Thạc sỹ khoa học dữ liệu – khóa học hot tại Mỹ !

Ngành khoa học dữ liệu được đánh giá là một công việc thu hút nhất thế kỷ 21. Với nhu cầu thu thập dữ liệu khổng lồ, xử lý thông tin và đưa ra dự đoán chính xác trong thực tế ngày càng nhiều. Các công ty công nghệ và mọi doanh nghiệp trên thế giới đều đang dốc sức tìm kiếm nhân sự trong lĩnh vực Khoa học dữ liệu và phân tích dữ liệu.

Bạn có ý định theo học một khóa thạc sĩ trong lĩnh vực khoa học dữ liệu và phân tích tại Mỹ? Đây là 6 lựa chọn nên cân nhắc.

Thạc sĩ khoa học dữ liệu tại mỹ hình 1

1. Master of Computational Data Science (Thạc sĩ Khoa học Dữ liệu Máy tính), Đại học Carnegie Mellon

Đại học Carnegie Mellon đã quá nổi tiếng về chất lượng giảng dạy, mức độ cạnh tranh và thường xuyên nằm trong Top đầu các trường Đại học tại Hoa Kỳ. Trường có quan hệ gắn kết với các tổ chức, công ty lớn ở Thung lũng Silicon như Google và Amazon. Những công ty này thậm chí còn thường xuyên đến tuyển dụng sinh viên, thực tập sinh của trường.

Khoá học Thạc sĩ Khoa học Dữ liệu Máy tính của trường đặc biệt đi sâu vào các ứng dụng công nghệ tân tiến nhất về thống kê và khoa học dữ liệu như máy học (machine learning) và khai phá dữ liệu (data mining).

Sinh viên tốt nghiệp từ CMU thường nhận mức lương khởi điểm trung bình lên đến 100.000 USD và phần lớn đều nhận được nhiều hơn một lời mời làm việc.

2. Master of Information and Data Science (Thạc sĩ Thông tin và Khoa học Dữ liệu), Đại học California tại Berkeley

UC Berkeley cung cấp nhiều khoá học thạc sĩ trực tuyến toàn thời gian, và chỉ đòi hỏi sinh viên có mặt khoảng 3,4 ngày tại trường. Nếu bạn quan tâm đến khoa học dữ liệu, máy học ứng dụng và data visualization (thị giác hoá dữ liệu) và muốn được học với một thời khóa biểu linh hoạt thì đây là khóa học phù hợp với bạn.

Các khoá học này kéo dài khoảng 20 tháng với 2 khoá mỗi kỳ, tuy nhiên bạn có thể rút ngắn thời gian học xuống còn 12 tháng với 3 khoá mỗi kỳ.

Tuy nhiên, trước khi tham gia khoá học này, bạn cần có kiến thức, kinh nghiệm với ngôn ngữ lập trình Python.

3. Master of Business Analytics (Thạc sĩ Phân tích Kinh tế), MIT Sloan

Thạc sĩ khoa học dữ liệu tại mỹ hình 2

Chương trình Thạc sĩ Phân tích Kinh tế của MIT Sloan là chương trình hiếm hoi đi sâu vào phân tích thay vì chỉ “mon men ngoài rìa” mảng Khoa học Dữ liệu. Sinh viên tốt nghiệp sẽ được trang bị nền tảng về ngôn ngữ lập trình thống kê, cũng như các công cụ phân tích Dữ liệu lớn và nhiều phương pháp khoa học khác. Khoá học này cũng tập trung áp dụng các công cụ khoa học dữ liệu vào giải quyết bài toán kinh tế.

Do đó, khóa học này sẽ rất phù hợp với những ứng viên đã có nền tảng về kỹ thuật, CNTT, nghiên cứu khoa học cũng như sinh viên có bằng toán học, khoa học máy tính và thống kê.

4. Master of Science and Analytics (Thạc sĩ Khoa học và Phân tích), Đại học Northwestern

 

Chương trình Thạc sĩ Khoa học và Phân tích của Đại học Northwestern sẽ cung cấp kiến thức, kỹ năng trong các mảng data mining (khai phá dữ liệu), phân tích dự đoán (predictive analytics) và thống kê cao cấp.

Ở chương trình này, bạn có thể lựa chọn học khoá 15 tháng tại trường hoặc trực tuyến. Theo đó, sinh viên chọn học toàn thời gian tại trường sẽ được tham gia kỳ thực tập hè 3 tháng và 8 tháng kiến tập tại các công ty lớn.

Phần lớn cựu sinh viên của khóa học này đều nhận được lời mời làm việc ngay sau khi ra trường từ các ông lớn như Apple, IBM, NASA, Nike,…

5. Master of Science in Data Science (Thạc sĩ Khoa học Dữ liệu, Đại học New York)

Đại học New York là một trong những trường đại học đầu tiên trên thế giới có chương trình thạc sĩ cho ngành khoa học dữ liệu.

Sinh viên của khóa học này sẽ được tham gia thực hành trong nhiều lĩnh vực khác nhau để ứng dụng khoa học dữ liệu vào giải quyết vấn đề thực tế. Nếu muốn đi chuyên sâu, bạn cũng có thể thể thu hẹp ngành học vào các định hướng như khoa học Dữ liệu lớn, Xử lý Ngôn ngữ Tự nhiên, Dữ liệu và Toán,…

6. Master of Science in Statistics: Data Science (Thạc sĩ Khoa học Thống kê: Khoa học Dữ liệu), Đại học

Thạc sĩ khoa học dữ liệu tại mỹ hình 3Stanford

Sinh viên tham gia khoá học Thạc sĩ Khoa học Thống kê về Khoa học Dữ liệu tại Đại học Stanford sẽ có được kiến thức trải dài cũng như kinh nghiệm làm việc với các mảng lớn trong khoa học dữ liệu, bao gồm mô hình thống kê, lập trình và đào dữ liệu. Bên cạnh đó, sinh viên cũng sẽ được đào sâu vào nhiều nội dung chuyên sâu đặc biệt như dữ liệu trong y học, máy học, kinh tế thông minh (business intelligence) và quản lý dữ liệu phân tán.

Data science là một quá trình phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng các cách sáng tạo (như data inference) và sử dụng công nghệ …

Khoá học này chỉ có lựa chọn học toàn thời gian tại trường, toạ lạc ngay tại Thung lũng Silicon. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để sinh viên theo đuổi, tìm kiếm cơ hội việc làm, thực tập dễ dàng hơn với các ông trùm công nghệ “nhà hàng xóm”.

Dự đoán, cho biết đến năm 2020, nhu cầu ngành khoa học dữ liệu sẽ tăng đến 28% với mức lương lên đến hàng trăm nghìn USD. Đến năm 2019, Mỹ sẽ cần 140.000 đến 190.000 người có kỹ năng phân tích chuyên sâu cũng như 1,5 triệu nhà quản lý và phân tích trong lĩnh vực “dữ liệu lớn” (phapluat360 data). Vì vậy, ngành thạc sỹ khoa học dữ liệu tại mỹ là một sân chơi để các bạn trẻ tài năng thể hiện được hết bản lĩnh của mình. 

