Dự thảo Luật ban hành quyết định hành chính 2019 mới đầy đủ nhất

Dự thảo Luật ban hành quyết định hành chính 2019 mới đầy đủ nhất chính thức được toàn thể đại biểu Quốc hội phê chuẩn thông qua nhằm làm rõ về các quy trình thủ tục ban hành quyết định hành chính, đồng thời cũng đề cập cụ thể tới trách nhiệm của cơ quan tổ chức có thẩm quyền đối với việc ban hành mọi quyết định hành chính ở các địa phương. Luật ban hành quyết định hành chính sửa đổi lần này có kèm theo nhiều điều khoản bổ sung quan trọng khác với mọi năm, vì vậy người dân cần phải nhanh chóng nắm bắt để chắc chắn rằng, mình đã hiểu đúng quy luật hoạt động của pháp luật Nhà nước Việt Nam. Và nguyên tắc chính của Luật ban hành quyết định hành chính luôn phải đảm bảo tính công bằng, rõ ràng, khách quan và hợp pháp để đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của  tất cả mọi người.

Hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật chi tiết dự thảo Luật ban hành quyết định hành chính mới nhất 2019 ngay bây giờ nhé!

Cập nhật chi tiết dự thảo Luật ban hành quyết định hành chính năm 2019 mới nhất

QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:…20…/QH13

DỰ THẢO 2

LUẬT

BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật ban hành quyết định hành chính.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc ban hành quyết định hành chính.

2. Luật này không áp dụng đối với việc ban hành các quyết định hành chính nội bộ của cơ quan hành chính nhà nước; quyết định liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, thi đua, khen thưởng; quyết định xử lý vi phạm hành chính; quyết định hành chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vụ việc cạnh tranh và trong hoạt động tố tụng; quyết định hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính bao gồm:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị được tổ chức theo ngành dọc;

b) Ủy ban nhân dân các cấp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước.

2. Đối tượng thi hành quyết định hành chính; tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định hành chính.

Điều 3. Quyết định hành chính

Quyết định hành chính là văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm giải quyết vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, nghĩa vụ, lợi ích của một, một số đối tượng xác định hoặc nhằm giải quyết một vấn đề liên quan đến lợi ích cộng đồng, được nhà nước bảo đảm thực hiện.

Điều 4. Nguyên tắc ban hành quyết định hành chính

1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp.

2. Bảo đảm ban hành đúng chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, phạm vi lãnh thổ theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan, hợp lý, khả thi, kịp thời trong ban hành và thi hành quyết định hành chính.

4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính do Luật này và pháp luật chuyên ngành quy định.

5. Bảo đảm công bằng và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm yếu thế trong xã hội.

Điều 5. Hình thức, nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày của quyết định hành chính

1. Quyết định hành chính thể hiện bằng các hình thức sau đây:

a) Quyết định;

b) Quyết định ban hành kèm theo Giấy chứng nhận, Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ, các loại văn bằng;

c) Các loại hình thức khác do luật định.

2. Quyết định hành chính phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Cơ quan ban hành; số, ký hiệu văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành;

b) Căn cứ pháp lý ban hành quyết định;

c) Họ, tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;

d) Nội dung của quyết định, trong đó xác định rõ quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ, trách nhiệm của các đối tượng liên quan;

đ) Hiệu lực của quyết định;

e) Họ tên, chức vụ, chữ ký người ban hành quyết định; dấu của cơ quan ban hành; nơi nhận quyết định.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định mẫu văn bằng, chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký hoặc các loại văn bản khác ban hành kèm theo quyết định hành chính.

Điều 6. Ngôn ngữ của quyết định hành chính

Phóng viên: Quý Châu, Sơn Tùng.

1. Ngôn ngữ trong quyết định hành chính là tiếng Việt.

2. Ngôn ngữ sử dụng trong quyết định hành chính phải bảo đảm tính chính xác, phổ thông; diễn đạt đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.

Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phục vụ việc ban hành quyết định hành chính;

b) Từ chối ban hành quyết định hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật này.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc ban hành quyết định hành chính được quy định tại Điều 4 Luật này;

b) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc ban hành quyết định hành chính do mình ban hành;

c) Bảo đảm đối tượng thi hành quyết định hành chính nhận được quyết định hành chính trước khi thi hành;

d) Kịp thời xử lý hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý quyết định hành chính trái pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định của cơ quan hành chính cấp trên hoặc phán quyết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với quyết định hành chính do mình ban hành;

e) Bảo đảm bí mật hồ sơ theo quy định của pháp luật, không tiết lộ hoặc cung cấp theo yêu cầu các thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh khi chưa có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó.

Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức là đối tượng thi hành quyết định hành chính

1. Cá nhân, tổ chức là đối tượng thi hành quyết định hành chính có quyền sau đây:

a) Được tham gia vào quá trình ban hành quyết định hành chính theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và pháp luật liên quan;

b) Được cung cấp thông tin một cách bình đẳng trong việc ban hành quyết định hành chính;

c) Được nhận quyết định hành chính trước khi thi hành;

d) Được kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xử lý quyết định hành chính có sai sót;

đ) Được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính;

e) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức là đối tượng phải thi hành quyết định hành chính có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính trong trường hợp pháp luật có quy định;

b) Thi hành quyết định hành chính đã có hiệu lực.

3. Trường hợp đối tượng thi hành quyết định hành chính là người ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất mà không thể tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình ban hành quyết định hành chính thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên để thực hiện quyền và nghĩa vụ đó nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Ban hành quyết định hành chính trái thẩm quyền.

2. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ quyết định hành chính.

3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của đối tượng thi hành quyết định hành chính.

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn ban hành quyết định hành chính có lợi cho bản thân và thân nhân của mình.

5. Can thiệp trái pháp luật vào việc ban hành quyết định hành chính.

6. Chống đối, trốn tránh, trì hoãn việc ban hành và thi hành quyết định hành chính.

7. Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ban hành văn bản quy định về trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính.

8. Sử dụng công văn, thông báo, kết luận để thay thế quyết định hành chính.

Điều 10. Giám sát, kiểm tra, xử lý quyết định hành chính

1. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và mọi công dân giám sát việc ban hành và thi hành quyết định hành chính.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra việc ban hành và thi hành quyết định hành chính của cơ quan hành chính cấp dưới.

3. Khi phát hiện quyết định hành chính có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Áp dụng pháp luật trong việc ban hành quyết định hành chính

Luật này áp dụng chung cho việc ban hành quyết định hành chính.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác đã có quy định về việc ban hành quyết định hành chính và không trái với các quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của văn bản đó.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật không quy định, quy định không rõ ràng, không đầy đủ hoặc không phù hợp với Luật này thì áp dụng quy định của Luật này.

2. Chương II

PHÂN LOẠI, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ ỦY QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Mục 1. PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 12. Phân loại quyết định hành chính

Quyết định hành chính bao gồm các loại sau đây:

1. Quyết định hành chính có lợi cho đối tượng thi hành.

2. Quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành hoặc cho người thứ ba.

3. Quyết định hành chính liên quan đến lợi ích cộng đồng.

4. Quyết định hành chính trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết.

Điều 13. Quyết định hành chính có lợi cho đối tượng thi hành

Quyết định hành chính có lợi cho đối tượng thi hành là quyết định nhằm tạo lập, công nhận, chấp thuận, cho phép cá nhân, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích cụ thể nhưng không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của người thứ ba và lợi ích cộng đồng.

Điều 14. Quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành hoặc cho người thứ ba

1. Quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành là các quyết định sau đây:

a) Quyết định từ chối việc xác lập, công nhận, chấp thuận, cho phép được hưởng quyền, lợi ích cụ thể;

b) Quyết định xác lập nghĩa vụ; làm chấm dứt, hạn chế quyền, lợi ích của đối tượng thi hành quyết định hành chính.

2. Quyết định hành chính bất lợi cho người thứ ba là quyết định công nhận, chấp thuận, cho phép đối tượng thi hành quyết định hành chính được hưởng quyền, lợi ích nhưng ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Điều 15. Quyết định hành chính liên quan đến lợi ích cộng đồng

Quyết định hành chính liên quan đến lợi ích cộng đồng là quyết định có nội dung tác động đến môi trường; sức khỏe cộng đồng; trật tự, an toàn xã hội hoặc lợi ích chung của cộng đồng.

Điều 16. Quyết định hành chính trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết

Quyết định hành chính trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết là quyết định được ban hành để ứng phó, giải quyết các vấn đề phát sinh trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích quốc gia, lợi ích, sức khỏe cộng đồng.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Dự thảo Luật ban hành quyết định hành chính 2019 mới đầy đủ nhất

Điều 17. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính có lợi cho đối tượng thi hành

1. Tiếp nhận yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. Xác định căn cứ pháp luật và xây dựng dự thảo quyết định hành chính.

3. Ký, gửi, công bố quyết định hành chính.

Điều 18. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành hoặc cho người thứ ba

1. Xác định nhu cầu ban hành quyết định hành chính trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước hoặc yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. Thu thập thông tin; xác định căn cứ pháp luật.

3. Tham vấn ý kiến của đối tượng thi hành, của cơ quan, tổ chức có liên quan.

4. Xây dựng dự thảo quyết định hành chính.

5. Ký, gửi, công bố quyết định hành chính.

Điều 19. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính liên quan đến lợi ích cộng đồng

1. Xác định nhu cầu ban hành quyết định hành chính trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước hoặc yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. Thu thập thông tin; xác định căn cứ pháp luật.

3. Xây dựng dự thảo quyết định hành chính.

4. Tham vấn ý kiến cộng đồng, cơ quan, tổ chức chuyên môn có liên quan.

5. Kiểm tra tính pháp lý của dự thảo quyết định hành chính.

6. Ký, gửi, công khai quyết định hành chính.

Điều 20. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết

Trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định hành chính nhanh chóng, kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có thể xem xét, quyết định việc rút gọn thủ tục và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 21. Tiếp nhận yêu cầu của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu ban hành quyết định hành chính đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu ban hành quyết định hành chính được chuyển trực tiếp cho đại diện cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi qua đường bưu điện, fax hoặc bằng phương thức điện tử.

2. Khi nhận được yêu cầu ban hành quyết định hành chính, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra đơn, hồ sơ yêu cầu ban hành quyết định hành chính. Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp đơn, hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển cho cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người yêu cầu biết hoặc hướng dẫn họ nộp đơn, hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

3. Cơ quan tiếp nhận yêu cầu phải cấp phiếu tiếp nhận yêu cầu khi nhận được đơn, hồ sơ hợp lệ. Phiếu tiếp nhận yêu cầu phải thể hiện rõ thành phần hồ sơ; người nhận; thời gian và địa điểm nhận yêu cầu; thời hạn giải quyết yêu cầu.

Trường hợp đơn, hồ sơ yêu cầu được gửi bằng phương thức điện tử thì cơ quan tiếp nhận phải ghi vào sổ tiếp nhận và xem xét giải quyết theo quy định.

Điều 22. Thu thập thông tin, xác định căn cứ pháp luật ban hành quyết định hành chính

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm thu thập đầy đủ và xác minh tính chính xác của thông tin phục vụ cho việc ban hành quyết định hành chính.

Khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp và bảo đảm tính trung thực của thông tin.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có thể trao đổi, đối thoại với đối tượng thi hành, người có quyền, lợi ích liên quan để xác minh tính chính xác của các thông tin phục vụ cho việc ban hành quyết định hành chính.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải xác định văn bản quy phạm pháp luật quy định về thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu làm căn cứ pháp luật cho việc ban hành quyết định hành chính.

Điều 23. Tham vấn và lấy ý kiến

1. Trong trường hợp ban hành quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Luật này, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải lấy ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản của đối tượng thi hành quyết định hành chính.

