Cần tìm nhà phân phối mỹ phẩm hàn quốc độc quyền tại Tp.HCM

Nhu cầu làm đẹp của các chị em phụ nữ ngày càng tăng dẫn đến các công ty mỹ phẩm xuất hiện ngày càng nhiều và liên tục cho ra các sản phẩm phục vụ cho việc làm đẹp. Nhằm mở rộng khả năng kinh doanh và đưa sản phẩm đến gần hơn với nhiều đối tượng người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần tìm nhà phân phối mỹ phẩm tại tp.HCM shop chuyên bán sỉ để làm đại lý các sản phẩm trên toàn quốc. Các nhà phân phối khi đăng kí làm đại lý độc quyền sẽ nhận được nhiều ưu đãi cũng như được hỗ trợ về chính sách buôn bán và quảng cáo sản phẩm, đây là cách kiếm thêm thu nhập phù hợp với những người yêu thích làm công việc tự do, không gò bó giờ giấc nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu nhập ổn định. Để tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề phân phối mỹ phẩm, mời các bạn cùng theo dõi thông tin mà chúng tôi chia sẻ dưới đây nhé.Sau đây gonhub.com sẽ chia sẻ với các bạn cách tìm nhà phân phối mỹ phẩm Tp.HCM shop chuyên bán sỉ làm đại lý mỹ phẩm dưới đây nhé.

Phần 1: Điều kiện trở thành nhà phân phối mỹ phẩm

  • 1.1. Nguồn vốn

Điều kiện đầu tiên để trở thành một nhà phân phối chính là vốn. Quy mô của cơ sở bạn lớn hay nhỏ phải phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn mà bạn có. Không chỉ vậy, nguồn vốn còn phải được chia thành nhiều nguồn khác nhau vốn cố định, vốn xoay vòng…để có thể duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình.

  • 1.2. Pháp lý

Trở thành một nhà phân phối thực thụ thì bạn phải là một cơ sở hợp pháp. Được chứng nhận và cấp giấy phép hoạt động kinh doanh tìm nhà phân phối mỹ phẩm trên thị trường bởi những cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này giúp cho bạn dễ dàng lấy được lòng tin của khách hàng và thuận lợi cho quá trình hoạt động của mình trê thị trường hơn.

Cần tìm nhà phân phối shop chuyên bán sỉ làm đại lý các sản phẩm về mỹ phẩm phần 1

  • 1.3. Chất lượng sản phẩm

Muốn hoạt động lâu dài và phát trển hơn nữa trên thị trường thì nguồn hàng mỹ phẩm mà bạn phân phối phải là hàng thật sự tốt, chất lượng phải đạt chuẩn quốc tế, hiệu quả đem lại cao và an toàn cho người tiêu dùng, mỹ phẩm phải là hàng chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng thì việc lấy được lòng tin cũng như sự yêu thích của người dùng rất dễ dàng; từ đó hoạt động kinh doanh của bạn ngày càng phát triển hơn.

  • 1.4. Nhân lực

Một nhà phân phối mỹ phẩm chuyên nghiệp đòi hỏi phải có một bộ máy tổ chức chặt chẽ, nhất là về nhân lực. công ty muốn phát triển mạnh thì phải có nguồn nhân lực chất lượng, đảm nhiệm công việc phù hợp với chuyên môn và được phân chia rõ ràng thì hiệu suất làm việc mới được nâng cao.

  • 1.5. Doanh thu

Làm nhà phân phối mỹ phẩm, bạn phải đáp ứng đủ doanh thu với nhà sản xuất mỹ phẩm đó; nếu bạn muốn làm nhà phân phối độc quyền mỹ phẩm cho một thương hiệu thì điều này đòi hỏi khắt khe hơn nữa. doanh thu là do nhà sản xuất dựa vào khả năng, điều kiện của nhà phân phối mà đặt ra hoặc cũng có thể được nhà phân phối đưa ra cho nhà sản xuất và được chấp nhận nếu con số này hợp lý.

Phần 2: Quyền lợi được hưởng khi làm đai lý

Với các quyền lợi đặc biệt sau đây, các nhà phân phối có thể xây dựng hệ thống phân phối nhỏ hơn dành cho riêng mình. Các quyền lợi khi phân phối bao gồm:

  • 2.1. Chiết khấu cao

Chiết khấu (lợi nhuận) dành cho bạn cao hơn rất nhiều sản phẩm khác trên thị trường.

Cần tìm nhà phân phối shop chuyên bán sỉ làm đại lý các sản phẩm về mỹ phẩm phần 2

  • 2.2. Hỗ trợ thúc đẩy bán hàng

Doanh nghiệp cung cấp thông tin đầy đủ nhất về các sản phẩm và hướng dẫn bán hàng một cách chi tiết nhất giúp bạn bán hàng hiệu quả. Bên cạnh đó, công ty trợ giúp cho bạn kĩ năng bán hàng nhằm giúp làm hài lòng khách hàng kể cả những khách hàng khó tính nhất.

  • 2.3. Hỗ trợ PR – marketing

Được hỗ trợ quảng cáo qua phương tiện internet, các phương tiện khác (nếu có)… Khi trở thành nhà phân phối nguồn hàng mỹ phẩm giá sỉ lớn sẽ được quảng cáo cùng công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng (nếu có). Triển khai định kì các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho nhà phân phối nhằm thúc đẩy bán hàng.

  • 2.4. Đổi trả hàng hóa thuận tiện

Chính sách đổi trả rất tiện lợi không lo sản phẩm hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng với các dòng sản phẩm.

Phần 3: Nguồn hàng mỹ phẩm sỉ lẻ

  • 3.1. Nguồn hàng từ chợ đầu mối

Ưu điểm

  • Giá rất rẻ vì người nhập hàng số lượng khủng mà, lại tốn tiền thuê gian hàng trong chợ lâu năm cho nên không cao như những shop mặt tiền.
  • Giá cũng khá ổn định, không tăng thất thường như những nơi khác.

Nhược điểm

  • Bán buôn thường có tồn kho nên nếu không kiểm tra dễ bị dính hàng giả, hàng hết hạn.
  • Không có nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, tự lo liệu cho mình

Các địa chỉ lấy hàng từ chợ đầu mối

3.1.a. Chợ Tân Bình

Ngoài cái tiếng là khu chợ đồ cưới thì ở đây còn được mệnh danh là chợ bán sỉ mỹ phẩm tại sài gòn. Ai có nhu cầu thì liên hệ các sạp phía trong nhé. Hầu như các chỗ bán kem handmade làm trắng da, sản xuất son môi, sản xuất mỹ phẩm trị mụn, trị nám đều lấy hàng từ địa điểm này Clear Pore, Elocon, Hydrocortisone, Clear White…. Nhưng cẩn thận vì có sạp này còn kinh doanh hàng giả nguồn gốc, xuất xứ đó nha.

Địa chỉ: Lý Thường Kiệt, p.8, q.Tân Bình

3.1.b. Chợ Bình Tây

Có mấy sạp nằm trên tầng lầu Chợ Bình Tây chuyên ngành bách hoá chịu bỏ sỉ cho bạn hàng trăm loại sản phẩm bách hoá các loại sẽ đáp ứng hoàn toàn nhu cầu của quý khách và cũng là đại lý cho các sản phẩm của các hãng lớn. Chủng loại sản phẩm trải dài từ mỹ phẩm cao cấp cho đến các sản phẩm thông dụng, có nhiều sạp bán uy tín lâu năm tại đây, hoàn toàn có thể giúp bạn làm ăn ra trò

Địa chỉ: 57A Tháp Mười, P.2, Q6, TP.HCM

3.1.c. Chợ Kim Biên

Đây là chợ nổi tiếng về “hóa chất” tuy nhiên cũng có nhiều sạp bán sỉ mỹ phẩm giá tốt. Bạn có thể đi dạo vài vòng tham quan và hỏi thăm trước. Nhớ kiểm tra kỹ chất lượng này nọ cho chắc nhé rồi so sánh giá hẳn mua. Biết chỗ thì giá rẻ hơn nhiều so với các đại lý tại chợ khác nhưng không biết thì mắc bẫy mỹ phẩm “nhái” nha.

Địa chỉ: Vạn Tượng, phường 13, Quận 5

Cần tìm nhà phân phối shop chuyên bán sỉ làm đại lý các sản phẩm về mỹ phẩm phần 3

  • 3.2. Nguồn hàng từ đại lý bỏ sỉ

Ưu điểm

  • Phù hợp có ít vốn hoặc chỉ kinh doanh với quy mô nhỏ thì bạn nên chọn cách lấy hàng từ các shop bán buôn.
  • Thích gì lấy đó, rất nhanh gọn và tiện lợi, không phải cầu kỳ phức tạp đủ thứ chuyện nào là đặt hàng, thanh toán điện tử, vận chuyển,…

Nhược điểm

Gợi Ý Chiến Lược Phân Phối Mỹ Phẩm (bán kênh Sỉ & Lẻ)

  • Qua 1 lần trung gian bạn sẽ phải lấy với giá cao hơn một chút vì hàng đã qua một hoặc vài đầu mối, do đó, giá bán sản phẩm của bạn sẽ ít có thể cạnh tranh.
  • Nguồn hàng mỹ phẩm đôi khi không được kiểm chứng nên chất lượng sản phẩm không đảm bảo.

