Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế lợi tức mới nhất của Quốc hội

Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế lợi tức mới nhất của Quốc hội trong năm 2019 sắp tới đảm bảo về những mức đánh thuế được kê khai rõ ràng và minh bạch để người dân có thể giải quyết nhanh các vấn đề thuế cho cơ quan Nhà nước chuyên trách. Thuế lợi tức được hiểu là một loại thuế trực thu đánh vào lợi tức do các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện nay tạo ra. Và đối tượng tính thuế theo quy định pháp luật trong trường hợp này là lợi tức chịu thuế cả năm của mọi hoạt động kinh doanh chính và phụ, thường xuyên hay không thường xuyên. Hiểu nôm na như vậy có thể nhiều tổ chức, cá nhân hạch toán kinh tế độc lập vẫn chưa nắm rõ chi tiết nên ngay sau đây sẽ là các điểm chỉnh sửa quan trọng khác, bạn có thể tham khảo để lập kế hoạch kinh doanh khoa học hiệu quả nhất cho mình.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật nhanh những điểm sửa đổi bổ sung Luật về thuế lợi tức mới nhất của Quốc hội ngay bây giờ nhé!

Quy định mới Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế lợi tức của Quốc hội

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 19-L/CTN

Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 20…

 LUẬT

SỐ 19-L/CTN NGÀY 06/07/20… CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ LỢI TỨC

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 6 năm 20…

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức như sau:

1/ Đoạn 1, Điều 8 được sửa đổi:

“Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ thu được.”

2/ Điều 10 được sửa đổi, bổ sung:

“Điều 10 – Tổ chức, cá nhân kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1- Các ngành: điện năng; khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản và thuỷ sản; luyện kim; cơ khí; hoá chất cơ bản; phân bón; thuốc trừ sâu; vật liệu xây dựng; xây dựng và vận tải: 25%.

2- Các ngành: công nghiệp nhẹ; công nghiệp thực phẩm và sản xuất khác: 35%.

3- Thương nghiệp; ăn uống và dịch vụ các loại: 45%.

Các hộ kinh doanh tư nhân, các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có lợi tức chịu thuế tính theo đầu người góp vốn, nếu lợi tức chịu thuế bình quân tháng lớn hơn 10 triệu đồng, thì ngoài việc nộp thuế theo mức cơ bản còn phải nộp thuế lợi tức bổ sung 25% trên phần lợi tức vượt trên 10 triệu đồng.

Doanh nghiệp Nhà nước nếu có lợi tức chịu thuế cao do lợi thế khách quan, thì ngoài việc phải nộp thuế lợi tức theo thuế suất quy định tại Điều này, phần lợi tức còn lại sau khi được phép trích lập các quỹ theo quy định của Pháp luật, phải nộp thuế lợi tức bổ sung không quá 50% số lợi tức còn lại. Chính phủ quy định chi tiết thuế suất thuế lợi tức bổ sung đối với từng ngành nghề.”

Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế lợi tức mới nhất của Quốc hội

3/ Điều 22 được sửa đổi, bổ sung:

“Điều 22 – Cơ sở sản xuất và một số ngành nghề khác cần khuyến khích đầu tư, nếu có đầu tư mở rộng sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu mà đem lại hiệu quả cao hơn so với trước thì được giảm thuế lợi tức theo mức vốn đầu tư bỏ ra, nhưng tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp cả năm và không vượt quá số lợi tức tăng thêm của năm tiếp theo do đầu tư mang lại. “

4/ Điều 23 được sửa đổi, bổ sung:

“Điều 23 – Tổ chức sản xuất kinh doanh do nguyên nhân khách quan mà bị lỗ, thì được chuyển số lỗ sang năm sau khi tính thuế lợi tức. Thời gian được chuyển lỗ để tính thuế lợi tức không quá 2 năm.”

5/ Điều 25 được sửa đổi, bổ sung:

“Điều 25 – Cơ sở sản xuất mới thành lập được miễn thuế lợi tức 2 năm đầu, kể từ khi có lợi tức và được giảm 50% thuế lợi tức trong 2 năm tiếp theo; riêng cơ sở sản xuất mới thành lập ở các vùng có khó khăn, thì thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm nữa.

Cơ sở đang sản xuất ở các vùng có khó khăn được giảm thuế lợi tức tối đa 50%, thời gian giảm thuế không quá 2 năm.

Chính phủ quy định cụ thể vùng có khó khăn nói tại Điều này.”

6/ Điểm c, Khoản 1, Điều 27 được sửa đổi:

“c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm;”

7/ Các chữ “Hội đồng Nhà nước” được sửa đổi thành các chữ “Uỷ ban thường vụ Quốc hội” và các chữ “Hội đồng Bộ trưởng” được sửa đổi thành các chữ “Chính phủ”.

Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế lợi tức mới nhất của Quốc hội

Điều 2

Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức đã ban hành cho phù hợp với Luật này.

Điều 3

Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 09 năm 2019.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 6 tháng 7 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Toàn bộ những nội dung sửa đổi tiến bộ và cần thiết Luật về thuế lợi tức vừa được tổng hợp chia sẻ chi tiết trên đây sẽ phần nào giúp các đơn vị tổ chức xác định rõ trách nhiệm của mình đối với công tác, kế hoạch nộp thuế lợi tức đầy đủ vào ngân sách Nhà nước trong năm 2019. Thuế lợi tức là một trong những loại thuế phổ biến và quan trọng, mang tính bắt buộc dành cho một cơ sở sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay. Việc áp dụng đúng hiệu suất thuế phải nộp theo định kỳ sẽ hỗ trợ hiệu quả về chính sách quản lý và siết chặt thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui và hãy tiếp tục đồng hành cùng chúng tôi ở những tin bài về kiến thức Luật mới tiếp theo nhé!

Nội dung sửa đổi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp mới đầy đủ nhất

Nội dung sửa đổi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp mới đầy đủ nhất mà chúng tôi sẽ cập nhật chi tiết trong bài viết này sẽ cung cấp thêm kiến thức cho những tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp tiện tham khảo về mọi quy trình khai báo thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật đề ra. Dự thảo Luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp năm nay chủ yếu nhấn mạnh vào một số điểm chính điển hình như căn cứ tính thuế và biểu thuế; quy trình kê khai tính thuế và lập số thuế; quy định thu thuế và nộp thuế; biện pháp xử lý vi phạm; quy định về giải quyết khiếu nại, thời hiệu kết thúc; nguyên tắc tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành Luật thuế sử dụng đất thuộc về nông nghiệp. Chi tiết về các điểm chỉnh sửa Luật sẽ sớm được nêu ra trong văn bản bên dưới đây.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tham khảo qua về những điểm mới của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được trình bày cụ thể bên dưới đây nhé!

Nội dung sửa đổi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp mới chi tiết nhất

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 23-L/CTN

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 20…

LUẬT

THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SỐ 23-L/CTN NGÀY 10/07/20…CỦA QUỐC HỘI

Để khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả; thực hiện công bằng, hợp lý sự đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vào ngân sách Nhà nước;

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định thuế sử dụng đất nông nghiệp.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).

Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Điều 2

Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:

– Đất trồng trọt;

– Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

– Đất rừng trồng.

Điều 3

Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm:

– Đất có rừng tự nhiên;

– Đất đồng cỏ tự nhiên;

– Đất dùng để ở;

– Đất chuyên dùng.

Điều 4

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 29 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật này.

Nội dung sửa đổi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp mới đầy đủ nhất

2. Chương II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Điều 5

Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp:

– Diện tích;

– Hạng đất;

– Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

Điều 6

Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

Điều 7

1. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng.

Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố:

– Chất đất;

– Vị trí;

– Địa hình;

– Điều kiện khí hậu, thời tiết;

– Điều kiện tưới tiêu.

2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố nói tại Điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986 – 1990).

3 Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Trong thời hạn ổn định hạng đất, đối với vùng mà Nhà nước đầu tư lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, Chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế.

Điều 8

Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 9

Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:

1. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Hạng đất

Định suất thuế

1

550

2

460

3

370

4

280

5

180

6

50

2. Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đất

Định suất thuế

1

650

2

550

3

400

4

200

5

80

3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

– Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

– Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

4. Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Điều 10

Hộ sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích theo quy định của Luật đất đai, thì ngoài việc phải nộp thuế theo quy định tại Điều 9 của Luật này, còn phải nộp thuế bổ sung do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định đối với phần diện tích trên hạn mức.

3. Chương III

KÊ KHAI TÍNH THUẾ VÀ LẬP SỔ THUẾ

Điều 11

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có trách nhiệm kê khai theo mẫu tính thuế của cơ quan thuế và gửi bản kê khai đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đúng thời gian quy định.

Khi có thay đổi về diện tích chịu thuế, hộ nộp thuế phải kê khai lại với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 12

Căn cứ vào bản kê khai của hộ nộp thuế, cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế và lập sổ thuế.

Đứng tên trong sổ thuế là chủ hộ nộp thuế.

Điều 13

Trong trường hợp hộ nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế thì cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp sau khi có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân cùng cấp về diện tích và hạng đất tính thuế.

Điều 14

Sổ thuế được lập theo đơn vị hành chính các cấp. Đất được đăng ký ở đơn vị hành chính nào thì tính thuế và lập sổ thuế ở đơn vị hành chính đó.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải niêm yết công khai số thuế trong năm của từng hộ nộp thuế trong thời hạn 20 ngày trước khi trình duyệt sổ thuế.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận sổ thuế trước khi trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.

Điều 15

Sổ thuế của xã, phường, thị trấn phải được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt theo đề nghị của cơ quan thuế cùng cấp.

4. Chương IV

THU THUẾ VÀ NỘP THUẾ

Điều 16

Sổ thuế được duyệt là căn cứ để thu thuế. Thuế nộp mỗi năm từ 1 đến 2 lần theo vụ thu hoạch chính của từng loại cây trồng ở từng địa phương. Thời gian nộp thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Trước thời hạn nộp thuế ít nhất là 10 ngày, cơ quan trực tiếp thu thuế phải gửi thông báo quy định rõ địa điểm, thời gian và số thuế phải nộp cho từng hộ nộp thuế.

Điều 17

Thuế sử dụng đất nông nghiệp tính bằng thóc, thu bằng tiền. Giá thóc thu thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định được thấp hơn không quá 10% so với giá thị trường ở địa phương trong vụ thu thuế.

Trong trường hợp đặc biệt, thuế có thể thu bằng thóc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Điều 18

Kết thúc năm thuế, cơ quan trực tiếp thu thuế phải quyết toán kết quả thu thuế của từng hộ và báo cáo quyết toán thuế bằng văn bản với cơ quan thuế cấp trên và Uỷ ban nhân dân cùng cấp, đồng thời niêm yết công khai cho nhân dân biết.

5. Chương V

GIẢM THUẾ VÀ MIỄN THUẾ

Điều 19

1. Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

2. Miễn thuế cho đất khai hoang không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này dùng vào sản xuất:

– Trồng cây hàng năm: 5 năm; riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: 7 năm;

– Trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch. Riêng đối với đất ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm.

– Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy định tại khoản 4, Điều 9 của Luật này.

3. Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả: trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.

4. Chính phủ quy định việc giảm thuế, miễn thuế đối với đất khai hoang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 20

Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại Điều 19 của Luật này và cộng thêm 2 năm. Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

Điều 21

Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

1. Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;

2. Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;

3. Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;

4. Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.

Điều 22

1. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

2. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

3. Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.

Điều 23

1. Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3;

2. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ;

3. Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy định tại khoản 1, Điều này mà đời sống có nhiều khó khăn.

Điều 24

Danh sách các hộ được đề nghị xét giảm thuế, miễn thuế của xã phải được niêm yết để nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 20 ngày, trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp trên duyệt.

Quyết định giảm thuế, miễn thuế của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được thông báo kịp thời cho hộ nộp thuế và niêm yết công khai.

Điều 25

Chính phủ quy định chi tiết việc giảm thuế, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Nội dung sửa đổi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp mới đầy đủ nhất

6. Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 26

1. Các vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được xử lý như sau:

a) Tổ chức, cá nhân khai man, lậu thuế, trốn thuế thì phải truy nộp đủ số thuế thiếu theo quy định của Luật này và bị phạt tiền bằng từ 0,2 lần đến 0,5 lần số thuế thiếu.

b) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất không khai báo theo quy định tại Điều 11 của Luật này, thì ngoài việc phải truy nộp thuế, còn bị phạt từ 0,5 đến 1,0 lần số thuế không khai báo.

c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm thuế hoặc tiền phạt nếu quá 30 ngày, kể từ ngày phải nộp ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định phạt mà không có lý do chính đáng, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt, còn bị phạt tiền bằng 0,1% số thuế hoặc tiền phạt cho mỗi ngày nộp chậm.

2. Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính nhiều lần theo khoản 1, Điều này mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 27

Thẩm quyền xử lý vi phạm được quy định như sau:

a) Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 0,5 lần số thuế thiếu.

b) Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 1 lần số thuế thiếu.

Điều 28

Cá nhân cản trở hoặc xúi dục người khác cản trở việc thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; gây khó khăn cho việc điều tra và xử lý các vi phạm Luật này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 29

1. Cán bộ thuế, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế, thì ngoài việc phải bồi thường toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô, còn bị phạt tiền bằng từ 0,2 lần đến 0,5 lần số tiền chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Cán bộ thuế, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm; ra các quyết định về giảm thuế, miễn thuế không đúng Luật hoặc cố ý làm trái các quy định của Luật này; thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; cố tình xử lý sai gây thiệt hại cho hộ nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Chương VII

KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU

Điều 30

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số thuế, tiền phạt đã được thông báo.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nộp thuế, người nộp thuế có quyền khiếu nại. Đơn khiếu nại phải được gửi đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi lập sổ thuế. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải xem xét, có ý kiến và chuyển ngay lên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi cục thuế có trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhân đơn; đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn, nhưng không quá 60 ngày. Quá thời hạn này mà chưa giải quyết, thì chi cục trưởng chi cục thuế phải chịu trách nhiệm về hậu quả do việc chậm xử lý gây ra.

Cơ quan thuế phải thoái trả số thuế, tiền phạt đã thu không đúng Luật trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại; nếu quá thời hạn trên, thì mỗi ngày chậm thoái trả bị phạt tiền bằng 0,2% số tiền thuế, tiền phạt cho người được thoái trả.

Điều 31

Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn trên mà chưa giải quyết thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn. Quyết định của cơ quan cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.

Điều 32

Nếu phát hiện và kết luận có sự nhầm lẵn về thuế, thì cơ quan thuế có quyền truy thu, truy hoàn số thuế đó.

Dự thảo Luật Thuế tài sản dự kiến đánh thuế đất, thuế nhà, tàu bay, du thuyền, ô tô trên 1,5 tỷ đồng. Đáng chú ý, đất ở, đất sản …

Nội dung sửa đổi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp mới đầy đủ nhất

8. Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33

Chính phủ tổ chức thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi cả nước.

Điều 34

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, quyết định cuối cùng về việc giải quyết khiếu nại.

Thủ trưởng cơ quan Trung ương về quản lý đất đai chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc khảo sát, đo đạc ruộng đất, việc lập sổ địa chính, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng hộ nộp thuế.

Điều 35

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Luật thuế và tổ chức thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trong địa phương mình.

Điều 36

Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Kiểm tra, tính thuế, lập sổ thuế, xem xét và đề nghị giảm thuế, miễn thuế;

2. Tổ chức thu thuế, nộp thuế và thanh, quyết toán kết quả thu thuế, nộp thuế;

3. Có trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp giải quyết các khiếu nại, truy thu thuế và hoàn thuế theo quy định của Luật này;

4. Ấ n định số thuế phải nộp theo quy định tại Điều 13 của Luật này;

5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 37

Uỷ ban nhân dân các cấp được thành lập Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp để giúp Uỷ ban nhân dân về việc xác định căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, đề nghị xét giảm thuế, miễn thuế.

9. Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38

Bãi bỏ Pháp lệnh về thuế nông nghiệp đã được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 1 năm 1989 và chế độ hiện hành thu tiền nuôi rừng đối với đất rừng trồng.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 20…

Điều 39

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 10 tháng 7 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Cập nhật nhanh và đầy đủ nhất về Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất cho mọi người cùng tham khảo để tiến hành thực thi Luật theo đúng những gì mà Quốc Hội đã đề xuất. Loại thuế về sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam hiện nay là những mức thuế suất rất rõ ràng, công khai và minh bạch nên đối tượng nào liên quan tới việc sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp nên có kế hoạch cụ thể sớm nhất để chắc chắn rằng, trách nhiệm nộp thuế vào ngân sách Nhà nước là đầy đủ, là hoàn toàn phù hợp với chỉ tiêu ban đầu. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui và đừng quên chia sẻ ngay bài viết hay về Luật này nhé!

Luật phá sản doanh nghiệp cập nhật sửa đổi mới chi tiết nhất

Luật phá sản doanh nghiệp cập nhật sửa đổi mới chi tiết nhất, luật này cần thiết cho những đơn vị doanh nghiệp muốn tuyên bố phá sản dựa trên các văn bản quy định đã thực hiện ký kết trước đó. Luật về phá sản doanh nghiệp của Quốc hội thông qua lần này cũng đề cập chủ yếu tới một số vấn đề mang tính thiết thực được nhiều người quan tâm hiện nay như thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản công ty; quy trình thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; những điều khoản thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp; các biện pháp xử lý vi phạm trong từng trường hợp cụ thể. Mỗi nội dung liên quan trong bộ Luật phá sản doanh nghiệp hiện hành này bắt buộc từng đối tượng, cá nhân doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật chi tiết Luật phá sản doanh nghiệp mới nhất của Quốc hội ngay sau đây nhé!

Nội dung chi tiết Luật phá sản doanh nghiệp cập nhật sửa đổi bổ sung của Quốc hội

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 30-L/CTN

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 20…

LUẬT

SỐ 30-L/CTN NGÀY 30/12/20… CỦA QUỐC HỘI VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ, doanh nghiệp mắc nợ và những người có liên quan, xác định trách nhiệm của doanh nghiệp mắc nợ khi giải quyết việc phá sản doanh nghiệp; góp phần thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả và bảo đảm trật tự, kỷ cương xã hội;
Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định việc phá sản doanh nghiệp.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Luật này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức sở hữu được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi lâm vào tình trạng phá sản.

Chính phủ qui định cụ thể việc thi hành Luật này đối với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộng quan trọng.

Điều 2.

Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.

Điều 3.

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1- “Chủ nợ có bảo đảm” là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp mắc nợ.

2- “Chủ nợ có bảo đảm một phần” là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp mắc nợ mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó.

3- “Chủ nợ không có bảo đảm” là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp mắc nợ.

4- “Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp” là người được chủ sở hữu doanh nghiệp uỷ quyền theo qui định của pháp luật.

Điều 4

1- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Toà án), Toà án nhân dân tối cao là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

2- Phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp, Cục quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

Điều 5

Viện Kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết việc phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 6

Việc hoà giải tự nguyện giữa các chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ, nhận bảo lãnh hoặc mua lại các khoản nợ của doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản được ưu tiên giải quyết đến trước ngày Toà án có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

2. Chương II

THỦ TỤC NỘP ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Điều 7

1- Sau thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày gửi giấy đòi nợ đến hạn mà không được doanh nghiệp thanh toán nợ, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn đến Toà án nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

2- Đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp phải ghi rõ :

a) Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;

b) Tên và trụ sở chính của doanh nghiệp bị yêu cầu tuyên bố phá sản.

3- Kèm theo đơn phải gửi bản sao giấy đòi nợ, các giấy tờ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.

4- Người nộp đơn phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 8

Trong trường hợp doanh nghiệp không trả được lương người lao động ba tháng liên tiếp, thì đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn có quyền nộp đơn đến Toà án nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Sau khi nộp đơn, đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn được coi là chủ nợ và không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

Điều 9

1- Trong trường hợp đã thực hiện các biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính để thanh toán các khoản nợ đến hạn, kể cả hoãn nợ mà doanh nghiệp vẫn không thoát khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải nộp đơn đến Toà án nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

2- Đơn phải ghi rõ:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; họ và tên của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Các biện pháp mà doanh nghiệp đã thực hiện nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn;

c) Kèm theo đơn phải có bản danh sách các chủ nợ và số nợ phải trả cho mỗi chủ nợ, địa chỉ của các chủ nợ; bản tường trình về trách nhiệm của giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp đối với tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn; báo cáo tình hình kinh doanh sáu tháng trước khi không trả được nợ đến hạn; báo cáo tổng kết năm tài chính của hai năm cuối cùng, nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đến hai năm, thì gửi báo cáo tổng kết tài chính của cả thời gian hoạt động; các hồ sơ kế toán có liên quan.

3- Người nộp đơn phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 10

Trong khi giải quyết các vụ án có liên quan đến doanh nghiệp, nếu phát hiện doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì Toà án thông báo cho các chủ nợ, doanh nghiệp đó biết để nộp đơn yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

Điều 11

Người làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc phá sản doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nội dung đã ghi trong đơn và các giấy tờ, tài liệu được gửi kèm theo.

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp và người làm đơn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các bằng chứng và tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Toà án trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các bằng chứng, tài liệu đó.

Điều 12

Toà án thụ lý đơn phải vào sổ và cấp cho người nộp đơn giấy báo đã nhận được đơn và các giấy tờ kèm theo đơn.

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày thụ lý đơn, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp mắc nợ biết, có bản sao đơn và các tài liệu liên quan kèm theo.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án, doanh nghiệp bị yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản phải gửi cho Toà án báo cáo về khả năng thanh toán nợ. Trong trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, thì doanh nghiệp phải gửi đến Toà án các báo cáo và các tài liệu như quy định tại điểm b và c, khoản 2 Điều 9 của Luật này.

Điều 13

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn, Chánh toà Toà kinh tế Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Toà kinh tế cấp tỉnh) phải xem xét đơn cùng các giấy tờ, tài liệu có liên quan, nếu xét thấy không đủ căn cứ, thì ra quyết định không mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Quyết định này phải nêu rõ lý do và phải được gửi cho người làm đơn và doanh nghiệp mắc nợ biết. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Chánh toà Toà kinh tế cấp tỉnh, các bên có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh về quyết định này. Trong thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh phải ra một trong các quyết định sau đây:

1- Giữ nguyên quyết định của Chánh toà Toà kinh tế cấp tỉnh.

2- Huỷ quyết định của Chánh toà Toà kinh tế cấp tỉnh và yêu cầu xem xét lại. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định Chánh toà Toà kinh tế phải ra quyết định mới. Quyết định này phải được gửi cho Chánh án Toà án và các bên đương sự. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được quyết định mới của Chánh toà Toà kinh tế nếu các bên còn khiếu nại thì trong thời hạn bảy ngày, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh phải xem xét, quyết định. Quyết định của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành.

Điều 14

Mức lệ phí giải quyết việc phá sản doanh nghiệp do Toà án quyết định theo pháp luật về lệ phí.

Luật phá sản doanh nghiệp cập nhật sửa đổi mới chi tiết nhất

3. Chương III

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Mục I: QUYẾT ĐỊNH MỞ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Điều 15

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn hoặc sau bảy ngày, kể từ ngày Chánh án Toà án ra quyết định theo khoản 2 Điều 13 của Luật này, nếu xét thấy đủ căn cứ, Chánh toà Toà kinh tế cấp tỉnh ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Trong quyết định này phải nêu rõ lý do mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, ấn định thời điểm ngừng thanh toán nợ của doanh nghiệp; họ, tên của Thẩm phán phụ trách việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp và các nhân viên Tổ quản lý tài sản được chỉ định.

Tuỳ tính chất của từng việc cụ thể, Chánh toà Toà kinh tế cấp tỉnh chỉ định một Thẩm phán hoặc một tập thể gồm ba Thẩm phán (sau đây gọi chung là Thẩm phán) và Tổ quản lý tài sản để giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Trong trường hợp chỉ định ba Thẩm phán thì một Thẩm phán được giao nhiệm vụ phụ trách.

Thành phần Tổ quản lý tài sản gồm có : cán bộ của Toà kinh tế cấp tỉnh, Chấp hành viên của Phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp, đại diện chủ nợ, đại diện doanh nghiệp mắc nợ, đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn, chuyên viên các cơ quan tài chính, ngân hàng cấp tỉnh và các ngành chuyên môn khác. Tổ quản lý tài sản do một cán bộ của Toà kinh tế tỉnh làm tổ trưởng.

