Hướng dẫn sử dụng sữa dê cho trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ đúng cách các mẹ cần biết

Hướng dẫn sử dụng sữa dê đúng cách cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ để tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ tối đa khả năng phát triển tư duy, trí thông minh vượt trội trong những tháng tuổi đầu đời là những lời khuyên chân thành từ các chuyên gia dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam & trên thế giới. Sữa dê từ lâu đã được biết tới cho một loại sữa rất dồi dào nguồn dưỡng chất quý giá và cũng có thể được thay thế trong trường hợp trẻ bị dị ứng với sữa bò. Bên cạnh nhiều lợi ích mang lại là thế nhưng nhiều mẹ trẻ thiếu kinh nghiệm không biết cách sử dụng nguồn sữa dê tự nhiên như thế nào để phát huy mọi công dụng lợi ích tối đa. Ngay bây giờ, xin phép trình bày cho mẹ tất tần tật mọi kiến thức liên quan, sau khi nghiên cứu tham khảo qua, nhất định bạn sẽ biết cách chăm con, nuôi con bằng sữa dê như thế nào cho đúng.

Nào hãy cùng gonhub.com chúng tôi tìm đọc qua những lợi ích công dụng của sữa dêhướng dẫn sử dụng sữa dê đúng cách cho trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ bên dưới đây nhé!

Sữa dê rất tốt cho trẻ bởi sữa dê có chứa các enzym và chất dinh dưỡng như đạm và béo, đặc biệt, chất béo của sữa dê gần giống với chất béo của sữa mẹ, trẻ uống vào dễ hấp thụ. Trong sữa dê có chất hoá học casein giúp giảm các vấn đề liên quan đến hô hấp ở trẻ.

Một số nghiên cứu khoa học chứng minh, các triệu chứng về dạ dày như tiêu chảy, táo bón ở bé được giảm thiếu đáng kể khi cha mẹ cho bé uống sữa dê. Nguyên nhân là vì các nhà khoa học tìm thấy trong chất béo của sữa dê có axit capric, tạo thành màng ngăn, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh đường ruột.

Ngoài ra, trong sữa dê còn có chất gần giống kháng sinh tự nhiên giúp mau liền vết thương, mau hồi phục bệnh về tiêu hóa và một số bệnh khác, lượng calci trong sữa rất tốt cho sự phát triển khối xương của trẻ và giúp trẻ đi vào giấc ngủ dễ dàng, vitamin A, B2 có nhiều trong sữa dê tốt cho tế bào mắt và da.

Với những bé bị dị ứng với sữa công thức có nguồn gốc từ sữa bò hoặc dị ứng các chất protein và lactose thì dùng sữa dê để thay thế là giải pháp tuyệt vời hơn cả.

Sữa dê cũng được sản xuất và đóng hộp theo từng độ tuổi nên các bà mẹ có thể yên tâm là con không bị ngắt quãng khi dùng sữa dê.

Hướng dẫn sử dụng sữa dê cho trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ đúng cách các mẹ cần biết

  • 2. Sữa dê khác gì so với sữa bò?

Sữa dê được cho là dễ tiêu hóa hơn và ít gây dị ứng hơn so với sữa bò. Vậy thành phần dinh dưỡng của nó khác biệt như thế nào so với sữa bò? Thông tin trên trang AskDrSears cho biết:

2.1 Khác về hàm lượng chất béo và đặc tính của chất béo

Sữa dê chứa nhiều chất béo hơn sữa bò, với khoảng 10 gram chất béo trên mỗi 8 ounce sữa (khoảng 250 ml), so với 8 – 9 gram của sữa bò, và bạn sẽ dễ dàng tìm mua được các loại sữa ít béo và không béo của sữa bò hơn là mua sữa dê ít béo. Không giống như sữa bò, sữa dê không chứa chất agglutinin, nên các giọt chất béo trong sữa dê không co cụm lại với nhau, do đó chất béo trong sữa dê dễ tiêu hóa hơn. Trong khi đó, giống như sữa bò, sữa dê cũng có hàm lượng thấp các axit béo cần thiết (essential fatty acid – EFA), bởi vì dê cũng có vi khuẩn tiêu diệt EFA trong dạ dày như mọi động vật nhai lại. Tuy nhiên, sữa dê có chứa nhiều các axit béo linoleic và arachnodonic, cũng như có tỉ lệ cao hơn các axit béo chuỗi ngắn và chuỗi trung bình. Điều này giúp các enzyme trong ruột tiêu hóa chất béo dễ hơn.

NHẠC CHO TRẺ SƠ SINH THÔNG MINH ♫♫♫♫♫ NHẠC MOZART RU BÉ NGỦ HAY NHẤT ♫ NHẠC THƯ GIÃN VN “Royalty Free Music by http …

2.2 Khác nhau về đạm sữa (protein sữa)

Protein sữa dê hình thành sữa đông ở dạng mềm hơn (dưới tác động của các axit trong dạ dày, các protein sữa sẽ kết đông lại thành những cụm nhỏ), do đó protein trong sữa dê được tiêu hóa dễ hơn và nhanh hơn. Về mặt lý thuyết, việc đi qua dạ dày nhanh hơn của sữa dê sẽ có lợi cho những trẻ không dung nạp được sữa bò. Sữa dê cũng có lợi thế khi nói đến dị ứng. Sữa dê chỉ chứa một lượng rất nhỏ của một protein casein gây dị ứng, alpha-S1, được tìm thấy trong sữa bò. Casein trong sữa dê giống với sữa mẹ hơn, nhưng cả sữa bò và sữa dê đều chứa hàm lượng tương đương nhau của một protein gây dị ứng khác là beta lactoglobulin. Các nghiên cứu khoa học chưa tìm thấy một tỷ lệ giảm dị ứng với sữa dê, nhưng đây là một tình huống cho thấy sự quan sát của các bà mẹ và các nghiên cứu khoa học mâu thuẫn với nhau. Một số bà mẹ chắc chắn rằng con của họ dung nạp sữa dê tốt hơn sữa bò, và các bà mẹ thì thường nhạy cảm hơn với phản ứng của trẻ so với các nghiên cứu khoa học.

2.3 Sữa dê ít lactose hơn

Sữa dê có chứa hàm lượng lactose thấp hơn chút ít so với sữa bò: 4,1% so với 4,7%, có thể là một lợi thế nhỏ đối với những người không dung nạp lactose. (Lactose là một loại đường có nhiều trong sữa động vật, để cơ thể hấp thu được cần có men lactase để phân tách đường lactose thành đường glucose và galactose, nếu thiếu men lactase ở ruột non thì đường lactose không được phân tách và như vậy sẽ không được hấp thu vào máu mà bị tồn đọng ở ruột, dẫn đến những rối loạn gọi là không dung nạp đường lactose).

2.4 Tỉ lệ khoáng chất khác nhau

Mặc dù hàm lượng các khoáng chất của sữa dê và sữa bò nói chung tương tự nhau, sữa dê có chứa canxi nhiều hơn 13%, nhiều hơn 25% vitamin B-6, nhiều hơn 47% vitamin A, nhiều hơn 134% kali, và hàm lượng niacin cao gấp 3 lần so với sữa bò. Hàm lượng đồng trong sữa dê cũng cao gấp 4 lần. Sữa dê cũng chứa nhiều hơn 27% chất chống oxy hóa selenium so với sữa bò. Trong khi đó, sữa bò chứa gấp 5 lần vitamin B-12 và gấp 10 lần axit folic (12 mcg so với 1 mcg trong sữa dê trên mỗi 250 ml sữa). Do sữa dê có ít axit folic (một axit cần thiết cho việc tạo tế bào mới và duy trì chúng, nếu thiếu axit này có thể gây thiếu máu dinh dưỡng), do đó các loại sữa dê công thức cho trẻ em bắt buộc phải bổ sung thêm axit này. Nếu để ý bạn sẽ thấy trên vỏ hộp các loại sữa dê thường có quảng cáo “có bổ sung axit folic”.

Sữa dê có “giống sữa mẹ” như quảng cáo?

Trong rất nhiều quảng cáo cho sữa dê, bạn sẽ thấy thông tin nói rằng sữa dê có thành phần dinh dưỡng rất giống sữa mẹ, gần với sữa mẹ nên thích hợp cho trẻ hơn. Điều này thực hư thế nào?

Theo Trung tâm Nghiên cứu dinh dưỡng Nhi tại Baylor College of Medicine, cả sữa dê và sữa bò đều có chứa những protein dành riêng cho nòi giống của chúng và đều có khả năng gây ra phản ứng dị ứng ở trẻ sơ sinh. Không có sữa nào phù hợp với trẻ sơ sinh bằng sữa mẹ.

Đúng là so với sữa bò, kết cấu thành phần protein (đặc biệt là tỉ lệ casein:whey) của sữa dê giống với sữa mẹ hơn, nhưng toàn bộ thành phần dinh dưỡng tổng thể của cả sữa bò và sữa dê đều còn xa mới đạt mức lý tưởng để thay thế hoàn toàn cho sữa mẹ.

Thành phần protein không phải là sự khác biệt quan trọng duy nhất giữa sữa mẹ và sữa của các loài động vật khác. Số lượng và nồng độ vitamin và khoáng chất cũng khác nhau. Ví dụ, trong khi nồng độ canxi trong sữa mẹ chỉ là 26 mg mỗi 100 ml, thì cùng một khối lượng sữa dê chứa 136 mg, và sữa bò có chứa 121 mg. Sữa mẹ cũng chứa phốt pho ít hơn nhiều, một chất khoáng quan trọng khác trong việc tạo thành xương. Sữa mẹ chỉ có 14 mg phốt pho mỗi 100 ml, sữa bò có tới 113 mg/100 ml và sữa dê là 95 mg/100 ml. Mức khoáng chất rất cao này là cần thiết để xây dựng bộ xương có tốc độ phát triển nhanh chóng của bê và dê con, nhưng có thể gây áp lực lớn lên thận của các bé sơ sinh. Nhớ rằng, con bò chỉ mất khoảng 1 năm để trưởng thành, nhưng con người thì phải mất từ 16-18 năm.

Sữa mẹ có hàm lượng chất sắt, vitamin D và vitamin C rất thấp, tuy nhiên trẻ dễ dàng hấp thu hơn. Trước khi ra đời, thai nhi được mẹ cung cấp chất sắt vào 3 tháng cuối của thai kỳ, lượng chất sắt này được dự trữ đủ đáp ứng nhu cầu của trẻ đến 4-5 tháng sau khi ra đời, do đó trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng tuổi có thể bú sữa mẹ hoàn toàn mà không sợ thiếu máu. Sự thiếu hụt vitamin D và vitamin C có thể được bù đắp bằng cách cho trẻ tắm nắng và uống nước quả tiệt trùng. Từ 6 tháng, trẻ có thể hấp thu thêm chất sắt từ các thực phẩm ăn dặm.

Trong bảng so sánh hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong sữa dê, sữa bò và sữa mẹ dưới đây, có thể thấy sữa mẹ vẫn rất khác so với sữa dê, do vậy hãy thận trọng khi cho trẻ uống sữa ngoài (không phải sữa mẹ), ít nhất là trong giai đoạn sơ sinh.

Hướng dẫn sử dụng sữa dê cho trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ đúng cách các mẹ cần biết

  • 3. Có nên cho con trẻ uống sữa dê thay sữa bò không?

Nhiều bậc cha mẹ đã cho biết con của họ uống sữa dê rất tốt, trẻ tiêu hóa dễ hơn, nhất là những trẻ không dung nạp lactose. Tuy nhiên, sữa dê không phải là không có lactose, nó thực sự có chứa lactose và không phải tất cả các em bé bị chứng không dung nạp lactose đều có thể uống sữa dê.

Như đã đề cập ở trên, sữa dê chứa lactose ít hơn sữa bò, song tỉ lệ “ít hơn” này là không đáng kể, 4,1% so với 4,7%. Lợi ích chính của việc sử dụng sữa dê cho trẻ sơ sinh có thể bị dị ứng sữa bò hoặc không dung nạp lactose, là cấu tạo của protein sữa và chất béo trong sữa dê.

Lợi thế lớn của sữa dê là nó được cho là chứa ít protein “gây dị ứng”. Các protein trong sữa dê tạo thành những cụm “sữa đông” nhỏ hơn khi các axit dạ dày liên kết với các protein và sau đó bắt đầu quá trình tiêu hóa. Điều này làm cho các protein được tìm thấy trong sữa dê dễ tiêu hóa trong dạ dày của em bé hơn. Với những trẻ có dị ứng với protein sữa bò, sữa dê cũng có thể dung nạp tốt hơn.

Tuy nhiên, với những trẻ bình thường, nghĩa là không bị dị ứng với sữa bò hoặc chứng không dung nạp sữa bò, thì không nên uống sữa dê. Dưới đây là một vài lý do tại sao sữa dê công thức không phải là sự thay thế tốt cho sữa bò công thức:

  • Sữa dê thiếu axit folic và vitamin B6. Điều này có thể dẫn tới thiếu máu.
  • Sữa dê có hàm lượng protein cao hơn so với sữa mẹ (1,0 g /100 ml) và sữa bò công thức cho trẻ sơ sinh (1,4 g/100 ml), nó có tới 3,6 g/100 ml, có thể khiến trẻ sơ sinh có nguy cơ bị mất nước và làm tăng áp lực đối với thận.
  • Một trong những lý do mà rất nhiều “công thức” sữa dê cho trẻ sơ sinh thường yêu cầu phải pha loãng (nghĩa là thông thường khi pha sữa bò công thức, bạn cần khoảng 2 muỗng cho 120 ml nước, thì với sữa dê công thức, bạn thường chỉ cần pha 1 hoặc 1,5 muỗng sữa cho 120 ml nước), đó là để giảm áp lực cho thận.

Tuy nhiên, khi được pha loãng thì các chất dinh dưỡng, bao gồm năng lượng, cũng được pha loãng. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ hạ natri máu hoặc nhiễm độc nước, có thể gây co giật. Khi pha loãng sữa dê với tỉ lệ chỉ bằng một nửa so với độ đậm đặc tiêu chuẩn thì sữa chỉ cung cấp khoảng 10 calo mỗi ounce (28 g). Điều này có nghĩa là, để đáp ứng nhu cầu năng lượng, giả sử là 98 kcal x 8,25 kg cho một cậu bé 7 tháng tuổi, trẻ cần phải uống 80 ounce (2.240 g, tức là khoảng 2,2 kg) sữa dê mỗi ngày. Các bà mẹ nên pha sữa cho con theo đúng khuyến cáo trên vỏ hộp, không tự ý pha thêm sữa để sữa đặc hơn, có thể gây những hệ quả không tốt cho dạ dày và thận của trẻ.

  • Hiện tượng nhiễm toan sữa dê (nhiễm độc axit) đã được báo cáo trong các tài liệu y văn có nguyên nhân là do hàm lượng protein cao.