Trường hợp ban hành quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành hoặc người thứ ba theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật này, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính tạo điều kiện cho đối tượng thi hành quyết định hành chính, người có quyền, lợi ích liên quan trình bày ý kiến của mình.

Đối tượng thi hành quyết định hành chính có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp trình bày ý kiến của mình.

Trường hợp quyết định hành chính bất lợi đối với nhiều người thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm tổ chức cuộc họp có sự tham gia của tổ chức, cá nhân liên quan.

2. Trong trường hợp ban hành quyết định hành chính có liên quan đến lợi ích cộng đồng, căn cứ vào nội dung, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của quyết định hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính tổ chức lấy ý kiến người dân tại cộng đồng, các chuyên gia, nhà khoa học.

Việc lấy ý kiến có thể thông qua hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn, phiếu góp ý, tổ chức cuộc họp lấy ý kiến, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác phù hợp với đối tượng được lấy ý kiến.

Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải dành ít nhất 20 (hai mươi) ngày để đăng tải dự thảo quyết định hành chính và các hồ sơ, tài liệu liên quan trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành quyết định hành chính hoặc niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan. Hồ sơ, tài liệu phải nêu rõ căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn, mục đích ban hành quyết định hành chính.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn.

Điều 24. Xây dựng dự thảo quyết định hành chính

1. Việc xây dựng dự thảo quyết định hành chính phải tuân thủ đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục, hình thức và thể thức của văn bản theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Đơn vị hoặc người được phân công có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định hành chính và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định từ chối việc công nhận, chấp thuận, cho phép được hưởng quyền, lợi ích cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Không có đủ căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn để ban hành quyết định hành chính;

b) Có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của bên thứ ba;

c) Vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc lợi ích cộng đồng.

Điều 25. Kiểm tra tính pháp lý của dự thảo quyết định hành chính liên quan đến lợi ích cộng đồng

1. Trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của dự thảo quyết định hành chính:

a) Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành;

b) Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

c) Tổ chức pháp chế của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ban hành;

d) Phòng tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành;

đ) Cán bộ tư pháp – hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.

2. Nội dung kiểm tra tính pháp lý tập trung vào các vấn đề cơ bản sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành quyết định hành chính;

b) Tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính;

c) Trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính;

d) Thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.

3. Hồ sơ gửi kiểm tra tính pháp lý bao gồm:

a) Tờ trình;

b) Dự thảo quyết định hành chính;

c) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn;

d) Các tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật.

3. Thời hạn kiểm tra tính pháp lý là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan, người soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến pháp lý.

Điều 26. Ký ban hành quyết định hành chính

1. Đơn vị hoặc người được giao xây dựng quyết định hành chính trình cơ quan, người có thẩm quyền ký quyết định hành chính.

2. Người có thẩm quyền ký là những chức danh được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này hoặc người được ủy quyền.

3. Người có thẩm quyền ký quyết định hành chính phải ký trực tiếp trước khi đóng dấu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Hồ sơ trình ký bao gồm:

a) Phiếu trình nêu rõ quá trình xử lý vụ việc, lý do của việc ban hành quyết định hành chính;

b) Dự thảo quyết định;

c) Ý kiến tham vấn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với quyết định hành chính bất lợi, quyết định liên quan đến lợi ích cộng đồng;

d) Ý kiến pháp lý đối với quyết định liên quan đến lợi ích cộng đồng;

đ) Tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Gửi, công khai quyết định hành chính

1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định hành chính, trừ trường hợp pháp luật quy định khác, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải gửi quyết định hành chính cho đối tượng thi hành quyết định hành chính, người ủy quyền ban hành quyết định hành chính (nếu có), nơi nhận được xác định tại quyết định và lưu trữ theo quy định.

2. Quyết định hành chính phải được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm cho đối tượng thi hành quyết định hành chính.

Trường hợp quyết định hành chính được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức cố tình không nhận quyết định thì người giao quyết định hành chính lập biên bản về việc không nhận quyết định và có xác nhận của chính quyền địa phương, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày quyết định hành chính đã được gửi qua bưu điện lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức cố tình không nhận; quyết định hành chính đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức hoặc có căn cứ cho rằng đối tượng thi hành quyết định hành chính trốn tránh không nhận quyết định hành chính thì được coi là quyết định hành chính đã được giao.

3. Đối với quyết định hành chính liên quan đến lợi ích cộng đồng, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm công bố quyết định trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở cơ quan sau khi ban hành quyết định hành chính, trừ các quyết định hành chính liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh.

4. Các quyết định hành chính phải được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở của cơ quan ban hành quyết định hành chính, trừ các quyết định hành chính liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, đời sống riêng tư, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh và bí mật khác do luật định.

Mục 3. ỦY QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 28. Nguyên tắc ủy quyền ban hành quyết định hành chính

1. Người ủy quyền là người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật và chỉ được ủy quyền trong phạm vi thẩm quyền của mình.

2. Người ủy quyền chỉ được ủy quyền cho cấp phó hoặc cấp dưới trực tiếp.

3. Người được ủy quyền ban hành quyết định hành chính chỉ được ban hành quyết định hành chính trong phạm vi được ủy quyền.

4. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại.

5. Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản.

Điều 29. Trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền ban hành quyết định hành chính

1. Người ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của quyết định hành chính do người được ủy quyền ban hành, trừ trường hợp người được ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền.

2. Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước người ủy quyền và trước pháp luật về hành vi của mình.

3. Chương III

HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 30. Thời điểm có hiệu lực của quyết định hành chính

1. Thời điểm có hiệu lực của quyết định hành chính được xác định cụ thể trong quyết định hành chính.

Căn cứ vào tính chất, nội dung, mục đích ban hành quyết định hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xác định thời điểm có hiệu lực của quyết định hành chính một cách hợp lý để bảo đảm tính khả thi của việc thi hành quyết định hành chính.

2. Quyết định hành chính chỉ có hiệu lực trở về trước trong trường hợp có lợi cho đối tượng thi hành và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

3. Quyết định hành chính chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Được xác định ngay trong quyết định hành chính;

b) Bị hủy bỏ, bãi bỏ, thu hồi;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Thi hành quyết định hành chính

1. Quyết định hành chính được thi hành khi đã có hiệu lực; đối với quyết định hành chính bất lợi thì được thi hành sau khi đối tượng thi hành nhận được quyết định đó.

2. Trường hợp cá nhân, tổ chức khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính thì quyết định hành chính đó vẫn phải được thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật này.

Điều 32. Hoãn thi hành quyết định hành chính

1. Nếu việc thi hành quyết định hành chính có thể gây khó khăn cho đối tượng thi hành quyết định hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xem xét, quyết định hoãn thi hành quyết định hành chính trong các trường hợp sau:

a) Đối tượng thi hành quyết định hành chính đang gặp khó khăn đặc biệt, do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn;

b) Đối tượng thi hành quyết định hành chính bị dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn.

2. Đối tượng thi hành quyết định hành chính phải có đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định hành chính và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1; xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xem xét quyết định hoãn thi hành quyết định hành chính đó.

4. Thời hạn hoãn thi hành quyết định hành chính không quá 03 tháng kể từ ngày có quyết định hoãn, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Điều 33. Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

1. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính được áp dụng trong trường hợp đối tượng thi hành quyết định hành chính không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn được xác định tại quyết định hành chính.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính được thực hiện theo quy định pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định cưỡng chế bao gồm các bước sau:

a) Xác định điều kiện ban hành quyết định cưỡng chế;

b) Vận động, thuyết phục đối tượng thi hành quyết định hành chính thực hiện nghĩa vụ; trường hợp cần thiết có thể tổ chức đối thoại giữa đại diện có thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính và đối tượng thi hành quyết định hành chính;

c) Soạn thảo, ban hành quyết định cưỡng chế;

d) Gửi quyết định cưỡng chế đến đối tượng bị cưỡng chế.

4. Quyết định cưỡng chế bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Căn cứ, lý do ban hành quyết định cưỡng chế;

b) Tổ chức, cá nhân phải thi hành cưỡng chế;

c) Biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; biện pháp cưỡng chế phải bảo đảm khả thi, hợp lý;

d) Thời gian, địa điểm cưỡng chế;

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế;

e) Hiệu lực của quyết định cưỡng chế.

4. Chương IV

ĐÍNH CHÍNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 34. Đính chính quyết định hành chính

1. Cơ quan ban hành quyết định hành chính đính chính quyết định hành chính khi có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày và các vấn đề có tính kỹ thuật khác mà không ảnh hưởng đến nội dung của quyết định đó.

2. Cơ quan ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm gửi văn bản đính chính cho đối tượng thi hành quyết định hành chính và những tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính; bổ sung thủ tục ban hành quyết định hành chính

1. Quyết định hành chính được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc do yêu cầu quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định hành chính có một số sai sót về nội dung nhưng không ảnh hưởng đến nội dung cơ bản của quyết định hành chính và không trái với mục đích ban hành quyết định hành chính;

b) Quyết định hành chính chưa phù hợp với thực tế và pháp luật cho phép điều chỉnh;

c) Do có sự thay đổi của pháp luật;

Những nội dung không bị sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh trong quyết định hành chính vẫn giữ nguyên hiệu lực.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính bổ sung thủ tục, hồ sơ ban hành quyết định hành chính trong trường hợp không tham vấn ý kiến theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 23 Luật này hoặc hồ sơ quyết định hành chính không đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật này nếu việc vi phạm thủ tục, hồ sơ đó không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định hành chính.

Việc bổ sung các thủ tục, hồ sơ trong các trường hợp nêu trên phải được thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý đối với quyết định hành chính đó.

Điều 36. Gia hạn, cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính

1. Trường hợp quyết định hành chính có quy định về thời hạn và pháp luật cho phép được gia hạn thì cơ quan ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gia hạn khi đối tượng thi hành quyết định hành chính đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đơn yêu cầu gia hạn trước khi hết thời hạn được xác định trong quyết định hành chính;

b) Đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực tương ứng.

2. Thời gian gia hạn tối đa bằng thời hạn quy định trong quyết định hành chính lần đầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Cơ quan ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định hành chính bị hư hỏng, rách nát, mất;

b) Quyết định hành chính hết thời hạn và pháp luật cho phép cấp đổi, cấp lại.

4. Trình tự, thủ tục gia hạn, cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật này.

5. Chương V

TẠM ĐÌNH CHỈ, BÃI BỎ, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 37. Quyết định hành chính trái pháp luật

1. Quyết định hành chính trái pháp luật khi việc ban hành vi phạm một trong các quy định sau đây:

a) Không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Không đúng hình thức theo quy định của pháp luật;

c) Không tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Nội dung của quyết định hành chính trái với quy định của pháp luật;

đ) Hết thời hiệu do pháp luật quy định.

2. Quyết định hành chính trái pháp luật có thể bị tạm đình chỉ, hủy bỏ.

Điều 38. Tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan hành chính cấp trên hoặc tòa án quyết định việc tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Có dấu hiệu cho rằng quyết định hành chính trái pháp luật hoặc quyết định hành chính có nội dung ảnh hưởng xấu đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự an toàn xã hội;

b) Việc tiếp tục thi hành quyết định hành chính đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ căn cứ, lý do; xác định thời hạn tạm đình chỉ.

3. Khi quyết định tạm đình chỉ có hiệu lực thì tạm ngưng việc thi hành quyết định hành chính cho đến khi có quyết định xử lý về nội dung được nêu tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 39. Bãi bỏ quyết định hành chính

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan hành chính cấp trên bãi bỏ quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung của quyết định hành chính không hợp lý, không phù hợp với điều kiện thực tế;

b) Hoàn cảnh thực tế thay đổi làm cho nội dung của quyết định hành chính không thể thực hiện được trên thực tế;

c) Do chính sách, pháp luật thay đổi làm cho quyết định hành chính trái pháp luật cần phải bãi bỏ;

d) Việc tiếp tục thi hành quyết định hành chính làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng.