Quy chế làm việc của tập thể Thẩm phán do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quy định; quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ quản lý tài sản do Chính phủ quy định sau khi thống nhất ý kiến với Toà án nhân dân tối cao.

Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp phải được đăng báo địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp.

Điều 16

1- Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thu thập tài liệu, chứng cứ để lập hồ sơ giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

b) Giám sát và kiểm tra hoạt động của các nhân viên Tổ quản lý tài sản;

c) Ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp mắc nợ;

d) Tổ chức và chủ trì hội nghị chủ nợ;

đ) Ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

e) Tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

2- Trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nếu phát hiện có dấu hiệu phạm tội thì Thẩm phán cung cấp tài liệu cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp xem xét để khởi tổ về hình sự.

3- Thẩm phán chịu trách nhiệm trước Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 17

Tổ quản lý tài sản có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Lập bảng kê toàn bộ tài sản của doanh nghiệp;

2- Giám sát, kiểm tra việc quản lý tài sản của doanh nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, có quyền đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản còn lại của doanh nghiệp;

3- Tập hợp danh sách các chủ nợ và số nợ phải trả cho từng chủ nợ.

Tổ quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước Thẩm phán về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 18

1- Trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn được tiến hành bình thường nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổ quản lý tài sản.

2- Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp mắc nợ tiến hành các việc sau đây :

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp;

b) Cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán tài sản của doanh nghiệp hoặc thanh toán nợ có bảo đảm từ tài sản của doanh nghiệp mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán.

c) Thanh toán bất kỳ khoản nợ không có bảo đảm nào cho bất kỳ chủ nợ nào.

Các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp được giải quyết theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

d) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ của mình;

đ) Tạo ra nguồn bảo đảm cho các khoản nợ trước đây không có bảo đảm;

e) Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp.

Điều 19

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp Nhà nước), trong đó gồm :

1- Tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp đang có ở doanh nghiệp;

2- Tiền hoặc tài sản góp vốn, liên doanh, liên kết với cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác;

3- Tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức doanh nghiệp khác đang nợ hoặc chiếm đoạt;

4- Tài sản mà doanh nghiệp đang cho thuê hoặc cho mượn;

5- Các quyền về tài sản.

Tài sản của doanh nghiệp tư nhân còn bao gồm cả tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh.

Điều 20

Ngay sau khi ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, Thẩm phán phải yêu cầu chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xây dựng phương án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại kinh doanh. Thời hạn tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do hội nghị chủ nợ quyết định, nhưng không quá hai năm, kể từ ngày hội nghị chủ nợ thông qua phương án hoà giải.

Phương án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại kinh doanh phải có biện pháp, kế hoạch cụ thể và lịch thời gian trả nợ cho các chủ nợ, trả lương cho người lao động.

Phương án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại kinh doanh của doanh nghiệp phải gửi đến Thẩm phán trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày Thẩm phán yêu cầu. Hết thời hạn này, nếu không có phương án hoà giải thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp và tổ chức hội nghị chủ nợ bàn phương án phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp.

Điều 21

Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đầu tiên đăng báo địa phương và báo hàng ngày của Trung ương về quyết định của Toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ doanh nghiệp đến Toà án. Đơn của chủ nợ phải ghi rõ số nợ doanh nghiệp phải trả, trong đó phân định số nợ đến hạn và số nợ chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và số nợ không có bảo đảm cùng những tài liệu và chứng cứ chứng minh về số nợ đó.

Điều 22

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Tổ quản lý tài sản phải lập xong danh sách các chủ nợ và số nợ (sau đây gọi là danh sách chủ nợ). Danh sách này phải ghi rõ số nợ của mỗi chủ nợ, trong đó phân định nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn và phải được niêm yết công khai tại Toà án cấp tỉnh, trụ sở chính và các chi nhánh của doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày. Trong thời hạn này, các chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ có quyền khiếu nại với Thẩm phán về danh sách chủ nợ. Thẩm phán xem xét khiếu nại, nếu thấy có căn cứ, thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ. Hết thời hạn này, Tổ quản lý tài sản khoá sổ danh sách chủ nợ, những chủ nợ không gửi giấy đòi nợ thì mất quyền tham gia hội nghị chủ nợ.

Điều 23

Kể từ thời điểm ngừng thanh toán nợ, doanh nghiệp không phải trả lãi các khoản nợ; các khoản nợ chưa đến hạn được coi là đến hạn, nhưng không được tính lãi đối với thời gian chưa đến hạn.

Trong thời gian giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp, các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thanh toán dưới sự giám sát của Thẩm phán.

Mục II: HỘI NGHỊ CHỦ NỢ

Điều 24

Hội nghị chủ nợ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :

1- Xem xét, thông qua phương án hoà giải tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

2- Thảo luận và kiến nghị với Thẩm phán về việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, nếu không có phương án hoà giải hoặc phương án hoà giải không được thông qua.

Điều 25

Cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có tên trong danh sách chủ nợ đều là thành viên của hội nghị chủ nợ.

Chủ nợ có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia hội nghị chủ nợ; người được uỷ quyền có quyền và nghĩa vụ như chủ nợ.

Chỉ những chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần mới có quyền biểu quyết tại hội nghị chủ nợ.

Đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn được quyền tham dự hội nghị chủ nợ, nhưng không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật này.

Điều 26

Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp mắc nợ thì trở thành chủ nợ không có bảo đảm, có quyền và nghĩa vụ như các chủ nợ không có bảo đảm khác, được tham gia hội nghị chủ nợ và được phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản theo tỷ lệ tương ứng với số nợ đã trả cho chủ nợ.

Các chủ nợ được người bảo lãnh thanh toán một phần nợ được tham gia vào việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp bị mắc nợ theo tỉ lệ tương ứng với số nợ chưa được trả.

Điều 27

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày khoá sổ danh sách chủ nợ, Thẩm phán triệu tập và chủ trì hội nghị chủ nợ. Giấy triệu tập hội nghị chủ nợ phải được gửi cho các thành viên và những người tham dự hội nghị chậm nhất mười lăm ngày trước ngày khai mạc hội nghị; kèm theo giấy triệu tập hội nghị này, phải có bản sao phương án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 28

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải có mặt ở hội nghị chủ nợ để trình bày phương án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trả lời các vấn đề nêu ra tại hội nghị chủ nợ. Trong trường hợp chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp vì lý do chính đáng không đến được hội nghị chủ nợ, thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia hội nghị. Người được uỷ quyền có quyền và nghĩa vụ như chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ở hội nghị chủ nợ. Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị chết thì người thừa kế hợp pháp thay chủ doanh nghiệp đó đến dự hội nghị chủ nợ.

Điều 29

Hội nghị chủ nợ chỉ hợp lệ khi có sự tham gia của quá nửa số chủ nợ đại diện cho ít nhất hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm.

Biên bản hoà giải thành về giải pháp tổ chức lại kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có giá trị pháp lý khi được quá nửa số chủ nợ đại diện cho ít nhất hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm thông qua. Biên bản hoà giải thành phải ghi rõ những vấn đề đã được thoả thuận, phải có chữ ký của Thẩm phán và các chủ nợ tham gia hội nghị. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành, Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Các thoả thuận trong biên bản hoà giải thành có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ.

Điều 30

Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn một lần, nếu :

1- Không đủ quá nửa số chủ nợ đại diện cho ít nhất hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm tham gia;

2- Đa số chủ nợ có mặt ở hội nghị biểu quyết hoãn hội nghị.

Điều 31

1- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hoãn hội nghị chủ nợ, Thẩm phán phải triệu tập lại hội nghị chủ nợ và chủ trì hội nghị. Giấy triệu tập hội nghị phải được đăng báo địa phương và báo hàng ngày của Trung ương một lần và phải được gửi cho các thành viên và những người tham dự chậm nhất mười lăm ngày trước ngày khai mạc hội nghị. Hội nghị này chỉ hợp lệ khi có sự tham gia của số chủ nợ đủ đại diện cho ít nhất hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm.

Quyết định thông qua phương án hoà giải và giải pháp tổ chức lại kinh doanh của doanh nghiệp ở hội nghị này có giá trị pháp lý khi được sự chấp thuận của một chủ nợ đại diện cho ít nhất hai phần ba số nợ không có bảo đảm của các chủ nợ có mặt.

Các thoả thuận trong biên bản hoà giải thành của hội nghị có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ.

2- Nếu hội nghị chủ nợ không thành do không đủ số chủ nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp và phải được đăng báo địa phương, báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp.

Điều 32

Nội dung của hội nghị chủ nợ phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản hội nghị. Biên bản hội nghị phải có chữ ký của Thẩm phán, thư ký, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp và các chủ nợ có mặt tại hội nghị.

Điều 33

Thẩm phán ra quyết định công nhận biên bản hoà giải thành về phương án hoà giải và giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp của hội nghị chủ nợ và tạm đình chỉ giải quyết việc phá sản doanh nghiệp. Thẩm phán phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của Trung ương về quyết định này trong ba số liên tiếp.

Điều 34

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh theo kế hoạch và thời hạn đã được hội nghị chủ nợ thông qua.

Các chủ nợ có nghĩa vụ thực hiện những thoả thuận tại hội nghị chủ nợ và theo dõi doanh nghiệp thực hiện các thoả thuận đó.

Điều 35

Trong thời hạn tổ chức lại kinh doanh, nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo kế hoạch đã được hội nghị chủ nợ thông qua và không có khiếu nại của các chủ nợ đến Toà án, thì chủ doanh nghiệp có quyền đề nghị Thẩm phán đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp và phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp về quyết định này.

Mục III: TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Điều 36

Công ty Luật S&B Law –

Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây :

1- Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không có phương án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Luật này;

2- Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này;

3- Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

4- Hết thời hạn tổ chức lại hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp vẫn kinh doanh không có hiệu quả và các chủ nợ yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

5- Trong thời hạn tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng những thoả thuận tại hội nghị chủ nợ và các chủ nợ yêu cầu tuyên bố phá sản;

6- Trong quá trình giải quyết việc phá sản doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ trốn hoặc bị chết và người thừa kế từ chối thừa kế hoặc không có người thừa kế.

Điều 37

Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp phải có những nội dung sau đây :

1- Tên của Toà án, họ và tên của Thẩm phán giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

2- Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

3- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;

4- Ngày tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

5- Lý do tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

6- Phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Quyết định này phải được gửi cho các chủ nợ, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Điều 38

Trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, Thẩm phán ra quyết định bảo toàn tài sản thế chấp hoặc cầm cố, tổ chức việc xác định giá trị của những tài sản đó. Nếu giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố không đủ thanh toán số nợ của chủ nợ có bảo đảm, thì chủ nợ đó được tham gia vào việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp như các chủ nợ không có bảo đảm khác. Nếu giá trị của tài sản cầm cố hoặc thế chấp đó lớn hơn số nợ, thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp phá sản.

Điều 39

Việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp theo thứ tự ưu tiên sau đây:

1- Các khoản lệ phí, các chi phí theo quy định của pháp luật cho việc giải quyết phá sản của doanh nghiệp;

2- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

3- Các khoản nợ thuế;

4- Các khoản nợ cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ:

a) Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp đủ thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ, thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình;

b) Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ, thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.

5- Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ số nợ của các chủ nợ mà vẫn còn thừa, thì phần thừa này thuộc về:

a) Chủ doanh nghiệp, nếu là doanh nghiệp tư nhân;

b) Các thành viên của công ty, nếu là công ty;

c) Ngân sách Nhà nước, nếu là doanh nghiệp Nhà nước.

Điều 40

1- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, các chủ nợ và doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản có quyền gửi đơn khiếu nại, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này. Hết thời hạn đó, nếu không có khiếu nại, kháng nghị, thì quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp có hiệu lực thi hành.

Trường hợp có khiếu nại, kháng nghị, thì trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kháng nghị, Thẩm phán đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp phải gửi hồ sơ phá sản doanh nghiệp lên Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao.

2- Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ phá sản doanh nghiệp, một tập thể gồm ba Thẩm phán do Chánh toà Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao chỉ định phải giải quyết xong khiếu nại, kháng nghị. Quyết định của Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng.

Điều 41

Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp có hiệu lực, Thẩm phán phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp về quyết định này.

Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp phải gửi cho :

a) Phòng thi hành án dân sự thuộc Sở Tư pháp;

b) Các chủ nợ, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;

c) Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan tài chính, lao động cùng cấp;

d) Cơ quan cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp.

