Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Lịch làm việc, lịch khám, bảng giá xét nghiệm, siêu âm, khám thai và giá sinh thường, sinh mổ, sinh gia đình tại bệnh viện Từ Dũ TP HCM kèm kinh nghiệm đặt giờ khám dịch vụ đầy đủ nhất.

Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Địa chỉ Bệnh Viện Từ Dũ

Lịch khám BV Từ Dũ

– Khoa Chăm sóc trước sinh:
Thứ 2 đến thứ 6:

  • Sáng: từ 07h:00 đến 11h:00
  • Chiều: từ 12h:30 đến 16h:30

Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa khám Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 16h:30
  • Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa Xét nghiệm:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 19h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 17h:00

Lịch khám, chữa bệnh của bệnh viện Từ Dũ tại địa chỉ 191 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1 (khám dịch vụ)

– Sản – Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 06h:00 đến 18h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 16h:00
  • Chủ nhật: 07h:00 đến 11h:00
  • Ngày lễ và Tết: Nghỉ

Đăng ký khám hẹn giờ: (08) 1081

– Khoa Hiếm muộn – Vô sinh bệnh viện Từ Dũ:

Từ thứ 2 đến thứ 6:

  • Bệnh viện Từ Dũ khám trong giờ: từ 7h:00 tới 16h:30
  • Bệnh viện Từ Dũ khám ngoài giờ: từ 16h:30 tới 19h:00

Thứ 7:

  • Sáng: Từ 7h:00 tới 11h:00
  • Chiều từ 1h:00 tới 5h:00
  • Chủ nhật: Nghỉ

Bảng giá khám bệnh viện Từ Dũ 2019 – 2019

STT

TÊN DỊCH VỤ

GIÁ THU ÁP DỤNG TT37/2015/TTLT-BYT-BTC

I

KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH

1

Khám bệnh chuyên khoa

39,000

2

Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)

200,000

II

KHUNG GÍA MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH

1

Ngày điều trị hồi sức tích cực-ICU (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

632,200

2

Ngày giường bệnh hối sức cấp cứu, chống đốc (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

335,900

3

Ngày giường bệnh nội khoa Ung Thư

199,100

Ngày giường bệnh nội khoa Nhi

199,100

4

Ngày giường bệnh nội khoa: phụ sản không mổ

178,000

5

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại đặc biệt

286,400

6

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 1

250,200

7

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 2

214,100

8

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 3

183,000

III

CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH

SIÊU ÂM

1

Siêu âm

49,000

2

Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng

176,000

3

Theo dõi tim thai và cơn co tử cung (Non-stresstest)

70,000

4

SA Doppler màu mạch máu/ tim (sơ sinh)

211,000

5

SA Doppler màu mạch máu thai nhi

211,000

CHỤP X-QUANG SỐ HÓA

1

Chụp X-quang số hóa 1phim

69,000

2

Chụp X-quang số hóa 2 phim

94,000

3

Chụp X-quang số hóa 3 phim

114,000

4

Chụp tử cung vòi trứng bằng số hóa

396,000

5

Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang UIV số hóa

594,000

6

Chụp X- quang vú định vị kim dây chưa bao gồm kim định vị

371,000

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH, CHỤP MẠCH, CỘNG HƯỞNG TỪ

1

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 1)

1,754,000

2

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 2)

1,754,000

3

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Bụng chậu)

1,754,000

4

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (phụ khoa)

1,754,000

5

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Nhũ )

1,754,000

6

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang ( bụng chậu )

2,336,000

7

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang phụ khoa (phụ khoa)

2,336,000

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Đo mật độ xương 1 vị trí

79,500

2

Đo mật độ xương 2 vị trí

139,000

IV

CÁC THỦ THUẬT, DỊCH VỤ NỘI SOI

1

Điều trị u lành tử cung bằng nút động mạch

830,000

2

Nạo buồng tử cung chẩn đoán

543,000

3

Hóa trị liều cao

830,000

4

Hóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy

392,000

5

Truyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày)

194,000

6

Thủ thuật cặp, kéo cổ tử cung xử trí băng huyết sau đẻ, sau sảy, sau nạo (*)

543,000

7

Nút mạch cầm máu trong sản khoa

830,000

8

Chọc ối điều trị đa ối

543,000

9

Chọc hút dịch màng bụng, màng phổi do quá kích buồng trứng

368,000

10

Cắt, đốt sùi mào gà âm hộ; âm đạo; tầng sinh môn

368,000

11

Thay máu sơ sinh

543,000

12

Đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm sơ sinh

543,000

13

Đặt ống thông tĩnh mạch rốn sơ sinh

                         368,000

14

Đặt nội khí quản cấp cứu sơ sinh thở máy

543,000

15

Chọc dò tủy sống sơ sinh

543,000

16

Chọc hút dịch, khí màng phổi sơ sinh

543,000

17

Rửa dạ dày sơ sinh

543,000

18

Dẫn lưu màng phổi sơ sinh

543,000

19

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại nhiều nang)

368,000

20

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại một nang)

174,000

21

Triệt sản nam (bằng dao hoặc không bằng dao)

543,000

22

Đặt và tháo dụng cụ tử cung

174,000

23

Phá thai bệnh lý (bệnh lý mẹ, bệnh lý thai)

543,000

24

Phá thai người bệnh có sẹo mổ lấy thai cũ

543,000

25

Hút thai có kiểm soát bằng nội soi

543,000

26

Cắt chỉ (chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú)

30,000

27

Thông đái

85,400

28

Thụt tháo phân/đặt sonde hậu môn

78,000

29

Chọc hút hạch hoặc u

104,000

30

Chọc hút tế bào tuyến giáp

104,000

31

Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi

131,000

32

Chọc rửa màng phổi

198,000

33

Chọc hút khí màng phổi

136,000

34

Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi

89,500

35

Rửa bàng quang (chưa bao gồm hóa chất)

185,000

36

Nong niệu đạo và đặt thông đái

228,000

37

Sinh thiết hạch, u

249,000

38

Nội soi ổ bụng

793,000

39

Nội soi ổ bụng có sinh thiết

937,000

40

Mở khí quản

704,000

41

Thở máy (01 ngày điều trị)

533,000

42

Đặt nội khí quản

555,000

43

Cấp cứu ngừng tuần hoàn

458,000

44

Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm

1,078,000

45

Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm

169,000

46

Chọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn của siêu âm

145,000

47

Đặt sonde dạ dày

85,400

48

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng

640,000

49

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng

1,113,000

50

Đặt sonde JJ niệu quản chưa bao gồm sonde JJ

904,000

51

Thay băng vết thương/mổ chiều dài dưới 15cm ( chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú )

55,000

52

Thay băng vết thương/mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm

79,600

53

Thay băng vết thương/mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng

129,000

54

Thay băng vết thương/mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng

174,000

55

Thay băng vết thương/mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng

227,000

56

Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < l0 cm

172,000

57

Rửa dạ dày

106,000

Y HỌC DÂN TỘC – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1

Tập vận động toàn thân (30 phút)

44,500

2

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

3

Siêu âm điều trị

60,000

4

Điện từ trường

37,000

5

Hồng ngoại

41,100

6

Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp

50,500

7

Tập do cứng khớp

41,500

8

Tập do liệt ngoại biên

24,300

9

Tập do liệt thần kinh trung ương

38,000

10

Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh…)

52,400

11

Tập nuốt (không sử dụng máy)

122,000

12

Tập vận động toàn thân

44,500

13

Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp

27,300

14

Vật lý trị liệu chỉnh hình

29,000

15

Vật lý trị liệu hô hấp

29,000

16

Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động

29,000

17

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

18

Xoa bóp cục bộ bằng tay

59,500

19

Xoa bóp toàn thân

87,000

V

PHẨU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA

1

Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu

173,000

2

Bóc nang tuyến Bartholin

1,237,000

3

Bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo

2,586,000

4

Bóc nhân xơ vú

947,000

5

Cắt âm hộ vét hạch bẹn hai bên

3,554,000

6

Cắt bỏ âm hộ đơn thuần

2,677,000

7

Cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung

109,000

8

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần

3,937,000

9

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi

5,378,000

10

Cắt u thành âm đạo

1,960,000

11

Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung

5,830,000

12

Cắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú ác tính vét hạch nách

4,522,000

13

Chích áp xe tầng sinh môn

781,000

14

Chích áp xe tuyến Bartholin

783,000

15

Chích apxe tuyến vú

206,000

16

Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh

753,000

17

Chọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng trứng

805,000

18

Chọc dò màng bụng sơ sinh

389,000

19

Chọc dò túi cùng Douglas

267,000

20

Chọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm

2,155,000

21

Chọc ối

681,000

22

Dẫn lưu cùng đồ Douglas

798,000

23

Đặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu

5,873,000

24

Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser

146,000

25

Điều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn

257,000

26

Đỡ đẻ ngôi ngược

927,000

27

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm

675,000

28

Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên

1,114,000

29

Đóng rò trực tràng – âm đạo hoặc rò tiết niệu – sinh dục

3,941,000

30

Forceps hoặc Giác hút sản khoa

877,000

31

Giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng

636,000

32

Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết

191,000

33

Hút thai dưới siêu âm

430,000

34

Huỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang

2,658,000

35

Huỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai

2,363,000

36

Khâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo

1,525,000

37

Khâu rách cùng đồ âm đạo

1,810,000

38

Khâu tử cung do nạo thủng

2,673,000

39

Khâu vòng cổ tử cung

536,000

40

Khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung

2,638,000

41

Làm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn…) sau phẫu thuật sản phụ khoa

2,524,000

42

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

82,100

43

Lấy dị vật âm đạo

541,000

44

Lấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ

2,728,000

45

Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn

2,147,000

46

Mở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung

3,282,000

47

Nạo hút thai trứng

716,000

48

Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ

331,000

49

Nội soi buồng tử cung can thiệp

4,285,000

50

Nội soi buồng tử cung chẩn đoán

2,746,000

51

Nội xoay thai

1,380,000

52

Nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính

562,000

53

Nong cổ tử cung do bế sản dịch

268,000

54

Nong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung

161,000

55

Phá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18

1,108,000

56

Phá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần

283,000

57

Phá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân không

358,000

58

Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc

177,000

59

Phá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước

1,003,000

60

Phá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc

519,000

61

Phá thai từ tuần thứ 6 đến hết 12 tuần bằng phương pháp hút chân không

383,000

62

Phẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung

4,692,000

63

Phẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng

2,568,000

64

Phẫu thuật cắt âm vật phì đại

2,510,000

65

Phẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai

4,480,000

66

Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính

2,753,000

67

Phẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo)

