Thí Sinh 18 – 20 điểm nên chọn trường đại học & cao đẳng nào tốt nhất tại Hà Nội & Tp.HCM

Thí Sinh 18 – 20 điểm nên chọn trường đại học và cao đẳng nào là tốt, phù hợp nhất tại khu vực Hà Nội và TpHCM, nhiều thắc mắc cũng được đặt ra xoay quanh vấn đề chọn trường, chọn ngành học sao cho thật phù hợp với sở thích cá nhân, với kinh tế gia đình và quan trọng hơn cả là điểm thi cá nhân có đảm bảo đủ cho chỉ tiêu xét tuyển đầu vào của trường mà mình chọn lựa hay không. Tất cả những lo lắng và trăn trở ấy sẽ được làm rõ qua bài viết hôm nay, giúp các bạn trẻ vững tâm hơn trong quá trình lên kế hoạch xin xét tuyển hồ sơ vào trường đại học hay cao đẳng mà mình nhắm tới. Sau khi có kết quả điểm thi THPT quốc gia chính thức cũng là thời điểm các bạn học sinh đang đứng trước con đường chông chênh vào đời, không biết liệu rằng với số điểm từ 18 tới 20 có đủ để vượt chỉ tiêu vào một trường uy tín, chất lượng, danh giá nào tại đất Sài Gòn hay thủ đô hay không. Sau đây là top các trường dự kiến đưa ra mức điểm tuyển sinh dưới 20 điểm mà mức học phí cũng trong tầm tay.Hãy cùng big.vn tìm hiểu thêm thông tin về các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn Hà Nội và TpHCM đang có mức điểm tuyển sinh theo kế hoạch ban đầu từ 18 tới 20 điểm bên dưới đây nhé!

Phần 1: Bí quyết chọn trường Đại học và Cao đẳng cho các bạn học sinh khối 12

1.1 Chọn theo sở thích

Được rồi, giờ không phải là lúc dành cho những mơ mộng thời còn nhỏ nữa đâu, hãy nghiêm túc xem bạn thật sự thích làm ngành nghề nào, thích được trở thành ai trong tương lai, thích làm việc trong môi trường nào. Có lẽ các bạn cho là giáo điều, lý thuyết, nhưng qua những người đã đi làm trước cho thấy, sự yêu thích quyết định 80% khả năng thành công của bạn với công việc.

1.2 Dựa vào điểm thi

Đây là một điều khá quan trọng, có lẽ các bạn cũng đã có kết quả thi hết rồi, việc dựa vào số điểm và lựa chọn trường phù hợp là một bài toán không hề đơn giản. Vì vậy mà, bạn hãy cân nhắc nộp đơn vào nhiều trường có chuyên ngành đào tạo mà mình lựa chọn, có trường top 1, top 2, top 3, như vậy sẽ làm tăng cơ hội trúng tuyển. Nếu bạn quyết tâm bám trụ của một trường đại học hay cao đẳng mà mình yêu thích, hãy suy nghĩ đến việc lựa chọn nhiều nguyện vọng trong trường với các mức điểm xét tuyển khác nhau. Theo dõi điểm của những năm trước để tham khảo, lưu ý là chỉ “tham khảo”, bởi điểm chuẩn mỗi năm thay đổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: đề thi, chất lượng thí sinh, chỉ tiêu của trường…

1.3 Chọn theo yếu tố kinh tế, gia đình

Nếu không trúng tuyển đại học công lập, bạn sẵn sàng bỏ chi phí cho một trường đại học dân lập uy tín hay sẽ nộp đơn vào cao đẳng? Chi phí là chuyện cần cân nhắc.

Về gia đình, ông bà mong muốn, bố mẹ mong muốn, bản thân bạn mong muốn, nếu cả 3 cùng 1 mong muốn thì quá tốt rồi, còn nếu mâu thuẫn nhau thì sao? Lời khuyên cho bạn là hãy chọn đi con đường mình muốn và chứng tỏ rằng mình không sai. Nếu bạn chọn theo ý người khác, khi thất bại bạn sẽ có xu hướng đổ lỗi và không chịu khắc phục.

Phần 2: Thí sinh đạt 18 – 23 điểm nên chọn trường đại học và cao đẳng nào tại Hà Nội và Tp.HCM?

2.1 Danh sách những trường đại học với mức điểm chuẩn khoảng từ 18 – 20 điểm (mức thấp nhất)

Danh sách các trường ở khu vực miền Bắc:

  • Đại Học Hàng Hải (A, A1, D1): Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 (A, A1): Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Điện Lực (A, A1): Khoảng từ 19 – 20 điểm
  • Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Bắc) (A): Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên (A): Khoảng 19 – 20 điểm
  • Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội (A, C, D): Khoảng 18,5 – 20 điểm
  • Đại Học Mỏ Địa Chất (A): Khoảng 19 điểm
  • Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía Bắc) (A, A1, D1): Khoảng 20 điểm
  • Khoa Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội (A, D): Khoảng 19 – 20 điểm
  • Đại Học Công Nghiệp Hà Nội (A, A1): Khoảng 18 – 20 điểm
  • Đại Học Hồng Đức (A): Khoảng 18 điểm
  • Đại Học Thủy Lợi (A, A1): Khoảng 18 – 19 điểm
  • Đại Học Công Đoàn (A, A1, D): Khoảng 18 – 20 điểm
  • Đại Học Lao Động – Xã Hội (A, A1, D): Khoảng 18 điểm
  • Viện Đại Học Mở Hà Nội (A, A1, D): Khoảng 18 điểm.

Danh sách các trường ở khu vực miền Nam:

  • Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía nam): Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM (A, A1): Khoảng 20 điểm
  • Học Viện Hậu Cần – Hệ quân sự KV miền Nam (A): Khoảng 20 điểm
  • Cao Đẳng Sư Phạm Sóc Trăng: Khoảng 18 điểm
  • Trường Sĩ Quan Công Binh – Hệ quân sự KV miền Nam (A): Khoảng 20 điểm
  • Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ quân sự KV miền Nam: Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM (A, A1): Khoảng 19 điểm
  • Đại Học Ngân Hàng TPHCM (A, A1, D1): Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Sài Gòn (A1, C, D): Khoảng 19 – 20 điểm
  • Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM (A, A1, D): Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long: Khoảng 18 -19 điểm
  • Học Viên Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên): Khoảng 18 – 19 điểm
  • Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu (A, A1, D1,2,3,4,5,6): Khoảng 18 điểm.

Danh sách các trường ở khu vực miền Trung:

  • Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng (A, A1, D): Khoảng 20 điểm
  • Khoa Luật – Đại Học Huế: Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng (A, A1): Khoảng 20 điểm
  • Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế (A): Khoảng 19 điểm.

2.2 Danh sách những trường đại học với mức điểm chuẩn từ khoảng 20 – 23 điểm

Danh sách các trường ở khu vực miền Bắc:

  • Đại học Luật Hà Nội
  • Đại Học Kinh Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Học viện Ngoại giao
  • Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Đại Học Bách Khoa Hà Nội
  • Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Học Viện Tài Chính
  • Đại Học Thương Mại
  • Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Đại Học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội
  • Học Viện Hải Quân – Hệ quân sự KV miền Bắc
  • Đại Học Hà Nội
  • Đại Học Hàng Hải
  • Trường Sĩ Quan Lục Quân 1
  • Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
  • Đại Học Y Dược – Đại Học Thái Nguyên
  • Đại Học Hùng Vương
  • Danh sách các trường khu vực miền Trung
  • Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế
  • Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng.

Danh sách các trường ở khu vực miền Nam:

  • Đại Học Sư Phạm TPHCM
  • Đại Học Kinh Tế TPHCM
  • Đại Học Dầu Khí Việt Nam
  • Học Viện Kĩ Thuật Quân Sự – Hệ quân sự KV Miền Nam
  • Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM
  • Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân (Phía Nam)
  • Đại Học Luật TPHCM
  • Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía nam)
  • Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM
  • Học Viện Hậu Cần – Hệ quân sự KV miền Nam.

Thông qua những tin tức mới và cụ thể liên quan tới vấn đề tuyển sinh đại học cao đẳng năm 2017, hi vọng các bạn thí sinh đạt số điểm thi THPT vừa qua dao động từ 18 tới 20 điểm đã biết được đâu mới thật sự là ngôi trường phù hợp nhất với bản thân về mọi mặt. Chọn trường đại học, cao đẳng để tiếp tục con đường học tập sau khi kết thúc phổ thông là mong muốn của hầu hết các bạn học sinh. Tuy nhiên không phải bao giờ mọi thứ trước mắt cũng dễ dàng như ta tưởng tưởng bởi khó khăn lớn nhất lúc này là chọn trường, chọn ngành để có thể an tâm hơn trong suốt 3,4 năm ngồi trên ghế giảng đường. Mong rằng, với vài kiến thức hữu ích trên đây sẽ phần nào hỗ trợ các bạn sớm đưa ra một quyết định, một sự chọn lựa đúng đắn để chặng hành trình tìm kiếm tri thức trong tương lai đượ diễn ra suôn sẻ, thuận lợi và tốt đẹp hơn. Chúc thành công. Tiếp tục đồng hành và ủng hộ big.vn nhé!