Trường Đại học Melbourne – University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8

Được thành lập vào năm 1853, Đại học Melbourne là trường có thâm niên lâu đời thứ 2 của Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria. Khuôn viên chính của trường đặt tại Parkville ở khu ngoại ô phía bắc thành phố Melbourne – tiểu bang Victoria, ngoài ra trường University of Melbourne  còn có một số cơ sở khác trên toàn tiểu bang.Trong hơn 160 năm hoạt động, đại học Melbourne đã luôn đứng hàng đầu thế giới về chất lượng nghiên cứu, giảng dạy, thu hút hàng trăm ngàn sinh viên từ hơn 150 quốc gia khác nhau tới học tập. Đại học Melbourne là thành viên của nhóm G8 trường đại học tại Úc, là một trong 3 trường đại học của Úc trong hiệp hội “Universtas 21 và là thành viên Hiệp hội mạng lưới các viện đại học vùng vành đai Thái Bình Dương. Trường luôn đứng trong các trường đại học tốt trên thế giới, là ngôi trường có nguồn lực tài chính lớn nhất…

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8

Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới của Thời báo Giáo dục Đại học 2013-2014, trong khi bảng xếp hạng các trường đại học của QS năm 2014 xếp Melbourne ở vị trí số 33 toàn cầu. Ở Úc, Melbourne là trường đại học tổ chức nghiên cứu lớn thứ hai sau CSIRO.Đại học Melbourne được xếp hạng nhất tại Australia và hạng 33 trên thế giới theo xếp hạng của tạp chí uy tín The Times Higher Education 2014 – 2015

Trường xếp thứ 13 toàn cầu về số lượng sinh viên sau khi ra trường tìm được việc làm theo QS World University Rankings 2014/15; top về tỷ lệ sinh viên hài lòng về trường. Trường nằm ở trung tâm thành phố Melbourne – thành phố thân thiện nhất dành cho sinh viên. Trường có hơn 47.000 sinh viên đến từ hơn 150 quốc gia trên thế giới. Sinh viên được phép làm thêm 40 giờ trong hai tuần trong khi học và làm toàn thời gian trong kỳ nghỉ, lễ; được ở lại Australia làm việc 2 – 4 năm sau khi tốt nghiệp và định cư khi đủ điều kiện.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 2

Địa điểm và phương tiện di chuyển:

– Trường có nó là cơ sở chính ở Parkville, Melbourne, Victoria.

– Nhiều sinh viên sống ngoài trường, nhưng có nhiều dịch vụ giao thông công cộng trong thành phố.

-Trường có một bãi đậu xe và dịch vụ hỗ trợ đi lại, đưa ra lời khuyên và sự trợ giúp trong việc di chuyển.

– Có một số cơ sở liên kết của trường tại các vùng nông thôn và khu vực có liên quan trên toàn tiểu bang Victoria.

Sinh viên trường đại học Melbourne:

– Có khoảng hơn 36.843 sinh viên theo học (2011) trong đó 23.998 là sinh viên đại học.

Vlog 3 về những trải nghiệm của mình ở Melbourne. Trong vlog lần này, mình được tới thăm khu học xá của

– Tỷ lệ sinh viên: giảng viên là11: 1.

– Tỷ lệ nữ: nam là 55:45.

– Trong đó có 27% sinh viên quốc tế (2011).

– Sinh viên quốc tế đa dạng đến từ Canada, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Đức, Ấn Độ, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 3

Thành tích nổi bật:

– Xếp thứ 27 trong số các trường đại học tốt nhất trên thế giới (Theo The Good University Guide).

– Là một trong những trường đại học thuộc nhóm G8 (Go8), Hội các trường đại học nghiên cứu đa ngành hàng đầu của Úc.

– Xếp hạng thứ 429 năm 2015-2016) trong bảng xếp hạng các trường đại học uy tín của QS World University Ranking.

–  Xếp hạng thứ 33 trong bảng xếp hạng THE World University Ranking (2015–16)

– Xếp thứ 1 tại Úc, đại học Melbourne là ngôi trường đại học mơ ước của các sinh viên trong và ngoài nước.

Cơ sở vật chất

– Trường đại học Melbourne có bảy khuôn viên. Trong số đó, Parkville là học xá lớn nhất và là nơi đặt trụ sở nhà trường cùng nhiều phân khoa trong trường. Ngoài ra trường còn có 2 khuôn viên vệ tinh, bao gồm:

Burnley

Southbank

Cùng với bốn khuôn viên khác ở vùng ngoại ô của Melbourne và vùng nông thôn bang Victoria:

Creswick

Dookie

Shepparton

Werribee

– Viện Đại học Melbourne hiện đang quản lý tổng cộng 12 ký túc xá nội trú. Bảy trong số này tọa lại tại một dải đất hình vòng cung có tên gọi College Crescent (Lưỡi liềm Đại học) nằm ở rìa phía bắc của khuôn viên chính Parkville. Năm ký túc xá còn lại nằm rải rác trong các khu phố lân cận. Ký túc xá không chỉ cung cấp nơi trọ học đạt tiêu chuẩn, nó còn là nơi sinh viên có thể tập trải nghiệm cuộc sống tập thể và tham gia nhiều hoạt động văn hóa, thể thao phong phú của trường.

– Thư viện trường Đại học Melbourne (The Melbourne University Library) là đơn vị quản lý chính các thư viện trong trường. Đây cũng là một trong những thư viện đông khách nhất trên toàn nước Úc. Thư viện hiện đang sở hữu kho lưu trữ đồ sộ và đang dạng với trên 3,5 triệu bản tài liệu có giá trị bao gồm sách in, DVD, ảnh chụp, bản ký âm nhạc và báo in, tạp chí. Tài liệu đã được số hóa bao gồm trên 32.000 sách điện tử, hàng trăm cơ sở dữ liệu và khoảng 63.000 tập san khoa học chuyên ngành.

–  Năm 1856, nhà trường bắt đầu xây dựng khu vườn sinh thái đầu tiên, Vườn System, ở phía tây bắc của khuôn viên trường. Khu vườn là nơi sưu tầm nhiều loài thực vật khác nhau được xếp bao quanh một ngôi tháp bằng gạch trắng mô phỏng theo phong cách những khu vườn tương tự ở Đại họcCambridge bên Anh quốc.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 4

2. Chương trình học của đại học Melbourne

Bậc học:

Dự bị đại học (7 tháng – 9 tháng – 1,5 năm): dành cho học sinh hết lớp 11 hoặc 12 có học lực khá giỏi trở lên.
Cử nhân (3 – 4 – 6 năm): dành cho học sinh hết lớp 12 từ các trường chuyên, học lực và thi tốt nghiệp loại giỏi hoặc sinh viên đang học đại học tại Việt Nam có thể chuyển tiếp sang học cử nhân tại trường hoặc các học sinh đã hoàn thành khóa dự bị đại học tại Trinity College.

Thạc sĩ (1 – 2 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.

Tiến sĩ (3-5 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp thạc sĩ (học ba năm) hoặc đại học (học 5 năm).