Đối với Phòng thi hành án, phải gửi kèm theo bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, những tài liệu cần thiết cho việc thi hành quyết định đó.

Thẩm phán Toà án kinh tế cấp tỉnh phải giám sát việc bàn giao tài sản và các giấy tờ, tài liệu có liên quan giữa Tổ quản lý tài sản và Tổ thanh toán tài sản.

Luật phá sản doanh nghiệp cập nhật sửa đổi mới chi tiết nhất

4. Chương IV

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Điều 42

1- Việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp thuộc thẩm quyết của Phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2- Trưởng phòng thi hành án chỉ định Chấp hành viên phụ trách thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, ra quyết định thành lập Tổ thanh toán tài sản và kiểm tra, giám sát công việc của Tổ thanh toán tài sản.

3- Thành phần Tổ thanh toán tài sản gồm có:

a) Chấp hành viên, cán bộ Phòng thi hành án;

b) Đại diện các cơ quan tài chính, ngân hàng cùng cấp;

c) Đại diện chủ nợ, đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn;

d) Đại diện doanh nghiệp bị phá sản.

Thành viên Tổ quản lý tài sản có thể được chỉ định tham gia Tổ thanh toán tài sản. Tổ thanh toán tài sản do Chấp hành viên làm tổ trưởng.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ thanh toán tài sản do Chính phủ quy định.

Điều 43

Chấp hành viên phụ trách việc thi hành quyết định phá sản doanh nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Ra quyết định thu hồi và bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;

2- Thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Thẩm phán;

3- Ra quyết định phong toả các tài khoản của doanh nghiệp phá sản có ở các ngân hàng; mở tài khoản mới ở ngân hàng để gửi các khoản tiền thu được từ việc thu hồi các khoản cho vay của doanh nghiệp phá sản và từ việc bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp phá sản.

Chấp hành viên phải chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng thi hành án trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 44

Tổ thanh toán tài sản có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Nhận bàn giao tài sản và các giấy tờ, tài liệu có liên quan từ Tổ quản lý tài sản;

2- Thu hồi và quản lý tất cả tài sản, giấy tờ, sổ sách kế toán và con dấu của doanh nghiệp phá sản;

3- Phát hiện và yêu cầu Chấp hành viên cho thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp hoặc giá trị tài sản hay phần chênh lệch giá trị tài sản của doanh nghiệp đã bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp theo quy định tại Điều 45 của Luật này. Tổ thanh toán tài sản thu hồi lại tài sản, giá trị tài sản và phần chênh lệch đó theo quyết định của Chấp hành viên;

4- Theo quyết định của Chấp hành viên, Tổ thanh toán tài sản tổ chức việc bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp. Việc bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp phải có công chứng Nhà nước chứng nhận. Nếu tài sản đem bán đấu giá là thiết bị đồng bộ thì phải bán đồng bộ, trừ khi không bán được đồng bộ mới bán thiết bị lẻ. Việc tổ chức bán đấu giá tài sản và giải quyết quyền sử dụng đất đai của doanh nghiệp phải theo đúng pháp luật;

5- Gửi tất cả các khoản tiền thu được của doanh nghiệp vào tài khoản mới mở tại ngân hàng;

6- Thực hiện thanh toán theo quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Thẩm phán.

Điều 45

1- Chấp hành viên đề nghị Toà án ra quyết định thu hồi lại tài sản, giá trị tài sản của doanh nghiệp hay phần chênh lệch giá trị tài sản của doanh nghiệp nếu trong sáu tháng trước ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã có những vi phạm sau đây :

a) Tẩu tán tài sản của doanh nghiệp dưới mọi hình thức;

b) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn;

c) Từ bỏ quyền đòi nợ đối với các khoản nợ;

d) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm;

đ) Bán tài sản của doanh nghiệp thấp hơn thực giá.

2- Trước khi thu hồi lại tài sản hoặc phần chênh lệch giá trị tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, Tổ thanh toán tài sản có trách nhiệm xuất trình quyết định của Toà án, giải thích rõ lý do thu hồi lại tài sản hoặc phần chênh lệch giá trị tài sản doanh nghiệp cho đương sự biết. Những tranh chấp về thu hồi lại tài sản hay phần chênh lệch giá trị tài sản của doanh nghiệp do Toà án giải quyết.

Điều 46

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tuyên bố phá sản doanh nghiệp, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp thuê hoặc mượn để dùng vào hoạt động kinh doanh phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê hoặc cho mượn với Chấp hành viên để nhận lại tài sản của mình.

Trong trường hợp doanh nghiệp đã trả trước tiền thuê nhưng chưa hết thời hạn thuê, thì chủ sở hữu chỉ được nhận lại tài sản sau khi đã thanh toán lại số tiền thuê còn thừa do chưa hết thời hạn để Tổ thanh toán tài sản nhập vào tài sản còn lại của doanh nghiệp.

Điều 47

Trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, đương sự có quyền khiếu nại lên Trưởng phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận đơn, Trưởng phòng thi hành án thuộc Sở tư pháp phải xem xét, giải quyết và trả lời cho người khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định của Trưởng phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp thì đương sự có quyền khiếu nại lên Cục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Cục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự phải ra một trong các quyết định sau đây :

1- Giữ nguyên quyết định của Trưởng phòng thi hành án thuộc Sở tư pháp;

2- Huỷ quyết định bị khiếu nại và giao cho Trưởng phòng thi hành án thuộc Sở Tư pháp giải quyết lại.

Điều 48

Kết thúc việc thanh toán, Trưởng phòng thi hành án ra quyết định chấm dứt việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Quyết định này phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

5. Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 49

1- Người nào có những hành vi vi phạm dưới đây, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 18 của Luật này hoặc có hành vi gian trá khác trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

b) Đe doạ hoặc có hành vi khác để ép buộc doanh nghiệp phải nộp đơn xin tuyên bố phá sản;

c) Cố tình làm hư hại hoặc huỷ hoại tài sản của doanh nghiệp.

2- Thẩm phán, thành viên Tổ quản lý tài sản, Chấp hành viên, thành viên Tổ thanh toán tài sản trong quá trình giải quyết việc phá sản doanh nghiệp, nếu có hành vi vi phạm những quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Luật phá sản doanh nghiệp cập nhật sửa đổi mới chi tiết nhất

Điều 50

1- Giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nào trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

2- Giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp bị phá sản trong các trường hợp dưới đây không bị xử lý theo khoản 1 Điều này:

a) Doanh nghiệp bị phá sản vì các lý do bất khả kháng do Chính phủ quy định;

b) Giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp chịu trách nhiệm về lý do doanh nghiệp bị phá sản;

c) Giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị đã tự nguyện đệ đơn xin tuyên bố phá sản doanh nghiệp đúng pháp luật và đã trả đủ nợ cho các chủ nợ.

6. Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 51:

Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam có liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngoài được thực hiện theo Luật này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 52

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 20…

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 30 tháng 12 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Toàn bộ những chi tiết bổ sung thêm mới của Luật phá sản doanh nghiệp như chúng tôi vừa trình bày trên đây là điều kiện để các doanh nghiệp không may làm ăn, kinh doanh thua lỗ có thể tiến hành áp dụng Luật phá sản một cách dễ dàng nhanh chóng nhất. Lưu ý, nếu doanh nghiệp nào đã thực hiện kí kết thành lập công ty bằng văn bản pháp luật chính thức thì khi kết thúc hoặc chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh, giải thể doanh nghiệp, giải thể công ty cũng cần phải tiến hành một số thủ tục phá sản cần thiết, có như vậy cơ quan Nhà nước mới tiện kiểm soát việc tổ chức doanh nghiệp tuyên bố phá sản công khai. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Luật sửa đổi một số điều Luật công ty cập nhật chi tiết nhất

Luật sửa đổi một số điều Luật công ty cập nhật chi tiết nhất mà chuyên mục thư viện luật muốn chia sẻ tới bạn qua văn bản tổng hợp lần này chính là những quy trình, quy định về các bước xin phép, đăng ký thành lập công ty, thành lập tổ chức đơn vị kinh doanh hợp pháp đặt dưới sự quản lý của Nhà nước. Bên cạnh đó, Luật của Quốc hội lần này cũng quy định về rõ về các điều khoản phá sản doanh nghiệp cho các đơn vị, các đoàn thể công ty dễ dàng hiểu rõ về chính sách quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp công ty tại Việt Nam chặt chẽ và có quy cách như thế nào. Luật này cũng áp dụng chính thức cho các đơn vị công ty kinh doanh các mặt hàng dịch vụ tại Việt Nam nên cập nhật nhanh chi tiết nội dung dự thảo này là thật sự cần thiết.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tìm hiểu chi tiết Luật công ty sửa đổi mới nhất bên dưới đây nhé!

Cập nhật Luật sửa đổi một số điều Luật công ty chi tiết mới nhất

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 35-L/CTN

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 20…

 LUẬT

SỐ 35-L/CTN NGÀY 22/06/20… CỦA QUỐC HỘI VỀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG TY

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư kinh doanh và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh;
Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992;
Luật này sửa đổi một số điều của Luật công ty được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 12 năm 20…

Điều 1: Sửa đổi một số điều của Luật công ty như sau:

1- Đoạn cuối Điều 16 được sửa đổi như sau:

“Trong trường hợp người xin phép thành lập công ty thấy việc từ chối cấp giấy phép là không thoả đáng, thì có quyền khiếu nại lên Thủ tướng Chính phủ”.

2- Đoạn đầu Điều 17 được sửa đổi như sau:

“Công ty phải đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban kế hoạch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: giấy phép thành lập, điều lệ công ty và giấy tờ chứng thực trụ sở giao dịch của công ty”.

3- Đoạn cuối Điều 18 được sửa đổi như sau:

“Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Uỷ ban kế hoạch phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của công ty cho cơ quan thuế, tài chính, thống kê và các cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp”.

Luật sửa đổi một số điều Luật công ty cập nhật chi tiết nhất

4- Điểm 1 Điều 20 được sửa đổi như sau:

“1- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban kế hoạch cùng cấp như quy định tại các điều 14, 17 và 18 của Luật này;”.

5- Điều 21 được sửa đổi như sau:

“Điều 21

Khi thay đổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, công ty phải khai báo lại với Uỷ ban kế hoạch đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải đăng báo theo quy định tại Điều 19 của Luật này”.

6- Điều 24 được sửa đổi như sau:

“Điều 24

Công ty lâm vào tình trạng phá sản là công ty gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh, sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Việc giải quyết phá sản công ty được thực hiện theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp”.

Luật sửa đổi một số điều Luật công ty cập nhật chi tiết nhất

7- Điểm 2 Điều 32 được sửa đổi như sau:

“2- Trong trường hợp công khai gọi vốn từ những người khác thì sau khi được cấp giấy phép thành lập, các sáng lập viên phải nộp tại Uỷ ban kế hoạch nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh một bản dự thảo điều lệ, danh sách sáng lập viên, địa chỉ thường trú và nghề nghiệp của họ;”.

8- Các chữ “Hội đồng bộ trưởng” được sửa đổi thành các chữ “Chính phủ”. Các chữ “Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng” được sửa đổi thành các chữ “Thủ tướng Chính phủ”.

Điều 2: Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 20…

Những quy định trước đây trái với luật này đều bãi bỏ.

Điều 3

Bộ GD&ĐT vừa đưa ra dự thảo quy chế tuyển sinh 2019, trong đó dự kiến thay

Chính phủ sửa đổi các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật công ty cho phù hợp với Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Thông qua những nội dung chính liên quan tới Luật sửa đổi một số điều Luật công ty cập nhật chi tiết đầy đủ trên đây, bạn đọc quan tâm có thể nghiên cứu trước để biết rõ một quy trình thành lập công ty sẽ tiến hành qua các bước cơ bản nào, cách hoạt động kinh doanh theo đúng chuẩn mực pháp luật ra sao. Hoạt động phá sản doanh nghiệp phải đảm bảo cung cấp thông tin liên quan như thế nào, nguyên tắc phản sản doanh nghiệp phải tuân thủ theo những quy định chung gì. Hi vọng rằng, bản dự thảo bổ sung sửa đổi Luật về công ty lần này sẽ tiếp tục được hoàn thiện trong thời gian sắp tới. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Quy định sửa đổi bổ sung Luật doanh nghiệp tư nhân mới nhất

Quy định sửa đổi bổ sung Luật doanh nghiệp tư nhân mới nhất, đây là bộ Luật đã được ban hành thông qua từ lâu nhưng tới năm 2019 này, đại biểu Quốc Hội mới thống nhất bổ sung thêm nhiều điều khoản cần thiết khác nữa để các tổ chức doanh nghiệp tư nhân có cơ hội nắm bắt Luật một cách chính xác, chắn chắn hơn. Theo đó, việc cá nhân muốn đăng ký về hình thức kinh doanh, thành lập tổ chức doanh nghiệp tư nhân phải được tiến hành theo đúng trình tự các bước, tuân thủ đúng quy định pháp luật đề ra. Trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân làm ăn thua lỗ và phá sản thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào Luật về phá sản doanh nghiệp để tiến hành giải quyết dứt điểm mọi vướng mắc liên quan tới giấy tờ pháp lý. Để giúp bạn trang trị thêm kiến thức vững vàng về Luật này, mời cập nhật nhanh nội dung tin bài sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật mới nhất Luật doanh nghiệp tư nhân chi tiết bên dưới đây nhé!