Các địa chỉ lấy hàng bỏ sỉ

3.2.a. Shop Hà

Shop này nằm bên hông chợ Bàn Cờ chuyên bán các loại mỹ phẩm cao cấp nội ngoại nhập từ rất lâu khoảng trên dưới 10 năm nay. Đây là shop mỹ phẩm nổi tiếng ở chợ Bàn cờ cho cả những khách sỉ và lẻ, lúc nào cũng nhộn nhịp. Cửa hàng nhỏ thôi nhưng trong đó có cả chục nhân viên, mấy camera quan sát.

Đủ loại mặt hàng từ trong nước cho đến hàng xách tay.Maybelline , Head& Shoulder , Avon , Shesido., Lancome.,Mac …. Ngòai ra các mỹ phẩm khác như : phấn mắt , má hồng , son môi , phấn ….Tại tiệm này còn bán các nhãn hịêu nước hoa nữa , có những lọ lớn , cũng có những lọ mini dành cho những ai thích sưu tầm . bạn thử khám phá xem , nhiều quá kể không hết .Lấy sỉ thì tính giá sỉ, lấy lẻ thì giá vẫn rẻ hơn nhiều so với những nơi khác.

À mà nên đi tới tiệm vào buối trưa vì như thế sẽ ít đông khách hơn, có thời gian nhìn ngắm và hỏi han nhiều hơn về sản phẩm, nhu cầu thị trường và thương lượng giá cả ha. Tuy nhiên cũng có nghe đồn là hàng trộn cũng nhiều, không rành về mỹ phẩm mà coi xong kêu nhân viên lấy gói hàng mà không check lại lần nữa là về nhà hối hận, hàng mẫu với hàng nhận có thể khác nhau đấy

3.2.b. Wholemart

Chỗ này cũng khá chuyên nghiệp là luôn cập nhật những xu hướng mỹ phẩm mới nhất, muốn biết hôm nay hot trend nào mới, son nào mới, phấn nào mới, chỉ cần lên page wholemart là bạn cập nhật được ngay.

Nhân viên bán hàng tại đó tư vấn cũng khá nhiệt tình và đều được training kiến thức đầy đủ về skincare lẫn make up cho nên khi lấy hàng có thể hỏi trực tiếp luôn nha. Giá thì chưa phải là tốt nhất trong các chỗ sỉ đâu nhưng ở đây có thêm đặc tính là mua hàng xong sẽ tích điểm, tích đủ sẽ có cơ hội nhận voucher mua hàng 100k. Chính sách mỹ phẩm giá sỉ đảm bảo siêu hợp lí cho các cô nàng tập tành kinh doanh từ nhỏ đến lớn , từ 2 món đến 100 món

3.2.c. Misukitchen

Đây là 1 shop chuyên kinh doanh sỉ lẻ cả bánh kẹo lẫn mỹ phẩm nằm ở đường Nguyễn Thị Minh Khai ấy nhé! Có trang instagram chuyên nghiệp lắm hơn 11k followes đó chớ, các bạn có thể tham khảo trước khi ghé shop.

  • 3.3. Nguồn hàng mỹ phẩm khác

Làm đại lý phân phối mỹ phẩm chính hãng

Ưu điểm

  • Hiện nay có rất nhiều công ty phân phối mỹ phẩm nước ngoài về Việt Nam, bạn có thể đăng ký làm đại lý bán lẻ cho các nhà phân phối này.
  • Nguồn hàng đáng tin cậy, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng sản phẩm.
  • Giá bán sỉ của các nhà phân phối rất cạnh tranh và bạn còn nhận được mức chiết khấu hấp dẫn cùng nhiều chính sách ưu đãi.
  • Có cả những chính sách hỗ trợ như lấy hàng trước, thanh toán sau; chính sách bảo vệ giá, tiền hoa hồng; hỗ trợ catalog, tờ rơi, tài liệu kinh doanh; được huấn luyện về sản phẩm, đào tạo kiến thức kinh doanh; chính sách đổi trả hàng…

Nhược điểm

  • Cần vốn nhiều để lấy hàng với số lượng nhiều và ổn định thì có thể trở thành đại lý.
  • Ít đa dạng mặt hàng được vì lấy của 1 hãng thôi đã tốn kém khá nhiều vốn rồi.

Đặt hàng từ nước ngoài

Ưu điểm

  • Giúp bạn lấy được hàng “xịn” tận gốc.
  • Tiện lơi vì bạn không cần nắng nôi đi khảo sát, lấy hàng mà có thể đặt hàng trên các website của các hãng mỹ phẩm hoặc trên các sàn thương mại điện tử ở nước ngoài sau đó vận chuyển về Việt Nam.

Nhược điểm

  • Nếu không có người thân quen “xách tay” về bán, còn nếu không có người thân ở nước ngoài thì dịch vụ mua hộ với chi phí khá cao
  • Thanh toán cũng nguy hiểm, vì biết đâu tiền đi mà hàng không về
  • Không được tận mắt chọn mua nên bạn cũng cần tìm hiểu kỹ nguồn hàng mỹ phẩm, chọn lựa các website hoặc các gian hàng uy tín để đặt mua. Chứ không là bị hàng giả, hàng kém chất lượng liền

Lấy lại từ đại lý online

Ưu điểm

  • Muốn lấy bao nhiêu tùy thích, không phải mệt mỏi hỏi han nhiều vì tất cả đã được đăng trên các trang bán hàng.
  • Không phải cực khổ tìm tòi các shop mỹ phẩm lớn và lấy hàng giá sỉ về bán.
  • Người bán hoàn toàn có thể mua với số lượng ít về bán xem nhu cầu thị trường như thế nào rồi mới quyết định lấy hàng.

Nhược điểm

  • Hàng qua mạng thì chỉ là gián tiếp, trước khi lấy hàng từ các shop bán sỉ mỹ phẩm bạn nên cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng về nguồn hàng mỹ phẩm cũng như so sánh giá để có thể lựa chọn được shop uy tín và có giá cả hợp lý.
  • Hàng chủ yếu cũng là hàng handmade, gia công mỹ phẩm hay hàng từ xưởng sản xuất mỹ phẩm nên sẽ có trộn hàng chưa qua chứng nhận y tế nên cũng phải xem xét kỹ thương hiệu và bao bì nhé.

Hy vọng với các thông tin nhà phân phối shop chuyên bán sỉ làm đại lý sản phẩm mỹ phẩm trên đây sẽ giúp ích được các bạn trong việc kinh doanh của bản thân, giúp nâng cao được hiệu suất bán hàng thông qua các nhà phân phối online và các đại lý độc quyền, mở rộng được thị trường kinh doanh. Chúc các bạn thành công và hãy luôn đồng hành cùng gonhub.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Bảng giá khám dịch vụ bệnh viện Từ Dũ 2019

Giá xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, uống vacxin cho bà bầu với dịch vụ hẹn giờ, dịch vụ chất lượng cao 191 Nguyễn Thị Minh Khai kèm chi phí sinh thường, sinh mổ cụ thể bên dưới.

Bảng giá khám dịch vụ bệnh viện Từ Dũ

Bảng giá khám dịch vụ bệnh viện Từ Dũ 2019

Bảng giá khám dịch vụ bệnh viện Từ Dũ 2019

Bảng giá khám dịch vụ bệnh viện Từ Dũ 2019

Bảng giá khám dịch vụ bệnh viện Từ Dũ 2019

 

Sinh ở Từ Dũ bao nhiêu tiền?

Chi phí sanh tại BV Từ Dũ sinh thường gồm các khoảng sau

  • Tạm ứng lúc nhập viện: 2.000.000đ
  • Sinh dịch vụ gia đình: 2.500.000đ

Về giường nằm sau sinh:

  • Khu H (tòa nhà có phòng Cấp cứu): 600.000đ/giường/phòng 2 sản phụ
  • Khu M (tòa nhà mới xây trên đường Cống Quỳnh): 700.000đ/giường/phòng 2 sản phụ
  • Khu N (tòa nhà mới xây trên đường Nguyễn Thị Minh Khai): 750.000đ/giường/phòng 2 sản phụ

Bạn đăng ký lấy phòng khu nào thì họ sẽ thu tiền phòng tạm ứng trước, tùy theo mình sinh thường hay sinh mổ mà họ sẽ thu bao nhiêu ngày (sinh thường 3 ngày, sinh mổ 5 ngày). Nếu có phòng trống các mẹ có thể đăng ký lấy luôn nguyên phòng 2 giường (1 giường mẹ nằm, 1 giường cho người nhà nằm, lại không có người lại ra vô)

Ngoài ra, sẽ có thêm chi phí siêu âm, xét nghiệm máu, thuốc, khám bệnh mẹ, bé và các vật tư khác (bông băng….)…

Sinh thường thì nằm viện 2 – 3 ngày, bác sĩ khám mẹ và bé khỏe là được về.

Các mẹ chuẩn bị sinh tham khảo để chuẩn bị viện phí nha! Chúc các mẹ và bé khỏe

tu khoa

  • chi phí sinh ở bệnh viện từ dũ năm 2019
  • sinh mổ dịch vụ ở bệnh viện từ dũ
  • chi phí sinh mổ tại bệnh viện từ dũ
  • chi phí sinh thường tại từ dũ
  • sinh ở bệnh viện từ dũ bao nhiêu tiền
  • giá phòng dịch vụ ở bệnh viện từ dũ
  • khu khám chất lượng cao bệnh viện từ dũ
  • số điện thoại tư vấn bệnh viện từ dũ
  • so dien thoai benh vien tu du khoa chich ngua

5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Ẩm thực không chỉ là một nghệ thuật nấu ăn mà còn là sở thích của nhiều người, nhất là những người yêu sự dịch chuyển. Khác hẳn với ẩm thực ở khắp mọi nơi trên thế giới, các món ăn Nhật chú trọng đến sức khỏe con người, hạn chế sử dụng dầu mỡ để chế biến thức ăn. Thay vào đó, các đầu bếp Nhật sử dụng hải sản tươi sống hay cá để tạo ra những món ngon, sạch, bổ dưỡng và vô cùng đẹp mắt. Thưởng thức món ăn Nhật không chỉ là ở vị giác mà đánh thức rất nhiều giác quan khác. Vậy bạn đã biết được địa chỉ nào có món ăn Nhật đúng điệu như vậy chưa? Hãy cùng gonhub.com thưởng thức những món ăn đậm chất nghệ thuật ấy tại 5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí MinhChắc chắn bạn sẽ tìm được rất nhiều điều thú vị đấy!