Ngành học:

Trường đào tạo trên 400 chuyên ngành sâu tại các khoa kinh doanh và kinh tế, xã hội, kiến trúc, xây dựng và kế hoạch, kỹ thuật, giáo dục, luật, khoa học, y, nha khoa và khoa học sức khỏe, khoa học nông nghiệp và thú y.

– Trường gồm có hơn 10 phân khoa .Mỗi phân khoa lại sở hữu và quản lý nhiều khoa nhỏ hơn gồm các trường đào tạo cử nhân, khoa cao học và viện nghiên cứu chuyên môn.

– Các sinh viên quốc tế theo học tại 11 khoa như kiến trúc, nghệ thuật, kinh tế, thương mại, luật, nhạc, khoa học…

– Viện Đại học Melbourne hiện đào tạo hơn 80 chuyên ngành đại học và hơn 270 chuyên ngành cao học.

-Trường nổi tiếng về đào tạo các ngành: Y/ Dược; Kinh doanh: Kế toán, Tài chính, Kiểm toán, Thương mai, Doanh nghiệp; Luật; Quản lý; Cơ khí; CNTT; Khoa học tự nhiên; Khoa học xã hội.

Lộ trình vào Melbourne University:

– Học sinh hết lớp 11 hoặc 12 tại VN, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học: lên thẳng đại học năm 1;

– Học sinh hết lớp 12 tại các trường chuyên (xem danh sách tại đây): học thẳng đại học năm 1;

– Sinh viên học dở năm 1,2 đại học tại VN: vào thẳng năm 1 hoặc 2 nếu đủ điều kiện

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực từ 7.0 trở lên: học lên bậc Thạc sỹ/ tiến sỹ Y sinh, nông nghiệp, nghệ thuật, âm nhạc, mỹ thuật, sức khỏe răng miêng, thương mại, khoa học

Học thẳng vào chương trình Đại học/ sau đại học, dành cho:

– Học sinh hết lớp 11, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học và sau đó lên thẳng đại học;

– Học sinh hết lớp 12 học lực khá giỏi trở lên, hoặc học thẳng đại học, hoặc học chuyển tiếp tgừ dụ bị đại học lên;

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực TBM từ 7.0 trở lên- học lên bậc Thạc sỹ.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 5

3. Chi phí

– Học phí:

Chuyên ngành Ngành học Học phí
Agriculture, Engineering, Sciences and Veterinary Science Agriculture (including Agriculture – Dookie) $40,864
Computing $41,344
Engineering $41,344
Information Systems $41,344
Mathematics, Statistics $38,976
Optometry $47,936
Science $41,312
Surveying $41,344
Veterinary Science $64,768
Built and Natural Environment Built Environment $39,200
Business and Economics Accounting, Administration, Commerce, Economics $41,120
Education Education $31,232
Health and Medical Sciences Behavioural Science $39,520
Dentistry $64,320
Health (non-clinical) $39,520
Medicine $81,952
Medicine (clinical) $86,720
Nursing $29,920
Other Health $39,520
Physiotherapy $41,920
Humanities, Social Sciences and Languages Arts, Foreign Languages, Humanities, Social Studies $31,232
Law Law $40,992
Music, Visual and Performing Arts VCA (Audio Visual) $54,048
VCA (Foundation study) $20,544
VCA (General) $27,808
VCA (Performing Arts) $27,808
Visual and Performing Arts $27,808

– Chi phí:

+ Homestay: 16,000-20,700$/năm

+ Thực phẩm: 80-150$/tuần

+ Điện, nước, mạng: 40-50$/tuần

+ Điện thoại: 15-20$/ tuần

+ Đi lại: 40$/tuần

+ Giải trí, mua sắm: 50-80$/tuần

Chia sẻ thông tin của du học sinh tại Trường Đại học Melbourne – University of Melbourne

Tại sao mình lại chọn ngôi trường này?

Mình quyết định du học nước ngoài một phần là vì mình mong muốn được trải nghiệm cuộc sống ở nước ngoài, đồng thời trải nghiệm một hệ thống giáo dục khác. Melbourne đứng đầu danh sách lựa chọn của mình vì bạn bè mình lúc nào cũng rủ rê và nói nơi này dễ sống lắm. Nghĩ lại mình cũng thấy không thể không đồng ý! Mình chọn học đại học ở Đại học Melbourne vì trường linh hoạt cho mình điều chỉnh khóa học. Có nhiều môn tự chọn và phạm vi môn học “rất rộng” nên mình có thể điều chỉnh theo sở thích của mình (Luật Kinh doanh, Truyền thông và Tiếp thị), đồng thời đảm bảo mình đi đúng hướng theo nghề nghiệp chuyên môn (Kế toán và Tài chính). Mình thấy được mở rộng chân trời mà không phải kéo dài thời gian học tập thật tuyệt vời. Đương nhiên, bởi những trải nghiệm tuyệt vời khi mình làm việc với bạn bè, thầy cô và cán bộ của Trường, mình quyết định học tiếp Thạc sĩ ở đây luôn.

Tuần đầu tiên

Tuần Định hướng O-week là thời gian trường nhộn nhịp trở lại sau thời gian nghỉ (mấy tuần đầu lên lớp cũng thế). Ngoài liên hoan, vui chơi các hoạt động do câu lạc bộ sinh viên tổ chức, trường còn cung cấp rất nhiều hỗ trợ học tập và giao lưu xã hội để sinh viên mới thích nghi với đời sống đại học. Mình nhớ lúc ấy cứ băn khoăn không biết có thích nghi vào môi trường hoàn toàn mới này không. Nhưng qua đợt ấy rồi mình khuyên các bạn nhất định phải tham gia vui chơi hoạt động trong Tuần Định hướng O-week như đi thăm quan trường sở, khám phá ẩm thực, hoặc Cuộc đua Kỳ thú. Đừng ngại chào hỏi mọi người vì ai cũng mới cả, và bạn chắc chắn sẽ tìm được người đồng chí hướng, và ai mà biết được, có khi một số người trong đó lại có thể làm cùng đề tài với bạn trong những tháng năm sau này!

Khu học xá

Khuôn viên cơ sở Parkville của trường nằm ngay gần CBD, cách một đoạn ngắn. Trường lại được hệ thống xe buýt và tàu điện kết nối hết sức thuận tiện nên đi đâu cũng được. Giữa trường có cụm công trình gồm các tòa nhà cổ kính duyên dáng bằng sa thạch, bao quanh là kiến trúc hiện đại xen lẫn cây cỏ hoa lá xanh tươi. Trong kỳ học, có rất nhiều hoạt động diễn ra trong trường. Ngoài các buổi hòa nhạc và tiệc nướng BBQ thỉnh thoảng được tổ chức vào giờ ăn trưa còn có chợ quê, lễ hội các-na-van và nhiều sự kiện khác do các câu lạc bộ sinh viên tổ chức. Trường hầu như không trầm lặng trong kỳ học, nghĩa là có rất nhiều lựa chọn nếu bạn quyết định xả hơi, xa rời sách vở cho đầu óc thư giãn đôi chút.