Có lẽ bạn biết hoặc đã thấy một số trẻ sơ sinh đã phát triển khỏe mạnh và tăng trưởng tốt khi uống sữa dê công thức cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, như các phân tích khoa học ở trên, chúng ta biết rằng sữa dê không phải là giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho trẻ sơ sinh trong độ tuổi từ 0-12 tháng tuổi. Nếu con bạn hoàn toàn khỏe mạnh, uống được sữa bò công thức, không bị dị ứng hoặc bị nôn khi uống sữa bò, bạn không nên cho trẻ uống sữa dê. Nếu con bạn bị chứng không dung nạp sữa bò, bạn có thể dùng sữa dê nhưng phải thận trọng cho bé uống thử với liều lượng làm quen dần dần, không được thay đổi đột ngột hoặc cho uống nhiều ngay một lúc, kết hợp xen kẽ với các thực phẩm khác như sữa đậu nành, sữa gạo (nước cơm).

* Kết luận: Việc có nên cho trẻ sơ sinh uống sữa dê hay không vẫn đang là vấn đề gây tranh cãi trên thế giới, nhưng không thể phủ nhận sữa dê có những lợi ích nhất định đối với những trẻ có vấn đề về tiêu hóa và dung nạp sữa động vật. Thực tế là có nhiều trẻ em đã thích ứng tốt với sữa dê nhưng cũng có trẻ uống sữa dê bị giảm cân hoặc không tăng trưởng. Mặc dù EU đã xem xét lại kết luận trước đây về việc sữa dê không phù hợp cho trẻ sơ sinh, song các nghiên cứu mới cũng không khẳng định lợi ích của sữa dê so với sữa bò, do đó các bà mẹ vẫn cần thận trọng khi cho con uống sữa dê.

  • 4. Đối với các bé bị dị ứng đạm sữa bò, sữa dê là nguồn sữa dinh dưỡng thay thế tuyệt vời và giá trị

Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo nhất, phù hợp nhất cho bé. Khi được bú mẹ sẽ không cần lo lắng gì về việc bé có dung nạp sữa hay dị ứng sữa hay không.

Khi trẻ lớn hơn một chút, ngoài sữa mẹ, trẻ cần ăn bổ sung và lúc này sữa công thức đóng vai trò quan trọng không thể thiếu. Tuy nhiên, một số trẻ em có thể gặp các vấn đề về dị ứng sữa bò (hoặc các sản phẩm từ sữa bò).

Trẻ không uống được sữa bò là do không dung nạp được đạm sữa và đường Lactose trong sữa. Biểu hiện là nổi mề đay, đau bụng, không tiêu hóa được, khóc, tiêu chảy, giảm cân… Lúc này bác sĩ sẽ kiểm tra xem trẻ dung nạp được chất gì trong sữa. Việc xử lý vấn đề này hiện vẫn chưa phổ biến tại Việt Nam nhưng các bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng nhi có thể đánh giá được.

Giải pháp cho bé là chuyển sang dùng các loại sữa khác với kết luận cơ thể không dung nạp được sữa hoặc dị ứng với sữa. Lúc này sữa dê là một trong những giải pháp được khuyến cáo bởi protein trong sữa dê chứa ít hoặc không có alpha – s1 – casein (có nhiều trong sữa bò và là nguyên nhân chính gây ra tình trạng dị ứng sữa).

Trong một nghiên cứu lâm sàng mở rộng đối với trẻ em Pháp dị ứng sữa bò, 93% trẻ em đã có kết quả tích cực khi sử dụng sữa dê và sữa dê đã được khuyến cáo như là một thực phẩm rất có giá trị về dinh dưỡng trẻ em, bởi vì sữa dê ít gây dị ứng và tiêu hóa tốt hơn sữa bò (Fabre, năm 1997; Reinert và Fabre,1997).

Trẻ dị ứng sữa do không dung nạp lactose – một loại đường chính trong sữa: Lactose cần được tiêu hóa nhờ men lactase thủy phân tại ruột non. Tuy nhiên, có thể do yếu tố di truyền hoặc tế bào màng ruột của trẻ không tiết đủ men lactase. Hoặc một số trẻ có thể gặp phải vấn đề này do các tổn thương tại ruột non, thường xuất hiện sau một đợt bị tiêu chảy nặng, hoặc bị bệnh phải hóa trị nên đường lactose không được tiêu hóa gây ra hiện tượng đầy bụng, chướng hơi, tiêu chảy…

Để cải thiện khả năng dung nạp Lactose phải tập bằng cách pha sữa loãng hơn so với hướng dẫn của nhà sản xuất; uống từng ít một, nên uống vào buổi chiều để cơ thể quen dần với việc dung nạp sữa và tăng dần lên khi cơ thể đã chấp nhận. Nếu cần thì nên chọn mua loại sữa có ít hoặc không có đường Lactose như sữa từ đậu nành, các loại sữa đã tách bỏ lactose. Sữa dê chứa ít lactose hơn, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu hơn. Hoặc sữa chua trong đó đường lactose đã bị các vi khuẩn lên men, chuyển hóa thành acid lactic.

  • 5. Các loại sữa dê phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay mẹ nên cân nhắc chọn mua

* Các mẹ có thể tham khảo một số loại sữa dê như:

  • Sữa Cabrima 3 hộp 900g sản xuất tại Hà Lan giá khoảng 550.000 đ/hộp.
  • Sữa Nannycare hộp 400g&900g sản xuất tại Anh giá khoảng 800.000 đ/ hộp 900g
  • Sữa Vitacare hộp 400g sản xuất tại Nga giá khoảng 495.000 đ/hộp
  • Sữa Karihome sản xuất tại New Zealand xuất Đài Loan giá 560.000 đ/hộp 900g
  • Sữa Karicare Goat milk sản xuất tại Úc hộp 900g giá khoảng 700.000 đ/ hộp
  • Sữa Babynas sản xuất tại Pháp giá gần 1,2triệu/hộp 900g.
  • Sữa Healtheries sản xuất tại NZ giá 390.000 đ/ hộp hộp 450g.

Hướng dẫn sử dụng sữa dê cho trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ đúng cách các mẹ cần biết

  • 6. Thực hư việc sữa dê đang bị cấm bán tại các nước ở châu Âu

Từ năm 2005, Bộ Y tế của Anh và các nước thuộc Liên minh châu Âu đã ra lệnh cấm bán sữa dê dạng công thức cho trẻ sơ sinh (infant formula) và các công thức sữa tiếp theo cho trẻ lớn hơn (follow-on formula) do sữa dê “không phù hợp với trẻ”. Chỉ có sữa dê công thức cho trẻ trên 1 tuổi mới được phép lưu hành. Hơn thế nữa, việc sử dụng sữa dê cho trẻ phải được chỉ định của bác sĩ.

Tuy nhiên, đến tháng 3/2012, Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (European Food Safety Authority – EFSA) đã công bố một báo cáo xem xét lại vấn đề sữa dê và công bố sữa dê công thức có thể sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Mặc dù vậy, cho đến nay Liên minh châu Âu vẫn chưa sửa đổi và cho phép sữa dê công thức cho trẻ em dưới 1 tuổi được bán tại các nước EU. Một dự thảo luật mới dự kiến sẽ cho phép sản xuất và bán sữa dê công thức cho trẻ em dưới 1 tuổi, có hiệu lực từ cuối tháng 8/2013.

Đáng chú ý, bản báo cáo của EFSA không khẳng định lợi ích của sữa dê so với sữa bò, mà chỉ cho biết kết quả nghiên cứu mới “không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hoặc lâm sàng ở cân nặng, chiều cao và chu vi vòng đầu của trẻ sơ sinh giữa hai nhóm sử dụng hai công thức sữa (sữa dê và sữa bò). Bản báo cáo cũng kết luận rằng, sữa dê công thức có thể sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ với điều kiện sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thành phần của sữa đã được quy định ở Chỉ thị 2006/141/EC (một văn bản luật ban hành trong EU quy định các chỉ tiêu chất lượng của sữa công thức cho trẻ em). Ngoài ra, EFSA cũng khuyến cáo rằng, việc sản xuất sữa dê công thức cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần đặc biệt chú ý tới hàm lượng protein và cấu thành của protein sữa cũng như hàm lượng các amino axit.

  • 7. Những kiến thức khác liên quan tới việc cho trẻ uống sữa dê các mẹ cần ghi nhớ

7.1 Bé chỉ nên uống sữa dê khi đã được trên 1 tuổi

Cha mẹ nên lưu ý vì thông thường, có 2 loại sữa dê:

  • Loại 1, với thành phần chính là sữa dê nên nghèo chất sắt.
  • Loại 2, sữa dê được đóng hộp chuyên dụng, dành cho các bé theo từng độ tuổi (sữa công thức). Loại này thường được nhà sản xuất cân bằng các chất có trong hộp sữa nên cha mẹ không cần lo lắng bé sẽ bị thiếu sắt khi uống sữa dê.

Với nhóm bé bị dị ứng bởi protein và lactose, những bé đã cai sữa mẹ hoặc kém hấp thu sữa công thức có nguồn gốc từ sữa bò, giải pháp thay thế là mẹ có thể cho bé uống sữa dê. Với những loại sữa dê đóng hộp thế này, cha mẹ có thể yên tâm vì nhà sản xuất thường cân bằng chất dinh dưỡng có trong hộp sữa nên không lo bé sẽ bị thiếu sắt.

Nếu muốn cho bé thử uống sữa dê, mẹ nên đợi cho đến khi bé được trên 1 tuổi (cũng có loại sữa dê dành riêng cho bé dưới 1 tuổi. Đây là loại sữa dê dạng công thức, có ghi chú với từng độ tuổi của bé); đồng thời, nên chọn mua sữa dê có nguồn gốc uy tín, tránh những loại trôi nổi trên thị trường.

7.2 Nên dùng xen kẽ để các bé được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng

Sữa dê nhiều protein (đạm) hơn sữa bò, trong khi đó, sữa bò lại có chất béo cao hơn sữa dê. Đối với trẻ thì lại cần lượng béo nhiều hơn lượng đạm. Vì thế, các mẹ nên nhớ rằng không phải lúc nào dùng sữa dê cũng tốt cho trẻ. Chúng ta nên dùng xen kẽ để các bé được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng hơn. Tuy nhiên, cũng cần phải thận trọng khi cho trẻ dùng sữa dê

7.3 Sữa dê cũng có những hạn chế nhất định

So với sữa mẹ và sữa công thức gốc sữa bò, sữa dê nghèo chất dinh dưỡng hơn. Sữa dê vừa chứa hàm lượng vitamin D thấp, vừa ít chất sắt, vitamin B12 và folate (yếu tố dễ khiến bé bị thiếu máu do thiếu sắt hoặc thiếu máu do lượng hồng cầu sụt giảm). Bên cạnh đó sữa dê tươi có thể chứa nhiều loại vi khuẩn nên khiến bé dễ bị mắc bệnh và sữa dê công thức cũng có giá thành đắt hơn so với sữa công thức gốc sữa bò.

Chúng tôi vừa cung cấp chia sẻ tới bạn cách sử dụng sữa dê cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, qua đây các mẹ có thể tham khảo để biết thêm nhiều lợi ích thật sự từ loại sữa này mà chủ động cho con uống bổ sung theo liều lượng quy định chuẩn mực nhất. Ai cũng muốn con mình khỏe mạnh, thông minh, thế nên luôn tìm tới một loại sữa tốt chất lượng hàng đầu, trong đó sữa dê cũng được quan tâm nhiều hơn cả vì thành phần dinh dưỡng dồi dào có trong đó. Sữa dê nếu biết cách dùng, chọn đúng sữa sạch thì chắc chắn sẽ góp phần giúp trẻ phát triển hoàn thiện tốt hơn qua từng năm tháng, vì vậy mẹ đừng bỏ lỡ mọi thông tin quý giá ở trên nha. Chúc mẹ luôn vui và nuôi con khỏe-dạy con ngoan. Luôn đồng hành và ủng hộ gonhub.com nhé!

Thuốc điều trị ung thư phổi là thuốc gì? Các triệu chứng dấu hiệu ung thư phổi

Tổng hợp 11 loại thuốc điều trị ung thư phổi là thuốc gì hiệu quả nhất mà chúng tôi muốn giới thiệu tới bạn ngay bây giờ chính là những thứ thuốc được xem như “thần dược” trong việc điều trị ung thư cho biết bao nhiêu người nên nếu đang gặp phải tình trạng bệnh này thì việc nghiên cứu, tìm hiểu xem đâu là phương thuốc phù hợp nhằm hạn chế khả năng tái phát bệnh là cực kỳ quan trọng. Ung thư phổi là một trong những căn bệnh phổ biến hiện nay, chính vì chủ quan nên người bệnh đã trì hoãn việc điều trị, dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng khó lường. Ngày nay, có rất nhiều cách thức chữa chạy dứt điểm bệnh này nhưng điều quan trọng là bệnh nhân cần biết giai đoạn bệnh phát triển tới đâu mà áp dụng sao cho đúng cách. Trên thị trường hiện có các loại thuốc trị ung thư phổi rất công hiệu, kèm theo đó là các bài thuốc gia truyền hiệu nghiệm không tưởng và đã từng có rất nhiều trường hợp áp dụng mà bệnh tình thuyên giảm hẳn, thậm chí bệnh đang ở giai đoạn cuối cũng chẳng thành vấn đề.Hãy cùng gonhub.com tham khảo qua 11 loại thuốc trị ung thư phổi hay và Các triệu chứng dấu hiệu ung thư phổi bài viết bên dưới đây nhé!

Nhận biết dấu hiệu bệnh ung thư phổi

Ở thời kì đầu tiên thông thường bệnh ung thư phổi không có triệu chứng gì cả. Khi bệnh nặng hơn thì bệnh nhân thường có những biểu hiện như ho dai dẳng, cơ thể mệt mỏi, có cảm giác khó thở, tức và đau lồng ngực, ho ra máu và hay xuống cân. Nếu như bệnh ung thư phổi đã lây lan ra xương, ra gan và ra não, v.v., thì bệnh nhân còn có thể có thêm những triệu chứng như đau nhức xương, bị đau bụng, đau lưng và bị nhức đầu,…

10 triệu chứng nhận biết bệnh ung thu phổi

1. Thở nặng nhọc: Khó thở hoặc thở khò khè có thể không phải là một triệu chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu bạn đột nhiên khó thở sau khi chạy lên cầu thang trong khi trước đây bạn không bị như vậy thì bạn nên nói chuyện với bác sĩ sớm. Bởi những triệu chứng này rất có thể do một khối u ở phổi gây ra, cản trở việc hô hấp của bạn.

2. Ho nhiều: Ho dai dẳng dẫn đến khàn giọng, tình trạng khàn giọng kéo dài vài tuần không khỏi… có thể là do vấn đề ở phổi gây ra, ví dụ như viêm phổi, nhiễm trùng phổi. Tuy nhiên, nhiều người lại cho rằng triệu chứng này do cảm lạnh hoặc dị ứng gây ra nên không đi kiểm tra. Kết quả là tình trạng viêm ở phổi tăng nặng hơn, dẫn đến ung thư phổi nếu không được điều trị kịp thời.