Top các trường đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM các thí sinh nên tham khảo

Top các trường đại học có điểm tuyển sinh dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM sẽ được công bố thật cụ thể và chi tiết ngay sau đây để cá nhân các thí sinh tiện tham khảo, có thêm cơ hội chọn đúng trường, đúng ngành nghề phù hợp với mức điểm hiện có của mình với khả năng đỗ cao nhất. Để vào được cánh cửa đại học, nhất là được chính thức ghi danh vào một trong những ngôi trường có tiếng, chất lượng vẫn luôn là ước mơ, là mong mỏi của hầu hết các bạn học sinh. Thế nhưng vì một vài lý do nào đó mà nhiều em có điểm thi không cao cho lắm, chỉ dưới ngưỡng 20 điểm, tưởng chừng như giấc mơ đã dập tắt ngay từ giây phút biết được kết quả các môn thi THPT cuối cùng. Tuy nhiên, vẫn có nhiều cơ hội đang rộng mở cho các bạn vì hiện nay tại Hà Nội và Tp.HCM, có rất nhiều ngôi trường không yêu cầu điểm đầu vào quá cao, chỉ dao động từ 15 tới 20 điểm mà chất lượng đào tạo chẳng hề thua kém các trường lớn hàng đầu khác. Ngay bây giờ, chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin quan trọng để các bạn có kế hoạch định hướng tốt nhất, từ đó nhận được kết quả trúng tuyển nguyện vọng 1 như mong đợi vào trường mình yêu thích.Nào hãy cùng big.vn điểm qua top các trường đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM bên dưới đây nhé!

Phần 1: Thí sinh đạt dưới 20 điểm nên đăng kí vào trường nào theo các khối A, B, C?

1.1 Dưới 20 điểm nên đăng ký vào trường nào khối A?

  • Đề thi khối A năm nay được đánh giá là có tính phân loại hơn năm trước, với các bạn thí sinh đạt mức điểm dưới 20 điểm khối A là những bạn có học lực trung bình khá, phổ điểm ở mức này chiếm khá cao.
  • Các bạn thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào những trường thuộc tầm trung như ĐH Sư phạm – ĐH Huế, ĐH Trà Vinh, Đại học Đông Đô, Đại học Thành Tây, ĐH Công Đoàn, Đại học Đại Nam, Học viện Bưu chính Viễn thông, ĐH Công nghiệp HN, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Công nghiệp TP.HCM, ĐH Thủy lợi, ĐH Hàng Hải,  ĐH Kinh tế Đà Nẵng,  ĐH Vinh,  ĐH Nông nghiệp Hà Nội, một số ngành của Học viện Biên phòng, Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM, ĐH Giao thông vận tải, Học viện Nông nghiệp Việt Nam,…

1.2 Dưới 20 điểm nên đăng ký vào trường nào khối B?

  • Đối với khối B thì 20 điểm không phải là một mức điểm cao do đề thi môn Sinh học năm nay được nhận định là khá dễ, bởi vậy, các bạn thí sinh cần tìm hiểu kỹ những thông tin của các trường các ngành mình muốn xét tuyển. Ở mức điểm này, các bạn thí sinh nên chọn những trường, ngành có mức điểm chuẩn của năm ngoái thấp hơn khoảng 1, 2 hoặc thậm chí là 3 tới 4 điểm để có thể đảm bảo cánh cửa an toàn vào trường. Như vậy sẽ tránh phải nộp hồ sơ xét tuyển NV 2, vì càng những đợt xét tuyển  sau, sẽ chỉ còn những trường thuộc top dưới.
  • Các bạn học sinh có thể đăng ký nộp xét tuyển vào những trường như ĐH Vinh, Đại học Đông Đô, ĐH Hàng Hải, ĐH Nông nghiệp Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Trà Vinh, ĐH Sư phạm – ĐH Huế,…

1.3 Dưới 20 điểm nên đăng ký vào trường nào khối C?

Theo như TS. Mai Đức Ngọc, Trưởng Ban đào tạo của Học viện Báo chí và Tuyên truyền tư vấn với những bạn thí sinh đạt dưới 20 điểm khổi C nên chọn lựa những ngành học của những trường ĐH khối Khoa học xã hội Nhân văn, khối ngành Sư phạm như Học viện Báo chí và Tuyên truyền, ĐH Nội vụ, Học viện Hành chính Quốc gia, ĐH Công đoàn, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn (ĐHQG HN),Đại học Thành Tây, ĐH Văn hóa, ĐH Tây Bắc, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Sư phạm – ĐH Huế, ĐH Vinh,…

Phần 2: Top các trường tuyển sinh đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội

2.1 Bảng thống kê danh sách các trường đại học tuyển sinh dưới 20 điểm tốt nhất

Trường Khối Điểm sàn
ĐH Đông Đô A 15
ĐH Tây Bắc A, D 15
ĐH Hạ Long A 15
ĐH Văn hóa Hà Nội C, D 15,5
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A 19,25
Học viện Phụ nữ A, C, D 15
ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A 13,5
Đại học Thái Nguyên A, A1, D 15
Học viện Chính sách và phát triển A 19
Học viện Hành chính Quốc gia A1, D 17,25
Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp A, A1, D1 15
Đại học Xây dựng A1 (Toán x2) 21
Đại học Công đoàn A 17,75
A1 15, 25
ĐH Sư phạm Hà Nội 2 Tổ hợp môn Năng khiếu 19
ĐH Sư phạm Hà Nội A 17
ĐH Lao động xã hội A 16,75
ĐH Hùng Vương A, A1, B, D1 15
ĐH Giao thông vận tải A1 17,75
ĐH Mỏ địa chất A, A1 15
Đại học Thủy lợi A, A1 17,5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam A 15
ĐH Công nghiệp Hà Nội A 18
ĐH Điện lực HN A, A1, D1 16
Viện đại học Mở Hà Nội A, A1 17,75
D 15,5
B 15
ĐH Hải Phòng A 15
ĐH Hồng Đức A 15
ĐH Nông lâm Bắc Giang A 15
ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội A, A1, D 15
ĐH Lâm nghiệp A, A1, D 15
ĐH Công nghệ giao thông vận tải A, A1 15
ĐH Tài nguyên và Môi trường A00; A01; B00;D01 15
ĐH Hàng hải Việt Nam A, A1, B, D 15
ĐH Hòa Bình A 15
Học viện thanh thiếu niên Việt Nam D 15
ĐH Tài chính kế toán A, A1, D 15
ĐH Thái Bình A, A1, D 15
ĐH Trưng Vương A 15
Học viện Báo chí và Tuyên truyền D 17,5
ĐH Dân lập Phương Đông A, A1, D 15
ĐH Xây dựng Miền Tây A, A1, D 15
ĐH Tiền Giang A, A1, D 15
ĐH Đồng Tháp A 19
ĐH Kiến trúc TP Hồ Chí Minh 17,75
ĐH Quy Nhơn A, A1, D 15
ĐH An Giang A, A1, D1 15
ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh A 17
ĐH Công nghiệp thực phẩm TP Hồ Chí Minh A 18,25
ĐH Hoa Sen A, A1, D 15
ĐH Quốc tế- ĐH Quốc gia TP Hô Chí Minh A 16,75
ĐH Mở TP Hồ Chí Minh A 18,75
ĐH Tôn Đức Thắng Năng khiếu 16
A, A1, D 17
ĐH Quốc tế Sài Gòn A, A1, D1 15
ĐH Đà Lạt A, A1 15
ĐH Khoa học Xã hội và

2.2 Danh sách các trường Học Viện, Đại Học tuyển sinh Khối A với mức điểm chuẩn các năm gần đây trên 20 điểm

Mức điểm chuẩn trên dưới 20 điểm gồm các trường phía Bắc và phía Nam trong đó có các trường Ngoại Thương, Kiểm Sát…Quân sự, Hàng Hải