Thành phố

Không khó nhận ra lý do tại sao Melbourne lại luôn có tiếng là một trong những thành phố dễ sống nhất thế giới. Mình thích thành phố với sự hòa trộn đa dạng mọi người từ các nền văn hóa khác nhau và tất cả nói chung đều dễ gần, thân thiện, và tôn trọng lẫn nhau. Một điều nữa cũng hấp dẫn mình là những tòa nhà cổ kính lịch sử đứng sóng đôi với những kiến trúc kỳ thú hiện đại, còn các tiệm ẩm thực châu Á đích thực chen lẫn các tiệm cà phê hiện đại lúc nào cũng đông khách. Melbourne còn là một thành phố đầy ắp các hoạt động và sự kiện diễn ra quanh năm. Nói qua cho các bạn biết chứ chỉ vỏn vẹn có 6 tháng mà mình nào là đi xem bóng bay vun vút trong các trận quần vợt của Giải Úc Mở rộng, nào nghe tiếng động cơ ô tô gầm rú trong Giải Đua xe Grand Prix Công thức 1, chiêm ngưỡng pháo hoa rực rỡ trong lễ hội các-na-van cộng đồng lớn nhất ở Úc, thưởng thức đồ ăn Thổ Nhĩ Kỳ ở chợ đêm, cười đến đau cả bụng ở Liên hoan Hài kịch Quốc tế Melbourne, rồi nghe nhạc tại liên hoan âm nhạc Vua Sư tử nữa.

Không gian học tập

Trung bình mình học 12h một tuần. Nghe có vẻ không nhiều (và chắc chắn mỗi khóa học một khác) nhưng rất nhiều công việc mình phải tự học độc lập. Đối với mình, một phần lớn thời gian ngoài giờ lên lớp phải dành cho việc làm bài tập, tiểu luận cũng như đề tài nhóm. Đó có thể là nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tài liệu, hoặc họp nhóm thảo luận. Trong trường có rất nhiều không gian học tập, từ những khu học tập và thư viện đến các khu làm việc tập thể và phòng làm đề tài. Những khu vực này cung cấp trang thiết bị công nghệ cần thiết để thảo luận nhóm cũng như cơ sở vật chất thuận lợi cho việc tự học. Nói chung mình thích làm việc ở trường vì có đầy đủ mọi thứ mình cần để hoàn thành nhiệm vụ, và môi trường cũng giúp mình tập trung trí óc tốt.

Cuộc sống xã hội

Là người thích ăn uống, mình hay đi chơi cuối tuần la cà các quán cà phê cùng bạn bè. Ai cũng biết người Melbourne yêu vị cà phê của họ và rất tự hào thể hiện món ăn của mình theo những cách thức đầy sáng tạo và cách tân. Thế nên lần nào bọn mình đi tìm đồ ăn những dịp cuối tuần cũng thật hấp dẫn. Những khi nắng ráo, bạn bè chúng mình thường thuê xe đạp đạp ra biển thư giãn hoặc ngắm nhìn cảnh quan ngoạn mục dọc đường Yarra Trail. Từ khi đến Melbourne, mình còn nâng cao được kỹ năng đánh golf nhờ tập luyện tại nhiều sân golf công cộng (mà chi phí lại hợp lý) ở đây. Trong những kỳ nghỉ dài, mình thích tổ chức các chuyến đi ra ngoài Melbourne khám phá những cảnh quan thiên nhiên bát ngát trong vùng. Những nơi như Grampians, Đường  Great Ocean Road và Mũi đất Wilsons là chỗ chắc chắn bạn phải đến. Có lúc bọn mình còn bay những chặng ngắn đến các nơi khác ở Úc. Từ sa mạc đến đại dương, mình thấy mỗi thành phố ở Úc một khác và đem lại những trải nghiệm thật phong phú.

Nhà của mình

Mình sống một mình trong căn hộ một phòng ngủ ở CBD. Trong tòa nhà có những tiện ích như bể bơi và nhà tập gym nên thỉnh thoảng mình đến đó tập luyện. Mình thích tiện nghi sinh sống trong thành phố vì mọi thứ mình cần đều sẵn có quanh đây, không xa trường là mấy. Mình thấy căn hộ như vậy tạo nhiều không gian sống hơn, đó là điều mình đánh giá cao, nhưng có điều là giá thuê cao hơn so với khu ký túc xá sinh viên. Mình sẽ nói với những bạn muốn ở một mình như thế này – sống một mình là phải hoàn toàn tự lập, tự chăm sóc sức khỏe thể trạng bản thân. Mặc dù đơn vị quản lý chỗ ở trong trường cũng như các khu sinh viên khác thường tổ chức giao lưu xã hội và nhiều sự kiện khác, mình thấy điều quan trọng đối với những người ở một mình là phải chủ động ra khỏi nhà, tự mình giao lưu hoặc đơn giản là để thở hít không khí trong lành.

Chuyên gia chia sẻ Định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó

Năm 2019 định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó và những lời khuyên chân thành nhất dành cho các bạn du học sinh đang có ý định xây dựng tương lai, phát triển con đường nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường tại một quốc gia hùng mạnh này. Đi du học đã trở thành phong trào hiện nay và cũng chẳng còn quá xa lạ đối với bất cứ người trẻ nào. Đó không chỉ là ước mơ được tiếp tục con đường học vấn mà còn là cơ hội để người tài có một “tấm vé” an toàn trong tay với khả năng định cư cao nhất khi chọn đúng ngành học được nằm trong diện xét duyệt ưu tiên của chính phủ. Nếu như những năm trước, việc chuyển đổi từ visa xin du học sang visa xin định cư hợp pháp tại Úc sẽ gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại và vướng mắc vì phải chứng minh rất nhiều thứ nhưng từ năm 2019 trở đi, chính phủ Australia đã nhận thức tầm quan trọng của nguồn nhân lực bị thiếu hụt trầm trọng ở một số ngành nghề trọng yếu của quốc gia nên tích cực đẩy mạnh và nới lỏng hơn về chính sách định cư theo các diện. Nói chung, có rất nhiều cách để giúp các bạn trẻ quốc tế, không riêng gì du học sinh Việt Nam hoàn toàn có khả năng nộp hồ sơ thị thực xin định cư lâu dài sau khi đã có công việc ổn định tại một trong những thành phố lớn của Úc hoặc nếu không thì doanh nghiệp nơi bạn đang công tác có thể đứng ra bảo lãnh tạm thời, đó là con đường nhanh nhất giúp bạn chạm tới “giấc mơ Úc” nhưng vẫn có nhiều bạn chưa nắm được tình hình hoặc chưa có sự tư vấn trực tiếp từ người có kinh nghiệm đi trước. Hiểu được điều này, hôm nay chuyên mục sẽ cung cấp thêm những thông tin cần thiết hỗ trợ quá trình làm thủ tục xin định cư úc dễ dàng bằng con đường du học.

Định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó và những điều cần biết

1. Năm 2019 định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó?

Theo số liệu thống kê của Cục thống kê Úc( Australian Bureau of Statistics) hiện có hơn 212,700  người mới nhập cư Úc từ khắp nơi trên thế giới giảm 9.7% so với năm trước đó và con số này tiếp tục giảm hơn trong Quota tại mức 190,000. Các điều luật về Nhập cư ngày càng được thắt chặt.