Quy định mới nhất Luật doanh nghiệp tư nhân sửa đổi bổ sung của Quốc hội

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 35-L/CTN

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 20…

 LUẬT

SỐ 35-L/CTN NGÀY 22/06/20… CỦA QUỐC HỘI VỀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư kinh doanh và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh;

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này sửa đổi một số điều của Luật doanh nghiệp tư nhân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 12 năm 20…

Điều 1: Sửa đổi một số điều của Luật doanh nghiệp tư nhân như sau:

1- Điều 10 được sửa đổi như sau:

“Điều 10

Uỷ ban nhân dân nhận đơn phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu từ chối cấp giấy phép thì phải nói rõ lý do. Trong trường hợp người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân thấy việc từ chối cấp giấy phép là không thoả đáng thì có quyền khiếu nại lên cơ quan Nhà nước cấp trên trực tiếp của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp”.

2- Đoạn đầu Điều 11 được sửa đổi như sau:

“Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập, chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan kế hoạch cùng cấp uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập”.

3- Đoạn cuối Điều 12 được sửa đổi như sau:

“Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan kế hoạch phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho cơ quan thuế, tài chính, thống kê và các cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp”.

Quy định sửa đổi bổ sung Luật doanh nghiệp tư nhân mới nhất

4- Điểm 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“1- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại cơ quan kế hoạch cùng cấp Uỷ ban nhân dân đã cho phép dặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Luật này;”.

5- Điều 15 được sửa đổi như sau:

“Điều 15

Khi thay đổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn đầu tư ban đầu và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo lại với cơ quan kế hoạch đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép thành lập, thì chủ doanh nghiệp còn phải đăng báo về những nội dung thay đổi”.

6- Điều 17 được sửa đổi như sau:

“Điều 17

Doanh nghiệp tư nhân lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thùa lỗ trong hoạt động kinh doanh, sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp tư nhân được thực hiện theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp”.

7- Điều 23 được sửa dổi như sau:

“Điều 23

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình. Trước khi cho thuê, chủ doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan kế hoạch đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn chho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp”.

Quy định sửa đổi bổ sung Luật doanh nghiệp tư nhân mới nhất

8- Đoạn cuối Điều 24 đựơc sửa đổi như sau:

“Sau khi hoàn tất thủ tục bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp vào một doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo với cơ quan kế hoạch đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh và phải thông báo công khai”.

9- Các chữ “Hội đồng bộ trưởng” được sửa đổi thành các chữ “Chính phủ”. Các chữ “Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng” được sửa đổi thành các chữ “Thủ tướng Chính phủ”.

Điều 2: Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Những quy định trước đây trái với Lụât này đều bãi bỏ.

Điều 3

Chính phủ sửa đổi các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật doanh nghiệp tư nhân cho phù hợp với Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Mong rằng, với những điểm chỉnh sửa mới nhất về Luật doanh nghiệp tư nhân vừa góp nhặt chia sẻ ở trên sẽ hỗ trợ hiệu quả cho các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm bất kỳ. Luật về doanh nghiệp tư nhân được xem là cần thiết tính tới thời điểm hiện tại, bởi bên cạnh những quyền lợi nghĩa vụ thì chính sách quản lý từ phía ban ngành Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp này sẽ giúp cho các doanh nghiệp tư nhân phát triển ổn định vững vàng hơn tại Việt Nam, nâng cao cơ hội thu hút nguồn đầu tư nước ngoài trong tương lai. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui và hãy gửi về cho chúng tôi những câu hỏi về Luật mà bạn thắc mắc để sớm được giải đáp tận tình nhé!

Luật thuế doanh thu sửa đổi và những quy định mới nhất 2019

Luật thuế doanh thu sửa đổi và những quy định mới nhất 2019 được cập nhật ngay sau đây là bao gồm những quy chuẩn chung về các hoạt động không thuộc diện chịu thuế doanh thu; quy định về doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh; quy định về phần trăm mức thuế suất mà doanh nghiệp phải chịu cho các mặt hàng hóa, sản phẩm. Thuế doanh thu và một số quy định mới chỉnh sửa của Luật do Quốc hội ban hành lần này sẽ có nhiều chi tiết, nhiều điểm bổ sung phù hợp hơn với tình hình sản xuất kinh doanh tại thị trường Việt Nam hiện nay. Cập nhật nhanh những nội dung liên quan tới Luật về thuế doanh thu sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong công việc sắp tới đó.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật chi tiết Luật về thuế doanh thu mới sửa đổi bên dưới đây nhé!

Nội dung chi tiết Luật thuế doanh thu sửa đổi bổ sung mới nhất 2019

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 43-L/CTN

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 20…

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ DOANH THU

Căn cứ vào Điều 80 và Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 20…và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 20…

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

1- Điều 2 được sửa đổi, bổ sung:

“Điều 2

Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

1- Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

2- Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

3- Sản xuất hàng hoá xuất khẩu;

4- Hoạt động tín dụng.”

2- Điều 8 được sửa đổi, bổ sung:

“Điều 8

1- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, không phân biết ngành, nghề, hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam hay ở nước ngoài.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh được quy định như sau:

a) Doanh thu đối với hoạt động sản xuất là tiền bán hàng;

b) Doanh thu đối với hoạt động gia công là tiền gia công bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác;

c) Doanh thu đối với hoạt động xây dựng là tiền thu về xây dựng.

Đối với hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị toàn bộ gắn với xây dựng, doanh thu tính thuế đối với hoạt động này không tính giá trị máy móc thiết bị;

d) Doanh thu đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý;

Luật thuế doanh thu sửa đổi và những quy định mới nhất 2019

e) Doanh thu đối với hoạt động ăn uống là tiền thu về kinh doanh ăn uống;

g) Doanh thu đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp là tiền bán hàng hoặc là số chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng;

h) Doanh thu đối với hoạt động đại lý bán hàng hoặc uỷ thác mua, bán hàng là tiền hoa hồng được hưởng;

i) Doanh thu đối với hoạt động dịch vụ là tiền thu về hoạt động dịch vụ;

k) Doanh thu đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về kinh doanh bảo hiểm.

2- Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ, được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế.

3- Trong trường hợp trao đổi hàng hoá, dịch vụ hoặc tự cung ứng hàng hoá, tự cung ứng dịch vụ, thì hàng hoá, dịch vụ trao đổi hoặc tự cung ứng phải được tính thành tiền tại thời điểm phát sinh, theo giá thị trường để làm căn cứ tính thuế.”

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số ngành nghề kinh doanh trong Biểu thuế doanh thu hiện hành và ban hành kèm theo Luật này Biểu thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 3

Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1996.

Điều 4

Chính phủ sửa đổ, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu cho phù hợp với Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995.

Luật thuế doanh thu sửa đổi và những quy định mới nhất 2019

BIỂU THUẾ DOANH THU ĐÃ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

(Ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995).

Số TT Ngành nghề Thuế suất (%)

1

2

3

I- Ngành sản xuất

1

Điện thương phẩm

8

2

Khai thác các loại tài nguyên khoáng sản:

a) Dầu mỏ, khí đốt, vàng, đá quý

8

b) Lâm sản

4

c) Thủy sản, tài nguyên và khoáng sản khác

2

Riêng khai thác than hầm lò

1

3

Sản xuất nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

1

4

Luyện, cán, kéo kim loại và luyện cốc

2

Riêng: luyện, cán, kèo kim loại màu, kim loại quý (vàng, bạc)

4

5

Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí

2

Riêng: – Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

1

– Quạt điện, bàn là, biến thế và ổn áp điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10m3/giờ, máy giặt, điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, máy hút bụi, hút ẩm, bình nóng lạnh, đồ dùng có gắn bộ phận điện (nồi cơm điện, ấm điện, chảo điện, máy xay sinh tố…), bếp ga, bếp điện, sản xuất, lắp ráp ô tô từ 24 chỗ ngồi trở xuống

4

6

Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử

8

Riêng: Máy móc, thiết bị điện tử chuyên dùng, máy vi tính

4

7

Sản phẩm hoá chất

4

Riêng: – Hoá chất cơ bản, phân bón

1

– Thuốc trừ sâu, mối, mọt, côn trùng và các hoá chất khác phục vụ sản xuất nông nghiệp

0,5

– Dầu mỡ nhờn

2

8

Vật liệu xây dựng, kể cả cơ-lanh-ke, vữa bê tông, bê tông đúc sắn

4

Riêng xi măng: – Mác P300 trở lên

10

– Mác dưới P300

6

9

Gốm, sành sứ, thuỷ tinh

4

Riêng thuỷ tinh dùng cho y tế

1

10

Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ

6

11

Giấy và sản phẩm bằng giấy

2

Riêng: Bột giấy, giấy in báo và giấy vở học sinh

1

12

Xay, xát, chế biến lương thực

2

Riêng mỳ ăn liền

6

13

Sản xuất, chế biến thực phẩm (bao gồm cả thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuốc lào, cồn, cà phê, mỳ chính, đường, bánh kẹo…)

6

Riêng: – Muối

0,5

– Nước đá dùng cho đánh bắt thuỷ sản

2

– Bột canh, nước chấm các loại, dầu thực vật, chè, sữa các loại

4

– Nước ngọt, nước giải khát

8

14

Chế biến thuỷ sản

4

15

Sợi, dệt, bông:

a) Sợi các loại (bao gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói), chỉ

2

Riêng: Sợi len, sợi tổng hợp

4

b) Dệt các loại

4

Riêng: Dệt đay, chiếu, cói, mành và các sản phẩm dệt thủ công, bán cơ khí

2

c) Sơ chế bông trồng trong nước

1

16

Sản phẩm may mặc bằng vải, giầy vải, sản xuất nguyên liệu da, vải giả da

4

17

Sản phẩm bằng da, bằng vải giả da

6

18

In và xuất bản (không bao gồm hoạt động quảng cáo):

a) Sách, phim ảnh (kể cả in tráng phim nhựa); băng nhạc, băng hình, đĩa quang đã ghi chương trình

1

b) Báo các loại

0,5

c) Sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách báo in bằng tiếng dân tộc, báo nhân dân, báo quân đội nhân dân, tranh ảnh lãnh tụ, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền, in tiền; phim tài liệu, phóng sự, đề tài cách mạng, đề tài thiếu nhi, đề tài khoa học

0

d) Sản xuất băng nhạc, băng hình chưa ghi chương trình

2

e) In và xuất bản các loại khác, các hoạt động khác thuộc ngành in, xuất bản

4

19

Dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, đồ chơi trẻ em, giáo cụ giảng dạy và học tập

0,5

20

Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng

1

21

Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng dịch bệnh; bông băng vệ sinh y tế

1

22

Sản xuất hàng mỹ nghệ

8

23

Sản xuất hàng mỹ phẩm

10

24

Sản xuất bài lá, vàng mã, hương, nến :

a) Bài lá, vàng mã

20

b) Hương, nến

8

25

Sản xuất, chế biến thức ăn gia súc

2

26

Sản xuất nông nghiệp không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

2

Riêng: Sản xuất cây giống, con giống

1

27

Sản xuất các loại công cụ sản xuất

1

28

Gia công không phân biệt sản phẩm, ngành nghề (tính trên tiền gia công)

