Uống vitamin B1, B2, B3, B6, B12 có tác dụng gì?

Vitamin nhóm B rất cần thiết đối với cơ thể. Đây là hợp chất hòa tan, không lưu lại trong cơ thể lâu nên cần phải bổ sung thường xuyên qua những thực phẩm dùng hàng ngày.

Những dấu hiệu cơ thể cần bổ sung vitamin khẩn cấp Cách dùng vitamin E trị mụn có thể bạn chưa biếtVitamin nhóm B bao gồm vitamin B1, vitamin B2, niacin, folate, vitamin B6, B12, biotin và pantothenie acid.

Vitamin B1 (thiamin)

B1 giúp cơ thể chuyển hóa carbonhydrates, rượu, mỡ khi ăn vào thành năng lượng, có nhiều trong rau xanh hoa quả, thịt động vật, sữa, trứng, thực phẩm dạng hạt… Đây là loại vitamin hòa tan nên rất dễ bị tổn thất khi chế biến quá kỹ, nhất là trong trường hợp bổ sung thêm bicarbonate soda vào nước sẽ làm trôi nhanh nguồn dưỡng chất này.

Uống vitamin B1, B2, B3, B6, B12 có tác dụng gì?
Vitamin B1 sẵn có trong các thức ăn hằng ngày

Khẩu phần vitamin B1 khuyến cáo nên dùng đối với người lớn là 0,4 mg/ 1.000kcal. Thiếu hụt vitamin B1 có thể làm cho cơ thể mắc phải bệnh tê phù, ngược lại nếu dùng dài kỳ ở liều 3g B1/ngày có thể để lại phản ứng phụ nguy hiểm.

Gk Tricks In Hindi| Best Gk Trick | Gk Quiz | Gk Short Trick general knowledge quiz questions general awareness in Hindi …

Một số loại thực phẩm tự nhiên giàu Vitamin B1 là bột yến mạch, lanh và hạt hướng dương , gạo nâu, ngũ cốc nguyên hạt lúa mạch đen, măng tây, xoăn, súp lơ, khoai, cam, gan (thịt bò, thịt lợn và thịt gà), và trứng.

Vitamin B2 (riboflavin)

Giúp thực phẩm khi ăn vào biến thành năng lượng, ngoài ra nó còn có nhiệm vụ tạo ra một số enzyme quan trọng. Vitamin B2 có nhiều trong sữa, bơ, trứng, ngũ cốc, thịt, sản phẩm thịt…. và rất dễ bị khử bởi ánh sáng tự nhiên, vì vậy thực phẩm khi mua về nên dùng ngay, tránh phơi ra ánh nắng mặt trời, kể cả sữa.

Uống vitamin B1, B2, B3, B6, B12 có tác dụng gì?
Nếu thiếu hụt vitamin B2 dễ mắc bệnh răng miệng

Hàng ngày cơ thể cần khoảng 1,1mg Vitamin B2 (đối với phụ nữ) và 1,3mg (đối với nam). Vitamin B2 là loại hợp chất không hòa tan nên rất ít khi để lại phản ứng phụ gây ngộ độc

10 Thực phẩm giàu Vitamin B2

# 1: Pho mát (Gjetost)

Riboflavin trong 100g mỗi gói (227g) mỗi ounce (28g)
1.38mg (81% DV) 3.14mg (185% DV) 0.39mg (23% DV)

Các loại Pho mát giàu Riboflavin khác (% DV mỗi ounce): Pho mat dê dạng cứng (20%), Feta (14%), Roquefort (10%), Brie (9%), Camembert và Grated Parmesan (8%).

# 2: Hạnh nhân

Vitamin E trong 100g mỗi cốc (143 g) mỗi ounce (28g)
1.10mg (60% DV) 1.45mg (85% DV) 0.28mg (17% DV)

Các loại hạt giàu Riboflavin khác (% DV mỗi ounce): Hạt hỗn hợp (8%), hạt hồ trăn, hạt thông và hạt điều (4%).

# 3: Thịt bò & Thịt cừu non (Phần Thịt nạc)

Riboflavin trong 100g mỗi miếng thịt bò (175g) mỗi 3oz (85g)
0.86mg (51% DV) 1.51mg (89% DV) 0.73mg (43% DV)

Các loại thịt đỏ giàu Riboflavin khác (% DV mỗi 3oz nấu chín): Chân cừu (21%), và Bê (20%).

# 4: Cá dầu (cá thu)

Riboflavin trong 100g mỗi 1/2 khúc phi-lê (154g) mỗi 3oz (85g)
0.58mg (34% DV) 0.89mg (53% DV) 0.49mg (29% DV)

Loại cá giàu Riboflavin khác (% DV mỗi 3oz nấu chín): Cá hồi khói (27%), Cá hồi hoang dã (24%), cá hồi Trout  (21%), cá ngừ và cá trích (15%), và cá hồi (11%).

# 5: Trứng (Được luộc kĩ)

Riboflavin trong 100g mỗi chén, được cắt nhỏ (136g) mỗi trứng (50g)
0.51mg (30% DV) 0.70mg (41% DV) 0.26mg (15% DV)

Các loại giàu Riboflavin khác (% DV mỗi trứng): Trứng sống, chiên hoặc rang (13%), và Trứng trần nước sôi (11%).

# 6: Thịt heo (lườn)

Riboflavin trong 100g mỗi mảnh (609g) mỗi 3oz (85g)
0.51mg (30% DV) 3.11mg (183% DV) 0.43mg (26% DV)

Các phần thịt lợn giàu Riboflavin khác (% DV mỗi 3oz nấu chín): Thịt lợn (24%), thịt lợn vai (23%), và thịt lợn hông (22%).

# 7: Nấm (Nấm nâu tươi Ý)

Riboflavin trong 100g mỗi cốc để nguyên (87g) mỗi cốc thái lát (72g)
0.49mg (29% DV) 0.43mg (25% DV) 0.35mg (21% DV)

Các loại nấm giàu Riboflavin khác (% DV mỗi cốc, thái lát): Nấm Trắng, chiên xào (29%), Portabella, nướng (29%), và Shiitake khô, mỗi 8 cái nấm (22%).

# 8: Hạt vừng

Riboflavin trong 100g mỗi chén (128g) mỗi ounce (28g)
0.47mg (27% DV) 0.60mg (35% DV) 0.13mg (8% DV)

Loại hạt giàu Riboflavin khác (% DV mỗi ounce): Hạt hướng dương (6%), hạt Chia và hạt bầu hạt (3%).

# 9: Hải sản (Squid)

Riboflavin trong 100g mỗi ounce (28g) mỗi 3oz (85g)
0.46mg (27% DV) 0.13mg (8% DV) 0.39mg (23% DV)

Các loại hải sản giàu Riboflavin khác (% DV mỗi 3oz nấu chín): Hàu (22%), Ngao và Trai (21%).

# 10: Rau bina

Riboflavin trong 100g mỗi chén (180g) mỗi 1/2 chén (90g)
0.24mg (14% DV) 0.43mg (25% DV) 0.21mg (12% DV)

Các loại rau xanh khác giàu Riboflavin (% DV mỗi cốc nấu chín): Củ cải xanh (24%), măng tây (14%), lá dùi trống (13%), Collard Greens– Cải rổ (12%), Dandelion Greens-Bồ công anh (11%), và xúp lơ xanh (8%).

Vitamin B3 (niacin)

Niacin là dưỡng chất rất cần cho cơ thể để hình thành các loại enzyme quan trọng và chuyển hóa năng lượng từ nguồn thức ăn đầu vào. Vitamin B3 có nhiều trong các loại thực phẩm như thịt, sản phẩm thịt, bánh mì, ngũ cốc tăng cường, khoai, sữa, cá,… Liều dùng khuyến cáo 6,6 mg/1.000kcal cho mọi lứa tuổi, riêng phụ nữ cho con bú nên bổ sung thêm 2,3 mg/ngày.

Uống vitamin B1, B2, B3, B6, B12 có tác dụng gì?

Thiếu hụt vitamin B3 có thể gây bệnh pellagra, làm xạm đen hoặc tróc vảy da khi phơi ra ngoài nắng. Nếu dùng liều cao từ 3-6g/ngày có thể gây tổn thương gan, gây cháy nắng mặt và da.

10 Loại thực phẩm có lượng vitamin B3 cao (nhiều Vitamin B3)

Cá (Cá ngừ vây vàng nấu chín): 22.1mg trong 100g Vitamin B3. DV 110%Các loại cá khác có lượng vitamin B3 cao:

Cá ngừ vằn: DV 80% Cá thu và cá ngừ vây xanh: DV 45% Cá hồi : DV 43% Cá kiếm : DV 39% Cá hồi nuôi và cá bơn: DV 34%2. Gà quay : 14.8 mg trong 100g vitamin B3. DV 74%

Gà tây quay : DV 50%

3. Thịt( đã nấu chín) : 10.9mg trong 100g. DV 54%

Thịt nạc băm: DV 44%
Thịt lườn: DV 35%

4. Gan cừu( đã nấu chín): 16.7mg trong 100g vitamin B3. DV 83%

Gan bò: DV 75%

Gan bê : DV 61%
Gan gà: DV 57%
Gan heo: DV 36%

5. Đậu phụng: 13.8mg Vitamin B3 trong 100g . DV 69%

2 muỗng canh (32g) bơ đậu phụng cung cấp 4.4mg Vitamin B3 và DV 22%.

6. Thịt bò: 9mg Vitamin B3 trong 100g .DV 45%

Thịt nạc thăn: DV 38%
Fillet bò: DV 37%
Thịt thăn: DV 36%

7. Nấm: 6.3mg vitamin B3 trong 100g . DV 31%

Nấm trắng: DV 35%
Nấm bào ngư: DV 21%
Nấm nâu: DV 14%
Nấm mống gà: DV 11%

8. Đậu xanh: 2.1mg vitamin B3 trong 100g . DV 10%

32g đậu Hà Lan đông lạnh nấu chín chứa 12% DV và 32g đậu Hà Lan đóng hộp chứa 8% DV.

9. Hạt hướng dương: 8.3mg vitamin B3 trong 100g . DV 42%

Hạt Chia: DV 12%
Hạt mè: DV 8%
Hạt bí: DV 7%

10. Qủa bơ: 1.7mg Vitamin B3 trong 100g . DV 9%

1/2 quả bơ cung cấp 160 calo.

Uống vitamin B1, B2, B3, B6, B12 có tác dụng gì?

Những thực phẩm bổ sung vitamin D cho cơ thể

Vitamin D là một loại dưỡng chất vô cùng cần thiết với cơ thể vì những lợi ích mà nó đem lại. Vitamin D không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch mà còn có khả năng tăng sự hấp thụ canxi cũng như cải thiện độ chắc khỏe của…

Vitamin B6 (pyridoxine)

Vitamin B6 rất cần cho quá trình chuyển hóa protein trong cơ thể và là hợp chất quan trọng cho việc tạo haemoglobin (huyết sắc tố, chất tạo nên màu đỏ của tế bào hồng cầu), máu cho cơ thể. Vitamin B6 có nhiều trong thực phẩm truyền thống như ngũ cốc, hoa quả, rau xanh dạng lá và gan động vật. Liều dùng khuyến cáo tùy thuộc vào lượng protein tiêu thụ của mỗi người, trung bình từ 15mg trên mỗi gam protein. Nếu lạm dụng, dùng trên 50 mg/ngày có thể gây ảnh hưởng đến chức năng hệ thần kinh. Tại Mỹ người ta khuyến cáo không được dùng quá 10mg/ngày, trừ khi có đơn của bác sĩ.

Uống vitamin B1, B2, B3, B6, B12 có tác dụng gì?

10 Loại thực phẩm có lượng Vitamin B6 cao (nhiều Vitamin B6)

Hạt hướng dương: chứa 1.35mg Vitamin B-6 trong 100g. DV 67%.

    Các loại hạt khác có lượng vitamin B-6 cao:

Hạt vừng: DV 11%
Hạt lanh: DV 7%
Hạt bí: DV 2%

2. Hạt dẻ cười : chứa 1.12mg Vitamin B6 trong 100g. DV 56%

Hạt phỉ: DV 9%
Qủa óc chó: DV 8%
Đậu phụng: DV 6%
Qủa Mác Ca: DV 5%
Hạt điều: DV 4%

3. Cá ( Cá ngừ nấu chín): chứa 1.04mg vitamin B6 trong 100g. DV 52%

Cá hồi: DV 40%
Cá hồi nuôi: DV 29%
Cá bơn: DV 27%
Cá kiếm: DV 26%
Cá trích: DV 22%

4.Gà & gà tây. ( nấu chín): chứa 0.81mg Vitamin B6 trong 100g. DV 40%: Ức gà: DV28%, gà: DV 26%

5. Cốt lết.( nấu chín): chứa 0.79mg Vitamin B6 trong 100g.DV 39%

Thịt heo xay: DV 36%
Thịt lợn thăn: DV 31%
Sườn lợn: DV 30%

6. Trái cây sấy khô( Mận khô): chứa 0.75mg trong 100g. DV 37%: Mơ khô: DV 16%, Nho khô: DV 14%

7. Thịt bò( nấu chín): chứa 0.68mg vitamin B6 trong 100g. DV 34%. bò: DV 29%, bò: DV 28%

8. Chuối: chứa 0.37mg vitamin B6 trong 100g. DV 18%. Một quả chuối cung cấp 105 calo và chỉ có 0.39g chất béo.

9. Bơ: chứa 0.29mg vitamin B-6 trong 100g. DV 14%. Một nửa quả bơ cung cấp 114 calo và 1.4g chất béo bão hòa.

10. Rau bó xôi( nấu chín): chứa 0.24mg Vitamin B-6 trong 100g. DV 12%. Một chén rau bina nấu chín chỉ chứa 41 calo và 0.47g chất béo .

Vitamin B12

Vitamin B12 có nhiệm vụ tăng cường sức khỏe cho tế bào máu và tế bào thần kinh. Đây là dưỡng chất có trong sản phẩm động vật và trong men, như trong gan, trứng, sữa, thịt, cá, ngũ cốc. Liều khuyến cáo là 1,50µg/ ngày cho người lớn, riêng nhóm phụ nữ đang nuôi con cần thêm 0,5µg/ngày. Thiếu hụt vitamin B12 có thể gây bệnh thiếu máu, ảnh hưởng đến quá trình phát triển hệ thần kinh. Nếu dùng đến ngưỡng 3mg/ngày ở người lớn cũng không gây độc cho cơ thể.

Uống vitamin B1, B2, B3, B6, B12 có tác dụng gì?

10 Loại thực phẩm có lượng Vitamin B12 cao (nhiều Vitamin B12)

Sò, Ngao( nấu chín)

    : 98.9μg Vitamin B12 trong 100g. DV 1648%

Hàu: DV 408% Trai: DV 340%2. Gan ( Bò): 83.1μg Vitamin B12 trong 100g. DV 1386%

Xúc xích Liverwurst: DV 189% Pate gan: DV 133% Pate gan gà: DV 114%3. Cá(Cá thu): 19.0μg Vitamin B12 trong 100g. DV 317%

Cá hồi xông khói: DV 257% Cá trích: DV 186% Cá ngừ: DV 154% Cá mòi đóng hộp: DV 126% Cá hồi: DV 106%4. Tôm cua( Cua): 11.5μg Vitamin B12 trong 100g. DV 192%

Tôm hùm đất: DV 44% Tôm: DV 24% Tôm hùm: DV 20%5. Thực phẩm bằng đậu tương( Đậu hũ): 2.4μg vitamin B12 trong 100g. DV 40%

Sữa đậu nành có chứa 50% DV Vitamin B12.

6. Ngũ cốc: 20.0μg Vitamin B12 trong 100g.DV 333%

7. Thịt đỏ tươi( Bò): 6.0μg Vitamin B12 trong 100g.DV 100%

Thịt cừu có chứa 45% DV Vitamin B12.

8. Bơ sữa ít béo( Váng sữa): 0.5μg Vitamin B12 trong 100g.DV 8%

Sữa chua không béo: DV 25% Sữa ít béo: DV 22% Sữa tươi: DV 18% Sữa chua: DV 15%9. Phô mai( Thụy Sĩ): 3.3μg Vitamin B12 trong 100g. DV 56%

Mozzarella , Parmesan và Gietost: DV 11 % Tilsit: DV 10 % Feta: DV 8 %10. Trứng( Trứng gà): 2.0μg Vitamin B12 trong 100g. DV 33%

Trứng ngỗng: DV 122% Trứng vịt: DV 63% Trứng gà Thổ Nhĩ Kỳ: DV 22% Trứng cút: DV 2%

Đi Du học mỹ và sự nguy hiểm: 100% các bạn đã hiểu sai hoàn toàn

Để việc học tập tại một nước xa lạ được tốt hơn ngoài việc chuẩn bị chi phí, kiến thức bạn còn phải lường hết những rủi ro, du học Mỹ và sự nguy hiểm mà bạn có thể gặp phải bất cứ lúc nào để có cách xử lý tốt nhất. Dưới đây là một số nguy hiểm có thể xảy ra khi đi du học Mỹ bạn nên biết.