5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn sẽ tìm được gì trong 5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây? Hãy cùng kham khảo sự tư vấn ngay trong bài viết này.

1/ Nhà hàng Sushi Rei

Đây là một trong những nhà hàng lâu đời nhất Sài Gòn. Có thể nói là nhà hàng theo phong cách Omasake đầu tiên và duy nhất ở Sài Gòn thể hiện tinh hoa từ nhà hàng Nhật Masuda ở Aoyama (Nhật Bản) và được vinh dự trao một ngôi sao đánh giá của tạp chí Michelin (Một tạp chí uy tín trong lĩnh vực đánh giá các nhà hàng).

Ở đây đa phần là các món chế biến từ cá tươi sống. Cá ngon ở Sushi Rei được nhập từ chợ cá Tsukiji (tại Tokyo – Nhật) theo mùa, được chính bếp trưởng Sawaguchi chế biến trước các thực khách. Nơi đây còn cung cấp những loại hải sản theo nhu cầu như hàu sống, cá nóc cua Taraba, cua hoàng đế, tôm hùm, bào ngư và nhiều loại khác.

Đặc biệt, khi đến với Nhà hàng Sushi Rei, thực khách sẽ được tư vấn xem có bị dị ứng với cá hay thành phần nào hay không, bếp trưởng sẽ thực hiện dựa trên câu trả lời của khách.

Địa chỉ: 10E1 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1

2/ SORAE Sushi Sake Lounge – Một trong 5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tại đây, bạn sẽ được ngắm toàn cảnh thành phố qua lớp kính của tòa cao ốc đẹp bậc nhất Sài Thành. Ban đêm, dọc lối đi sẽ có những ánh nến lung linh pha lẫn ánh đèn nhàn nhạt khiến không gian trở nên bí ẩn. Ẩm thực của Sorae thì vô cùng tinh tế và đậm chất Nhật Bản, bên cạnh những món Sashimi đắt đỏ, bạn có thể tận hưởng những món ngon như mỳ Udon, mỳ Soba hay những set cơm giàu chất dinh dưỡng.

5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trong bữa, đừng quên nhấm nháp một chút rượu sake để khiến bạn ăn ngon hơn. Cuối bữa, hãy nếm chút bánh ngọt, có hương vị béo ngậy và tan nhanh trong miệng. Tất cả, bạn đều có thể tìm thấy tại địa chỉ này.

Địa chỉ: Tầng 22 – 23, AB Tower, 76A Lê Lai, quận 1

3/ Ichiba sushi

Nhà hàng được thiết kế theo phong cách bar hiện đại, màu sắc trắng đen đan xen bao trùm không gian quán, khiến thực khách cảm thấy thú vị khi đến đây. Đặc biệt, giữa tông màu trắng đen ấy, có điểm xuyến chút tông đỏ làm cho các món ăn sushi trở nên ngon mắt. Dù có không gian khá nhỏ nhưng Ichiba sushi vẫn được nhiều người ưu ái bình chọn là nhà hàng Nhật truyền thống với mức giá tốt nhất.

Với nguồn nguyên liệu đa số từ cá tươi sống, nhà hàng Ichiba nổi bật với nhiều loại sushi như món: cá bớp thiên nhiên, cá trích ép trứng Nhật, cá saba ngâm giấm, bụng cá kiếm đại dương… cùng nước chấm có vị thôm ngon đến lạ miệng. Đây chắc chắn sẽ là bữa ăn khó quên cho những người yêu thích sushi nói riêng và ẩm thực nói chung.

Nhà hàng Ichiba sushi cũng được bình chọn là một trong 5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh được giới trẻ yêu thích nhất.

Tác giả: Ngan Dao ○ Link bài viết: http://toplist.vn/top-list/

Địa chỉ:

240 Lê Lai, phường Bến Thành, quận 1

22A Nguyễn Văn Trỗi, phường 17, quận Phú Nhuận

4/ Yen sushi & Sake Pub

Nhà hàng Yen sushi tọa lạc tại các địa điểm vàng của Sài Gòn, nhưng vẫn giữ cho mình lối kiến trúc cổ truyền của Nhật Bản, vừa thanh tao nhưng không kém phần độc đáo. Các món ăn được chế biến đa dạng, chú trọng đến sự tinh túy, thuần khiết trong hương vị và mang đậm nét văn hóa Nhật Bản. Bạn sẽ không thể cưỡng lại các mín đầy đủ tam ngũ, gồm ngũ vị (chua, ngọt, cay, đắng, mặn), ngũ sắc (trắng, vàng, đỏ, xanh, đen), ngũ pháp (sống, ninh, nướng, chiên, hấp).

Các món ăn nổi tiếng ở đây, bao gồm: Salad rong biển trứng cá chuồn, trứng hấp trứng cá hồi, carpaccio cá chẽm sốt mè…

5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ:

15A Lê Quý Đôn, phường 6, quận 3

92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Nghé, quận 1

185 Nguyễn Đức Cảnh, quận 7

123 Bà Huyện Thanh Quan, quận 3

5/ Izakaya Miraku

Đến với Izakaya Miraku, bạn sẽ tận hưởng được cảm giác thư thái nhờ sự yên tĩnh, trang nhã đúng kiểu Nhật giữa lòng Sài Gòn. Lối bài trí nhiều tầng với nguyên liệu gỗ là chủ yếu, mang đến cho thực khách sự cảm nhận rất thật, rất tự nhiên. Qua đó, nếu bạn có nhu cầu đãi tiệc thì có thể đến đây vì Izakaya có phòng riêng lớn dành cho khách.

Với thực đơn hơn 300 món ăn tươi ngon, mang đậm hương vị xứ sở Mặt trời mọc, như sashimi mực sống, sashimi cá hồi… được trình bày tinh tế và đẹp mắt, khơi gợi vị giác của người dùng. Nhấm nháp thêm một chút rượu lạnh của Nhật sẽ khiến bạn có cảm giác tê nhẹ nơi đầu lưỡi. Đây quả là trải nghiệm thưởng thức món ngon khó quên tại Izakaya Miraku.

5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 23 Tôn Đức Thắng, quận 1

Bài viết đã hé lộ những thông tin thú vị về 5 nhà hàng món Nhật ngon nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh được khách hàng ưa chuộng nhất. Đây chính là nơi gặp gỡ, giao lưu của rất nhiều người ưa thích món Nhật và muốn trải nghiệm trong một không gian thanh khiết mang đậm hơi hướng của Nhật Bản.

Chi phí sinh tại bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc 2019

Bảng giá dịch vụ sinh thường, sinh mổ tại bênh viện Hạnh Phúc Bình Dương gồm: chi phí bác sĩ, viện phí, tiền phòng, dịch vụ chăm sóc mẹ & bé, thuốc, vật liệu y tế, thực phẩm cho sản phụ & người chăm sóc cụ thể bên dưới.

Bảng giá sinh tại bệnh viện Hạnh Phúc 2019

Chi phí sinh bao gồm

  • Chi phí bác sỹ
  • Viện phí
  • Tiền phòng
  • Các dịch vụ khác theo yêu cầu (nếu có).

Chi phí sinh tại bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc 2019

Thời gian lưu trú trung bình:

  •   Sinh thường: 2 đêm
  • Sinh mổ: 3 đêm

Dịch vụ sinh bao gồm các dịch vụ:

+ Phí sinh/phòng mổ

+ Vật tư y tế

+ Chi phí thuốc (điều trị giảm đau, dịch truyền cơ bản 24h, thuốc co bóp tử cung)

+ 3 bữa ăn chính và 1 bữa ăn phụ mỗi ngày

+ Chi phí chích Vitamin K, chích ngừa lao

+ Bác sỹ Sản và Nhi thăm khám và dịch vụ điều dưỡng chăm sóc 24/24

+ Chăm sóc dưỡng nhi (12 tiếng/ngày)

+ Miễn phí một người thân ở lại đối với dịch vụ sinh từ phòng Standard trở lên.

– Dịch vụ sinh tại bệnh viện Quốc Tế HẠNH PHÚC với bác sỹ riêng của bạn. Vui lòng liên hệ Hotline: 0919 99 82 81.

– Vui lòng liên hệ nhân viên phòng Dịch vụ khách hàng để được tư vấn thêm. – Chi phí thực tế có thể thay đổi trên từng trường hợp cụ thể do sự khác biệt về yêu cầu thuốc, dịch vụ chuyên môn và dịch vụ phát sinh theo chỉ định bác sỹ hoặc theo yêu cầu. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ số 0650 36 36 068 – Máy nhánh: 8006 hoặc 8008”.