3. Giảm cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân: Trong bất kì trường hợp nào, sự sụt cân diễn ra nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân, không liên quan đến việc bạn đã cắt giảm calo hoặc tập thể dục… thì rất có thể là do bệnh tật gây ra, kể cả bệnh ung thư. Thêm vào đó, nếu bạn cảm thấy ăn không ngon miệng thì càng dễ kết luận nguyên nhân có thể là do một khối u bên trong cơ thể bạn gây ra, không ngoại trừ khối u ở phổi, dẫn đến ung thư phổi sau này. Khối u này sẽ là tăng đột ngột sự trao đổi chất trong cơ thể bạn và gây ra tình trạng trên.

4. Đau ngực: Một triệu chứng điển hình của ung thư phổi là đau ngực, nhất là khi bạn cảm thấy đau sâu trong phổi mỗi khi nhấc một cái gì đó, khi bạn ho hoặc cười. Ngoài ra, dấu hiệu đau dai dẳng trong ngực mà không hết sau một thời gian dài cũng có thể là một biểu hiện của bệnh ung thư phổi mà bạn cần chú ý.

5. Đau tay và các ngón tay: Đau và mỏi ở các ngón tay có thể là hai dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư phổi mà nhiều người có xu hướng bỏ qua. Trong phần lớn các trường hợp, khi da của lòng bàn tay trở nên dày và có màu trắng với nếp nhăn rõ rệt thì càng có nhiều khả năng bạn bị ung thư phổi. Bạn nên đi khám để xác định tình trạng bệnh của mình.

6. Đờm có lẫn máu: Ho ra đờm có lẫn máu không bao giờ là dấu hiệu tốt, ngay cả khi lượng máu đó rất ít hoặc nhạt màu. Nếu bạn gặp tình trạng này, nên đi khám ngay lập tức vì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư phổi hoặc một bệnh nghiêm trọng nào đó trong cơ thể bạn.

7. Thay đổi tâm trạng thất thường: Bạn cảm thấy mình có thể dễ dàng thay đổi tâm trạng nhanh chóng, hay giận dữ và khó chịu, tiếp theo là mệt mỏi và thậm chí trầm cảm… thì rất có thể bạn đang có nguy cơ bị ung thư phổi hoặc bệnh ung thư nào đó. Vì bệnh ung thư có thể làm cho bạn bị rối loạn nội tiết, kích thích các dây thần kinh kiểm soát cảm xúc…

8. Thường xuyên bị nhiễm trùng: Ung thư phổi có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng ảnh hưởng đến đường hô hấp và dẫn đến các bệnh như viêm phế quản hoặc các bệnh nhiễm trùng mãn tính khác. Nếu bạn bị nhiễm trùng phổi mãn tính, bạn nên dành thời gian đi chụp X-quang phổi để biết mình có nguy cơ bị ung thư phổi hay không.

9. Đau vai: Đau vai có thể xảy ra nếu một khối u phổi phát triển và gây áp lực lên phần trên của phổi và các dây thần kinh ở nách. Áp lực này thường sẽ dẫn đến đau nhức, ngứa ran và cảm giác đau ở vai, bên trong cánh tay và bàn tay.

10. Bất thường ở các mô vú: Dấu hiệu này thường gặp ở nam giới nhiều hơn. Đó là tình trạng vùng ngực to lên bất thường do các tế bào bệnh ung thư kích thích sự tiết nội tiết tố một cách bất thường. Tuy nhiên, chị em cũng không nên bỏ qua điều này, vì rất có thể đó là do các tế bào ung thư phổi hoặc ung th ở bộ phận khác gây ra.

Tổng hợp 11 loại thuốc trị ung thư phổi hiệu quả nhất hiện nay

* Thuốc Tây:

Ung thư phổi thường lan rất nhanh, nhiều trường hợp ung thư phổi đã lây lan sang các bộ phận khác khi phát hiện bệnh. Các bác sĩ thưởng sử dụng các phương pháp như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị để điều trị ung thư phổi. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được kê thêm thuốc để việc điều trị bệnh được tốt hơn. Dưới đây, là một số loại thuốc Tây y điều trị ung thư phổi:

Tổng hợp 11 loại thuốc trị ung thư phổi hay nhất đang được nhiều người tin dùng

1. Bevacizumab (Avastin)

Bevacizumab là thuốc chữa bệnh ung thư phổi thường được sử dụng kết hợp với hóa trị liệu và đã được phê chuẩn khi nâng cao và tái phát bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Thuốc này giúp dừng một khối u từ việc có thể tạo ra một nguồn cung cấp máu mới. Mạch máu nối kết với các khối u có thể cung cấp oxy cũng như các chất dinh dưỡng đến khối u, làm cho nó phát triển. Tuy nhiên Bevacizumab cũng có nguy cơ có thể gây chảy máu, đông máu và huyết áp ca.

2. Iressa (Genfitinib)

Đây là cũng là một loại thuốc chữa bệnh ung thư phổi có thể giúp cải thiện đáng kể căn bệnh nguy hiểm này. Tại cuộc họp của Hội Ung thư Lâm sàng Mỹ được tổ chức vào ngày 18/5 ở Orlando (Florida) thì các nhà khoa học đã cho biết, Iressa có tác dụng làm co nhỏ khối u ở một số bệnh nhân ung thư phổi khi đã giai đoạn cuối, trong khi các biện pháp điều trị trước đó đều tỏ ra bất lực. Điều đặc biệt quan trọng hơn hết là thuốc còn có tác dụng làm giảm các biểu hiện của bệnh ở 1/3 số bệnh nhân hoặc hơn.

3. Tarvceva

Tarvceva là thuốc điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối được tổng hợp thành công bởi các nhà khoa học Canada. Tarvceva can thiệp trực tiếp vào quá trình phân chia của tế bào ung thư và làm chậm sự phát triển của chúng, làm giảm những cơn đau, giúp bệnh nhân đỡ ho và thở sâu hơn. Thí nghiệm dùng Tarvceva với liều lượng 1 viên/ ngày trên các bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn cuối, kết quả họ kéo dài thêm thời gian sống 1 năm, thậm chí đến 2 năm.  Tarvceva cũng gây ra một số tác dụng phụ như tiêu chảy, phát ban và nhiều bệnh lý khác.

Tổng hợp 11 loại thuốc trị ung thư phổi hay nhất đang được nhiều người tin dùng

5. Etoposide

Etoposide thường được dùng với các bệnh nhân mắc ung thư tế bào nhỏ của phổi.  Etoposide được phân phối nhanh qua đường tĩnh mạch. Etoposide tạo hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại AND, do đó làm biến đổi hoặc ức chế tế bào ADN. Người bệnh chỉ nên sử dụng Etoposide dưới sự giám sát của bác sĩ điều trị có chuyên môn cao. Etoposide có tác dụng phụ là gây ức chế tủy, rụng lông tóc, viêm tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết… Etoposide không nên dùng cho người suy gan, suy thận nặng hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú cũng không nên sử dụng sản phẩm này.

6. AZD9291 và Rociletinib

Tạp chí Y học New England Journal of Medicine vừa công bố kết quả thử nghiệm lâm sàng của hai loại thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Sau nhiều năm nghiên cứu, một nhóm các nhà khoa học từ Bệnh viện đa khoa Massachusetts đã chứng minh được công dụng của hai loại thuốc rociletinib và AZD9291 trong điều trị ung thư phổi. Hai loại thuốc này được cho rằng hiệu quả hơn những phương thức điều trị cũ.

Kết quả thử nghiệm lâm sàng đầu tiên trên người của rociletinib và AZD9291 được công bố trên tạp chí Y học New England Journal of Medicine hôm 30/4 vừa qua rất đáng khích lệ.

Thử nghiệm trên 253 bệnh nhân, AZD9291 đã đáp ứng rong một nửa các trường hợp. Trong số 127 bệnh nhân được xác định có EGFR đột biến ngay từ đầu quá trình điều trị, tỷ lệ đáp ứng là 61%, trung bình sống sót không tiến triển là khoảng 10 tháng. Tác dụng phụ chủ yếu của thuốc này là buồn nôn, tiêu chảy và ngứa.

Thuốc rociletinib được đánh giá ở 57 bệnh nhân, trong đó có 46 trường hợp có EGFR đột biến. Gần 60% số ca trong nhóm này đáp ứng với thuốc. Tỷ lệ sống sót không tiến triển trung bình là hơn 13 tháng. Tác dụng phụ của thuốc được ghi nhận là sự tăng đường huyết.

Tiến sĩ Ramaswamy Govindan từ Đại học Washington University School of Medicine (Mỹ) cho biết, trong thời gian tới, các bệnh nhân ung thư phổi sẽ tiếp tục được xem xét tiến hành các thử nghiêm lâm sàng liên tục, trước khi hai loại thuốc trên được phê duyệt và phổ biến rộng rãi.

* Thuốc Nam:

7. Bài thuốc 1

  • Bài thuốc nam chữa bệnh ung thư phổi này bao gồm nhiều loại thực vật ở quanh ra, một số được dùng làm rau ăn sống, một số tuy hơi khó tìm một chút nhưng chỉ cần bạn để ý, bỏ công sức, thời gian thì chắc chắn có thể tìm được.
  • Thành phần của bài thuốc bao gồm: bông mã đề, bồ công anh, cây ba gạc, nhọ nồi, cây mặt trời, vẩy ốc, cỏ xước, lưỡi rắn.
  • Sắc uống thường xuyên theo đúng liều lượng mà chỉ dẫn, bài thuốc trên là một cách trị rứt điểm bệnh ung thư phổi đã được nhiều người sử dụng mà bạn không phải sử dụng đếm các loại thuốc tây, thuốc kháng sinh liều cao tổn hại đến sức khỏe.

8. Bài thuốc 2

  • Sử dụng nhân sâm ngọc linh và linh đan thiềm ô châu.
  • Có thể phối hợp dùng nhân sâm ngọc linh để nâng cao thể trạng sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch và cơ chế phòng vệ của cơ thể đối với người bị mắc bệnh ung thư phổi. Đây là một bài thuốc nam chữa bệnh ung thư phổi có thể nói là tốt nhất để phối hợp với thuốc chữa ung thư hiện nay ở Việt Nam. Tuy nhiên giá khá đắt, khó tìm được trên thị trường và có thể bị giả mạo bằng các loại sâm rẻ tiền khác, cho nên người bệnh cũng như người nhà của bệnh nhân cần cẩn thận khi mua.
  • Nhân sâm ngọc linh và linh đan thềm ô châu có công dụng hữu hiệu trong việc ngăn chặn, loại bỏ các tế bào ung thư, tổ chức lạ trong cơ thể, nâng cao hệ miễn dịch, bổ sung các nguyên tố vi lượng, bổ máu, bổ tinh khí, tĩnh tâm, an thần, tráng dương cho cơ thể.

Ngoài 2 bài thuốc nam chữa ung thư phổi ở trên bạn có thể kết hợp với việc châm cứu, tập luyện khí công dưỡng sinh,…

Thực tế, trong dân gian có rất nhiều vị thảo dược, có tác dụng hỗ trợ điều trị hiệu quả cao và an toàn cho bệnh ung thư, trong đó có bệnh ung thư phổi. Các loại thảo dược dưới đây cũng sẽ là bài thuốc hỗ trợ chữa bệnh ung thư phổi hiệu quả.

  • Thành phần thuốc: Đều là các loại thảo dược quen thuộc, rất dễ kiếm, gồm: bông mã đề, cây ba gạc, bồ công anh, nhọ nồi, cây mặt trời, lưỡi rắn, cỏ xước và vẩy ốc.
  • Cách dùng: Thuốc dùng để sắc đun nước ướng, điều trị ung thư phổi
  • Lưu ý: Mặc dù đây là thuốc có nguồn gốc từ thảo dược khá an toàn khi sử dụng, nhưng để đảm bảo an toàn nhất, người bệnh luôn phải tuân thủ áp dụng bài thuốc những chỉ dẫn về liều lượng, liệu trình,…của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất trong chữa bệnh mà không gây ra tác dụng phụ.

Tổng hợp 11 loại thuốc trị ung thư phổi hay nhất đang được nhiều người tin dùng

9. Bài thuốc lá đu đủ

Bài thuốc dùng lá đu đủ được coi là thuốc cứu cánh cho người ung thư phổi. Do trong lá đu đủ, có chứa chất papain và trong men papain có chất carotenoid và Iso thyocyanot nên có khả năng phá hủy các protein giúp cơ thể dễ dàng tiêu hóa nguồn chất đạm trong dạ dày,…và ức chế sự phát triển các khối u. Ngoài ra, để hỗ trợ chữa ung thư phổi có hiệu quả tốt nhất, người ta thường dùng lá đu đủ kết hợp với sả vì tinh dầu trong cây sả có thể kích thích các tế bào ung thư tự tiêu hủy.

10. Bài thuốc cây trinh nữ hoàng cung

Loại cây này có chứa tới 32 loại alkaloids, là một hợp chất hữu cơ có dược tính mạnh, có tác dụng kháng khuẩn, chống sự phát triển của tế bào khối u…từ đó giúp phòng ngừa và điều trị các bệnh ung thư hiệu quả như ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư dạ dày,…và cả ung thư phổi. Người bệnh ung thư phổi, có thể sử dụng lá cây trinh nữ hoàng cung tươi hoặc khô để sắc thuốc uống hằng ngày.

11. Cây dừa cạn

Đã có nghiên cứu cho thấy trong cây dừa cạn có một số hoạt chất có khả năng kháng ung thư, ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư. Do vậy, người  bị ung thư phổi có thể thường dùng cây dừa cạn để điều trị hiệu quả và an toàn.

Trên đây là một số bài thuốc nam hỗ trợ chữa ung thư phổi hiệu quả được lưu truyền trong dân gian từ xa xưa. Khi người bệnh sử dụng những bài thuốc này để chữa bệnh ung thư phổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa Đông y để được hướng dẫn cụ thể, đồng thời nên kiểm tra thường xuyên tình trạng bệnh. Bên cạnh đó người bệnh cần kết hợp với chế độ sinh hoạt, ăn uống, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để điều trị căn bệnh này có hiệu quả nhất.

* Trị ung thư phổi giai đoạn cuối theo phương pháp Đông Y:

Trong thời gian điều trị ung thư bằng xạ trị, hóa trị, người bệnh cũng có thể dùng thêm những thực phẩm nhằm tăng công hiệu cho việc chữa trị và giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị. Đây là một số thực phẩm giúp điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối hiệu quả:

  • Nước rau má đậm đặc nấu với đậu phụ có thể phòng bệnh viêm phổi có tính phóng xạ, cũng có thể dùng cháo mễ nhân, hoặc hải tích (sứa biển) nấu với củ năng. Miệng khô có thể ăn chè hồng bích, chè hạnh nhân, canh chim cút bách hợp, nước canh măng tây.
  • Trong thời gian hóa trị liệu bệnh nhân ung thư nên dùng huyết ngỗng, nấm ma cô, nhãn, cá trích, lươn, hạch đào, bí đao, ba ba, rùa để bảo hộ bạch tế bào, chọn dùng nhĩ hầu đào (kể cả trái sống), cá chép, đậu xanh, vân đậu, đậu đỏ, tôm cua, cá thu, cá chạch để bảo hộ cơ quan tiêu hóa.
  • Bệnh nhân ung thư phổi cũng có thể sử dụng chè xanh, cá chạch, ốc lác để bảo vệ hốc miệng.
  • Ngoài ra, người bệnh cũng nên sử dụng sản phẩm giúp hỗ trợ điều trị ung thư như Beta Glucan Ball. Beta Glucan Ball có thành phần gồm: Đông trùng hạ thảo, nấm linh chi, nấm Agaricus, nấm súp lơ, nấm thông, nấm chaga, linh chi Rokkaku, nấm Maitake, nấm Phellinus, Chitosan, chất xơ đậu nành, bột vỏ sò, mật ong, được sản xuất bởi tập đoàn Umeken với 200 năm truyền thống. Beta Glucan Ball sẽ giúp ức chế tế bào ung thư, bồi bổ sức khỏe cho bệnh nhân sau khi xạ trị, hóa trị, giúp họ ăn ngon miệng, giảm đau đớn do bệnh, giảm tác dụng phụ do xạ trị, hóa trị, đồng thời kéo dài thêm thời gian sống của mình.