Du học mỹ và sự nguy hiểm 96% mọi người nghĩ sai hoàn toàn

1. Rủi ro từ sự cố máy bay

du học Mỹ và sự nguy hiểm Khi di chuyển bằng máy bay trong các đường bay nội địa, nhiều bạn sẽ nghĩ rằng máy bay là phương tiện an toàn. Tuy nhiên, qua các phương tiện truyền thông đại chúng, các bạn có thể biết được các vụ tai nạn máy bay có chiều hướng tăng. Thậm chí, du hoc my va su nguy hiem có rất nhiều vụ tai nạn mà khi xảy ra, cả máy bay, phi hành đoàn và hành khách đều không được tìm thấy như chiếc MH370 mới đây.

Đăng ký kênh

Vì thế, khi lên máy bay bạn cần tuân thủ theo những quy định mà các hãng hàng không yêu cầu. Đặc biệt, các bạn cần ý thức tự đảm bảo an toàn cho bản thân như ngồi đúng tư thế, thắt dây an toàn, tắt nguồn điện thoại,…

2. Khủng bố

du học Mỹ và sự nguy hiểm, Nằm ngoài dự đoán, chủ nghĩa khủng bố trở thành một trong những chủ đề nóng nhất xuất hiện trên khắp các mặt báo, các kênh truyền thông trong năm qua. New York, Boston (Mỹ), Istabul (Thổ Nhĩ Kỳ), Mandrid, Mumbai (Ấn Độ), Bangkok (Thái Lan), Paris (Pháp), Brussels (Bỉ), và nhiều nơi trên thế giới đã bị xáo trộn bởi bom đạn, bởi những vụ thảm sát, đánh bom liều chết. Tuy nhiên, đây không nên là điều khiến bạn trì hoãn quyết định Du học mỹ giá rẻ.

3. Bị phạt khi nhập cảnh

Mỹ là một đất nước kiểm soát xuất nhập cảnh khá chặt chẽ. Nếu như bạn vi phạm những điều lệ xuất nhập cảnh thì bạn sẽ bị phạt, nhẹ thì sẽ mất vài nghìn USD, nếu tính chất vi phạm của bạn nghiêm trọng thì sẽ bị cấm nhập cảnh. Vậy tại sao lại bị phạt nhập cảnh? Ví dụ như luật pháp Mỹ quy định khi nhập cảnh bạn không được mang theo thịt động vật nhưng bạn lại mang theo ruốc thịt thì có nghĩa là bạn đã vi phạm quy định xuất nhập cảnh của nước Mỹ, do đó mà bạn sẽ bị phạt nhập cảnh với mức phạt có thể lên tới 2.000 USD.

4. Thất lạc hành lý

Tình trạng thất lạc hành lý không phổ biến nhưng cũng không phải hiếm khi xuất cảnh sang Mỹ. Du học mỹ và sự nguy hiểm bạn có thể gặp phải những rắc rối nghiêm trọng nếu hành lý của bạn chứa những giấy tờ quan trọng và tiền bạc. Vì thế, để đề phòng rắc rối, các bạn cần mang theo các giấy tờ tùy thân của mình cùng tiền bạc. Hành lý chỉ nên chứa những đồ dùng cá nhân mà thôi.

5. Bị bắt nạt, trộm cướp

Du học mỹ và sự nguy hiểm 96% mọi người nghĩ sai hoàn toàn

Một chủ đề muôn thuở không quá xa lạ đối với các bạn du học sinh Việt Nam ở nước ngoài đó là du hoc my va su nguy hiem trộm cướp và bị bắt nạt. Nhiều nước trên thế giới không mến người Việt Nam bởi một số hành động không tốt lắm từ các du học sinh trước đó. Vì thế mà nhiều người sang sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài có thể bị bắt nạt, thậm chí là đánh đập. Và tình trạng này vẫn có thể xảy ra ở nước Mỹ, tuy nhiên có chiều hướng giảm mạnh trong những năm gần đây.

6. Tai nạn xe cộ

Du học Mỹ và sự nguy hiểm Hệ thống giao thông ở Mỹ phát triển vượt bậc, cùng với đó là ý thức tham gia giao thông của người dân khá cao, vì vậy mà tai nạn giao thông ở Mỹ ít hơn nhiều lần so với Việt Nam dù họ khá đông dân.

Du học mỹ và sự nguy hiểm 96% mọi người nghĩ sai hoàn toàn

Tuy nhiên, tai nạn ô tô trên đường cao tốc ở nước Mỹ lại khá nhiều. Bởi trên đó họ được chạy tới vận tốc 120 km/h nên vào mùa hươu sinh sản mạnh, chúng hay chạy ra đường nên thường xảy ra tai nạn giao thông.

7. Kỳ thị chủng tộc

Tình trạng phân biệt chủng tộc xảy ra khá phổ biến ở Mỹ. Không chỉ có người Việt Nam mà rất nhiều các quốc gia khác cũng đang bị kì thị. Điều này đã trở thành một vấn nạn của nước Mỹ và du học mỹ và sự nguy hiểm đã xảy ra nhiều trường hợp đáng tiếc.

8. Một số lời khuyên

Du học mỹ và sự nguy hiểm 96% mọi người nghĩ sai hoàn toàn

  • Đi trên đường phố, hay thường xuyên thường chú ý quan sát xung quanh, khi thấy bất ổn thì bỏ chạỵ thật nhanh, hoặc tìm được người gần đó có thể hỗ trợ mình.
  • Khi tới Học viện học, tuyệt đối không được có thái độ nghênh ngang, nếu không muốn rơi vào tầm ngắm của những nhóm gây lộn.
  • Không ồn ào trong siêu thị, trên xe bus, trên xe điện! Không đứng đón xe bus, xe điện ở các nơi vắng vẻ.
  • Cố gắng hạn chế ra đường sau 7h đêm 1 mình! thường cố gắng về nhà trước 10h đêm và tốt nhất là sau 9h đêm mùa Đông, nếu hoàn toàn hoàn toàn có khả năng nên đi taxi cho dù có đắt.
  • thường xuyên phải có ít nhất 1 người biết hôm nay mình đi đâu!
  • Khi thấy 1 đám thanh niên đang đứng gần nhau trên vệ đường, tốt nhất không đi vào giữa đám, nên tìm đường khác mà đi!
  • Thấy các kẻ mặc áo da, đeo dây xích trên áo, tóc cắt ngắn sát đầu, cao to, bặm trợn tay chân xăm trổ đa dạng thì quay đầu tìm đường khác vì 80% chúng là bọn Đầu trọc chuyên gây hấn và đánh người!

Không thể phủ nhận rằng du học có những mối nguy hiểm. Bạn ở một nơi lạ lẫm, cách quê nhà hàng triệu dặm. Nhưng những điều mà bạn thấy là nguy hiểm có thể chưa phải là những vấn đề cấp bách nhất mà bạn phải đối mặt. Tai họa hiếm khi xảy ra, nhưng bạn chẳng bao giờ có thể thật sự chuẩn bị đầy đủ cho những gì có thể xảy ra ở quốc gia nơi bạn học hay thậm chí là tại quê nhà. Vậy hãy tận hưởng và khởi hành một cuộc phiêu lưu mới; đừng chú tâm quá vào những chuyện đâu đâu. Hãy tìm hiểu và nhận thức được du học mỹ và sự nguy hiểm.

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Nằm giữa lòng đô thị cổ kính Albany, College of Saint Rose cộng đồng học xá sôi động và vô cùng nổi tiếng với các chương trình học bổng cạnh tranh. Vì vậy, College of Saint Rose thật sự là một môi trường sinh sống và học tập tuyệt vời dành có tất cả các du học sinh trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.

Phần 1: Về trường Saint Rose

Trường Cao đẳng Saint Rose là cộng đồng học thuật tập trung nghiên cứu và áp dụng kiến thức vào quá trình xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn. Nằm giữa lòng Albany, thủ phủ bang New York, Saint Rose mang đến sinh viên trải nghiệm học tập tại một ngôi trường tư thục, độc lập đào tạo cả nam lẫn nữ và nằm ngay trung tâm phố thị.

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Trường Cao đẳng Saint Rose là cộng đồng học thuật tập trung nghiên cứu và áp dụng kiến thức vào quá trình xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn. Nằm giữa lòng Albany, thủ phủ bang New York, Saint Rose mang đến sinh viên trải nghiệm học tập tại một ngôi trường tư thục, độc lập đào tạo cả nam lẫn nữ và nằm ngay trung tâm phố thị.

Với khoảng 4.500 sinh viên, Saint Rose hiện cung cấp các khóa học cử nhân, thạc sĩ và các chương trình cấp chứng chỉ. Sinh viên trường Saint Rose đến từ hơn 40 quốc gia, và tỉ lệ sinh viên quốc tế của trường vẫn tăng lên mỗi năm. Sinh viên quốc tế đóng vai trò chủ chốt trong cộng đồng khu học xá và họ cũng chính là cầu nối giữa các giảng viên, bạn học và cả các đồng nghiệp trong thời gian thực tập.

New students at The

Học tiếng Anh (ESL)

Saint Rose cũng có các chương trình đào tạo Tiếng Anh như ngoại ngữ hai (ESL) được tổ chức quanh năm, dành cho những sinh viên quốc tế cần học dự bị trước khi bước vào khóa học chính thức. Chương trình này mang lại cho sinh viên những kĩ năng tiếng Anh cần thiết để học tốt chương trình đào tạo ở Saint Rose, và giúp họ hòa nhập vào các hoạt động, phát triển các mối quan hệ tại trường cũng như trên khu học xá. Trong lúc theo học ESL, sinh viên có thể được nhận vào trường theo hình thức trúng tuyển có điều kiện, hoặc chỉ đăng kí học ESL như một chương trình tách biệt.

Học bổng quốc tế

Trường Cao đẳng Saint Rose cấp học bổng học thuật cùng các chương trình hỗ trợ tài chính hàng năm cho sinh viên quốc tế bậc cử nhân. Sinh viên theo học bậc cử nhân có thể đăng kí các chương trình học bổng được cấp theo học lực, theo hình thức giải thưởng hay hỗ trợ Sau Tốt nghiệp. Thông tin chi tiết…

Học phí phải chăng

Với mức học phí thấp nhất trong số các trường cao đẳng tư thục tại vùng Đông Bắc Hoa Kỳ, Saint Rose cam kết mang đến một nền giáo dục có mức phí phải chăng.

Hồ sơ Sinh viên Quốc tế

Sau khi tốt nghiệp chương trình Hệ thống Thông tin Máy tính (MS), Dhruv Patel đã được nhận vào vị trí Phát triển Phần mềm tại General Electric. Dhruv chia sẻ rằng chính giáo sư tại trường là người đóng vai trò chủ chốt trong thành công của anh, và khuyên sinh viên quốc tế nên giữ quan hệ gắn kết với các giáo sư.

Phần 2: Thông Tin Sơ Lược

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Dưới đây là một vài thông tin nổi bật về Trường Saint Rose…

Được xếp hạng Trường Đại học tốt nhất khu vực phía Bắc bởi U.S. News & World Report

Cung cấp 43 chương trình cấp bằng cử nhân và 29 chương trình thạc sĩ

92% các giảng viên toàn thời gian sở hữu bằng cấp cao nhất trong lĩnh vực chuyên môn

95% các lớp học có sĩ số dưới 30 sinh viên

96% chương trình đào tạo có yêu cầu hoặc cung cấp cơ hội thực tập hay vừa học vừa làm, thực nghiệm cho sinh viên

Vấn đề cá nhân hóa trong đào tạo rất được nhà trường chú trọng, tỉ lệ sinh viên trên giảng viên là 14:1. Ngoài ra, Saint Rose cũng là trường không có chế độ trợ giảng, do đó sinh viên sẽ thường xuyên làm việc trực tiếp với giáo sư.

99% sinh viên năm nhất nhận được các khoản hỗ trợ tài chính từ trường, và 58% sinh viên toàn thời gian bậc sau cử nhân được trao học bổng dựa trên lực học

Hoạt động giải trí

  • Trên khu học xá: Bạn có thể gia nhập một trong số các nhóm thể thao NCAA Division II, hoặc tham gia vào một trong 40 câu lạc bộ sinh viên của trường, bao gồm Hội Sinh viên Quốc tế cùng các nhóm thể thao trong nhà, trải dài từ đội cổ vũ đến bộ môn ném đĩa
  • Ngoài khu học xá: Xem hòa nhạc, các buổi diễn Broadway, các hội chợ đường phố hay đơn giản là dành một chiều thảnh thơi dạo chơi nơi công viên…

Phần 3: Các khoa

Trường Cao đẳng Saint Rose bao gồm bốn khoa trực thuộc…

Khoa Kinh doanh Huether

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Thông qua các chương trình sáng tạo và thực nghiệm, Khoa Thương mại Huether truyền cho sinh viên cảm hứng trở thành những nhà kinh doanh giàu đạo đức, những người sẵn sàng đóng góp cho địa phương lẫn trên toàn thế giới. Là sinh viên bậc cử nhân, bạn có thể chọn 1 trong 8 chương trình đào tạo và phát triển một kế hoạch kinh doanh cụ thể ngay từ học kì đầu tiên.

Ở bậc thạc sĩ, bạn có thể chọn lựa các khóa học trong lĩnh vực Kế toán và Quản trị Kinh doanh (MBA), đồng thời theo đuổi các chương trình Thực tập Bắt buộc (CPT) và Thực tập Tùy chọn (OPT) để lấy thêm kinh nghiệm tại doanh nghiệp cũng như ở các cơ quan công quyền. Nếu là sinh viên MBA và muốn nhận được chứng chỉ Hệ thống Thông tin Máy tính, bạn có thể đăng ký thực tập mở rộng theo diện STEM OPT.

Khoa Toán học và Khoa học

Khoa Toán và Khoa học cung cấp rất nhiều chương trình cấp bằng trong lĩnh vực khoa học đời sống, khoa học vật lý và khoa học xã hội. Các chương trình cử nhân hàng đầu của trường gồm sinh học, khoa học máy tính, hình sự, tâm lí học tòa án và tâm lí. Ở bậc thạc sĩ, Trường Toán và Khoa học có chương trình Hệ thống Thông tin Máy Tính (CIS) kết hợp các nội dung chuyên sâu trong ngành Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Máy tính và Công nghệ Thông tin. Chương trình CIS có cơ hội đăng kí STEM OPT.

Khoa Nghệ thuật và Nhân văn

Khoa Nghệ thuật và Nhân văn cung cấp đa dạng chương trình học, trải dài tại 5 phân khoa: Trung tâm Nghệ thuật và Thiết kế (Top trường đào tạo Thiết kế năm 2019 bởi tạp chí GDUSA); Truyền thông; Tiếng Anh; Lịch sử và Khoa học Chính trị; và Âm nhạc – mang đến các chương trình học âm nhạc, công nghiệp âm nhạc và sư phạm nhạc.

Sinh viên của trường đã từng đi thực tập tại Văn phòng Thống đốc bang New York, Trung tâm Luật cho Phụ nữ; Bảo tàng Bang New York, The Times Union, Bảo tàng Guggenheim, Media và nhiều tổ chức khác. Nhà trường cũng tạo cơ hội du học cho sinh viên tại hơn 25 quốc gia.

Khoa Sư phạm Thelma P. Lally

Hàng ngàn giáo viên K-12, các chuyên gia nghiên cứu bệnh lí liên quan đến vấn đề ngôn ngữ, nhân viên trường đại học, cùng nhiều nhà giáo dục đã từng theo học tại Khoa Sư Phạm Thelma P. Lally thuộc Trường Cao đẳng Saint Rose – một trong những trung tâm lớn nhất New York được công nhận về uy tín. Nếu đã từng có kinh nghiệm giảng dạy bậc sau trung học tại đất nước của bạn, Saint Rose sẽ mang đến bạn cơ hội tiếp tục học lên. Nếu muốn thực hiện nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực sư phạm, chương trình Tâm lí Giáo dục của trường có thể là một lựa chọn phù hợp.

Phần 4: Đời sống sinh viên

Tham gia vào các hoạt động của khu học xá là một trong những điều bạn nên trải nghiệm tại Saint Rose. Bạn có thể gia nhập hay tạo lập một câu lạc bộ mới, tham gia vào các nhóm hội của trường, các tổ chức nhân đạo quốc tế và bắt đầu tạo dựng các mối quan hệ vững bền.

Với 19 nhóm thể thao Division II, các bộ môn thể thao trong nhà và đa dạng chương trình rèn luyện thể chất, bạn sẽ có rất nhiều cơ hội luyện tập và tham gia thi đấu. Văn phòng Đời sống Sinh viên là đơn vị đứng sau các hoạt động ngoại khóa thú vị cho sinh viên tại khu học xá.

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Sinh viên có thể tìm đến các chương trình, hoạt động rèn luyện cùng các dịch vụ hỗ trợ tại Trung tâm Chương trình Quốc tế. Trung tâm không chỉ tổ chức sự kiện cho sinh viên quốc tế mà còn giúp họ phát triển năng lực ngoại ngữ, cung cấp các hoạt động văn hóa, giáo dục hay hỗ trợ giải quyết những vấn đề cá nhân nảy sinh trong quá trình học tập và sinh sống tại trường. Đây cũng là nơi sinh viên có thể tìm đến để tìm kiếm hỗ trợ về vấn đề Visa F-1.