3,491,000

68

Phẫu thuật cắt polip cổ tử cung

1,868,000

69

Phẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ

2,620,000

70

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo

3,564,000

71

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi

5,724,000

72

Phẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp

9,188,000

73

Phẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa

7,115,000

74

Phẫu thuật cắt ung thư- buồng trứng tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

5,848,000

75

Phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo

2,551,000

76

Phẫu thuật chấn thương tầng sinh môn

3,538,000

77

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang

3,594,000

78

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng

3,553,000

79

Phẫu thuật Crossen

3,840,000

80

Phẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)

12,353,000

81

Phẫu thuật khối viêm dính tiểu khung

3,213,000

82

Phẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp

2,735,000

83

Phẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)

4,056,000

84

Phẫu thuật lấy thai lần đầu

2,223,000

85

Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên

2,773,000

86

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)

5,694,000

87

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp

3,881,000

88

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa

4,135,000

89

Phẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược

7,637,000

90

Phẫu thuật Lefort hoặc Labhart

2,674,000

91

Phẫu thuật Manchester

3,509,000

92

Phẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung

3,246,000

93

Phẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung

3,335,000

94

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung

3,704,000

95

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

5,864,000

96

Phẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ

2,835,000

97

Phẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

4,578,000

98

Phẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa

2,673,000

99

Phẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

4,117,000

100

Phẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung

5,944,000

101

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật

5,386,000

102

Phẫu thuật nội soi cắt phần phụ

4,899,000

103

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung

5,742,000

104

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

7,641,000

105

Phẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

7,781,000

106

Phẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử cung nội soi ổ bụng)

5,851,000

107

Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung

4,917,000

108

Phẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng

5,352,000

109

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung

4,833,000

110

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa

4,791,000

111

Phẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ

8,981,000

112

Phẫu thuật nội soi treo buồng trứng

5,370,000

113

Phẫu thuật nội soi triệt sản nữ

4,568,000

114

Phẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung

6,361,000

115

Phẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

6,294,000

116

Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng

3,937,000

117

Phẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa

4,757,000

118

Phẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa

3,241,000

119

Phẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục

3,949,000

120

Phẫu thuật treo tử cung

2,750,000

121

Phẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc vét hạch)

5,910,000

122

Sinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo

369,000

123

Sinh thiết gai rau

1,136,000

124

Sinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú

2,143,000

125

Soi cổ tử cung

58,900

126

Soi ối

45,900

127

Thủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)

1,078,000

128

Tiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung

235,000

129

Tiêm nhân Chorio

225,000

130

Vi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

6,419,000

131

Xoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

370,000

132

Phẩu thuật cắt ruột non

4,441,000

133

Phẫu thuật cắt ruột thừa

2,460,000

134

Làm hậu môn nhân tạo

2,447,000

135

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ để chẩn đoán (FNA)

238,000

136

Truyền hóa chất tĩnh mạch ( áp dụng bệnh nhân ngoại trú)

148,000

137

Nội soi ổ bụng bóc nhân sơ

2,173,000

138

Nội soi lạc nội mạc tử cung

2,173,000

139

Phẫu thuật mổ huyết tụ thành nang qua nội soi

2,173,000

140

Phẫu thuật chữa ngoài tử cung qua nội soi

2,173,000

141

Phẫu thuật cắt u xơ tử cung

3,246,000

142

Phẫu thuật cắt u buồng trứng xoắn

1,373,000

143

Phậu thuât bóc nhân xơ tử cung

2,173,000

144

Mở bụng thám sát và sinh thiết trên bệnh nhân ung thư phụ khoa

2,173,000

145

Hút thai Triệt sản qua đường rạch nhỏ

1,373,000

146

Cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

1,373,000

147

Cắt u nang buồng trứng và phần phụ

1,373,000

148

Phẫu thuật mở bụng/nội soi bóc u lành tử cung

2,173,000

149

Phẫu thuật mở bụng cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

150

Cắt ung thư- buồng trứng lan rộng

2,173,000

151

Phẫu thuật tổn thương đường tiêu hoá do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

152

Phẫu thuật tổn thương đường tiết niệu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

153

Phẫu thuật tổn thương mạch máu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

154

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần

2,173,000

155

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn cả khối

2,173,000

156

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung bán phần

2,173,000

157

Phẫu thuật nội soi bóc u lạc nội mạc tử cung

2,173,000

158

Phẫu thuật nội soi cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

159

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng xoắn

2,173,000

160

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng, nang cạnh vòi tử cung

2,173,000

161

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

2,173,000

162

Phẫu thuật nội soi cắt u buồng trứng và phần phụ

2,173,000

163

Phẫu thuật nội soi cắt góc tử cung

2,173,000

164

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung vỡ

2,173,000

165

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung chưa vỡ

2,173,000

166

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung không có choáng

1,373,000

167

Phẫu thuật nội soi tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

3,531,000

168

Phẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)

4,395,000

169

Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới)

5,711,000

170

Phẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)

3,362,000

171

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ tử cung dưới niêm mạc

2,173,000

172

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt Polip buồng tử cung

5,386,000

173

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung tách dính buồng tử cung

5,386,000

174

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt vách ngăn tử cung

5,386,000

175

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung lấy dị vật buồng tử cung

5,386,000

176

Nội soi buồng tử cung sinh thiết buồng tử cung

1,373,000

177

Nội soi buồng tử cung nạo buồng tử cung

1,373,000

178

Làm lại thành âm đạo, tầng sinh môn

1,373,000

179

Tái tạo tuyến vú sau cắt ung thư vú

2,173,000

VI

XÉT NGHIỆM

HUYẾT HỌC

1

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (hệ thống tự động hoàn toàn)

103,000

2

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm lazer

44,800

3

Máu lắng (bằng phương pháp thủ công)

22,400

4

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần , khối hồng cầu, bạch cầu.

44,800

5

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu, huyết tương

28,000

6

Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard

84,000

7

Định nhóm máu hệ ABO trên phiến đá

38,000

8

Định nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá

30,200

9

Xét nghiệm hoà hợp (Cross-Match) trong phát máu

137,000

10

Co cục máu đông

14,500

11

Định lượng Fibrinogen bằng PP trực tiếp

100,000

12

Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động

61,600

13

Thời gian thromboplastin hoạt hoá từng phần (APTT)

39,200

14

Định lượng kháng thể kháng Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2- Glycoprotein (IgG/IgM)

571,000

15

Định lượng 25OH VitaminD (D3)

286,000

16

Điện giải đồ (Na , K , Cl )

28,600

17

Calci

12,700

18

Magne

31,800

19

Định lượng Albumine

21,200

20

Định lượng Ure

21,200

21

Đinh lượng Creatinine

21,200

22

Đinh lượng axit Uric

21,200

23

Đinh lượng Protein toàn phần

21,200

24

Glucose (đường huyết)

21,200

25

Định lượng Bilirubin trực tiếp

21,200

26

Định lượng Bilirubin toàn phần

21,200

27

AST(SGOT)

21,200

28

ALT(SGPT)

21,200

29

Đinh lượng Triglycerides

26,500

30

Đinh lượng Cholestrol toàn phần

26,500

31

Đinh lượng HDL-Cholestrol

26,500

32

Đinh lượng LDL-Cholesterol

26,500

33

Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Scangel)

78,400

34

Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Scangel)

78,400

35

Test đường Ham

67,200

36

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

37

Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)

72,600

38

Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)

28,000

39

Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)

237,000

40

Thời gian máu chảy/(phương pháp Duke)

12,300

41

HbA1C

99,600

HÓA SINH – MÁU

1

Testosterone

92,200

2

Progesterone

79,500

3

Prolactin

74,200

4

FSH

79,500

5

LH

79,500

6

Estradiol

79,500

7

Beta-HCG

84,800

8

T3

63,600

9

T4

63,600

10

FT3

63,600

11

FT4

63,600

12

TSH

58,300

13

CA125

137,000

14

Alpha FP (AFP)

90,100

15

CEA

84,800

16

LDH

26,500

17

Ferritin

79,500

18

Khí máu

212,000

19

Phản ứng CRP

21,200

20

CRP định lượng

53,000

23

HE4

296,000

24

Pro-calcitonin

392,000

25

Đường máu mao mạch

23,300

HÓA SINH – NƯỚC TIỂU

1

Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính

23,300

2

Tổng phân tích nước tiểu

37,100

3

Định lượng Protein niệu

13,700

4

Đường niệu

13,700

5

Ure (niệu)

15,900

6

Axit Uric (niệu)

15,900

7

Creatinin niệu

15,900

HÓA SINH – DỊCH CHỌC DÒ

1

Protein dịch

10,600

2

Glucose dịch

12,700

3

Xét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…) có đếm số lượng tế bào

90,100

4

Rivalta

8,400

VI SINH

1

AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang

63,200

2

Anti- HIV (nhanh)

51,700

3

Anti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động

115,000

4

CMV IgG miễn dịch bán tự động/tự động

109,000

5

CMV IgM miễn dịch bán tự động/tự động

126,000

6

Dengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh

126,000

7

HBeAg miễn dịch bán tự động/tự động

92,000

8

HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự động

126,000

9

HBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động

72,000

10

HIV khẳng định

165,000

11

Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp

36,800

12

Ký sinh trùng/ Vi nấm soi tươi

40,200

13

Rubella IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

14

Rubella IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

138,000

15

Toxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

16

Toxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

17

Vi khuẩn nhuộm soi

65,500

18

Vi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông thường

230,000

19

Vi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường

230,000

XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:

1

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh

520,000

2

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng

400,000

3

Chọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u)

140,000

4

Chọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu

210,000

5

Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học

147,000

6

Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou

322,000

7

Cell Bloc (khối tế bào)

220,000

8

Thin-PAS

550,000

9

Xét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên

407,000

10

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa

262,000

11

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin

304,000

12

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide – Siff)

360,000

13

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh

493,000

14

Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)

238,000

XÉT NGHIỆM Y HỌC DI TRUYỀN

1

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

2

Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối

1,179,000

3

Điện di huyết sắc tố (định lượng)

350,000

4

Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi

16,300,000

5

Định lượng men G6PD

78,400

6

Giải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen)

8,000,000

7

Giải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen)

6,700,000

8

Phát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR

1,358,000

9

Phát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP

584,000

10

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn

2,550,000

11

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi

2,550,000

12

Xác định gen bằng kỹ thuật FISH

3,300,000

13

Xét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha- thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)

4,349,000

14

Xét nghiệm xác định gen Hemophilia

1,050,000

15

Xét nghiệm FISH

5,520,000

VII

THĂM DÒ CHỨC NĂNG

1

Điện tâm đồ

45,900

2

Thử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)

32,100

Đặt lịch khám bệnh viện Từ Dũ thế nào?