Bên cạnh đó ngành Khai khoáng – mũi nhọn kinh tế của Úc đang trong thời kì phát triển chậm nên nhiều ngành sản xuất cũng như dịch vụ cũng giảm nhu cầu về lao động.

Qua những dấu hiệu trên ta có thể thấy trong thời điểm hiện tại, thực tế có thể khẳng định việc nhập cư vào Úc là một con đường rất cạnh tranh và thử thách. Tuy nhiên cánh cửa vào “Giấc mơ Úc” này vẫn chưa đóng lại thay vào đó nước Úc đang có những yêu cầu cao hơn cho những công dân tương lai của mình.

  • 1.1. Thang điểm xét định cư tại Úc năm 2019

Thang điểm xét định cư tại Úc được đưa ra để đánh giá những ứng viên muốn nhập cư quốc tịch Úc dựa trên những tiêu chí cho sẵn về độ tuổi, trình độ Anh ngữ, kinh nghiệm làm viêc…và được phân mức điểm tùy từng tiêu chí và mức độ.

Xin chào các bạn! Video hôm nay nói về chủ đề:

Điểm vượt qua cho thang điểm định cư của Úc này là 65 điểm hay để có thể nhập cư tại Úc bạn được yêu cầu phải đảm bảo đủ 65/120 điểm (Điểm này giúp chính phủ quản lý tốt chương trình nhập cư theo dạng tay nghề và cũng sẽ luôn thay đổi). Nếu đạt yêu cầu về số điểm định cư, bạn có thể nộp đơn xin xét định cư tại Úc.

Yếu tố Mô tả Điểm
Tuổi (tại thời điểm mời nhập cư) 18-24 25
25-32 30
33-39 25
40-44 15
45-49 0
Khả năng tiếng Anh (tại thời điểm mời nhập cư) IELTS 6 / OET B 0
IELTS 7 / OET B 10
IELTS 8 / OET A 20
Kinh nghiệm làm việc (tại thời điểm mời nhập cư)Nếu đương đơn có kinh nghiệm làm việc cả trong và ngoài nước Úc, tối đa 20 điểm được cộng cho sinh viênKinh nghiệm làm việc trong hoặc ngoài nước Úc liên quan gần gũi hoặc được chỉ định là ngành nghề yêu cầu kĩ năng Kinh nghiệm làm việc từ bên ngoài nước Úc
3-4 năm (trong 10 năm gần đây) 5
5-7 năm (trong 10 năm gần đây) 10
8-10 năm (trong 10 năm gần đây) 15
Kinh nghiệm làm việc ở Úc
1-2 năm (trong 10 năm gần đây) 5
3-4 năm (trong 10 năm gần đây) 10
5-7 năm (trong 10 năm gần đây) 15
8-10 năm (trong 10 năm gần đây) 20
Trình độ giáo dục (tại thời điểm mời nhập cư) Tiến sĩ từ một trường của Úc hoặc Tiến sĩ theo một chương trình tiêu chuẩn được công nhận 20
Ít nhất là Cử nhân, bao gồm bằng Cử nhân (Danh dự), Thạc sĩ từ một trường của Úc hoặc theo một chương trình tiêu chuẩn được công nhận 15
Cao đẳng hoặc trình độ thương mại được hoàn thành tại Úc, hoặc trình độ hay giải thưởng theo tiêu chuẩn được công nhận 10
Yêu cầu học tập ở Úc (tại thời điểm mời nhập cư) Có một hoặc nhiều bằng cấp, bằng cao đẳng hoặc các trình độ thương mại được trao bởi một trường đòa tạo ở Úc và đáp ứng yêu cầu học tập ở Úc 5
Các yếu tố khác (tại thời điểm mời nhập cư) Trình độ ngôn ngữ cộng đồng được công nhận 5
Học ở những vùng chưa phát triển hoặc vùng ngoại ô dân thưa thớt (Trừ chương trình đào tạo xa) 5
Trình độ kĩ năng của vợ/chồng 5
Hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp (Professional Year) tại Úc kéo dài ít nhất 12 tháng trong 4 năm trước khi đương đơn được mời nhập cư 5
Chỉ định/bảo trợ (tại thời điểm mời nhập cư) Chỉ định bởi chính quyền bang hoặc vùng lãnh thổ (Visa subclass 190) 5
Được chỉ định bởi chính quyền bang hoặc vùng lãnh thổ hoặc được bảo trợ bởi một thành viên hợp lệ trong gia đình, để sinh sống và làm việc ở một vùng được quy định trước (Visa subclass 489)
  • 1.2. Du học Úc ngành thiếu nhân lực – Cơ hội định cư cao?

Theo luật dành cho sinh viên quốc tế, sau khi hoàn tất chương trình Cử nhân và Thạc sĩ (theo tín chỉ) các du học sinh có thể nộp đơn ở lại 2 năm tại Úc để làm việc; nghiên cứu sinh sẽ có thể nộp đơn ở lại Úc 3 – 4 năm để làm việc.

Cơ hội định cư và tìm kiếm việc làm của du học sinh sẽ cao hơn khi học các ngành nghề hiện đang cần nguồn nhân lực lớn tại Úc như: Kế toán, Công nghệ thông tin, Y tá, Bác sỹ, Kỹ sư…theo danh sách SOL (Skilled Occupations List).

Tuy nhiên, do danh sách này thay đổi hàng năm, nên nếu thời gian học kéo dài, có thể sau khi học xong, ngành nghề đó không còn được ưu tiên nữa. Do vậy, việc lựa chọn thời gian học hợp lý là vấn đề rất quan trọng. Thêm vào đó, với mỗi lộ trình học khác nhau, du học sinh Việt Nam có thể nhận được bậc xét visa khác nhau, với những yêu cầu về tiếng Anh, tài chính, thời gian xét và tỷ lệ được chấp nhận khác nhau.

2. Lời khuyên dành cho du học sinh Việt muốn định cư tại Úc năm 2019

  • Khi du học Úc, mọi người thường có hai mục đích cơ bản: Du học sau đó về nước hoặc Du học và tìm cách trở thành công dân Úc. Với mục đích thứ hai, không ít người thành công nhưng cũng không ít người vỡ mộng.
  • Việc thất bại đến từ nhiều yếu tố, nhưng tựu chung là do sự chủ quan, thiếu sót thông tin, không đúng thời điểm… Hay có thể nói tóm lại là do không có lộ trình rõ ràng.Một nguyên nhân thất bại khác cần nhắc đến là do sai lầm của bản thân, hay việc vi phạm luật pháp Úc cũng khiến hồ sơ của bạn xấu đi.
  • Thông tin về thị thực, thường trú nhân tại Úc có thể dể dàng tìm thấy trên internet, nhưng sự thật phức tạp hơn nhiều. Ngay cả việc các bạn tham khảo thông tin trên website bộ di trú Úc cũng khá mơ hồ, khiến mọi người bị ru ngủ bởi sự đơn giản của hệ thống này.
  • Luật nhập cư thì thay đổi theo từng năm, công việc và học tập chiếm nhiều thời gian, áp lực kinh tế luôn lởn vởn trong đầu…Khiến nhiều lúc ta không thể nắm bắt hết được, dẫn đến kế hoạch định cư chệch hướng lúc nào không hay. Việc tham khảo người đi trước hoặc người tư vấn luật là thật sự cần thiết.