2. Việc bãi bỏ làm chấm dứt hiệu lực của quyết định hành chính kể từ ngày quyết định bãi bỏ có hiệu lực.

3. Nếu việc bãi bỏ quyết định hành chính ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của đối tượng thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền bãi bỏ quyết định hành chính phải thông báo và tạo điều kiện cho đối tượng thi hành trình bày ý kiến trước khi quyết định.

4. Quyết định bãi bỏ phải xác định rõ thời điểm có hiệu lực, hậu quả pháp lý của việc bãi bỏ và thời hạn khiếu nại. Trường hợp buộc phải thu hồi quyết định hành chính và các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ kèm theo thì phải nêu rõ trong quyết định bãi bỏ.

Điều 40. Hủy bỏ quyết định hành chính

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan hành chính cấp trên hoặc tòa án quyết định việc hủy bỏ quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a, d và đ khoản 1 Điều 37 Luật này;

b) Được ban hành do có hành vi gian dối, đe dọa, hối lộ, hoặc do dựa trên thông tin không chính xác dẫn đến sai sót nghiêm trọng về nội dung;

c) Có sự vi phạm nghiêm trọng quy định về trình tự, thủ tục ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định hành chính có thể bị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung.

Việc hủy bỏ làm chấm dứt hiệu lực của quyết định hành chính kể từ thời điểm ban hành quyết định hành chính. Trường hợp các bên đã hưởng quyền, lợi ích từ quyết định hành chính bị hủy bỏ thì phải hoàn trả lại các quyền, lợi ích đã nhận và khôi phục lại tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp quyết định hành chính trái pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính nhưng đã tạo ra quyền, lợi ích cho tổ chức, cá nhân mà họ không biết quyết định hành chính đó trái pháp luật và quyền, lợi ích đó đã được hưởng thì không bị hủy bỏ, trừ trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng hoặc trường hợp việc thi hành quyết định hành chính có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích cộng đồng.

4. Trường hợp quyết định hủy bỏ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của đối tượng thi hành quyết định đó thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ phải thông báo trước và tạo điều kiện cho người đó trình bày ý kiến về việc ban hành quyết định đó.

5. Quyết định hủy bỏ của cơ quan hành chính phải xác định rõ thời điểm có hiệu lực, hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ và thời hạn khiếu nại. Trường hợp hủy bỏ dẫn đến việc phải thu hồi quyết định hành chính và giấy tờ, đồ vật theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này thì phải nêu rõ trong quyết định hủy bỏ đó.

Điều 41. Thu hồi quyết định hành chính và giấy tờ, đồ vật

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thu hồi quyết định và giấy tờ, hiện vật trong các trường hợp sau đây:

a) Bị cơ quan quyết định hành chính bãi bỏ, hủy bỏ, và cần thiết phải thu hồi trên thực tế;

b) Do việc cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm thu hồi quyết định hành chính và thu hồi văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy đăng ký cùng các giấy tờ khác kèm theo quyết định hành chính đó; đồng thời thu hồi các đồ vật, tài sản có được từ quyết định hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ.

Dự thảo Luật ban hành quyết định hành chính 2019 mới đầy đủ nhất

6. Chương VI

GIÁM SÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Điều 42. Giám sát việc ban hành quyết định hành chính

1. Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát chung việc ban hành quyết định hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giám sát chung việc ban hành quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện.

Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát chung việc ban hành quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát việc ban hành quyết định hành chính được thực hiện theo quy định của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm giám sát đối với việc ban hành quyết định hành chính, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính.

3. Việc giám sát của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều này được thực hiện thông qua việc tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của người dân về ban hành quyết định hành chính trái pháp luật hoặc không hợp lý.

Điều 43. Kiểm tra, xử lý quyết định hành chính

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy định tại Điều 2 Luật này có trách nhiệm tự kiểm tra quyết định hành chính do mình ban hành; kịp thời tạm đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ, bãi bỏ theo quy định của Luật này.

2. Khi phát hiện công văn, thông báo, kết luận hoặc các hình thức văn bản khác có nội dung, tính chất của quyết định hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xử lý các văn bản đó, bảo đảm việc ban hành quyết định hành chính phải đúng hình thức do pháp luật quy định.

3. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các đơn vị được tổ chức theo ngành dọc cấp trên xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng các đơn vị được tổ chức theo ngành dọc cấp dưới trực tiếp.

5. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi nhận được kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về dấu hiệu trái pháp luật hoặc không hợp lý của quyết định hành chính đó; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp.

6. Cơ quan, người ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

7. Chương VII

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN, XỬ LÝ VI PHẠM, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 44. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện quyết định hành chính

1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc ban hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.

Điều 45. Xử lý hành vi vi phạm của cơ quan, người ban hành quyết định hành chính

Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình ban hành quyết định hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Bồi thường thiệt hại

Quyết định hành chính trái pháp luật gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

8. Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 47. Điều khoản áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật có quy định về ban hành quyết định hành chính để phù hợp với quy định của Luật này.

2. Căn cứ các nguyên tắc ban hành quyết định hành chính quy định tại Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước ban hành văn bản hướng dẫn việc ban hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền của mình.

Điều 48. Theo dõi thi hành Luật và pháp luật về ban hành quyết định hành chính

1. Chính phủ chịu trách nhiệm theo dõi việc thi hành Luật này và pháp luật về ban hành quyết định hành chính.

2. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ trong việc theo dõi thi hành Luật này và pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong phạm vi cả nước.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện theo dõi thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo phân công của Chính phủ.

Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo dõi tình hình thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

4. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện theo dõi thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong phạm vi quản lý ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi tình hình thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong phạm vi quản lý ở địa phương.

Tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu, giúp người đứng đầu cơ quan chuyên môn theo dõi tình hình thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính.

Điều 49. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2019.

Điều 50. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, kỳ họp thứ…thông qua ngày …tháng…năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trên đây là nội dung cơ bản của Luật ban hành quyết định hành chính năm 2019 cùng một số điều bổ sung sửa đổi hợp pháp chính đáng nhất mà chúng tôi muốn chia sẻ để mọi cá nhân hay tổ chức kịp thời hiểu rõ. Tại Việt Nam, hầu hết mọi quyết định hành chính từ trung ương cho tới địa phương đều phải được thực hiện theo đúng lộ trình và đúng nguyên tắc, nhờ vậy mà công tác hành chính giải quyết mọi thắc mắc, thủ tục của người dân được diễn ra mau chóng hiệu quả. Đừng quên truy cập vào website phapluat360.com để góp nhặt cho mình nhiều thông tin hữu ích khác liên quan tới pháp luật đời sống nhé!

Chi tiết dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường bổ sung mới nhất năm 2019

Chi tiết dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường bổ sung mới nhất năm 2019 sẽ phân loại rõ ràng từng mặt hàng hóa với mức đánh thuế tương đương theo mỗi đơn vị tính khác nhau mà dựa vào điều khoản cụ thể, doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân đang kinh doanh các mặt hàng trọng yếu như xăng, dầu nhớt, túi ni lông,…dễ dàng hiểu rõ mức thuế phải chi trả là bao nhiêu phần trăm. Luật thuế bảo vệ môi trường kì này do Quốc Hội ban hành và thông qua sẽ có nhiều chi tiết mới được bổ sung nhằm đảm bảo phát triển bền vững nền kinh tế quốc gia. Thuế bảo vệ môi trường sau cùng vẫn là hướng tới lợi ích đất nước, lấy từ người gây ô nhiễm, gây thiệt hại môi trường trực tiếp để nâng cao ngân sách Nhà nước và từ đó có kế hoạch bù đắp qua cho các chi phí xã hội hóa khác thiết thực hơn.

Hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật nhanh những điểm đổi mới của Luật thuế bảo vệ môi trường chi tiết đầy đủ nhất ngay bây giờ nhé!

Cập nhật chi tiết dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường sửa đổi bổ sung mới nhất 2019

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:      /       /QH14

DỰ THẢO

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 như sau:

1. Sửa đổi Khoản 3 Điều 2 như sau:

“3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp, có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó).”

Chính phủ quy định chi tiết Khoản này.

2. Bổ sung điểm h, k vào Khoản 1 và sửa đổi Khoản 3 Điều 3 như sau:

Chi tiết dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường bổ sung mới nhất năm 2019

“1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

a) Xăng, trừ etanol;

b) Nhiên liệu bay;

c) Dầu diezel;

d) Dầu hỏa;

đ) Dầu mazut;

e) Dầu nhờn;

g) Mỡ nhờn;

h) Xăng E5;

k) Xăng E10.”

“3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong chất hỗn hợp chứa dung dịch HCFC.”

Chính phủ quy định chi tiết Khoản này.

3. Sửa đổi, bổ sung Mục I và Mục IV Khoản 1 Điều 8 như sau:

Chi tiết dự thảo Luật thuế bảo vệ môi trường bổ sung mới nhất năm 2019

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Khung mức thuế

(đồng/1 đơn vị hàng hóa)

I Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm

1 Xăng, trừ etanol

lít

3.000-8.000

Hướng dẫn

2 Nhiên liệu bay

lít

3.000-6.000

3 Dầu diezel

lít

1.500-4.000

4 Dầu hỏa

lít

300-2.000

5 Dầu mazut

lít

900-4.000

6 Dầu nhờn

lít

900-4.000

7 Mỡ nhờn

kg

900-4.000

8 Xăng E5

lít

2.700-7.200

9 Xăng E10

lít

2.500-6.800

IV Túi ni lông

kg

40.000-80.000

Điều 2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 9.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày …/…/2019.

2. Chính phủ quy định chi tiết các Điều, Khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 20….

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

* Ghi chú: Chữ in đậm là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Cập nhật nhanh Luật thuế bảo vệ môi trường với những chi tiết sửa đổi bổ sung mới nhất trên đây để mọi cá nhân, mọi doanh nghiệp và tổ chức đang kinh doanh các mặt hàng có nhiều khả năng gây ô nhiễm môi trường tiện tham khảo để nắm rõ tình hình luật lệ đánh thuế tại Việt Nam trong năm 2019 này. Nhìn chung, thuế bảo vệ môi trường tuy là một loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường xung quanh trong quá trình sử dụng. Việc đánh thuế này vừa để thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển vừa khuyến khích giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và đồng thời cũng nâng cao ý thức của doanh nghiệp, của cá nhân trong vấn đề xử lý chất thải nghiêm ngặt trước khi thải ra bên ngoài. Mong rằng, với những điều luật rõ ràng như trên sẽ giúp mọi người tuân thủ và thực hiện kịp thời. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Dự thảo Luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn Bắc Vân Phong Phú Quốc cập nhật mới chi tiết nhất

Dự thảo Luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn Bắc Vân Phong Phú Quốc cập nhật mới chi tiết nhất, đây được xem là một trong những bộ luật mang tính quốc gia và nhận được khá nhiều quan tâm từ dư luận trong và ngoài nước tính tới thời điểm hiện tại. Như chúng ta đã biết, vùng tam giác vàng của Việt Nam bao gồm Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh, Bắc Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa và Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang, chính là cửa ngõ chính trị – kinh tế giao thương mang lại nhiều tiềm lực phát triển cho quốc gia. Chính vì vậy, luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt sửa đổi được Quốc Hội ban hành nhằm giải quyết mọi thiếu xót còn tồn đọng trong công tác quản lý, quy hoạch, cơ chế, chính sách đặc khu của Nhà nước. Theo đó, các cơ quan nhà nước địa phương và cấp trung ương cũng phải có trách nhiệm, quyền hạn kiểm tra giám sát trực tiếp tại 3 đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt này. Để biết thêm nội dung chi tiết về dự thảo sửa đổi bổ sung này, mời tìm đọc bài viết sau.