Bạn thể Đăng ký khám hẹn giờ qua tổng đài (08) 1081 và (08) 1062. Để thuận tiện cho việc đăng ký, bạn có thể tham khảo hướng dẫn khám hẹn giờ. Giấy tờ cần thiết khi mang theo gồm:

  • 1.Sổ khám thai và các xét nghiệm trong thời kỳ mang thai (khám tại bệnh viện hoặc các nơi khác).
  • Hộ khẩu (gốc), KT3 (nơi chấp thuận cho làm giấy khai sanh)
  • Chứng minh nhân dân (gốc) hoặc giấy tờ tùy thân (có ảnh)
  • Nếu sản phụ thuộc diện BHYT: (Photo mỗi loại 2 bản)
  • Thẻ BHYT (còn thời gian sử dụng). 6. Giấy chuyển viện BHYT(nếu có).

Khi sanh bạn sẽ đến khoa Cấp cứu, tại đây bạn có thể yêu cầu sanh dịch vụ với nhân viên phụ trách để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ

Các mẹ có thể tham khảo kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ với các bước theo hướng dẫn chi tiết như sau

  • Đầu tiên là đến lấy số thứ tự ở bàn phát số các mẹ nên đi sớm để có thể lấy số gần dầu nhất nhé.
  • Khai sổ khám thai tại bàn hồ sơ (nếu khám lần đầu)
  • Thực hiện xét nghiệm thường qui và trả kết quả xét nghiệm cho thai phụ
  • Cân trọng lượng
  • Thai phụ ngồi ở khu vực chờ khám và nhìn vào bảng điện tử, đến số vào khám(Điều dưỡng sẽ bấm số điện tử theo số thứ tự của từng bàn khám)
  • Sau khi khám xong, thai phụ sẽ được hướng dẫn làm các xét nghiệm, siêu âm,… nếu cần thiết
  • Kết quả xét nghiệm, siêu âm,… sẽ được trả tại bàn khám. Điều dưỡng sẽ hướng dẫn sử dụng thuốc và hẹn ngày tái khám
  • Thai phụ sẽ vào phòng để tiêm VAT (khi có chỉ định của bác sĩ)
  • Thực hiện NON STRESSTEST (khi có chỉ định của bác sĩ)

tu khoa

  • đặt lịch khám bệnh viện từ dũ 1080 2019 – 2019
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai
  • số điện thoại tư vấn bệnh viện từ dũ
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai

Những lưu ý khi đeo kính áp tròng bạn nên biết

Khi đeo kính áp tròng cần lưu ý: không đeo kính khi đi bơi, không đeo kính liên tục 24/24, không đeo kính khi bị cảm lạnh và một số hướng dẫn về cách đeo và tháo kính áp tròng đúng cách được chia sẻ bên dưới.

  • Những tác dụng phụ của thuốc tránh thai là gì?
  • Sốt nổi mẩn đỏ ngứa ở người lớn là bệnh gì?

Những lưu ý khi đeo kính áp tròng là gì?

Mặc dù đối với hầu hết mọi người đeo kính áp tròng an toàn và hiệu quả nhưng vẫn có những rủi ro nếu dùng kính không đúng. Dưới đây là những lưu ý khi đeo kính áp tròng mà bạn nên biết để có thể mang lại hiệu quả cao nhất khi sử dụng:

Đeo kính áp tròng khi tắm, đi bơi dễ bị đau mắt

  • Tiến sĩ Cindy Tromans, một chuyên gia tư vấn về mắt tại Bệnh viện mắt Hoàng gia Manchester nói rằng bơi lội và thậm chí tắm rửa mà vẫn đeo kính áp tròng là điều tuyệt đối không được làm.
  • “Có một sinh vật – một loại amip gọi là acanthamoeba – sống trong nguồn cung cấp nước sinh hoạt, và nếu bạn tắm hoặc bơi trong khi vẫn đeo kính áp tròng, thì nó có thể bị kẹt dưới kính và sau đó đi vào mắt, gây hại cho mắt.

Những lưu ý khi đeo kính áp tròng bạn nên biết

LỜI CẢNH BÁO – Cung cấp những ý kiến đa chiều, những thông tin tin cậy, thiết thực, hữu ích về các vấn đề của đời sống xã hội …

  • “Mặc dù các ca nhiễm trùng mắt do nguyên nhân này rất hiếm gặp nhưng có một thực tế là tình trạng nhiễm trùng này nếu xảy ra sẽ rất khó giải quyết. Thông thường, việc điều trị bằng thuốc có thể diễn ra trong một thời gian dài, và trong trường hợp nặng, một số bệnh nhân thậm chí cần phải cấy ghép giác mạc”, Tiến sĩ Tromans nói.
  • Triệu chứng phổ biến khi bị nhiễm trùng amip acanthamoeba là: Đau mắt, thị lực mờ… và có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề mắt thường gặp như viêm kết mạc.
  • Nếu bạn thật sự phải đeo kính áp tròng, hãy đeo kính bảo hộ ở ngoài cùng và lấy kính áp tròng ra ngay khi rời khỏi nước. Vì lý do tương tự, bạn đừng bao giờ rửa kính áp tròng trong nước máy.

Đeo kính áp tròng liên tục 24/24 sẽ ảnh hưởng tới mắt

  • Đeo kính áp tròng khi đi ngủ sẽ ngăn cản oxy trong nước mắt đến giác mạc – lớp trong suốt ở phía trước của mắt. Điều này có thể dẫn đến loét giác mạc và nhiễm trùng do vi khuẩn, vì không có oxy mà giác mạc sưng lên.
  • Một nghiên cứu năm 2012 trên tạp chí Nhãn khoa cho thấy nguy cơ phát triển viêm giác mạc có thể đe dọa thị giác – đã tăng gấp 6,5 lần với những người đi ngủ vẫn đeo kính áp tròng.
  • Nếu bạn hay đeo kính áp tròng thì điều quan trọng là phải kiểm tra thường xuyên, vì tình trạng của mắt có thể không được chú ý nhiều cho đến khi phát hiện ra các triệu chứng như mắt đỏ, mắt bị kích thích. Tốt nhất nên thay kính áp tròng bằng kính gọng để mắt có thời gian nghỉ ngơi.

Không nên đeo kính áp tròng khi bị cảm lạnh

  • Khi bị cảm lạnh hay sốt rét, hãy bỏ kính áp tròng ra và đeo kính gọng bình thường vì khi bị sốt, mắt sẽ có cảm giác bị ngứa và có thể cần nhỏ thuốc nhỏ mắt nhiều lần trong ngày mà không thể lấy kính áp tròng ra vào liên tục được. Mắt ngứa và cọ sát vào kính áp tròng nhiều có thể gây mài mòn trên giác mạc, dẫn đến bị nhiễm trùng.
  • Nguy cơ mắc bệnh viêm kết mạc do virus tăng lên khi người bệnh bị cảm lạnh vì hệ miễn dịch lúc đó sẽ thấp. Dùng kính áp tròng thời điểm này có thể dẫn đến tình trạng hỏng giác mạc.

Chọn mua và dùng kính áp tròng một cách cẩn thận

  • Nếu đeo kính áp tròng, hãy kiểm tra mắt mỗi năm một lần. Thời gian thay đổi, công nghệ tiến bộ có nghĩa là kính áp tròng cũng ngày càng được làm bằng chất liệu thoải mái hơn, hoặc với lượng nước cao hơn để cho phép có nhiều oxy hơn.

Những lưu ý khi đeo kính áp tròng bạn nên biết

  • Ceri Smith-Jaynes, phát ngôn viên của Hiệp hội các bác sỹ nhãn khoa khuyến cáo người dùng nên kiểm tra ngày hết hạn sử dụng và thường xuyên dùng nước khử trùng làm sạch kính trước khi tái sử dụng.
  • Nếu hết hạn sử dụng, đừng cố dùng vì khi không còn hạn sử dụng, kính sẽ không ở trạng thái vô trùng và có thể khiến mắt bị nhiễm khuẩn và kích ứng mắt.

Hướng dẫn cách đeo kính áp tròng, kính giãn tròng đúng cách

  • Bước 1. Rửa sạch tay trước khi sử dụng .
  • Bước 2. Mở vỉ đựng kính, và lấy kính ra khay.
  • Bước 3. Đổ dung dịch ngâm kính áp tròng mới vào khay. Lần đầu sử dụng nên ngâm 4-6 giờ trước khi đeo.
  • Bước 4. Trước khi đeo, vẩy nhẹ để kính không đọng nước, đặt kính lên đầu ngón tay trỏ sao cho vành kính không bị dính vào tay.
  • Bước 5. Phân biệt mặt đúng 
  • Bước 6. Kéo hai mi mắt bằng hai ngón tay giữa.
  • Bước 7. Đưa kính lên mắt, ngước mắt lên trên.không được chớp mắt ( tập trung nhìn vào 1 điểm ) áp kính vào mắt, kính sẽ tự hút vào mắt.
  • Bước 8. Nhắm mắt lại, massage mí trên và mí dưới sau đó nhỏ mắt để sát khuẩn.
  • Bước 9. Tương tự với bên mắt còn lại..