6

29

Sản xuất, chế biến khác

4

II- Ngành xây dựng

1

Hoạt động xây lắp; hoạt động khảo sát, thiết kế và hoạt động khác trong xây dựng

4

III. Ngành vận tải

1

Vận tải hàng hoá

2

Riêng: Vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi, hải đảo

0,5

2

Vận tải hành khách, hành lý; vận tải hàng không (kể cả hành khách, hành lý và hàng hoá)

4

Riêng vận tải hành khách nội thành nội thị bằng xe buýt

1

IV- Ngành thương nghiệp

1

Kinh doanh bán các loại hàng hoá (kể cả: xăng, xe gắn máy, ôtô từ 24 chỗ ngồi trở xuống)

2

Riêng: Lương thực, thực phẩm tươi sống, rau quả tươi sống, muối, thuốc chữa bệnh, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ mối mọt côn trùng, máy móc, thiết bị (bao gồm cả máy vi tính, máy fax, máy photo), phương tiện vận tải, phụ tùng máy móc, nguyên vật liệu, nhiên liệu, sách báo, giáo cụ giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em, cây giống, con giống, phát hành phim

1

2

Kinh doanh xuất khẩu

1

3

Kinh doanh vàng, bạc, đá quý

1

4

Kinh doanh ngoại tệ

0,5

5

Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán)

4

6

Đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng)

15

7

Cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có hoá đơn chứng từ, có ghi chép sổ sách kế toán đúng chế độ được cơ quan thuế công nhận thì được tính và nộp thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng

15

Riêng: – Kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, bất động sản

20

– Phát hành sách, báo, phim

4

– Kinh doanh muối

4

– Kinh doanh nông sản, thực phẩm tươi sống, rau quả tươi sống

10

V- Ngành ăn uống

1

Kinh doanh ăn uống

6

Riêng: Cửa hàng ăn uống cao cấp, đặc sản

10

VI- Ngành dịch vụ

1

Dịch vụ sửa chữa thuộc các ngành nghề

4

Riêng: – Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

2

– Sửa chữa đồ điện, điện tử, điện lạnh

6

2

Dịch vụ khoa học kỹ thuật

2

3

Dịch vụ tư vấn pháp luật

4

4

Dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông

6

5

Dịch vụ y tế, thể dục, thể thao, văn hoá nghệ thuật, dạy nghề

0,5

Riêng: Biểu diễn nghệ thuật, (xiếc, tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, múa rối, ca múa nhạc…), chiếu phim nhựa

0

6

Các hoạt động dịch vụ, nghiệp vụ khác (trừ hoạt động tín dụng) của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính

6

7

Bảo hiểm

4

Riêng: – Bảo hiểm học sinh

0

– Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng

0

8

Cầm đồ

4

9

Xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho, bến bãi, xưởng sản, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

4

10

Cho thuê nhà, cửa hàng, đồ dùng, phòng cưới, hội trường, xe hơi du lịch

10

11

Kinh doanh khách sạn, phòng ngủ, dịch vụ du lịch, thăm quan

10

Riêng kinh doanh nhà trọ

6

12

Chụp, in, phóng ảnh, phô tô, quy video, chiếu video

6

13

In băng, sang băng, cho thuê băng

8

14

Uốn tóc, may đo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp

6

15

Các loại dịch vụ khác

4

Riêng: Dịch vụ vệ sinh, thoát nước đường phố; tang lễ

0

16

Dịch vụ đặc biệt:

a/ Mỹ viện

10

b/ Khiêu vũ

30

c/ Karaoke, tắm hơi, mát xa

20

d/ Đua ngựa

20

e/ Kinh doanh sân gôn

20

g/ Xổ số kiển thiết và các hình thức xổ số khác

30

Riêng: xổ số kiến thiết các tỉnh miền núi và các hình thức xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số lô tô

20

g) Đại lý tàu biển

30

h) Môi giới

15

i) Quảng cáo

10

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trên đây là những quy định mới về Luật thuế doanh thu bổ sung sửa đổi mà chúng tôi muốn thông tin tới các doanh nghiệp, các đơn vị tổ chức kinh doanh nhỏ lẻ hiện nay. Thuế doanh thu là mức thuế phải chịu cho các hoạt động như bảo hiểm, dịch vụ, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, vận tải, hoạt động gia công, sản xuất,…và còn nhiều những hoạt động liên quan khác nữa, tuy nhiên cũng có một số hoạt động không thuộc diện thuế doanh thu như đã nêu, các đơn vị doanh nghiệp phải nắm rõ để phục vụ hiệu quả cho kế hoạch nộp thuế, khai thuế sau này với cơ quan Nhà nước. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Website: Hướng dẫn kê khai thuế GTGT – Nộp tiền thuế qua mạng HỌC PHẠM Từng bước hướng …

Cập nhật chi tiết Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi mới nhất

Cập nhật chi tiết Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi mới nhất do Quốc hội Việt Nam ban ngành nhằm đẩy mạnh kế hoạch đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc cá nhân tổ chức nào đó tại thị trường tiềm năng trong nước. Những quy định sửa đổi Luật về khuyến khích đầu tư trong nước lần này được bàn tới trên các khía cạnh vấn đề chính quan trọng như quy trình, điều kiện đảm bảo và hỗ trợ đầu tư; chính sách quy định về ưu đãi đầu tư; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; quy định về biện pháp quản lý của Nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước; mức độ xử lý vi phạm và chế độ khen thưởng khi Nhà đầu tư có thành tích tốt trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Có thể thấy, một số nội dung mới mẻ này đều hoàn toàn phù hợp với nhu cầu chung của đất nước và nhu cầu phát triển kinh doanh trên quy mô rộng lớn của các doanh nghiệp, nhà đầu tư hiện nay.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật thông tin chi tiết về Luật khuyến khích đầu tư trong nước mới nhất ngay bây giờ nhé!

Cập nhật sửa đổi chi tiết Luật khuyến khích đầu tư trong nước mới nhất 2019

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 03/20…/QH10

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 20…

 LUẬT

CỦA QUỐC HỘI SỐ 03/20…/QH10 NGÀY 20/05/20… VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC (SỬA ĐỔI)

Để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội, vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định về khuyến khích đầu tư trong nước.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Nhà nước bảo hộ, khuyến khích, đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế – xã hội trên lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

Điều 2

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Đầu tư trong nước” là việc sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 5 của Luật này.

2. “Nhà đầu tư” là tổ chức, cá nhân sử dụng vốn để thực hiện đầu tư quy định tại Điều 4 của Luật này.

3. “Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao” (BOT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước.

4. “Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh” (BTO) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận.

5. “Hợp đồng xây dựng – chuyển giao” (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận.

6. “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

7. “Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

8. “Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn” là địa bàn vùng dân tộc thiểu số; miền núi; vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển; vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi.

9. “Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn” là địa bàn vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao; hải đảo; vùng có kết cấu hạ tầng yếu kém; vùng có điều kiện tự nhiên rất không thuận lợi.

Điều 3

Nhà đầu tư được sử dụng vốn bằng tiền, tài sản sau đây để đầu tư tại Việt Nam:

1. Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài;

2. Vàng, chứng khoán chuyển nhượng được;

3. Nhà xưởng, công trình xây dựng, thiết bị, máy móc, các phương tiện sản xuất, kinh doanh khác;

4. Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

5. Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ;

6. Các tài sản hợp pháp khác.

Điều 4

Phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm các hoạt động đầu tư sau đây:

1. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế;

2. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm;

3. Mua cổ phần của các doanh nghiệp, góp vốn vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế;

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao; đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh; đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao.

Điều 5

1. Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:

a) Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam;

b) Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Nhà đầu tư là người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định những trường hợp cụ thể cho phép nhà đầu tư là người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam với mức không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

2. Chương II

BẢO ĐẢM VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN AN THỊNH An Thinh Obstetric & Gynecology 496 Bạch mai, Trương định, Hai Bà Trưng, Hà nội, Việt nam …

Điều 6

1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

2. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước quyết định trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của nhà đầu tư, thì nhà đầu tư được thanh toán hoặc bồi thường theo thời giá thị trường tại thời điểm công bố quyết định trưng mua hoặc trưng dụng và được tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn thích hợp.

3. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật mà làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu tư, thì Nhà nước cho phép nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi đã quy định cho thời gian còn lại hoặc Nhà nước giải quyết thỏa đáng quyền lợi cho nhà đầu tư.

Cập nhật chi tiết Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi mới nhất

Điều 7

Nhà nước thực hiện các biện pháp sau đây nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư có mặt bằng hoặc mở rộng mặt bằng sản xuất, kinh doanh:

1. Giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự;

2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt và quỹ đất chưa sử dụng, đất đang có nhu cầu giao và cho thuê của từng địa phương;

3. Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể những trường hợp nhà đầu tư được quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê lại, quyền thế chấp, quyền thừa kế đối với đất được giao và đất thuê.

Điều 8

Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư như sau:

1. Xây dựng các khu công nghiệp với quy mô vừa và nhỏ ở các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn để nhà đầu tư sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh với các điều kiện ưu đãi;

2. Xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất để tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh;

3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh tế.

Điều 9

Nhà nước góp vốn vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hôi đặc biệt khó khăn thông qua các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức tín dụng của Nhà nước.

Điều 10

Nhà nước lập và khuyến khích lập các Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. Quỹ hỗ trợ đầu tư cho vay đầu tư trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi, trợ cấp một phần lãi suất cho các dự án đầu tư được ưu đãi, bảo lãnh tín dụng đầu tư. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu cấp tín dụng với lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kinh doanh hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.

Hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu thực hiện theo Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 11

1. Nhà nước khuyến khích việc phổ biến và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho nhà đầu tư được sử dụng với mức phí ưu đãi các công nghệ tạo ra từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Nhà nước lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước nhằm hỗ trợ cho các nhà đầu tư vay với các điều kiện thuận lợi, lãi suất ưu đãi để nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ do Chính phủ quy định.

Điều 12

Nhà nước khuyến khích các hoạt động hỗ trợ đầu tư sau đây:

1. Tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp;

2. Đào tạo nghề, cán bộ kỹ thuật; bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn và quản lý kinh tế;

3. Cung cấp thông tin về thị trường, khoa học – kỹ thuật, công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;

4. Tiếp thị, xúc tiến thương mại;

5. Thành lập các hiệp hội ngành nghề sản xuất, kinh doanh, các hiệp hội xuất khẩu.

Điều 13

Dự án đầu tư của các nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này được áp dụng cùng một mức giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, chịu cùng mức thuế, được hưởng cùng mức ưu đãi đầu tư.

Điều 14

Trong trường hợp chuyên gia, lao động kỹ thuật trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ, nhà đầu tư được thuê chuyên gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Chuyên gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam làm việc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước được chuyển ra nước ngoài phần thu nhập sau khi nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Chương III

ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 15

Dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây được ưu đãi:

1. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa, đồi, núi trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chưa được khai thác;

2. Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải công cộng; phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc;

3. Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu;

4. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;

5. Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ; tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo cán bộ kỹ thuật, bồi dưỡng và nâng cao kiến thức quản lý kinh doanh;

6. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm; đầu tư vào ngành nghề sử dụng nhiều lao động trong nước, trước hết là lao động tại địa bàn đầu tư;

7. Những ngành, nghề cần ưu tiên trong từng thời kỳ phát triển kinh tế – xã hội.

Điều 16

Dự án đầu tư tại các địa bàn sau đây được ưu đãi:

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

2. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 17

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 75% tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.

Điều 18

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn tiền thuê đất từ ba năm đến sáu năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn được miễn tiền thuê đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn được miễn tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Cập nhật chi tiết Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi mới nhất

Điều 19

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được miễn thuế sử dụng đất trong trường hợp được giao đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này được giảm 50% thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại ưđịa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở ưđịa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi được giao đất.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại ưđịa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi được giao đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở ưđịa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Điều 20

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này hoặc đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng thuế suất 25%;

2. Đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng thuế suất 20%;

3. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng thuế suất 15%.

Điều 21

1. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh ở địa bàn quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao hoặc hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp với mức ưu đãi cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 22

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật này ngoài ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 18 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi bổ sung như sau:

1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại;

2. Được miễn thêm hai năm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong ba năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

3. Được miễn thêm ba năm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 23

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này không phải nộp thuế thu nhập bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 24

1. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong thời hạn năm năm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân.

2. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ở địa bàn quy định tại Điều 16 của Luật này trong thời hạn mười năm, kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân.

3. Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ được miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn này.