Thông qua các đối tác quốc tế, Saint Rose còn mang lại cho sinh viên cơ hội học tập tại Argentina, Bỉ, Brazil, Chile, Trung Quốc, Colombia, Costa Rica, Cuba, Cộng hòa Séc, Cộng hòa Dominica, Anh quốc, Pháp, Ấn độ, Ai-len, Ý, Jordan, Ma-rốc, Panama, Peru, Scotland, Nam Phi, Hàn QuốcTây Ban Nha.

Các cơ hội du học kéo dài từ một học kì, hai học kì, các chương trình ngắn ngày dành cho giảng viên và cả các khóa học hè. Sinh viên cần liên hệ với nhân viên tư vấn học thuật để xác định chương trình nào phù hợp nhất với nguyện vọng phát triển của bản thân.

Phần 5: Hòa nhập vào Cuộc sống ở Saint Rose

Bạn sẽ bắt đầu trải nghiệm tại Saint Rose với chương trình định hướng toàn diện, trải dài từ cơ sở vật chất phục vụ cho việ học và cả những hoạt động sẽ giúp bạn hòa nhập tốt hơn trên khu học xá. Nếu đây là lần đầu tiên sang Mỹ du học, bạn có thể tìm đến các hỗ trợ hữu ích của trường trong quá trình xin visa. Hầu như mọi sinh viên quốc tế đều sử dụng các dịch vụ hỗ trợ của trường, trong đó gồm cả Trung tâm Viết, nơi các chuyên viên sẽ giúp bạn cách viết một bài luận học thuật lẫn chuẩn bị tìm kiếm cơ hội xin OPT.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm đến Văn phòng Chương trình Quốc tế để tham gia các sự kiện, hoạt động văn hóa xã hội để phát triển năng lực ngôn ngữ, văn hóa, giáo dục để mở rộng quan hệ và trải nghiệm những điều mới lạ trong quá trình học tập và sinh sống tại một nền văn hóa mới. Sinh viên năm nhất bậc Cử nhân của Trường Saint Rose còn nhận được hỗ trợ từ các cá nhân lẫn tập thể Giáo viên Tư vấn, Nhân viên Tư vấn Học thuật, Hướng dẫn viên Học xá và cả Trợ lí Nhà ở.

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Ở bậc Thạc sĩ, mỗi sinh viên sẽ được dẫn dắt bởi một Giảng viên Hướng dẫn và cộng đồng các giảng viên của chương trình đào tạo. Trên thực tế, những sinh viên bậc cử nhân chọn sống trên khu học xá Saint Rose có học lực tốt hơn, tham gia năng nổ trong các hoạt động ngoại khóa và gắn kết với nhau ngay cả sau khi tốt nghiệp. Đây là lí do tại sao Saint Rose là lựa chọn mà bạn nên cân nhắc, với các phương án nhà ở theo phong cách Victoria được trang bị đầy đủ tiện nghi, các khu nhà ở theo phong cách nhà ở theo dãy hay nhà phố, và cả những phòng ốc theo phong cách ký túc xá truyền thống.

Mỗi loại hình nhà ở đều sở hữu một phòng sinh hoạt chung, một nhà bếp và tiện ích giặt giũ. Phòng ngủ đều được trang bị đầy đủ giường đôi theo tiêu chuẩn, tủ quần áo, bàn học, ghế, tủ quần áo và cáp truyền hình cơ bản. Các Trợ lí Nhà ở sẽ giúp bạn kết nối với những sinh viên khác thông qua các hoạt động ngoại khóa. Sinh viên theo học bậc sau cử nhân cũng có thể đăng kí trọ học tại trường hay tự thuê nhà và chia cùng những sinh viên khác.

Phần 6: Cuộc sống ở Albany

Albany là thành phố thủ phủ của Tiểu bang New York, cách phía Bắc thành phố New York khoảng 2 tiếng rưỡi di chuyển. Albany là một thành phố sôi nổi với rất nhiều các hoạt động xã hội và văn hóa ngoài khu học xá, đồng thời cũng là nơi mà bạn có thể tìm kiếm cơ hội thực tập trong các cơ quan của chính phủ.

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Bên cạnh đó, khi trở thành sinh viên Trường Saint Rose, bạn sẽ có cơ hội kết bạn cùng những sinh viên đang theo học tại 20 trường cao đẳng và đại học ở vùng thủ phủ New York. Về địa điểm, Saint Rose đặt tại quận Pinehills của Albany, nơi chỉ cách nhà hàng, chợ, và nhà hát chỉ khoảng 5 phút đi bộ. Là sinh viên Saint Rose, bạn còn có thể bắt xe bus miễn phí đến siêu thị cùng các tụ điểm thể thao…

Albany sở hữu rất nhiều địa điểm văn hóa, bao gồm:

  • Hội những người theo đạo Hindu của Vùng thủ phủ
  • Trung tâm Văn hóa Thổ Nhĩ Kỳ
  • Trung tâm Cộng đồng Trung Hoa

Phần 7: Hỗ trợ nghề nghiệp

Trung tâm Việc làm của trường là nơi bạn có thể tìm kiếm thông tin trong suốt hành trình phát triển sự nghiệp, cả khi đang là sinh viên lẫn sau khi tốt nghiệp tại trường

Trường Cao đẳng College of Saint Rose của Mỹ tại bang New York

Thông qua những lời khuyên, thông tin và chương trình huấn luyện, Saint Rose hỗ trợ sinh viên và cựu sinh viên:

  • Tìm hiểu ưu thế ngành học và các lựa chọn học tập
  • Tích lũy kinh nghiệm
  • Phát triển quan hệ với các chuyên gia
  • Tìm kiếm cơ hội việc làm/thực tập
  • Đăng ký vào các chương trình sau cử nhân, thực hành nghề

Chẳng hạn, khi là sinh viên của trường, bạn sẽ có quyền truy cập công cụ Going Global, nơi cung cấp thông tin cụ thể theo từng quốc gia, trải dài từ cơ hội nghề nghiệp, cơ hội thực tập và làm việc trên thế giới, danh sách các nhà tuyển dụng H1B, hồ sơ doanh nghiệp và cả các nguồn thông tin việc làm tại 30 quốc gia.

Trường sở hữu một tỉ lệ rất khả quan về vấn đề việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp, cụ thể:

  • 96% sinh viên tìm được việc làm trong lĩnh vực mà họ mong muốn, và chọn học lên bậc cao hơn
  • 96% các chương trình đào tạo của trường bao gồm cơ hội thực tập hoặc thực hành gắn liền thực tiễn
  • 76% sinh viên bậc sau cử nhân của trường đã từng đi thực tập hay thực hành
  • 95% cựu sinh viên tìm được việc làm trong vòng một năm sau tốt nghiệp

eCareerCenter, hệ thống quản lí nghề nghiệp trực tuyến của Saint Rose cho phép sinh viên, cựu sinh viên, giảng viên, nhân viên hành chính, cán bộ nhà trường cùng các nhà tuyển dụng truy cập danh sách cơ hội việc làm và thực tập, thông tin sự kiện và tuyển dụng cũng như các nội dung liên quan đến nghề nghiệp.

Đến với College of Saint Rose, các du học sinh không chỉ được đào tạo trong môi trường học tập tốt nhất với chương trình giảng dạy sinh động, giảng viên giàu kinh nghiệm để nâng cao thêm kiến thức, kỹ năng cần thiết; mà còn sinh sống trong những khu nội trú tiện lợi, giá rẻ và tham gia vào các hoạt động giải trí bổ ích, đồng thời còn tạo điều kiện hỗ trợ nghề nghiệp cho du học sinh sau khi ra trường.

Shock văn hóa khi du hoc – chuyện không hiếm gặp với du học sinh Mỹ

Sock văn hóa là gì? Hắn các bạn cũng hiểu nôm na được phần nào. Khi mà bạn sống và học tập tại một đất nước mới là một chuyến phiêu lưu đầy hứng thứ mà sẽ có lúc khiến bạn phải lo lắng, hồi hộp và cả sợ hãi. Bạn sẽ phải chuẩn bị tinh thần cho việc chia tay bạn bè và gia đình rồi đột ngột nhận thấy mình đang ở rất xa quê hương và…. chỉ có một mình. Khi mà thực tế lại đấm cho bạn một cú thật đau và bạ tỉnh ra rằng, mọi thứ trong tưởng tượng lại không hề như thế.

Shock văn hóa khi du hoc - chuyện không hiếm gặp với du học sinh Mỹ hình 1

Cô bạn Cansu Alemdar, đã có thời gian học tập tại Thổ Nhĩ Kỳ, Bắc Mỹ và Anh Quốc sẽ chia sẻ với bạn về việc đối phó với sốc văn hóa (culture shock) khi đi du học trong bài viết dưới đây.

 

Khi bắt đầu sống ở môi trường hoàn toàn khác biệt về văn hóa nơi bạn được sinh ra và lớn lên, bạn sẽ gặp phải rất nhiều thách thức về những khái niệm tưởng chừng như là tất nhiên, những thói quen và thậm chí là cả niềm tin. Điều bạn cần làm là ghi nhớ, học hỏi và hòa nhập chứ đừng “hòa tan”.

Video lần này tụi mình nói về những điều làm bạn bất ngờ khi du học Hàn Quốc. Tất cả chỉ là những cảm nhận cá nhân của tụi …

Shock văn hóa khi du hoc - chuyện không hiếm gặp với du học sinh Mỹ hình 2

Shock văn hóa nảy sinh khi bạn cố gắng hòa nhập vào một môi trường văn hóa và xã hội mới. Nhận thức rõ việc bạn có khả năng trải nghiệm một chương mới trong cuộc sống của mình có thể giúp bạn làm quen với ngôi nhà mới dễ dàng hơn. Những cảm giác bạn có thể trải qua là sự rụt rè, không an tâm và lo lắng. Mọi thứ đều có thể trở nên lạ lẫm như thức ăn, hành vi, cách cư xử của mọi người xung quanh, thời tiết vv..Thêm vào đó bạn có thể cảm thấy khá là stress nếu như kỹ năng ngoại ngữ của mình không được trôi trảy. Việc đầu tiên là bạn cần chấp nhận thực tế rằng shock văn hóa là một phản ứng hoàn toàn bình thường khi đến một đất nước mới. Khi bạn dần quen với ngôi nhà mới của mình, bạn sẽ tiếp tục hành xử và cảm nhận như chính con người cũ của mình.

Để có thể vượt qua shock văn hóa một cách dễ dàng và nhanh chóng, đây là một trong những gợi ý của Cansu, cô bạn đã trải qua ít nhất là 2 lần sốc văn hóa khi du học Mỹ và hiện tại là du học Anh:

  • Giữ vững tư tưởng của mình, luôn tự nhắc mình lý do tại sao bạn thực sự ở đây – là để tiếp thu một nền giáo dục cao cấp, là để có nhiều cơ hội  tốt hơn trong tương lai…
  • Hãy thực tế và để mình rộng mở. Mọi người ở môi trường mới sẽ có cách suy nghĩ và hành vi ứng xử khác với môi trường ở quê nhà. Bạn nên đặt suy nghĩ của mình trên một bình diện rộng hơn là chỉ dựa vào đánh giá cá nhân. Bạn nên hiểu rằng văn hóa có sự tác động to lớn lên cá tính mỗi người. Học và làm việc trong môi trường quốc tế là một trải nghiệm tuyệt vời giúp bạn hiểu và trân trọng sự khác biệt về màu da, văn hóa, lối sống…
  • Đừng bỏ cuộc quá nhanh chóng và hãy tìm sự giúp đỡ khi bạn cần. Có những người sẽ sẵn sàng giúp bạn như bạn bè/người thân qua điện thoại/Skype chat… và gần nhất là các nhà tư vấn sinh viên quốc tế của chính ngôi trường bạn. Hầu như các trường đại học tiêu chuẩn nào cũng có bộ phận tư vấn và giúp đỡ sinh viên quốc tế hòa nhập và giải quyết các vấn đề học tập cũng như cá nhân. Đây là cơ hội cho bạn để lớn lớn và chứng tỏ với bản thân cùng những người thân yêu rằng bạn là một cá nhân đầy nỗ lực.

     

    Shock văn hóa khi du hoc - chuyện không hiếm gặp với du học sinh Mỹ hình 3

Việc hòa nhập với văn hóa cũng như cách sống mới thật không hề dễ dàng tí nào. Có thể ban đầu chập chững thật khóa khăn, nhưng nếu bạn giữ sự tự tin, đầu óc rộng mở và sẵn sàng tìm kiếm sự giúp đỡ. Tôi tin chắc rằng bạn sẽ nhận ra rằng cuộc sống ở nước ngoài là không quá khó khăn, rằng mọi chuyện đều ổn cả. Mọi người đều sẽ giang tay giúp đỡ nhau. Rôi bạn sẽ cảm nhận rằng sống ở nước ngoài sẽ mang lại cho bạn kỉ niệm đáng quý nhất trong cuộc đời.

 

 

Trường Đại học Melbourne – University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8

Được thành lập vào năm 1853, Đại học Melbourne là trường có thâm niên lâu đời thứ 2 của Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria. Khuôn viên chính của trường đặt tại Parkville ở khu ngoại ô phía bắc thành phố Melbourne – tiểu bang Victoria, ngoài ra trường University of Melbourne  còn có một số cơ sở khác trên toàn tiểu bang.Trong hơn 160 năm hoạt động, đại học Melbourne đã luôn đứng hàng đầu thế giới về chất lượng nghiên cứu, giảng dạy, thu hút hàng trăm ngàn sinh viên từ hơn 150 quốc gia khác nhau tới học tập. Đại học Melbourne là thành viên của nhóm G8 trường đại học tại Úc, là một trong 3 trường đại học của Úc trong hiệp hội “Universtas 21 và là thành viên Hiệp hội mạng lưới các viện đại học vùng vành đai Thái Bình Dương. Trường luôn đứng trong các trường đại học tốt trên thế giới, là ngôi trường có nguồn lực tài chính lớn nhất…

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8

Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới của Thời báo Giáo dục Đại học 2013-2014, trong khi bảng xếp hạng các trường đại học của QS năm 2014 xếp Melbourne ở vị trí số 33 toàn cầu. Ở Úc, Melbourne là trường đại học tổ chức nghiên cứu lớn thứ hai sau CSIRO.Đại học Melbourne được xếp hạng nhất tại Australia và hạng 33 trên thế giới theo xếp hạng của tạp chí uy tín The Times Higher Education 2014 – 2015

Trường xếp thứ 13 toàn cầu về số lượng sinh viên sau khi ra trường tìm được việc làm theo QS World University Rankings 2014/15; top về tỷ lệ sinh viên hài lòng về trường. Trường nằm ở trung tâm thành phố Melbourne – thành phố thân thiện nhất dành cho sinh viên. Trường có hơn 47.000 sinh viên đến từ hơn 150 quốc gia trên thế giới. Sinh viên được phép làm thêm 40 giờ trong hai tuần trong khi học và làm toàn thời gian trong kỳ nghỉ, lễ; được ở lại Australia làm việc 2 – 4 năm sau khi tốt nghiệp và định cư khi đủ điều kiện.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 2

Địa điểm và phương tiện di chuyển:

– Trường có nó là cơ sở chính ở Parkville, Melbourne, Victoria.

– Nhiều sinh viên sống ngoài trường, nhưng có nhiều dịch vụ giao thông công cộng trong thành phố.

-Trường có một bãi đậu xe và dịch vụ hỗ trợ đi lại, đưa ra lời khuyên và sự trợ giúp trong việc di chuyển.

– Có một số cơ sở liên kết của trường tại các vùng nông thôn và khu vực có liên quan trên toàn tiểu bang Victoria.

Sinh viên trường đại học Melbourne:

– Có khoảng hơn 36.843 sinh viên theo học (2011) trong đó 23.998 là sinh viên đại học.

Vlog 3 về những trải nghiệm của mình ở Melbourne. Trong vlog lần này, mình được tới thăm khu học xá của

– Tỷ lệ sinh viên: giảng viên là11: 1.

– Tỷ lệ nữ: nam là 55:45.

– Trong đó có 27% sinh viên quốc tế (2011).

– Sinh viên quốc tế đa dạng đến từ Canada, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Đức, Ấn Độ, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 3

Thành tích nổi bật:

– Xếp thứ 27 trong số các trường đại học tốt nhất trên thế giới (Theo The Good University Guide).

– Là một trong những trường đại học thuộc nhóm G8 (Go8), Hội các trường đại học nghiên cứu đa ngành hàng đầu của Úc.

– Xếp hạng thứ 429 năm 2015-2016) trong bảng xếp hạng các trường đại học uy tín của QS World University Ranking.

–  Xếp hạng thứ 33 trong bảng xếp hạng THE World University Ranking (2015–16)

– Xếp thứ 1 tại Úc, đại học Melbourne là ngôi trường đại học mơ ước của các sinh viên trong và ngoài nước.