Hướng dẫn tháo kính áp tròng đúng cách

  • Bước 1. Vệ sinh tay sạch và lau khô ráo.
  • Bước 2. Kéo hai mi mắt bằng hai ngón tay giữa.
  • Bước 3. Mắt nhìn lên tròng sẽ dịch xuống mi dưới.
  • Bước 4. Dùng ngón trỏ và ngón cái nhẹ nhàng đặt lên lens và bóp nhẹ lấy lens ra khỏi mắt.
  • Bước 5. Rửa sạch và cho vào khay có nước ngâm.
  • Bước 6. Nhỏ mắt sau khi tháo kính áp tròng để sát khuẩn.

Lưu ý dành cho người mới sử dụng kính áp tròng

1. Người mới dùng chỉ nên sử dụng khoảng 3-4 tiếng, sau khi quen dần có thể sử dụng 6-8 tiếng.

2. Với người mới sử dụng, tốt nhất nên sử dụng lens có đường kính nhỏ ( 14mm-14.2mm-14.5mm)

3. Sử dụng đúng mặt của kính để tránh bị cộm và đau mắt.

Những lưu ý khi đeo kính áp tròng bạn nên biết

4. Nhỏ mắt thường xuyên trong quá trình sử dụng ( cách khoảng 1 hoặc tối đa 2 tiếng ).

5. Nên đeo kính che bụi và gió khi phải đeo lens di chuyển trên đường.

6. Không nên tiếp xúc trực tiếp với sức nóng, không nên đeo lens đi bơi, tránh gió từ máy lạnh, quạt thổi trực tiếp vào mắt.

Qua bài viết trên, các bạn có cái nhìn trực quan, sinh động về những lưu ý khi đeo kính áp tròng đảm bảo an toàn cho đôi mắt và luôn tự tin, thoải mái nhất khi đeo lens.

Từ khóa:

  • đeo lens cận có hại không
  • cách sử dụng lens khi mới mua về
  • đeo kính áp tròng bao nhiêu tiếng 1 ngày
  • đeo kính áp tròng dùng thuốc nhỏ mắt nào
  • hạn sử dụng của lens
  • đeo kính áp tròng bị cộm

Trường Cao đẳng Dartmouth College của Mỹ

Được thành lập năm 1769, Trường Cao đẳng Dartmouth College của Mỹ là trường cao đẳng nghiên cứu tư nhân nổi tiếng của bang New Hampshire và một trong những tổ chức giáo dục lớn nhất thế giới. Mỗi năng, Dartmouth College thu hút hàng ngàn sinh viên đến đăng kí học bởi chất lượng học thuật xuất sắc, đội ngũ giảng viên hàng đầu và môi trường sống đa văn hóa.

Phần 1: Tổng quan

Truong cao dang Dartmouth College cua my tai bang New Hampshire hinh 1.

Dartmouth College là một học viện tư nhân thuộc nhóm Ivy League, thành lập vào năm 1769 bởi một mục sư, và có trụ sở tại Hanover, New Hampshire. Nhà ga phía Nam của Boston, sân bay Logan, Câu Lạc Bộ Yale ở New York, Sông White và Sân bay Manchester đều có thể đến được từ khuôn viên trường thông qua hệ thống xe buýt. Sân bay quốc tế Burlington cách trường khoảng 70 dặm. Khuôn viên trường Tuck nằm ở khu phức hợp phía Tây của khuôn viên Đại học Dartmouth, gần bờ sông Connecticut.

Dartmouth bao gồm một trường đại học khai phóng (liberal arts college), trường dược Dartmouth, Trường Kỹ thuật Thayer, và Trường Kinh doanh Tuck. Đồng thời có các bộ phận như: bộ phận khoa học và nghệ thuật bậc đại học, sau đại học. Dartmouth là cơ sở giáo dục nhỏ nhất trong số các thành viên của Ivy League.

Dartmouth College có thời gian đào tạo là 4 năm với các trường đại học kinh doanh, kỹ thuật và y học và 16 chương trình sau đại học về nghệ thuật và khoa học. Dartmouth là một trong chín trường đại học lâu đời nhất, được thành lập vào năm 1769 bởi Rev. Eleazar Wheelock phục vụ cho sự nghiệp giáo dục của “tuổi trẻ của bộ lạc da đỏ … thanh niên gốc Anh và những người khác …”.

Dartmouth có một sự pha trộn độc đáo giữa các nguồn tài nguyên một trường đại học nghiên cứu của đẳng cấp thế giới với trọng tâm của một trường đại học về giáo dục đại học cung cấp các lớp học nhỏ, các cơ sở vật chất hiện đại, và một giảng viên xuất sắc. Các giáo sư ở đây là đều là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực của họ nhưng vẫn cam kết tâm huyết trong việc giảng dạy.

Truong cao dang Dartmouth College cua my tai bang New Hampshire hinh 2

Học sinh có cơ hội để tận dụng lợi thế của giảng viên tiếp cận trong suốt sự nghiệp Dartmouth của họ, và các chương trình sau đại học Dartmouth mạnh mẽ của nghệ thuật và khoa học cho phép giảng viên để làm giàu thêm kinh nghiệm học tập của học sinh bằng cách tạo cơ hội tham gia trực tiếp trong nghiên cứu tiên tiến.

Theo TopUniversities, hiện nay trường đang nhận khoảng 6,166 sinh viên, trong đó khoảng 67% là sinh viên Cử nhân, 33% còn lại là sinh viên Sau Đại học. Bên cạnh đó, số lượng sinh viên quốc tế là 971 sinh viên, trong đó 36% đang theo học các chương trình Cử nhân và 64% lựa chọn các chương trình Sau Đại học.

Theo Booz Allen Hamilton, Dartmouth được xem như là hình mẫu về sự tồn tại bền vững, “cơ sở giáo dục mà lịch sử tồn tại bền vững của nó đã mang lại những hệ quả và những lợi ích cho tất cả các định chế khác của Hoa Kỳ, dù là trong lĩnh vực học thuật hay thương mại”..

Phần 2: Những thành tích nổi bật

Truong cao dang Dartmouth College cua my tai bang New Hampshire hinh 3

Trường hiện đang được xếp hạng thứ 158 trong Bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới của QS và đứng thứ 104 trong Bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới của Times Higher Education.

Về chất lượng giáo dục đại học, Dartmouth được tạp chí U.S. News & World Repor xếp ở vị trí thứ nhất, trên Princeton, Yale, Stanford Brown, and Duke.

Giảng viên của trường thuộc các lĩnh vực Nghệ thuật và Khoa học, Y kho Geisel, Kỹ thuật Thayer và Kinh doanh Tuck là những học giả hàng đầu thế giới, mở rộng kiến thức của con người thông qua nghiên cứu ở cấp bậc cao nhất.

Phần 3: Chương trình đào tạo

Truong cao dang Dartmouth College cua my tai bang New Hampshire hinh 4

Trường đào tạo hàng trăm chương trình cấp bằng Cử nhân và chương trình học cấp bằng Sau Đại học. Sinh viên hoàn toàn linh hoạt trong vấn đề chọn lĩnh vực mà mình yêu thích để theo đuổi.

Dartmouth College đào tạo hơn 50 chuyên ngành. Bao gồm một số ngành nổi bật hiện nay như:

  • Kinh tế
  • Chính phủ
  • Sinh học
  • Tiếng Anh
  • Khoa học tâm lý
  • Khoa học kỹ thuật.
  • Nghiên cứu công nghệ nano
  • An ninh, công nghệ và xã hội

Phần 4: Yêu cầu tuyển sinh và chi phí

Truong cao dang Dartmouth College cua my tai bang New Hampshire hinh 5

Yêu cầu

Đối với chương trình đại học

  • TOEFL IBT tối thiểu 100
  • IELTS tối thiểu 7

Có 3 cách nộp đơn

  • Đăng kí sớm: hạn cuối là ngày 8/11
  • Đăng kí thông thường: hạn cuối là ngày 1/1
  • Chuyển tiếp: hạn cuối là ngày 1/3

Chi phí

  • Lệ phí bắt buộc đối với sinh viên đại học: $ 13.388
  • Ăn ở: $ 7450
  • Sách vở đồ dùng (ước tính): $ 1000
  • Chi phí khác: ): $ 2040

Ngoài ra còn có các khoản chi phí gián tiếp: Khi học tập tại trường, sinh viên cần phải chuẩn bị cho mình một số tiền để trang trải phí phát sinh khác. Trung bình một học kì sinh viên cần chi $ 1,027 cho tiền sách, vật tư, giặt giũ,…Những chi phí gián tiếp sẽ không được liệt kê trong hóa đơn đại học của sinh viên.

Phần 5: Đời sống sinh viên

Dartmouth có khuôn viên rộng 269-acre (1.1 km²) ở vùng nông thôn Upper Valley của New Hampshire, vị trí đó rất thuận lợi cho sinh viên tham gia chơi các môn thể thao và tham gia vào các hội đoàn sinh viên. Dartmouth được đánh giá ở vị trí thứ ba trên tiêu chí “Chất lượng cuộc sống” và thứ sáu trên tiêu chí “Sinh viên hạnh phúc nhất” (The Princeton Review).

Truong cao dang Dartmouth College cua my tai bang New Hampshire hinh 6

Không thiết kế theo lối những cư hiệu được tổ chức tại những trường như Đại học Yale hay theo kiểu rải rác mà kí túc xá của trường được thiết kế với nhiều phong cách khác nhau, cổ đến hiện đại, nhưng đều thống nhất theo lối kiến trúc Georgia. Sinh viên du học Mỹ có nhiều lựa chọn về chỗ ở từ phòng đơn tới phòng bốn người và căn hộ.

Truong cao dang Dartmouth College cua my tai bang New Hampshire hinh 7

Bên cạnh cung cấp kiến thức bền vững, Dartmouth College còn tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các chương trình nghiên cứu để áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Đặc biệt, sinh viên sau đại học còn được giao lưu và trao đổi vấn đề nghiên cứu với các đồng nghiệp trên khắp thế giới. Từ đó, giúp trau dồi thêm kiến thức chuyên môn, nâng cao tay nghề và mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng rãi không chỉ riêng nước Mỹ.

Nho bam vao Settings de xem chat luong video

Ngành Hoa Kỳ học – một ngành khá mới mẻ với hầu hết các sinh viên !!

Ngành Hoa Kỳ học là một ngành rất cần thiết trong hệ thống các ngành học ở các chương trình giáo dục ở Mỹ. Vậy hiểu biết về ngành hoa kỳ học của bạn đến đâu? Ngành này có đặc điểm gì và lợi thế của nó là gì? 