STT

Mã trường Tên trường Mã nghành Khối

Điểm chuẩn

1 DKS Đại học Kiếm Sát Hà Nội D380101 A, C, D1
2 QSC Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM D480101 A, A1 26.5
3 C01 Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội C140209 A, A1 26.5
4 NTH Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc) D310101 A 26
5 ANH Học Viện An Ninh Nhân Dân D860102 A 25
6 KQH Học Viện Kĩ Thuật Quân Sự – Hệ quân sự KV Miền Bắc 0 A 25
7 TCT Đại Học Cần Thơ D140202 A, D1 25
8 SPH Đại Học Sư Phạm Hà Nội D140209 A 25
9 HCB Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân (Phía Bắc) D480201 A (Nam) 24.5
10 NTS Đại Học Ngoại Thương (phía Nam) D310101 A 24
11 DHY Đại Học Y Dược – Đại Học Huế D720401 A 24
12 C46 Cao Đẳng Sư Phạm Tây Ninh C140202 A 24
13 DKH Đại Học Dược Hà Nội D720401 A 23.5
14 CSS Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân D860102 A (Nam) 23.5
15 DTY Đại Học Y Dược – Đại Học Thái Nguyên D720401 A 23.5
16 HEH Học Viện Hậu Cần – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 23.5
17 LPH Đại Học Luật Hà Nội D380107 A 23
18 SPS Đại Học Sư Phạm TPHCM A 23
19 PVU Đại Học Dầu Khí Việt Nam D520501 A 23
20 QHE Đại Học Kinh Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D310104 A1 23
21 LAH Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 0 A 22.5
22 THV Đại Học Hùng Vương D140209 A 22.5
23 HQT Học Viện Ngoại Giao D310206 A1 22
24 KQS Học Viện Kĩ Thuật Quân Sự – Hệ quân sự KV Miền Nam 0 A 22
25 QHI Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D480201 A, A1 22
26 QSB Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM D520604 A, A1 21.5
27 QHY Khoa Y Dược ĐH QGHN D720401 A 21.5
28 BKA Đại Học Bách Khoa Hà Nội D520115 A 21.5
29 C36 Cao Đẳng Sư Phạm Kon Tum C140202 A 21.5
30 DCH Trường Sĩ Quan Đặc Công – KV Miền Bắc 0 A 21
31 TTH Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 21
32 C33 Cao Đẳng Sư Phạm Thừa Thiên Huế C140209 A, A1 21
33 QHT Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D460101 A, A1 21
34 DCH Trường Sĩ Quan Đặc Công – KV Miền Bắc 0 A 21
35 HCN Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân (Phía Nam) D480201 A (Nam) 21
36 KSA Đại Học Kinh Tế TPHCM D310101 A, A1 21
37 PBH Trường Sĩ Quan Pháo Binh – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 20.5
38 LPS Đại Học Luật TPHCM D380101 A1, D1, D3 20.5
39 HTC Học Viện Tài Chính D340301 A, A1 20.5
40 DHS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế D140212 A 20
41 DHS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế D140212 A 20
42 TMA Đại Học Thương Mại D310101 A 20
43 ANS Đại Học An Ninh Nhân Dân D860102 D1 (Nam) 20
44 QHL Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D380101 A, A1, C, D1 20
45 QHS Đại Học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội D140213 A, A1, B 20
46 HQH Học Viện Hải Quân – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 20

* Các thí sinh có nguyên vọng học ngành Dược có thể đăng ký học cao đẳng y dược Hà Nội:

  • Thí sinh nộp ĐKXT Online
  • Gửi phiếu ĐKXT chuyển phát nhanh qua bưu điện đến địa chỉ: Khoa Y Dược Hà Nội – Phòng 103 Nhà B, Số 290 Tây Sơn – Quận Đống Đa – Hà Nội
  • Hoặc nộp trực tiếp tại địa chỉ trên.

2.3 Danh sách các trường Học Viện, Đại Học tuyển sinh Khối A có mức điểm chuẩn hàng năm dưới 20 điểm

STT

Mã trường Tên trường Mã nghành Khối

Điểm chuẩn

1 DHS Đại Học Hàng Hải D840104 A, A1, D1 19,5
2 TMA Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía nam) D310205 A, A1 19,5
3 ANS Tr. Sĩ Quan Công Binh – hệ quân sự (KV miền Bắc) A (Nam) 19,5
4 QHL Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 D140202 A, A1 19,5
5 QST Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM D460101 A, A1 19.5
6 HES Học Viện Hậu Cần – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 19.5
7 TGH Trường Sĩ Quan Tăng – Thiết Giáp – KV Miền Bắc 0 A 19.5
8 C59 Cao Đẳng Sư Phạm Sóc Trăng C140202 A 19
9 NHF Đại Học Hà Nội D480201 A1 19
10 SNS Trường Sĩ Quan Công Binh – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 19
11 DDQ Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng D340201 A, A1, D 19
12 DDL Đại Học Điện Lực D510301 A, A1 19
13 TTS Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 19
14 DMS Đại Học Tài Chính Marketing D340109 A, A1, D1 19
15 GHA Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Bắc) D480201 A 18.5
16 DTL Đại Học Thăng Long D460112 A 18.5
17 SPK Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM D510302 A, A1 18.5
18 NHS Đại Học Ngân Hàng TPHCM D380107 A, A1, D1 18.5
19 DTS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên D140209 A 18.5
20 QHX Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D220301 A, C, D 18
21 SGD Đại Học Sài Gòn D220113 A1, C, D1 18
22 DQT Đại Học Quang Trung D620115 A, A1, B, D1 18
23 QSK Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM D340199 A, A1, D1 18
24 MDA Đại Học Mỏ Địa Chất D520604 A 18
25 HCH Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía Bắc) D310205 A, A1, D1 18
26 DHA Khoa Luật – Đại Học Huế D380101 A 18
27 QHQ Khoa Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 0 A, D 18
28 SGD Đại Học Sài Gòn D220113 A1, C, D1 18
29 DQT Đại Học Quang Trung D620115 A, A1, B, D1 18
30 QSK Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM D340199 A, A1, D1 18
31 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân D720501 A 17.5
32 DCN Đại Học Công Nghiệp Hà Nội D510201 A 17.5
33 FBU Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội D340201 A1, D1 17.5
34 DDK Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng D520122 A, A1 17.5
35 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân D720501 A 17.5
36 DCN Đại Học Công Nghiệp Hà Nội D510201 A 17.5
37 FBU Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội D340201 A1, D1 17.5
38 CK4 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long D540101 A 17.5
39 KTA Đại Học Kiến Trúc Hà Nội D580201 A 17.5
40 DCS Trường Sĩ Quan Đặc Công – KV Miền Nam 0 A 17
41 QSX Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM D220301 A 17
42 HCP Học Viên Chính Sách và Phát Triển D310101 A, A1 17
43 HDT Đại Học Hồng Đức D140209 A 17
44 NHP Học Viên Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên) D340301 A, A1 17
45 GTA Đại học Công nghệ Giao thông vận tải D510104 A 17
46 DKC Đại học Công Nghệ TPHCM C510103 A, A1 16.5
47 DBV Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu C340101 A, A1, D1,2,3,4,5,6 16.5
48 TLA Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1) D310101 A 16.5
49 DQU Đại Học Quảng Nam D140209 A 16.5
50 BVS Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (phía Nam) D520207 A, A1 16
51 TDV Đại Học Vinh D480201 A 16
52 NLS Đại Học Nông Lâm TPHCM D310501 A 16
53 DNU Đại Học Đồng Nai D140202 A, C 16
54 PBS Trường Sĩ Quan Pháo Binh – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 15.5
55 DTM ĐH Tài Nguyên môi trường TPHCM D510406 A, A1 15.5
56 DLX Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Hà Nội) D340404 A 15.5
57 MBS Đại Học Mở TPHCM D480101 A, A1, D1 15.5
58 GTS Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM D840106 A, A1 (101) 15.5
59 THP Đại Học Hải Phòng D140202 A, C, D1 15
60 KTS Đại Học Kiến Trúc TPHCM D580208 A 15
61 MHN Viện Đại Học Mở Hà Nội D480201 A 15
62 DHK Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế D310101 A 15
63 DPY Đại Học Phú Yên D140202 A, A1, C, D1

Danh sách 100 trường Đại học được thí sinh đăng ký nhiều nhất năm 2017

  • Theo thống kê, trường ĐH Cần Thơ đứng đầu về số nguyện vọng đăng ký xét tuyển đại học ở năm 2017.