Hãy cùng phapluat360.com chúng tôi cập nhật nhanh thông tin mới nhất về bản dự thảo Luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn – Bắc Vân Phong – Phú Quốc cập nhật chi tiết bên dưới đây nhé!

Nội dung chi tiết dự thảo Luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn-Bắc Vân Phong-Phú Quốc cập nhật mới nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:…../QH14

Dự thảo trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5

LUẬT

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH – KINH TẾ ĐẶC BIỆT VÂN ĐỒN, BẮC VÂN PHONG, PHÚ QUỐC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quy hoạch, cơ chế, chính sách đặc biệt về phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương và cơ quan khác của Nhà nước tại các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh), Bắc Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa), Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang); nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương cấp tỉnh đối với đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (sau đây gọi là đặc khu) là đơn vị hành chính thuộc tỉnh, do Quốc hội quyết định thành lập, có cơ chế, chính sách đặc biệt về phát triển kinh tế – xã hội, có tổ chức chính quyền địa phương và cơ quan khác của Nhà nước tinh gọn, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

2. Khu chức năng là khu vực phát triển kinh tế theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp thuộc đặc khu và phù hợp với đặc điểm của từng đặc khu, được xác định trong quy hoạch đặc khu, có ranh giới địa lý xác định, nằm trên địa bàn một hoặc một số khu hành chính hoặc độc lập với các khu hành chính, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định thành lập.

Khu chức năng gồm khu thương mại tự do, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và khu chức năng khác.

3. Khu hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo là khu chức năng chuyên cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực, dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới, có khả năng tăng trưởng nhanh.

4. Khu thương mại tự do là khu chức năng thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điều 29 của Luật này, có ranh giới ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu thương mại tự do với thị trường trong nước là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu; được áp dụng cơ chế, chính sách của khu phi thuế quan và cơ chế, chính sách đặc biệt khác.

5. Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư có năng lực tài chính, quản trị, có cam kết bằng văn bản về việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch hoặc công nghệ cao; cam kết đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, gắn bó lợi ích lâu dài với đặc khu và có dự án đầu tư tại đặc khu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 45.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân theo đúng tiến độ cam kết, nhưng không quá 08 năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phù hợp với quy hoạch đặc khu, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân trong thời hạn không quá 05 năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

c) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển của đặc khu, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân trong thời hạn không quá 03 năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này phù hợp với quy hoạch đặc khu, có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế – xã hội hoặc tạo ra giá trị gia tăng đột biến tại đặc khu, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân trong thời hạn không quá 03 năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phát triển đặc khu

1. Nhà nước có chính sách đặc biệt và tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút đầu tư vào các ngành, nghề ưu tiên phát triển của đặc khu; xây dựng các đặc khu theo hướng xanh – tri thức – bền vững, áp dụng phương thức quản lý tiên tiến, hình thành môi trường sống văn minh, hiện đại, chất lượng cao; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, giữ vững ổn định chính trị – xã hội tại đặc khu.

2. Chính quyền địa phương ở đặc khu có bộ máy quản lý hành chính tinh gọn; có thẩm quyền phù hợp, hiệu lực, hiệu quả; được áp dụng thủ tục hành chính thuận lợi, đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân.

Điều 5. Áp dụng các luật có liên quan và điều ước quốc tế

1. Những nội dung về quy hoạch, cơ chế, chính sách đặc biệt về phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương và cơ quan khác của Nhà nước ở đặc khu được áp dụng theo quy định của Luật này.

2. Những nội dung không được quy định tại Luật này thì áp dụng quy định của pháp luật có liên quan; đối với chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư không được quy định tại Luật này thì áp dụng quy định của pháp luật có liên quan đối với khu kinh tế.

3. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này với các luật có liên quan về cùng một nội dung thì áp dụng quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp các luật có liên quan được ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định thuận lợi hơn về ưu đãi đầu tư, điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư thì áp dụng quy định thuận lợi hơn của các luật có liên quan.

5. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế) có quy định khác với quy định tại Luật này và luật khác có liên quan thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ trường hợp quy định tương ứng của Luật này và luật khác có liên quan thuận lợi hơn về ưu đãi đầu tư, điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động tại đặc khu.

6. Nguyên tắc áp dụng pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế quy định tại khoản 5 Điều này không được cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế.

Điều 6. Áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán quốc tế đối với các hợp đồng dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có yếu tố nước ngoài

1. Đối với các hợp đồng dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động được ký kết giữa tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc nơi cư trú tại đặc khu, trong đó có ít nhất một bên tham gia là tổ chức, cá nhân nước ngoài, các bên được thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán quốc tế.

Trường hợp đối tượng của hợp đồng là bất động sản tại Việt Nam hoặc hợp đồng lao động ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người lao động, hợp đồng tiêu dùng ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người tiêu dùng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật Việt Nam.

2. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này không được gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật và không được trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự Việt Nam.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

1. Tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh tại đặc khu được giải quyết theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan, điều ước quốc tế và quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại đặc khu, trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Trọng tài Việt Nam;

b) Trọng tài nước ngoài;

c) Trọng tài quốc tế;

d) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập;

đ) Tòa án Việt Nam.

3. Ngoài các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này, tranh chấp giữa các nhà đầu tư liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại đặc khu, trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài còn có thể được giải quyết tại Tòa án nước ngoài, trừ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại đặc khu được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế có liên quan.

5. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Trọng tài quốc tế, Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, điều ước quốc tế.

Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Trọng tài quốc tế, Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập không được gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật và không được trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự Việt Nam.

Dự thảo Luật đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn Bắc Vân Phong Phú Quốc cập nhật mới chi tiết nhất

2. Chương II

QUY HOẠCH ĐẶC KHU

Điều 8. Quy hoạch đặc khu trong hệ thống quy hoạch quốc gia

1. Quy hoạch đặc khu thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, được lập trên toàn bộ không gian lãnh thổ của đặc khu.

2. Mỗi đặc khu chỉ có một quy hoạch tổng thể, được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, có tính kết nối với các quy hoạch khác trong hệ thống quy hoạch quốc gia.

3. Thời kỳ quy hoạch đặc khu do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của cơ quan lập quy hoạch, phù hợp với thời kỳ quy hoạch tổng thể quốc gia.

Điều 9. Nội dung quy hoạch đặc khu

1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch:

a) Đáp ứng các yêu cầu về nội dung quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch;

b) Phù hợp với định hướng phát triển, ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu;

c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của cộng đồng và nhu cầu của các nhà đầu tư tại đặc khu;

d) Bảo đảm tính cạnh tranh quốc tế của đặc khu.

2. Quy hoạch đặc khu gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của đặc khu; dự báo các yếu tố, xu hướng phát triển trong nước và trên thế giới tác động đến định hướng phát triển, ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu;

b) Quan điểm, mục tiêu và phương án phát triển của đặc khu cho từng thời kỳ;

c) Phương án phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội;

d) Phương án phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội, dân sinh, quốc phòng, an ninh;

đ) Phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu hành chính, khu chức năng và theo loại đất;

e) Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn đặc khu;

g) Các khu chức năng thuộc đặc khu; định hướng thu hút dự án đầu tư vào đặc khu và các khu chức năng thuộc đặc khu;

h) Giải pháp và các nguồn lực thực hiện quy hoạch;

i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, hệ thống dữ liệu thuyết minh cho quy hoạch.

Điều 10. Lập quy hoạch đặc khu

1. Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lập quy hoạch đặc khu lần đầu.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu lập quy hoạch đặc khu cho thời kỳ quy hoạch đặc khu tiếp theo.

3. Quy hoạch đặc khu được lập căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch đặc khu thời kỳ trước.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu (sau đây gọi là cơ quan lập quy hoạch) tổ chức lập quy hoạch đặc khu theo trình tự sau đây:

a) Xác định nhiệm vụ lập quy hoạch đặc khu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm: căn cứ lập quy hoạch; yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch; chi phí lập quy hoạch; thời hạn lập quy hoạch; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

b) Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đặc khu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp tổ chức tư vấn có ý tưởng quy hoạch và giải pháp thực hiện được tuyển chọn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật có liên quan thì được chỉ định thầu;

c) Xây dựng quy hoạch đặc khu;

d) Lấy ý kiến về quy hoạch đặc khu;

đ) Tổ chức tiếp thu ý kiến, hoàn chỉnh quy hoạch đặc khu;

e) Gửi hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền thẩm định;

g) Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, hoàn chỉnh quy hoạch đặc khu;

h) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua quy hoạch đặc khu trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 11. Lấy ý kiến về quy hoạch đặc khu

1. Cơ quan lập quy hoạch đặc khu có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học, nhà đầu tư chiến lược, cộng đồng dân cư sinh sống tại đặc khu về quy hoạch đặc khu.

2. Hình thức lấy ý kiến:

a) Việc lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học, nhà đầu tư chiến lược được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

b) Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống tại đặc khu được thực hiện bằng hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch, niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng;

c) Ngoài các hình thức quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan lập quy hoạch có thể lấy ý kiến bằng hình thức phát phiếu điều tra phỏng vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc các hình thức phù hợp khác.

3. Cơ quan lập quy hoạch quyết định thời hạn lấy ý kiến, nhưng không ít hơn 30 ngày kể từ ngày gửi xin ý kiến hoặc ngày đăng tải, niêm yết, trưng bày.

4. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp; công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp; hoàn chỉnh quy hoạch để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thông qua, phê duyệt quy hoạch.

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch đặc khu

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định quy hoạch đặc khu.

Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng gồm đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các nhà khoa học, chuyên gia độc lập, tổ chức và cá nhân.

2. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, hoàn chỉnh quy hoạch đặc khu, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 13. Công bố và thực hiện quy hoạch đặc khu

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch đặc khu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu công bố quy hoạch đặc khu, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Hình thức công bố quy hoạch đặc khu được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm tổ chức triển khai quy hoạch; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch chi tiết để thực hiện quy hoạch đặc khu theo quy định của Chính phủ.

3. Hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội tại đặc khu phải phù hợp với quy hoạch đặc khu.

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch đặc khu

1. Việc điều chỉnh quy hoạch đặc khu được thực hiện phù hợp với nguyên tắc và các căn cứ điều chỉnh quy hoạch được quy định tại Luật Quy hoạch.

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập quy hoạch quy định tại Luật này.

Điều 15. Chi phí lập quy hoạch đặc khu

Chi phí lập quy hoạch đặc khu được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.

3. Chương III

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TẠI ĐẶC KHU

Mục 1. ĐẦU TƯ KINH DOANH

Điều 16. Ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu

1. Tại đặc khu Vân Đồn ưu tiên phát triển các ngành, nghề: công nghệ cao; công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; du lịch và công nghiệp văn hóa; cảng hàng không, cảng biển, thương mại.

Danh mục ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu Vân Đồn được quy định tại Phụ lục I của Luật này.

2. Tại đặc khu Bắc Vân Phong ưu tiên phát triển các ngành, nghề: công nghệ thông tin, điện tử, cơ khí chính xác; cảng biển; du lịch, khách sạn; trung tâm thương mại – tài chính.

Danh mục ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu Bắc Vân Phong được quy định tại Phụ lục II của Luật này.

3. Tại đặc khu Phú Quốc ưu tiên phát triển các ngành, nghề: du lịch, khách sạn; thương mại, hội nghị, triển lãm, quản lý tài sản; y tế, giáo dục, nghiên cứu và phát triển.

Danh mục ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu Phú Quốc được quy định tại Phụ lục III của Luật này.