Vừa rồi là 11 loại thuốc trị ung thư phổi hay nhất mà chuyên mục đã vừa tổng hợp được, hi vọng đây sẽ là một tia hi vọng dành cho những ai đang phải đối mặt với căn bệnh ung thư quái ác này. Theo số liệu thống kê hằng năm, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư phổi tại Việt Nam và con số tử vong vì bệnh này cũng không phải là nhỏ. Ngày nay, y học cũng đã phát triển lên một tầm cao mới và các bác sĩ cũng đã tích cực bào chế ra nhiều loại thuốc đặc trị rất công hiệu giúp người bệnh giảm bớt tình trạng mệt mỏi, hạn chế tối đa tế bào ung thư di căn từng ngày. Bên cạnh dùng thuốc Tây y thì bệnh nhân ung thư phổi cũng nên tìm hiểu qua các liệu pháp chữa trị bằng thuốc nam, cây thuốc quý như đã nêu trên, biết đâu cơ hội sống tưởng chừng mong manh sẽ mĩm cười với bạn thì sao. Chúc sức khỏe và thành công. Hãy luôn đồng hành và ủng hộ gonhub.com nhé!

Từ khóa:

  • chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ
  • chữa ung thư phổi giai đoạn cuối
  • chữa ung thư phổi bằng đông y
  • cây thuốc nam trị ung thư phổi
  • thuoc chua ung thu phoi di can
  • điều trị ung thư phổi ở đâu tốt nhất
  • benh ung thu phoi co chua duoc khong
  • chữa bệnh ung thư bằng thuốc nam

Chế độ ăn không chứa Gluten an toàn tốt nhất cho sức khoẻ

Có rất nhiều người trong chúng ta chưa hề biết đến về “gluten.” Và người đã nghe qua thì tự hỏi Gluten là gì và tại sao thị trường các thực phẩm không chứa gluten ngày càng phát triển. Bài viết sau đây Phunublog sẽ tổng hợp những thông tin chi tiết nhất về chế độ ăn không chứa Gluten.

Gluten là gì?

Gluten là hỗn hợp gồm 2 protein là gliadin và glutenin có trong lúa mì, yến mạch và lúa mạch giúp tạo nên những mẻ bột dẻo và sánh để làm bánh.  Các chất này liên kết với tinh bột mang lại độ dẻo cho bột làm bánh. Bột này khi trộn với đường và chất lên men, khí CO2 sẽ làm bột bánh phồng lên. Quá trình nướng làm gluten kết tụ và cố định hình dạng cuối cùng của bánh.

Chế độ ăn không chứa Gluten an toàn tốt nhất cho sức khoẻ

Vì sao nên thực hiện chế độ ăn không chưa Gluten?

Theo nghiên cứu, khoảng 10% dân số mắc bệnh nhạy cảm với gluten (còn gọi là không dung nạp gluten). Bao gồm cả bệnh celiac trong đó gluten có tác dụng xấu đối với cơ thể.

Đối với những người bị bệnh celiac, thì gluten là vấn đề sinh tử. Họ chỉ cần ăn 1 lượng nhỏ gluten, hệ thống miễn dịch sẽ tấn công vào ruột non và ngăn ngừa sự hấp thu các chất dinh dưỡng quan trọng. Có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và đe dọa đến tính mạng.

Những người bị dị ứng (hay không dung nạp ) gluten thì sẽ có các triệu chứng khác nhau như tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, nôn mửa, chóng mặt, kích ứng da, mệt mỏi, chuột rút và trầm cảm.

Gluten có thể ảnh hưởng tất cả các cơ quan nội tạng (bao gồm cả não bộ, tim và thận). Hệ thống thần kinh, tâm trạng, hoạt động miễn dịch, hệ thống tiêu hóa và cả hệ thống gân xương.

Chế độ ăn không chứa Gluten an toàn tốt nhất cho sức khoẻ

Theo một bài viết tổng hợp trên New England Journal of Medicine (Tạp chí y học New England). Việc ăn gluten có thể dẫn tới 55 căn bệnh khác nhau bao gồm: bệnh loãng xương, bệnh kích thích đường ruột, bệnh viêm tấy đường ruột, bệnh thiếu máu, ung thư, mệt mỏi mãn tính, viêm loét, viêm khớp, lupus, đa xơ cứng , các bệnh về thần kinh và tâm thần như lo âu, trầm cảm, tâm thần phân liệt, suy giảm trí nhớ, đau nửa đầu, động kinh và tự kỷ.

Các nhà khoa học chứng minh trẻ tự kỷ rất nhạy cảm với gluten. Một chế độ ăn thực phẩm không chứa gluten có thể giúp trẻ em bị mắc chứng tự kỷ cải thiện được một số triệu chứng nhất định như về nói hay giao tiếp xã hội.

Những thực phẩm chứa Gluten

Gluten có trong lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch và tiểu hắc mạch. Ngoài ra còn phải kể đến những thứ được làm từ các loại hạt trên như cám, bulgur, couscous, Eikorn, lúa mì cứng, faro, farina, bột graham, bột matzo, kamut, bột báng và lúa mì spenta. Những loại hạt này còn có mặt trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm bánh ngọt, bánh mì, mì ống và ngũ cốc.

Các loại hạt này cũng thường được thêm vào thực phẩm chế biến, vì vậy điều quan trọng là phải đọc kỹ nhãn mác để kiểm tra nguồn gluten. Các nhà sản xuất thường xuyên thay đổi các thành phần trong thực phẩm chế biến. Vì vậy mỗi khi mua bạn cần phải kiểm tra từng loại thực phẩm.

Khi học cách phát hiện gluten trên nhãn thực phẩm, hãy nhớ rằng ngay cả khi trên nhãn mác có ghi trong thực phẩm không có lúa mì thì cũng không có nghĩa là không có gluten. Nếu bạn không chắc chắn rằng một loại thực phẩm nào đó có gluten hay không thì tốt nhất là bạn không nên ăn loại thực phẩm đó.

Các thực phẩm nên ăn

Khi áp dụng chế độ ăn không có gluten không có nghĩa là bạn không thể tận hưởng một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh bao gồm nhiều loại thực phẩm. Có rất nhiều loại thực phẩm tự nhiên không chứa gluten, bao gồm:

  • Trái cây
  • Rau quả
  • Thịt, cá và gia cầm (không ướp hoặc rưới xốt marinade)
  • Gạo
  • Một số loại hạt
  • Bột không có gluten (khoai tây, đậu nành, gạo, kê, lanh, lúa miến, sắn và ngô bột)
  • Một số sản phẩm từ sữa, bao gồm sữa, phô mai, kem pho mát và phần lớn các loại sữa chua

Ngoài ra còn có rất nhiều loại thực phẩm đã được loại bỏ gluten được dùng để thay thế cho các loại thực phẩm thường có chứa gluten. Một số loại trong đó bao gồm bánh mì, mì, nước xốt và các sản phẩm nướng không chứa gluten. Bạn có thể tìm thấy nhiều loại thực phẩm không có gluten như kể trên ở trong khu vực thực phẩm lành mạnh hay khu thực phẩm không chứa gluten tại các cửa hàng địa phương nơi bạn sinh sống. Bạn cũng có thể tìm thấy những sản phẩm này tại các cửa hàng tạp hóa đặc biệt hoặc trên internet.

Chế độ giảm cân cho người bị suy giáp
Bên cạnh triệu chứng mệt mỏi, trì trệ, móng tay khô và dễ gãy…, người bị suy giáp còn …

Chế độ ăn không chứa Gluten an toàn tốt nhất cho sức khoẻ

Chế độ ăn không chứa Gluten chưa bao giờ là dễ thực hiện cả. Những người theo chế độ này luôn phải nói không với những loại thực phẩm chủ yếu và phổ biến trong cuộc sống như bánh mì, mì ống, bánh ngọt, bánh bích quy. Nhưng không phải là không có những giải pháp thay thế và luôn lập một kế hoạch ăn uống kỹ càng, cẩn thận. Luôn nhớ rằng luôn đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên khi có những thay đổi trong chế độ ăn của mình.

Hi vọng qua bài viết dưới đây giúp các bạn chọn được những thực phẩm tốt nhất không chứa Gluten để luôn đảm bảo sức khoẻ. gonhub.com luôn đồng hành cùng bạn

Theo: gonhub.com

Du học tại những trường có cá tính riêng: San Diego, Philadelphia, Newark, Chicago và San Francisco

Các địa điểm du học nổi tiếng mà các du học sinh hay check đến như là Boston, New York, Washington DC. Ngoài những trường nổi tiếng thì còn những thành phố danh tiếng khác ở Mỹ được học sinh chọn làm nơi học tập trong suốt những năm học của mình. Đó là những trường có cá tính riêng, có những nét độc đáo riêng của từng vùng !!!!!

San Diego

Du học tại những trường có cá tính riêng San Diego, Philadelphia, Newark, Chicago và San Francisco hình 1

Chờ Em Đến San Francisco Tác giả: Dương Thụy Truyện viết về Sài Gòn những năm 1980, qua suy nghĩ, qua hồi ức của một …

Nằm ở California, San Diego là nơi sở hữu nhiều bãi biển đẹp với các hải cảng lấp lánh và rất nhiều không gian giải trí, khám phá thú vị. Nếu bạn quan tâm đến lịch sử quân đội Mỹ thì chẳng có nơi nào có mối liên quan trực tiếp với hải quân Mỹ như thành phố San Diego.

Còn nếu bạn là một tín đồ thể thao thì San Diego cũng có rất nhiều hoạt động thể thao, cả bán chuyên nghiệp lẫn chuyên nghiệp, được tổ chức quanh năm suốt tháng. Bất kể môn thể thao ưa thích của bạn là bóng chày, bóng đá, bóng rổ thì bạn vẫn có thể theo dõi các trận cầu đỉnh cao trong thời gian du học tại đây.

Tiểu bang California là “nhà” của rất nhiều trường Đại học, Cao đẳng nổi tiếng, mà đặc biệt ở Quận San Diego gồm có các trường San Diego State University, San Diego (UCSD), University of California, UCSD School of Medicine, và ba cơ sở đào tạo thiên về ngành Luật là: Thomas Jefferson School of Law, California Western School of Law và University of Dan Diego School of Law.

Philadelphia

Du học tại những trường có cá tính riêng: San Diego, Philadelphia, Newark, Chicago và San Francisco hình 3

Nếu bạn mê lịch sử và chính trị của Mỹ thì Philadelphia sẽ mang lại cho bạn cơ hội tuyệt vời để tìm hiểu về vấn đề mình yêu thích trong một môi trường tràn ngập văn hóa và các giá trị lịch sử.

Thành phố đóng vai trò rất lớn trong lịch sử của Mỹ, chẳng hạn như bảng Tuyên ngôn độc lập đã được ký ở đây vào năm 1776. Còn nữa, bạn cũng có thể tận dụng cơ hội sống tại đây để đến thăm các bảo tàng, phòng triển lãm, nhà hát cũng như tận hưởng những trải nghiệm âm nhạc của thành phố.

Cũng giống như nhiều nơi khác ở Mỹ, Philadelphia là một điểm đến du lịch phổ biến và cũng là thành phố tuyệt vời cho những người đam mê thể thao. Đồng thời, người dân ở đây rất mê ẩm thực và có nhiều gia đình sở hữu các chuỗi ẩm thực riêng được đặt tại khắp nơi trong thành phố. Nếu sống ở đây, nhất định bạn phải nếm qua món Philly Cheesesteak nhé!

Về khía cạnh giáo dục, Philadelphia là “nhà” của một trong các trường Đại học thuộc nhóm Ivy League, Đại học Pennsylvania (University of Pennsylvania). Những trường cũng nổi tiếng không kém ở đây là Drexel University và Temple University.

Tóm lại, nếu bạn thuộc hội những sinh viên mê thể thao, đồ ăn nhanh hay văn hóa và lịch sử thì đây chính là thành phố dành cho bạn.

Newark

Du học tại những trường có cá tính riêng: San Diego, Philadelphia, Newark, Chicago và San Francisco hình 4

Đây là thành phố lớn nhất của tiểu bang New Jersey nên không có gì phải thắc mắc về việc Newark sở hữu nhiều cơ sở giáo dục nổi tiếng. Hầu hết các trường Đại học ở đây đều được nằm ở thành phố University Heights, nơi có đến 40.000 sinh viên và đội ngũ nhân viên, giáo viên đang sinh sống và làm việc.

Dù Newark không sở hữu những bãi biển thu hút hay phong cảnh đồng quê yên bình, nhưng nơi đây lại có nhiều công trình văn hóa và kiến trúc hấp dẫn. Bạn có thể tìm thấy các phòng tranh, phòng triển lãm và trung tâm biểu diễn nghệ thuật ở khắp thành phố. Hãy thử dạo một vòng đến Cathedral of the Sacred Heart để cho mình một trải nghiệm văn hóa lí thú.

Vì không nằm quá xa New York nên nơi đây được xem là điểm đến có giá cả phải chăng, đặc biệt là ở “hạng mục” sinh hoạt phí.

Các trường Đại học và Cao đẳng nổi tiếng nhất ở đây gồm có New Jersey Institute of Technology (NJIT), Rutgers (Newark campus), Essex County College, Rutgers Biomedical and Health Sciences, University of Delaware (Newark campus) và Berkeley College.

Chicago

Du học tại những trường có cá tính riêng: San Diego, Philadelphia, Newark, Chicago và San Francisco hình 5

Trong trường hợp bạn là một nhạc công hoặc mê mẩn thể loại nhạc jazz hay blues thì học tập ở một môi trường có lịch sử âm nhạc “màu mỡ” như Chicago thật sự là một cơ hội không thể cưỡng lại.

Trong danh sách của bài viết này, Chicago là thành phố rộng lớn và đông dân nhất, thế nên sinh hoạt phí ở đây cũng cao hơn chút xíu. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tận dụng điều này để tìm đến đến các cơ hội việc làm tại Chicago hoặc các vùng phụ cận.

Mức học phí ở Chicago nằm trong số cao nhất nhì trên cả nước, nhưng điều này một phần được lí giải bởi danh tiếng các cơ sở đào tạo đặt tại đây. Đại học Chicago và Northwestern là những trường tốt trên cả nước và thế giới. Những trường có tiếng khác còn có University of Illinois, Illinois Institute of Technology, Chicago (UIC) vàLoyola University Chicago.