Vừa rồi là top các trường đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM vừa mới công bố kế hoạch, phương án tuyển sinh cho mỗi một ngành học, nếu các thí sinh quan tâm có thể tìm hiểu, nghiên cứu thật kĩ, xem trước ngành nào, trường nào là phù hợp với khả năng, sở thích và số điểm hiện tại mà mình đạt được trong kỳ thi THPT quốc gia 2017. Lưu ý, chỉ tiêu tuyển sinh đầu vào của các trường và điểm chuẩn đề ra chính là hai yếu tố đặc biệt quan trọng mà các bạn học sinh cần nhắm tới trước khi chọn 1 trong các trường nêu trên bởi nó sẽ thay đổi, điều chỉnh rõ ràng qua các năm. Vì vậy cần phải có sự theo dõi và cập nhật thường xuyên hơn để đảm bảo rằng mình không bỏ lỡ bất kì cơ hội nào chạm được cánh cửa đại học. Mong rằng, với những tin tức mới mẻ ở trên sẽ chắp cánh cho ước mơ của các em bay cao bay xa hơn trong tương lai. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ big.vn nhé!

15 điểm nên chọn các trường Đại Học & Cao Đẳng nào tốt nhất?

15 điểm nên chọn các trường Đại Học & Cao Đẳng nào tốt nhất để có thể chạm tới một tương lai tươi sáng, phù hợp hơn cho con đường học vấn của chính mình đang là thắc mắc chung của hầu hết các bạn học sinh khi vừa nhận được kết quả điểm thi chính thức vài ngày qua. Hiểu được những trăn trở ấy, chúng tôi đã kịp thời cập nhật danh sách các trường đại học, cao đẳng hàng đầu với chất lượng đào tạo khá là tốt. Điển hình là Trường ĐH Công đoàn, ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Kiến trúc Hà Nội, Học viện Chính sách và Phát triển, Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Kiến Trúc TP HCM,…đều đưa ra chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng cho những bạn đạt ngưỡng ngang điểm sàn, đây cũng là cơ hội rộng mở cho những cá nhân đang đặt ra mục tiêu phấn đấy nhiều hơn sau này. 15 điểm cho tất cả các môn thi cộng lại, tuy không phải là quá cao cũng chẳng phải là quá thấp nhưng vừa đủ để bạn có một chân trong các ngôi trường đại học và cao đẳng tại Hà Nội và TpHCM. Muốn biết thêm thông tin chi tiết về các ngành đào tạo tuyển sinh ưu tiên đầu vào từng trường, mời tham khảo bài viết sau.Hãy cùng big.vn tìm hiểu thêm thông tin chính thức về các trường cao đẳng và đại học công bố nhận hồ sơ xét tuyển chỉ cần 15 điểm bên dưới nhé!

Phần 1: Danh sách 12 trường có điểm chuẩn đại học chỉ từ 15 điểm

Ngay sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng điểm xét tuyển (điểm sàn) ĐH, CĐ năm 2017, nhiều trường ĐH, CĐ trên phạm vi cả nước đã thông báo điều kiện xét tuyển đợi 1 vào trường. Trong khi nhiều trường ĐH công bố điểm nhận hồ sơ rất cao, nhiều trường lại công bố điểm nhận hồ sơ chỉ ngang bằng điểm sàn của Bộ GD&ĐT.

1.1 Trường đại học công đoàn tuyển sinh

Trường ĐH Công đoàn vừa thông báo xét tuyển nguyện vọng 1 (NV1) hệ ĐH, CĐ chính quy năm 2017. Theo đó, trường nhận hồ sơ xét tuyển các ngành đào tạo ĐH là 15,0 điểm, hệ CĐ là 12,0 điểm. Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 1 – 20/8. Thí sinh có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện, thời gian được tính theo dấu bưu điện trên bì thư. Năm nay, ĐH Công đoàn tuyển sinh 1.800 chỉ tiêu bậc ĐH, chỉ tiêu bậc CĐ là 100.

1.2 Trường đại học Thủy lợi tuyển sinh

ĐH Thủy lợi cũng thông báo hạn nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/8 đến hết ngày 20/8. Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc gửi qua bưu điện. Lệ phí xét tuyển 30.000đ/hồ sơ. Phương thức tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia do các trường Đại học tổ chức. Thí sinh phải tối thiểu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ, thí sinh tốt nghiệp THPT có điểm trung bình các năm học THPT đạt từ 5,5 trở lên. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh là 3.500 thí sinh.

1.3 Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM tuyển sinh

ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM cũng xét tuyển NV1 vào các ngành đào tạo trình độ ĐH, CĐ năm 2019 với 3.000 chỉ tiêu với 11 ngành đào tạo, mức điểm ở hệ ĐH là 15 điểm và hệ CĐ là 12 điểm.

1.4 Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội tuyển sinh

ĐH Kiến trúc Hà Nội: Năm 2017, trường ĐH Kiến trúc có phương án tuyển sinh như sau:

  • Môn Toán, Vật lý lấy kết quả trong kỳ thi THPT quốc gia theo cụm thi do trường đại học chủ trì. Môn Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức thi.
  • Môn Vẽ Mỹ thuật gồm hai bài thi MT1 và MT2, thi vào hai buổi, có tỉ lệ điểm 50/50, bằng bút chì đen trên khổ giấy A3.
  • Điểm môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 1,5 và phải đạt (sau khi nhân hệ số): KV1 ≥ 6,00; KV2, KV2-NT ≥ 6,75; KV3 ≥ 7,50.
  • Lấy kết quả trong Kỳ thi THPT quốc gia theo cụm thi do trường đại học chủ trì.
  • Môn Ngữ văn lấy kết quả trong Kỳ thi THPT quốc gia theo cụm thi do trường đại học chủ trì. Các môn Hình họa Mỹ thuật và Bố cục trang trí mầu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức thi.
  • Tổng điểm của hai môn năng khiếu không nhân hệ số và phải đạt tổng số điểm theo khu vực như sau: KV1 ≥ 8,00; KV2, KV2-NT ≥ 9,00; KV3 ≥ 10,00.

* Ngành đào tạo, môn thi, chỉ tiêu, hình thức thi và xét tuyển:

Tên Trường, Ngành học

Ký hiệu trường Mã Ngành Môn thi Tổng chi tiêu
Trường Đại học

Kiến trúc Hà Nội- KTA

1850
Nhóm ngành 1 (Tổ hợp môn thi/xét tuyển: V00)
1. Kiến trúc D580102 Toán,

VậtLý,

Vẽ mỹ thuật

350
2. Quy hoạch vùng và đô thị D580105 Toán,

VậtLý,

Vẽ mỹ thuật

150
3. Kiến trúc cảnh quan D580110 Toán,

VậtLý,

Vẽ mỹ thuật

50
Nhóm ngành 2: (Tổ hợp môn thi/xét tuyển: A00)
4. Kỹ thuật công trình xây dựng

Gồm 02 chuyên ngành:

– Xây dựng dân dụng và công nghiệp: chỉ tiêu 450

– Xây dựng công trình ngầm đô thị: chỉ tiêu 50

D580201 Toán,

Vật lý,

Hoá học

500
5. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng D510105 Toán,

Vật lý,

Hoá học

50
6. Cấp thoát nước D110104 Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
7. Kỹ thuật đô thị

Gồm 02 chuyên ngành:

– Kỹ thuật hạ tầng đô thị:

chỉ tiêu 100

– Kỹ thuật môi trường đô thị:

chỉ tiêu 50

D580211 Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
8. Quản lý xây dựng D580302 Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
9. Kinh tế xây dựng D580301 Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
Nhóm ngành 3 ( Tổ hợp môn thi/xét tuyển: H00)
10. Thiết kế đồ hoạ D210403 Ngữ văn,

Hình hoạ Mỹ thuật,

Bố cục trang trí màu

50
11. Thiết kế nội thất D210405 Ngữ văn,

Hình hoạ Mỹ thuật,

Bố cục trang trí màu

100

Điểm trúng tuyển được xác định theo nhóm ngành, dựa trên chỉ tiêu, kết quả thi và quy định của Hội đồng Tuyển sinh.

1.5 Học viện Chính sách và Phát triển tuyển sinh

  • Học viện Chính sách và Phát triển: Học viện thông báo nhận hồ sơ xét tuyển của thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; Thí sinh tham dự kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2019 tại các cụm thi do các trường đại học, học viện chủ trì;
  • Tổng 3 môn thi thuộc 1 trong các tổ hợp đăng ký xét tuyển Đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT.

* Học viện xét tuyển nguyện vọng 1 theo đúng quy định của Bộ GD-ĐT, cụ thể:

  • Điểm xét tuyển của thí sinh là tổng điểm của các điểm thành phần như sau: Tổng điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp; Điểm ưu tiên xét tuyển (điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  • Các nguyện vọng từ 1 đến 4 của thí sinh có giá trị xét tuyển như nhau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét tiếp nguyện vọng sau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1, không được đăng ký ở các đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung; Điểm trúng tuyển xác định theo từng ngành;
  • Lãnh đạo nhà trường cho biết, nếu có nhiều thí sinh cùng đạt mức điểm xét tuyển dẫn đến vượt quá 10% chỉ tiêu của ngành, Học viện sử dụng tiêu chí xét tuyển phụ để xác định điểm trúng tuyển.

* Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán

* Tiêu chí phụ 2: Sau khi sử dụng tiêu chí phụ 1, số thí sinh trúng tuyển vẫn còn cao hơn so 10% với chỉ tiêu của ngành, Học viện sử dụng tiêu chí phụ 2. Cụ thể:

STT Tổ hợp Tiêu chí phụ 2
1 Toán, Vật Lý, Hóa học Điểm môn Vật lý
2 Toán, Vật Lý, Tiếng Anh Điểm môn Vật lý
3 Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn Điểm môn Tiếng Anh
4 Toán, Vật Lý, Ngữ Văn Điểm môn Vật lý
5 Toán, Tiếng Anh, Hóa học Điểm môn Tiếng Anh
6 Toán, Ngữ văn, Hóa học Điểm môn Hóa học

Nhà trường nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển Nguyện vọng 1: Từ 8h00 đến 17h00 từ ngày 01/8/2017 đến ngày 20/8/2017 (Bao gồm cả ngày thứ 7 và Chủ nhật). Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì căn cứ theo dấu của Bưu điện.

Sau khi có kết quả xét tuyển nguyện vọng 1 nếu còn chỉ tiêu, Học viện sẽ thông báo xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào ngành còn chỉ tiêu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.6 Đại học Quốc gia TP.HCM tuyển sinh

  • Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP.HCM): Nhà trường sẽ dành 10% chỉ tiêu từng ngành để cấp học bổng cho các thí sinh đạt kết quả xét tuyển cao nhất vào trường.
  • Nhà trường tuyển sinh theo hình thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia. Năm 2019 các thí sinh đang học lớp 12 và các thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT các năm trước) phải tham dự kỳ thi THPT năm 2019 để sử dụng kết quả cho việc xét tuyển vào trường.
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn thi của tổ hợp các môn thi (khối thi), không nhân hệ số.
  • Thí sinh phải đăng ký tổ hợp môn xét tuyển để xét tuyển, điểm xét tuyển sẽ được xét theo từng tổ hợp môn thi (khối thi), có tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

Thí sinh tham gia xét tuyển vào các ngành thuộc chương trình do Trường ĐH Quốc tế cấp bằng:

  • Tính đến thời điểm xét tuyển, thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp.
  • Hạnh kiểm từ loại khá trở lên (xét học kỳ 1 lớp 12).
  • Điểm trung bình cộng 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 ) từ 6,5 trở lên.
  • Thí sinh có tổng điểm các môn thi của tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ĐH do Bộ GD-ĐT quy định và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 trở xuống.

Thí sinh tham gia xét tuyển vào các ngành thuộc chương trình liên kết do trường ĐH đối tác nước ngoài cấp bằng:

  • Tính đến thời điểm xét tuyển, thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp.
  • Hạnh kiểm từ loại khá trở lên (xét học kỳ 1 lớp 12).
  • Thí sinh có tổng điểm các môn thi của tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển không thấp hơn điểm sàn do Bộ GD-ĐT quy định.

* Thời gian và địa điểm đào tạo:

  • Chương trình do Trường ĐH Quốc tế cấp bằng: 4 năm học tại Việt Nam;
  • Chương trình liên kết: 2 năm đầu tại VN + 2 năm sau tại trường liên kết;
  • Yêu cầu về ngoại ngữ: Điểm TOEFL ³ 430 (TOEFL quốc tế) hoặc chứng chỉ tương đương để bắt đầu học một phần chương trình chuyên môn cho đến khi đạt được TOEFL ³ 500 (chứng chỉ TOEFL International) thì học hoàn toàn chương trình chuyên môn. Thí sinh trúng tuyển chưa có chứng chỉ TOEFL hoặc tương đương sẽ dự kỳ thi kiểm tra tiếng Anh tại trường. Nếu chưa đạt yêu cầu về điểm TOEFL sẽ được bảo lưu 1 năm hoặc học tiếng Anh tăng cường tại trường.

* Học phí: Thu học phí theo số tín chỉ đăng ký học tập

  • Chương trình do Trường ĐH Quốc tế cấp bằng: khoảng 39.400.000 – 41.200.000 đồng/sinh viên/năm.

* Các chương trình liên kết:

  • Học phí 2 năm đầu tại Việt Nam khoảng 2.500 – 3.000 USD/năm.
  • Học phí các trường liên kết tại nước ngoài thu theo chính sách học phí của các trường nước ngoài.

* Các ngành xét tuyển – mã ngành đăng ký xét tuyển – tổ hợp các môn xét tuyển:

STT Tên ngành Mã đăng ký Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển
1 Quản trị kinh doanh Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D340101 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

Chương trình liên kết cấp bằng Trường đại học Nottingham 20301
Trường đại học West of England  chương trình 2+2 203021
Trường đại học West of England – chương trình 3+1 203022
Trường đại học West of England – chương trình 4+0 203023
Trường đại học AUT 20303
Trường đại học New South Wales 20304
Trường đại học Houston 20306
2 Công nghệ sinh học Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D420201 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

Chương trình liên kết cấp bằng Trường đại học Nottingham 30401
Trường đại học West of England 30402
3 Công nghệ thông tin Chương trình trong nước Trường đại học Quốc tế D480201 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

Chương trình liên kết Trường đại học Nottingham 11201
Trường đại học West of England 11202
Trường đại học Rutgers 11205
Trường đại học Binghamton 11207
4 Kỹ thuật điện tử, truyền thông Chương trình trong nước Trường đại học Quốc tế D520207 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

Chương trình liên kết Trường đại học Nottingham 10801
Trường đại học West of England 10802
Trường đại học New South Wales 10804
Trường đại học Rutgersv 10805
Trường đại học Binghamton 10807
5 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D510602 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

Chương trình liên kết cấp bằng Trường đại học Rutgers 11105
Trường đại học Binghamton 11107
6 Kỹ thuật y sinh Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D520212 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

7 Quản lý nguồn lợi thủy sản Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D620305 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

8 Công nghệ thực phẩm Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D540101 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

9 Tài chính – Ngân hàng Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D340201 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

10 Kỹ thuật xây dựng Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D580208 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

11 Toán ứng dụng Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D460112 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

12 Hóa sinh Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D440112 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

13 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D520216 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

14 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Chương trình trong nước cấp bằng Trường đại học Quốc tế D510605 A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

1.7 Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM tuyển sinh

Điểm sàn xét tuyển Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM là 15: Theo đó, tất cả các ngành đều có điểm sàn xét tuyển bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD-ĐT là 15 điểm đối vớ bậc ĐH và 12 điểm đối với bậc CĐ. Đây là điểm dành cho HSPT-KV3 (không được cộng điểm ưu tiên), mỗi khu vực cách nhau 0,5 điểm, mỗi nhóm đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.

Đây chỉ là điểm sàn xét tuyển, những thí sinh đạt điểm này mới đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển. Sau khi kết thúc thời gian nhận hồ sơ xét tuyển, trường sẽ xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Trường xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia, cụm thi do trường ĐH chủ trì với các tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Vật lý, Hóa học; A01: Toán, Tiếng Anh, Vật Lý; C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý; B00: Toán, Hóa học, Sinh học; D07: Toán, Tiếng Anh, Hóa học và D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu Điểm sàn xét tuyển
Các ngành đào tạo đại học: 7200 15
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D510301 A00, A01, A01 495
Công nghệ kỹ thuật cơ khí D510201 A00, A01, C01 405
Công nghệ kỹ thuật nhiệt D510206 A00, A01, C01 270
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông D510302 A00, A01, C01 405
Khoa học máy tính D480101 A00, A01, C01, D01 450
Công nghệ kỹ thuật ô tô D510205 A00, A01, C01 405
Công nghệ may D540204 A00, A01, C01, D01 315
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D510203 A00, A01, C01 315
Công nghệ kỹ thuật hóa học D510401 A00, B00, D07 450
Công nghệ thực phẩm D540101 A00, B00, D07 360
Công nghệ sinh học D420201 A00, B00, D07 90
Công nghệ kỹ thuật môi trường D510406 A00, B00, D07 405
Quản trị kinh doanh A00, A01, C01, D01
Gồm 06 chuyên ngành:
– Quản trị kinh doanh tổng hợp D340101 360
Marketing D340115 90
– Kinh doanh quốc tế D340120 180
– Quản trị khách sạn D340107 90
– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D340103 135
– Quản trị nhà hàng và kỹ thuật chế biến D340109 135
Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán D340301 A00, A01, C01, D01 765
Tài chính – Ngân hàng D340201 A00, A01, C01, D01 585
Ngôn ngữ Anh D220201 D01 270
Thương mại Điện tử D340122 A00, A01, C01, D01 225
Các ngành đào tạo cao đẳng 252 12
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử C510301 A00, A01, C01 65
Công nghệ kỹ thuật cơ khí C510201 A00, A01, C01 63
Công nghệ thông tin C480201 A00, A01, C01, D01 40
Công nghệ kỹ thuật ô tô C510205 A00, A01, C01 43
Công nghệ kỹ thuật hóa học C510401 A00, B00, D07 63

1.8 Trường Đại học Văn hóa TP.HCM tuyển sinh

Điểm sàn xét tuyển Đại học Văn hóa TP.HCM: Theo đó, Trường ĐH Văn hóa TP.HCM xét tuyển tổ hợp các môn xét tuyển từ kết quả kỳ thi THPT quốc gia tại cụm thi do các trường ĐH chủ trì. Điểm sàn xét tuyển cho tất cả các tổ hợp bậc ĐH là 15 và CĐ là 12.