Cơ sở vật chất

– Trường đại học Melbourne có bảy khuôn viên. Trong số đó, Parkville là học xá lớn nhất và là nơi đặt trụ sở nhà trường cùng nhiều phân khoa trong trường. Ngoài ra trường còn có 2 khuôn viên vệ tinh, bao gồm:

Burnley

Southbank

Cùng với bốn khuôn viên khác ở vùng ngoại ô của Melbourne và vùng nông thôn bang Victoria:

Creswick

Dookie

Shepparton

Werribee

– Viện Đại học Melbourne hiện đang quản lý tổng cộng 12 ký túc xá nội trú. Bảy trong số này tọa lại tại một dải đất hình vòng cung có tên gọi College Crescent (Lưỡi liềm Đại học) nằm ở rìa phía bắc của khuôn viên chính Parkville. Năm ký túc xá còn lại nằm rải rác trong các khu phố lân cận. Ký túc xá không chỉ cung cấp nơi trọ học đạt tiêu chuẩn, nó còn là nơi sinh viên có thể tập trải nghiệm cuộc sống tập thể và tham gia nhiều hoạt động văn hóa, thể thao phong phú của trường.

– Thư viện trường Đại học Melbourne (The Melbourne University Library) là đơn vị quản lý chính các thư viện trong trường. Đây cũng là một trong những thư viện đông khách nhất trên toàn nước Úc. Thư viện hiện đang sở hữu kho lưu trữ đồ sộ và đang dạng với trên 3,5 triệu bản tài liệu có giá trị bao gồm sách in, DVD, ảnh chụp, bản ký âm nhạc và báo in, tạp chí. Tài liệu đã được số hóa bao gồm trên 32.000 sách điện tử, hàng trăm cơ sở dữ liệu và khoảng 63.000 tập san khoa học chuyên ngành.

–  Năm 1856, nhà trường bắt đầu xây dựng khu vườn sinh thái đầu tiên, Vườn System, ở phía tây bắc của khuôn viên trường. Khu vườn là nơi sưu tầm nhiều loài thực vật khác nhau được xếp bao quanh một ngôi tháp bằng gạch trắng mô phỏng theo phong cách những khu vườn tương tự ở Đại họcCambridge bên Anh quốc.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 4

2. Chương trình học của đại học Melbourne

Bậc học:

Dự bị đại học (7 tháng – 9 tháng – 1,5 năm): dành cho học sinh hết lớp 11 hoặc 12 có học lực khá giỏi trở lên.
Cử nhân (3 – 4 – 6 năm): dành cho học sinh hết lớp 12 từ các trường chuyên, học lực và thi tốt nghiệp loại giỏi hoặc sinh viên đang học đại học tại Việt Nam có thể chuyển tiếp sang học cử nhân tại trường hoặc các học sinh đã hoàn thành khóa dự bị đại học tại Trinity College.

Thạc sĩ (1 – 2 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.

Tiến sĩ (3-5 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp thạc sĩ (học ba năm) hoặc đại học (học 5 năm).

Ngành học:

Trường đào tạo trên 400 chuyên ngành sâu tại các khoa kinh doanh và kinh tế, xã hội, kiến trúc, xây dựng và kế hoạch, kỹ thuật, giáo dục, luật, khoa học, y, nha khoa và khoa học sức khỏe, khoa học nông nghiệp và thú y.

– Trường gồm có hơn 10 phân khoa .Mỗi phân khoa lại sở hữu và quản lý nhiều khoa nhỏ hơn gồm các trường đào tạo cử nhân, khoa cao học và viện nghiên cứu chuyên môn.

– Các sinh viên quốc tế theo học tại 11 khoa như kiến trúc, nghệ thuật, kinh tế, thương mại, luật, nhạc, khoa học…

– Viện Đại học Melbourne hiện đào tạo hơn 80 chuyên ngành đại học và hơn 270 chuyên ngành cao học.

-Trường nổi tiếng về đào tạo các ngành: Y/ Dược; Kinh doanh: Kế toán, Tài chính, Kiểm toán, Thương mai, Doanh nghiệp; Luật; Quản lý; Cơ khí; CNTT; Khoa học tự nhiên; Khoa học xã hội.

Lộ trình vào Melbourne University:

– Học sinh hết lớp 11 hoặc 12 tại VN, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học: lên thẳng đại học năm 1;

– Học sinh hết lớp 12 tại các trường chuyên (xem danh sách tại đây): học thẳng đại học năm 1;

– Sinh viên học dở năm 1,2 đại học tại VN: vào thẳng năm 1 hoặc 2 nếu đủ điều kiện

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực từ 7.0 trở lên: học lên bậc Thạc sỹ/ tiến sỹ Y sinh, nông nghiệp, nghệ thuật, âm nhạc, mỹ thuật, sức khỏe răng miêng, thương mại, khoa học

Học thẳng vào chương trình Đại học/ sau đại học, dành cho:

– Học sinh hết lớp 11, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học và sau đó lên thẳng đại học;

– Học sinh hết lớp 12 học lực khá giỏi trở lên, hoặc học thẳng đại học, hoặc học chuyển tiếp tgừ dụ bị đại học lên;

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực TBM từ 7.0 trở lên- học lên bậc Thạc sỹ.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 5

3. Chi phí

– Học phí:

Chuyên ngành Ngành học Học phí
Agriculture, Engineering, Sciences and Veterinary Science Agriculture (including Agriculture – Dookie) $40,864
Computing $41,344
Engineering $41,344
Information Systems $41,344
Mathematics, Statistics $38,976
Optometry $47,936
Science $41,312
Surveying $41,344
Veterinary Science $64,768
Built and Natural Environment Built Environment $39,200
Business and Economics Accounting, Administration, Commerce, Economics $41,120
Education Education $31,232
Health and Medical Sciences Behavioural Science $39,520
Dentistry $64,320
Health (non-clinical) $39,520
Medicine $81,952
Medicine (clinical) $86,720
Nursing $29,920
Other Health $39,520
Physiotherapy $41,920
Humanities, Social Sciences and Languages Arts, Foreign Languages, Humanities, Social Studies $31,232
Law Law $40,992
Music, Visual and Performing Arts VCA (Audio Visual) $54,048
VCA (Foundation study) $20,544
VCA (General) $27,808
VCA (Performing Arts) $27,808
Visual and Performing Arts $27,808

– Chi phí:

+ Homestay: 16,000-20,700$/năm

+ Thực phẩm: 80-150$/tuần

+ Điện, nước, mạng: 40-50$/tuần

+ Điện thoại: 15-20$/ tuần

+ Đi lại: 40$/tuần

+ Giải trí, mua sắm: 50-80$/tuần

Chia sẻ thông tin của du học sinh tại Trường Đại học Melbourne – University of Melbourne

Tại sao mình lại chọn ngôi trường này?

Mình quyết định du học nước ngoài một phần là vì mình mong muốn được trải nghiệm cuộc sống ở nước ngoài, đồng thời trải nghiệm một hệ thống giáo dục khác. Melbourne đứng đầu danh sách lựa chọn của mình vì bạn bè mình lúc nào cũng rủ rê và nói nơi này dễ sống lắm. Nghĩ lại mình cũng thấy không thể không đồng ý! Mình chọn học đại học ở Đại học Melbourne vì trường linh hoạt cho mình điều chỉnh khóa học. Có nhiều môn tự chọn và phạm vi môn học “rất rộng” nên mình có thể điều chỉnh theo sở thích của mình (Luật Kinh doanh, Truyền thông và Tiếp thị), đồng thời đảm bảo mình đi đúng hướng theo nghề nghiệp chuyên môn (Kế toán và Tài chính). Mình thấy được mở rộng chân trời mà không phải kéo dài thời gian học tập thật tuyệt vời. Đương nhiên, bởi những trải nghiệm tuyệt vời khi mình làm việc với bạn bè, thầy cô và cán bộ của Trường, mình quyết định học tiếp Thạc sĩ ở đây luôn.

Tuần đầu tiên

Tuần Định hướng O-week là thời gian trường nhộn nhịp trở lại sau thời gian nghỉ (mấy tuần đầu lên lớp cũng thế). Ngoài liên hoan, vui chơi các hoạt động do câu lạc bộ sinh viên tổ chức, trường còn cung cấp rất nhiều hỗ trợ học tập và giao lưu xã hội để sinh viên mới thích nghi với đời sống đại học. Mình nhớ lúc ấy cứ băn khoăn không biết có thích nghi vào môi trường hoàn toàn mới này không. Nhưng qua đợt ấy rồi mình khuyên các bạn nhất định phải tham gia vui chơi hoạt động trong Tuần Định hướng O-week như đi thăm quan trường sở, khám phá ẩm thực, hoặc Cuộc đua Kỳ thú. Đừng ngại chào hỏi mọi người vì ai cũng mới cả, và bạn chắc chắn sẽ tìm được người đồng chí hướng, và ai mà biết được, có khi một số người trong đó lại có thể làm cùng đề tài với bạn trong những tháng năm sau này!

Khu học xá

Khuôn viên cơ sở Parkville của trường nằm ngay gần CBD, cách một đoạn ngắn. Trường lại được hệ thống xe buýt và tàu điện kết nối hết sức thuận tiện nên đi đâu cũng được. Giữa trường có cụm công trình gồm các tòa nhà cổ kính duyên dáng bằng sa thạch, bao quanh là kiến trúc hiện đại xen lẫn cây cỏ hoa lá xanh tươi. Trong kỳ học, có rất nhiều hoạt động diễn ra trong trường. Ngoài các buổi hòa nhạc và tiệc nướng BBQ thỉnh thoảng được tổ chức vào giờ ăn trưa còn có chợ quê, lễ hội các-na-van và nhiều sự kiện khác do các câu lạc bộ sinh viên tổ chức. Trường hầu như không trầm lặng trong kỳ học, nghĩa là có rất nhiều lựa chọn nếu bạn quyết định xả hơi, xa rời sách vở cho đầu óc thư giãn đôi chút.

Thành phố

Không khó nhận ra lý do tại sao Melbourne lại luôn có tiếng là một trong những thành phố dễ sống nhất thế giới. Mình thích thành phố với sự hòa trộn đa dạng mọi người từ các nền văn hóa khác nhau và tất cả nói chung đều dễ gần, thân thiện, và tôn trọng lẫn nhau. Một điều nữa cũng hấp dẫn mình là những tòa nhà cổ kính lịch sử đứng sóng đôi với những kiến trúc kỳ thú hiện đại, còn các tiệm ẩm thực châu Á đích thực chen lẫn các tiệm cà phê hiện đại lúc nào cũng đông khách. Melbourne còn là một thành phố đầy ắp các hoạt động và sự kiện diễn ra quanh năm. Nói qua cho các bạn biết chứ chỉ vỏn vẹn có 6 tháng mà mình nào là đi xem bóng bay vun vút trong các trận quần vợt của Giải Úc Mở rộng, nào nghe tiếng động cơ ô tô gầm rú trong Giải Đua xe Grand Prix Công thức 1, chiêm ngưỡng pháo hoa rực rỡ trong lễ hội các-na-van cộng đồng lớn nhất ở Úc, thưởng thức đồ ăn Thổ Nhĩ Kỳ ở chợ đêm, cười đến đau cả bụng ở Liên hoan Hài kịch Quốc tế Melbourne, rồi nghe nhạc tại liên hoan âm nhạc Vua Sư tử nữa.

Không gian học tập

Trung bình mình học 12h một tuần. Nghe có vẻ không nhiều (và chắc chắn mỗi khóa học một khác) nhưng rất nhiều công việc mình phải tự học độc lập. Đối với mình, một phần lớn thời gian ngoài giờ lên lớp phải dành cho việc làm bài tập, tiểu luận cũng như đề tài nhóm. Đó có thể là nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tài liệu, hoặc họp nhóm thảo luận. Trong trường có rất nhiều không gian học tập, từ những khu học tập và thư viện đến các khu làm việc tập thể và phòng làm đề tài. Những khu vực này cung cấp trang thiết bị công nghệ cần thiết để thảo luận nhóm cũng như cơ sở vật chất thuận lợi cho việc tự học. Nói chung mình thích làm việc ở trường vì có đầy đủ mọi thứ mình cần để hoàn thành nhiệm vụ, và môi trường cũng giúp mình tập trung trí óc tốt.

Cuộc sống xã hội

Là người thích ăn uống, mình hay đi chơi cuối tuần la cà các quán cà phê cùng bạn bè. Ai cũng biết người Melbourne yêu vị cà phê của họ và rất tự hào thể hiện món ăn của mình theo những cách thức đầy sáng tạo và cách tân. Thế nên lần nào bọn mình đi tìm đồ ăn những dịp cuối tuần cũng thật hấp dẫn. Những khi nắng ráo, bạn bè chúng mình thường thuê xe đạp đạp ra biển thư giãn hoặc ngắm nhìn cảnh quan ngoạn mục dọc đường Yarra Trail. Từ khi đến Melbourne, mình còn nâng cao được kỹ năng đánh golf nhờ tập luyện tại nhiều sân golf công cộng (mà chi phí lại hợp lý) ở đây. Trong những kỳ nghỉ dài, mình thích tổ chức các chuyến đi ra ngoài Melbourne khám phá những cảnh quan thiên nhiên bát ngát trong vùng. Những nơi như Grampians, Đường  Great Ocean Road và Mũi đất Wilsons là chỗ chắc chắn bạn phải đến. Có lúc bọn mình còn bay những chặng ngắn đến các nơi khác ở Úc. Từ sa mạc đến đại dương, mình thấy mỗi thành phố ở Úc một khác và đem lại những trải nghiệm thật phong phú.

Nhà của mình

Mình sống một mình trong căn hộ một phòng ngủ ở CBD. Trong tòa nhà có những tiện ích như bể bơi và nhà tập gym nên thỉnh thoảng mình đến đó tập luyện. Mình thích tiện nghi sinh sống trong thành phố vì mọi thứ mình cần đều sẵn có quanh đây, không xa trường là mấy. Mình thấy căn hộ như vậy tạo nhiều không gian sống hơn, đó là điều mình đánh giá cao, nhưng có điều là giá thuê cao hơn so với khu ký túc xá sinh viên. Mình sẽ nói với những bạn muốn ở một mình như thế này – sống một mình là phải hoàn toàn tự lập, tự chăm sóc sức khỏe thể trạng bản thân. Mặc dù đơn vị quản lý chỗ ở trong trường cũng như các khu sinh viên khác thường tổ chức giao lưu xã hội và nhiều sự kiện khác, mình thấy điều quan trọng đối với những người ở một mình là phải chủ động ra khỏi nhà, tự mình giao lưu hoặc đơn giản là để thở hít không khí trong lành.

AUSTRALIA, Cuộc sống hằng ngày của du học sinh.

Sau khi trải qua và cũng tìm hiểu về những du học sinh tại Australia, tôi nhận thấy rằng tất cả những bạn du học sinh tại nơi này thì đều có chung một nỗi lo lắng cho bản thân trước khi qua Australia du học. Đó là những nỗi lo toan về cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của bản thân tại những ngày đầu khi sống một mình ở môi trường xa lạ, hay đó là những nỗi lo về phong tục tập quán, khẩu vị ăn uống của những ngày đầu khi chưa thích nghi… và còn rất rất nhiều nỗi lo khác. Ngày hôm nay với nhiều kinh nghiệm và những nhận biết của bản thân về cuộc sống hàng ngày của những du học sinh ngoại quốc khi sang Australia, tôi sẽ chia sẻ cho bạn đọc tìm hiểu để bớt đi phần nào lo lắng và tiếp thêm tự tin khi trở thành du học sinh tại Australia ở những ngày đầu chưa thích nghi được môi trường sống.

Chi phí sinh hoạt

Các quy định ở Úc yêu cầu sinh viên quốc tế  chứng minh tài chính trước khi đến nước này học tập rằng sinh viên có nguồn tài chính đủ để trang trải trong quá trình học. Điều này nhằm đảm bảo du học sinh sẽ có cuộc sống thoải mái, an toàn và vui vẻ khi ở Australia. Sinh viên quốc tế có thể trải nghiệm cuộc sống bằng các công việc làm thêm, tuy nhiên yêu cầu về ‘chi phí sinh hoạt’ giúp đảm bảo sinh viên thành công trong học tập, do vậy họ không phải phụ thuộc vào việc đi làm thêm để trang trải tất cả chi phí của họ.