Điều 25

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu:

1. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ;

2. Phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân.

Điều 26

Ngoài các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Luật này, nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, còn được hưởng thêm ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư xuất khẩu lần đầu tiên, xuất khẩu mặt hàng mới, xuất khẩu hàng hóa ra thị trường mới;

2. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước;

3. Được giảm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ lệ trên 50% tổng doanh thu hoặc có thị trường xuất khẩu ổn định trong ba năm liên tục;

4. Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này, nếu thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn được giảm thêm 25% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính; nếu thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính.

Điều 27

Khi chuyển thu nhập ra nước ngoài, nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật này nộp một khoản thuế bằng 5% số thu nhập chuyển ra nước ngoài.

Điều 28

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn hoặc trợ cấp một phần lãi suất cho các khoản vay từ các tổ chức tín dụng.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị, cải thiện sinh thái, môi trường, vệ sinh đô thị được Quỹ hỗ trợ đầu tư xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước ưu tiên xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 50% số vốn đầu tư hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 70% khoản tiền vay để đầu tư.

4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước ưu tiên xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 80% khoản tiền vay để đầu tư.

5. Nhà đầu tư có dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, ngoài các ưu đãi về tín dụng đầu tư quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này còn được Quỹ hỗ trợ xuất khẩu xem xét cho vay tín dụng xuất khẩu với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 80% khoản tín dụng xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 80% khoản tín dụng xuất khẩu.

Điều 29

Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định danh mục ngành, nghề của từng lĩnh vực ưu đãi đầu tư; danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; tiêu chuẩn về trình độ công nghệ; quy mô sử dụng lao động để được hưởng ưu đãi đầu tư; các mức ưu đãi đầu tư cụ thể quy định tại Chương III của Luật này.

4. Chương IV

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 30

Nhà đầu tư có quyền sau đây:

1. Lựa chọn ngành, nghề và địa bàn đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam;

2. Lựa chọn hình thức đầu tư; được thay đổi hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;

3. Đăng ký các hình thức ưu đãi và mức hưởng các ưu đãi phù hợp với quy định của Luật này;

4. Tự quyết định trong hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh đã đăng ký;

5. Thuê lao động không hạn chế về số lượng; trả tiền công trên cơ sở thoả thuận với người lao động phù hợp với quy định của pháp luật về lao động;

6. Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp sản phẩm đã đăng ký, trừ mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu;

7. Xuất cảnh, nhập cảnh để thực hiện dự án đầu tư;

8. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 31

Nhà đầu tư có nghĩa vụ sau đây:

1. Sản xuất, kinh doanh theo đúng đăng ký, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc đăng ký các hình thức ưu đãi và mức hưởng ưu đãi;

2. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội tại doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đó hoạt động;

5. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động;

6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Điều 32

Trong trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư trong thời hạn được hưởng ưu đãi mà nhà đầu tư mới vẫn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó, thì nhà đầu tư mới được hưởng các ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện đúng các nghĩa vụ để được hưởng ưu đãi của dự án đầu tư đã đăng ký trong thời hạn còn lại.

Điều 33

Trong trường hợp nhà đầu tư đang thực hiện dự án đầu tư không còn đủ điều kiện để tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ưu đãi đầu tư xem xét điều chỉnh từng phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các ưu đãi đã được chấp thuận.

Điều 34

Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật này được chuyển ra nước ngoài:

1. Thu nhập có được trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thu nhập do tái đầu tư, thu nhập có được do mua cổ phần;

2. Tiền gốc và lãi của các khoản vay từ nước ngoài trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh;

3. Vốn đầu tư;

4. Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp.

Cập nhật chi tiết Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi mới nhất

5. Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

Điều 35

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư và khuyến khích đầu tư trong phạm vi cả nước. Chính phủ ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư theo Luật này.

Điều 36

Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, bổ sung, thay đổi, trình Chính phủ quyết định cụ thể các danh mục ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 29 của Luật này;

2. Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ và chế độ ưu đãi đầu tư;

3. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp đã được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; cho các doanh nghiệp đã được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền trong thời hạn không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đãi; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới; thống nhất ý kiến về các biện pháp ưu đãi đầu tư với Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập doanh nghiệp mới. Các biện pháp ưu đãi đầu tư được ghi đồng thời vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 37

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước tại địa phương theo quy định của pháp luật;

2. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập trong thời hạn không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đãi đầu tư; quyết định các biện pháp ưu đãi đầu tư cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thành lập mới. Các biện pháp ưu đãi đầu tư được ghi đồng thời vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 38

Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:

1. Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.

Việc thanh tra về kinh tế – tài chính được thực hiện không quá một lần trong một năm đối với một doanh nghiệp. Thời hạn thanh tra tối đa không quá ba mươi ngày, trong trường hợp đặc biệt thời hạn thanh tra được gia hạn theo quyết định của cơ quan cấp trên có thẩm quyền, nhưng không được quá ba mươi ngày.

Việc thanh tra bất thường và thanh tra chuyên ngành chỉ thực hiện khi có căn cứ cho rằng cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm pháp luật;

2. Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của người có thẩm quyền; khi kết thúc thanh tra phải có biên bản kết luận thanh tra; người chủ trì đoàn thanh tra chịu trách nhiệm về biên bản và kết luận thanh tra;

3. Người ra quyết định thực hiện việc thanh tra không đúng pháp luật hoặc lợi dụng thanh tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

6. Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 39

Nhà đầu tư có thành tích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 40

Nhà đầu tư có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, trong trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại, hoàn trả các khoản ưu đãi đã được hưởng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 41

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc đầu tư, cho hưởng ưu đãi đầu tư không đúng với quy định, có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

7. Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42

1. Nhà đầu tư đang được hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 22 tháng 6 năm 20… vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư cho đến hết thời gian còn lại theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp.

2. Các ưu đãi bổ sung về miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi về miễn thuế nhập khẩu, về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu quy định tại Luật này đối với nhà đầu tư có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, thì được điều chỉnh để áp dụng cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại;

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động trong lĩnh vực quy định tại Điều 15 hoặc ở địa bàn quy định tại Điều 16 được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này, kể từ khi Luật này có hiệu lực.

4. Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác mà nhà đầu tư đã thực hiện trong thời gian trước khi Luật này có hiệu lực.

Điều 43

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Luật này thay thế Luật khuyến khích đầu tư trong nước đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 20…

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 44

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Những điểm mới tiến bộ về Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi bổ sung như trên, hi vọng sẽ đáp ứng mọi nguyện vọng của các doanh nghiệp và nhà đầu tư tại thị trường Việt Nam. Cùng với Luật đầu tư ở nước ngoài thì Luật về đầu tư trong nước cũng thể hiện rõ những quan điểm, những chính sách ưu tiên hỗ trợ đầu tư từ phía Nhà nước. Thế nên các Nhà đầu tư tiềm năng hãy tích cực mạnh dạn tìm kiếm nhiều cơ hội làm giàu không chỉ cho mình, cho tổ chức doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy lĩnh vực kinh doanh sản xuất phát triển bền vững hơn trong tương lai. Tin tưởng rằng, sau khi Luật về khuyến khích đầu tư trong nước được đưa vào thi hành sẽ nhận được nhiều sự đồng tình và hưởng ứng mạnh mẽ từ cá nhân các Nhà đầu tư. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Quy định sửa đổi Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất 2019 mới nhất

Quy định sửa đổi Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất 2019 mới nhất là bao gồm tất tần tật những nội dung liên quan mật thiết tới vấn đề chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam hiện nay. Đó là những trường hợp quy định về việc các trường hợp không thuộc diện phải chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất; những quy định chung về thuế suất áp dụng cho thuế chuyển quyền sử dụng đất; một số trường hợp được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất; những đối tượng được giảm 50% thuế chuyển quyền sử dụng đất theo luật định; ngoài ra còn có một số điều khoản chưa thật sự thuyết phục người dân cũng đã sớm được Quốc hội thống nhất bãi bỏ, thay vào đó là những chính sách mới mang tính chiến lược bền vững và lâu dài.

Hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tham khảo chi tiết về một số điểm sửa đổi luật thuế chuyển quyền sử dụng đất mới nhất năm 2019 cập nhật nhanh bên dưới đây nhé!

Quy định chung của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi mới nhất 2019

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 17-20…/QH10

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 20…

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 17-20…/QH10 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 7 năm 20…; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 02 tháng 12 năm 20…;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 6 năm 20…

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất:

1- Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2

Những trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất:

1. Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

3. Chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp ly hôn, thừa kế theo quy định của pháp luật;

4. Chuyển quyền sử dụng đất giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau;

5. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê;

6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức để xây dựng cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; cơ sở từ thiện không nhằm mục đích kinh doanh theo các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

Quy định sửa đổi Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất 2019 mới nhất

2- Điều 7 được sửa đổi như sau:

“Điều 7

Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định như sau:

1. Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 2% (hai phần trăm);

2. Đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 4% (bốn phần trăm).”

3- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11

1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất do người chuyển quyền sử dụng đất nộp và nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế.

2. Trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất tự nguyện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho người chuyển quyền sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được nộp đủ.”

4- Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14

Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” chuyển quyền sử dụng đất;

3. Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo do Chính phủ quy định;

4. Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điều kiện canh tác;

5. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng có chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà, với kết cấu hạ tầng.”

5 – Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15

Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những đối tượng sau đây:

1. Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;

2. Thân nhân liệt sỹ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;

3. Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn mà không có nơi nương tựa.”

Quy định sửa đổi Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất 2019 mới nhất

6- Điều 16 được sửa đổi như sau:

“Điều 16

Mỗi đối tượng được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 14 và Điều 15 đã được sửa đổi, bổ sung chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 14 đã được sửa đổi, bổ sung”.

Điều 2

Bãi bỏ Điều 8 và Điều 9 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Điều 3

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 mà chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thì nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật này.

Điều 4

Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã ban hành cho phù hợp với Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Những nội dung chính liên quan tới luật bổ sung sửa đổi một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất như chúng tôi đã kịp thời cập nhật thông tin gửi tới bạn trên đây, tin tưởng rằng, khi bộ luật hiện hành này của Quốc hội chính thức đưa vào áp dụng trong năm 2019 sắp tới sẽ nhận được nhiều sự hưởng ứng tích cực từ các tổ chức cá nhân liên quan. Luật về chuyển quyền sử dụng đất là một trong những dự thảo về Luật cũng khá quan trọng và phù hợp với tình hình chung của nước ta hiện nay nên đại biểu Quốc Hội đã cho thấy sự quan tâm đúng mực tới quyền lợi người dân thông qua đây. Luật này cũng chịu sự giám sát, quản lý chặt chẽ từ ban ngành Nhà nước nên bất cứ hành vi nào sai phạm đều bị xử lý “đúng người đúng tội”. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và một số điểm sửa đổi mới nhất

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và một số điểm sửa đổi mới nhất, đối với Luật này, để hiểu hết về các quy định chung của Quốc hội, trước tiên bạn cần hiểu rằng, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là một hoạt động tăng cường mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm đẩy mạnh phát triển nền kinh tế hiệu quả ở thị trường Việt Nam. Đây là một trong những hoạt động được Nhà nước khuyến khích thực hiện trong các tổ chức cá nhân và các doanh nghiệp lớn hiện nay. Chính nhu cầu mở rộng thị trường kinh doanh với đối tác nhiều tiềm lực ở nước ngoài đã góp phần hỗ trợ mạnh mẽ cho lĩnh vực đầu tư ở nước ta. Nắm bắt nhiều chiến lược quan trọng dài hạn ấy, Quốc hội cũng thông qua bản dự thảo Luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà chúng tôi sắp thông tin tới bạn ngay sau đây.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tham khảo chi tiết về Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi mới nhất bên dưới đây nhé!

Cập nhật nhanh Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi mới nhất 2019

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 18/20…/QH10

Hà Nội, ngày…tháng…năm 20…

 LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM SỐ 18/20…/QH10 NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 20…

Để mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

1. Điểm 2 đoạn 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“2. Địa bàn:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.”

2. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“1. Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp liên doanh gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc thứ nhất; sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.

Các bên liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp các vấn đề khác cần được quyết định theo nguyên tắc nhất trí.”

3. Bổ sung Điều 19a như sau:

“Điều 19a

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong quá trình hoạt động được phép chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.

Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.”

4. Điều 21 được sửa đổi như sau:

“Điều 21

Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam, vốn và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư nước ngoài không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.”