Bệnh viện Quốc tế HẠNH PHÚC

Chi phí sinh tại bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc 2019

  • Đại lộ Bình Dương, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
  • ĐT: (84) (650) 363 60 68 – Fax: (84) (650) 363 60 69
  • Email: info@hanhphuchospital.com

Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Quốc tế HẠNH PHÚC

  • Số 97 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Tp. HCM, Việt Nam
  • ĐT: (84) 8) 3925 9797 *Fax: (84) (8) 3925 9949
  • Email : saigonclinic@hanhphuchospital.com

tu khoa

  • bệnh viện quốc tế hạnh phúc thuận an bình dương việt nam
  • trung tâm chăm sóc sức khỏe quốc tế hạnh phúc
  • bệnh viện quốc tế hạnh phúc có tốt không
  • bệnh viện phụ sản quốc tế hạnh phúc

Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Lịch làm việc, lịch khám, bảng giá xét nghiệm, siêu âm, khám thai và giá sinh thường, sinh mổ, sinh gia đình tại bệnh viện Từ Dũ TP HCM kèm kinh nghiệm đặt giờ khám dịch vụ đầy đủ nhất.

Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Địa chỉ Bệnh Viện Từ Dũ

Lịch khám BV Từ Dũ

– Khoa Chăm sóc trước sinh:
Thứ 2 đến thứ 6:

  • Sáng: từ 07h:00 đến 11h:00
  • Chiều: từ 12h:30 đến 16h:30

Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa khám Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 16h:30
  • Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa Xét nghiệm:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 19h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 17h:00

Lịch khám, chữa bệnh của bệnh viện Từ Dũ tại địa chỉ 191 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1 (khám dịch vụ)

– Sản – Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 06h:00 đến 18h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 16h:00
  • Chủ nhật: 07h:00 đến 11h:00
  • Ngày lễ và Tết: Nghỉ

Đăng ký khám hẹn giờ: (08) 1081

– Khoa Hiếm muộn – Vô sinh bệnh viện Từ Dũ:

Từ thứ 2 đến thứ 6:

  • Bệnh viện Từ Dũ khám trong giờ: từ 7h:00 tới 16h:30
  • Bệnh viện Từ Dũ khám ngoài giờ: từ 16h:30 tới 19h:00

Thứ 7:

  • Sáng: Từ 7h:00 tới 11h:00
  • Chiều từ 1h:00 tới 5h:00
  • Chủ nhật: Nghỉ

Bảng giá khám bệnh viện Từ Dũ 2019 – 2019

STT

TÊN DỊCH VỤ

GIÁ THU ÁP DỤNG TT37/2015/TTLT-BYT-BTC

I

KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH

1

Khám bệnh chuyên khoa

39,000

2

Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)

200,000

II

KHUNG GÍA MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH

1

Ngày điều trị hồi sức tích cực-ICU (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

632,200

2

Ngày giường bệnh hối sức cấp cứu, chống đốc (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

335,900

3

Ngày giường bệnh nội khoa Ung Thư

199,100

Ngày giường bệnh nội khoa Nhi

199,100

4

Ngày giường bệnh nội khoa: phụ sản không mổ

178,000

5

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại đặc biệt

286,400

6

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 1

250,200

7

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 2

214,100

8

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 3

183,000

III

CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH

SIÊU ÂM

1

Siêu âm

49,000

2

Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng

176,000

3

Theo dõi tim thai và cơn co tử cung (Non-stresstest)

70,000

4

SA Doppler màu mạch máu/ tim (sơ sinh)

211,000

5

SA Doppler màu mạch máu thai nhi

211,000

CHỤP X-QUANG SỐ HÓA

1

Chụp X-quang số hóa 1phim

69,000

2

Chụp X-quang số hóa 2 phim

94,000

3

Chụp X-quang số hóa 3 phim

114,000

4

Chụp tử cung vòi trứng bằng số hóa

396,000

5

Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang UIV số hóa

594,000

6

Chụp X- quang vú định vị kim dây chưa bao gồm kim định vị

371,000

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH, CHỤP MẠCH, CỘNG HƯỞNG TỪ

1

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 1)

1,754,000

2

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 2)

1,754,000

3

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Bụng chậu)

1,754,000

4

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (phụ khoa)

1,754,000

5

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Nhũ )

1,754,000

6

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang ( bụng chậu )

2,336,000

7

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang phụ khoa (phụ khoa)

2,336,000

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Đo mật độ xương 1 vị trí

79,500

2

Đo mật độ xương 2 vị trí

139,000

IV

CÁC THỦ THUẬT, DỊCH VỤ NỘI SOI

1

Điều trị u lành tử cung bằng nút động mạch

830,000

2

Nạo buồng tử cung chẩn đoán

543,000

3

Hóa trị liều cao

830,000

4

Hóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy

392,000

5

Truyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày)

194,000

6

Thủ thuật cặp, kéo cổ tử cung xử trí băng huyết sau đẻ, sau sảy, sau nạo (*)

543,000

7

Nút mạch cầm máu trong sản khoa

830,000

8

Chọc ối điều trị đa ối

543,000

9

Chọc hút dịch màng bụng, màng phổi do quá kích buồng trứng

368,000

10

Cắt, đốt sùi mào gà âm hộ; âm đạo; tầng sinh môn

368,000

11

Thay máu sơ sinh

543,000

12

Đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm sơ sinh

543,000

13

Đặt ống thông tĩnh mạch rốn sơ sinh

                         368,000

14

Đặt nội khí quản cấp cứu sơ sinh thở máy

543,000

15

Chọc dò tủy sống sơ sinh

543,000

16

Chọc hút dịch, khí màng phổi sơ sinh

543,000

17

Rửa dạ dày sơ sinh

543,000

18

Dẫn lưu màng phổi sơ sinh

543,000

19

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại nhiều nang)

368,000

20

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại một nang)

174,000

21

Triệt sản nam (bằng dao hoặc không bằng dao)

543,000

22

Đặt và tháo dụng cụ tử cung

174,000

23

Phá thai bệnh lý (bệnh lý mẹ, bệnh lý thai)

543,000

24

Phá thai người bệnh có sẹo mổ lấy thai cũ

543,000

25

Hút thai có kiểm soát bằng nội soi

543,000

26

Cắt chỉ (chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú)

30,000

27

Thông đái

85,400

28

Thụt tháo phân/đặt sonde hậu môn

78,000

29

Chọc hút hạch hoặc u

104,000

30

Chọc hút tế bào tuyến giáp

104,000

31

Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi

131,000

32

Chọc rửa màng phổi

198,000

33

Chọc hút khí màng phổi

136,000

34

Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi

89,500

35

Rửa bàng quang (chưa bao gồm hóa chất)

185,000

36

Nong niệu đạo và đặt thông đái

228,000

37

Sinh thiết hạch, u

249,000

38

Nội soi ổ bụng

793,000

39

Nội soi ổ bụng có sinh thiết

937,000

40

Mở khí quản

704,000

41

Thở máy (01 ngày điều trị)

533,000

42

Đặt nội khí quản

555,000

43

Cấp cứu ngừng tuần hoàn

458,000

44

Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm

1,078,000

45

Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm

169,000

46

Chọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn của siêu âm

145,000

47

Đặt sonde dạ dày

85,400

48

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng

640,000

49

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng

1,113,000

50

Đặt sonde JJ niệu quản chưa bao gồm sonde JJ

904,000

51

Thay băng vết thương/mổ chiều dài dưới 15cm ( chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú )

55,000

52

Thay băng vết thương/mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm

79,600

53

Thay băng vết thương/mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng

129,000

54

Thay băng vết thương/mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng

174,000

55

Thay băng vết thương/mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng

227,000

56

Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < l0 cm

172,000

57

Rửa dạ dày

106,000

Y HỌC DÂN TỘC – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1

Tập vận động toàn thân (30 phút)

44,500

2

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

3

Siêu âm điều trị

60,000

4

Điện từ trường

37,000

5

Hồng ngoại

41,100

6

Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp

50,500

7

Tập do cứng khớp

41,500

8

Tập do liệt ngoại biên

24,300

9

Tập do liệt thần kinh trung ương

38,000

10

Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh…)

52,400

11

Tập nuốt (không sử dụng máy)

122,000

12

Tập vận động toàn thân

44,500

13

Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp

27,300

14

Vật lý trị liệu chỉnh hình

29,000

15

Vật lý trị liệu hô hấp

29,000

16

Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động

29,000

17

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

18

Xoa bóp cục bộ bằng tay

59,500

19

Xoa bóp toàn thân

87,000

V

PHẨU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA

1

Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu

173,000

2

Bóc nang tuyến Bartholin

1,237,000

3

Bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo

2,586,000

4

Bóc nhân xơ vú

947,000

5

Cắt âm hộ vét hạch bẹn hai bên

3,554,000

6

Cắt bỏ âm hộ đơn thuần

2,677,000

7

Cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung

109,000

8

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần

3,937,000

9

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi

5,378,000

10

Cắt u thành âm đạo

1,960,000

11

Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung

5,830,000

12

Cắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú ác tính vét hạch nách

4,522,000

13

Chích áp xe tầng sinh môn

781,000

14

Chích áp xe tuyến Bartholin

783,000

15

Chích apxe tuyến vú

206,000

16

Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh

753,000

17

Chọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng trứng

805,000

18

Chọc dò màng bụng sơ sinh

389,000

19

Chọc dò túi cùng Douglas

267,000

20

Chọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm

2,155,000

21

Chọc ối

681,000

22

Dẫn lưu cùng đồ Douglas

798,000

23

Đặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu

5,873,000

24

Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser

146,000

25

Điều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn

257,000

26

Đỡ đẻ ngôi ngược

927,000

27

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm

675,000

28

Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên

1,114,000

29

Đóng rò trực tràng – âm đạo hoặc rò tiết niệu – sinh dục

3,941,000

30

Forceps hoặc Giác hút sản khoa

877,000

31

Giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng

636,000

32

Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết

191,000

33

Hút thai dưới siêu âm

430,000

34

Huỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang

2,658,000

35

Huỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai

2,363,000

36

Khâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo

1,525,000

37

Khâu rách cùng đồ âm đạo

1,810,000

38

Khâu tử cung do nạo thủng

2,673,000

39

Khâu vòng cổ tử cung

536,000

40

Khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung

2,638,000

41

Làm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn…) sau phẫu thuật sản phụ khoa