Đây là điểm dành cho HSPT-KV3, mỗi khu vực cách nhau 0,5 điểm, mỗi nhóm đối tượng cách nhau 1 điểm. Ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu như sau:

TRƯỜNG ĐH VĂN HÓA TP.HCM Mã ngành Môn xét tuyển/thi Chỉ tiêu
Các ngành đào tạo Đại học: 770
Khoa học Thư viện D320202 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

80
Bảo tàng học D320305 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

40
Việt Nam học D220113 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

220
Kinh doanh xuất bản phẩm D320402 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

100
Quản lý văn hóa (chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội) D220342 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

200
Quản Lý văn hóa (chuyên ngành Tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật) Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu nghệ thuật (1)
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam D220112 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

30
Văn hóa học (chuyên ngành Văn hóa Việt Nam) D220340 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

50
Văn hóa học (chuyên ngành Truyền thông và văn hóa) D220340 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

50
Các ngành đào tạo cao đẳng 290
Khoa học Thư viện C320202 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

40
Việt Nam học C220113 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

100
Kinh doanh xuất bản phẩm C320402 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

50
Quản Lý văn hóa (chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội) C220342 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

100

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển: Từ ngày 1 đến hết ngày 20-8-2017. Điểm xét tuyển: theo ngành, chuyên ngành. Dự kiến kết quả trúng tuyển công bố ngày 22-8-2017.

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện về phòng đào tạo Trường ĐH Văn hóa TP.HCM – số 51 Quốc Hương, phường Thảo Điền, quận 2, TP.HCM.

1.9 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM tuyển sinh

  • Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM dành 90% chỉ tiêu cho hình thức xét tuyển kết quả kỳ thi THPT với ngưỡng điểm nộp hồ sơ bằng điểm sàn của Bộ GD&ĐT; 10% chỉ tiêu dành cho xét từ kết quả học bạ THPT cho các ngành của trường.
  • Ba ngành công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm không xét kết quả học bạ THPT.

1.10 Trường Đại học Sài Gòn tuyển sinh

  • Đại học Sài Gòn nhận hồ sơ xét tuyển có tổng điểm cao hơn 1 điểm so với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Cụ thể, hệ đại học 16 điểm, cao đẳng 13 điểm. Điểm trúng tuyển sẽ được xác định theo ngành học.
  • Đây là mức điểm dành cho 3 môn không nhân hệ số, đối với KV3 và nhóm không ưu tiên.
  • Các khu vực kế tiếp sẽ được giảm 0,5 điểm. Năm nay Đại học Sài Gòn tuyển sinh với 4000 chỉ tiêu (CĐ và ĐH) trong khi năm ngoái con số này chỉ là 2900.

1.11 Trường Đại học Kiến Trúc TP HCM tuyển sinh

Đại học Kiến Trúc TP HCM vừa thông báo, chỉ những thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT mới được đăng ký xét tuyển. Bên cạnh đó, thí sinh thi vào ngành có môn năng khiếu đạt điểm ≥ 5,0 đối với môn thi năng khiếu mới được xét tuyển.

1.12 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành tuyển sinh

  • Điểm xét tuyển Đại học Nguyễn Tất Thành là 15, bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT. Đây là mức điểm dành cho 3 môn không nhân hệ số, đối với KV3 và nhóm không ưu tiên.
  • Bên cạnh việc xét tuyển theo điểm thi THPT, trường còn tuyển sinh dựa vào học bạ: Xét kết quả điểm tổng kết học bạ 3 năm THPT cho các ngành đào tạo đại học và cao đẳng, ngưỡng điểm tối thiểu xét từ 6 trở lên đối với trình độ đại học và 5,5 đối với cao đẳng.

Phần 2: Chỉ tiêu tuyển sinh đại học cao đẳng tại các cơ sở đào tạo phía Bắc và phía Nam năm 2017

2.1 Chỉ tiêu tuyển sinh tại các cơ sở đào tạo Phía Bắc (Mã trường: BVH)

TT Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp
môn xét tuyển
1 Trình độ đại học 2,450
1.1 – Kỹ thuật điện tử, truyền thông D520207 420 Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
1.2 – Công nghệ thông tin D480201 680
1.3 – Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D510301 220
1.4 – An toàn thông tin D480299 200
1.5 – Công nghệ đa phương tiện D480203 280 Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).
1.6 – Quản trị kinh doanh D340101 200
1.7 – Marketing D340115 170
1.8 – Kế toán D340301 200
1.9 – Truyền thông đa phương tiện D320104 80
2 Trình độ cao đẳng 100
2.1 – Kỹ thuật điện tử, truyền thông C510302 50 Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
2.2 – Kế toán C340301 50 Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).

2.2 Chỉ tiêu tuyển sinh tại các cơ sở đào tạo Phía Nam (Mã trường: BVS)

TT Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp
môn xét tuyển
1 Trình độ đại học 950
1.1 – Kỹ thuật điện tử, truyền thông D520207 140 Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
1.2 – Công nghệ thông tin D480201 200
1.3 – Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D510301 130
1.4 – An toàn thông tin D480299 70
1.5 – Công nghệ đa phương tiện D480203 130 Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).
1.6 – Quản trị kinh doanh D340101 100
1.7 – Marketing D340115 60
1.8 – Kế toán D340301 120
2 Trình độ cao đẳng 200
2.1 – Công nghệ thông tin C480201 100 Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
2.2 – Quản trị kinh doanh C340101 100 Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).

Mong rằng, với những thông tin mới mẻ mà chúng tôi vừa cất công thu thập được sẽ giúp bạn quyết định được con đường đi đúng đắn cho mình trong thời gian tới và cũng trả lời được câu hỏi 15 điểm nên chôn trường cao đẳng và đại học nào là tốt nhất. Có rất nhiều cơ hội rộng mở cho nhiều bạn thí sinh hiện nay, tức không có nghĩa là phải thi điểm thật cao thì mới có chân học trong các ngôi trường có tiếng, chỉ cần biết nắm bắt thông tin kịp thời, nhanh nhạy, chọn đúng ngành đúng nghề là may mắn sẽ mĩm cười với tất cả chúng ta. Danh sách các trường vừa nêu luôn nằm trong top trường đào tạo bài bản nhất với chỉ tiêu tuyển sinh nhẹ nhàng, không quá khắc khe, thế nên các bạn thí sinh có thể hoàn toàn an tâm cho kế hoạch nộp hồ sơ ứng tuyển sắp tới. Hi vọng những chia sẻ vừa rồi se chắp cánh cho con đường học vấn của nhiều em sinh viên đại học cao đẳng tương lai. Tiếp tục đồng hành và ủng hộ big.vn nhé!