5. Bổ sung Điều 21a như sau:

“Điều 21a

1. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tiếp tục được hưởng các ưu đãi đã được quy định trong Giấy phép đầu tư và Luật này hoặc được Nhà nước giải quyết thoả đáng theo các biện pháp sau đây:

a) Thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án;

b) Miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật;

c) Thiệt hại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp;

d) Được xem xét bồi thường thoả đáng trong một số trường hợp cần thiết.

2. Các quy định mới ưu đãi hơn được ban hành sau khi được cấp Giấy phép đầu tư sẽ được áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

6. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 33

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Chính phủ Việt Nam bảo đảm cân đối ngoại tệ cho những dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ trong từng thời kỳ.

Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ cho các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và một số dự án quan trọng khác.”

7. Điều 34 được sửa đổi như sau:

“Điều 34

Các bên trong doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong doanh nghiệp liên doanh, nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Trong trường hợp chuyển nhượng cho doanh nghiệp ngoài liên doanh thì điều kiện chuyển nhượng không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Việc chuyển nhượng vốn phải được các bên trong doanh nghiệp liên doanh thoả thuận.

Những quy định này cũng được áp dụng đối với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng vốn của mình.

Trong trường hợp chuyển nhượng vốn có phát sinh lợi nhuận thì bên chuyển nhượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 25% .”

8. Đoạn 2 Điều 35 được sửa đổi như sau:

“Trong trường hợp đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản ở nước ngoài.”

9. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 40

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm.”

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và một số điểm sửa đổi mới nhất

10. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 41

Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác, việc trích thu nhập còn lại để lập các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi, quỹ mở rộng sản xuất và các quỹ khác do doanh nghiệp quyết định.”

11. Điều 43 được sửa đổi như sau:

“Điều 43

Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải nộp một khoản thuế là 3%, 5%, 7% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài, tùy thuộc vào mức vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

12. Điều 44 được sửa đổi như sau:

“Điều 44

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo quy định của Luật này được giảm 20% thuế thu nhập doanh nghiệp so với các dự án cùng loại, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%; được áp dụng mức thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 3% số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài.”

13. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 46

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển phải trả tiền thuê; trong trường hợp khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định việc miễn hoặc giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, xây dựng – chuyển giao; dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Trong trường hợp Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, thì Bên Việt Nam có trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục để được quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư tổ chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục cho thuê đất.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để bảo đảm vay vốn tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Chính phủ quy định điều kiện và thủ tục doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thế chấp quyền sử dụng đất.”

14. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 47

1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được áp dụng theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:

a)- Thiết bị, máy móc;

b)- Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân;

c)- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản này;

d)- Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị, máy móc;

đ)- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ.

3. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

4. Chính phủ quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá đặc biệt cần khuyến khích đầu tư khác.”

15. Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 52

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt hoạt động trong những trường hợp sau đây:

1. Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư;

2. Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc thoả thuận của các bên;

3. Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài do vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc quy định của Giấy phép đầu tư;

4. Do bị tuyên bố phá sản;.”

16. Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 53

1. Khi chấm dứt hoạt động trong trường hợp quy định tại các điểm 1, 2 và 3 Điều 52 của Luật này, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải tiến hành thanh lý tài sản doanh nghiệp, thanh lý hợp đồng.

2. Trong quá trình thanh lý tài sản doanh nghiệp, nếu phát hiện doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì việc giải quyết phá sản cuả doanh nghiệp được thực hiện theo thủ tục quy định trong pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

3. Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

4. Trong trường hợp Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất mà doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản thì giá trị còn lại của quyền sử dụng đất đã góp vốn thuộc tài sản thanh lý của doanh nghiệp.”

17. Đoạn 2 Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Chính phủ quy định việc thẩm định cấp Giấy phép đầu tư, việc đăng ký cấp Giấy phép đầu tư; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, lĩnh vực, tính chất, quy mô của dự án đầu tư, quyết định việc phân cấp cấp Giấy phép đầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất.”

18. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 59

Các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu tư nước ngoài gửi cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Chính phủ.”

19. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung …

“Điều 60

Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét đơn và thông báo quyết định cho nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày đối với các dự án thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư, 30 ngày đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Quyết định chấp thuận được thông báo dưới hình thức Giấy phép đầu tư.

Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và một số điểm sửa đổi mới nhất

20. Điều 63 được bổ sung như sau:

“Điều 63

Doanh nghiệp, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có đóng góp lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

21. Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 64

1. Việc thanh tra hoạt động của doanh nghiệp phải được thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Việc thanh tra tài chính không được quá một lần trong 01 năm đối với một doanh nghiệp.

Việc thanh tra bất thường chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho rằng doanh nghiệp vi phạm pháp luật.

Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của người có thẩm quyền. Khi kết thúc thanh tra phải có biên bản, kết luận thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm về nội dung biên bản và kết luận thanh tra.

Người ra quyết định thanh tra không đúng pháp luật hoặc người lợi dụng việc thanh tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của doanh nghiệp thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước. Việc khiếu nại, khởi kiện và việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật.”

22. Điều 66 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 66

1. Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, Chính phủ có thể ký các thoả thuận với nhà đầu tư nước ngoài hoặc đưa ra các biện pháp bảo đảm, bảo lãnh về đầu tư.

2. Hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định, các bên có thể thoả thuận trong hợp đồng việc áp dụng luật của nước ngoài nếu việc áp dụng luật của nước ngoài không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.”

23. Cụm từ “thuế lợi tức” trong Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Đđược thay bằng cụm từ “thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Điều 2. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Điều 3. Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cho phù hợp với Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Mong rằng, với những kiến thức mà chúng tôi vừa cung cấp cho bạn về Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam áp dụng trong năm 2019 sắp tới sẽ giúp các doanh nghiệp có thêm cơ hội mới để mạnh dạn đầu tư kinh tế, đầu tư kinh doanh bằng hình thức giàu tiềm năng này. Theo những gì đề ra trong Luật, nếu có những vi phạm, kiện cáo trong quá trình hợp tác, các bên liên quan đều phải chịu trách nhiệm như nhau, đồng thời chính sách giám sát trực tiếp của cơ quan Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài này cũng nhất định phải đảm bảo chặt chẽ và minh bạch để tạo hành lang pháp lý an toàn cho nhà đầu tư. Luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là một bộ luật cấp thiết dành cho các tổ chức và đơn vị doanh nghiệp, thế nên những đối tượng này đều phải có trách nhiệm thi hành đúng Luật. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất tiếp tục được điều chỉnh thêm mới bằng những điều luật tiến bộ hơn trước, theo đó cũng chỉ ra tất tần tật mọi quy trình nộp đơn xin ứng của vào đoàn đại biểu Quốc hội, quy trình xét đơn duyệt đơn, quy định về số lượng đại biểu, cũng như trách nhiệm của người cử tri bỏ phiếu bầu ra người có tài có đức gia nhập vào đội ngũ lãnh đạo Nhà nước. Đại biểu Quốc Hội Việt Nam và những luật lệ liên quan được quy định rõ ràng trong bản dự thảo luật lần này cũng giúp người dân dễ dàng tiếp cận, dễ dàng hiểu thêm Luật về đại biểu Quốc hội, từ đó tiến hành thực thi áp dụng Luật hiệu quả đúng đắn. Còn đối với người ứng cử vào đại biểu Quốc hội, nhờ Luật mà cũng hiểu rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mình như thế nào trong suốt quá trình bầu cử.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tham khảo chi tiết về Luật bầu cử đại biểu Quốc hội sửa đổi mới nhất bên dưới đây nhé!

Cập nhật nội dung cơ bản Luật bầu cử đại biểu Quốc hội sửa đổi bổ sung mới nhất

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 31/20…/QH10

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 20…

 LUẬT

CỦA QUỐC HỘI 31/2001/QH10 NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/20…/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 20…của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 4 năm 1997.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội:

1- Điểm 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;”

2- Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1- Tổng số đại biểu Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không quá năm trăm người.”

3- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9

Căn cứ vào số lượng đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 8 của Luật này, căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội, để bảo đảm tỷ lệ đại diện hợp lý của các tầng lớp nhân dân trong Quốc hội, sau khi trao đổi ý kiến với Ban thường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện các tổ chức chính trị – xã hội, chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến về:

1- Cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội;

2- Số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương”.

4- Bổ sung Điều 10a như sau:

“Điều 10a

Số đại biểu Quốc hội là phụ nữ do Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Đoàn Chủ tịch Ban chấp hành trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, bảo đảm để phụ nữ có số đại biểu thích đáng.”

5- Đoạn thứ nhất của Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử từ mười lăm đến hai mươi mốt người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên là đại diện Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan, tổ chức hữu quan.”

6- Đoạn thứ nhất của Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập Uỷ ban bầu cử từ bảy đến mười một người, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các uỷ viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số cơ quan, tổ chức hữu quan.”

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất

7- Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 23

1- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang bị tạm giam và người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.

2- Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu hai mươi bốn giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri.

3- Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Toà án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù, bị bắt tạm giam hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xoá tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.”

8- Khoản 1 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Ngày 22/5 cử tri cả nước sẽ bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Zing.vn giới …

“1- Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội (người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử) theo quy định của Luật này phải nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là sáu mươi lăm ngày trước ngày bầu cử.

Hồ sơ ứng cử gồm:

a) Đơn xin ứng cử;

b) Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú;

c) Tiểu sử tóm tắt và ba ảnh màu cỡ 4 cm x 6 cm.”

9- Điểm 5 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính.

Những người đã có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội mà đến thời điểm bắt đầu bầu cử bị khởi tố về hình sự, bị bắt giữ vì phạm tội quả tang hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Hội đồng bầu cử xoá tên trong danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội.”

10- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là tám mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, thành phần gồm Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Hội nghị hiệp thương thoả thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương được bầu làm đại biểu Quốc hội trên cơ sở dự kiến do Uỷ ban thường vụ Quốc hội gửi đến. Đại diện Hội đồng bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ được mời dự Hội nghị này.”

11- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức chậm nhất là tám mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, thành phần gồm Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, đại diện Ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc và đại diện Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hội nghị hiệp thương thoả thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội trên cơ sở dự kiến do Uỷ ban thường vụ Quốc hội gửi đến. Đại diện Uỷ ban bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được mời dự Hội nghị này.”

12- Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 32

Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất quy định tại các điều 30 và 31 của Luật này, chậm nhất là tám mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội.”

13- Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 33

Trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được phân bổ số lượng đại biểu tiến hành giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội.”

14- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, thành phần Hội nghị như quy định tại Điều 30 của Luật này.

Hội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất để lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú.”

15- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, thành phần Hội nghị như quy định tại Điều 31 của Luật này.

Hội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất để lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú; đối với người tự ứng cử thì còn được gửi lấy ý kiến cử tri nơi người đó làm việc (nếu có).”

16- Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 41

Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ hai quy định tại các điều 37 và 38 của Luật này, chậm nhất là năm mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội.”

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất

17- Đoạn thứ hai của Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Hội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.”

18- Đoạn thứ hai của Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Hội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội.”

19- Điều 49 được bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

“3- Không xem xét, giải quyết đối với những đơn tố cáo nặc danh.

4- Hội đồng bầu cử chuyển toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo chưa được giải quyết đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới để giải quyết theo thẩm quyền.”

20- Đoạn thứ hai của Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật, do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ấn định và công bố chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử.”

Điều 2

1- Luật này có hiệu lực từ ngày công bố.

2- Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Bạn vừa cùng chúng tôi cập nhật chi tiết Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, đây là dự luật quan trọng phổ biến hiện nay mà Quốc hội muốn đề xuất thêm nhiều điểm mới để tạo tính thống nhất và chặt chẽ hơn trong quá trình bầu cử. Mỗi cử tri đi bầu, đều có quyền và nghĩa vụ chọn ra những đại biểu thật sự có tài có tâm để phục vụ hiệu quả cho công việc, cho lợi ích chung của đất nước sau này. Vì vậy, nếu bạn đang thắc mắc muốn hiểu cặn kẽ hơn Luật về đại biểu Quốc hội thì nhất định đừng bỏ qua bài viết hữu ích này nhé. Lưu ý, đối với những trường hợp sai phạm, sai quy định trong nguyên tắc bầu cử và không đảm bảo tính công khai minh bạch cũng sẽ có những biện pháp xử phạt, cảnh cáo riêng. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!