việc tại một vùng đất mới.

Những kỹ năng và kinh nghiệm cần có khi xin việc ở Mỹ

Xác định mục đích và tìm kiếm thông tin:

  • Bạn cần xác định rõ bản có những năng lục, sở thích và điều kiện hiện tại của bản thân để từ đó xác định bản thận phù hợp với những công việc fulltime, hay bán thời gian. Tuy nhiên, trong một số trương hợp bạn phải làm tạm những công việc bán thời gian để từ đó có được công việc mới tốt hơn.Ở Canada có rất nhiều công việc bán thời gian, và thời gian làm việc của bạn được tính theo giờ và rất là linh động. Ngay cả ngân hàng cũng tuyển bán thời gian.
  • Tìm hiểu về những dịch vụ của chính phủ cung cấp cho người mới tới, ngoài ra cùng cần biết về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thông quan các trang website của chính phủ.
  • Tìm hiểu về xu hướng nghề nghiệp hiện tại,những ngành nghề đang con thiếu nhân lực tại địa phương cũng như về điều kiện cần thiết để có việc làm ở từng nghê thông qua các cơ sơ dư liệu thông kê của chính phủ, qua Website hướng dẫn của chính phủ.
  • Mua tạp chí dành cho người mới tới phát hành định kỳ, đây là tạp chí hướng dẫn rất cần thiết và có nhiều thông tin bổ ích để tạo lập cuộc sống mới ở Canada. Nó mang đến rất nhiều kinh nghiệm cần thiết cho những người vừa mới định cư tại một vùng đất mới.

Tham gia cộng đồng để tìm cơ hội nghề nghiệp.

Tham gia vào các forum trên mạng: Ở trên các diễn đàn sẽ có những câu hỏi và những tình huống thực tế của những người cùng nghề và những mối quan tâm mà bạn chắc chắn sẽ gặp phải. Và tại đây bạn có thể thuận tiện trong việc tham khảo vì dự liệu được lưu trữ từ quá khứ tới hiện tại một cách đầy đủ và bạn có thể tham khảo online.

Tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp thông qua các mối quan hệ. Thông qua, các mối quan hệ như:

  • Cộng đồng người Việt:  cùng ngôn ngữ, văn hóa và đã định cư lâu năm tại nước sở tại, có nhiều kinh nghiệm để chia sẻ từ cách kiếm việc, kinh doanh và kinh nghiệm sống. Họ sẽ dễ dàng chia sẽ kinh nghiệm với bạn và giúp bạn khá nhiều trong cuộc sống mới.
  • Câu lạc bộ dành cho người mới tới: Nhằm tạo môi trường môi trường giao lưu cho những người mới tới chín phủ đã tạo ra nhiều câu lạc bộ. Tham gia vào các câu lạc bộ như vậy bạn sẽ có nhiều bạn bề mới và có nhiều kinh nghiệm hơn từ những người có cũng cảnh ngộ với bạn. Họ sẽ dễ dàng trải lòng về những sự việc họ từng trải , qua đó bạn sẽ rút thêm nhiều bài học kinh nghiệm.

– Việc tham gia các câu lạc bộ nghề nghiệm cũng mang đến cho bạn nhiều cơ hội nghề nghiệp mà bạn muốn, đồng thời bạn có thể tham gia các trung tâm hỗ trợ người mới tới để có được nhiều khả năng có được những công việc mong muốn.

– Tham gia vào các cộng đồng và hoạt động xã hội khác nhau để có thể tạo điều kiện cho việc phát triển nghề nghiệp sau này.

Tạo dựng một kế hoạch học tập:

  • Lựa chọn hình thức học toàn thời gian hay bán thời gian: Tùy vào điều kiện hoàn cảnh, cũng như điều kiện kinh tế mà bạn lựa chọn đăng ký hình thức học bán thời gian hay là toàn thời gian.Đối với Canada bạn sẽ dàng lựa chọn dược hình thực học phù hợp với mình. Vì Canada có rất nhiều khóa học khác nhau và sinh viên có thể lựa chọn thời gian (có những buổi học vào buổi tối, vào chủ nhật, thứ bảy…). Và điều quan trọng đối với sinh viên tại đây là chỉ cần qua được môn thi thì bạn sẽ có bằng cấp, mà không cần sinh viên có mặt trên lớp suốt các buổi học.
  • Với những người đã có bằng cấp và kinh nghiệm làm việc tại Việc Nam thì hãy áp dụng nó vào môi trường học tập và làm việc ở môi trường mới. Không nên tư ti về bằng cấp và kinh nghiệm khi học, làm việc ở nước mình. Giả sử bạn từng học đại học tại Việt Nam thì khi học lại đại học bên Canada cùng ngành sẽ không phải chịu nhiều điều kiện và học nhiều môn học như người chưa từng học ngành đó. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp khi họ cần người làm, nếu bạn có bằng cấp tại Việt Nam sẽ được ưu tiên tuyển dụng hơn là người khác không có kinh nghiệm và chủ doanh nghiệp sẽ đào tạo bổ sung thêm kỹ năng cần thiết để làm tốt công việc. Tại Canada cũng có một dịch vụ nhằm đánh giá trình độ và kỹ năng của người nhập cư, so sánh với tiêu chuẩn nghề nghiệp của Canada, sau đó tư vấn cho người nhập cư bổ xung thêm những kiến thức, kỹ năng phù hợp, không nhất thiết học lại hết từ đầu.