Từ ngày 1/1/2010 đối với những người đăng ký cấp visa sinh viên, các thành viên trong gia đình họ phải có các khoản ngân quỹ sau để đáp ứng các yêu cầu về chi phí sinh hoạt:

•  A$18.000 một năm cho sinh viên

• A$6.300 một năm cho bạn đời của sinh viên

• A$3.600 một năm cho con đầu lòng của sinh viên và

• A$2.700 một năm cho mỗi đứa con sau và tùy theo nơi yêu cầu.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tại trang

https://www.moneysmart.gov.au/

Sau đây là chi phí ước tính cho những mặt hàng tạp phẩm và chi phí hàng ngày cho các bạn du học sinh:

Jack Jameson’s Spotify: Hey everyone! This was my second episode …

• Một ổ bánh mỳ – A$2,50 đến A$4,00

• Hai lít sữa – A$2,20 đến A$3,60

• Một tờ báo – A$1,50 đến A$3,00;

• Một hộp ngũ cốc ăn sáng – A$3,00 đến A$5,60

• 100 túi trà – A$3,50 – A$5,00

• Một chai nước ngọt – A$1,50 đến A$3,00;

• Một chai dầu gội đầu – A$2,50 đến A$6,50;

• Thịt bò xay (500 gam) – A$3,00 đến A$7,50

• Thịt đùi gà (500 gam) – A$5,50 đến A$7,00

Để biết thêm thông tin về các khoản tiêu dùng hàng ngày bạn có thể vào trang:

https://www.moneysmart.gov.au/

Giải trí dành cho sinh viên

Úc có nhiều hoạt động giải trí với chi phí thấp, những hoạt đông này rât phù hợp với túi tiền của sinh viên.  Bạn có thể tân hưởng vẻ đẹp của nước Úc ngay qua khung cửa sổ, khí hậu dễ chịu quanh năm, và vô số công viên quốc gia và các bãi biển để bạn đi dạo, chạy bộ hoặc đạp xe hay cắm trại. Bạn không cần phải chi nhiều tiền để có khoảng thời gian tuyệt vời tại đất nước này.

Một sô hoạt động miễn phí khác ở Úcbao gồm:

  • Dạo quanh các phiên chợ cuối tuần nhiều màu sắc và rất náo nhiệt;
  • Tìm hiểu về nghệ thuật và lịch sử Úc tại các phòng tranh và bảo tàng miễn phí; hoặc
  • Tham dự một trong nhiều lễ hội Úc diễn ra trong các thị trấn và tại các bãi biển trên khắp đất nước.
  •  Hàng năm các gia đình Úc tụ tập với nhau ngoài trời để tham dự các lễ hội ẩm thực, rượu vang và âm nhạc miễn phí; và các cuộc thi cứu hộ lướt sóng và một hoạt động mùa hè khác tại bãi biển mà các bạn có thẻ tham gia.

Người dân Úc rất thích hoạt động ngoài trời, do vậy luôn có rất nhiều điều vui vẻ dành cho bạn! Hãy đọc báo địa phương để biết những gì đang diễn ra trong khu vực của bạn nhé.

Ăn uống

Đi ăn bên ngoài

Các bạn chắc hẳn đã biết Úc là một dân tộc yêu thích thể thao, nhưng các bạn có biết họ cũng rất yêu thích các món ăn không?  Úc có những đầu bếp giỏi nhất thế giới và những nhà hàng đã giành được giải thưởng uy tín của quốc tế. Không có gì phải nghi ngờ, người Úc coi trọng việc tạo nên những món ăn. Nhờ tất cả ảnh hưởng văn hóa quốc tế, ở Úc bạn có thể ăn bất kỳ đồ ăn từ những nơi khác nhau trên thế giới; từ đồ ăn Việt Nam cho đến Venezuela, Marốc cho đến Mêhicô, Thổ Nhĩ Kỳ cho đến Tapas, Nhật Bản, Đức… Khí hậu Úc rất khác nhau giữa miền bắc và miền nam, do vậy có sự đa dạng lớn về nông sản, và với đường bờ biển dài, Úc luôn tự hào có vô số hải sản tươi ngon.

Người dân Úc rất hay đi ăn tại các nhà hàng.  Chi phí cho những bữa ăn tại một số nhà hàng cũng khá hợp lý, một số nhà hàng địa phương nhỏ chỉ tính $5 cho món chính! Thường cũng có nhiều nhà hàng giá cả bậc trung và nhà hàng hạng nhất (để bạn tiêu tiền thoải mái!) và trong các thành phố lớn lại càng khồn thiếu những quán ăn, nhà hàng ngon và đa dạng.

Ở Úc có nhiều nhà hàng theo hình thức ‘BYO’ (Tự mang đồ uống của mình), điều này có nghĩa là bạn có thể tiết kiệm tiền một cách đáng kể khi thanh toán bằng cách tự mang đồ uống của mình. Nếu nhà hàng có biển đề BYO, bạn được phép mang rượu của mình đến. Nhà hàng thường tính một khoản phí mở rượu nhỏ vào hóa đơn của bạn – hãy chắc chắn là bạn kiểm tra phí mở rượu vì phí này có thể khác nhau rất nhiều trong các nhà hàng khác nhau.

Ăn tại nhà

Người dân Úc cũng rất yêu thích tự nấu các món ăn tại nhà, đặc biệt vào các tháng mùa hè khi người dân bắt đầu các ‘barbie’ (hay gọi là tiệc thịt nướng) và thưởng thức món tôm hay ‘snags’ (xúc xích). Các bữa tiệc nướng thịt cuối tuần thường là những dịp để họ gặp gỡ bạn bè tại nhà, và có thể mua đồ ăn tương đối rẻ tại các siêu thị địa phương, hay chợ nông sản và chợ thực phẩm.

Để mua thực phẩm hàng ngày có 2 siêu thị lớn ở Australia: Woolworths và Coles; và thường bạn không bao giờ sống xa một siêu thị trong các thành phố lớn. IGA là một siêu thị độc lập nơi bạn có thể tiết kiệm tiền mua rau quả. Một chuỗi siêu thị khác là ALDI hoạt động trong khu vực bờ biển phía đông (NSW, QLD, ACT, VIC) có các mặt hàng rau quả giá rẻ cho khách hàng.

Mở tài khoản ngân hàng như thế nào

Việc mở tài khoản ngân hàng Úc tương đối dễ dàng đối với sinh viên quốc tế. Bạn nên làm việc này khi bạn đến nơi. Tất cả những gì bạn cần là hộ chiếu và giấy tờ chứng minh địa chỉ của bạn. Sau đó ngân hàng sẽ mở một tài khoản cho bạn và gửi bạn thẻ ATM cho phép bạn rút tiền từ nhiều máy ATM trong các thành phố và thị trấn. Một số ngân hàng sẽ giảm phí tài khoản hàng tháng nếu bạn chứng minh mình là sinh viên đại học chính quy của Úc. Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách thức mở tài khoản và các điều lệ bằng cách tuy cập vào các trang web của ngân hàng.

Việc làm thêm

Những sinh viên được visa cấp sau ngày 26/4/2008 được phép làm tối đa 20 giờ một tuần để hỗ trợ quá trình học tập khi đang sống tại Úc. Nếu bạn mang theo gia đình, những người phụ thuộc của bạn có thể làm tối đa 20 giờ một tuần khi bạn đã bắt đầu khóa học ở Úc. Tuy nhiên đối với sinh viên cao học hoặc tiến sĩ nghiên cứu, người nhà của sinh viên có thể làm việc mà không bị giới hạn về thời gian miễn là họ được phép làm việc tại Úc. Để biết thêm thông tin hãy vào trang web DIACwww.seek.com.auwww.careerone.com.au

Những sinh viên muốn làm việc (hoặc muốn mở tài khoản ngân hàng) cần có hồ sơ thuế. Bạn có thể dễ dàng đăng ký tại Trang web của Phòng Thuế Úc và làm theo hướng dẫn để điền vào mẫu đơn; quá trình xét duyệt thường mất 2 – 3 tuần.

Hoạt động tình nguyện

Hoạt động tình nguyện là một cách tuyệt vời để tìm hiểu người dân địa phương tại Úc và để kết bạn. Ngoài ra, nhiều sinh viên hoạt động tình nguyện để có thể học hỏi các kỹ năng ngoài chương trình học hoặc tìm hiển nền văn hóa mới .

Các cơ hội tình nguyện có thể bao gồm các vị trí trong một tổ chức phi lợi nhuận hoặc cộng đồng; hoặc giúp đỡ trong một doanh nghiệp có liên quan đến ngành học. Ở Úc các hoạt động tình nguyện viên có thể là những việc như trồng cây, dọn bãi biển, cứu hộ trên biển, cho đến làm việc tại các sự kiện thể thao và âm nhạc lớn, hoặc giúp đỡ cộng đồng người cao tuổi. Các hoạt động này có thể chỉ làm 1 tiếng 1 tuần, hoặc nhiều hơn một chút, tuy nhiên đây là một cơ hội tuyệt vời để bạn trải nghiệm cuộc sống tại Úc. Những sinh viên có các kỹ năng và kinh nghiệm thêm như thế thường được các nhà tuyển dụng đánh giá cao. Cơ sở đào tạo của bạn cũng có thể cung cấp các cơ hội tình nguyện.

Bạn có thể đọc thêm thông tin về hoạt động tình nguyện tại:  http://www.govolunteer.com.au/

Sống khỏe mạnh

Khi bạn đến Úc bạn nên đăng ký khám chữa bẹnh tại các bệnh viện hay bác sỹ địa phương.

Úc có một hệ thống bảo hiểm y tế đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế gọi là Bảo hiểm Sức khỏe Sinh viên Nước ngoài (OSHC). Bạn sẽ cần phải mua thẻ OSHC trước khi đến Úc để được chăm sóc ngay từ khi bạn đăt chân đến đây. Bạn cần duy trì OSHC trong suốt thời gian bạn sử dụng visa sinh viên ở Úc. OSHC của bạn sẽ giúp bạn thanh toán bất kỳ chi phí chăm sóc y tế hoặc viện phí tại bệnh viện.

Có 5 cơ quan cung cấp OSHC ở Úc. Ban có thẻ xem các đường các trang web dưới đây để biết thêm chi tiết về các cơ quan cung cấp:

• Cơ quan Quản lý Sức khỏe Úc OSHC

• BUPA Úc

• Medibank Private

• OSHC Worldcare

OSHC không chi trải chi phí nha khoa, nhãn khoa hoặc vật lý trị liệu. Bạn vẫn có thể sử dụng những dịch vụ y tế này, tuy nhiên nếu bạn muốn được thanh toán những khoản điều trị này, bạn sẽ cần mua thêm bảo hiểm y tế tư nhân.

Dịch vụ cấp cứu

Trong trường hợp cấp cứu, số điện thoại là 000

Đó là tất cả những gì về cuộc sống sinh hoạt hằng ngày tại Australia của những du học sinh, bạn thấy đấy những nỗi lo lắng của các bạn chỉ là một vấn đề rất nhỏ thôi, nên vì vậy hãy dẹp bỏ những nỗi lo nhỏ nhặt đó sang một bên và hãy tự tin để trở thành du học sinh Australia trong những ngày gần nhất nhé.

Chúc bạn thành công!

Chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu?

Tổng mức chi phí du học úc tự túc 1 nămdu học úc cần bao nhiêu tiền của cộng đồng du học sinh Việt Nam tại Úc và cũng để lắng nghe những tư vấn về cách đi du học vừa ít tốn kém lại vừa dễ dàng hơn trong năm 2019 này, mời tham khảo bài viết sau.

Chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu? Kinh nghiệm du học úc giá rẻ

Úc là điểm đến của những bãi cát óng nắng, thời tiết lý tưởng và những đô thị nhộn nhịp. Vì thế, chi phí du học ở Úc cũng được đánh giá là khá đắt đỏ so với những địa điểm khác. Bài viết sẽ chia sẻ thông tin về chi phí cuộc sống mà bạn có thể sẽ phải chi trả trong khoảng thời gian tại Úc (bao gồm chi phí ăn uống, nhà ở và đi lại).

Lưu ý tỷ giá tham khảo: 1 AUD tương đương khoảng 20.000 VNĐ.

1. Chi phí du học Úc tự túc cập nhật mới nhất năm 2019

  • 1.1. Chi phí sinh hoạt

Các quy định ở Úc yêu cầu các sinh viên quốc tế cần chứng minh tài chính trước khi đến đất nước này học tập. Và sinh viên này phải chứng minh rằng mình sẽ có đủ nguồn tài chính để chi trả trong quá trình học. Điều này đảm bảo du học sinh sẽ có một cuộc sống thoải mái, an toàn và vui vẻ khi ở Úc. Sinh viên quốc tế có thể trải nghiệm cuộc sống tại đây bằng các công việc làm thêm. Tuy nhiên, yêu cầu về chi phí sinh hoạt giúp cho việc sinh viên thành công trong học tập. Do vậy, họ không phải phụ thuộc vào đi làm thêm để trang trải tất cả các chi phí của mình.

Chi phí giao động trung bình khoảng:

  • 18.000 AUD$/năm cho các bạn sinh viên
  • 6.300 AUD&/năm cho người bạn đời của sinh viên
  • 3.600 AUD$/nằm cho đứa con đầu lòng của sinh viên
  • 2.700 AUD$/ năm cho mọi đứa con sau này và tùy theo nơi sẽ có yêu cầu riêng.
  • 1.2. Ước tính chi phí thuê nhà

  • Nhà trọ và nhà khách: 80-135 AUD$/tuần.

Các nhà trọ thường do một số tổ chức điều hành như Youth Hostels Australia và Young Men’s Christian Association (YMCA). Học sinh ở trọ dùng chung các tiện nghi nhà bếp và phòng tắm.

  • Thuê chung: 70-250 AUD$/tuần
  • Thuê nhà ở: 100-400 AUD$/tuần.

Thuê chung nhà ngoài trường học là chọn lựa rất phổ biến đối với du học sinh. Bạn nên tìm kiếm các mẩu rao vặt trên bảng tin của trường hoặc báo địa phương. Học sinh có thể phải tự mua sắm đồ đạc trong nhà.
Khi thuê nhà, căn hộ chung cư hay phòng đơn, chủ nhà đòi hỏi người thuê nhà trả trước tiền thuê và đặt tiền thế chân (security bond) bằng 1 tháng tiền thuê nhà.

  • Ở nội trú: 10.000-20.000 AUD$/năm.

Nhiều trường trung học phổ thông tư có khu nội trú bao gồm các dịch vụ ăn ở và giặt giũ cho du học sinh.
Lưu ý: đây chỉ là chi phí nội trú, không bao gồm học phí.

  • Khu nhà trong trường đại học: 80-250 AUD$/tuần.
  • 1.3. Thực phẩm

Chi phí ước tính cho các mặt hàng tạp phẩm và chi phí hàng ngày cho các bạn du học sinh.

  • Như một ổ bánh mỳ ở Úc giao động từ 2.5- 4AUD$
  • 2 lits sữa giao động từ 2.2- 3.6 AUD$
  • Một tờ bảo từ 1.5- 3 AUD$, một hộp ngũ cốc ăn  3-5 AUD$
  • 100 túi trà có giá từ 3.5- 5AUD$, một chai nước ngọt từ 1.5-3 AUD$
  • Một chai giàu gội đầu giá từ 2.5- 6.5 AUD$
  • Thịt bò xay 500g giao động từ 3-7.5 AUD$
  • Thịt đùi gà 500g giao động 5.5- 7 AUD$.

Mức phí này có thể thay đổi theo từng thời điểm, ngoài ra các bạn du học sinh cũng rât yêu thích những trò giải trí sau những buổi học căng thẳng. Giải trí tại Úc như thế nào cho các bạn sinh viên?

  • 1.4. Giải trí

    • Ở Úc có rất nhiều hoạt động giải trí cho sinh viên với chi phí thấp. Những hoạt động này rất phù hợp với túi tiền của sinh viên và các bạn có thể tận hưởng vẻ đẹp của đất nước Úc ngay qua khung cửa sổ. Khí hậu dễ chịu quanh năm cùng vô số các công viên Quốc gia và các bãi biệt để các bạn có thể đi dạo, chạy bộ, đạp xe hoặc cắm trại. Và bạn không phải tiêu tốn nhiều tiền để có khoảng thời gian tuyệt vời tại nước Úc. Một số hoạt động miễn phí ở Úc như dạo quanh các phiên chợ cuối tuần náo nhiệt, nhiều màu sắcl; tìm hiểu lại lịch sử và văn hóa của Úc tại các phòng tranh và bảo tàng miễn phí, hoặc tham dự một trong nhiêu lễ hội của Úc diễn ra trong các thị trấn và tại các bãi biển trên khắp đất nước.
    • Hằng năm, các gia đình ở úc thường hay tụ tập với nhau ngoài trời để tham dự các lễ hội ẩm thực, rượu vang, âm nhạc miễn phí và các cuộc thi cứu hộ lướt sóng. Và một hoạt động mùa hè khác mà các bạn có thể tham gia, người dân ở Úc rât thích hoạt động ngoài trời, do đó sẽ có nhiều khám phá thú vị giành cho bạn. Hãy thường xuyên cập nhật báo địa phương để biết những gì đang diễn ra trong khu vực của bạn.
  • 1.5. Ăn uống

    • Bạn có thể tự nấu ăn hoặc lựa chọn đi ăn ở ngoài, ở Úc nổi tiếng với những nhà hàng uy tín cùng những đầu bếp hàng đầu thế giới. Tại Úc, bạn không cần băn khoăn người ta chế biến món ăn như thế nào, có đảm bảo vệ sinh không.
    • Nhờ tất cả những ảnh hưởng văn hóa quốc tế thì ở Úc, bạn có thể ăn bất cứ đồ ăn nào ở những nơi khác nhau trên thế giới. Từ đồ ăn Việt Nam cho tới Venezuela, Marok cho tới Mehico, Thổ Nhĩ Kỳ cho tới Nhật Bản, hoặc Đức,…
    • Khí hậu ở Úc rất khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, do vậy có sự đa dạng lớn về nông sản, và với bở biển dài thì Úc luôn tự hào có vô số hải sản tươi ngon. Thường sẽ có những nhà hàng bậc trung và nhà hàng bậc nhất để bạn có thể thoải mái lựa chọn.
    • Ở úc có rất nhiều những nhà hàng mà bạn có thể tự mang đồ uống của mình điều đó có nghĩa bạn có thể tiết kiệm tiền khi thanh toán.
    • Ngoài ra bạn cũng có thể nấu ăn tại nhà, người dân Úc rất thích ăn những món ăn tại nhà, các bữa nướng thịt tại nhà vào cuối tuần mời bạn bè, đồ ăn có thể mua tại siêu thị, chợ địa phương hay chợ thực phẩm với giá cả tương đối rẻ, giúp bạn tiết kiệm tiền mua rau quả.