 

San Francisco

Du học tại những trường có cá tính riêng: San Diego, Philadelphia, Newark, Chicago và San Francisco hình 6

San Francisco đã trở thành huyền thoại từ những năm 60s với phong trào hippie, là nơi sở hữu những bãi biển dài, chi phí cuộc sống “phải chăng”, là điểm đến du lịch giàu lịch sử…

Nếu bạn là sinh viên thương mại và quan tâm tới thương mại hoặc công nghệ thì đây là nơi cho bạn. VỊnh San Francisco là nơi đặt những trung tâm tài chính toàn cầu, nơi bạn có thể tìm thấy những tên tuổi lớn như Apple, IBM và Facebook. Chỉ tưởng tượng thôi cũng đã thấy sung sướng vì cơ hội thực tập hay thậm chí là tìm được việc làm ở những cơ sở nêu trên, phải không?

Lí do khiến San Francisco trở thành điểm đến hấp dẫn cho khách du lịch là vì đây là một trong những thành phố giàu tính biểu tượng nhất tại Mỹ. Thành phố nằm rất gần hai “anh tài” Stanford và Berkeley. Những trường có tiếng khác đặt tại nơi đây là University of California, University of San Francisco and San Francisco (UCSF).

5 điểm đến với những cảnh sắc du lịch lãng mạn, hùng vĩ. Con người thân thiện, an ninh tốt. Đó còn là những nguyên nhân mà sinh viên quốc tế có những lựa chọn tại những vùng đất này. Còn bạn thì sao? Bạn đã có lựa chọn cho riêng mình chưa?

Chuyên gia trả lời câu hỏi Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền trong một năm là câu hỏi của nhiều bậc phụ huynh và sinh viên đang chuẩn bị sang đất nước này học tập. Mỹ là quốc gia phát triển nên chi phí sinh hoạt tại đây khá đắt đỏ từ phí sinh hoạt hàng ngày, học phí, phí thuê nhà,….nhưng cũng tùy vào bang bạn sinh sống mà mức chi phí có sự lệch ít nhiều. Tại Mỹ hiện nay có 2 hệ thống trường công lập và tư thục, mức học phí ở hai trường này có sự khác nhau và có sự chênh lệch giữa các bậc học. Đối với những trường càng nổi tiếng nằm trong top những trường hàng đầu thế giới thì học phí càng đắt đỏ và ngược lại. Chính vì vậy các bạn sinh viên du học tự túc, không có học bổng nên cân nhắc kĩ lưỡng trước khi chọn trường học để đảm bảo tài chính của bản thân có thể chi trả trong suốt quá trình học tập tại đây. Vậy muốn du học Mỹ cần bao nhiêu tiền, chi phí sinh hoạt tại mỹ, du học mỹ tự túc hết bao nhiêu tiền một năm,…..tất cả sẽ được chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây, mời mọi người cùng tham khảo để có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Hãy cùng phapluat360.com tham khảo chi phí du học mỹ dưới đây và có sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trang du học của bản thân nhé.

1. Học phí du học Mỹ tại các trường đại học

Nếu theo học các trường top, chi phí sẽ đắt đỏ hơn những trường “thường thường bậc trung”. Khi đó, lệ phí và chi phí sinh hoạt có thể sẽ đắt hơn đến khoảng 60.000 USD mỗi năm. Nhưng cũng có những ngôi trường sẽ “ngốn” của bạn ít chi phí hơn nhiều, đặc biệt là ở các trường công

Theo tổ chức hỗ trợ sinh viên có tên gọi College Board, học phí trung bình của các trường công là $22,958cho sinh viên quốc tế/năm, so với mức học phí trung bình của trường tư là $31,231/năm.

Phương án kinh tế nhất đó là theo học chương trình hệ hai năm ở các Đại học công lập, còn được gọi là Community College/Technical College hay City College. Những trường này chỉ tốn của bạn cỡ $3,347/năm cho niên học 2014/2015..

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Sau khi hoàn tất hai năm này, tất nhiên là bạn chưa được nhận bằng cử nhân mà chỉ là bằng associate, nhưng tấm bằng này sẽ cho phép bạn học liên thông lên hai năm nữa để lấy bằng đại học.

Học phí trung bình tại các trường Đại học Hoa Kỳ
Chương trình 2 năm ở các trường Đại học công lập Chương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên bản địa Chương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên quốc tế Chương trình Cử nhân 4 năm ở các trường tư
Học phí và các chi phí khác $3,347 $9,139 $22,958 $31,231
Phòng ở và tiền ăn căng-tin $7,705 $9,804 $9,804 $11,188
Tổng cộng/hàng năm $11,052 $18,943 $32,762 $42,419

Học phí mới chỉ là một phần chi phí. Ngoài ra bạn cũng phải tính thêm sinh hoạt phí, chi phí di chuyển… Đây là mức sinh hoạt phí hàng năm cho sinh viên bậc Cử nhân theo ước tính của College Board:

  • $16,325 (Community college)
  • $23,410 (Sinh viên Cử nhân bản địa – Đại học công lập)
  • $37,229 (Sinh viên Cử nhân quốc tế – Đại học công lập)
  • $46,272 (Sinh viên Cử nhân – Đại học tư thục)

Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý là ở các trường Đại học công lập danh tiếng thì chi phí đôi khi cũng xấp xỉ các trường tư thục. University of Michigan (trường Đại học công lập được xếp hạng cao nhất ở Mỹ, theo QS World University Rankings) công bố mức học phí trung bình cho sinh viên quốc tế là $41,906/năm, chưa kể $10,246 chi phí ăn ở và $1,048 cho sách vở và dụng cụ học tập.

2. Chi phí cần thiết khi du học mỹ

2.1. Phí nộp đơn và các bài kiểm tra đầu vào

Lệ phí đăng ký: 50USD đến 150USD/trường

Bài kiểm tra đầu vào: Các bài kiểm tra đầu vào thường nằm khoảng 100USD đến 200USD cho mỗi lần làm kiểm tra, và hầu hết sinh viên phải làm ít nhất 2 bài kiểm tra. Ước tính bạn sẽ phải chi ít nhất 500 USD để làm kiểm tra đầu vào/trường.

Phiếu báo điểm: Các bài kiểm tra như GMAT, GRE, SAT, TOEFL, IELTS phải thi bài thi của các Trung tâm khảo thí (ví dụ ETS); để nhận phiếu báo điểm, bạn có thể phải chi lên tới 20 USD tùy trường

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

2.2. Học phí và phí sinh hoạt

Nhà nước Mỹ không ban hành các tiêu chuẩn chung về các loại học phí và vì vậy học phí sẽ do từng trường quy định. Các học phí có thể thay đổi tùy vào các khoa trực thuộc trường; tùy thuộc vào nhu cầu và những môn bạn học,…

Ở Mỹ, thông thường tiền học phí sẽ dựa theo độ nổi tiếng của trường, trường được xếp hạng càng cao thì mức học phí bạn phải đóng càng nhiều, có những trường học phí lên tới 60,000 USD-70,000 USD. Bên cạnh đó, mức học phí cũng được ước tính dựa trên loại hình trường học: trường công, trường tư, trường cao đẳng cộng đồng hay trường ngoại ngữ,…

Các mức phí dưới đây được dùng để tham khảo, để xem được mức chi phí du học mỹ chính xác, các bạn nên liên hệ với nhà trường và khoa mà bạn quan tâm.

  • Hệ đại học:
    • Trường tư: 15,000 USD đến 30,000 USD mỗi năm. Ở một số trường học, có thể cao xấp xỉ 40,000 mỗi năm. Ví dụ, năm 2013-2014 học phí ở trường Đại học Harvard khoảng 38,891 USD.
    • Trường công: 10,000 USD đến 20,000 USD/năm
    • Trường cao đẳng cộng đồng: 3,500 USD đến 12,000 USD/năm.
  • Sau đại học:
    • Học phí sau đại học cũng sẽ tùy thuộc vào trường, khoa, môn học và một số yếu tố khác. Một số chương trình chuyên nghiệp như MBA (Master of Business Administration-Thạc sĩ quản trị kinh doanh), JD (Juris Doctor-Tiến sĩ Luật) hoặc MD (Doctor of Medicine – Bác sĩ y khoa) thường học phí sẽ cao hơn so với chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ khác.
  • Học phí trung bình chương trình Thạc sĩ:
    • Trường công: khoảng 28,375 USD/năm
    • Trường tư: khoảng 38,665 USD/năm
  • Học phí trung bình chương trình Tiến sĩ:
    • Trường công: 32,966 USD
    • Trường tư: 46,029 USD

2.3. Chi phí nhà ở

Cuộc sống sinh viên ở Mỹ tập trung rất nhiều và khu học xá, đặc biệt là đối với sinh viên bậc cử nhân. Hầu hết các trường đại học (trừ các trường quá nhỏ), các trường tư thục hay trường chuyên biệt đều có khu nhà ở cho sinh viên. Chi phí nhà thuê phụ thuộc rất lớn vào ngôi trường và thành phố mà bạn lựa chọn. Hầu hết các trường đặt tại ngay bên trong hoặc ngay gần các đô thị đắt đỏ sẽ tốn kém hơn nhiều.

Khi thuê nhà ở trong ký túc, bạn sẽ được “bao trọn” các tiện ích, thậm chí còn có thể đã bao gồm cả tiền ăn. Chẳng hạn như Cornell University có mức phí là US$ 9,180 cho một năm học, với loại phòng đơn đã bao gồm tiện ích; trong khi đó sinh viên Pennsylvania State University lại chỉ phải đóng US$ 2,595/ học kì cho một phòng ở chung và US$ 3,060 cho một căn hộ hai phòng (dùng chung phòng tắm).

Chi phí du học Mỹ hay Canada là bao nhiêu, chi phí sinh hoạt mỗi tháng đi làm thêm có đủ trang trải. Có giới hạn độ tuổi du …

Nếu bạn muốn tránh xa cuộc sống học xá, hãy tìm đến trường đại học để nhờ tìm nhà ngoài (chia nhà hay chia căn hộ). Lưu ý dành cho các sinh viên cử nhân đó là bạn tận hưởng được cuộc sống sinh viên Mỹ nhiều nhất khi được chia sẻ nền văn hóa này với các bạn bè khác – thế nên, hãy suy nghĩ thật kĩ trước khi bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm này.

Giá thuê nhà ngoài phụ thuộc vào loại nhà và tiểu bang mà bạn sẽ sinh sống cũng như khoảng cách của ngôi nhà đó với trung tâm thành phố. Ví dụ, nếu bạn có thể phải trả US$1,800/ tháng cho một căn hộ studio ở New York, nhưng lại chỉ tốn chừng $1,040 ở ngay trung tâm thành phố Colorado. Bạn cần tìm đến các trang tin về nhà thuê của tiểu bang mình hoặc hỏi nhà trường để có định hướng đúng đắn.

2.4. Phương tiện đi lại

Mỗi tiểu bang ở Mỹ lại có một hệ thống giao thông công cộng riêng, với mức phí khác nhau. Thường thì các khu học xá đều nằm cách xa trung tâm thành phố nên bạn sẽ phải dùng các phương tiện này mỗi ngày. Dưới đây là một số so sánh về chi phí di chuyển trung bình.

  • Tàu điện ngầm hay bus cho một chiều ở New York: US$ 2.50
  • Thẻ tàu điện ngầm không giới hạn số chuyến (Unlimited Ride MetroCard) trong một tháng ở New York (đã giảm giá cho sinh viên): US$ 56
  • Vé tàu, xe bus hay xe điện ở Utah: US$ 2.50
  • Thẻ 30 ngày dành cho sinh viên ở Utah: US$ 62.75
  • City Pass cho sinh viên, trong một học kì, ở Philadelphia: US$ 327.60

2.5. Ăn uống

Có nhiều kênh siêu thị ở Mỹ cho bạn lựa chọn, chẳng hạn như Wal-Mart và Target. Dưới đây sẽ là một số giá thành cho các mặt hàng phổ biến trong đời sống hàng ngày:

  • Sữa, 2.3L: US$ 2
  • Túi bánh mì sandwich, 624g: US$ 1.30
  • Một lát ức gà, 680g: US$ 9.49
  • Spaghetti, 454g: US$ 1.48
  • Coca-cola, 2L: US$ 1.90
  • Gạo trắng, 907g: US$ 1.49
  • 1 tá trứng: US$4
  • Dầu oliu, 482ml: US$ 8
  • Big Mac (hamburger): US$ 4.20

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Chi phí khi đi ăn uống, hẹn hò bên ngoài

  • Một cốc bia ở bar, nhà hàng: US$ 3.25
  • Cappuccino trong một quán café: US$ 3.50
  • Chai nước 300ml: US$ 1.30
  • Một bữa ăn đầy đủ ba phần khai vị, món chính, tráng miệng: US$ 25
  • Một chai rượu trong nhà hàng: US$25
  • Vé xem phim (chưa có giảm giá cho sinh viên): US $ 8.40

2.6. Các khoản bắt buộc khác: 4,850 USD-6,900 US

Sách và dụng cụ học tập (sách, vở, máy tính, bút, viết,…) : 900 USD – 1,300 USD/năm

  • Internet: 50 USD/tháng
  • Điện thoại:50 USD/tháng
  • Đồng phục, áo quần: 500 USD hoặc nhiều hơn/năm (tùy trường, tùy khoa).
  • Vé máy bay: 500 USD-2000 USD (phụ thuộc vào thời điểm bạn nhập học và loại vé bạn đặt).
  • Bảo hiểm y tế (Health/Medical Insurance): 350 USD-500 USD/1 người/1năm
  • Chi tiêu cá nhân (các mặt hàng chăm sóc cá nhân, thuốc, giặt ủi, giải trí,…): 2,500 USD/năm
  • Mua ô tô: Nếu bạn có dự định mua ô tô, cần chi khoảng 4000 USD/năm
  • Chi phi cho các thành viên đi kèm: Nếu bạn dẫn theo người thân, chi phí hằng năm sẽ tăng khoảng 15% hoặc khoảng 5000 USD với mỗi người thân đi theo.

Trên đây là toàn bộ chi phí du học mỹ gồm phí thủ tục, phí sinh hoạt, học phí,….giúp các bạn sinh viên và phụ huynh có cái nhìn toàn diện nhất về những khoản tiền cần chuẩn bị cho quá trình du học. Mỹ là một đất nước đắt đỏ nên ch phí sinh hoạt và học tập tại đây khá tốn kém, tuy nhiên khi học ở mỹ bạn có cơ hội tiếp cận với nền giáo dục hàng đầu, cơ hội việc làm lương cao và cơ hội định cư lâu dài. Chúc các bạn thực hiện được ước mơ du học của mình và hãy luôn đồng hành cùng phapluat360.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Du học nghành Y tại Mỹ : nên chọn trường nào tốt nhất

Để đào tạo được đội ngũ y bác sĩ tốt nhất thế giới như hiện nay mỹ luôn là một lựa chọn hàng đầu đối với các bạn du học sinh mong muốn ra nước ngoài đào tạo chuyên sâu hơn về ngành Y. Đối với nước Mỹ nơi trang thiết bị phát triển cùng với đó là đội ngũ các bác sĩ có tay nghề cao sẽ tạo điều kiện cho các bạn du học sinh học tập được thêm những kinh nghiệm để phát triển cho nên chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cần thiết tại sao bạn nên chọn du học ngành y tại mỹ.