Học tập thông qua thực tế

  • Trở thành khách hàng trước khi làm nhân viên để tìm hiểu về các công việc mà mình sẽ làm trong tương lai. Ví dụ bạn mong muốn là một nhân viên của một ngành ngân hàng thì trước tiên nên trở thành khách hàng của ngân hàng đấy. Chỉ cần với một số tiền nhỏ để mở tài khỏan thì bạn có thể sử dụng rất nhiều các dịch vụ khác nhau, qua đó bạn hoàn toàn hiểu được nhiều về những công việc của bạn sau này, cũng như tâm lí khách hàng khi sử dụng dịch vụ của bạn.
  • Làm công tác xã hội trước khi đi làm qua đó bạn sẽ có thêm nhiều bạn bè, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm trong thực tế.

Học các kỹ năng làm việc cần thiết

Thủ tục, các bước và kinh nghiệm xin visa Mỹ. Tâm lý đi phỏng vấn Mỹ.
?Facebook: …

Bạn chuẩn bị, học tập trao dồi cho bản thân các kỹ năng cần thiết trong khi xin việc, làm việc sau này như:

  • Kỹ năng giao tiếp trong doanh nghiệp
  • Tiếng Anh.
  • Kỹ năng viết đơn xin việc
  • Kỹ năng phỏng vấn
  • Các quyền và nghĩa vụ của người lao động

Những kỹ năng này tại Canada được đào tạo miễn phí cho người mới tới nên bạn chỉ cần tìm những khóa học và đăng ký học.

  1. Tìm kiếm việc làm
  • Bạn có thể tìm kiếm việc làm thông qua các website và dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm việc làm (người lao động được miễn phí).
  • Bên cạnh đó, bạn có thể nhờ vào các mối quan hệ đã có được do bạn tự tạo ra trước đó (Tại Canada nhiều công việc qua bạn bè và người thân quen giới thiệu).
  • Từ việc tham gia các ngày hội nghề nghiệp: để cơ hội để trao đổi với các doanh nghiệp biết được nhu cầu tuyển dụng tại địa phương. Từ đó, bạn sẽ chuẩn bị tốt hơn cho công việc của mình và có nhiều hơn cơ hội để có việc.
  • Trực tiếp truy cập vào website của các công ty mà bạn muốn làm việc để tìm cho mình cơ hội việc làm.

Phỏng vấn du học Úc có khó như bạn nghĩ

Để xin được visa du học Úc thì bạn đã phải trải qua rất nhiều thủ tục phức tạp và hồ sơ rườm rà.. nhưng vẫn chưa thể nào xin được visa du học Úc vì bạn vẫn còn phải trải qua một kỳ phỏng vấn của bên lãnh sứ quán Úc, điều này làm bạn cảm thấy rất lo lắng vì bạn không biết và không có kinh nghiệm gì về quá trình phỏng vấn du học úc. Sau đây bài viết chia sẻ của chúng tôi về vòng phỏng vấn khi bạn xin visa du học Úc sẽ giúp bạn hiểu biết hơn, bớt đi phần nào lo lắng để có một tinh thần tốt trước khi vào phỏng vấn.Phỏng vấn du học Úc có khó như bạn nghĩ hình 1

Mục lục

Phỏng vấn visa Úc là bước đầu tiên để có thể du học – định cư Úc, hãy cùng tìm hiểu một vài tips để giúp bạn có thể dễ dàng vượt …

Những điều cần biết về phỏng vấn xin visa du học Úc.

Vòng phỏng vấn thường diễn ra sau một khoảng hai tuần sau khi bạn đã đi khám sức khỏe theo thư nhắn của Văn phòng Thị thực và Visa Australia, đơn vị xét duyệt hồ sơ xin visa du học Úc của bạn. Không phải hồ sơ nào cũng bị phỏng vấn, vì vậy bạn có thể nhận visa mà không trải qua một trong những vòng căng thẳng và nhiều lo lắng nhất này. Bạn sẽ không được báo trước về ngày, giờ bị phỏng vấn, vì vậy, luôn mở máy điện thoại và chuẩn bị tâm thế bình tĩnh, sẵn sàng là điều cần làm trong giai đoạn có khả năng diễn ra cuộc phỏng vấn.