Cách tính điểm xét tuyển đại học 2019 chi tiết chính xác cập nhật mới nhất

Cách tính điểm xét tuyển đại học 2019 cùng với những thông tin liên quan tới kỳ thi quan trọng quyết định con đường học vấn và định hướng nghề nhiệp trong tương lai cho các em học sinh sẽ là nội dung quan trọng mà chúng tôi muốn trình bày hôm nay. Cứ hẹn lại lên, hằng năm sau kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia vừa kết thúc, các em học sinh lại tiếp tục khăn gói lên đường chuẩn bị ôn luyện tiếp cho kỳ thi xét tuyển đại học, cao đẳng ở các trường công lập, dân lập trên toàn quốc. Năm nay, nhằm hạn chế và rút ngắn tối đa khoảng thời gian thi cử cho thí sinh, bộ giáo dục đã ban hành công văn mới về quy chế thi có nhiều điểm mới thay đổi hơn mọi năm mà điều đáng nói ở đây đó là sẽ gộp chung lại hai kỳ thi thành một, đây cũng là cơ hội để giúp các bạn ghi nhớ kịp thời tất cả mọi kiến thức sẵn sàng cho bước đường chinh phục cánh cổng đại học sắp tới. Chắc hẳn nhiều bậc phụ huynh cũng đang lo lắng và hoang mang trước các quy chế thi, cách tính điểm cụ thể cho kỳ tuyển sinh đại học năm nay. Và với không ít các gia đình có con em đang ôn luyện trong thời gian này cũng muốn tìm hiểu xem về quy trình tính điểm, cộng điểm vùng ưu tiên được bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt như thế nào trong năm mới này. Vì thế, hôm nay chuyên mục chia sẻ những thông tin liên quan tới các kỳ thi quan trọng của quốc gia sẽ liên tục cập nhật nhanh hình thức tính điểm để mọi người tiện tham khảo, từ đó cũng sớm có kế hoạch đôn đốc các em ôn luyện cho thật tốt không để bỏ xót bất cứ một cơ hội nào bước chân vào giảng đường đại học với ngành nghề, nguyện vọng xét tuyển mà mình đã đề ra trước đó.

Nào hãy cùng Big.vn nghiên cứu và tìm hiểu thêm về cách tính điểm xét tuyển đại học 2019 chi tiết chính xác nhất bên dưới đây nhé!

Top các trường đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM (xem chi tiết tại đây)

1. Quy chế xét tuyển đại học năm 2019 của Bộ giáo dục và đào tạo

  • 1.1. Năm 2019 Bộ Giáo dục vẫn giữ điểm sàn trong xét tuyển đại học

Thay vì bỏ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (điểm sàn) như dự thảo công bố trước đây, quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy ban hành ngày 25/1 nêu rõ: Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia, Bộ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học để các trường xây dựng phương án xét tuyển.

Riêng các đại học đóng trên địa bàn Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ được xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm liên tục và tốt nghiệp trung học tại các tỉnh thuộc khu vực này với kết quả thi (tổng điểm 3 bài thi/môn thi dùng để xét tuyển) thấp hơn điểm sàn 1 điểm và phải học bổ sung kiến thức một học kỳ trước khi vào học chính thức.

Từ năm 2019 trở đi, khi các trường đã công khai đầy đủ và chuẩn xác thông tin sẽ tự xác định điểm sàn cho trường mình.

  • 1.2. Thí sinh không bị giới hạn số nguyện vọng đăng ký:

Theo quy chế, thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển vào nhiều trường/ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách nguyện vọng đã đăng ký. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, ngoài các quy định này còn phải thực hiện hướng dẫn của bộ liên quan.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Đối với thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ do mỗi trường thông báo, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên người có nguyện vọng cao hơn.

Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

Điểm mới của quy chế này là các trường có thể thực hiện nhiều đợt tuyển sinh trong năm, báo cáo Bộ kết quả tuyển sinh trước ngày 31/12 hàng năm.

  • 1.3. Từ năm 2019, trường phải công bố tỷ lệ sinh viên có việc làm:

Theo quy chế, mỗi trường phải công khai đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của trường và trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục trước khi thí sinh đăng ký dự thi kỳ thi THPT quốc gia. Đề án phải cung cấp đầy đủ thông tin về điều kiện đảm bảo chất lượng, gồm: Cơ sở vật chất (phòng học, phòng thực hành/thí nghiệm và các trang thiết bị chính yếu, học liệu), đội ngũ giảng viên, quy mô đào tạo cùng một số thông tin quan trọng khác.

Bộ Giáo dục sẽ thẩm định độc lập việc kê khai thông tin, nếu phát hiện trường hợp kê khai không đúng với thực tế sẽ quyết định dừng tuyển sinh đối với ngành/nhóm ngành liên quan, trường và cá nhân sai phạm sẽ bị xử lý.

Từ năm 2019 trở đi, các trường phải công bố thêm: tổng chi phí để đào tạo một sinh viên/năm, tỷ lệ sinh viên chính quy có việc làm sau 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp của 2 khóa gần nhất so với năm tuyển sinh (theo nhóm ngành). Những trường không công khai đầy đủ thông tin thì không được thông báo tuyển sinh.

Các trường đào tạo sư phạm có thể mở rộng diện xét tuyển thẳng (ngoài quy định tại quy chế này) đối với học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào ngành phù hợp với môn học chuyên, hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức và các điều kiện khác do trường quy định trong đề án tuyển sinh của trường.

* Hai thông tư trên có hiệu lực từ tháng 3 và thay thế hoàn toàn những văn bản liên quan trước đó.

  • 1.4. Cao đẳng, Đại học xét tuyển dựa theo 2 phương thức như sau:

    • Xét tuyển kết quả từ kỳ thi THPT quốc gia
    •  Xét tuyển kết quả theo học bạ THPT.

* Vậy để xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng bằng kết quả học tập của 3 năm THPT cần những điều kiện gì?

  • Thí sinh thi tại cụm địa phương do sở GDĐT chủ trì
  • Thí sinh thi tại cụm liên tỉnh do trường ĐH chủ trì
  • Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông các năm trước
  • Điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp các môn xét tuyển ở lớp 12 (chỉ lấy 2 học kỳ) phải đạt từ 5.5 điểm trở lên đối với hệ cao đẳng
  • Đối với Cao đằng Dược xét khối A (Toán, Lý, Hóa) hoặc khối B (Toán, Hóa, Sinh)

* Ví dụ: Cách xét tuyển Cao đẳng Dược bằng hình thức xét học bạ THPT cấp 3:

Chọn tổ hợp môn xét tuyển, mà điểm đạt được của các bạn ở học kỳ (HK) 1 và HK 2 của cả năm lớp 12 là cao nhất.

  • Cách tính điểm trung bình (ĐTB) của bạn:

ĐTB = [( Toán + Lý + Hóa( Học kỳ 1 lớp 12) ) + ( Toán + Lý + Hóa ( học kỳ II lớp 12) )]/ 6

Nếu ĐTB đạt từ 5.5 điểm trở lên thì xét vào hệ CĐ.

* Hồ sơ đăng ký xét tuyển Đại học, Cao đẳng gồm những gì?

  • Hồ sơ xét tuyển theo mẫu của trường đăng ký xét tuyển
  • Bản sao công chứng học bạ THPT
  • Bản sao công chứng các giấy tờ chứng nhận tốt nghiệp THPT chính thức hoặc tạm thời, đối với thí sinh mới tốt nghiệp
  • Bản sao công chứng các giấy tờ ưu tiên (con thương binh, bệnh binh, liệt sĩ, gia đình chính sách…)
  • 02 phong bì dán tem ghi rõ SĐT, địa chỉ người nhận.

15 điểm nên chọn các trường Đại Học & Cao Đẳng nào tốt nhất (xem chi tiết tại đây)

* Cách tính điểm xét tuyển cho những ngành có môn chính nhân hệ số 2:

Năm 2019, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TPHCM áp dụng nhân hệ số 2 môn ngoại ngữ vào các ngành ngôn ngữ: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Tây Ban Nha và Ngôn ngữ Italia; nhân hệ số 2 môn Ngữ văn vào ngành Văn học và Ngôn ngữ học; nhân hệ số 2 môn Lịch sử vào ngành Lịch sử; nhân hệ số 2 môn Địa lý vào ngành Địa lý học; nhân hệ số 2 môn tiếng Nhật vào ngành Nhật Bản học.

  • Cách tính điểm xét tuyển của những ngành trên như sau:

Điểm xét tuyển= ((((tổng điểm ba môn thi sau khi nhân đôi môn chính) x 3 ÷ 4) làm tròn 2 chữ số thập phân) + Điểm ưu tiên không quy đổi).

Ví dụ: Thí sinh Ngô Thúy Vi có điểm thi môn Toán 6.75, môn Ngữ văn 6.75, môn Tiếng Anh 7.5, điểm ưu tiên là 0.

  • Điểm xét tuyển = ((điểm Toán + điểm Ngữ văn + (điểm Tiếng Anh x 2)) X 3 ÷ 4) + 0
  • Điểm xét tuyển = ((6.75 + 6.75 + (7.5 X 2)) x 3 ÷ 4) + 0
  • Điểm xét tuyển = 21.38.

2. Cách tính điểm xét tuyển trường Đại học công nghiệp TPHCM năm 2019

  • 2.1. Phương thức tuyển sinh

Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2019.