2,524,000

42

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

82,100

43

Lấy dị vật âm đạo

541,000

44

Lấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ

2,728,000

45

Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn

2,147,000

46

Mở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung

3,282,000

47

Nạo hút thai trứng

716,000

48

Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ

331,000

49

Nội soi buồng tử cung can thiệp

4,285,000

50

Nội soi buồng tử cung chẩn đoán

2,746,000

51

Nội xoay thai

1,380,000

52

Nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính

562,000

53

Nong cổ tử cung do bế sản dịch

268,000

54

Nong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung

161,000

55

Phá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18

1,108,000

56

Phá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần

283,000

57

Phá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân không

358,000

58

Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc

177,000

59

Phá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước

1,003,000

60

Phá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc

519,000

61

Phá thai từ tuần thứ 6 đến hết 12 tuần bằng phương pháp hút chân không

383,000

62

Phẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung

4,692,000

63

Phẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng

2,568,000

64

Phẫu thuật cắt âm vật phì đại

2,510,000

65

Phẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai

4,480,000

66

Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính

2,753,000

67

Phẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo)

3,491,000

68

Phẫu thuật cắt polip cổ tử cung

1,868,000

69

Phẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ

2,620,000

70

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo

3,564,000

71

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi

5,724,000

72

Phẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp

9,188,000

73

Phẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa

7,115,000

74

Phẫu thuật cắt ung thư- buồng trứng tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

5,848,000

75

Phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo

2,551,000

76

Phẫu thuật chấn thương tầng sinh môn

3,538,000

77

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang

3,594,000

78

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng

3,553,000

79

Phẫu thuật Crossen

3,840,000

80

Phẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)

12,353,000

81

Phẫu thuật khối viêm dính tiểu khung

3,213,000

82

Phẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp

2,735,000

83

Phẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)

4,056,000

84

Phẫu thuật lấy thai lần đầu

2,223,000

85

Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên

2,773,000

86

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)

5,694,000

87

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp

3,881,000

88

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa

4,135,000

89

Phẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược

7,637,000

90

Phẫu thuật Lefort hoặc Labhart

2,674,000

91

Phẫu thuật Manchester

3,509,000

92

Phẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung

3,246,000

93

Phẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung

3,335,000

94

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung

3,704,000

95

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

5,864,000

96

Phẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ

2,835,000

97

Phẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

4,578,000

98

Phẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa

2,673,000

99

Phẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

4,117,000

100

Phẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung

5,944,000

101

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật

5,386,000

102

Phẫu thuật nội soi cắt phần phụ

4,899,000

103

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung

5,742,000

104

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

7,641,000

105

Phẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

7,781,000

106

Phẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử cung nội soi ổ bụng)

5,851,000

107

Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung

4,917,000

108

Phẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng

5,352,000

109

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung

4,833,000

110

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa

4,791,000

111

Phẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ

8,981,000

112

Phẫu thuật nội soi treo buồng trứng

5,370,000

113

Phẫu thuật nội soi triệt sản nữ

4,568,000

114

Phẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung

6,361,000

115

Phẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

6,294,000

116

Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng

3,937,000

117

Phẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa

4,757,000

118

Phẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa

3,241,000

119

Phẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục

3,949,000

120

Phẫu thuật treo tử cung

2,750,000

121

Phẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc vét hạch)

5,910,000

122

Sinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo

369,000

123

Sinh thiết gai rau

1,136,000

124

Sinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú

2,143,000

125

Soi cổ tử cung

58,900

126

Soi ối

45,900

127

Thủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)

1,078,000

128

Tiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung

235,000

129

Tiêm nhân Chorio

225,000

130

Vi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

6,419,000

131

Xoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

370,000

132

Phẩu thuật cắt ruột non

4,441,000

133

Phẫu thuật cắt ruột thừa

2,460,000

134

Làm hậu môn nhân tạo

2,447,000

135

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ để chẩn đoán (FNA)

238,000

136

Truyền hóa chất tĩnh mạch ( áp dụng bệnh nhân ngoại trú)

148,000

137

Nội soi ổ bụng bóc nhân sơ

2,173,000

138

Nội soi lạc nội mạc tử cung

2,173,000

139

Phẫu thuật mổ huyết tụ thành nang qua nội soi

2,173,000

140

Phẫu thuật chữa ngoài tử cung qua nội soi

2,173,000

141

Phẫu thuật cắt u xơ tử cung

3,246,000

142

Phẫu thuật cắt u buồng trứng xoắn

1,373,000

143

Phậu thuât bóc nhân xơ tử cung

2,173,000

144

Mở bụng thám sát và sinh thiết trên bệnh nhân ung thư phụ khoa

2,173,000

145

Hút thai Triệt sản qua đường rạch nhỏ

1,373,000

146

Cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

1,373,000

147

Cắt u nang buồng trứng và phần phụ

1,373,000

148

Phẫu thuật mở bụng/nội soi bóc u lành tử cung

2,173,000

149

Phẫu thuật mở bụng cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

150

Cắt ung thư- buồng trứng lan rộng

2,173,000

151

Phẫu thuật tổn thương đường tiêu hoá do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

152

Phẫu thuật tổn thương đường tiết niệu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

153

Phẫu thuật tổn thương mạch máu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

154

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần

2,173,000

155

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn cả khối

2,173,000

156

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung bán phần

2,173,000

157

Phẫu thuật nội soi bóc u lạc nội mạc tử cung

2,173,000

158

Phẫu thuật nội soi cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

159

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng xoắn

2,173,000

160

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng, nang cạnh vòi tử cung

2,173,000

161

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

2,173,000

162

Phẫu thuật nội soi cắt u buồng trứng và phần phụ

2,173,000

163

Phẫu thuật nội soi cắt góc tử cung

2,173,000

164

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung vỡ

2,173,000

165

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung chưa vỡ

2,173,000

166

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung không có choáng

1,373,000

167

Phẫu thuật nội soi tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

3,531,000

168

Phẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)

4,395,000

169

Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới)

5,711,000

170

Phẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)

3,362,000

171

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ tử cung dưới niêm mạc

2,173,000

172

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt Polip buồng tử cung

5,386,000

173

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung tách dính buồng tử cung

5,386,000

174

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt vách ngăn tử cung

5,386,000

175

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung lấy dị vật buồng tử cung

5,386,000

176

Nội soi buồng tử cung sinh thiết buồng tử cung

1,373,000

177

Nội soi buồng tử cung nạo buồng tử cung

1,373,000

178

Làm lại thành âm đạo, tầng sinh môn

1,373,000

179

Tái tạo tuyến vú sau cắt ung thư vú

2,173,000

VI

XÉT NGHIỆM

HUYẾT HỌC

1

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (hệ thống tự động hoàn toàn)

103,000

2

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm lazer

44,800

3

Máu lắng (bằng phương pháp thủ công)

22,400

4

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần , khối hồng cầu, bạch cầu.

44,800

5

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu, huyết tương

28,000

6

Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard

84,000

7

Định nhóm máu hệ ABO trên phiến đá

38,000

8

Định nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá

30,200

9

Xét nghiệm hoà hợp (Cross-Match) trong phát máu

137,000

10

Co cục máu đông

14,500

11

Định lượng Fibrinogen bằng PP trực tiếp

100,000

12

Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động

61,600

13

Thời gian thromboplastin hoạt hoá từng phần (APTT)

39,200

14

Định lượng kháng thể kháng Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2- Glycoprotein (IgG/IgM)

571,000

15

Định lượng 25OH VitaminD (D3)

286,000

16

Điện giải đồ (Na , K , Cl )

28,600

17

Calci

12,700

18

Magne

31,800

19

Định lượng Albumine

21,200

20

Định lượng Ure

21,200

21

Đinh lượng Creatinine

21,200

22

Đinh lượng axit Uric

21,200

23

Đinh lượng Protein toàn phần

21,200

24

Glucose (đường huyết)

21,200

25

Định lượng Bilirubin trực tiếp

21,200

26

Định lượng Bilirubin toàn phần

21,200

27

AST(SGOT)

21,200

28

ALT(SGPT)

21,200

29

Đinh lượng Triglycerides

26,500

30

Đinh lượng Cholestrol toàn phần

26,500

31

Đinh lượng HDL-Cholestrol

26,500

32

Đinh lượng LDL-Cholesterol

26,500

33

Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Scangel)

78,400

34

Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Scangel)

78,400

35

Test đường Ham

67,200

36

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

37

Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)

72,600

38

Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)

28,000

39

Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)

237,000

40

Thời gian máu chảy/(phương pháp Duke)

12,300

41

HbA1C

99,600

HÓA SINH – MÁU

1

Testosterone

92,200

2

Progesterone

79,500

3

Prolactin

74,200

4

FSH

79,500

5

LH

79,500

6

Estradiol

79,500

7

Beta-HCG

84,800

8

T3

63,600

9

T4

63,600

10

FT3

63,600

11

FT4

63,600

12

TSH

58,300

13

CA125

137,000

14

Alpha FP (AFP)