Hình thức phỏng vấn:

Bạn sẽ được nhân viên của Văn phòng Thị thực và Visa Úc sẽ là người tiến hành cuộc phỏng vấn bạn qua những cuộc gọi và bằng tiếng việt.

Thời gian phỏng vấn thông thường kéo dài từ 15′ đến 30′. Tuy nhiên, với nhiều hồ sơ, thời gian này có thể kéo dài đến 1 giờ đồng hồ.

để có thể nhanh chóng kết thúc vòng phỏng vấn của những nhân viên bên lãnh sứ quán Úc thì bạn cần phải học được những kỹ năng trả lời phỏng vấn du học Úc qua điện thoại.

Phỏng vấn du học Úc có khó như bạn nghĩ hình 2

Kỹ năng trả lời phỏng vấn du học Úc qua điện thoại

Để tham gia quá trình phỏng vấn du học Úc qua điện thoại thật tốt, bạn nhất định phải nắm được những vấn đề sau thật rõ ràng:

  1. Phải nắm rõ lộ trình học tập, từ khóa học bổ trợ như tiếng Anh, đến chính khóa Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ ( khóa học kéo dài bao lâu? tại địa điểm nào? chuyên ngành gì? có những môn học nào?…).
  2. Phải tìm hiểu về ngôi trường bạn sẽ theo học khi du học Úc (Trường nằm ở đâu?, Website trường là gì? Trường đào tạo những chuyên ngành nào?…).
  3. Phải tìm hiểu về đất nước Chuột túi – nơi mà bạn sẽ sinh sống, bang, vùng miền và khí hậu cũng như vị trí địa lý.
  4. Phải nhớ rõ được nguồn tài chính cung cấp cho bạn trong quá trình ăn học khi du học Úc (công việc của bố mẹ? giá trị sổ tiết kiệm? học phí 1 năm học là bao nhiêu?…)
  5. Bạn cũng sẽ phải trả lời phỏng vấn du học Úc qua điện thoại quá trình học tại Việt Nam của mình như thế nào ( Trường, lớp, tổng kết của bạn như thế nào? Bằng cấp cao nhất của bạn là gì? Kế hoạch học tập của bạn khi du học Úc là gì? )
  6. Trong thời gian đi du học Úc bạn có dự định đi làm thêm không? Đây là vấn đề mà đa số các bạn Việt Nam mắc phải. Đa số các bạn đều trả lời không. Những nhân viên Lãnh Sự Quán họ thừa hiểu các bạn sẽ đi làm. Nên hãy trả lời thẳng thắn trong khi phỏng vấn qua điện thoại quan điểm rằng “Tôi sẽ kết hợp đi làm nếu có thời gian và được nhà trường cho phép, việc học tập để lấy bằng tốt mới là vấn đề chủ đạo của tôi”.
  7. Tuy trả lời phỏng vấn du học Úc qua điện thoại bằng tiếng Việt nhưng họ sẽ hỏi về trình độ tiếng Anh của bạn. Nếu tiếng Anh của bạn chưa tốt khi điện thoại phỏng vấn của nhân viên Lãnh Sự Quán tới. Đừng cuống, hãy tự tin nói với họ rằng: Vì tiếng Anh của Tôi chưa được tốt nên Tôi đã có kế hoạch đăng ký khóa học tiếng Anh ngắn hạn trước khi học vào học chuyên ngành chính khóa.
  8. Nhân viên Lãnh Sự Quán sẽ hỏi bạn có dự định ở lại định cư sau khi tốt nghiệp không? Thì hãy nhớ mục tiêu duy nhất của mình là sau khi kết thúc khóa học sẽ về Việt Nam phát triển sự nghiệp theo chuyên ngành mình đã chọn.
  9. Nếu bạn không nghe rõ câu hỏi của nhân viên Lãnh Sự Quán khi phỏng vấn du học Úc qua điện thoại, đừng ngại hỏi lại vì như vậy bạn mới trả lời đúng câu hỏi mà họ yêu cầu. Điều này rất quan trọng vì nếu trả lời sai chi tiết nhỏ cũng có thể mang lại rắc rối trong quá trình xin visa.
  10. Hãy làm chủ những câu trả lời của mình. Phỏng vấn qua điện thoại giảm bớt phần nào áp lực về tác phong vẻ ngoài nhưng bạn phải thật khéo léo trong từng câu hỏi và cách trả lời linh hoạt, đừng để nhân viên Lãnh Sự Quán nghi ngờ gì về việc học của bạn bên Úc như vậy việc cầm visa du học Úc trên tay sẽ rất nhanh chóng thôi!

Đó là tất cả những gì về quá trình phỏng vấn du học úc, nếu bạn có được tất cả những kỹ năng và biết rõ về những phần phỏng vấn của những nhân viên bên lãnh sứ quán Úc sẽ hỏi thì bạn sẽ không còn phải lo lắng một điều gì hết, bạn đã nắm chắc trong tay visa đi du học Úc.

Chúc bạn thành công!