Dưới đây là một số lời khuyên, cũng có thể tạm xem là lộ trình cơ bản để trở thành thường trú nhân tại Úc. Định hướng này áp dụng cho đối tượng là các du học sinh, quyết định lập nghiệp từ con đường học tập:

  • 2.1. Đánh giá kỹ năng (Skills Assessment)

Bước đầu tiên cho hầu hết các đương đơn di cư có tay nghề là chọn được nghề nghiệp để đề cử và đạt được số điểm tối thiếu trong thang điểm di trú Úc.

Các tiêu chí để đánh giá kỹ năng sẽ khác nhau với mỗi nghề nghiệp, và thường dựa vào trình độ, kinh nghiệm làm việc và khả năng tiếng Anh.

Nếu có thể, tốt nhất là đề cử một nghề nghiệp trong Danh sách nghề nghiệp có tay nghề (Skilled Occupations List-SOL). Chỉ có 190 ngành nghề trong danh sách, nhưng nếu bạn có thể vượt qua bài đánh giá kỹ năng trong danh sách nghề nghiệp SOL, bạn có khả năng nộp đơn cho bất kỳ loại visa di cư có tay nghề nào.

Tiếp theo, tốt nhất là phải vượt qua bài đánh giá kỹ năng nghề nghiệp trong Danh sách Ngành nghề được bảo lãnh (Consolidated Sponsored Occupations List – CSOL). Có hơn 600 ngành nghề nằm trong danh sách CSOL, vì thế sẽ giúp cho bạn có một phạm vi rộng hơn trong việc lựa chọn các ngành nghề. Tuy nhiên, nếu nghề nghiệp của bạn không nằm trong danh sách SOL, bạn cần phải có sự bảo lãnh của chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ, hoặc nhà tuyển dụng lao động.

  • 2.2. Chương trình Lựa chọn Kỹ Năng (SkillSelect)

Tất cả đương đơn xin thị thực thường trú hoặc thị thực có tay nghề phải vượt qua bài kiểm tra của Chương trình Lựa Chọn Kỹ Năng (SkillSelect). Theo hệ thống SkillSelect, đầu tiên ứng viên phải nộp một đơn Bày Tỏ Nguyện Vọng (Expression of Interest – EOI), và nhận được một thư mời từ Bộ Di Trú trước khi họ có thể nộp đơn xin thị thực di dân có tay nghề.

Trước khi nộp đơn bày tỏ nguyện vọng, bạn nên hoàn thành bài đánh giá kỹ năng và kiểm tra tiếng Anh. Điều này là do các yêu cầu này cũng như hầu hết các tiêu chí khác hoạt động trên cơ sở thời gian mời. Tính thích hợp của bạn được tính kể từ ngày bạn nhận được thư mời nộp đơn.

Đối với các ứng viên độc lập và có sự bảo lãnh từ gia đình, tất cả đơn bày tỏ nguyện vọng được xếp hạng dựa theo điểm số, rồi đến ngày nộp đơn bày tỏ nguyện vọng. Mỗi 2 tuần Bộ Di Trú sẽ cấp thư mời đến các ứng viên được xếp hạng cao nhất thông qua một quá trình tự động.

Đối với các ứng viên được đề cử từ chính quyền, thư mời sẽ được cấp tự động bởi hệ thống ngay sau khi chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ hoàn thành việc đề cử.Để nhận được thư mời, bạn phải đạt được điểm tối thiểu theo thang điểm di cư có tay nghề (hiện tại là 60 điểm).

Đối với mỗi nhóm nghề nghiệp, một số lượng tối đa thư mời sẽ được thiết lập cho từng năm tài chính (30/06 đến 01/07/2017). Một khi chạm đến hạn mức thì bộ di trú sẽ ngừng gởi thư mời trong năm tài chính đó.

  • 2.3. Thị thực cho du học sinh mới tốt nghiệp

Đây là thị thực tạm trú 18 tháng dành cho các đương đơn mới tốt nghiệp một khóa học trên 2 năm tại Úc và chưa đủ điều kiện để xin thường trú theo các diện visa khác.

* Thị thực tạm trú cho du học sinh mới tốt nghiệp có hai dạng:

  • Làm việc sau khi tốt nghiệp: Một visa 18 tháng đòi hỏi ứng viên phải vượt qua bài đánh giá kỹ năng của ngành nghề trong danh sách Ngành nghề được phép định cư tại Úc (SOL).
  • Tiếp tục học sau khi tốt nghiệp: kéo dài từ 2 năm (cho những người hoàn thành bằng cử nhân) đến 4 năm (đối với người có học vị tiến sĩ). Không yêu cầu bài đánh giá kỹ năng, nhưng chỉ dành cho sinh viên nộp đơn xin thị thực du học đầu tiên của họ vào ngày hoặc sau ngày 05/11/2017.

Cả hai dạng đều yêu cầu ứng viên phải hoàn thành một bằng cấp ít nhất 2 năm học tập của tại Úc và có vốn tiếng anh ít nhất là IELTS 6.0 trong tất cả 4 phần thi.

Khi ở tại Úc theo diện thị thực tốt nghiệp có tay nghề, bạn có thể làm việc toàn thời gian và có quyền tiếp tục việc học.

  • Sở hữu thị thực tốt nghiệp có tay nghề sẽ rất hữu ích cho sinh viên quốc tế bởi vì các yếu tố sau:
    • Lấy thêm điểm cho việc học, làm việc, năm nghề nghiệp hoặc tiếp tục kiểm tra tiếng Anh.
    • Triển vọng tốt hơn trong việc được bảo lãnh bởi một nhà tuyển dụng
    • Khả năng di chuyển giữa các tiểu bang để tăng cơ hội có được một thư đề cử từ chính quyền
    • Bridging visa sau khi hoàn thành việc học để tạo điều kiện nộp hồ sơ xin thị thực di cư có tay nghề.
  • 2.4. Được đề cử từ chính phủ

* Đề cử từ chính phủ sẽ rất thuận lợi cho sinh viên quốc tế bởi vì:

  • Thêm điểm: 5 điểm bảo lãnh cho việc sống trong khu vực đô thị và 10 điểm cho việc sống trong khu vực địa phương.
  • Danh sách Nghề nghiệp rộng hơn: sinh viên có thể đề cử bất cứ nghề nghiệp nào trong danh sách CSOL (nhiều hơn danh sách SOL).
  • Chương trình Lựa Chọn Kỹ Năng (SkillSelect) ưu tiên: sinh viên sẽ có được một thư mời ngay sau khi chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ hoàn thành việc đề cử, thay vì phải chờ đợi thư mời tự động trong vòng hai tuần một lần.

Những tiểu bang và vùng lãnh thổ khác có xu hướng cấp thư mời cho sinh viên đã học tại khu vực được làm việc tại đó.