90,100

15

CEA

84,800

16

LDH

26,500

17

Ferritin

79,500

18

Khí máu

212,000

19

Phản ứng CRP

21,200

20

CRP định lượng

53,000

23

HE4

296,000

24

Pro-calcitonin

392,000

25

Đường máu mao mạch

23,300

HÓA SINH – NƯỚC TIỂU

1

Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính

23,300

2

Tổng phân tích nước tiểu

37,100

3

Định lượng Protein niệu

13,700

4

Đường niệu

13,700

5

Ure (niệu)

15,900

6

Axit Uric (niệu)

15,900

7

Creatinin niệu

15,900

HÓA SINH – DỊCH CHỌC DÒ

1

Protein dịch

10,600

2

Glucose dịch

12,700

3

Xét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…) có đếm số lượng tế bào

90,100

4

Rivalta

8,400

VI SINH

1

AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang

63,200

2

Anti- HIV (nhanh)

51,700

3

Anti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động

115,000

4

CMV IgG miễn dịch bán tự động/tự động

109,000

5

CMV IgM miễn dịch bán tự động/tự động

126,000

6

Dengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh

126,000

7

HBeAg miễn dịch bán tự động/tự động

92,000

8

HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự động

126,000

9

HBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động

72,000

10

HIV khẳng định

165,000

11

Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp

36,800

12

Ký sinh trùng/ Vi nấm soi tươi

40,200

13

Rubella IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

14

Rubella IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

138,000

15

Toxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

16

Toxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

17

Vi khuẩn nhuộm soi

65,500

18

Vi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông thường

230,000

19

Vi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường

230,000

XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:

1

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh

520,000

2

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng

400,000

3

Chọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u)

140,000

4

Chọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu

210,000

5

Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học

147,000

6

Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou

322,000

7

Cell Bloc (khối tế bào)

220,000

8

Thin-PAS

550,000

9

Xét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên

407,000

10

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa

262,000

11

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin

304,000

12

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide – Siff)

360,000

13

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh

493,000

14

Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)

238,000

XÉT NGHIỆM Y HỌC DI TRUYỀN

1

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

2

Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối

1,179,000

3

Điện di huyết sắc tố (định lượng)

350,000

4

Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi

16,300,000

5

Định lượng men G6PD

78,400

6

Giải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen)

8,000,000

7

Giải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen)

6,700,000

8

Phát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR

1,358,000

9

Phát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP

584,000

10

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn

2,550,000

11

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi

2,550,000

12

Xác định gen bằng kỹ thuật FISH

3,300,000

13

Xét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha- thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)

4,349,000

14

Xét nghiệm xác định gen Hemophilia

1,050,000

15

Xét nghiệm FISH

5,520,000

VII

THĂM DÒ CHỨC NĂNG

1

Điện tâm đồ

45,900

2

Thử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)

32,100

Đặt lịch khám bệnh viện Từ Dũ thế nào?

Bạn thể Đăng ký khám hẹn giờ qua tổng đài (08) 1081 và (08) 1062. Để thuận tiện cho việc đăng ký, bạn có thể tham khảo hướng dẫn khám hẹn giờ. Giấy tờ cần thiết khi mang theo gồm:

  • 1.Sổ khám thai và các xét nghiệm trong thời kỳ mang thai (khám tại bệnh viện hoặc các nơi khác).
  • Hộ khẩu (gốc), KT3 (nơi chấp thuận cho làm giấy khai sanh)
  • Chứng minh nhân dân (gốc) hoặc giấy tờ tùy thân (có ảnh)
  • Nếu sản phụ thuộc diện BHYT: (Photo mỗi loại 2 bản)
  • Thẻ BHYT (còn thời gian sử dụng). 6. Giấy chuyển viện BHYT(nếu có).

Khi sanh bạn sẽ đến khoa Cấp cứu, tại đây bạn có thể yêu cầu sanh dịch vụ với nhân viên phụ trách để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ

Các mẹ có thể tham khảo kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ với các bước theo hướng dẫn chi tiết như sau

  • Đầu tiên là đến lấy số thứ tự ở bàn phát số các mẹ nên đi sớm để có thể lấy số gần dầu nhất nhé.
  • Khai sổ khám thai tại bàn hồ sơ (nếu khám lần đầu)
  • Thực hiện xét nghiệm thường qui và trả kết quả xét nghiệm cho thai phụ
  • Cân trọng lượng
  • Thai phụ ngồi ở khu vực chờ khám và nhìn vào bảng điện tử, đến số vào khám(Điều dưỡng sẽ bấm số điện tử theo số thứ tự của từng bàn khám)
  • Sau khi khám xong, thai phụ sẽ được hướng dẫn làm các xét nghiệm, siêu âm,… nếu cần thiết
  • Kết quả xét nghiệm, siêu âm,… sẽ được trả tại bàn khám. Điều dưỡng sẽ hướng dẫn sử dụng thuốc và hẹn ngày tái khám
  • Thai phụ sẽ vào phòng để tiêm VAT (khi có chỉ định của bác sĩ)
  • Thực hiện NON STRESSTEST (khi có chỉ định của bác sĩ)

tu khoa

  • đặt lịch khám bệnh viện từ dũ 1080 2019 – 2019
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai
  • số điện thoại tư vấn bệnh viện từ dũ
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai

Hội thảo du học Mỹ năm 2017: Danh sách 5 ngành học hot nhất dễ kiếm việc làm tại Mỹ

Hội thảo du học Mỹ năm 2019 sẽ được được diễn ra trong thời gian tới tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, dự kiến quy tụ đông đảo các bậc phụ huynh học sinh tham gia, đây cũng là một sự kiện thường niên diễn ra hằng năm nhằm định hướng nghề nghiệp cho các bạn du học sinh tương lai, chắp cánh ước mơ chinh phục đất nước và nền giáo dục bậc nhất của “xứ cờ hoa”. Có lẽ, tâm lý chung của hầu hết các bạn trẻ hiện nay là khi có điều kiện và cơ hội được đặt chân tới Mỹ, ngoài việc biết tiếng thì cũng cần phải có một chút kha khá kinh nghiệm chọn trường, chọn ngành sao cho phù hợp với khả năng, với sở thích, lực học của bản thân bởi nếu chọn sai ngay từ khâu đầu tiên trong thủ tục làm hồ sơ xin nhập học tại trường thì chắc chắn mọi thứ sẽ rất khó khăn, gặp phải rất nhiều những trở ngại về sau. Hiểu được điều này, các buổi hội thảo chất lượng với sự tư vấn tận tình từ các chuyên gia du học hàng đầu trong và ngoài nước đã phối hợp tổ chức để nhằm hỗ trợ bước đầu cho đối tượng sinh viên đang có ý định ra nước Mỹ du học, làm việc. Như chúng ta đã biết, hệ thống giáo dục ở Mỹ hiện nay rất đa dạng và phong phú với vô số các ngành học khác nhau, có nhóm ngành ưu tiên và nhóm ngành được đặc cách ở lại định cư sau khi hoàn tất chương trình học. Vì thế mà việc nắm bắt nhanh nhạy mọi thông tin sẽ tạo điều kiện để việc học của bạn tại đất nước này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Và việc chọn đúng ngành nghề học tập phù hợp sẽ giúp bạn có hứng thú hơn trong nhiều năm theo học. Muốn biết thêm thông tin về nội dung buổi hội thảo sắp tới, mời tìm đọc bài viết bên dưới.

Thông tin về chương trình “Hội thảo du học Mỹ năm 2019”

Thân mời quý phụ huynh và học sinh sinh viên quan tâm tham dự buổi thông tin và tuyển sinh được tổ chức cùng ngày 01/06/2018, từ 9h-12h trưa tại:

Đại diện các trường Đại học loại 1 tại Mỹ: Kansas, Auburn, Central Florida, South Carolina, Florida International, Louisiana State, Adelphi và American Uni sẽ trao đổi về: Chọn ngành học thực tế nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí, dễ tìm việc làm đồng thời phù hợp sở thích, lực học của sinh viên, cơ hội làm việc và định cư nước ngoài.

* Hội thảo tại TP. Hồ Chí Minh: Đức Anh Office, 420 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3.

* Hội thảo tại Hà Nội: Đức Anh Building, số 54-56 đường Tuệ Tĩnh.

Chương trình phù hợp với các học sinh:

“Điều mà tôi rất tự hào về EduBoston là chúng tôi chăm sóc tận tình cho các em học sinh của mình từ ngay khi các em đặt chân …

  • Đang học hoặc đã học xong lớp 12 muốn học lên đại học
  • Đang học cao đẳng- đại học muốn chuyển tiếp sang đại học
  • Đang học hoặc đã học xong đại học muốn học thạc sỹ/ tiến sỹ.

Phụ huynh và học sinh vào cửa tự do, hoặc đăng kí tham dự và đặt câu hỏi trước cho các khách mời tại đây. Học sinh, sinh viên đã sẵn sàng cho du học có thể nộp hồ sơ online để trường đăng ký xét hồ sơ trước.

Học sinh, sinh viên có nhu cầu xin học/ học bổng, vui lòng mang theo học bạ, bảng điểm, chứng chỉ tiếng Anh để được xem xét ngay tại hội thảo.

Danh sách các trường được giới thiệu tại hội thảo:

Là đại diện ủy quyền của các trường tại Việt Nam, công ty Đức Anh EduConnect đã có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn giáo dục quốc tế. Chúng tôi hỗ trợ các bạn xin học, xin học bổng, visa du học, bố trí chỗ ở, đón tại sân bay và hỗ trợ các bạn trong suốt quá trình du học. Giảm 10%-20% học phí các khóa tiếng Anh tại Trung tâm Anh ngữ Dace.