American Studies có gì hay?

Cũng như Châu Âu học, Hoa Kỳ học là một môn học nghe có vẻ rất mới mẻ với sinh viên Việt Nam nhưng lại được giảng dạy rộng khắp ở các trường Đại học lớn trên thế giới. Tại The Hague University of Applied Sciences (Hà Lan), sinh viên khoa Châu Âu học đăng kí học môn Hoa kỳ học đông đến nỗi có nhiều sinh viên bị từ chối vì không đủ chỗ cho tất cả mọi người.

Ngành Hoa Kỳ học tại mỹ hình 1

Nội dung Hoa kỳ học

Nội dung của ngành học này liên quan đến hầu như mọi vấn đề của nước Mỹ: văn hóa, luật pháp, chính trị, kinh tế, giải trí truyền thông… Trên blog của khoa Hoa kỳ học tại University of Texas at Austin viết: “Hoa kỳ học tập trung vào các lĩnh vực Văn hóa, Xã hội và Đời sống tri thức của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Các sinh viên của khoa phân tích về quá khứ và hiện tại của nước Mỹ qua nhiều khía cạnh khác nhau…”

Tại University of Virginia, trong ngành Hoa kỳ học, bạn có thể lựa chọn giữa hai chuyên ngành nhỏ là “Châu Á Thái Bình Dương Hoa Kỳ học” hoặc “Latin Hoa Kỳ học”. Chuyên ngành về Châu Á Thái Bình Dương nhằm mang lại kiến thức về văn hóa và chính trị của khu vực này, đặc biệt là về những người nhập cư đến từ Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á và các đảo Thái Bình Dương. Các môn học trong chuyên ngành này là sự kết hợp giữa Khoa học, Xã hội và Nhân văn.

Trong khi đó, Đại học Manchester thông báo rằng các chương trình bậc Cử nhân luôn tạo điều kiện cho cho sinh viên được học kỹ về Văn học và Văn chương theo từng thời kì.

Ở Đại học Nottingham, ngành Hoa Kỳ học còn được khai triển ra thành Khoa Hoa Kỳ và Canada học để hoàn thiện phần kiến thức về khu vực Bắc Mỹ.

Làm gì với tấm bằng Hoa Kỳ học?

Ngành Hoa Kỳ học tại mỹ hình 2

Việc học ngành Hoa Kỳ học có thể dẫn dắt đến nhiều ngành nghề khác nhau. Rất nhiều sinh viên tốt nghiệp đã trở thành giáo viên ở bậc Cao đẳng, Đại học, nhiều trong số đó cũng làm nhà báo, đài, truyền hình, làm phim, bảo tàng, luật, quan hệ công chúng, in ấn, quảng cáo, công nhân viên, hành chính và viết lách.

Tạp chí The Guardian (Anh) cũng có bài báo về những ngành nghề bạn có thể làm sau khi tốt nghiệp Hoa Kỳ học. Trong đó vào năm 2009, có 59% sinh viên quyết định đi làm ngay khi tốt nghiệp, 11% làm trong lĩnh vực marketing, 8.7% làm thương mại tài chính và 5.6% làm trong các ngành Nghệ thuật, Thiết kế, Văn hóa Thể thao. Thú vị nhất là 4% trong số đó đã khởi nghiệp ở nước ngoài.

Học Hoa Kỳ học ở đâu ?

Ngành Hoa Kỳ học tại mỹ hình 3

Chắc chắn việc học Hoa Kỳ học tại Mỹ sẽ đem lại cho bạn cơ hội cập nhật thông tin mỗi ngày từ nhiều nguồn truyền thông khác nhau. Chưa kể, việc sống trong môi trường bản xứ còn giúp gắn kết với nền văn hóa qua các mối quan hệ Xã hội. Việc “đi thực tế” tại các bảo tàng, cơ sở văn hóa liên quan tới nội dung bài học cũng dễ dàng hơn rất nhiều. Tại Mỹ có nhiều trường Đại học có giảng dạy ngành này như:Brown University, University of Virginia, Yale University

Ngoài ra, bạn cũng có thể học ngành này tại Vương quốc Anh. Bảng xếp hạng ngành Hoa Kỳ học  có thể cho bạn một số thông tin về những trường học danh tiếng có giảng dạy ngành học này tại Anh. Trong đó, ba trường có chất lượng tốt nhất làWarwick, Leicester và Manchester.

Sở dĩ cần có ngành học này là do nhu cầu thực tế. Không chỉ sinh viên muốn học ngành Hoa Kỳ học để ra trường làm việc cho những công ty Mỹ mà ngay cả những người đang làm việc ở các công ty Mỹ cũng có nhu cầu được đào tạo. Đó là chưa kể không ít người chuẩn bị định cư tại Mỹ cũng cần phải biết về đất nước này để tránh bỡ ngỡ trong thời gian đầu sống xa quê hương. 

Dùng ngay những bí quyết học tiếng Anh cấp tốc đi du học cực hiệu quả

Hiện nay Tiếng Anh được sử dụng phổ biến và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên mọi lĩnh vực. Đặc biệt, với những ai đang có ý định du học thì tiếng Anh được xem là điều kiện tiên quyết để các bạn sinh viên có thể sang nước ngoài du. Vì vậy đối với những bạn chưa đạt đủ trình độ yêu cầu thì cần phải nhanh chóng nâng cao trình độ của mình để hoàn tất hồ sơ đúng kỳ nhập học. Thế bí quyết để học tiếng Anh cấp tốc cho bạn là gì? Cùng chờ xem nhé!

Dùng ngay những bí quyết học tiếng Anh cấp tốc đi du học cực hiệu quả

Điều cần thiết trước khi học tiếng Anh cấp tốc

Những rắc rối về vấn đề: Học tiếng Anh ở đâu? Học như thế nào? Luôn quẩn quanh trong tâm trí bạn không thể trả lời được. Nếu như thế thì đừng vội lao đầu ngay vào việc học hay tìm kiếm những trung tâm học tiếng Anh.Điều đầu tiên bạn cần làm là  dành một chút thời gian để xem xét lại năng lực thật sự của bản thân. Vì chỉ khi bạn biết trình độ của mình ở mức nào thì mới có thể nâng cao năng lực của bản thân.

Đầu tiên bạn nên tiến hành các bài test tổng hợp các kĩ năng một vài lần. Khi đó bạn biết được kết quả và nhận ra mình yếu kém ở kĩ năng nào để bổ sung và hoàn thiện. Điều lý thú nhất là trong quá trình rèn luyện kỹ năng này thì đồng thời bạn cũng được nâng cao các kỹ năng khác. Ví dụ: Khi bạn làm bài nghe, bạn không chỉ tiếp thu được thêm kinh nghiệm trong khả năng giao tiếp với người nước ngoài mà vốn từ của bạn sẽ tăng lên một cách đáng kể.

Chăm sóc cơ thể bạn

Stress vẫn là vấn đề không thể tránh khỏi cho dù bạn có khâu chuẩn bị kĩ lưỡng và tốt đến mấy đi chăng nữa. Vì vậy, bạn trước khi bước vào một quá trình rèn luyện căng thẳng hãy đặc biệt quan tâm đến sức khỏe của mình. Ăn uống đủ bữa, đủ chất, uống nhiều nước là điều nên làm để đảm bảo cho quá trình hoạt động của cơ thể.

Mỗi khi bạn thấy mệt mỏi thì tranh thủ tập các động tác thể dục và hít thở thật sâu. Không nên đi ngủ quá muộn vì sẽ dẫn tới hại thần kinh và gây trì trệ đầu óc trong ngày hôm sau. Đừng tham lam học quá nhiều giờ mỗi ngày. Thay vì việc thức khuya thì việc đi ngủ đúng giờ sẽ giúp tinh thần bạn sảng khoái hơn vào hôm sau.

Rèn luyện 4 kĩ năng – Bí quyết học tiếng Anh cấp tốc không thể bỏ qua

Nghe, nói là hai kĩ năng có thể luyện một cách cấp tốc cho hiệu quả rõ rệt nhất. Tùy nơi bạn chọn học mà chọn lọc việc nghe giọng tại địa phương đó ví dụ giọng Anh – Mỹ thì khác với Anh – Anh, giọng London khác với Liverhool hay Manchester.

Tuy kỹ năng nghe và nói là hai kỹ năng luôn song hành cùng nhau nhưng không có nghĩa là bạn nên học nói như người địa phương. Bạn nên học ngữ âm tiếng Anh chuẩn quốc tế (như trên BBC hay CNN). Ngoài ra bạn cũng đừng cố gắng quá mức để bắt chước “giọng” (accent) địa phương. Bạn không nên nhầm lẫn Accent và pronunciation (phát âm) vì đây là 2 phạm trù hoàn toàn khác nhau.

Để luyện nói hiệu quả nhất bạn hãy cố gắng tạo sự tự tin và thêm kinh nghiệm cho mình bằng các mẹo nhỏ như: Tập phát âm qua cách nghe băng, nghe nhạc rồi hát và nói theo, chú ý học cách nối đuôi, lên giọng và xuống giọng theo cảm xúc khi nói. Trò chuyện với bạn bè hay thầy cô,…bằng tiếng Anh và tốt hơn hết là tìm cách giao tiếp với người nước ngoài vì đây là cách giúp bạn cải thiện kỹ năng nghe nói cực nhanh. Một cách khác dễ dàng và tăng sự tự tin của bản thân chính là đứng trước gương và thử nói chuyện với chính mình về tất cả vấn đề mà bạn quan tâm như: thời trang, ăn uống, xã hội…hay bất cứ chủ đề nào bạn yêu thích.

Ngược lại với nghe, nói thì đọc, viết là hai kĩ năng khó luyện nhất khi học tiếng Anh cấp tốc. Một nghiên cứu cho thấy, so với việc đọc tài liệu và truyện bằng tiếng Anh thì việc đọc báo và tin tức sẽ nâng cao trình độ tiếng Anh của bạn nhanh chóng hơn. Nó không chỉ giúp bạn nâng cao vốn từ và hiểu biết của nhiều lĩnh vực mà còn giúp bạn giao lưu tốt hơn, tiếp thu nhanh hơn.