Sau đây là những câu hỏi mà các bạn du học sinh luôn tự hỏi mà chưa tìm ra được đáp án. Sau đây chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó cho các bạn trước khi đi du học mỹ:

Phần 1: Lý do du học mỹ ngành Y là gì ?

Tại mỹ luôn là quốc gia để thu hút “chất xám” của thế giới cho nên các bạn đến mỹ sẽ để học tập nghành Y là gì? đó luôn là câu hỏi thường trực đối với các bạn du học sinh. Cho nên lý do để bạn đến mỹ thâm gia học tập là: Nước Mỹ hiện tại có khoảng  650,000 bác sỹ (BS), trong số này, có đến 170,000 BS tốt nghiệp Y khoa ngoài nước Mỹ, chiếm khoảng 26.15% . Với mức lương trung bình sau khi  nội trú từ 140,000-170,000 USD/ năm thì nước Mỹ là một mảnh đất mơ ước với tất cả các BS trên toàn thế giới, được vào làm việc và học tập tại Mỹ. Cho nên các bạn du học sinh muốn học Y để nâng cao tay nghề, ra trường có một nơi làm việc đáng mơ ước.

Đầu tiên khi bạn đến mỹ du học tại nước mỹ luôn tạo những điều kiện tốt nhất cho các bạn du học sinh bước đầu làm quen với việc học tập và sinh sống tại đây. Kèm theo đó là các bạn du học sinh có thể “săn” các xuất học bổng toàn phần tại các trường đại học để có thể trang trải cuộc sống cho các bạn khi bạn theo học các trường Y tại mỹ. Mỹ là quốc gia sớm phát triển về nghành Y bậc nhất thế giới cho nên các trường đại học tại đây đã có kinh nghiệm giảng dạy hơn các nước khác “hàng trăm năm”.

du học mỹ nghành Y tại trường nào tốt nhất hình 2

Khi bận tốt nghiệm các trường Y tại mỹ bạn sẽ có một cơ hội làm việc và phát triển cao nhất vì ở mỹ người ta dòi hỏi năng lực rất cao nếu bạn có năng lực thì cơ hội làm việc tại các bệnh viện hàng đầu thế giới luôn dễ dàng hơn. Bạn có thể học tập kinh nghiệm của các bác sĩ làm việc lâu năm tại đây. Đất nước mỹ luôn tạo điều kiện tốt nhất cho các bạn du học sinh có nhu cầu sinh sống và làm việc tại mỹ sau khi học đại học

Phần 2: Lợi thế của du học mỹ nghành Y là gì ?

Khi bạn chọn mỹ là điểm đến cho việc học tập của mình sẽ là một lựac họn đúng đắn. Thứ nhất phải kể đến bằng cấp khi bạn tốt nghiệp đại học tại mỹ sẽ là tấm bằng “đắt giá” nhất thế giới hiện nay, khi sau khi bạn tốt nghiệp bạn muốn trở về nước công tác và làm việc thì bằng cấp tại mỹ sẽ giúp bạn tìm được một công việc tại một bệnh viện lớn nhất nước, tiếp đó là bạn đã làm quen với các trang bị kĩ thuật liên quan đến nghành Y tại mỹ khi về nước bạn có thể góp ý nhiều hơn trong việc phát triển tại nước mình.

Tại nước mỹ bạn sẽ học tập và làm việc theo năng lực của mình cho nên nếu bạn có tài năng thì các trường đại học sẽ coi trọng và phát triển tài năng của bạn mà không cần bất kì mối quan hệ xã hội nào. Thời gian học tập tại đây kéo dài 11 -12  năm từ việc học dự bị, đại học, thạc sĩ và lấy giấy phép hành nghề cho chương trình Y khoa hoàn chỉnh và cấp giấy phép hành nghề, còn tại Việt Nam đối với nghành Y là 6 năm cùng với 2 năm học nghề cho nên sẽ giảm bớt được thời gian bạn ngồi trên ghế đại học mà tăng cường thời gian làm việc thực tiễn đối với các bạn du học sinh

du học mỹ nghành Y tại trường nào tốt nhất hình 3

She has confidence in her skills and training

Phải kể đến thời kì thực tập tại nước mỹ bạn sẽ sớm được tiếp xúc với những bệnh hiếm trên thế giới, các phương pháp chữa trị tiên tiến nhất thế giới. Các phương tiện khoa học kĩ thuật áp dụng cho chữa bệnh cũng được áp dụng nhiều hơn trong kì thực tập của bạn, với một vường độ làm việc cao bạn sẽ áp lực chút ít nhưng sẽ giúp bạn nâng cao tay nghê của mình hơn.

Dưới đây là một chương trình đào tạo Bác sỹ tại Mỹ có thể tóm tắt thành 3 giai đọan:

Đại Học (Pre-medicine):

Tối thiểu 4 năm. Để vào trường Y, các SINH VIÊN phải tốt nghiệp ít nhất bằng ĐH ( thường là B.S. hoặc B.A.). Kết quả kỳ thi MCAT (Medical College Admission Test), cộng thêm làm thiện nguyện, các họat động ngọai khóa, làm cộng đồng, nghiên cứu, và kết qủa phỏng vấn là các yếu tố để được chọn vào trường Y khoa sau 4 năm ĐH.

Trường Y (Văn bằng TS Y khoa Doctor of Medicine, M.D.):

Kéo dài 4 năm và chia làm 2 thời kỳ. 2 năm đầu tập trung học khoa học căn bản xen kẽ với thực tập tại bệnh viện. 2 năm cuối thực tập với tất cả các khoa và chuyên ngành. Để được lên năm 3, SINH VIÊN Y phải thi đậu USMLE 1. Để tốt nghiệp, sinh viên bắt buộc phải đậu USMLE 2 và USMLE CS. Điểm USMLE 1,2, và CS dùng để nộp khi xin vào nội trú.

Nội trú (Residency or Fellowship) – chuyên khoa:

Còn gọi là Graduate Medical Education, bao gồm residency và fellowship. Nội trú residency bao gồm tất cả chuyên khoa. Fellowship bao gồm các chuyên khoa sâu sau nội trú. Tất cả các BS muốn hành nghề tại Mỹ phải học nội trú . Bác sỹ nội trú được trả lương hằng năm, trung bình khỏang 40,000 USD/năm. Chương trình nội trú kéo dài từ 3 đến 7 năm tùy theo chuyên ngành. Trong thời gian này, các Bác sỹ sẽ thi USMLE 3, là kỳ thi cuối để chứng nhận lấy bằng hành nghề. Các Bác sỹ VN trong chương trình này sẽ xin vào giai đoạn nội trú.

Phần 3: Điều kiện để du học mỹ nghành Y là gì ?

Thông thường một bộ hồ sơ xin du học Mỹ gồm những tài liệu sau:

  1. Đơn xin học (admission form): do trường ở bên Mỹ gửi và bạn phải điền các thông tin cá nhân vào. Đơn này bao gồm cả mẫu cho mục 2 và mục 3.
  2. Thư giới thiệu (LOR): thông thường bạn cần xin thư giới thiệu của hai đến ba thầy cô dạy bạn hoặc những người có thể giới thiệu rất tốt cho bạn về quá trình học hoặc quá trình đi làm
  3. Bài luận về mục tiêu (SOP): một bài luận ngắn gọn từ 1-2 trang nêu lên mục tiêu học tập của bạn hoặc mục tiêu nghề nghiệp của bạn
  4. Bảng điểm và bằng cấp: các bản sao có công chứng và dịch sang tiếng Anh bảng điểm bạn tốt nghiệp cấp 3 nếu bạn định học đại học ở Mỹ hoặc tốt nghiệp đại học nếu bạn định học sau đại học ở Mỹ
  5. Các giấy chứng nhận các điểm chuẩn (TOEFL, GRE, GMAT, LSAT,…)
  6. Các giấy chứng nhận về thành tích học tập, nghiên cứu và làm việc của bạn (nếu có)
  7. Giấy chứng nhận khả năng tài chính của bạn hoặc của người hỗ trợ cho bạn (nếu bạn du học tự túc)
  8. Sơ yếu lí lịch (resume” / CV): bản CV viết bằng tiếng Anh (nếu cần)
  9. Lệ phí nộp đơn

du học mỹ nghành Y tại trường nào tốt nhất hình 1

Sau khi nộp hồ sơ được thông qua bạn phải chuẩn bị:

Điểm pre-med (dự bị Y khoa) và điểm MCAT (Medical College Admission test) cao. Nghĩa là trước khi học chính thức chương trình Y khoa tại Mỹ, sinh viên phải học chương trình dự bị 3 năm tại Mỹ, điều kiện về điểm tùy thuộc vào từng trường. Có luận văn, thư giới thiệu cực kỳ ấn tượng từ khoa chuyên ngành của trường ĐH đã học. Trải qua các vòng phỏng vấn cực kỳ khắt khe và phức tạp.

Phần 4: Du học Y tại mỹ trường nào là tốt nhất ?

Trường Y thuộc Đại học Harvard (Mỹ)

Đứng đầu bảng xếp hạng. Trường được trang bị cơ sở vật chất hiện đại nhằm thực hiện sứ mệnh giáo dục, nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe. Khoảng 2.900 giảng viên và gần 5.000 người hướng dẫn sinh viên

du học mỹ nghành Y tại trường nào tốt nhất hình 4

Trường Y thuộc Đại học Johns Hopkins, Mỹ .

Bên cạnh khu giảng dạy chính là Bệnh viện Johns Hopkins, sinh viên còn được học tập, thực hành tay nghề tại các bệnh viện trực thuộc và trung tâm y tế khác

du học mỹ nghành Y tại trường nào tốt nhất hình 5

Đại học Stanford, Mỹ

Là một trong những trường hàng đầu thế giới. Ngành Y của trường cũng được đánh giá cao, đứng thứ năm trên bảng xếp hạng của QS. Bên cạnh đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trường còn đầu tư cơ sở vật chất, tạo điều kiện để sinh viên thực hành, rèn luyện tay nghề.

du học mỹ nghành Y tại trường nào tốt nhất hình 6

Trường Y David Geffen

thuộc Đại học California ở thành phố Los Angeles, Mỹ. Ngoài giờ học trên giảng đường, sinh viên được thực hành tại Bệnh viên Nhi Mattel, Trung tâm y tế Ronald Reagan.

du học mỹ nghành y tại trương nào tốt nhát hình 7

Trường Y thuộc Đại học Yale, Mỹ,

Được thành lập năm 1813, cơ sở giảng dạy chính của trường là Bệnh viện Yale – New Haven. Ngoài ra, Yale còn sở hữu thư viện Y học Harvey Cushing/John Hay Whitney, một trong những thư viện y học hiện đại lớn nhất thế giới.

du học mỹ nghành Y tại trường nào tốt nhất hình 8

Trên đây là những điều bạn cần biết khi lựa chọn ra nước ngoài du học mỹ nghành y khoa. Chúng tôi đã giải đáp cho bạn những thắc mắc khi chọn nghành Y để học, cùng với đó là cơ hội cho bạn lựa chọn các trường Y cho bạn lựa chọn trong top 5 những trường Y tốt nhất tại mỹ. Chúng tôi tin rằng bạn sẽ có một lựa chọn thích hợp nhất cho tương lai của mình. Chúc các bạn thành công.

 

Năm 2019 đi du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Du học mỹ cần bao nhiêu tiền trong một năm bao gồm tất cả các khoản từ chi phí sinh hoạt đi lại cho tới phí học tập trong suốt khoảng thời gian theo học tại “xứ sở cờ hoa” giàu tiềm năng, đây chính là thắc mắc chung “không của riêng ai”, đặc biệt là các bậc phụ huynh đang có ý định cho con em của mình được tiếp nhận một nền giáo dục tiên tiến mới mẻ hơn trong tương lai. Bao giờ cũng vậy, dù là đi đến bất cứ một quốc gia nào học mà chẳng riêng gì nước Mỹ, vấn đề quan trọng hàng đầu luôn được nhiều người quan tâm đó không gì khác ngoài chuyện tiền bạc, tài chính. Có rất nhiều trường hợp vì đáp ứng mong muốn và nguyện vọng của con cái mà phụ huynh đã dốc hết sức, tài sản của cải để đổ hết đầu tư cho con đi học Mỹ nhưng vì không có sự tính toán, không có kế hoạch chi tiêu hợp lý tại một đất nước đắt đỏ nên áp lực về tiền bạc lại đè nặng lên vai các bạn tân sinh viên. Đây thực sự là điều nằm ngoài tầm kiểm soát và chẳng ai mong đợi. Vậy nên, hôm nay chuyên mục sẽ giúp bạn đưa ra những giả thuyết, giúp bạn phân tích thật kĩ các khoản chính yếu cần phải chi khi du học ở một cường quốc như Mỹ, qua đó quý vị sẽ chủ động sắp xếp, cân bằng ổn thỏa nguồn tài chính để đảm bảo mọi điều kiện đủ đầy tốt nhất trong suốt khoảng thời gian theo học nơi xứ người.

Chi phí du học Mỹ năm 2019 của các trường đại học

  • Học phí du học Mỹ hết bao nhiêu tiền sẽ phụ thuộc vào trường mà bạn chọn.
  • Nếu theo học các trường top, chi phí sẽ đắt đỏ hơn những trường “thường thường bậc trung”. Khi đó, lệ phí và chi phí sinh hoạt có thể sẽ đắt hơn đến khoảng 60.000 USD mỗi năm. Nhưng cũng có những ngôi trường sẽ “ngốn” của bạn ít chi phí hơn nhiều, đặc biệt là ở các trường công.
  • Ở Mỹ có hai loại trường – công lập và tư thục với những mức học phí khác nhau. Ngay cả ở các trường công cũng đã có hai loại học phí cho sinh viên bản địa và sinh viên nước ngoài.

  • Theo tổ chức hỗ trợ sinh viên có tên gọi College Board, học phí trung bình của các trường công là $22,958 cho sinh viên quốc tế/năm, so với mức học phí trung bình của trường tư là $31,231/năm.
  • Phương án kinh tế nhất đó là theo học chương trình hệ hai năm ở các Đại học công lập, còn được gọi là Community College/Technical College hay City College. Những trường này chỉ tốn của bạn cỡ $3,347/năm cho niên học 2019/2018.
  • Sau khi hoàn tất hai năm này, tất nhiên là bạn chưa được nhận bằng cử nhân mà chỉ là bằng associate, nhưng tấm bằng này sẽ cho phép bạn học liên thông lên hai năm nữa để lấy bằng đại học.