  • 2.2. Căn cứ xét tuyển

    • Điểm xét tuyển là tổng điểm của các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (được làm tròn 0,25 và không nhân hệ số);
      cộng với điểm ưu tiên đối tượng, điểm ưu tiên khu vực (theo quy định hiện hành cảu Bộ Giáo dục và Đào tạo).
    • Điểm bài thi Khoa học tự nhiên và điểm bài thi Khoa học xã hội là điểm trung bình chung của các môn thi thành phần.
    • Điều kiện phụ: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ là điểm thi môn chính trong tổ hợp xét tuyển (nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn).
  • 2.3. Các tổ hợp 3 môn xét tuyển

    • Khối A00: Toán, Vật lý, Hóa học
    • Khối A01: Toán, Tiếng Anh, Vật Lý
    • Khối B00: Toán, Hóa học, Sinh học
    • Khối D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
    • Khối D07: Toán, Tiếng Anh, Hóa học
    • Khối C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý
    • Khối C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
    • Khối D14: Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử
    • Khối D15: Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý
    • Khối D90: Toán, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên
    • Khối D96: Toán, Tiếng Anh, Khoa học xã hội.

Video hướng dẫn đăng ký xét tuyển vào Đại học Hoa Sen 2019 ————————————– Cổng thông tin Tuyển sinh & Học …

3. Cách tính điểm xét tuyển trường Đại học Kinh tế TPHCM năm 2019

  • 3.1. Nguyên tắc xét tuyển

    • Điểm chuẩn trúng tuyển của từng ngành, chuyên ngành trong nhóm xét tuyển bằng nhau đối với các tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển.
    • Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (quy đổi trong trường hợp tổ hợp xét tuyển có bài thi/môn thi tính hệ số);
    • Đối với từng ngành, chuyên ngành thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký;
    • Nếu thí sinh đã trúng tuyển 1 nguyện vọng, sẽ không xét nguyện vọng tiếp theo;
    • Đối với tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh, UEH chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, không sử dụng kết quả miễn thi môn Ngoại ngữ (tiếng Anh) theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT.
  • 3.2. Tiêu chí phụ trong xét tuyển

Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, UEH sẽ ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm môn Toán cao hơn cho đến đủ chỉ tiêu; nếu số này vẫn còn thừa so với chỉ tiêu, UEH tiếp tục ưu tiên xét tuyển các thí sinh có điểm môn tiếng Anh từ điểm cao xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

4. Cách tính điểm xét tuyển trường Đại học Sư phạm TPHCM năm 2019

  • 4.1. Phương án tuyển sinh

Xét tuyển chỉ sử dụng kết quả của kì thi THPT Quốc gia năm 2019. Phương án này áp dụng cho tất cả các ngành.

  • 4.2. Mô tả phương án

    • Với mỗi ngành học, sẽ lựa chọn tổ hợp 3 môn hoặc 3 bài thi từ 5 bài thi của kì thi THPT quốc gia để xét tuyển. Tổ hợp xét tuyển này có thể theo khối thi truyền thống (A, A1, B, C, D) hoặc sẽ là tổ hợp 3 môn, 3 bài thi mới, tùy theo đặc thù của ngành. Trong đó, bắt buộc phải có môn Toán hoặc (và) môn Ngữ văn.
    • Có thể xác định môn chính (với điểm được nhân đôi) trong tổ hợp các môn thi được lựa chọn để xét tuyển.
    • Các ngành năng khiếu (GDTC, GDMN, GDĐB) vẫn sẽ lựa chọn 02 môn thi của kì thi THPT quốc gia và bổ sung thêm 01 môn năng khiếu do Trường tự tổ chức.
  • 4.3. Nguyên tắc xét tuyển

Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

  • 4.4. Hình thức xét tuyển

Dựa vào kết quả điểm thi THPT quốc gia năm 2019 (không bảo lưu kết quả trước năm 2019). Điểm xét tuyển là tổng điểm thi THPT quốc gia năm 2019 của các môn (các bài) thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (có/không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (có/không nhân hệ số, theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Xét tuyển từ cao đến thấp.

5. Cách tính điểm xét tuyển trường đại học Bách khoa Hà Nội năm 2019

Các thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2019 phải có tổng điểm trung bình của các môn học thuộc 03 môn xét tuyển, tính cho 06 học kỳ trung học phổ thông từ 20,0 điểm trở lên.

Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy trong năm 2019 của Đại học Bách khoa Hà Nội là 6000 (trong đó 400 chỉ tiêu thuộc các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, 100 chỉ tiêu liên thông từ cao đẳng chính quy của Trường lên Cử nhân chuyên nghiệp các ngành và 150 chỉ tiêu được tuyển thẳng cho các đối tượng học sinh đạt giải cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, khoa học kỹ thuật trên toàn quốc và dự bị dân tộc).

Tổ hợp môn xét tuyển: Các môn thuộc các khối thi truyền thống của Trường (A, A1, D1) và các tổ hợp ba môn khác (Toán-Hóa-Anh, Toán-Hóa-Sinh). Môn Toán được chọn là môn thi chính (hệ số 2) khi xét tuyển vào các nhóm ngành kỹ thuật – công nghệ (mã KT và CN).

Cách tính điểm xét tuyển (ĐX) cụ thể như sau

Đối với các nhóm ngành không có môn chính:

Đối với các nhóm ngành có môn chính:

6. Cách tính điểm xét tuyển trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn TPHCM năm 2019

Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 vào các đơn vị thành viên, trong đó có Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bên cạnh chỉ tiêu tuyển sinh vào các ngành học, tổ hợp bài thi/môn thi THPT quốc gia để xét tuyển vào các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN cũng đã được thông báo cụ thể. Theo đó, hầu hết các tổ hợp bài thi/môn thi đều gắn với các khối thi truyền thống (A, A1, B, C, D) trước đây, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trong quá trình ôn tập kiến thức và tham gia đăng ký xét tuyển.

  • 6.1. Vùng tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

  • 6.2. Đối tượng tuyển sinh

Người học hết chương trình THPT và tốt nghiệp THPT trong năm ĐKDT; người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp và có bằng tốt nghiệp THPT;

Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục THPT không trong thời gian bị kỷ luật theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).

  • 6.3. Phương thức tuyển sinh

Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng; kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức;

Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, Quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của Nhà trường (nếu có). Thời gian xét tuyển (dự kiến) trước 15/8/2018.

Vừa rồi là tất tần tật mọi hướng dẫn chi tiết cụ thể nhất về cách tính điểm xét tuyển đại học 2019, mong rằng đây sẽ là nguồn tin cần thiết dành cho các bậc phụ huynh và con em của mình đang trong thời gian ôn luyện chuẩn bị hành trang vững vàng chinh phục cánh cổng đại học trong tương lai. Với nhiều bạn học sinh đang có nguyện vọng thi vào những ngành quan trọng đòi hỏi số điểm cao đầu vào, nhất là các khối ngành A, D,C…chắc hẳn sẽ còn khá là lo lắng về sự điều chỉnh, thay đổi mới từ bộ giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, các em cũng đừng quá quan ngại vì bộ cũng đã tính toán các phương án dự trù kèm theo và nhận định được đây chính là điều kiện hết sức thuận lợi giúp thí sinh rút ngắn được thời gian thi cử, không bị áp lực đè nặng. Thế nên, điều quan trọng là cần phải có sự chuẩn bị thật tốt và chu đáo, nhất là cần lên kế hoạch ôn luyện cho thật sát xao vì hơn ai hết, chắc các bạn cũng đã hiểu thời điểm này là bước ngoặc đánh dấu kết thúc chặng hành trình 12 năm “dùi mài kinh sử” để bước qua một trang mới, chính vì vậy sự cố gắng và nỗ lực hết sức mình, vận dụng hết những gì đã học mới đạt được kết quả điểm thi như mong đợi. Lưu ý, mỗi trường đại học trên toàn quốc sẽ có những cách thức tính điểm đầu vào, xét nguyện vọng khác nhau, vì vậy bạn phải cập nhật thường xuyên thông tin tuyển sinh từ các trường thì mới có thể chủ động hơn trong mọi việc. Một lời nhắn gửi tới các thí sinh, đại học không phải là con đường duy nhất dẫn tới thành công nhưng nó lại chính là bước đệm đầu tiên giúp bạn đạt tới những hoài bão, những ước mơ lớn lao hơn, bởi thế cho nên hãy thi cử thật tốt, làm bài thật nghiêm túc và tuân thủ các quy chế thi để có được một mùa thi suôn sẻ, thuận lợi nhé. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ Big.vn.