Nội dung buổi hội thảo:

Đến với hội thảo, phụ huynh và học sinh sinh viên sẽ được trao đổi trực tiếp cùng các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và cựu du học sinh Mỹ của công ty Đức Anh về các vấn đề:

  • Chia sẻ kinh nghiệm sống và học tập
  • Chính sách visa và cơ hội làm việc tại Mỹ từ đến 29 tháng
  • Tư vấn chứng minh tài chính du học
  • Tư vấn chọn trường, chọn ngành “hot”
  • Điều kiện tuyển sinh đối với các bậc học: Dự bị, Đại học và sau Đại học
  • Cơ hội học bổng đến 5.000 USD.

Top 5 ngành học hot nhất 2019 đang được “săn đón” tại Mỹ

1. Ngành quản trị nhà hàng – khách sạn

  • Cùng với Thụy Sĩ, Mỹ là quốc gia đi đầu về ngành học Quản lý khách sạn với nhiều tập đoàn lớn đặt tại đây. Chọn học ngành này ở Mỹ, bạn sẽ có cơ hội làm việc trong ngành dịch vụ nhà hàng của hơn 1 triệu công ty nhỏ cùng hơn 300.000 khách sạn trên toàn quốc. Trong thị trường quy mô như vậy, cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp là rất lớn.
  • ĐH Central Florida tọa lạc tại trung tâm TP Orlando của bang Florida thu hút hơn 59 triệu khách du lịch mỗi năm. Trường có nhiều chương trình chuyên ngành Quản lý khách sạn và cũng là trường ĐH công lập lớn thứ 2 tại Mỹ. Các trường ĐH South Carolina, ĐH Quốc tế Florida cũng cũng là những trường được đánh giá cao về các chuyên ngành: Quản trị khách sạn, nhà hàng, du lịch, Quản lý ẩm thực, Quản lý sự kiện,…

2. Ngành hóa dược phẩm

Đây là một trong những ngành có nhiều đóng góp nhất cho GDP của Mỹ. Dù trong thời điểm khủng hoảng tài chính, ngành công nghiệp này luôn phát triển khá ổn định. Các bạn học sinh yêu thích các môn hóa học, sinh học sẽ có nhiều lựa chọn các chương trình học phù hợp tại Khoa Hóa và Hóa sinh của ĐH South Caroline- được xếp hạng Top 40 tại Mỹ. Mức lương trung bình cho cử nhân ngành này là 73.900 USD/năm.

3. Ngành kỹ thuật dầu khí

Nằm trong Top các ngành nghề có thu nhập cao nhất (mức lương khởi điểm của 1 tân Kỹ sư dầu khí tốt nghiệp Đại học Louisiana State là 102.000 USD/năm) tuy nhiên không phải sinh viên nào cũng thích nghi được với môi trường làm việc đặc thù của nghề này tại các giàn khoan ngoài biển. Louisiana State là trường Đại học duy nhất tại Bắc Mỹ có cơ sở vật chất toàn diện cho việc nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật dầu khí.

4. Ngành CNTT và Khoa học

  • Ngày nay, CNTT không chỉ giới hạn ở các công việc lập trình, quản trị mạng, hệ thống thông tin, truyền thông mà nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế, nông nghiệp, giao thông, kinh tế, xã hội,…Khoa Quang và Quang tử học thuộc ĐH Central Florida đã rất thành công trong việc ứng dụng khoa học và công nghệ về ánh sáng: tia laser, đèn LED, màn hình LCD, sợi quang học và hệ thống hình ảnh trong các ngành công nghiệp và y học. ĐH Kansas cũng là một trong những trường Đại học tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng CNTT trong các ngành khoa học được nhiều du học sinh lựa chọn.
  • Nhằm giúp cho sinh viên có sự hòa nhập tốt với thực tế, các trường luôn có sự hợp tác chặt chẽ với các ngành công nghiệp thiết kế chương trình học mang tính thực tiễn cao, sinh viên cũng có nhiều cơ hội thực tập tích lũy kinh nghiệm quý giá từ môi trường làm việc chuyên nghiệp. Đây là lợi thế giúp sinh viên gây được ấn tượng với nhà tuyển dụng và là nền tảng thuận lợi cho các bạn dễ dàng thích ứng với môi trường làm việc sau này.

5. Ngành quản trị kinh doanh

Là một cường quốc về kinh tế, do vậy quản trị kinh doanh luôn là ngành học được ưa chuộng hơn cả tại Mỹ. Nước Mỹ luôn là điểm đến hàng đầu và cũng là cái nôi đào tạo hàng trăm nhà lãnh đạo xuất sắc cuả các tập đoàn đa quốc gia trên thế giới, cũng như các doanh nghiệp hàng đầu tại các quốc gia. Các trường Đại học được đánh giá cao về chương trình cử nhân kinh doanh có thể kể đến:

  • Đại học South Carolina xếp hạng 39
  • Đại học Auburn xếp hạng 51
  • Đại học Kansas xếp hạng 51
  • Đại học Quốc tế Florida- FIU xếp hạng 7 về marketing và hạng 8 về kinh doanh quốc tế, 20% cựu sinh viên FIU sở hữu cơ sở kinh doanh cá nhân
  • Đại học Adelphi xếp hạng 72 về chương trình Kinh doanh nói chung tại Mỹ, hạng 8 về ngành Đối ngoại (International Affair), hạng 23 về ngành Kinh tế quốc tế (International Business).

Khi theo học ngành này, ngoài khối lượng kiến thức chuyên sâu được cung cấp, sinh viên còn thu thập được nhiều kinh nghiệm thực tế từ các bài tập tình huống (case study), tham gia các buổi talk-show cùng những nhà quản lý doanh nghiệp hàng đầu, những buổi quan sát thực tế tại các doanh nghiệp. Bằng phương pháp này, sinh viên sẽ phát triển tối đa khả năng phân tích và tư duy của mình, bước đầu làm quen với những thách thức và cơ hội trong môi trường kinh doanh.

Chi tiết về thủ tục xin học, visa du học và các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ công ty tư vấn du học ĐỨC ANH EduConnect qua địa chỉ:

* Hà Nội: 54-56 Tuệ Tĩnh, Tel: 04 3971 6229.

* HCM: 420 Nguyễn Thị Minh Khai, Tel: 08 3929 3995.

* Hotline chung: 09887 09698.

  • ĐỨC ANH EduConnect là công ty tư vấn du học quốc tế chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả; đã có hơn 15 năm kinh nghiệm gửi du học sinh đi Mỹ và nhiều quốc gia khác
  • ĐỨC ANH EduConnect là đơn vị tổ chức thi chứng chỉ tiếng Anh PTE Academic “DUY NHẤT” tại Việt Nam, điểm thi PTE Academic tương đương và thay thế được cho IELTS- TOEFL trong du học, việc làm, định cư
  • ĐỨC ANH EduConnect là đơn vị chuyên đào tạo tiếng Anh học thuật, tiếng Anh chuyên ngành cao cấp tại Việt Nam.

Chương trình hội thảo du học Mỹ năm 2019 và định hướng nghề nghiệp trong tương lai cho các bạn du học sinh Việt Nam vừa được chúng tôi thông tin ở trên chính là “cơ hội vàng” giúp bạn xác định đúng đắn cho con đường học tập của mình tại một đất nước giàu mạnh như Mỹ. Tin tưởng rằng, khi đến tham gia hội thảo, quý vị phụ huynh và con em sẽ được lắng nghe nhiều chuyên đề, hiểu thêm về đất nước, về con người cũng như tất cả các đặc quyền, đặc lợi mà sinh viên sẽ nhận được trong khoảng thời gian theo học tại đây. Hiện nay, Mỹ được xếp vào dành sách những nước trên thế giới có mức chi phí sinh hoạt, học tập khá là đắt đỏ, vậy nên bạn hãy cố gắng tiết kiệm hết mức có thể, nên tìm tới các buổi hội thảo, nên chọn đúng các công ty tư vấn du học, nên săn tìm các suất học bổng ở mỗi trường vào các thời điểm trong năm và đặc biệt hơn cả là cần phải đưa ra quyết định chọn đúng một ngành học vừa rẻ tiền lại vừa phổ biến, ra trường sẽ xin được việc làm ngay, có như vậy thì mới đủ trang trãi cho cuộc sống xa gia đình nơi xứ người được. Chúc sức khỏe và thành công. Tiếp tục đồng hành và ủng hộ big.vn trong những tin bài kì tới nhé!

Hội thảo du học Canada: Chương trình học, học phí, chính sách visa và cơ hội định cư

Hội thảo du học Canada 2019 sắp tới sẽ diễn ra tại khu vực thủ đô Hà Nội và TpHCM, nội dung của buổi hội thảo sẽ xoay quanh các vấn đề liên quan tới chương trình học, học phí, chính sách visa và cơ hội định cư,…cùng nhiều những thông tin quan trọng khác nữa mà các bạn học sinh, quý phụ huynh nên tham khảo để dành cho mình một suất tham dự. Vì tới đây, bạn không chỉ được lắng nghe những chia sẻ hữu ích từ người đi trước, từ các chuyên viên tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học mà còn được định hướng được tương lai, bước đường học tập phát triển nghề nghiệp cho bản thân. Đi du học ở Canada từ lâu đã là niềm ao ước rất lớn của không chỉ sinh viên Việt Nam mà còn là mong mỏi của nhiều bạn trẻ trên khắp thế giới bởi đây chính là “cái nôi” hàng đầu của nền giáo dục toàn cầu. Thế nên, dù là nhận được bất cứ cơ hội may mắn nào, có thể là đi học từ nguồn học bổng giá trị lớn hay từ nguồn chi phí tự túc thì ai nấy cũng muốn đặt chân tới đây vừa để học tập vừa để tích lũy vốn sống, kinh nghiệm, sánh tầm với bạn bè năm châu trong khu vực. Du học ngày nay đang trở thành phong trào được nhiều người trẻ quan tâm và định hướng ngay từ đầu và các vấn đề thường đặt ra khi quyết định tới một đất nước nào bao giờ cũng là chi phí học tập, sinh hoạt hay thủ tục cấp phép visa,…Hiểu được những trăn trở ấy, hôm nay chuyên mục sẽ giải đáp tất tần tật cho bạn.Nào hãy cùng phapluat360.com tham khảo thêm thông tin về ngày hội du học Canada năm 2019 bên dưới đây mà chúng tôi vừa ghi nhận được nhé!