Bữa nay Hào Phong gửi tới các bạn Bài đầu tiên trong 80 DVD giao tiếp tiếng Anh. Để đạt được hiệu quả cao nhất khi học 80 …

Về kỹ năng viết, bạn có thể tóm tắt lại và nêu quan điểm/ nhận xét của bạn về những thông tin bạn vừa đọc. Với cách này sẽ giúp bạn ôn lại từ mới vừa đọc, tư duy bằng tiếng Anh và đặc biệt là giúp bạn nâng cao khả năng viết phản biện (critical writing) rất quan trọng để viết luận sau này.

Hy vọng rằng các bạn sẽ có được một kế hoạch rèn luyện nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình để có thể đáp ứng các yêu cầu du học nước ngoài một cách nhanh chóng và thuận lợi. Những bí quyết học tiếng Anh cấp tốc mà chúng tôi chia sẻ trên thật sự hấp dẫn đúng không nào? Vậy thì nhanh chóng ghi nhớ và thực hiện theo nhé. Chúc các bạn thành công!

Học tiếng Anh cấp tốc đi du học Úc và Mỹ với những bí quyết cực hữu ích

Cần chuẩn bị gì để học tiếng Anh cấp tốc? Để các bạn sinh viên có thể sang nước ngoài du học theo mong muốn của mình thì tiếng Anh được xem là điều kiện đầu tiên. Tuy nhiên đối với những bạn trình độ tiếng Anh chưa đạt theo yêu cầu nhưng muốn hoàn tất hồ sơ đúng kỳ nhập học thì cần phải nhanh chóng nâng cao trình độ của mình. Vậy để học tiếng Anh cấp tốc thì bạn cần có bí quyết sau:

Trước khi học tiếng Anh cấp tốc phải “lên dây cót”

Bạn đang bận tâm đến nhưng vấn đề: học tiếng Anh ở đâu? Học như thế nào? thì đừng vội tìm kiếm những trung tâm học tiếng Anh hay học một cách vô thức. Để nâng cao năng lực của bản thân thì hãy bạn dành chút thời gian để xem xét, đánh giá trình độ của mình ở mức nào.

Trước tiên bạn nên tiến hành các bài test tổng hợp các kĩ năng vài lần. Sau khi có kết quả bạn sẽ nhận biết được mình yếu ở kĩ năng nào để bổ sung và hoàn thiện tốt hơn. Các kỹ năng khác cũng được năng caotrong quá trình rèn luyện kỹ năng này. Ví dụ khi bạn làm bài nghe, ngoài việc thêm kinh nghiệm trong khả năng giao tiếp với người nước ngoài mà vốn từ của bạn sẽ tăng lên một cách đáng kể.

Học tiếng Anh cấp tốc đi du học Úc và Mỹ với những bí quyết cực hữu ích

Bữa nay Hào Phong gửi tới các bạn Bài đầu tiên trong 80 DVD giao tiếp tiếng Anh. Để đạt được hiệu quả cao nhất khi học 80 …

Lắng nghe cơ thể bạn

Stress vẫn là vấn đề không thể tránh khỏi dù bạn có khâu chuẩn bị kĩ lưỡng và tốt đến mấy. Vì thế, sức khỏe của bạn cần được quan tâm trước khi bước vào một quá trình rèn luyện căng thẳng.  Để đảm bảo cho quá trình hoạt động của cơ thể bạn cần ăn uống đủ bữa, đủ chất, uống nhiều nước. Ngoài ra, bạn cần tập các động tác thể dục và hít thở thật sâu khi bạn thấy mệt mỏi. Nên đi ngủ sớm để tránh tổn hại đến hệ thần kinh và gây trì trệ đầu óc trong ngày hôm sau. Nên học đúng giờ giấc, tránh học quá nhiều và tránh thức khuya thì việc đi ngủ đúng giờ sẽ giúp tinh thần bạn sảng khoái hơn vào hôm sau.

Bí quyết học tiếng Anh cấp tốc – Rèn luyện 4 kĩ năng cần thiết

Hai kĩ năng có thể luyện cấp tốc cho hiệu quả rõ rệt nhất đó là nghe và nói. Giọng Anh – Mỹ thì khác với Anh – Anh, giọng London khác với Liverhool hay Manchester. Nhưng tùy vào bạn học mà chọn lọc việc nghe giọng với nơi đó.

Dù kỹ năng nghe và nói luôn đi với nhau nhưng bạn không nên học nói như người địa phương. Bạn nên học ngữ âm tiếng Anh chuẩn quốc tế (như trên BBC hay CNN). Bên cạnh đó, đừng cố gắng quá mức để bắt chước “giọng” (accent) địa phương. Bạn không nên nhầm lẫn giữa Accent và pronunciation (phát âm) vì đây là 2 phạm trù hoàn toàn khác nhau.

Nên tư tin trong khi rèn luyện kĩ năng nói, bện cạnh đó cần có thêm kinh nghiệm qua các mẹo nhỏ như: Tập phát âm qua cách nghe băng, nghe nhạc rồi hát và nói theo, chú ý học cách nối đuôi, lên giọng và xuống giọng theo cảm xúc khi nói. Trò chuyện với bạn bè hay thầy cô,…bằng tiếng Anh và tốt hơn hết là tìm cách giao tiếp với người nước ngoài. Đứng trước gương và thử nói chuyện với chính mình về tất cả vấn đề mà bạn quan tâm như: thời trang, ăn uống, xã hội… là một cách dễ dàng nhằm tăng sự tự tin của bạn trong giao tiếp.

Hai kĩ năng khó luyện nhất khi học tiếng Anh cấp tốc là đọc và viết. Theo nghiên cứu cho thấy, việc đọc báo và tin tức sẽ nâng cao trình độ tiếng Anh của bạn nhanh chóng hơn việc đọc tài liệu và truyện bằng tiếng Anh. Ngoài việc nâng cao vốn từ vựng và hiểu biết của nhiều lĩnh vực mà còn giúp bạn giao tiếp tốt hơn.

Từ những thông tin bạn vừa đọc, bạn hãy viết, tóm tắt lại và nêu quan điểm/ nhận xét của bạn về. Từ đó sẽ giúp bạn ôn lại từ mới vừa đọc, hình thành tư duy bằng tiếng Anh và đặc biệt là giúp bạn nâng cao khả năng viết phản biện (critical writing) rất quan trọng để viết luận sau này.

Với những bí quyết học tiếng Anh cấp tốc trên thì hy vọng sẽ giúp các bạn có một kế hoạch rèn luyện và nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình để có thể đáp ứng các yêu cầu du học nước ngoài một cách nhanh chóng và thuận lợi.

DU HỌC BẬC ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC NGÀNH Y TẠI ANH QUỐC

Trong bất cứ thời đại nào thì ngành y đều đóng vai trò tối quan trọng. Đối với nước Anh thì đây cũng chính là một môi trường rất thuận lợi để các bạn sinh viên ngành y có thể hiện thực hóa ước mơ. Điều quan trọng khi theo đuổi ngành học này là xác định bạn cần những phẩm chất và kỹ năng gì? Theo mình nghĩ thì ngành học nào cũng cần nhất sự đam mê. Sự đam mê có thể đến từ sự tương hợp của đặc điểm cá nhân với ngành học.

 

ngành y tại anh hình 2
 

Phần 1: Tại sao nên học ngành Y tại Anh?

Học Y tại Anh sẽ mang lại cho bạn những điều kiện học tập có chất lượng tốt nhất, cùng với hệ thống các trường Đại học luôn nằm vào top 100 của thế giới.

Tại Vương quốc Anh, các cơ quan chuyên môn uy tín như Hội đồng Y khoa (GMC) và Hội đồng Nha khoa (GDC) chuyên giám sát chặt chẽ các chương trình đào tạo, đảm bảo bạn sẽ được học tập trong những môi trường uy tín nhất.

Ngoài ra, có rất nhiều cơ hội làm việc cho sinh viên Y khoa quốc tế tại đây, chẳng hạn bạn có thể làm việc cho Dịch vụ Sức khỏe Quốc gia của Anh (NHS). Với hơn một triệu nhân viên và là tổ chức lớn nhất ở châu Âu, NHS chính là hình mẫu của hệ thống sức khỏe cộng đồng thế giới.

Phần 2: Một số chương trình học tiêu biểu

Về các khóa học nghề ở Vương quốc Anh, có thể kể đến bằng BTEC (Hội đồng Giáo dục Công nghệ và Kinh doanh) về Chăm sóc, Nghiên cứu Sức khỏe, Khoa học Y khoa và Dịch vụ Dược.

Bạn cũng có thể tham dự các khóa học hai năm để trở thành thực tập sinh nhãn khoa, và học các khóa học cấp giấy chứng nhận hoặc bằng diploma được chứng nhận bởi CACHE, Hội đồng Cấp bằng cho việc Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em.

ngành y tại anh hình 1

Ngoài ra bạn cũng có thể tham gia các khóa học cấp Chứng chỉ/Bằng hướng nghiệp cao cấp Quốc gia (HNC/HND) và hơn 200 khóa Đại học Đại cương liên quan tới y khoa.

Có 13 trường đại học chuyên ngành ở Vương quốc Anh nơi bạn có thể học để trở thành nha sĩ. Ngoài ra, để trở thành y tá và hộ sinh, bạn cũng có thể tham khảo các khóa học tại hàng chục trường Đại học, Cao đẳng trên toàn quốc.

Phần3: Yêu cầu đầu vào của các trường Y

Bậc Đại học

Điểm số trong học bạ Trung học phổ thông của bạn quyết định khá cao việc xét tuyển vào các trường Y tại Anh, thông thường bạn phải đạt điểm số cao ở các môn Toán, Tiếng Anh, Sinh học và Hóa học.

Tiếng Anh yêu cầu cho bậc Đại học ngành Y dược là IELTS trên 6.5 cho tất cả các kĩ năng.

Các trường University of Cambridge, University of Oxford, University of Manchester, UCL và Imperial College London còn yêu cầu các sinh viên trải qua bài kiểm tra Y sinh BMAT.

Nếu không thỏa mãn được các yêu cầu tuyển sinh, bạn nên tham dự một khóa dự bị kéo dài từ 1 đến 2 năm để được nhận vào các khóa học Cử nhân ở các trường Đại học.