  •  Có hai loại Thị thực di cư có tay nghề mà các tiểu bang, vùng lãnh thổ có thể đề cử:
    • Thị thực 190 (Tay nghề có bảo lãnh) là thị thực thường trú, cho phép bạn sống bất cứ nơi nào của tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ.
    • Thị thực 489 (Tay nghề vùng miền) là thị thực tạm trú 4 năm, đòi hỏi bạn phải sống và làm việc trong một khu vực địa phương trong 2 năm để có thể trở thành thường trú nhân.
  • 2.5. Khả năng Tiếng Anh

    • Tất cả các Thị thực di cư có tay nghề yêu cầu tiếng Anh ít nhất là IELTS 6.0 trong 4 phần thi. Một trong những cách tốt nhất nhằm tăng cơ hội đó là lấy được mức điểm càng cao càng tốt.
    • Nếu bạn có 7.0 trở lên trong mỗi phần thi IELTS, hoặc một điểm B trong bài kiểm tra tiếng Anh nghề nghiệp (Occupational English test – OET), bạn được cộng 10 điểm.
    • Có 8.0 trở lên trong mỗi phần thi IELTS hoặc điểm A trong bài OET, bạn được cộng 20 điểm.
    • Các bạn nên tham gia các khóa học luyện thi IELTS. Bài thi IELTS không chỉ là cách bạn giao tiếp bằng tiếng Anh, mà việc hiểu biết cách thức kiểm tra IELTS cũng rất quan trọng.

Định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó và những điều cần biết

  • 2.6. Điểm kinh nghiệm làm việc

Với điểm kinh nghiệm, sẽ được cộng tối đa 20 điểm. Kinh nghiệm làm việc 10 năm,  kinh nghiệm làm việc tại Úc và ở nước ngoài trước đó đều được tính.

* Để có thể tính kinh nghiệm làm việc, phải đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Làm đúng ngành nghề: chỉ có kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề của bạn, hoặc liên quan chặt chẽ đến ngành nghề mới được tính điểm.
  • Tích lũy kinh nghiệm sau khi tốt nghiệp: kinh nghiệm làm việc phải được tích lũy sau khi hoàn thành trình độ bằng cấp có liên quan. Thường sẽ là một bằng cử nhân, bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận thương mại phụ thuộc vào nghề nghiệp của bạn. Làm việc trong khi học tập tại Úc sẽ không tính, trừ khi bạn đã hoàn thành một bằng cấp căn bản ở quốc gia của bạn trước khi học tập tại đây.
  • Làm ít nhất 20 giờ mỗi tuần: chỉ những tuần mà bạn đã làm việc ít nhất 20 giờ mới được tính là có tay nghề.
  •  Phù hợp với điều kiện xin thị thực: nếu bạn đã vi phạm điều kiện xin thị thực (ví dụ như vi phạm 40 giờ mỗi hai tuần trong điều kiện xin thị thực du học 8105), kinh nghiệm làm việc của bạn sẽ không được tính.
  • 2.7. Học tập tại Úc

Hoàn thành trình độ chuyên môn ở Úc có thể trợ giúp rất nhiều trong việc đạt được điểm tối thiểu trong thang điểm di trú Úc.

* Ví dụ:

  • Hoàn thành 2 năm học: nếu bạn hoàn thành khóa học 2 năm tại Úc, bạn được cộng thêm 5 điểm và giúp bạn có thị thực tạm trú sau tốt nghiệp.
  • Bằng Đại học hoặc cao hơn: nhiều ngành nghề trong danh sách SOL đòi hỏi bằng đại học để đánh giá kỹ năng. Hoàn thành chương trình Đại học hoặc cao hơn ở Úc sẽ rất cần thiết cho dạng Tiếp tục học của Thị thực tạm trú sau tốt nghiệp.
  • Số năm nghề nghiệp (Professional Year): năm nghề nghiệp có hiệu lực cho sinh viên ngành Kế toán, Kỹ thuật và CNTT. Sinh viên có thể hoàn thành kết hợp giữa việc học và việc thực tập sau khi hoàn thành khóa học chính của họ, thường là trong khi có Thị thực tạm trú sau tốt nghiệp. Điều này sẽ cộng thêm 5 điểm và giảm bớt sự đòi hỏi tiếng Anh đối với sinh viên kế toán.
  • Học tập tại địa phương xa xôi (Vùng ít dân): Sinh viên hoàn tất 2 năm học tại các khu vực này sẽ nhận được thêm 5 điểm. Làm gia tăng cơ hội nhận được đề cử của chính quyền các tiểu bang và vùng lãnh thổ khi họ đòi hỏi việc học tập phải được hoàn thành tại địa phương (ví dụ như Lãnh thổ phía Bắc).
  • 2.8. Bảo lãnh từ nhà tuyển dụng/Employer Sponsored Visa

Rất nhiều sinh viên nhận thấy việc nhà tuyển dụng bảo lãnh đang là một sự thay thế tốt hơn so với visa di trú dạng việc làm có tay nghề tổng quát (GSM), nhìn chung thì không có yêu cầu về đánh giá kỹ năng, số lượng ngành nghề nhiều hơn và yêu cầu trình độ tiếng Anh thấp hơn visa GSM.

* Các lựa chọn chính:

  • Visa 457 (làm việc dài hạn  – tạm trú) đây là visa 4 năm yêu cầu IELTS 5 và mức lương tối thiểu là 53,9000 đô một năm. Các nhà tuyển dụng phải đáp ứng đủ các yêu cầu về tài chính và đào tạo để có thể bảo lãnh.
  • Chương trình đề cử của nhà tuyển dụng (ENS): đây là visa vĩnh viễn mà hầu hết những ai đã giữ visa 457 đều đủ điều kiện sau khi đã có visa 457 trong 2 năm. Bạn có thể nộp đơn xin cấp visa theo chương trình đề cử của nhà tuyển dụng (ENS) nếu bạn đã qua được bài đánh giá kỹ năng và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm với công việc hiện tại.
  • Chương trình di cư kỹ năng vùng miền (RSMS): đây là một dạng visa vĩnh viễn dành cho việc làm ở các vùng thưa dân tại Úc. Nhìn chung sinh viên có thể đủ điều kiện trực tiếp cho lựa chọn này mà không cần phải thông qua đánh giá kỹ năng hay có visa 457 trước.
  • Càng ngày càng có nhiều sinh viên sử dụng quyền bảo lãnh của nhà tuyển dụng hơn trước và lựa chọn chương trình di cư kỹ năng theo vùng miền (RSMS) là một lựa chọn hấp dẫn riêng biệt dành cho những sinh viên sẵn sang tìm kiếm các công việc ngoài những thành phố lớn.
  • 2.9. Xin visa tạm thời

Các visa tạm thời có thể có một số rắc rối dành cho các sinh viên quốc tế – nếu sử dụng visa này sai bạn có thể trở thành bất hợp pháp khi ở Úc.