Học phí trung bình tại các trường Đại học ở Hoa Kỳ, niên học 2019/2018

Chương trình 2 năm ở các trường Đại học công lập

Chương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên bản địa

Chương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên quốc tế

Chương trình Cử nhân 4 năm ở các trường tư

Học phí và các chi phí khác

$3,347

Du học Mỹ – Chia sẻ rất hay của bạn Nguyễn Huyên Thảo, du học Mỹ Đại học Marshall. Cùng tìm hiểu về việc học hành ở trường, …

$9,139

$22,958

$31,231

Phòng ở và tiền ăn căng-tin

$7,705

$9,804

$9,804

 $11,188

Tổng cộng/hàng năm

$11,052

$18,943

$32,762

$42,419

Nguồn: College Board

* Lưu ý: Học phí mới chỉ là một phần chi phí. Ngoài ra bạn cũng phải tính thêm sinh hoạt phí, chi phí di chuyển,…

Danh sách thống kê các khoản chi cần thiết khi du học mỹ 2019 trong vòng 1 năm

Phí nộp đơn và các bài kiểm tra đầu vào: 570 USD-670USD/trường

  • Lệ phí đăng ký: 50USD đến 150USD/trường
  • Bài kiểm tra đầu vào: Các bài kiểm tra đầu vào thường nằm khoảng 100USD đến 200USD cho mỗi lần làm kiểm tra, và hầu hết sinh viên phải làm ít nhất 2 bài kiểm tra. Ước tính bạn sẽ phải chi ít nhất 500 USD để làm kiểm tra đầu vào/trường.
  • Phiếu báo điểm: Các bài kiểm tra như GMAT, GRE, SAT, TOEFL, IELTS phải thi bài thi của các Trung tâm khảo thí (ví dụ ETS); để nhận phiếu báo điểm, bạn có thể phải chi lên tới 20 USD tùy trường.

Học phí và phí sinh hoạt

1. Chi phí nhà ở

  • Nếu bạn muốn tránh xa cuộc sống học xá, hãy tìm đến trường đại học để nhờ tìm nhà ngoài (chia nhà hay chia căn hộ). Lưu ý dành cho các sinh viên cử nhân đó là  bạn tận hưởng được cuộc sống sinh viên Mỹ nhiều nhất khi được chia sẻ nền văn hóa này với các bạn bè khác – thế nên, hãy suy nghĩ thật kĩ trước khi bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm này.
  • Giá thuê nhà ngoài phụ thuộc vào loại nhà và tiểu bang mà bạn sẽ sinh sống cũng như khoảng cách của ngôi nhà đó với trung tâm thành phố. Ví dụ, nếu bạn có thể phải trả US$1,800/ tháng cho một căn hộ studio ở New York, nhưng lại chỉ tốn chừng $1,040 ở ngay trung tâm thành phố Colorado.
  • Bạn cần tìm đến các trang tin về nhà thuê của tiểu bang mình hoặc hỏi nhà trường để có định hướng đúng đắn.

2. Chi phí ăn uống

Có nhiều kênh siêu thị ở Mỹ cho bạn lựa chọn, chẳng hạn như Wal-Mart và Target. Dưới đây sẽ là một số giá thành cho các mặt hàng phổ biến trong đời sống hàng ngày:

  • Sữa, 2.3L: US$ 2
  • Túi bánh mì sandwich, 624g: US$ 1.30
  • Một lát ức gà, 680g: US$ 9.49
  • Spaghetti, 454g: US$ 1.48
  • Coca-cola, 2L: US$ 1.90
  • Gạo trắng, 907g: US$ 1.49
  • 1 tá trứng: US$4
  • Dầu oliu, 482ml: US$ 8
  • Big Mac (hamburger): US$ 4.20.

Chi phí khi đi ăn uống, hẹn hò bên ngoài:

  • Một cốc bia ở bar, nhà hàng: US$ 3.25
  • Cappuccino trong một quán café: US$ 3.50
  • Chai nước 300ml: US$ 1.30
  • Một bữa ăn đầy đủ ba phần khai vị, món chính, tráng miệng: US$ 25
  • Một chai rượu trong nhà hàng: US$25
  • Vé xem phim (chưa có giảm giá cho sinh viên): US $ 8.40.

3. Phương tiện đi lại

Mỗi tiểu bang ở Mỹ lại có một hệ thống giao thông công cộng riêng, với mức phí khác nhau. Thường thì các khu học xá đều nằm cách xa trung tâm thành phố nên bạn sẽ phải dùng các phương tiện này mỗi ngày. Dưới đây là một số so sánh về chi phí di chuyển trung bình.

  • City Pass cho sinh viên, trong một học kì, ở Philadelphia: US$ 327.60
  • Thẻ 30 ngày dành cho sinh viên ở Utah: US$ 62.75
  • Vé tàu, xe bus hay xe điện ở Utah: US$ 2.50
  • Thẻ tàu điện ngầm không giới hạn số chuyến (Unlimited Ride MetroCard) trong một tháng ở New York (đã giảm giá cho sinh viên): US$ 56
  • Tàu điện ngầm hay bus cho một chiều ở New York: US$ 2.50.

4. Học phí: 3,500 USD-30,000 USD/năm

  • Nhà nước Mỹ không ban hành các tiêu chuẩn chung về các loại học phí và vì vậy học phí sẽ do từng trường quy định. Các học phí có thể thay đổi tùy vào các khoa trực thuộc trường; tùy thuộc vào nhu cầu và những môn bạn học,…
  • Ở Mỹ, thông thường tiền học phí sẽ dựa theo độ nổi tiếng của trường, trường được xếp hạng càng cao thì mức học phí bạn phải đóng càng nhiều, có những trường học phí lên tới 60,000 USD-70,000 USD. Bên cạnh đó, mức học phí cũng được ước tính dựa trên loại hình trường học: trường công, trường tư, trường cao đẳng cộng đồng hay trường ngoại ngữ,…

Lưu ý: Các mức phí dưới đây được dùng để tham khảo, để xem được mức chi phí đi Du học ở mỹ chính xác, các bạn nên liên hệ với nhà trường và khoa mà bạn quan tâm.

* Hệ đại học:

  • Trường tư: 15,000 USD đến 30,000 USD mỗi năm. Ở một số trường học, có thể cao xấp xỉ 40,000 mỗi năm.  Ví dụ, năm 2019-2018 học phí ở trường Đại học Harvard khoảng 38,891 USD.
  • Trường công: 10,000 USD đến 20,000 USD/năm
  • Trường cao đẳng cộng đồng: 3,500 USD đến 12,000 USD/năm.

* Sau đại học:

  • Học phí sau đại học cũng sẽ tùy thuộc vào trường, khoa, môn học và một số yếu tố khác. Một số chương trình chuyên nghiệp như MBA (Master of Business Administration-Thạc sĩ quản trị kinh doanh), JD (Juris Doctor-Tiến sĩ Luật)  hoặc MD (Doctor of Medicine – Bác sĩ y khoa) thường học phí sẽ cao hơn so với chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ khác.

Học phí trung bình chương trình Thạc sĩ:

  • Trường công: Khoảng 28,375 USD/năm
  • Trường tư: Khoảng 38,665 USD/năm

Học phí trung bình chương trình Tiến sĩ:

  • Trường công: Khoảng 32,966 USD
  • Trường tư: Khoảng 46,029 USD.

4. Các khoản bắt buộc khác: 4,850 USD-6,900 US

  • Vé máy bay: 500 USD-2000 USD (phụ thuộc vào thời điểm bạn nhập học và loại vé bạn đặt)
  • Chi phi cho các thành viên đi kèm: Nếu bạn dẫn theo người thân, chi phí hằng năm sẽ tăng khoảng 15% hoặc khoảng 5000 USD với mỗi người thân đi theo
  • Mua ô tô: Nếu bạn có dự định mua ô tô, cần chi khoảng 4000 USD/năm
  • Chi tiêu cá nhân (các mặt hàng chăm sóc cá nhân, thuốc, giặt ủi, giải trí,…): 2,500 USD/năm
  • Bảo hiểm y tế (Health/Medical Insurance): 350 USD-500 USD/1 người/1năm
  • Sách và dụng cụ học tập (sách, vở, máy tính, bút, viết,…): 900 USD – 1,300 USD/năm
  • Đồng phục, áo quần: 500 USD hoặc nhiều hơn/năm (tùy trường, tùy khoa)
  • Điện thoại: 50 USD/tháng
  • Internet: 50 USD/tháng.

Làm thế nào để tính toán chi phí du học Mỹ?

Việc tính toán chi phí du học Mỹ đã dễ dàng hơn trong những năm gần đây. Các trường Đại học của Mỹ đều bị buộc phải công bố học phí và các chương trình học bổng trên website của trường, cho phép các sinh viên tiềm năng dự đoán được số tiền mà họ phải chi trả trong thời gian theo học, cũng như lựa chọn chương trình học bổng phù hợp để ứng tuyển.  Ngoài ra, bạn cũng có thể ghé trang College Affordability and Transparency Center để tham khảo, so sánh những mức học phí của các trường.

Làm thế nào để giải quyết vấn đề tài chính khi du học Mỹ?

  • Thông thường, các trường Đại học lớn của Mỹ thường là những trường “hào phóng” nhất trong khâu cấp học bổng. Tại MIT, trường xếp hạng cao nhất của Mỹ trên bảng xếp hạng toàn cầu, 90% sinh viên bậc cử nhân và 86% sinh viên đã tốt nghiệp và đã đi làm hiện đang theo học với một hỗ trợ tài chính nào đó.
  • Tại trường Caltech, gần 60% sinh viên cử nhân theo học bằng học bổng, trong khi đó 98% sinh viên sau cử nhân và 99% sinh viên bậc tiến sĩ nhận học bổng toàn phần.
  • Sinh viên quốc tế cũng có thể nhận được các học bổng danh giá khác. Đại học Pennsylvania chi đến 6 triệu đô la học bổng vào năm học này, dành riêng cho sinh viên cử nhân quốc tế.
  • Theo dữ liệu mới đây nhất của US News, Harvard University cũng đã cấp 540 học bổng cho sinh viên quốc tế bậc cử nhân trong năm 2019/2018 với mức hỗ trợ $51,854, trong khi Yale University cũng cấp $56,630 học bổng/năm cho 349 sinh viên.

Hỏi đáp tư vấn: Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền?

Chi phí du học Mỹ 1 năm tốn bao nhiêu tiền là câu hỏi chung của rất nhiều phụ huynh học sinh. Trả lời được câu hỏi này không chỉ giúp phụ huynh, học sinh chuẩn bị chi phí đầy đủ cho từng năm học mà quan trọng hơn là giúp học sinh lựa chọn được trường học và ngành học phù hợp. Trong chương trình giải đáp du học Mỹ ngày hôm nay, chúng ta xoay quanh chủ đề Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền? Qua phần giải đáp cùng anh Nguyễn Bảo Anh – Giám Đốc Công ty tư vấn du học Tân Đại Dương:

Câu hỏi 1: Chào anh Bảo Anh, em tên Hưng sinh năm 1998, hiện tại em đang là sinh viên năm 1 trường Đại Học Hoa Sen, em nghe nhiều bạn em khuyên em nên du học Mỹ vì tính ra thì chi phí học trường bên Mỹ cũng ngang ngang với 1 số trường đại học ở Việt Nam, nhưng bố mẹ em cũng chưa nắm được thông tin chính xác nên gia đình em cũng băn khoăn vì khoảng học phí của các trường bên Mỹ. Nhân đây, anh Bảo Anh có thể chia sẻ cho em biết về thông tin học phí 1 số trường bên Mỹ không thưa anh? Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền

Anh Nguyễn Bảo Anh – Giám Đốc công ty Tư vấn du học Tân Đại Dương trả lời:

Cám ơn câu hỏi của bạn, có rất nhiều trường cao đẳng, đại học bên Mỹ có mức học phí thấp, sau đây tôi sẽ cung cấp cho bạn 10 trường có mức học phí thấp, du học sinh đi nhiều nhất hiện nay:

  1. Seattle Central College bang Washington
  2. Green River Community College bang Washington
  3. Santa Ana College bang California
  4. Mission College bang California
  5. Coastline Community College bang California
  6. Houston Community College bang Texas
  7. Richland College bang Texas
  8. Northern Virginia Community College bang Virginia
  9. Portland Community College bang Oregon
  10. Pennsylvania State University bang Pensylvania.

Câu hỏi 2: Cám ơn những chia sẻ của anh Bảo Anh về các trường có mức học phí thấp tại Mỹ. Sau đây là phần giải đáp thư cho bạn Ngọc Oanh, ngụ tại Đồng Nai, bạn muốn tìm hiểu thêm về chi phí ăn ở và đi lại cho du học sinh tại Mỹ. Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền?

Anh Nguyễn Bảo Anh – Giám Đốc công ty Tư vấn du học Tân Đại Dương trả lời:

Cuộc sống sinh viên ở Mỹ tập trung rất nhiều vào khu học xá, đặc biệt là đối với sinh viên bậc cử nhân. Hầu hết các trường đại học (trừ các trường quá nhỏ), các trường tư thục hay trường chuyên biệt đều có khu nhà ở cho sinh viên. Chi phí nhà thuê phụ thuộc rất lớn vào ngôi trường và thành phố mà bạn lựa chọn. Hầu hết các trường đặt tại ngay bên trong hoặc ngay gần các đô thị đắt đỏ sẽ tốn kém hơn nhiều.

Khi thuê nhà ở trong ký túc xá, bạn sẽ được “bao trọn” các tiện ích, thậm chí còn có thể đã bao gồm cả tiền ăn. Chẳng hạn như trường có mức phí là US$ 9,180 cho một năm học, với loại phòng đơn đã bao gồm tiện ích; trong khi đó sinh viên Pennsylvania State University lại chỉ phải đóng US$ 2,595/ học kì cho một phòng ở chung và US$ 3,060 cho một căn hộ hai phòng (dùng chung phòng tắm).

Mỗi tiểu bang ở Mỹ lại có một hệ thống giao thông công cộng riêng, với mức phí khác nhau. Thường thì các khu học xá đều nằm cách xa trung tâm thành phố nên bạn sẽ phải dùng các phương tiện này mỗi ngày.

Cũng như các quốc gia khác trên thế giới như Anh, Pháp, Úc hay Canada, du học Mỹ năm 2019 cũng cần đòi hỏi phải đáp ứng tất cả mọi điều kiện từ trình độ học vấn, văn bằng chứng chỉ và đặc biệt không thể thiếu đi nguồn tài chính ổn định dồi dào, vậy nên qua những thông tin thiết thực vừa được ghi nhận, góc tư vấn du học của chúng tôi mong muốn rằng bạn sẽ có kế hoạch chuẩn bị tốt hơn trong thời gian sắp tới. Được biết, ở Mỹ, chi phí ăn uống sinh hoạt, đi lại và phí học tập cho các ngành học thuộc hệ cao đẳng, đại học cũng như học nghề là rất cao, cao hơn cả các nước khác trên thế giới nhưng bù lại họ sẽ cung cấp cho bạn một nền giáo dục bậc nhất không đâu sánh bằng. Chính vì vậy, ngay từ bây giờ, nếu bạn thật sự muốn chinh phục “giấc mơ Mỹ” thì hãy nhanh chóng tìm tới các công ty tư vấn du học uy tín tại Việt Nam để được lắng nghe nhiều chia sẻ tận tình mà bớt đi phần nào sự hoang mang, lo lắng, bỡ ngỡ. Một điều bạn cũng cần đặc biệt quan tâm nữa đó là, thay vì cứ mãi lo về chuyện tiền bạc thì hãy tìm cách săn học bổng tại các ngôi trường danh giá tại Mỹ, biết đâu cơ hội tiết kiệm, giảm bớt kinh phí học tập sẽ mỉm cười với bạn thì sao. Chúc thành công. Tiếp tục theo dõi và đồng hành cùng chuyên trang big.vn nhé!