4. Các dự án đầu tư quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Luật này thực hiện giải ngân theo đúng tiến độ cam kết nhưng không quá 05 năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này.

5. Trường hợp xuất hiện các yếu tố quan trọng tác động tới định hướng phát triển của đặc khu, Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu Vân Đồn, đặc khu Bắc Vân Phong, đặc khu Phú Quốc.

Điều 17. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại đặc khu được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại đặc khu trong những ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Luật này, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, không phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế có liên quan.

3. Nhà đầu tư có đăng ký đầu tư tại đặc khu, tổ chức kinh tế thành lập tại đặc khu có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp nhà đầu tư có đăng ký đầu tư tại đặc khu, tổ chức kinh tế thành lập tại đặc khu thực hiện hoạt động đầu tư ngoài phạm vi đặc khu thì phải tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế có liên quan và không được hưởng ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật này đối với hoạt động đầu tư ngoài đặc khu.

Việc cung cấp ra ngoài phạm vi đặc khu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế hoạt động tại đặc khu trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư nhưng không thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại đặc khu theo quy định của Luật này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước tại từng đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:

a) Không áp dụng một hoặc một số ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại đặc khu quy định tại Phụ lục IV của Luật này tại khu chức năng thuộc đặc khu;

b) Sửa đổi, bãi bỏ một hoặc một số điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng tại đặc khu hoặc khu chức năng thuộc đặc khu.

Điều 18. Hình thức đầu tư

1. Nhà đầu tư có quyền đầu tư theo các hình thức sau đây:

a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại đặc khu;

b) Thực hiện dự án đầu tư tại đặc khu;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại đặc khu;

d) Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc nơi cư trú tại đặc khu;

đ) Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư giữa nhà đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu;

e) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan.

2. Ngoài các hình thức đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư có quyền đề xuất thực hiện hình thức đầu tư khác tại đặc khu phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại khoản này trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư.

Điều 19. Thành lập tổ chức kinh tế tại đặc khu

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập tổ chức kinh tế tại đặc khu theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không nhất thiết phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế tại đặc khu.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế được thực hiện tại Trung tâm hành chính công đặc khu theo quy định của pháp luật tương ứng đối với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Hồ sơ đăng ký thành lập tổ chức kinh tế không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đặt tại đặc khu.

5. Tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài phạm vi đặc khu sau khi có ít nhất một dự án đầu tư tại đặc khu được triển khai thực hiện.

Điều 20. Dự án đầu tư tại đặc khu thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại đặc khu không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ dự án đầu tư công và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại đặc khu thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định của Luật Đầu tư;

b) Dự án đầu tư kinh doanh cá cược, đặt cược, casino.

3. Việc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan; đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 21. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại đặc khu

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư;

b) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư;

c) Dự án khác thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Nhà đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này đến Trung tâm hành chính công đặc khu;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu tổ chức đánh giá hồ sơ dự án đầu tư theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp dự án đầu tư thuộc Danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao quy định tại Phụ lục V của Luật này; quyết định việc lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết đối với các dự án đầu tư khác trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Trong trường hợp này, thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn quy định tại điểm b khoản này.

3. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Đề xuất dự án đầu tư gồm những nội dung sau: mục tiêu đầu tư, địa điểm, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, bảo đảm tài chính cho dự án; thời hạn, tiến độ đầu tư; nhu cầu sử dụng đất hoặc sử dụng địa điểm đầu tư; phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); nhu cầu, giải pháp về lao động; công nghệ dự kiến sử dụng; các giải pháp bảo vệ môi trường; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có); tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ dự án đầu tư và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Nội dung đánh giá hồ sơ dự án đầu tư tại đặc khu gồm:

a) Thông tin về nhà đầu tư;

b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

c) Việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

d) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, định hướng và yêu cầu phát triển của đặc khu;

đ) Khả năng tạo việc làm và đóng góp ngân sách nhà nước của dự án;

e) Ưu đãi đầu tư, điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

g) Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng địa điểm đối với dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

h) Nhu cầu, điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan đối với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

i) Khả năng giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

k) Đánh giá về công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

5. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời với thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của Luật này và hồ sơ đăng ký thành lập tổ chức kinh tế đến Trung tâm hành chính công đặc khu để được giải quyết theo quy định tại Luật này.

6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho dự án đầu tư của nhà đầu tư chiến lược và dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Luật này phải thể hiện tiến độ giải ngân của dự án đầu tư và các nội dung khác theo quy định của Luật Đầu tư.

7. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều này.

Điều 22. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại đặc khu theo thủ tục rút gọn

1. Đối với dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện đánh giá nội dung quy định tại các điểm c, d, e, g và k khoản 4 Điều 21 của Luật này; cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư thuộc Danh mục dự án thu hút đầu tư: Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện nội dung đánh giá quy định tại các điểm a, c, g, h, i và k khoản 4 Điều 21 của Luật này; cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư; đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 6.000 tỷ đồng thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư;

b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển tại các đặc khu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III của Luật này: Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện đánh giá nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h, i và k khoản 4 Điều 21 của Luật này; cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư; đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 6.000 tỷ đồng thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 23. Dự án đầu tư tại đặc khu không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với các dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các điều 20, 21 và 22 của Luật này, nhà đầu tư tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh phù hợp với quy định tại Luật này, pháp luật về quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

Điều 24. Điều chỉnh dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Khi có nhu cầu điều chỉnh dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hồ sơ đề xuất điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư (nếu có);

d) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

3. Nhà đầu tư gửi hồ sơ đề xuất điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Trung tâm hành chính công đặc khu. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu xem xét, quyết định việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Điều 25. Thủ tục đăng ký thực hiện các hình thức đầu tư khác

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại đặc khu và thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định tại khoản 3 Điều này trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại đặc khu áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 và khoản 3 Điều 29 của Luật này;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại đặc khu.

2. Tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại đặc khu:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và thay đổi thành viên, cổ đông đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đồng thời tại Trung tâm hành chính công đặc khu.

Trường hợp đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì Trung tâm hành chính công đặc khu tiến hành đăng ký theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên tại Trung tâm hành chính công đặc khu theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại đặc khu. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc nơi cư trú tại đặc khu thực hiện đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 22 của Luật này, trừ hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết theo quy định của pháp luật về dân sự giữa các nhà đầu tư trong nước để thực hiện dự án đầu tư mà theo quy định của pháp luật về đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh được lập theo quy định của pháp luật về đầu tư và gửi kèm theo hồ sơ dự án đầu tư.

6. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng đối tác công tư với Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công tại đặc khu không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu công bố Danh mục dự án đầu tư thực hiện theo hình thức hợp đồng đối tác công tư tại đặc khu. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế và hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, dầu khí, vận tải hàng không thực hiện theo quy định tương ứng của Luật Chứng khoán, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

8. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục đăng ký đầu tư quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 26. Thủ tục khác trong hoạt động đầu tư

1. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư, các thủ tục về đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và Luật này. Trường hợp có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện có liên quan, nhà đầu tư có thể thực hiện đồng thời các thủ tục quy định tại khoản này với thủ tục đăng ký đầu tư.

Chính phủ quy định việc rút gọn một hoặc một số bước trong thủ tục về đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư tại đặc khu.

2. Đối với các dự án phải ký quỹ theo pháp luật về đầu tư, căn cứ vào tính chất của từng dự án và yêu cầu quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định mức ký quỹ cao hơn quy định của pháp luật về đầu tư, nhưng không quá 5% vốn đầu tư của dự án.

Điều 27. Tích hợp thủ tục hành chính và hệ thống thông tin điện tử về đầu tư kinh doanh

1. Trung tâm hành chính công đặc khu làm đầu mối tiếp nhận, trả kết quả thực hiện thủ tục về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp và thủ tục khác trong hoạt động đầu tư về đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường, lao động, xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm:

a) Quy định tích hợp thủ tục, cơ chế liên thông giải quyết thủ tục về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp và thủ tục khác trong hoạt động đầu tư về đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường, lao động, xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu tại Trung tâm hành chính công đặc khu;

b) Xây dựng hệ thống thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến để thực hiện đăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh và các thủ tục sau đầu tư liên quan khác qua mạng internet.

Điều 28. Danh mục dự án thu hút đầu tư

1. Căn cứ quy hoạch đặc khu đã được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu ban hành và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư theo từng thời kỳ.

2. Nội dung Danh mục dự án thu hút đầu tư gồm:

a) Tên dự án, mục tiêu, quy mô, địa điểm, dự kiến tiến độ đầu tư; trích lục bản đồ đất đai, thông tin quy hoạch liên quan;

b) Hình thức đầu tư; định hướng lựa chọn nhà đầu tư;

c) Ưu đãi đầu tư và các hỗ trợ đầu tư khác (nếu có);

d) Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm chủ động chuẩn bị các điều kiện sau đây để hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục dự án thu hút đầu tư:

a) Tổ chức giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật này để giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư, trừ dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản này;

c) Phương án huy động nguồn lực và triển khai đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng khu tái định cư và các công trình khác theo quy hoạch đặc khu ngoài hàng rào dự án đầu tư;

d) Kế hoạch triển khai, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện đồng bộ các thủ tục liên quan đến đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại và các thủ tục liên quan khác.

Điều 29. Khu thương mại tự do tại đặc khu

1. Khu thương mại tự do tại đặc khu thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ sau đây:

a) Tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển hàng hóa; cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Kinh doanh hàng miễn thuế;

c) Trưng bày, giới thiệu, triển lãm hàng hóa và dịch vụ;

d) Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, logistics;

đ) Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp dịch vụ liên quan;

e) Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào khu thương mại tự do của các doanh nghiệp có dự án đầu tư tại khu thương mại tự do được ưu tiên về thủ tục hải quan, thời hạn nộp thuế như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại khu thương mại tự do không phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế có liên quan, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của khu thương mại tự do.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư chiến lược

1. Nhà đầu tư chiến lược có quyền sau đây:

a) Được ưu tiên khi lựa chọn thực hiện dự án đầu tư trên cùng địa bàn đặc khu trong trường hợp dự án đầu tư có từ hai nhà đầu tư trở lên quan tâm đề xuất thực hiện; trường hợp có hai nhà đầu tư chiến lược trở lên quan tâm đề xuất thực hiện thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Được tham gia đầu tư kinh doanh, quản lý và vận hành các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và khu chức năng tại đặc khu theo hình thức đầu tư phù hợp với quy định tại Luật này;

c) Được ưu tiên hỗ trợ thủ tục đầu tư kinh doanh và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

d) Được tham gia trong quá trình lập quy hoạch, xây dựng chính sách áp dụng tại đặc khu;

đ) Được tổ chức, tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch vào đặc khu;

e) Trường hợp nhà đầu tư chiến lược thực hiện đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thì được tính tổng vốn đầu tư các dự án khác trên cùng địa bàn đặc khu và các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kết nối tới đặc khu do nhà đầu tư chiến lược thực hiện, nhưng không quá 50% vốn đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino để làm căn cứ xác định khả năng đáp ứng điều kiện về quy mô vốn, việc giải ngân vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về casino.

2. Nhà đầu tư chiến lược có nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện dự án đầu tư theo các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Thực hiện cam kết về việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch hoặc công nghệ cao; cam kết đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, gắn bó lợi ích lâu dài với đặc khu;

c) Hỗ trợ huy động nguồn lực để thực hiện quy hoạch, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào đặc khu;

d) Cung cấp các dịch vụ theo cam kết.

3. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trường hợp nhà đầu tư không đáp ứng các điều kiện về tiến độ giải ngân trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các điều kiện khác về nhà đầu tư chiến lược thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu điều chỉnh ưu đãi đầu tư, các chính sách khác đối với nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do không thực hiện đúng cam kết của mình.