* Dưới đây là những điều quan trọng nhất bạn cần biết về visa tạm thời:

  • Nộp đơn bày tỏ nguyện vọng không có nghĩa là bạn sẽ được cấp visa tạm thời: bạn sẽ không có được visa tạm thời cho đến khi nào bạn đã nhận một giấy mời và tiến hành nộp đơn xin visa việc làm có tay nghề (GSM).
  • Hầu hết các sinh viên sẽ không có đủ thời gian để nộp hồ sơ xin visa việc làm có tay nghề (GSM) trước ngày hết hạn visa du học: do đó, có nhiều lựa chọn để nộp visa tiếp theo như một visa du học khác hoặc visa du sinh mới tốt nghiệp để tiếp tục ở lại Úc trong thời gian chờ đợi để nộp hồ sơ xin visa việc làm có tay nghề (GSM).
  • Du lịch nước ngoài: du lịch nước ngoài trong khoảng thời gian giữ visa tạm thời được cho phép. Nhưng bạn sẽ cần phải nộp đơn xin visa tạm thời loại B trước khi đi. Điều này bao gồm việc phải đóng phí và đưa ra lý do của việc đi du lịch này.
  • Quyền làm việc: Sinh viên nói chung có đầy đủ các quyền làm việc khi giữ visa tạm thời trong thời gian chờ kết quả xét visa GSM.
  • 2.10. Luôn cập nhật thông tin mới

Luật di trú Úc luôn thay đổi. Các nguồn thông tin sẽ hỗ trợ bạn trong việc luôn cập nhật các thay đổi mới nhất. Lưu ý các thông tin từ website mang tính chất cơ bản, không chi tiết. Nên tham khảo thêm từ người đi trước hoặc các nhà tư vấn luật, hay các cơ quan bạn đang học tập và làm việc.

3. Cách để được ở lại Úc dễ dàng nhất có thể bạn chưa biết

  • 3.1. Đi du học Úc

Chính phủ Úc cho phép du học sinh sau khi tốt nghiệp khóa học kéo dài hai năm trở lên được ở lại Úc làm việc từ 18 tháng tới tối đa bốn năm (tùy theo nhóm công việc).

Trong thời gian đó, nếu may mắn tìm được chủ lao động bảo lãnh, bạn có thể được xem xét trở thành “Thường trú nhân” (Permanent residen – PR), từ đó cơ hội trở thành công dân (Citizen) sẽ rộng mở.

  • 3.2. Tị nạn

Công dân từ các nước xảy ra chiến tranh thường tìm đến Úc như một điểm tị nạn lý tưởng, nhất là từ các nước khu vực Trung Đông, vì điều kiện tự nhiên khá tương đồng giữa Úc và khu vực này. Vì nước Úc bao quanh là đại dương, nên đường biển là con đường tị nạn phổ biến.

Tuy nhiên, chính phủ Úc từ năm 2014 đã rất mạnh tay trong việc xử lý thuyền chở người tị nạn, bằng cách phát hiện và ngăn chặn từ xa ngoài khơi, đồng thời gom người tị nạn vào các trại tạm giữ để xét có cho tị nạn hay không.

Các trại tạm giữ (Detention center) này được lập cả bên trong và bên ngoài nước Úc (Nauru và Papua New Guinea). Công dân nhiều nước không có chiến tranh cũng tìm cách xin tị nạn theo cách này.

  • 3.3. Người phụ thuộc

Nhiều du học sinh đi theo học bổng của Chính phủ Úc không được phép ở lại Úc sau khi tốt nghiệp, bởi vậy họ tìm đến con đường này. Khi họ gần tốt nghiệp, vợ/chồng đi theo sẽ tìm kiếm công việc để được phép ở lại làm việc, hoặc tham gia một khóa học để kéo dài thời gian và tìm cơ hội.

Từ visa làm việc, vợ/chồng họ sẽ tiếp tục tìm kiếm PR. Sau khi hết hạn cấm vào Úc theo điều kiện visa sinh viên trước đây, cựu du học sinh đó có thể quay lại Úc theo diện đoàn tụ gia đình. Cha mẹ cũng có thể là người phụ thuộc của con cái theo diện bảo lãnh cha mẹ.

  • 3.4. Kết hôn với công dân Úc

Có nhiều người tranh thủ thời gian đi du học, du lịch Úc để kết hôn và sau đó xin visa ở lại luôn. Một số đông đảo thì kết hôn với công dân Úc ở nước ngoài sau đó làm thủ tục sang Úc.

Không thể phủ nhận rằng các cuộc hôn nhân nghiêm túc là rất nhiều.Tuy nhiên đây cũng là một “thị trường” rất màu mỡ cho những người làm môi giới và cả những người kiếm tiền bằng “dịch vụ kết hôn”.

  • 3.5. Nhập cư theo diện Skilled Workers

Những người đang sống ngoài nước Úc, có kinh nghiệm làm những công việc nước Úc đang ưu tiên nhập cư Úc thì có thể nộp hồ sơ theo diện này.

Mỗi năm vào tháng 7, chính phủ liên bang và các bang sẽ công bố danh sách những ngành nghề được ưu tiên. Vậy nên những người có nhu cầu cần thiết phải cập nhật danh sách ngành nghề này.

  • 3.6. Đầu tư vào Úc

Trong những con đường thì đây có lẽ là con đường “danh giá” nhất. Nhà đầu tư đi vào Úc với một tư thế ngẩng cao đầu vì họ đã mang nước Úc một khoản tiền lớn thay vì tiêu tiền từ quốc gia này.

Để biết được loại visa nào phù hợp với bạn khi định cư Úc, bạn có thể dùng công cụ Finder visa mà Bộ Di trú Úc mới áp dụng gần đây. Tuy nhiên, công cụ này chỉ áp dụng cho người xin visa và không áp dụng cho người phụ thuộc.

Bằng những tin tức mới nhất liên quan tới vấn đề định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó, chúng tôi rất mong muốn đã đem đến cho bạn mọi kiến thức cần thiết nhằm hỗ trợ kế hoạch làm hồ sơ xin được trở thành công dân “xứ sở chuột túi” trong thời gian sắp tới. Theo số liệu thống kê những năm trở lại đây, số lượng du học sinh Úc ở lại định cư lâu dài ngày càng gia tăng, chứng tỏ quốc gia này rất đáng để kỳ vọng về một tương lai tương lai trên con đường phát triển sự nghiệp của người trẻ trên thế giới. Ở lại Úc từ lâu vẫn là mong mỏi của rất nhiều người nhưng không phải ai cũng may mắn được ở lại đây để hưởng thụ một nền giáo dục tiên tiến và hệ thống an ninh chăm sóc sức khỏe đạt chuẩn toàn cầu. Nếu bạn không hiểu gì về luật cũng không nắm được những chính sách thay đổi mới nhất trong chương trình visa định cư của chính phủ Úc thì chắc chắn “cơ hội vàng” sẽ chẳng bao giờ mĩm cười trước mắt. Nhưng cũng cần lưu tâm tới một vấn đề quan trọng không kém đí là, gần đây nhất, nước Úc đã ban hành và có nhiều quy định điều chỉnh lại về luật visa, điều này cũng đồng nghĩa với việc cơ hội làm việc và định cư cho các du học sinh quốc tế ngày càng được rộng mở, đây là một thông tin đáng mừng mà sinh viên Việt Nam chúng ta không nên bỏ lỡ. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360 nhé!