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất !!

Khi câu nói ” nhất y nhì dược” đều không sai với mọi trường đại học trên thế giới. Ở Mỹ ngành y rất được tôn trọng bởi tính chất công việc và lượng kiến thức đồ sộ mà mỗi sinh viên y tiếp nhận trong suốt quá trình học của mình gấp nhiều lần so với các ngành khác. Công việc sau khi ra trường có cơ hội thăng tiến rất cao trong xã hội. Ngành y luôn được quan tâm đào tạo nhất trong tất cả các ngành. Chọn lựa 1 trường đào tạo ngành y uy tín để theo học là một điều quan trọng. Dưới đây là những ngôi trường uy tín có tỉ lệ sinh viên chọn học cao nhất sai khi khi được trúng tuyển.

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất hình 1

Trang US News vừa qua đã có bài viết về 10 ngôi trường Y có tỉ lệ trúng tuyển cao nhất, giúp các sinh viên ngành Y tiềm năng thêm tin tưởng vào những sự lựa chọn của mình. Những ngôi trường này có mục tiêu tăng đến 30% tỉ lệ ghi danh vào năm 2019 và mục đích của trường không phải là có thật nhiều sinh viên đăng ký mà còn phải thu hút được sinh viên ghi danh vào trường khi đã được trúng tuyển.

Nếu tiêu chí này là một trận “giao tranh” về danh tiếng thì Center for Health Sciences at Oklahoma State University và University of Kansas Medical Center sẽ chia nhau những giải trưởng cao quý nhất. Cả hai ngôi trường này có tỉ lệ sinh viên ghi danh tới 85,7% sau khi trúng tuyển vào năm 2011, tức là cứ trong 100 sinh viên đậu tuyển sẽ có khoảng 85 người quyết định “trụ” lại một trong hai trường này.

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất hình 2

Trong đó Oklahoma State và Harvard Medical School vẫn còn là những cái tên khá mới trong danh sách những ngôi trường Y có uy tín nhất.

Trong môt cuộc điều tra của Association of American Medical Colleges (Hiệp hội các trường Đại học Y khoa Hoa Kỳ), 52% các trường Y cho rằng ngân quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc ghi danh và tình hình kinh tế có thể kìm hãm khả năng duy trì việc ghi danh.

University of Washington School of Medicine, ngôi trường có xếp hạng cao nhất, chỉ tăng thêm 3 sinh viên ghi danh vào năm 2011 so với năm 2010 và cũng giảm số sinh viên được chấp thuận khiến tỉ lệ ghi danh từ 79,4 % còn 76,8%. Harvard Medical School tăng đều đặn 165 sinh viên ghi danh.

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất hình 3

Dưới đây là 10 ngôi trường Y phổ biến nhất trong niên học 2011-2012 về tỉ lệ sinh viên ghi danh cao, sau khi được nhận vào trường.

1.    Oklahoma State University Center for Health: 96/112 sinh viên

2.    University of Kansas Medical Center: 191/223 sinh viên

3.    University of New Mexico School of Medicine: 92/112 sinh viên

4.    University of Oklahoma College of Medicine: 165/207 sinh viên

5.    Medical University of South Carolina: 170/220 sinh viên

6.    Universify of Washington School of Medicine: 219/285 sinh viên

7.    University of North Dakota School of Medicine and Health Sciences: 62/81 sinh viên

8.    University of South Dakota Sanford School of Medicine: 54/71 sinh viên

9.    University of Nevada-Reno School of Medicine: 62/83 sinh viên

10.  Harvard Medical School: 165/223 sinh viên

(Theo US News)

Trên đây không chắc là những trường nổi tiếng nhưng lại là những trường uy tín về chất lượng đào tạo. Các bạn hoàn toàn yên tâm về những ngôi trường này vì đã được chứng nhận bởi cục liên bang mỹ và đặc biệt là từ những phản hồi tích cực của các du học sinh mỹ đã và đang học tập tại các ngôi trường này.

Tìm hiểu một số chương trình dự bị Cử nhân Y khoa nổi bật tại Anh

Là một sinh viên đang du học tại Anh, bạn sẽ có rất nhiều sự lựa chọn các trường đại học, cao đẳng nổi tiếng hàng đầu để lấy một tấm bằng hoặc chứng chỉ tại Anh. Bên cạnh đó, Anh còn nổi tiếng với các chương trình Dự bị Y khoa. Vì vậy, hãy cùng tìm hiểu kĩ một số chương trình dự bị Cử nhân Y khoa nổi bật tại Anh trong bài viết dưới đây để có những quyết định đúng đắn cho nghề nghiệp trong tương lai.

Mới đây, St Andrews đã được các sinh viên bình chọn là trường số 1 Vương quốc Anh về ngành Y. Các tiêu chí bình bầu dựa trên phương tiện học tập, môi trường giáo dục chất lượng cao và phương pháp giảng dạy hiệu quả.

Tại Đại học Saint Andrews, sinh viên quốc tế sau khi hoàn tất chương trình dự bị quốc tế (International Foundation Programme) sẽ có cơ hội theo đuổi chương trình Y khoa 6 năm tại đây. Chương trình sẽ được chia làm hai giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 (năm 1 đến năm 3) sẽ được diễn ra tại trường và sau khi kết thúc năm học này, sinh viên sẽ nhận được bằng Cử nhân danh dự Y khoa (BSc Honours degree in Medicine). Sau đó, ở giai đoạn 2 (từ năm thứ 4 đến năm thứ 6), sinh viên sẽ được theo học ở University of Manchester Medical School và tốt nghiệp với bằng Bác sĩ (MB ChB).

Tìm hiểu một số chương trình dự bị Cử nhân Y khoa nổi bật tại Anh hình 1

International Foundation Programme ngành Y là một trong những chương trình học kết hơp cả Khoa học và Ngôn ngữ dành riêng cho sinh viên quốc tế (không dành cho sinh viên bản xứ hoặc đến từ châu Âu) muốn nhập học ở trường Y của Đại học St Andrews.

Qua chương trình này, sinh viên sẽ được rèn luyện kĩ năng học tập và tiếng Anh cũng như những chương trình giúp định hướng văn hóa, giúp sinh viên làm quen với nguyên tắc và cách tư duy cần thiết cho việc học ngành Y. Đương nhiên, sinh viên học chương trình này cũng sẽ được sử dụng tất cả mọi tiện ích của nhà trường.

Học phí

Học phí của chương trình 2013/14 là £19.750, bao gồm:

  • Nhà ở (gồm các bữa ăn)
  • Đưa đón sân bay
  • Sách học cùng các tiện ích khác phục vụ cho việc làm thí nghiệm và viết bài luận…
  • Số điện thoại “đường dây nóng” 24/7
  • Đi tham quan
  • Các tiện ích của trường Đại học: Trung tâm thể thao, Thư viện, Máy tính…

Điều kiện đăng ký

  • Tốt nghiệp Trung học phổ thông
  • Một lá thư bày tỏ nguyện vọng cá nhân và thư giới thiệu của trường cấp III
  • Phỏng vấn với đại diện trường St Andrews
  • Làm bài kiểm tra UKCAT (UK Clinical Aptitude Test)
  • Yêu cầu ngôn ngữ: IELTS 6.0 (hoặc các chứng chỉ khác như TOEFL…)
  • Phần 2: Chương trình dự bị INTO college ở St. Georges University of London

Chương trình INTO-St George sẽ giúp sinh viên quốc tế có đủ kĩ năng theo đuổi chương trình học Y khoa kéo dài 5 năm. Giai đoạn 1 (năm 1-3) bạn sẽ được học tại St George, University of London, để tốt nghiệp bằng Cử nhân danh dự về Y khoa quốc tế (International Medicine) hay Y sinh học (Biomedical Science). Giai đoạn 2 (năm 4-5) bạn sẽ được học tập tại các bệnh viện ở Hoa Kỳ và tốt nghiệp bác sĩ với bằng đại học Y MB ChB tại Hoa Kỳ. Sau đó, bạn sẽ phải trải qua các kỳ kiểm tra trình độ chuyên môn về Y khoa để có thể làm việc tại Vương quốc Anh hay bất kì đâu trên thế giới.

Tìm hiểu một số chương trình dự bị Cử nhân Y khoa nổi bật tại Anh hình 2

Đại học nghiên cứu Amsterdam (Amsterdam University – UvA) là đối tác chương trình của Dự bị Đại học ONCAMPUS Amsterdam …

Chương trình dự bị về Y khoa, Y sinh và các ngành khoa học về Y khoa được thiết kế dành cho những sinh viên muốn theo học về lĩnh vực Y khoa ở Vương quốc Anh. Chương trình kéo dài một năm này bao gồm các môn về Sinh học và Hóa học cũng như Toán, Vật lý và tiếng Anh cùng các kĩ năng học tập khác.

Nếu hoàn tất khóa học và đạt các yêu cầu tuyển sinh của các ngành, sinh viên có thể học ngành Y khoa quốc tế (International Medicine BSc/MBBS) hay Khoa học Y sinh quốc tế (Biomedical Sciences (International).

  • Phần 3: Chương trình Access to Medicine

Chương trình International Foundation ở Đại học St Andrews và INTO college của St. Georges University of London là hai chương trình Y khoa được biết đến rộng rãi nhất. Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện của hai chương trình trên, bạn có thể tham gia khóa học về các môn thuộc lĩnh vực Y khoa.

Tìm hiểu một số chương trình dự bị Cử nhân Y khoa nổi bật tại Anh hình 3

Chương trình kéo dài một năm Access to Medicine hiện đang được giảng dạy tại:

Trong đó, các khóa học tại West Anglia có điều kiện tuyển chọn “dễ chịu” nhất và khả năng được nhận vào trường cũng cao hơn.

Qua các chương trình dự bị Cử nhân Y khoa, bạn sẽ có cơ hội nâng cao kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành và trau dồi vốn tiếng Anh để có thể tự tin giao tiếp. Bên cạnh đó, tại đây còn có các chương trình định hướng văn hóa giúp bạn làm quen trước những nguyên tắc và cách tư duy cần thiết cho việc học ngành Y.

Những thông tin về học bổng chính phủ Úc

Hiện nay, khá nhiều bạn sinh viên lựa chọn để sang du học Úchọc bổng chính phủ Úc 2017. Nhằm để các bạn hiểu rõ hơn loại học bổng này, hãy tham khảo những thông tin sau:

Bạn biết gì về học bổng chính phủ Úc 2017?

Học bổng Chính phủ Úc 2019 được Chính phủ Australia tài trợ trao cho thế hệ tương lai các nhà lãnh đạo toàn cầu cơ hội học tập, nghiên cứu và phát triển chuyên môn tại Australia và là học bổng quốc tế uy tín. Nếu bạn có ý định du học Thạc Sỹ, Tiến Sĩ sau Đại học ở các khối ngành Kinh Tế, Quản trị Nhà Nước và quản lý Tài chính, Môi trường…thì nên quan tâm để có một kế hoạch chuẩn bị thật tốt ngay từ hôm nay.

Những thông tin về học bổng chính phủ Úc

Quyền lợi của ứng viên khi nhận được học bổng này được xem là cao nhất so với các loại học bổng khác vì đây là một học bổng toàn phần. Trước hết các bạn cần biết một số thông tin cơ bản từ khâu chuẩn bị đến quá trình phỏng vấn học bổng để giành được học bổng Chính phủ Úc 201.

Nộp đơn nhận học bổng Chính phủ Úc 2019 gồm các đối tượng sau:

  • Cán bộ thuộc cơ quan, tổ chức chính quyền địa phương, nhân viên làm việc của NGO trong nước và các doanh nghiệp ở các tỉnh.
  • Cán bộ các cơ quan trung ương
  • Giảng viên đại học/cao đẳng (bao gồm cả giảng viên tiếng Anh) hoặc nghiên cứu viên

Hồ sơ xin học bổng Chính phủ Úc 2019 cần chuẩn bị

Hồ sơ hợp lệ được công nhận là “cửa ải” đầu tiên các bạn sẽ phải vượt qua khi đăng ký Chương trình Học bổng Chính phủ Australia (Australia Awards Scholarships). Học bổng chỉ được xét với những hồ sơ hợp lệ. Nên các bạn hãy cố gắng lưu ý để thời gian và công sức của mình bỏ ra không bị lãng phí. Các nguyên nhân làm cho học bổng Chính Phủ Úc 2019 không hợp lệ:

  • Nộp hồ sơ online sau thời hạn công bố
  • Điểm tổng kết trung bình thấp hơn yêu cầu của chương trình
  • Chưa đủ số năm kinh nghiệm. Số năm kinh nghiệm sau khi tốt nghiệp đại học và tính đến mốc thời gian kết thúc nộp hồ sơ du học phải tối thiểu là 2 năm
  • Bậc học đăng ký không phù hợp
  • Đăng ký học MBA, IT, MedicinePharmacy là những chương trình mà Australia Awards không cấp học bổng.

Những yếu tố để xét tuyển hồ sơ xin học bổng du học Úc 

  • Kết quả học tập
  • Phẩm chất cá nhân và nghiệp vụ
  • Sự phù hợp giữa khoá học được lựa chọn với công việc hiện tại và/hoặc mục tiêu nghề nghiệp
  • Tố chất và tiềm năng lãnh đạo

Để được giành học bổng Chính phủ Úc 2019 thì sinh viên cần chuẩn bị gì?

  • GPA cao: Điều này thể hiện thái độ nghiêm túc của bạn trong học tập và nghiên cứu cũng như đáp ứng tiêu chí trong hồ sơ xin học bổng. Có điểm trung bình toàn khóa trên 8.0. GPA có thể thấp hơn nếu như có công trình nghiên cứu chất lượng với những người muốn xin học bổng thạc sỹ hoặc tiến sỹ. Tích cực tham gia vào các hoạt động của nhóm nghiên cứu: Đây là cơ hội giúp bạn tiếp cận với công việc nghiên cứu. Tùy theo đặc thù từng lĩnh vực mà bạn sẽ làm quen và học được các kinh nghiệm, kỹ thuật khác nhau, những thứ rất hữu ích trong (CV) của bạn khi xin học bổng.
  • Nâng cao trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh. Vì IELTS là một chứng chỉ khá thông dụng ở Úc nên các bạn cần đạt được chứng chỉ quốc tế IELTS có thể làm làm hồ sơ xin học bổng.

Mong rằng những thông tin đã cung cấp trên đây sẽ giúp bạn có được cái nhìn mới hơn về chương trình học bổng chính phủ Úc 2019 để có kế hoạch cho mình để giành được “tấm vé” này. Chúc các bạn thành công!