Chương trình hội thảo du học Canada tháng 6/2017

Thông tin hội thảo:

  • Hội thảo sẽ diễn ra vào 15h-18h ngày 15/06 tại Đức Anh Office, 420 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3, TP HCM và 9h-12h ngày 16/06 tại Đức Anh Building, 54-56 Tuệ Tĩnh, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Phụ huynh và học sinh có thể đăng ký tham dự trực tiếp hoặc nộp hồ sơ online. Hồ sơ chuẩn bị bao gồm bảng công chứng bằng, học bạ của bậc học cao nhất, chứng chỉ tiếng Anh và hộ chiếu.
  • Nội dung hội thảo sẽ xoay quanh các chương trình học phổ thông, cao đẳng, đại học, sau đại học tại Canada. Học sinh có cơ hội tìm hiểu và chọn ngành học phù hợp cho mục đích làm việc và định cư sau này. Bên cạnh đó là các thông tin về việc xin học và visa du học (trong đó có visa dạng ưu tiên CES). Ban tổ chức sẽ tư vấn và tiếp nhận hồ sơ du học của các học sinh có nhu cầu. Song song là giải đáp mọi thắc mắc của phụ huynh, học sinh.

Những ưu điểm du học Canada:

  • Chi phí du học rẻ. Học phí phổ thông và cao đẳng 12.000-15.000 CAD một năm. Học phí đại học 18.000-37.000 CAD một năm.
  • Môi trường yên bình, được bình chọn là nơi đáng sống nhất trên thế giới trong nhiều năm. Tỷ lệ tội phạm tại đây ít, là nước đa sắc tộc, đa văn hóa, các dân tộc và người nhập cư sống hòa thuận.
  • Chất lượng đào tạo quốc tế, bằng cấp được công nhận trên toàn cầu. Nhiều trường Canada nằm trong top 100 trường tốt nhất trên thế giới.
  • Chính sách visa thân thiện, nhất là từ tháng 06/2017 khi chính phủ Canada áp dụng chương trình visa ưu tiên CES, giảm thiểu chứng minh tài chính cho du học sinh nghiêm túc.
  • Định cư khi đủ điều kiện. Dễ định cư nhất là khi sinh viên học ở bang Manitoba hoặc New Brunswick.
  • Ở lại làm việc 1-4 năm sau khi học xong, tương ứng với độ dài khóa học của sinh viên. Ví dụ học 2 năm thì được ở lại 2 năm. Sinh viên có thể chọn đi làm hoặc nghỉ ngơi du lịch.

Hội thảo du học Canada: Chương trình học, học phí, chính sách visa và cơ hội định cư phần 1

Học sinh có thể chọn là học từ phổ thông cấp 2,3. Nếu học hết lớp 11, học sinh có thể học dự bị đại học (1 năm) hoặc cao đẳng (2 năm) liên thông lên đại học (2 năm). Trong trường hợp hết lớp 12, học sinh học cao đẳng (2 năm) liên thông lên đại học (2 năm)  hoặc học đại học (4 năm).

Ngoài ra, sinh viên đang học cao đẳng hoặc, hết cao đẳng hoặc đang học đại học tại Việt Nam có thể chuyển tiếp sang du học cử nhân. Nếu đã xong đại học và thạc sĩ ở Việt Nam có thể học lên thạc sĩ và tiến sĩ tại Canada.

Danh sách những ngành phổ biến hot nhất tại Canada năm 2019:

  • Y, Dược: Y khoa và khoa học sức khỏe, Giải phẫu, Y tế công cộng, Y học nâng cao, Y học chuyên ngành, Thính học, Vật lý trị liệu,…
  • Giáo dục và giảng dạy tiếng Anh: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học, TESOL, Quản lý giáo dục,…
  • Khoa học xã hội và nhân văn: Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ Anh, Pháp, Đức, Italy, Nhật, Trung Quốc, Xã hội học, Lịch sử, Nhân chủng học, Creative Writing, Báo chí,…
  • Khoa học: Thiên văn học, Vật lý thiên văn, Sinh học, Khí hậu, Hóa học và khoa học phân tử, Địa chất, Môi trường, Khoa học Trái đất, Thống kê,…
  • Công nghệ thông tin: Máy tính, Cyber security, Khoa học dữ liệu, Hệ thống thông tin kinh doanh, Công nghệ phần mềm, Thiết kế và phát triển web,…
  • Luật: Juris Doctor, Luật quốc tế, Luật môi trường, Luật, chính phủ và chính sách công,…
  • Kỹ thuật: Điện- Điện tử, Cơ điện tử, Viễn thông, Kỹ thuật chế tạo máy,…
  • Kinh doanh: Kinh tế, Tài chính; Kinh doanh quốc tế, Marketing, Ngân hàng, Kế toán, Quản trị nhân sự, Truyền thông, Luật quốc tế và Quản trị toàn cầu,…
  • Nghệ thuật: Âm nhạc, Nghệ thuật biểu diễn, Thời trang, Thiết kế,…

Hội thảo du học Canada: Chương trình học, học phí, chính sách visa và cơ hội định cư phần 2

Sinh viên quốc tế được làm thêm 20h một tuần trong khi học và làm toàn thời trong khi nghỉ hè hoặc lễ. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được ở lại làm việc 1-4 năm và xin định cư khi đủ điều kiện.

Hội thảo Du học và Định cư Canada: Chưa bao giờ dễ dàng đến thế.

Có hai dạng visa du học vào Canada. Với loại thường, học sinh cần chứng minh được thu nhập bình quân. Dạng ưu tiên có các yêu cầu về chứng minh tài chính được giảm bớt. Quan trọng nhất trong chứng minh tài chính là thu nhập bình quân của người bảo trợ tài chính cần đủ cao và có nộp thuế thu nhập. Hồ sơ xin visa cần được gửi đi 3 tháng trước khi khóa học bắt đầu, để đảm bảo được cấp visa kịp thời cho khóa học.

Hồ sơ xin học gồm bằng của bậc học cao nhất, học bạ của 2 năm học gần nhất, chứng chỉ tiếng Anh PTE A, IELTS hoặc TOEFL (nếu đã có) và hộ chiếu.

Canada Express Study là chương trình vì visa ưu tiên, theo đó sinh viên sẽ không cần chứng minh tài chính, visa xét nhanh và dễ hơn. Ngoài ra, sinh viên cũng được học tại các trường chất lượng cao, chọn ngành học thoải mái và hưởng các chế độ ở lại sau khi học xong, định cư,…như các chương trình khác.

Hai bang dễ xin định cư nhất là Manitoba và New Brunswick. Sinh viên tốt nghiệp tại đây chỉ cần tìm được việc làm là có thể xin PR (thường trú nhân) và từ đây trở thành đến citizenship (quyền công dân) thường chỉ 2-3 năm.

Mọi thắc mắc về du học Canada 2017, xin vui lòng liên hệ đến “Công ty tư vấn du học Đức Anh”:

* Tại Hà Nội: 54-56 Tuệ Tĩnh. Điện thoại: 04 3971 6229, 0986888440.

* Tại TPHCM: 420 Nguyễn Thị Minh Khai. Điện thoại: 08 3929 3995, 0974380915.

* Hotline chung: 0988709698.

Có rất nhiều những con đường dẫn tới thành công, có rất nhiều những ngã rẽ giúp bạn thay đổi cuộc đời, thay đổi tương lai, tất cả đều sẽ phụ thuộc vào quyết định của bạn ngày hôm nay. Đến với buổi “Hội thảo du học Canada: Chương trình học, học phí, chính sách visa và cơ hội định cư”, bạn không chỉ được học hỏi, biết thêm nhiều điều về văn hóa nước bạn mà còn có được một nền tảng kiến thức vững chắc trước khi sẵn sàng cho một kế hoạch học tập bài bản sau này. Ở đất nước của “xứ sở lá phong”, ngoài thiên nhiên phong cảnh mát mẻ, sinh viên quốc tế còn được trải nghiệm trong một môi trường học tập đầy tiện nghi với chất lượng giảng dạy cực kì chuyên nghiệp và hiện đại, không những vậy bạn còn được nâng cao kỹ năng tay nghề bằng cách vừa học vừa làm, hơn thế nữa là sau khi ra trường còn có cơ hội được nhận vào làm việc tại các doanh nghiệp, công ty mang tầm cỡ quốc gia, đó chính là điều may mắn nhất mà ai cũng muốn có được. Mặc dù có nhiều tiềm năng để phát triển nghề nghiệp nhưng bù lại, chính sách visa cấp phép du học của Canada rất khó khăn, đặc biệt luôn có sự điều chỉnh qua từng năm, vì thế, nếu đang có ý định đến đây học tập thì bạn cần phải nghiên cứu thật kĩ bài viết trên nhé. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360.com.