2. Hỏi đáp thắc mắc và tư vấn trực tiếp về mức phí học tập ăn ở sinh hoạt tại Úc

  • 2.1. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền học phí? (tính theo đô la Úc)

    • Du học Úc hệ học Anh ngữ: 300 – 400 AUD/ tuần
    • Du học Úc hệ trung học phổ thông: 8.000 – 14.000 AUD/năm (4 học kì)
    • Du học Úc hệ cao đẳng: 10.000 – 18.000 AUD/năm
    • Du học Úc hệ đại học: 17.000 – 30.000 AUD/năm
    • Du học Úc hệ cao học, thạc sĩ: 17.000 – 30.000 AUD/năm
  • 2.2. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền cho sinh hoạt hàng tháng?

Chi phí sinh hoạt một năm ước chừng từ 15.000 AUD/năm. Mức phí này có thể tăng giảm tuỳ mức độ chi tiêu của bạn.

  • 2.3. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền cho ăn ở?

Câu trả lời là khoảng 300 – 1100 AUD/ tháng, tuỳ theo từng nhà. Về việc ăn ở, hình thức Homestay là thuận lợi nhất. Bạn vừa có thể học ngôn ngữ văn hoá lại vừa có cảm giác gia đình. Nếu không thích, bạn có thể thuê nhà, nhưng chi phí sẽ cao hon và phải đặt cọc. Hoặc bạn có thể làm đơn xin ở tại kí túc xá của trường.

  • 2.4. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền cho chi tiêu cá nhân?

    • Mức chi tiêu ở Úc được đánh giá khá phải chăng. Cho Internet và điện thoại mỗi tháng bạn mất khoảng 50 AUD. Phí đi lại khoảng 250 – 500 AUD tuỳ nhu cầu đi lại của từng người. Khi du học, bạn sẽ phải đóng một khoản bảo hiểm nữa khoảng 450 AUD/năm.
    • Một phương án tốt cho bạn đó là du học Úc tự túc vừa học vừa làm. Đây là hình thức du học giá rẻ. Nó là giải pháp tốt cho câu hỏi nan giải: đi du học Úc cần bao nhiêu tiền. Khi du học Úc vừa học vừa làm, bạn sẽ được làm thêm 40 giờ/tuần với mức lương trung bình từ 8 – 12 AUD/giờ. Bạn hoàn toàn có thể vừa giảm bớt được chi tiêu, lại vừa có thể tự trang trải một phần học phí.
  • 2.5. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền chuẩn bị hồ sơ? Đi du học Úc giá rẻ!

Chi phí xin Visa du học Úc khoảng 10 triệu đồng. Các thủ tục khám sức khoẻ tốn khoảng 1,5 đến 2 triệu đồng tuỳ bệnh viện. Đến với HALO, bạn sẽ nhận được sự tư vấn nhiệt tình cùng thái độ làm việc chuyên nghiệp, nhanh lẹ.

3. Chứng minh tài chính – thay đổi về điều kiện du học Úc 2017

Bắt đầu từ ngày 1.7.2017, Lãnh sự quán Úc đã cập nhật chính sách mới về xin Visa du học Úc. Theo đó, các thủ tục về trình độ tiếng và chứng minh tài chính đã trở nên đơn giản hơn. Cụ thể sinh viên đăng kí học tại các trường ưu tiên sẽ không cần phải chứng minh tài chính.

Nếu vẫn phải chứng minh tài chính du học Úc, bạn có thể làm theo một trong hai cách sau:

  • 3.1. Chứng minh bằng nguồn thu nhập hằng năm

Chứng minh tài chính bằng cách này, bạn cần phải có người bảo trợ. Người đó chỉ có thể là bố, mẹ, vợ/chồng hoặc chính bạn. Bạn không cần sử dụng sổ tiết kiệm nhưng phải chứng minh được thu nhập hàng năm ít nhất là 60.000 AUD. Nếu có người bảo hộ đi cùng thì số tiền là 70.000 AUD. Chưa biết đi du học Úc cần bao nhiêu tiền, người bảo hộ của bạn phải chuẩn bị trước số tiền này đã.

  • 3.2. Chứng minh bằng nguồn tiền từ Việt Nam hoặc Úc

Chứng minh tài chính du học Úc bằng cách này bạn cần phải có một sổ tiết kiệm. Trong sổ phải có số tiền đủ cho một năm ăn ở và học phí bên Úc. Không yêu cầu thời gian mở sổ trước 03 tháng du học. Lãnh sự quán có thể vẫn đòi hỏi người giám hộ cung cấp giấy tờ để chứng minh quan hệ với du học sinh và chứng minh nguồn thu của họ (có thể bằng hợp đồng tín dụng).

Chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu? Kinh nghiệm du học úc giá rẻ

4. Làm thế nào để có tiền du học Úc tự túc?

Với chi phí đắt đỏ, tài chính là một rào cản lớn đối với bất cứ ai du học Úc tự túc. Tính toán như thế nào để đáp ứng đủ điều kiện tài chính xin visa du học Úc? Làm sao để du học Úc với chi phí thấp nhất? Nhà không khá giả có du học Úc tự túc được không? Đây đều là những thắc mắc phổ biến khi du học Úc theo dạng này. Để trả lời những câu hỏi trên, hãy tham khảo bài viết sau:

  • 4.1. Tổng hợp các thu nhập của gia đình

    • Trước hết, hãy liệt kê ra tất cả các khoản thu nhập có thể có được của cha mẹ, như lương của bố và mẹ thể hiện trên hợp đồng lao động hoặc sổ bảo hiểm xã hội, những khoản tiền lãi tiết kiệm trong ngân hàng hoặc đầu tư có sinh lãi có thể chứng minh được, thu nhập từ việc cho thuê tài sản (nhà, đất, xe…) thể hiện trên hợp đồng cho thuê có công chứng…
    • Nếu bố hoặc mẹ của du học sinh Úc có doanh nghiệp riêng có lợi tức hàng tháng hoặc hàng năm, thì phải được thể hiện trên giấy tờ hợp lệ, bao gồm các chứng từ thuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…
    • Ngoài ra, tiền tặng của ông bà, cô, bác, chú, dì của du học sinh ở mức hợp lý (ví dụ để chi trả cho vé máy bay, mua sách vở…) và các chương trình hỗ trợ tài chính của trường nước ngoài như giảm một phần học phí, học bổng tiếng Anh từ 5 đến 10 tuần tại nước ngoài, các hỗ trợ tài chính của các công ty tư vấn du học (hỗ trợ tiền vé máy bay, học bổng cho các học sinh/sinh viên có học lực khá, giỏi…), dự kiến mức thu nhập tối thiểu của du học sinh có được qua các kỳ thực tập có trả lương trong quá trình du học Úc…cũng cần được đưa vào trong quá trình tính toán trang trải chi phí cho du học sinh.
    • Trong trường hợp sau khi tổng hợp các khoản thu nhập mà vẫn không đủ chi trả chi phí du học Úc tự túc, cha mẹ của du học sinh có thể xem xét sử dụng các chương trình cho vay du học ngắn hạn hoặc dài hạn của các ngân hàng với mức vay ưu đãi. Trên thực tế, đây chính là giải pháp hiệu quả cho đa số các phụ huynh trong thời điểm hiện nay khi tình hình kinh doanh của nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn.
  • 4.2. Các khoản vay ngân hàng

    • Các bạn sinh viên của chúng ta hiện nay chủ yếu dựa vào ba nguồn tài chính: gia đình, học bổng và các khoản vay du học tại ngân hàng. Nguồn tài chính từ gia đình tương đối thiếu chủ động cho các bạn sinh viên du học Úc tự túc trong khi học bổng thì không dễ dàng có thể đạt được. Vậy các khoản vay ngân hàng thì sao nhỉ?
    • Khi đăng ký các khoản vay du học tại các ngân hàng bạn nên tính toán các khoản chi phí dự kiến trong quá trình học tập tại nước ngoài, giới hạn của các khoản chi phí này có thể khác nhau theo từng ngân hàng. Với một số ngân hàng có thể bao gồm học phí, chi phí ký túc xá và ăn uống, một số ngân hàng khác bao gồm trong chi phí cả các khoản như thuê sách, chi phí cho dụng cụ học tập. Thậm chí có những ngân hàng liệt kê cả chi phí cho vé máy bay, chi phí này nếu được đưa ra thường được chỉ định theo một hãng hàng không nhất định. Vì thế trong quá trình tìm hiểu, đăng ký bạn nên cân nhắc các lựa chọn mà từng ngân hàng đưa ra để có được quyết định phù hợp nhất với điều kiện và nhu cầu của mình. Số tiền mà bạn vay được thường sẽ được thanh toán trực tiếp những khoản chi phí, học phí từ ngân hàng với trường bạn theo học.
    • Các khoản vay du học Úc tự túc không phải luôn áp dụng cho tất cả các khóa học. Các ngân hàng thường đặt ra những tiêu chí cho những khoản vay của sinh viên. Và các ngân hàng thường có những thời hạn nhất định cho những khoản vay đó.
    • Tài sản thế chấp là một điều kiện bắt buộc khi bạn đăng ký các khoản vay du học. Điều kiện về tài sản thế chấp, bạn có thể liên hệ trực tiếp với ngân hàng để biết chi tiết. Ngoài ra một số ngân hàng cũng sẽ cân nhắc những khóa học mà bạn theo cũng như thời gian bạn theo học để ước tính việc thanh toán nợ của bạn. Những bạn sinh viên có nguyện vọng du học Úc các khóa học bán thời gian sẽ rất khó để đăng ký các khoản vay du học.
    • Một điều quan trọng bạn cần lưu ý khi có được khoản vay từ ngân hàng đó là: họ sẽ yêu cầu bạn hoàn trả số nợ ngay lập tức nếu bạn dừng khóa học, một số ngân hàng có thể xem xét cho bạn một thời gian nếu lý do của bạn thực sự đúng đắn và xác thực.

Bạn có thể tìm hiểu các khoản vay du học tại một số ngân hàng như:

  • Sacombank
  • HSBC
  • ACB
  • ABBank.

Và còn rất nhiều các ngân hàng khác cung cấp các khoản vay du học Úc tự túc, bạn có thể tìm hiểu thêm để có những lựa chọn phù hợp nhất. Thông tin điều kiện được đăng tải trên các trang chủ của ngân hàng nhưng nếu bạn muốn có những thông tin đầy đủ nhất bạn nên liên hệ trực tiếp đến ngân hàng.

Chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu? Kinh nghiệm du học úc giá rẻ

5. Kinh nghiệm du học úc giá rẻ nhất năm 2019

  • 5.1. Chọn trường và khóa học có học phí thấp

Lựa chọn trường và khóa học có học phí phù hợp là giải pháp tiếp theo giúp bạn tiết kiệm chi phí. Bạn có thể lựa chọn trường học có học phí thấp, visa dễ dàng, không chứng minh tài chính hoặc chọn trường học có mức đặt cọc ban đầu thấp giúp giảm áp lực tiền mặt. Trong nhóm được hưởng bậc xét visa ưu tiên, các trường có xếp hạng tương đương nhau cũng có mức học phí không chênh lệch nhau nhiều. Cộng thêm tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, mức học phí không phải là yếu tố được quan tâm hàng đầu mà chính là lộ trình đóng học phí. Trường có mức đóng ban đầu thấp, thời gian đóng linh hoạt luôn được du học sinh Úc lựa chọn.

Tham khảo những trường có học phí thấp sau:

  • Đại học Ballarat
  • Đại học Victoria
  • Trường TAFE New South Wales
  • Trường Northern Melbourne Institute of TAFE (NMIT)
  • Học viện Holmesglen, Melbourne
  • Đại học Charles Stuff
  • Đại học James Cook University
  • Đại học Kent
  • 5.2. Chọn lộ trình học tiết kiệm chi phí

Trong khi rất nhiều sinh viên gia đình có điều kiện tài chính tốt lựa chọn các Đại học tổng hợp lớn như: UTS, Monash, Macquerie,…để nhận được tấm bằng Cử nhân, Thạc sĩ danh giá với mức học phí từ 20,000-30,000AUD/năm thì cũng có rất nhiều sinh viên có điều kiện tài chính trung bình trở xuống lựa chọn con đường thứ 2: chia nhỏ lộ trình học để tiết kiệm chi phí.

  • 5.3. Chọn chương trình học có thực tập hưởng lương

    • Úc là một trong những quốc gia hàng đầu trên thế giới thu hút sinh viên quốc tế đến học ngành du lịch và khách sạn. Với hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch, vui chơi, giải trí hoàn thiện. Hiện nay Úc có rất nhiều trường đào tạo mạnh về ngành này như: Trường International College of Management (ICMS); Trường Le Cordon Bleu, Blue Mountains International Hotel Management School, William Blue College, International College of Hotel Management (ICHM)…
    • Học phí của các trường khoảng 22.000 AUD/năm. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình năm 1 tại trường sẽ được giới thiệu tới làm việc tại các công ty lớn hay thực tập ngay trong khuôn viên trường với mức lương tối thiểu từ 20 AUD/giờ. Các khóa thực tập từ 3 tháng đến 9 tháng hưởng lương toàn thời gian, linh hoạt với nhu cầu của sinh viên. Mức lương cao từ 3,000 AUD – 5,000 AUD mỗi tháng, tùy theo nước thực tập. Mức lương được hưởng hoàn toàn có thể bù lại chi phí chương trình. Sinh viên vừa có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, vừa có khoản thu nhập thêm sau khóa thực tập.
  • 5.4. Đi làm thêm

Những sinh viên có thị thực có thể đi làm bán thời gian 20 giờ/tuần trong kỳ học, làm toàn thời gian trong kỳ nghỉ để trang trải sinh hoạt phí. Các công việc làm thêm tại Úc khá đa dạng. Bạn có thể phụ việc tại các quầy tạp hóa tại chợ (8-10 AUD/giờ) hay làm tóc, làm nail, làm bánh mì, thợ làm tôn (15-20 AUD/giờ). Các công việc “chân tay” như hái dâu tây, hái cherry, hái nho cũng mang lại cho bạn 150 AUD/ ngày. Với vốn tiếng Anh tốt và kinh nghiệm, bạn có thể làm thêm các ngành như công nghệ thông tin, kế toán…với mức thu nhập từ 30.000 – 40.000 AUD/ năm hay làm các công việc về giáo dục với mức lương 18-25 AUD/ giờ (có thể nhận thêm hoa hồng nếu phụ trách tuyển sinh). Ngoài ra, khách sạn du lịch và khai mỏ, xây dựng là nhóm ngành dễ tìm việc và có thu nhập cao, từ 3.000 – 4.000 AUD/tháng. Với lượng thu nhập từ các công việc làm thêm có thể giúp bạn có thêm nhiều thu nhập. Tuy nhiên, hãy cân bằng giữa việc học và làm thêm kiếm tiền.

Chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu? Kinh nghiệm du học úc giá rẻ

Trước khi đi du học Úc, hay bất cứ nước nào cũng vậy thôi, các bạn cần có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tài chính để tránh bị đứt gánh giữa đường hay phải vất vả làm thêm để trang trải chi phí du học. Nhằm giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về chi phí du học, mình tổng hợp bảng chi phí dưới đây để các bạn có thể tham khảo cụ thể nha!

  • Chi phí trước khi du học Úc: Khoản này gồm chi phí xử lý hồ sơ du học như dịch thuật, khám sức khỏe, bảo hiểm y tế cho sinh viên quốc tế, lệ phí visa,…Ngoài ra, nếu các bạn còn yếu Tiếng Anh, các bạn sẽ phải đi học thêm Tiếng Anh tại Việt Nam, sau đó thi IELTS,…Thật nhiều chi phí phải không các bạn? Nhưng các bạn đừng lo, các bạn xem bảng chi phí bên dưới sẽ hình dung được các khoản tiền các bạn cần chuẩn bị!
  • Chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm với số tiền đủ cho học phí 1 năm học tại Úc, tiền ăn ở 1 năm theo con số của chính phủ Úc quy định, tiền vé máy bay khứ hồi.
  • Chi phí học tập và sinh sống tại Úc: Tiền học phí cho các năm học có dự phòng tỷ giá tăng và mức tăng học phí hàng năm của trường.