Lý do chọn ngành Khoa học ứng dụng và cơ bản khi du học Anh hình 4

Bậc sau Đại học

Để học ngành Y tại Anh, bạn nên tham khảo các khóa Thạc sỹ lên lớp hoặc các chương trình MPhil, MD hoặc PhD.

Để có thông tin chi tiết về yêu cầu đầu vào của từng trường, bạn có thể gửi câu hỏi đến Hotcourses hoặc tham khảo trực tiếp qua website của nhà trường.

Thông thường, hai yêu cầu cơ bản đối với việc đăng ký nhập học ngành Y dược bậc Sau Đại học tại Vương quốc Anh là:

  • Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Y khoa
  • Tiếng Anh: IELTS 7.0 hoặc các bằng tương đương (chẳng hạn chứng chỉ của Cambridge)

 

Phần 4: Các trường có giảng dạy ngành Y tại Anh

Theo BritishCouncil, có khoảng 30 trường Y khoa tại Anh, trong đó bao gồm 4 trường mới được thành lập gần đây là:

Sau khi hoàn thành quá trình du học tại Anh quốc, có rất nhiều cơ hội làm việc cho sinh viên Y khoa quốc tế tại đây, các bạn sẽ có đầy đủ kiến thức về lý thuyết cũng như thực hành. Và tay nghề xứng tầm quốc tế. Chúc bạn đọc thành công với hành trình du học của mình tại Anh.

Danh sách 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh

Vương quốc Anh không chỉ nổi tiếng với hệ thống giáo dục hàng đầu thế giới, mà còn thu hút các du học sinh bởi nền văn hóa lịch sử lâu đời và nhiều công trình kiến trúc độc đáo như bảo tàng, nhà hát, nhà trưng bày thế giới,…Dưới đây là top điểm tham quan hấp dẫn mà các sinh viên ngành Khoa học không nên bỏ qua.

Jodrell Bank là một nơi có nhiều công trình giúp bạn quan sát và khám phá rất nhiều điều liên quan đến lĩnh vực thiên văn, vật lý. Mỗi năm có hàng triệu khách tham quan tìm đến trung tâm để hiểu thêm về các dải ngân hà, không trung hay để biết thêm về các chương trình nghiên cứu, trong đó có nhiều chương trình cộng tác với University of Manchester. Trung tâm cũng là nơi tổ chức nhiều sự kiện thường kỳ hấp dẫn.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 1

Bảo tàng Khoa học ở London là nơi đặt nhiều bộ sưu tập nổi tiếng trong lĩnh vực này. Được thành lập vào năm 1857, đây là nơi không thể không ghé thăm của các thành viên “hội những người yêu Khoa học”. Tại đây có các bộ xương khủng long quý hiếm và nhiều những triển lãm liên quan đến lịch sử công nghệ Anh quốc.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 2

Được đặt tại Bradford, The National Media Museum là nơi sở hữu hơn 3,5 triệu đồ vật có giá trị lịch sử, từ lĩnh vực Nhiếp ảnh đến In ấn, phim ảnh. Đây là bảo tàng có tầm ảnh hưởng rất quan trọng trong thế giới truyền thông Anh quốc.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 3

Được đặt trong một tòa nhà độc đáo, National Space Centre ở Leicester là nơi bạn có thể tìm thấy tàu vũ  trụ Soyuz (loại tàu vũ trụ của Nga, được sử dụng lâu nhất cho đến nay) hay những hình ảnh trưng bày về hệ thống năng lượng mặt trời…

Mọi thắc mắc các bạn có thể liên hệ fb cá nhân: https://www.facebook.com/nhsonit
Tham ra groups học cntt để thảo luận: https …

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 4

  • Phần 5: The Museum of Science and Industry, Manchester

Museum of Science and Industry là địa chỉ mà bạn cần phải ghé thăm nếu muốn tìm hiểu về lịch sử công nghiệp Anh quốc. Bảo tàng là niềm tự hào của người dân thành phố Manchester, một trong những thủ phủ về công nghiệp và sáng tạo tại Anh. Bảo tàng Khoa học và Công nghiệp sẽ giúp bạn hiểu hơn về lịch sử của khoa học và đặc biệt là ảnh hưởng của công nghiệp tại địa phương.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 5

  • Phần 6: Beamish Museum, County Durham

Đừng bỏ qua Beamish nếu bạn muốn biết tận mắt chứng kiến đời sống của người Anh cách đây hàng trăm năm như thế nào. Các hình ảnh được trưng bày với sự trợ giúp của công nghệ tiên tiến sẽ cho bạn cơ hội khám phá sự phát triển của Xã hội phía Đông Bắc vương quốc Anh dưới thời đại của GeorgianVictoria.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 6

Satrosphere Science Centre tại Aberdeen là một trong những thành viên chính thức của mạng lưới các trung tâm khoa học của Scotland (Scottish Science Centres Network). Trung tâm về Khoa học và Vũ trụ này rất có tiếng trong giới học sinh, sinh viên trong vùng. Rất nhiều triển lãm, thảo luận và sự kiện cho mọi lứa tuổi được tổ chức thường kỳ tại đây. Ngoài ra, trung tâm còn thường xuyên mời các diễn giả đến nói chuyện.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 7

Nếu bạn yêu thích Khoa học và thiên nhiên, Eden Project ở Cornwall là nơi phải-đến trong hành trình du học/du lịch Anh quốc của mình. Rất nhiều loại cây cỏ nhiệt đới và cận nhiệt đới cũng như hàng trăm quần xã sinh vật sẽ được tìm thấy tại đây. Dự án Eden là một trong những chương trình chăm sóc và nghiên cứu thực vật quý hiếm hàng đầu thế giới.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 8

  • Phần 9: The Centre for Alternative Technology, Powys

Đây là một trong những trung tâm cho phép bạn tìm hiểu về xu hướng “sống bền vững”, thông qua các hoạt động mang tính tương tác cao. Ngay cả tòa nhà của trung tâm cũng được thiết kế với thông điệp thân thiện với môi trường, được làm nên từ các nguyên liệu tái tạo lại.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 9

  • Phần 10: The Science Centre, Glasgow

Cuối cùng, Science Centre tại Glasgow là nơi có nhiều triển lãm, biểu diễn sống động nhằm đưa Khoa học đến người xem một cách rất gần gũi. Đến đây, bạn không chỉ được xem mà còn được học với nhiều tiện ích hấp dẫn.

Top 10 điểm tham quan hấp dẫn và lý tưởng cho ngành Khoa học tại Anh hình 10

Du học Anh ngành Khoa học, bạn không chỉ được đào tạo trong một môi trường học tập năng động, chất lượng cùng cơ sở vật chất hiện đại và phương pháp giảng dạy sáng tạo; mà còn được áp dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua những địa điểm tham quan gắn liền với ngành học. Bên cạnh đó, còn giúp bạn được hiểu rõ hơn về lịch sử của ngành khoa học của Anh.

tại sao bạn nên chọn anh quốc là điểm đến để học nghành Y

Nghành Y luôn đòi hỏi một trình độ đào tạo cao. Các bạn chọn anh quốc là điểm đến thích hợp cho nghành Y là thích hợp vì ở đây các trường đại học đào tạo Y lâu đời, trình độ của đội ngũ Y, bác sĩ phát triển nhất thế giới cùng với đó là sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Đây là một trong những lí do bạn nên chọn anh quốc làm điểm đến thích hợp

tại sao bạn nên chọn anh quốc là điểm đến để học nghành Y hình 1

Bất kể ngành học nào thuộc lĩnh vực Y khoa (bác sĩ, nha sĩ, y tá hay nữ hộ sinh) cũng đều được giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng Công và Tư thục tại Vương quốc Anh.

Tại sao nên học ngành Y tại Anh?

Học Y khoa tại Anh sẽ mang lại cho bạn những điều kiện học tập có chất lượng tốt nhất, cùng với hệ thống các trường Đại học luôn nằm vào top 100 của thế giới.

tại sao bạn nên chọn anh quốc là điểm đến để học nghành Y hình 2
Tại Vương quốc Anh, các cơ quan chuyên môn uy tín như Hội đồng Y khoa (GMC) và Hội đồng Nha khoa (GDC) chuyên giám sát chặt chẽ các chương trình đào tạo, đảm bảo bạn sẽ được học tập trong những môi trường uy tín nhất.
Ngoài ra, có rất nhiều cơ hội làm việc cho sinh viên Y khoa quốc tế tại đây, chẳng hạn bạn có thể làm việc cho Dịch vụ Sức khỏe Quốc gia của Anh (NHS). Với hơn một triệu nhân viên và là tổ chức lớn nhất ở châu Âu, NHS chính là hình mẫu của hệ thống sức khỏe cộng đồng thế giới.


Một số chương trình học tiêu biểu

tại sao bạn nên chọn anh quốc là điểm đến để học nghành Y hình 3
Về các khóa học nghề ở Vương quốc Anh, có thể kể đến bằng BTEC (Hội đồng Giáo dục Công nghệ và Kinh doanh) về Chăm sóc, Nghiên cứu Sức khỏe, Khoa học Y khoa và Dịch vụ Dược.
Bạn cũng có thể tham dự các khóa học hai năm để trở thành thực tập sinh nhãn khoa, và học các khóa học cấp giấy chứng nhận hoặc bằng diploma được chứng nhận bởi CACHE, Hội đồng Cấp bằng cho việc Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em.
Ngoài ra bạn cũng có thể tham gia các khóa học cấp Chứng chỉ/Bằng hướng nghiệp cao cấp Quốc gia (HNC/HND) và hơn 200 khóa Đại học Đại cương liên quan tới y khoa.
Có 13 trường đại học chuyên ngành ở Vương quốc Anh nơi bạn có thể học để trở thành nha sĩ. Ngoài ra, để trở thành y tá và hộ sinh, bạn cũng có thể tham khảo các khóa học tại hàng chục trường Đại học, Cao đẳng trên toàn quốc.