6. Chi phí cần chuẩn bị trước cho một lộ trình du học úc giá rẻ tiết kiệm

Dưới đây là bảng chi phí cụ thể một sinh viên nên chuẩn bị:

  • 6.1. Trước khi đi du học

    • Dịch thuật hồ sơ: 3,000,000 – 8,000,000 VNĐ
    • Phí ghi danh: 3,300,000 – 4,200,000 VNĐ
    • Đặt cọc học phí: Tối đa lên tới 6 tháng học phí
    • Học phí khóa học Tiếng Anh tại Úc (nếu có): A$300 – 500/1 tuần
    • Bảo hiểm y tế cho sinh viên quốc tế: 6,800,000 – 9,200,000 VNĐ
    • Khám sức khỏe: 1,500,000 VNĐ
    • Làm hộ chiếu: 200,000 VNĐ
    • Lệ phí visa: 9,100,000 VNĐ
    • Học thêm Tiếng Anh tại Việt Nam: 6,000,000 VNĐ – 20,000,000 VNĐ
    • Thi IELTS: 3,500,000 VNĐ/1 lần thi
    • Vé máy bay: 7,000,000 – 15,000,000
    • Tiền mặt mang theo: ~A$9000.
  • 6.2. Chứng minh tài chính

    • Sổ tiết kiệm: 800,000,000 – 1,000,000,000 VNĐ
    • Chi phí khác: 10,000,000 – 15,000,000 VNĐ.
  • 6.3. Chi phí học tại Úc

Số năm theo học ở các cấp học:

  • Phổ thông: 2 năm
  • Học nghề: 0.5 – 2.5 năm
  • Dự bị đại học: 9 tháng – 12 tháng
  • Đại học: 3 – 4 năm
  • Sau Đại học: 1.5 – 3 năm

Một số khoản phí học tập cụ thể cho từng cấp học:

  • Chương trình Phổ thông: A$8,000 – 30,000/1 năm
  • Chương trình học nghề: A$12,000 – 20,000/1 năm
  • Chương trình dự bị đại học, đại học và sau đại học: A$ 15,000 – 37,000/ 1 năm
  • Chi phí sinh hoạt 1 năm: A$12,000 – 18,610
  • Tài liệu học tập: A$ 700 – 900
  • Các chi phí khác: A$ 300/1 tuần
  • Tổng chi phí dự kiến tại Úc/1 năm
  • Phổ thông: A$21,000 –  49,810
  • Học nghề: A$25,000 – 39,810
  • Đại học và sau đại học: A$28,000 – 56,810.

Trong đó: A$: đô la Úc; VNĐ: Việt nam đồng.

Thông tin trên chỉ để tham khảo và các con số mang tính chất tương đối.

Vừa rồi là những thông tin quan trọng liên quan tới tổng chi phí du học úc tự túc 1 năm dành cho các bạn học sinh sinh viên đang có ý định tạo dựng tương lai, tạo dựng sự nghiệp tại một đất nước giàu tiềm năng phát triển. Nước Úc có nền giáo dục đặc biệt phát triển cùng với sự ra đời của nhiều trường cao đẳng, đại học danh giá, đội ngũ giáo viên giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm, cộng thêm sự đa dạng trong các loại hình đào tạo nên đây cũng là địa điểm lý tưởng được các bạn trẻ trên toàn thế giới đặt nhiều niềm tin. Tuy các khoản phí sinh hoạt cũng như học tập, vui chơi ở úc không phải là rẻ nhưng nếu có kế hoạch chi tiêu hợp lý thì chắc chắn bạn sẽ có một cuộc sống dễ thở hơn. Có nhiều bạn dựa vào lợi thế kinh tế gia đình dồi dào, dư giả nên thỏa sức tung hoành, ăn chơi khi được qua đây du học, đây quả thật là một thiếu xót và sai lầm lớn bởi thay vì chơi bời, bạn hãy cố gắng tích góp bằng các công việc làm thêm ngoài giờ vừa tăng khả năng giao tiếp, vừa hiểu thêm về văn hóa của người dân bản xứ và đặc biệt là có thể tiết kiệm một khoản tiền vừa đủ cho tương lai mà không cần phải dựa dẫm vào bố mẹ ở quê nhà. Nếu xem du học úc là một chặng hành trình học hỏi và khám phá thì tin chắc bạn sẽ thấy thực sự có ích trong suốt những năm tháng sống ở trời Tây đó. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360.

Chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu? Kinh nghiệm du học úc giá rẻ

Tổng mức chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu tiền cùng với những kinh nghiệm chia sẻ về cách tiết kiệm nhất để vừa hoàn tất nhanh chóng một bộ hồ sơ du học lại vừa đảm bảo mọi khoản chi đều trong mức tài chính cho phép, tất cả sẽ được trình bày thật cặn kẽ thông qua bài viết này giúp phụ huynh tiện theo dõi, đánh giá xem trường hợp của con em mình có thể đáp ứng được hay không. Nếu như đi du học Anh hay Mỹ ngày càng gia tăng về các mức phí, từ phí học tập tới phí sinh hoạt cá nhân thì Úc cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Mặc dù chính phủ nước này cũng đã cố gắng nới rộng và tạo mọi điều kiện cho học sinh sinh viên quốc tế có thêm cơ hội làm thêm để tích góp trang trãi cho cuộc sống ở nơi đất khách quê người, thế nhưng do nhu cầu kinh tế ngày một tăng cao nên ở các thành phố lớn như Sydney, Melbourne, Brisbane,…cũng có mức chi tiêu khá là đắt đỏ. Nếu so với khung tài chính eo hẹp của các bạn sinh viên thì quả thật đây là một vấn đề hết sức nan giải. Tuy nhiên cũng có khá nhiều bạn trẻ trước khi lên đường tới úc đã kịp “bỏ túi” cho mình nhiều bí kíp thắt chặt các khoản chi rất khoa học, bàn bản nên ít nhiều cũng đã tiết kiệm được một khoản tiền kha khá mà yên tâm học hành. Để hiểu hơn về cuộc sống của cộng đồng du học sinh Việt Nam tại Úc và cũng để lắng nghe những tư vấn về cách đi du học vừa ít tốn kém lại vừa dễ dàng hơn trong năm 2019 này, mời tham khảo bài viết sau.

Nào hãy cùng phapluat360 tìm hiểu qua về chi phí du học úc tự túc trong 1 năm rơi vào khoảng bao nhiêu qua những chia sẻ bên dưới đây nhé!

Úc là điểm đến của những bãi cát óng nắng, thời tiết lý tưởng và những đô thị nhộn nhịp. Vì thế, chi phí du học ở Úc tự túc cũng được đánh giá là khá đắt đỏ so với những địa điểm khác. Bài viết sẽ chia sẻ thông tin về chi phí cuộc sống mà bạn có thể sẽ phải chi trả trong khoảng thời gian tại Úc (bao gồm chi phí ăn uống, nhà ở và đi lại).

Lưu ý tỷ giá tham khảo: 1 AUD tương đương khoảng 20.000 VNĐ.

1. Chi phí du học Úc tự túc cập nhật mới nhất năm 2019

  • 1.1. Chi phí sinh hoạt

Các quy định ở Úc yêu cầu các sinh viên quốc tế cần chứng minh tài chính trước khi đến đất nước này học tập. Và sinh viên này phải chứng minh rằng mình sẽ có đủ nguồn tài chính để chi trả trong quá trình học. Điều này đảm bảo du học sinh sẽ có một cuộc sống thoải mái, an toàn và vui vẻ khi ở Úc. Sinh viên quốc tế có thể trải nghiệm cuộc sống tại đây bằng các công việc làm thêm. Tuy nhiên, yêu cầu về chi phí sinh hoạt giúp cho việc sinh viên thành công trong học tập. Do vậy, họ không phải phụ thuộc vào đi làm thêm để trang trải tất cả các chi phí của mình.

Chi phí giao động trung bình khoảng:

  • 18.000 AUD$/năm cho các bạn sinh viên
  • 6.300 AUD&/năm cho người bạn đời của sinh viên
  • 3.600 AUD$/nằm cho đứa con đầu lòng của sinh viên
  • 2.700 AUD$/ năm cho mọi đứa con sau này và tùy theo nơi sẽ có yêu cầu riêng.
  • 1.2. Ước tính chi phí thuê nhà

  • Nhà trọ và nhà khách: 80-135 AUD$/tuần.

Các nhà trọ thường do một số tổ chức điều hành như Youth Hostels Australia và Young Men’s Christian Association (YMCA). Học sinh ở trọ dùng chung các tiện nghi nhà bếp và phòng tắm.

  • Thuê chung: 70-250 AUD$/tuần
  • Thuê nhà ở: 100-400 AUD$/tuần.

Thuê chung nhà ngoài trường học là chọn lựa rất phổ biến đối với du học sinh. Bạn nên tìm kiếm các mẩu rao vặt trên bảng tin của trường hoặc báo địa phương. Học sinh có thể phải tự mua sắm đồ đạc trong nhà.
Khi thuê nhà, căn hộ chung cư hay phòng đơn, chủ nhà đòi hỏi người thuê nhà trả trước tiền thuê và đặt tiền thế chân (security bond) bằng 1 tháng tiền thuê nhà.

  • Ở nội trú: 10.000-20.000 AUD$/năm.

Nhiều trường trung học phổ thông tư có khu nội trú bao gồm các dịch vụ ăn ở và giặt giũ cho du học sinh.
Lưu ý: đây chỉ là chi phí nội trú, không bao gồm học phí.

  • Khu nhà trong trường đại học: 80-250 AUD$/tuần.
  • 1.3. Thực phẩm

Chi phí ước tính cho các mặt hàng tạp phẩm và chi phí hàng ngày cho các bạn du học sinh.

  • Như một ổ bánh mỳ ở Úc giao động từ 2.5- 4AUD$
  • 2 lits sữa giao động từ 2.2- 3.6 AUD$
  • Một tờ bảo từ 1.5- 3 AUD$, một hộp ngũ cốc ăn  3-5 AUD$
  • 100 túi trà có giá từ 3.5- 5AUD$, một chai nước ngọt từ 1.5-3 AUD$
  • Một chai giàu gội đầu giá từ 2.5- 6.5 AUD$
  • Thịt bò xay 500g giao động từ 3-7.5 AUD$
  • Thịt đùi gà 500g giao động 5.5- 7 AUD$.

Mức phí này có thể thay đổi theo từng thời điểm, ngoài ra các bạn du học sinh cũng rât yêu thích những trò giải trí sau những buổi học căng thẳng. Giải trí tại Úc như thế nào cho các bạn sinh viên?

  • 1.4. Giải trí

    • Ở Úc có rất nhiều hoạt động giải trí cho sinh viên với chi phí thấp. Những hoạt động này rất phù hợp với túi tiền của sinh viên và các bạn có thể tận hưởng vẻ đẹp của đất nước Úc ngay qua khung cửa sổ. Khí hậu dễ chịu quanh năm cùng vô số các công viên Quốc gia và các bãi biệt để các bạn có thể đi dạo, chạy bộ, đạp xe hoặc cắm trại. Và bạn không phải tiêu tốn nhiều tiền để có khoảng thời gian tuyệt vời tại nước Úc. Một số hoạt động miễn phí ở Úc như dạo quanh các phiên chợ cuối tuần náo nhiệt, nhiều màu sắcl; tìm hiểu lại lịch sử và văn hóa của Úc tại các phòng tranh và bảo tàng miễn phí, hoặc tham dự một trong nhiêu lễ hội của Úc diễn ra trong các thị trấn và tại các bãi biển trên khắp đất nước.
    • Hằng năm, các gia đình ở úc thường hay tụ tập với nhau ngoài trời để tham dự các lễ hội ẩm thực, rượu vang, âm nhạc miễn phí và các cuộc thi cứu hộ lướt sóng. Và một hoạt động mùa hè khác mà các bạn có thể tham gia, người dân ở Úc rât thích hoạt động ngoài trời, do đó sẽ có nhiều khám phá thú vị giành cho bạn. Hãy thường xuyên cập nhật báo địa phương để biết những gì đang diễn ra trong khu vực của bạn.
  • 1.5. Ăn uống

    • Bạn có thể tự nấu ăn hoặc lựa chọn đi ăn ở ngoài, ở Úc nổi tiếng với những nhà hàng uy tín cùng những đầu bếp hàng đầu thế giới. Tại Úc, bạn không cần băn khoăn người ta chế biến món ăn như thế nào, có đảm bảo vệ sinh không.
    • Nhờ tất cả những ảnh hưởng văn hóa quốc tế thì ở Úc, bạn có thể ăn bất cứ đồ ăn nào ở những nơi khác nhau trên thế giới. Từ đồ ăn Việt Nam cho tới Venezuela, Marok cho tới Mehico, Thổ Nhĩ Kỳ cho tới Nhật Bản, hoặc Đức,…
    • Khí hậu ở Úc rất khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, do vậy có sự đa dạng lớn về nông sản, và với bở biển dài thì Úc luôn tự hào có vô số hải sản tươi ngon. Thường sẽ có những nhà hàng bậc trung và nhà hàng bậc nhất để bạn có thể thoải mái lựa chọn.
    • Ở úc có rất nhiều những nhà hàng mà bạn có thể tự mang đồ uống của mình điều đó có nghĩa bạn có thể tiết kiệm tiền khi thanh toán.
    • Ngoài ra bạn cũng có thể nấu ăn tại nhà, người dân Úc rất thích ăn những món ăn tại nhà, các bữa nướng thịt tại nhà vào cuối tuần mời bạn bè, đồ ăn có thể mua tại siêu thị, chợ địa phương hay chợ thực phẩm với giá cả tương đối rẻ, giúp bạn tiết kiệm tiền mua rau quả.

2. Hỏi đáp thắc mắc và tư vấn trực tiếp về mức phí học tập ăn ở sinh hoạt tại Úc

  • 2.1. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền học phí? (tính theo đô la Úc)

    • Du học Úc hệ học Anh ngữ: 300 – 400 AUD/ tuần
    • Du học Úc hệ trung học phổ thông: 8.000 – 14.000 AUD/năm (4 học kì)
    • Du học Úc hệ cao đẳng: 10.000 – 18.000 AUD/năm
    • Du học Úc hệ đại học: 17.000 – 30.000 AUD/năm
    • Du học Úc hệ cao học, thạc sĩ: 17.000 – 30.000 AUD/năm
  • 2.2. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền cho sinh hoạt hàng tháng?

Chi phí sinh hoạt một năm ước chừng từ 15.000 AUD/năm. Mức phí này có thể tăng giảm tuỳ mức độ chi tiêu của bạn.

  • 2.3. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền cho ăn ở?

Câu trả lời là khoảng 300 – 1100 AUD/ tháng, tuỳ theo từng nhà. Về việc ăn ở, hình thức Homestay là thuận lợi nhất. Bạn vừa có thể học ngôn ngữ văn hoá lại vừa có cảm giác gia đình. Nếu không thích, bạn có thể thuê nhà, nhưng chi phí sẽ cao hon và phải đặt cọc. Hoặc bạn có thể làm đơn xin ở tại kí túc xá của trường.

Xin chào các bạn! Video hôm nay nói về chủ đề: Du học Úc cần bao nhiêu tiền. Trong video này, các bạn sẽ được biết về tổng …

  • 2.4. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền cho chi tiêu cá nhân?

    • Mức chi tiêu ở Úc được đánh giá khá phải chăng. Cho Internet và điện thoại mỗi tháng bạn mất khoảng 50 AUD. Phí đi lại khoảng 250 – 500 AUD tuỳ nhu cầu đi lại của từng người. Khi du học, bạn sẽ phải đóng một khoản bảo hiểm nữa khoảng 450 AUD/năm.
    • Một phương án tốt cho bạn đó là du học Úc vừa học vừa làm. Đây là hình thức du học giá rẻ. Nó là giải pháp tốt cho câu hỏi nan giải: đi du học Úc cần bao nhiêu tiền. Khi du học Úc vừa học vừa làm, bạn sẽ được làm thêm 40 giờ/tuần với mức lương trung bình từ 8 – 12 AUD/giờ. Bạn hoàn toàn có thể vừa giảm bớt được chi tiêu, lại vừa có thể tự trang trải một phần học phí.
  • 2.5. Đi du học Úc cần bao nhiêu tiền chuẩn bị hồ sơ? Đi du học Úc giá rẻ!

Chi phí xin Visa du học Úc khoảng 10 triệu đồng. Các thủ tục khám sức khoẻ tốn khoảng 1,5 đến 2 triệu đồng tuỳ bệnh viện. Đến với HALO, bạn sẽ nhận được sự tư vấn nhiệt tình cùng thái độ làm việc chuyên nghiệp, nhanh lẹ.

3. Chứng minh tài chính – thay đổi về điều kiện du học Úc 2017

Bắt đầu từ ngày 1.7.2017, Lãnh sự quán Úc đã cập nhật chính sách mới về xin Visa du học Úc. Theo đó, các thủ tục về trình độ tiếng và chứng minh tài chính đã trở nên đơn giản hơn. Cụ thể sinh viên đăng kí học tại các trường ưu tiên sẽ không cần phải chứng minh tài chính.

Nếu vẫn phải chứng minh tài chính du học Úc, bạn có thể làm theo một trong hai cách sau:

  • 3.1. Chứng minh bằng nguồn thu nhập hằng năm

Chứng minh tài chính bằng cách này, bạn cần phải có người bảo trợ. Người đó chỉ có thể là bố, mẹ, vợ/chồng hoặc chính bạn. Bạn không cần sử dụng sổ tiết kiệm nhưng phải chứng minh được thu nhập hàng năm ít nhất là 60.000 AUD. Nếu có người bảo hộ đi cùng thì số tiền là 70.000 AUD. Chưa biết đi du học Úc cần bao nhiêu tiền, người bảo hộ của bạn phải chuẩn bị trước số tiền này đã.

  • 3.2. Chứng minh bằng nguồn tiền từ Việt Nam hoặc Úc

Chứng minh tài chính du học Úc bằng cách này bạn cần phải có một sổ tiết kiệm. Trong sổ phải có số tiền đủ cho một năm ăn ở và học phí bên Úc. Không yêu cầu thời gian mở sổ trước 03 tháng du học. Lãnh sự quán có thể vẫn đòi hỏi người giám hộ cung cấp giấy tờ để chứng minh quan hệ với du học sinh và chứng minh nguồn thu của họ (có thể bằng hợp đồng tín dụng).

4. Làm thế nào để có tiền du học Úc tự túc?

Với chi phí đắt đỏ, tài chính là một rào cản lớn đối với bất cứ ai du học Úc tự túc. Tính toán như thế nào để đáp ứng đủ điều kiện tài chính xin visa du học Úc? Làm sao để du học Úc với chi phí thấp nhất? Nhà không khá giả có du học Úc tự túc được không? Đây đều là những thắc mắc phổ biến khi du học Úc theo dạng này. Để trả lời những câu hỏi trên, hãy tham khảo bài viết sau:

  • 4.1. Tổng hợp các thu nhập của gia đình

    • Trước hết, hãy liệt kê ra tất cả các khoản thu nhập có thể có được của cha mẹ, như lương của bố và mẹ thể hiện trên hợp đồng lao động hoặc sổ bảo hiểm xã hội, những khoản tiền lãi tiết kiệm trong ngân hàng hoặc đầu tư có sinh lãi có thể chứng minh được, thu nhập từ việc cho thuê tài sản (nhà, đất, xe…) thể hiện trên hợp đồng cho thuê có công chứng…
    • Nếu bố hoặc mẹ của du học sinh Úc có doanh nghiệp riêng có lợi tức hàng tháng hoặc hàng năm, thì phải được thể hiện trên giấy tờ hợp lệ, bao gồm các chứng từ thuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…
    • Ngoài ra, tiền tặng của ông bà, cô, bác, chú, dì của du học sinh ở mức hợp lý (ví dụ để chi trả cho vé máy bay, mua sách vở…) và các chương trình hỗ trợ tài chính của trường nước ngoài như giảm một phần học phí, học bổng tiếng Anh từ 5 đến 10 tuần tại nước ngoài, các hỗ trợ tài chính của các công ty tư vấn du học (hỗ trợ tiền vé máy bay, học bổng cho các học sinh/sinh viên có học lực khá, giỏi…), dự kiến mức thu nhập tối thiểu của du học sinh có được qua các kỳ thực tập có trả lương trong quá trình du học Úc…cũng cần được đưa vào trong quá trình tính toán trang trải chi phí cho du học sinh.
    • Trong trường hợp sau khi tổng hợp các khoản thu nhập mà vẫn không đủ chi trả chi phí du học Úc tự túc, cha mẹ của du học sinh có thể xem xét sử dụng các chương trình cho vay du học ngắn hạn hoặc dài hạn của các ngân hàng với mức vay ưu đãi. Trên thực tế, đây chính là giải pháp hiệu quả cho đa số các phụ huynh trong thời điểm hiện nay khi tình hình kinh doanh của nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn.
  • 4.2. Các khoản vay ngân hàng

    • Các bạn sinh viên của chúng ta hiện nay chủ yếu dựa vào ba nguồn tài chính: gia đình, học bổng và các khoản vay du học tại ngân hàng. Nguồn tài chính từ gia đình tương đối thiếu chủ động cho các bạn sinh viên du học Úc tự túc trong khi học bổng thì không dễ dàng có thể đạt được. Vậy các khoản vay ngân hàng thì sao nhỉ?
    • Khi đăng ký các khoản vay du học tại các ngân hàng bạn nên tính toán các khoản chi phí dự kiến trong quá trình học tập tại nước ngoài, giới hạn của các khoản chi phí này có thể khác nhau theo từng ngân hàng. Với một số ngân hàng có thể bao gồm học phí, chi phí ký túc xá và ăn uống, một số ngân hàng khác bao gồm trong chi phí cả các khoản như thuê sách, chi phí cho dụng cụ học tập. Thậm chí có những ngân hàng liệt kê cả chi phí cho vé máy bay, chi phí này nếu được đưa ra thường được chỉ định theo một hãng hàng không nhất định. Vì thế trong quá trình tìm hiểu, đăng ký bạn nên cân nhắc các lựa chọn mà từng ngân hàng đưa ra để có được quyết định phù hợp nhất với điều kiện và nhu cầu của mình. Số tiền mà bạn vay được thường sẽ được thanh toán trực tiếp những khoản chi phí, học phí từ ngân hàng với trường bạn theo học.
    • Các khoản vay du học Úc tự túc không phải luôn áp dụng cho tất cả các khóa học. Các ngân hàng thường đặt ra những tiêu chí cho những khoản vay của sinh viên. Và các ngân hàng thường có những thời hạn nhất định cho những khoản vay đó.
    • Tài sản thế chấp là một điều kiện bắt buộc khi bạn đăng ký các khoản vay du học. Điều kiện về tài sản thế chấp, bạn có thể liên hệ trực tiếp với ngân hàng để biết chi tiết. Ngoài ra một số ngân hàng cũng sẽ cân nhắc những khóa học mà bạn theo cũng như thời gian bạn theo học để ước tính việc thanh toán nợ của bạn. Những bạn sinh viên có nguyện vọng du học Úc các khóa học bán thời gian sẽ rất khó để đăng ký các khoản vay du học.
    • Một điều quan trọng bạn cần lưu ý khi có được khoản vay từ ngân hàng đó là: họ sẽ yêu cầu bạn hoàn trả số nợ ngay lập tức nếu bạn dừng khóa học, một số ngân hàng có thể xem xét cho bạn một thời gian nếu lý do của bạn thực sự đúng đắn và xác thực.

Bạn có thể tìm hiểu các khoản vay du học tại một số ngân hàng như:

  • Sacombank
  • HSBC
  • ACB
  • ABBank.

Và còn rất nhiều các ngân hàng khác cung cấp các khoản vay du học Úc tự túc, bạn có thể tìm hiểu thêm để có những lựa chọn phù hợp nhất. Thông tin điều kiện được đăng tải trên các trang chủ của ngân hàng nhưng nếu bạn muốn có những thông tin đầy đủ nhất bạn nên liên hệ trực tiếp đến ngân hàng.

5. Kinh nghiệm du học úc giá rẻ nhất năm 2019

  • 5.1. Chọn trường và khóa học có học phí thấp

Lựa chọn trường và khóa học có học phí phù hợp là giải pháp tiếp theo giúp bạn tiết kiệm chi phí. Bạn có thể lựa chọn trường học có học phí thấp, visa dễ dàng, không chứng minh tài chính hoặc chọn trường học có mức đặt cọc ban đầu thấp giúp giảm áp lực tiền mặt. Trong nhóm được hưởng bậc xét visa ưu tiên, các trường có xếp hạng tương đương nhau cũng có mức học phí không chênh lệch nhau nhiều. Cộng thêm tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, mức học phí không phải là yếu tố được quan tâm hàng đầu mà chính là lộ trình đóng học phí. Trường có mức đóng ban đầu thấp, thời gian đóng linh hoạt luôn được du học sinh Úc lựa chọn.

Tham khảo những trường có học phí thấp sau:

  • Đại học Ballarat
  • Đại học Victoria
  • Trường TAFE New South Wales
  • Trường Northern Melbourne Institute of TAFE (NMIT)
  • Học viện Holmesglen, Melbourne
  • Đại học Charles Stuff
  • Đại học James Cook University
  • Đại học Kent
  • 5.2. Chọn lộ trình học tiết kiệm chi phí

Trong khi rất nhiều sinh viên gia đình có điều kiện tài chính tốt lựa chọn các Đại học tổng hợp lớn như: UTS, Monash, Macquerie,…để nhận được tấm bằng Cử nhân, Thạc sĩ danh giá với mức học phí từ 20,000-30,000AUD/năm thì cũng có rất nhiều sinh viên có điều kiện tài chính trung bình trở xuống lựa chọn con đường thứ 2: chia nhỏ lộ trình học để tiết kiệm chi phí.

  • 5.3. Chọn chương trình học có thực tập hưởng lương

    • Úc là một trong những quốc gia hàng đầu trên thế giới thu hút sinh viên quốc tế đến học ngành du lịch và khách sạn. Với hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch, vui chơi, giải trí hoàn thiện. Hiện nay Úc có rất nhiều trường đào tạo mạnh về ngành này như: Trường International College of Management (ICMS); Trường Le Cordon Bleu, Blue Mountains International Hotel Management School, William Blue College, International College of Hotel Management (ICHM)…
    • Học phí của các trường khoảng 22.000 AUD/năm. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình năm 1 tại trường sẽ được giới thiệu tới làm việc tại các công ty lớn hay thực tập ngay trong khuôn viên trường với mức lương tối thiểu từ 20 AUD/giờ. Các khóa thực tập từ 3 tháng đến 9 tháng hưởng lương toàn thời gian, linh hoạt với nhu cầu của sinh viên. Mức lương cao từ 3,000 AUD – 5,000 AUD mỗi tháng, tùy theo nước thực tập. Mức lương được hưởng hoàn toàn có thể bù lại chi phí chương trình. Sinh viên vừa có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, vừa có khoản thu nhập thêm sau khóa thực tập.
  • 5.4. Đi làm thêm

Những sinh viên có thị thực có thể đi làm bán thời gian 20 giờ/tuần trong kỳ học, làm toàn thời gian trong kỳ nghỉ để trang trải sinh hoạt phí. Các công việc làm thêm tại Úc khá đa dạng. Bạn có thể phụ việc tại các quầy tạp hóa tại chợ (8-10 AUD/giờ) hay làm tóc, làm nail, làm bánh mì, thợ làm tôn (15-20 AUD/giờ). Các công việc “chân tay” như hái dâu tây, hái cherry, hái nho cũng mang lại cho bạn 150 AUD/ ngày. Với vốn tiếng Anh tốt và kinh nghiệm, bạn có thể làm thêm các ngành như công nghệ thông tin, kế toán…với mức thu nhập từ 30.000 – 40.000 AUD/ năm hay làm các công việc về giáo dục với mức lương 18-25 AUD/ giờ (có thể nhận thêm hoa hồng nếu phụ trách tuyển sinh). Ngoài ra, khách sạn du lịch và khai mỏ, xây dựng là nhóm ngành dễ tìm việc và có thu nhập cao, từ 3.000 – 4.000 AUD/tháng. Với lượng thu nhập từ các công việc làm thêm có thể giúp bạn có thêm nhiều thu nhập. Tuy nhiên, hãy cân bằng giữa việc học và làm thêm kiếm tiền.

Trước khi đi du học Úc, hay bất cứ nước nào cũng vậy thôi, các bạn cần có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tài chính để tránh bị đứt gánh giữa đường hay phải vất vả làm thêm để trang trải chi phí du học. Nhằm giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về chi phí du học, mình tổng hợp bảng chi phí dưới đây để các bạn có thể tham khảo cụ thể nha!

  • Chi phí trước khi du học Úc: Khoản này gồm chi phí xử lý hồ sơ du học như dịch thuật, khám sức khỏe, bảo hiểm y tế cho sinh viên quốc tế, lệ phí visa,…Ngoài ra, nếu các bạn còn yếu Tiếng Anh, các bạn sẽ phải đi học thêm Tiếng Anh tại Việt Nam, sau đó thi IELTS,…Thật nhiều chi phí phải không các bạn? Nhưng các bạn đừng lo, các bạn xem bảng chi phí bên dưới sẽ hình dung được các khoản tiền các bạn cần chuẩn bị!
  • Chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm với số tiền đủ cho học phí 1 năm học tại Úc, tiền ăn ở 1 năm theo con số của chính phủ Úc quy định, tiền vé máy bay khứ hồi.
  • Chi phí học tập và sinh sống tại Úc: Tiền học phí cho các năm học có dự phòng tỷ giá tăng và mức tăng học phí hàng năm của trường.

6. Chi phí cần chuẩn bị trước cho một lộ trình du học úc giá rẻ tiết kiệm

Dưới đây là bảng chi phí cụ thể một sinh viên nên chuẩn bị:

  • 6.1. Trước khi đi du học

    • Dịch thuật hồ sơ: 3,000,000 – 8,000,000 VNĐ
    • Phí ghi danh: 3,300,000 – 4,200,000 VNĐ
    • Đặt cọc học phí: Tối đa lên tới 6 tháng học phí
    • Học phí khóa học Tiếng Anh tại Úc (nếu có): A$300 – 500/1 tuần
    • Bảo hiểm y tế cho sinh viên quốc tế: 6,800,000 – 9,200,000 VNĐ
    • Khám sức khỏe: 1,500,000 VNĐ
    • Làm hộ chiếu: 200,000 VNĐ
    • Lệ phí visa: 9,100,000 VNĐ
    • Học thêm Tiếng Anh tại Việt Nam: 6,000,000 VNĐ – 20,000,000 VNĐ
    • Thi IELTS: 3,500,000 VNĐ/1 lần thi
    • Vé máy bay: 7,000,000 – 15,000,000
    • Tiền mặt mang theo: ~A$9000.
  • 6.2. Chứng minh tài chính

    • Sổ tiết kiệm: 800,000,000 – 1,000,000,000 VNĐ
    • Chi phí khác: 10,000,000 – 15,000,000 VNĐ.
  • 6.3. Chi phí học tại Úc

Số năm theo học ở các cấp học:

  • Phổ thông: 2 năm
  • Học nghề: 0.5 – 2.5 năm
  • Dự bị đại học: 9 tháng – 12 tháng
  • Đại học: 3 – 4 năm
  • Sau Đại học: 1.5 – 3 năm

Một số khoản phí học tập cụ thể cho từng cấp học:

  • Chương trình Phổ thông: A$8,000 – 30,000/1 năm
  • Chương trình học nghề: A$12,000 – 20,000/1 năm
  • Chương trình dự bị đại học, đại học và sau đại học: A$ 15,000 – 37,000/ 1 năm
  • Chi phí sinh hoạt 1 năm: A$12,000 – 18,610
  • Tài liệu học tập: A$ 700 – 900
  • Các chi phí khác: A$ 300/1 tuần
  • Tổng chi phí dự kiến tại Úc/1 năm
  • Phổ thông: A$21,000 –  49,810
  • Học nghề: A$25,000 – 39,810
  • Đại học và sau đại học: A$28,000 – 56,810.

Trong đó: A$: đô la Úc; VNĐ: Việt nam đồng.

Thông tin trên chỉ để tham khảo và các con số mang tính chất tương đối.

Vừa rồi là những thông tin quan trọng liên quan tới tổng chi phí du học úc tự túc 1 năm dành cho các bạn học sinh sinh viên đang có ý định tạo dựng tương lai, tạo dựng sự nghiệp tại một đất nước giàu tiềm năng phát triển. Nước Úc có nền giáo dục đặc biệt phát triển cùng với sự ra đời của nhiều trường cao đẳng, đại học danh giá, đội ngũ giáo viên giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm, cộng thêm sự đa dạng trong các loại hình đào tạo nên đây cũng là địa điểm lý tưởng được các bạn trẻ trên toàn thế giới đặt nhiều niềm tin. Tuy các khoản phí sinh hoạt cũng như học tập, vui chơi ở úc không phải là rẻ nhưng nếu có kế hoạch chi tiêu hợp lý thì chắc chắn bạn sẽ có một cuộc sống dễ thở hơn. Có nhiều bạn dựa vào lợi thế kinh tế gia đình dồi dào, dư giả nên thỏa sức tung hoành, ăn chơi khi được qua đây du học, đây quả thật là một thiếu xót và sai lầm lớn bởi thay vì chơi bời, bạn hãy cố gắng tích góp bằng các công việc làm thêm ngoài giờ vừa tăng khả năng giao tiếp, vừa hiểu thêm về văn hóa của người dân bản xứ và đặc biệt là có thể tiết kiệm một khoản tiền vừa đủ cho tương lai mà không cần phải dựa dẫm vào bố mẹ ở quê nhà. Nếu xem du học úc là một chặng hành trình học hỏi và khám phá thì tin chắc bạn sẽ thấy thực sự có ích trong suốt những năm tháng sống ở trời Tây đó. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360.