Bạn Phạm Trần Châu Giang đang theo học chương trình Thạc sĩ Kinh tế và Tài chính Kinh doanh Quốc tế (MSc International …


Yêu cầu đầu vào của các trường Y


Bậc Đại học

Điểm số trong học bạ Trung học phổ thông của bạn quyết định khá cao việc xét tuyển vào các trường Y tại Anh, thông thường bạn phải đạt điểm số cao ở các môn Toán, Tiếng Anh, Sinh học và Hóa học.
Tiếng Anh yêu cầu cho bậc Đại học ngành Y dược là IELTS trên 6.5 cho tất cả các kĩ năng.
Các trường University of Cambridge, University of Oxford, University of Manchester, UCL và Imperial College London còn yêu cầu các sinh viên trải qua bài kiểm tra Y sinh BMAT.
Nếu không thỏa mãn được các yêu cầu tuyển sinh, bạn nên tham dự một khóa dự bị kéo dài từ 1 đến 2 năm để được nhận vào các khóa học Cử nhân ở các trường Đại học.

Bậc sau Đại học

Để học ngành Y tại Anh, bạn nên tham khảo các khóa Thạc sỹ lên lớp hoặc các chương trình MPhil, MD hoặc PhD.
Để có thông tin chi tiết về yêu cầu đầu vào của từng trường, bạn có thể gửi câu hỏi đến Hotcourses hoặc tham khảo trực tiếp qua website của nhà trường.
Thông thường, hai yêu cầu cơ bản đối với việc đăng ký nhập học ngành Y dược bậc Sau Đại học tại Vương quốc Anh là:
Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Y khoa
Tiếng Anh: IELTS 7.0 hoặc các bằng tương đương (chẳng hạn chứng chỉ của Cambridge)

Các trường có giảng dạy ngành Y tại Anh

tại sao bạn nên chọn anh quốc là điểm đến để học nghành Y hình 4
Theo BritishCouncil, có khoảng 30 trường Y khoa tại Anh, trong đó bao gồm 4 trường mới được thành lập gần đây là University of East Anglia, Hull York Medical School, Brighton and Sussex Medical School và Peninsula Medical School
Ngoài ra, những trường Đại học hàng đầu ở Anh có giảng dạy ngành Y cũng đã được thống kế trong danh sách dưới đây của SI-UK:
University of Aberdeen
University of Edinburgh
University of Newcastle
University of St Andrews
University of Glasgow
University of Southampton
University of Leicester
Brighton and Sussex Medical School
Queen Mary, London
King’s college London
Queen’s Belfast
University of Sheffield
University of East Anglia
University of Bristol
University of Warwick
University of Cardiff
Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể vào mục “Yêu cầu thông tin” hoặc “Vào Website trường” trong từng kết quả tìm kiếm liên quan nằm trong danh sách này hoặc đọc hướng dẫn sử dụng Hotcourses để biết cách tìm thông tin.
Sắp tới, mời các bạn đón đọc bài viết giới thiệu về các chương trình dự bị Đại học ngành Y tế và Sức khỏe tại Anh.
Chúc các bạn may mắn!

Trên đây chúng tôi đã thống kê top những trường Y tốt nhất tại anh quốc cho các bạn du học sinh tham khảo. Bạn đã tìm được trường học thích hợp với bạn chưa. Thông qua những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp về những mặt lợi khi bạn tham gia chương trình học Y tại anh quốc còn chần chờ gì nữa hãy chuẩn bị hồ sơ cho chương trình học Y tại anh quốc nào. Chúc các bạn thành công

TRONG CHƯƠNG TRÌNH A LEVEL CẦN LỰA CHỌN MÔN HỌC NÀO

Với mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, chương trình A level sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu hoàn thiện nhân cách của cá nhân. Nếu trong chương trình THPT hiện nay, học sinh phải học quá nhiều môn thì chương trình A level thực hiện giáo dục phân hóa, bảo đảm cho học sinh được tiếp cận nghề nghiệp để học có chất lượng sau giáo dục phổ thông.
Chứng chỉ A levels được xem như tấm hộ chiếu giúp bạn vào các trường đại học danh tiếng. Chọn môn học cho chương trình A level là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến không chỉ điểm số mà còn định hướng ngành học, kiến thức nền giúp bạn đi sâu hơn ở các bậc học cao hơn. Tuy nhiên, ở lứa tuổi 16, 17 ít ai có được định hướng nghề nghiệp để quyết định mình nên theo học môn gì. Dưới đây là một số lời khuyên từ các chuyên gia cho bạn.
Phần 1: MÔN HỌC NÀO TRONG CHƯƠNG TRÌNH A LEVELS KHÔNG ĐƯỢC CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DANH TIẾNG ĐÁNH GIÁ CAO KHI TUYỂN SINH VIÊN?

Julian Skyme, trưởng ban tuyển sinh trường đai học Manchester trả lời không có môn học nào được đánh giá cao hoặc thiên vị trong quá trình tuyển sinh. Tuy nhiên vài trường đại học có yêu cầu bằng A levels cho một số môn học cụ thể. Nếu không có điểm A levels của môn học đó bạn sẽ không thể đăng ký ngành học bạn mong muốn. Chẳng hạn như những học sinh muốn theo học ngành Dược hay nha khoa sẽ cần phải theo học các môn về Khoa học trong chương trình  A level. Để an toàn bạn nên nghiên cứu yêu cầu đầu vào của từng trường, từng khóa học bạn nghĩ mình sẽ theo học.

Phần 2: RUSSELL LÀ GÌ? NHỮNG MÔN HỌC NÀO THUỘC NHÓM RUSSELL ĐƯỢC CHO LÀ DỄ HỌC, DỄ ĐẠT ĐIỂM CAO?

Russell là nhóm các trường đại học, trong đó có một số trường đại học danh tiếng nhất Anh quốc như Oxford, Cambridge. Nhóm Russell đã cho xuất bản bản quyển hướng dẫn Informed Choices, trong đó ghi lại những môn học phổ biến nhất nằm trong yêu cầu đầu vào của các trường đại học trong Russell. Bản hướng dẫn cũng cung cấp danh sách các môn học được cho là dễ kiếm điểm cao nhất và khuyên học sinh nên chọn ít nhất 2 trong số đó nếu đăng ký vào các trường đại học thuộc nhóm Russell. Các môn học trong danh sách đó là: Toán cơ bản và nâng cao, Văn học Anh, Vật lý, Sinh học, Hóa học, Địa lý, Lịch sử, Ngôn ngữ (cổ điển và hiện đại).

môn học hình 3

Chương trình BTEC Cao đẳng quốc gia Anh do Edexcel, Hội đồng khảo thí Quốc gia Anh quản lý được thực hiện tại Việt nam từ năm 2005 theo chủ trương của Bộ Giáo dục và đào tạo. Matt Cole, đại diện trường King Edward VI, Stourbridge trả lời: Một số trường công nhận bằng BTEC, một số trường không. Ông cũng thấy trường hợp một số trường chấp nhận BTEC trong năm học này nhưng năm học sau lại không. Tóm lại, có thể các trường sẽ chấp nhận bằng BTEC nhưng không tương đương với bằng A levels.

Trong khi đó, bà Laura Lane, đại học shefield lại cho rằng tùy vào các khóa học. Đôi khi, các trường đại học chỉ chấp nhận bằng BTEC với điều kiện bạn cũng đưa ra các bằng cấp liên quan khác. Chẳng hạn, với những khóa học kĩ sư bạn cần có điểm A levels môn toán bên cạnh bằng BTEC để đảm bảo kiến thức toán học theo học chương trình.

 Phần 3: BẠN CÓ THỂ TÌM ĐẾN NHỮNG AI ĐỂ XIN LỜI KHUYÊN VỀ CHỌN MÔN HỌC

Thầy cô giáo và cha mẹ là những người sẽ đưa ra lời khuyên cho bạn, đặc biệt là thầy cô – những người hiểu rõ năng lực của bạn trong học tập, sẽ đưa ra được những lời khuyên chính xác nhất. Tuy nhiên có một vài phản ánh giáo viên và phụ huynh thường ép học sinh chọn những môn học dễ để lấy điểm cao. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến ngành chọn khi học đại học và kiến thức nền để theo lên bậc học cao hơn.

Phần 4: ĐIỂM Ở KHÓA HỌC GCSE CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC MÔN HỌC Ở CHƯƠNG TRÌNH A LEVELS?

Với một số môn học bạn nên chú trọng đến điểm GCSE. Chẳng hạn như môn Toán. Nếu bạn không có điểm A* GCSE nghĩa là bạn có một lỗ hổng kiến thức rất lớn khi theo học Toán tại A levels. Tuy nhiên điều này không đúng với mọi môn học ví dụ như môn nhân loại học, điểm số GCSE không phải là một vấn đề lớn.

Phần 5: NÊN HỌC NHỮNG GÌ MÌNH THÍCH HAY NÊN HỌC NHỮNG MÔN MÌNH ĐƯỢC ĐIỂM CAO?

môn học hình 2

Louise Banahence, giám đốc hỗ trợ giáo dục, đại học leds khuyên bạn cân nhắc kĩ. Cụ thể hơn, bạn nên chọn 2 trong số các môn học trong danh sách của Russell, một môn bạn thích nhất và một môn bạn giỏi nhất. Sau đó, lựa chọn một môn bổ trợ được cho ngành học sau này ở đại học. Chẳng hạn, bạn có ý định theo học ngành y, vậy bạn có thể chọn môn Toán và Văn trong danh sách của Russell, trong đó Toán là môn bạn có điểm GCSE cao nhất và Văn là môn bạn thích học nhất. Môn còn lại là Sinh học, bổ trợ rất nhiều cho việc học ngành Y sau này.

Phần 6: CÓ NGÀNH HỌC NÀO KHÔNG YÊU CẦU ĐIỂM A LEVEL CỦA MỘT MÔN HỌC CỤ THỂ?

Khi bạn đăng ký ngành học ở bậc đại học, bạn sẽ thấy yêu cầu đầu vào của mỗi khóa học. Chẳng hạn nếu bạn định theo học bậc đại học ngành tâm lý khi lên đại học thì bạn nên học các môn khoa học trong chương trình A level bởi khóa học tâm lý thường có yêu cầu đầu vào các môn khoa học. Tuy nhiên với ngành ngôn ngữ tiếng Anh các môn khoa học không bắt buộc. Luật, Nhiếp ảnh, Truyền thông cũng là một số ngành không yêu cầu đầu vào đã học qua môn học cụ thể nào.

Ở trên là toàn bộ bài viết về cách lựa chọn môn học trong chương trình A level tại Anh quốc. Mong góp phần giải đáp thắc mắc của một số bạn đọc. Cảm ơn các bạn đã tham khảo bài viết. Chúc các bạn thành công.