Điều 31. Hỗ trợ phát triển khởi nghiệp sáng tạo, nghiên cứu và phát triển

1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng khu hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển và thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tại đặc khu.

2. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định các hình thức hỗ trợ đầu tư xây dựng, vận hành khu hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển tại đặc khu.

Mục 2. ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, ĐẤU THẦU VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 32. Quản lý và sử dụng đất tại đặc khu

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và đề xuất của nhà đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh tại đặc khu không quá 70 năm; trường hợp đặc biệt, thời hạn sử dụng đất có thể dài hơn nhưng không quá 99 năm do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại đặc khu tại tổ chức tín dụng nước ngoài có hiện diện thương mại tại Việt Nam để vay vốn đầu tư.

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, bên nhận thế chấp chỉ được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê tại đặc khu cho đối tượng đủ điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Việc sử dụng đất tại đặc khu phải phù hợp với quy hoạch đặc khu và các quy hoạch chi tiết để thực hiện quy hoạch đặc khu.

4. Tranh chấp về đất đai tại đặc khu được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và quy định tại Luật này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà phải thu hồi đất tại đặc khu sau đây:

a) Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất, dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;

b) Dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng, dự án đầu tư có sử dụng đất trong khu chức năng phù hợp với quy hoạch chi tiết để thực hiện quy hoạch đặc khu;

c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 6 Điều này được Hội đồng nhân dân đặc khu chấp thuận việc thu hồi đất.

6. Hội đồng nhân dân đặc khu chấp thuận việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tại đặc khu sau đây:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công tại đặc khu;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở đặc khu gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án đầu tư của nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này.

7. Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư chiến lược quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này do nhà đầu tư chi trả và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

Điều 33. Phương thức ứng vốn của nhà đầu tư khi thực hiện dự án

1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai và Luật này được thực hiện như sau:

a) Nhà nước bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt và giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Trường hợp ngân sách nhà nước không bố trí được kinh phí để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư được ứng kinh phí để thực hiện. Khoản tiền ứng trước này được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án đầu tư mà nhà đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Đối với dự án đầu tư công xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng khu tái định cư và các công trình khác phù hợp với quy hoạch chi tiết để thực hiện quy hoạch đặc khu ngoài hàng rào dự án đầu tư của nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trường hợp Nhà nước không bố trí được kinh phí để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc thực hiện đầu tư xây dựng dự án thì nhà đầu tư được ứng kinh phí cho Nhà nước để thực hiện.

3. Khoản tiền nhà đầu tư ứng trước để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư công quy định tại khoản 2 Điều này được Nhà nước hoàn trả như sau:

a) Trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án của nhà đầu tư trên cùng địa bàn đặc khu mà nhà đầu tư phải nộp;

b) Được Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất phù hợp với quy hoạch đặc khu để thực hiện dự án đầu tư khác. Giá đất được xác định theo giá thị trường tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Khoản tiền nhà đầu tư ứng trước để thực hiện đầu tư xây dựng dự án đầu tư công quy định tại khoản 2 Điều này được Nhà nước hoàn trả như sau:

a) Trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án của nhà đầu tư trên cùng địa bàn đặc khu mà nhà đầu tư phải nộp;

b) Được Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện dự án đầu tư khác theo quy hoạch đã được phê duyệt và công bố theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao.

Điều 34. Quyền sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại đặc khu

1. Đối tượng, điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại đặc khu được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo pháp luật về nhà ở có quyền:

a) Sở hữu nhà ở thông qua đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại đặc khu theo Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Sở hữu nhà ở thương mại, bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đặc khu, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy hoạch đặc khu, thông qua các hình thức mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế từ chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

3. Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và quy định của Luật này.

Điều 35. Quyền sở hữu căn hộ khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng, văn phòng làm việc kết hợp lưu trú

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu căn hộ khách sạn (condotel), biệt thự nghỉ dưỡng (resort villa), văn phòng làm việc kết hợp lưu trú (officetel) và các loại hình tương tự khác thông qua các hình thức mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế từ chủ đầu tư dự án hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu bất động sản trong dự án đầu tư xây dựng bất động sản tại đặc khu, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy hoạch đặc khu.

2. Quyền, nghĩa vụ về đất đai của nhà đầu tư và của người sở hữu căn hộ khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng, văn phòng làm việc kết hợp lưu trú và các loại hình tương tự khác được xác định tương ứng với hình thức giao đất, cho thuê đất của dự án đầu tư xây dựng bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 36. Cấp giấy phép xây dựng và thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại đặc khu

1. Công trình xây dựng tại đặc khu đáp ứng các điều kiện sau đây không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng:

a) Thuộc dự án đầu tư xây dựng tại đặc khu đã có quy hoạch chi tiết về xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt;

b) Đã được thẩm định thiết kế xây dựng.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có thẩm quyền:

a) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của đặc khu;

b) Tổ chức thẩm định dự án, thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng nhóm A trở xuống sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư trên địa bàn; thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp I trở xuống sử dụng vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn đặc khu;

c) Tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước); thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp I trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn đặc khu.

3. Cơ quan chuyên môn theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có thẩm quyền chủ trì thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn đặc khu thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 37. Đấu thầu tại đặc khu

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu là người có thẩm quyền trong lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư do mình quyết định đầu tư. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có thể uỷ quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền đối với dự án nhóm B, nhóm C và dự toán mua sắm thường xuyên.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và dự án có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đặc khu, trừ dự án quan trọng quốc gia. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có thể uỷ quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án nhóm B và nhóm C.

3. Trình tự, thủ tục, nội dung trong lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 38. Đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường tại đặc khu

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư tại đặc khu thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục VI của Luật này mà theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường phải đánh giá tác động môi trường; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư tại đặc khu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt trước khi khởi công dự án.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho Trưởng Khu hành chính xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư tại khu hành chính.

Mục 3. NGÂN SÁCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 39. Ngân sách đặc khu

1. Ngân sách đặc khu là một cấp ngân sách thuộc hệ thống ngân sách nhà nước, tương đương ngân sách cấp huyện.

Nguồn thu, nhiệm vụ chi, việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách đặc khu thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật này.

2. Báo cáo quyết toán ngân sách đặc khu phải được kiểm toán hằng năm trước khi Hội đồng nhân dân đặc khu phê chuẩn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm gửi Kiểm toán nhà nước báo cáo quyết toán ngân sách đặc khu.

Việc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách đặc khu được thực hiện tương tự kiểm toán đối với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước cấp tỉnh.

3. Ngân sách nhà nước để lại toàn bộ số tăng thu nội địa tại địa bàn đặc khu trong thời gian 10 năm kể từ năm đặc khu được thành lập để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình bảo vệ môi trường quan trọng của đặc khu và thực hiện chính sách đặc thù theo quy định của Luật này.

Số tăng thu nội địa được xác định trên cơ sở số thu nội địa hằng năm so với số thu nội địa của năm liền kề trước năm đặc khu được thành lập.

Số thu nội địa quy định tại khoản này không bao gồm số thu từ tiền sử dụng đất.

4. Số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách đặc khu được giữ ổn định so với năm liền kề trước năm đặc khu được thành lập trong thời gian 10 năm kể từ năm đặc khu được thành lập.

5. Căn cứ yêu cầu phát triển của từng đặc khu, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách đặc khu để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình bảo vệ môi trường quan trọng của đặc khu. Mức bổ sung đối với từng đặc khu do Quốc hội quyết định.

Căn cứ quy định của pháp luật về đầu tư công, Chính phủ xây dựng Danh mục dự án đầu tư công xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình bảo vệ môi trường quan trọng của từng đặc khu để Quốc hội xem xét, quyết định mức hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách đặc khu.

6. Hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách đặc khu quy định tại khoản 5 Điều này thông qua ngân sách cấp tỉnh. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách đặc khu.

7. Ngân sách đặc khu được bội chi để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật.

Mức bội chi của ngân sách đặc khu được tính trong mức bội chi của ngân sách cấp tỉnh nơi có đặc khu đã được Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý nợ công.

8. Mức dư nợ vay của ngân sách đặc khu quy định tại khoản 7 Điều này không vượt quá 70% số thu ngân sách đặc khu được hưởng theo phân cấp. Thu ngân sách đặc khu được xác định trên cơ sở dự toán ngân sách đặc khu được Hội đồng nhân dân đặc khu quyết định của năm dự toán.

Điều 40. Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân

1. Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh phát sinh từ đặc khu của cá nhân làm việc tại đặc khu.

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời gian 05 năm, kể từ khi bắt đầu làm việc tại đặc khu nhưng không quá năm 2030 và giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong các năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh phát sinh từ đặc khu của nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao làm việc tại đặc khu.

3. Nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo quy định tại khoản 9 Điều 68 của Luật này.

Điều 41. Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1. Bán hàng miễn thuế cho khách du lịch tại khu thương mại tự do thuộc đặc khu:

a) Khách du lịch là người nước ngoài được mua hàng miễn thuế tại khu thương mại tự do thuộc các đặc khu Vân Đồn, Bắc Vân Phong bằng định mức miễn thuế nhập khẩu đối với hành lý của người nhập cảnh cho từng lần nhập cảnh theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Một người được mua một lần trong 01 ngày và không quá 04 lần trong 30 ngày liên tục.

Định mức mua hàng miễn thuế đối với khách du lịch là người nước ngoài tại khu thương mại tự do thuộc đặc khu Phú Quốc bằng hai lần định mức quy định tại điểm này;

b) Khách du lịch là người Việt Nam có thời gian lưu trú từ 01 ngày trở lên (trên 24 giờ) tại cơ sở lưu trú trên địa bàn các đặc khu Vân Đồn, Bắc Vân Phong được mua hàng miễn thuế tại khu thương mại tự do thuộc đặc khu tương ứng bằng định mức miễn thuế nhập khẩu đối với hành lý của người nhập cảnh cho từng lần nhập cảnh theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Một người được mua một lần trong 01 ngày và không quá 02 lần trong 30 ngày liên tục.

Định mức mua hàng miễn thuế đối với khách du lịch là người Việt Nam tại khu thương mại tự do thuộc đặc khu Phú Quốc bằng hai lần định mức quy định tại điểm này;

c) Khách du lịch là người nước ngoài, người Việt Nam khi xuất cảnh khỏi Việt Nam từ cửa khẩu quốc tế trên địa bàn đặc khu được mua hàng miễn thuế khi xuất cảnh hoặc gửi hành lý sau xuất cảnh theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, pháp luật về hải quan;

d) Hàng mua miễn thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này được nhận ở khu cách ly đối với khách du lịch rời đặc khu bằng máy bay, tàu biển; trường hợp rời đặc khu bằng đường bộ thì nhận hàng tại địa điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quy định;

đ) Quy định tại điểm b khoản này không áp dụng đối với người làm việc thường xuyên và người ra, vào thường xuyên đặc khu theo quy định của Chính phủ.

2. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại đặc khu được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

3. Miễn thuế nhập khẩu lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được hoặc trong nước đã sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chưa phù hợp cho dự án đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d khoản 5 Điều 3 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại đặc khu Vân Đồn thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I của Luật này;

c) Dự án đầu tư tại đặc khu Bắc Vân Phong thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục II của Luật này;

d) Dự án đầu tư tại đặc khu Phú Quốc thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục III của Luật này.

4. Nhà đầu tư có hàng hoá nhập khẩu thuộc chủng loại trong nước đã sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được quy cách tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chưa phù hợp cho dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này phải đăng ký danh mục hàng hóa với Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm phê duyệt và thông báo danh mục hàng hóa cho cơ quan hải quan.

5. Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 07 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất của dự án đầu tư đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này.

Việc miễn thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

6. Hàng hóa là vật liệu xây dựng từ thị trường trong nước xuất khẩu vào khu thương mại tự do thuộc đặc khu để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu thương mại tự do được miễn thuế xuất khẩu.

Điều 42. Ưu đãi thuế giá trị gia tăng

Hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 41 của Luật này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Điều 43. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại đặc khu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm kể từ khi có doanh thu, được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

2. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân tại đặc khu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, trừ dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới xã hội hóa tại đặc khu trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động, được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế;

c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại đặc khu quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này và dự án đầu tư thuộc ngành, nghề công nghệ cao, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa tại đặc khu Vân Đồn quy định tại Phụ lục I của Luật này; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cảng biển tại đặc khu Bắc Vân Phong quy định tại Phụ lục II của Luật này; dự án đầu tư nghiên cứu, phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học, nghiên cứu, phát triển và chế biến dược phẩm tại đặc khu Phú Quốc quy định tại Phụ lục III của Luật này được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 30 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế;

d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại đặc khu thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này, được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 20 năm kể từ khi có doanh thu, được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế;

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại đặc khu sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng thuế suất 10% trong 10 năm kể từ khi có doanh thu, được miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế;

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh bất động sản tại đặc khu (trừ dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của dự án quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này được áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 05 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế nhưng không quá năm 2030.

3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới.

4. Dự án đầu tư mở rộng quy định tại khoản 3 Điều này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 10 tỷ đồng;

b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;

c) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.

5. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này không áp dụng đối với:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, thu nhập quy định tại điểm e khoản 2 Điều này và thu nhập từ dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội;

b) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác, thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

6. Thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu.

Điều 44. Ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Hàng hoá miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật này thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Hàng hoá nhập khẩu chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi xuất khẩu trở lại nước ngoài hoặc xuất khẩu để sử dụng trong khu thương mại tự do thuộc đặc khu được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp. Việc xuất khẩu hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu.

3. Dịch vụ kinh doanh casino, dịch vụ kinh doanh đặt cược, dịch vụ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự trong dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển tại đặc khu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Luật này được áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 15% trong thời hạn 10 năm kể từ khi có doanh thu từ dịch vụ. Hết thời hạn 10 năm, các dịch vụ này được áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 45. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước tối đa cho cả thời hạn thuê đối với các dự án đầu tư tại đặc khu mà theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành đang được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê và các dự án sau đây:

a) Dự án đầu tư khu hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển tại đặc khu;

b) Dự án đầu tư tại đặc khu Phú Quốc thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục III của Luật này.

2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước tối đa không quá 30 năm đối với dự án đầu tư tại đặc khu thuộc Danh mục dự án cần thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, trừ dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu ban hành Danh mục dự án cần thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường phù hợp với quy hoạch đặc khu.

3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước tối đa 30 năm nhưng không quá một nửa thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 3 của Luật này tại đặc khu Vân Đồn, Bắc Vân Phong.

4. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước tối đa 20 năm nhưng không quá một nửa thời hạn sử dụng đất đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 5 Điều 3 của Luật này;

b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục II của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 5 Điều 3 của Luật này và dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

c) Dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d khoản 5 Điều 3 của Luật này tại đặc khu Phú Quốc; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục III của Luật này, trừ dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 5 Điều này.

5. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước tối đa 15 năm nhưng không quá một nửa thời hạn sử dụng đất đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp từ 4 sao trở lên quy định tại Phụ lục II của Luật này;

b) Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng cao cấp từ 4 sao trở lên, khách sạn từ 5 sao trở lên quy định tại Phụ lục III của Luật này.

6. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 36 tháng kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

Thời gian miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này không bao gồm thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản quy định tại khoản này.

7. Không miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các dự án đầu tư tại đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại Điều này.

8. Căn cứ đặc điểm, điều kiện kinh tế – xã hội của từng đặc khu, Ủy ban nhân dân đặc khu quy định tiêu chí xác định thời hạn miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này theo từng khu vực, lĩnh vực phù hợp với quy hoạch đặc khu.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định thời hạn miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với từng trường hợp cụ thể.

Mục 4. LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ AN SINH XÃ HỘI

Điều 46. Chính sách đối với người lao động

1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đặc khu có trách nhiệm ưu tiên tuyển dụng, sử dụng lao động bị thu hồi đất, đối tượng tinh giản biên chế, lao động khác là người thường trú tại đặc khu.

Ngoài ưu đãi được hưởng theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quy định ưu đãi khác đối với doanh nghiệp sử dụng lao động quy định tại khoản này.

2. Người lao động nước ngoài là chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành có thời gian làm việc dưới 60 ngày và thời gian cộng dồn không quá 180 ngày trong 01 năm tại đặc khu không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm tại đặc khu không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu việc sử dụng lao động nước ngoài quy định tại khoản này; không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. Mức lương tối thiểu áp dụng tại đặc khu do Chính phủ quy định căn cứ vào tình hình phát triển của đặc khu trong từng thời kỳ.

4. Căn cứ đặc điểm, điều kiện kinh tế – xã hội của từng đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quy định:

a) Tiêu chí cụ thể đối với lao động kỹ thuật là người nước ngoài, nhưng không thấp hơn tiêu chí theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Tỷ lệ hoặc số lượng tối đa lao động kỹ thuật là người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp thuộc đặc khu theo ngành, nghề;

c) Việc sử dụng lao động là người nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này của nhà thầu nước ngoài tại đặc khu.

Điều 47. Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, đơn vị sự nghiệp công lập tại đặc khu

1. Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, đơn vị sự nghiệp công lập tại đặc khu được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tiền lương trả theo vị trí việc làm gắn với chức vụ, chức danh;

b) Tiền lương tăng thêm được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và mức độ phát triển kinh tế của đặc khu;

c) Tiền lương bảo đảm tính cạnh tranh, phù hợp với thị trường và khu vực doanh nghiệp;

d) Các khoản phụ cấp ngoài lương được xác định theo tính chất, đặc điểm công việc.

đ) Tiền thưởng được hưởng trên cơ sở kết quả và mức độ hoàn thành công việc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định ký hợp đồng lao động hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan của chính quyền địa phương ở đặc khu ký hợp đồng lao động với nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia trong nước và ngoài nước có trình độ chuyên môn cao trên cơ sở thỏa thuận mức thù lao phù hợp với công việc được giao.

3. Công chức được tuyển dụng có thời hạn có thời gian làm việc 05 năm liên tục trở lên tại các cơ quan của chính quyền địa phương ở đặc khu, khi chuyển công tác sang các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển.

4. Cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương ở đặc khu có cam kết làm việc ít nhất trong thời gian 10 năm tại đặc khu được hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, cơ quan, người có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chế độ tiền lương, quyết định hệ số tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại đặc khu phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và mức độ phát triển kinh tế của đặc khu.

Điều 48. Hỗ trợ đào tạo nghề

1. Dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng tại đặc khu được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động thường trú tại đặc khu làm việc cho dự án đầu tư trong thời gian 02 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, trong đó ưu tiên lao động nữ, lao động bị thu hồi đất, đối tượng tinh giản biên chế.

2. Việc hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện thông qua các cơ sở giáo dục nghề nghiệp do nhà đầu tư lựa chọn và theo phương thức cùng chia sẻ chi phí đào tạo nghề giữa Nhà nước và nhà đầu tư.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu xác định nhu cầu, đối tượng người lao động và quyết định phương thức hỗ trợ, mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề quy định tại Điều này theo từng giai đoạn căn cứ vào trình độ phát triển tại đặc khu.

Điều 49. Chính sách an sinh xã hội

Căn cứ đặc điểm, điều kiện kinh tế – xã hội của từng đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có thẩm quyền:

1. Quyết định nâng chuẩn nghèo thu nhập cao hơn chuẩn nghèo được áp dụng tại tỉnh nơi có đặc khu với điều kiện tự cân đối ngân sách đặc khu để hỗ trợ các chính sách cho đối tượng nghèo, cận nghèo trên địa bàn do điều chỉnh, nâng chuẩn;

2. Quyết định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng, các mức trợ giúp xã hội khác và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho người tham gia cao hơn các mức theo quy định hiện hành của Chính phủ;

3. Quy định cụ thể tiêu chí ưu tiên để lựa chọn các đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn phù hợp với đặc thù của đặc khu;

4. Quyết định việc sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phúc lợi cho người lao động có thu nhập thấp.

Mục 5. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT KHÁC

Điều 50. Chính sách về tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối

1. Căn cứ vào quy hoạch đặc khu trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ quyết định các chính sách đặc thù về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối áp dụng tại từng đặc khu để hỗ trợ sự phát triển của đặc khu và nền kinh tế trên cơ sở bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, an ninh tiền tệ quốc gia.

2. Trong phạm vi khu thương mại tự do, khu chế xuất và các khu chức năng khác được áp dụng cơ chế, chính sách của khu phi thuế quan tại đặc khu, các giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú được thực hiện bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.

Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn các trường hợp được sử dụng ngoại tệ quy định tại khoản này.

Điều 51. Thủ tục hải quan

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào đặc khu của doanh nghiệp có dự án đầu tư sau đây được áp dụng thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan:

1. Dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d khoản 5 Điều 3 của Luật này;

2. Dự án đầu tư tại đặc khu Vân Đồn thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục I của Luật này;

3. Dự án đầu tư tại đặc khu Bắc Vân Phong thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục II của Luật này;

4. Dự án đầu tư tại đặc khu Phú Quốc thuộc ngành, nghề ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục III của Luật này.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 52. Nhập cảnh, đi lại và cư trú

1. Người nước ngoài nhập cảnh với mục đích vào đặc khu được miễn thị thực với thời gian tạm trú tại đặc khu không quá 60 ngày nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ít nhất 90 ngày; trường hợp có nhu cầu đến các địa phương khác ngoài đặc khu thì phải được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đặc khu hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp thị thực theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài nhập cảnh đặc khu được tạm trú không quá 60 ngày tại đặc khu trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc diện miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà thời hạn tạm trú dưới 60 ngày;

b) Sử dụng thị thực, thẻ tạm trú, giấy miễn thị thực, thẻ doanh nhân APEC còn thời hạn dưới 60 ngày.

3. Người nước ngoài nhập cảnh với mục đích vào đặc khu thuộc diện phải có thị thực nhưng không thuộc Danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử có thể được cấp thị thực điện tử theo quy định của Chính phủ.

Điều 53. Vận chuyển hàng không quốc tế kết hợp nhiều điểm

1. Hãng hàng không nước ngoài được phép tham gia vận chuyển hàng không quốc tế có ít nhất hai điểm đến hoặc hai điểm đi trong lãnh thổ Việt Nam, trong đó có ít nhất một điểm đến hoặc một điểm đi tại đặc khu.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc vận chuyển hàng không quốc tế kết hợp nhiều điểm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 54. Người chơi casino

1. Người mang hộ chiếu nước ngoài hoặc có giấy thông hành hợp lệ và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam được vào chơi casino tại điểm kinh doanh casino tại đặc khu.

2. Người Việt Nam đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về casino được vào chơi casino tại điểm kinh doanh casino thuộc dự án đầu tư khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino tại đặc khu.

Điều 55. Cơ chế, chính sách đặc biệt khác tại đặc khu Vân Đồn

1. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Vân Đồn quyết định việc hỗ trợ các hoạt động: nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; ứng dụng, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao, đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực công nghệ cao.

2. Hãng hàng không mở mới tuyến bay đến và đi tại Cảng hàng không Vân Đồn được hỗ trợ phí cất hạ cánh, chi phí sân đỗ máy bay và chi phí liên quan tối đa bằng 30% tổng giá vé của chuyến bay trong 06 tháng đầu tiên kể từ khi mở đường bay mới đến Cảng hàng không Vân Đồn, nhưng tối đa không quá 03 tỷ đồng/tuyến.

Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Vân Đồn quyết định đối tượng và mức hỗ trợ cụ thể.

3. Người nước ngoài hoạt động trong ngành công nghiệp văn hóa tại đặc khu Vân Đồn đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục I của Luật này được cấp thị thực có giá trị nhiều lần với thời hạn 12 tháng; trường hợp có giấy phép lao động thì thời hạn thị thực phù hợp thời hạn của giấy phép lao động.

4. Công dân của nước láng giềng có chung đường biên giới với Việt Nam tại tỉnh Quảng Ninh sử dụng giấy thông hành hợp lệ nhập cảnh vào đặc khu Vân Đồn với mục đích du lịch được miễn thị thực theo bảo lãnh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam với thời hạn xác định; trường hợp có nhu cầu đến các địa điểm khác của tỉnh Quảng Ninh để du lịch thì doanh nghiệp bảo lãnh có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đặc khu hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp giấy phép một lần với thời hạn xác định.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 56. Cơ chế, chính sách đặc biệt khác tại đặc khu Bắc Vân Phong

1. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Bắc Vân Phong quyết định việc hỗ trợ các hoạt động: nghiên cứu, sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin.

2. Căn cứ mức độ phát triển của cảng biển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Bắc Vân Phong quyết định thành lập cơ quan quản lý cảng biển.

Cơ quan quản lý cảng biển được Nhà nước giao vùng đất, vùng nước cảng biển để quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phát triển, khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển, khu hậu cần sau cảng; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao; đầu mối thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về an ninh, kiểm dịch, hải quan, thuế, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ có liên quan khác tại cảng biển.

Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý cảng biển; chính sách phát triển cảng biển, trung tâm thương mại – tài chính gắn với cảng biển tại đặc khu Bắc Vân Phong.

3. Hàng hóa được phép trung chuyển qua cảng biển tại đặc khu Bắc Vân Phong được vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam để xuất khẩu qua cửa khẩu khác hoặc xuất khẩu trực tiếp.

Điều 57. Cơ chế, chính sách đặc biệt khác tại đặc khu Phú Quốc

1. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có dự án đầu tư từ 110 tỷ đồng trở lên tại đặc khu Phú Quốc được cấp thẻ tạm trú đến 10 năm, nếu có chỗ ở hợp pháp thì được cấp thẻ thường trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại đặc khu Phú Quốc được cấp thị thực có giá trị nhiều lần với thời hạn 12 tháng; trường hợp có giấy phép lao động thì thời hạn thị thực phù hợp thời hạn của giấy phép lao động.

Người nước ngoài đang khám bệnh, chữa bệnh tại đặc khu Phú Quốc, nếu có nhu cầu ở lại đặc khu quá 60 ngày thì được gia hạn tạm trú trên cơ sở đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

3. Công dân của nước láng giềng có chung đường biên giới với Việt Nam tại tỉnh Kiên Giang sử dụng giấy thông hành hợp lệ nhập cảnh vào đặc khu Phú Quốc với mục đích du lịch được miễn thị thực với thời hạn xác định.

4. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi thành lập đặc khu, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Phú Quốc quyết định việc hỗ trợ đối với:

a) Người thường trú tại đặc khu Phú Quốc học nghề trong lĩnh vực du lịch, người học nghề tại các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực du lịch tại đặc khu Phú Quốc và cam kết làm việc tại đặc khu Phú Quốc;

b) Các chương trình quảng bá du lịch vào đặc khu Phú Quốc.

5. Nhà đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ quản lý tài sản tại đặc khu Phú Quốc được phép đề xuất các cơ chế, chính sách về bảo mật thông tin, quản lý tài sản và cơ chế, chính sách khác theo thông lệ quốc tế để Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Phú Quốc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép áp dụng.

Việc áp dụng các cơ chế, chính sách quy định tại khoản này phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 và khoản 5 Điều này.

Dự thảo Luật đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn Bắc Vân Phong Phú Quốc cập nhật mới chi tiết nhất

4. Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ CƠ QUAN KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC Ở ĐẶC KHU

Mục 1. TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐẶC KHU

Điều 58. Tổ chức đặc khu

1. Đặc khu Vân Đồn trực thuộc tỉnh Quảng Ninh; đặc khu Bắc Vân Phong trực thuộc tỉnh Khánh Hòa; đặc khu Phú Quốc trực thuộc tỉnh Kiên Giang.

2. Địa giới hành chính, diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các đặc khu Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc do Quốc hội quyết định khi thành lập các đặc khu.

3. Đặc khu có các khu hành chính được xác định theo ranh giới địa lý.

Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về thành lập đặc khu, Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng, tên gọi của các khu hành chính thuộc đặc khu.

4. Trong quá trình phát triển của đặc khu, căn cứ vào quy hoạch đặc khu, diện tích tự nhiên, dân số, tình hình kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu trình Hội đồng nhân dân đặc khu thông qua trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh số lượng, việc nhập, chia, điều chỉnh ranh giới và tên gọi khu hành chính thuộc đặc khu.

Điều 59. Tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu

1. Chính quyền địa phương ở đặc khu gồm có Hội đồng nhân dân đặc khu và Ủy ban nhân dân đặc khu.

2. Chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thành phố thuộc tỉnh và ở phường theo quy định của pháp luật có liên quan và nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này.

3. Nguyên tắc tổ chức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đặc khu thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật này, bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của đặc khu.

Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân đặc khu

1. Hội đồng nhân dân đặc khu gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở đặc khu bầu ra.

2. Tổng số đại biểu của Hội đồng nhân dân đặc khu không quá 15 người, trong đó đa số là đại biểu hoạt động chuyên trách.

3. Số lượng đại biểu của Hội đồng nhân dân đặc khu được xác định dựa trên quy mô dân số của đặc khu theo nguyên tắc đặc khu có từ 100.000 dân trở xuống được bầu 09 đại biểu; có trên 100.000 dân thì cứ thêm 30.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 15 đại biểu.

4. Hội đồng nhân dân đặc khu bầu Chủ tịch và 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đặc khu. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân đặc khu phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Hội đồng nhân dân đặc khu không tổ chức Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân.

5. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân đặc khu, hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân đặc khu trên cơ sở quy định của Luật này và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, bảo đảm phù hợp với đặc điểm của các đặc khu.

Điều 61. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Ủy ban nhân dân đặc khu gồm Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu do Hội đồng nhân dân đặc khu bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu do Hội đồng nhân dân đặc khu bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu. Kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân đặc khu.

Điều 62. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu là người đứng đầu Ủy ban nhân dân đặc khu, lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân đặc khu, quyết định, tổ chức thực hiện các biện pháp, giải pháp phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo quy định của Hiến pháp, Luật này, pháp luật có liên quan và phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân đặc khu, Ủy ban nhân dân đặc khu và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Điều 63. Bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Văn phòng giúp việc chung Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đặc khu về hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đặc khu;

b) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu về chỉ đạo, điều hành; cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đặc khu và các cơ quan khác của chính quyền địa phương ở đặc khu, cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương;

c) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đặc khu;

d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở đặc khu.

Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định số lượng cơ quan chuyên môn, nhưng không quá 07 cơ quan; quyết định thành lập, giải thể, tổ chức lại cơ quan chuyên môn.

3. Trung tâm hành chính công đặc khu thực hiện chức năng làm đầu mối tiếp nhận, trả kết quả thực hiện thủ tục về đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này; tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo thẩm quyền hoặc làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính khác và cung cấp dịch vụ công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

4. Ủy ban nhân dân đặc khu quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; quyết định số lượng cấp phó của người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, nhưng không quá 02 người.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 64. Trưởng Khu hành chính

1. Trưởng Khu hành chính là người đứng đầu khu hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, thực hiện các giải pháp quản lý dân cư và các hoạt động quản lý nhà nước khác trên địa bàn khu hành chính theo phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu, bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn khác, trừ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Trưởng Khu hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Trưởng Khu hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật.

3. Giúp Trưởng Khu hành chính có các Phó Trưởng Khu hành chính và các công chức chuyên môn do Trưởng Khu hành chính trực tiếp quản lý, sử dụng, phân công nhiệm vụ.

Phó Trưởng Khu hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Trường Khu hành chính. Số lượng Phó Trưởng Khu hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định, nhưng không quá 02 người.

Click Theo dõi (subscribe) để cập nhật những tin tức mới nhất trên kênh Youtube của Truyền hình Đồng Tháp tại đây: …

4. Trưởng Khu hành chính được sử dụng con dấu mang hình quốc huy.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 65. Cán bộ, công chức thuộc bộ máy chính quyền địa phương ở đặc khu

1. Những người sau đây là cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đặc khu, đại biểu chuyên trách Hội đồng nhân dân đặc khu; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu; Trưởng Khu hành chính, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu;

b) Người đang là cán bộ, công chức được bổ nhiệm, điều động, sắp xếp giữ chức vụ, chức danh hoặc đảm nhiệm vị trí việc làm trong các cơ quan thuộc bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu và Trưởng Khu hành chính.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm việc tại các cơ quan thuộc bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu và Trưởng Khu hành chính được tuyển dụng có thời hạn và theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định hoặc ủy quyền cho người trực tiếp sử dụng công chức quyết định việc tuyển dụng có thời hạn, cho thôi việc công chức quy định tại khoản này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu xây dựng Đề án vị trí việc làm tại các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu, Trưởng Khu hành chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Căn cứ vào Danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định số lượng người làm việc tại các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu và Trưởng Khu hành chính.

4. Chính sách đối với cán bộ, công chức quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

5. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức; nghĩa vụ, quyền và điều kiện bảo đảm thi hành công vụ của công chức quy định tại Điều này do Chính phủ quy định trên cơ sở quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật này, bảo đảm phù hợp với tổ chức, đặc điểm của đặc khu.

Điều 66. Công khai, minh bạch trong hoạt động của chính quyền địa phương ở đặc khu

1. Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật tại đặc khu phải được công khai, minh bạch, bảo đảm công bằng, dân chủ.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu, cơ quan khác của chính quyền địa phương ở đặc khu phải công khai hoạt động của mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ.

2. Hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội của đặc khu để Nhân dân giám sát, kiểm tra.

3. Ngoài những thông tin, nội dung phải công khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về phòng, chống tham nhũng và pháp luật có liên quan, chính quyền địa phương ở đặc khu có trách nhiệm công khai thông tin về các nội dung sau đây:

a) Quy trình, thủ tục giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân trong từng lĩnh vực;

b) Quy hoạch đặc khu, các quy hoạch chi tiết để thực hiện quy hoạch đặc khu, việc điều chỉnh quy hoạch và kết quả thực hiện quy hoạch;

c) Các danh mục dự án đầu tư công, dự án thu hút đầu tư của đặc khu, dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách sử dụng các khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao cần lựa chọn nhà đầu tư; thủ tục đầu tư kinh doanh; thông tin cơ bản về các dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc đăng ký và ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với từng dự án; tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn đặc khu;

d) Chi tiết số liệu dự toán và quyết toán ngân sách đặc khu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê chuẩn, kể cả khoản ngân sách bổ sung; chi tiết số liệu phân bổ dự toán ngân sách đặc khu; nguyên tắc, tiêu chuẩn, định mức phân bổ chi thường xuyên; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; báo cáo kiểm toán ngân sách đặc khu.

4. Thông tin về các nội dung phải công khai phải được đăng trên cổng thông tin điện tử đặc khu, đồng thời có thể được công khai thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

5. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân đặc khu, Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phải được đăng Công báo cấp tỉnh và công bố trên cổng thông tin điện tử đặc khu.

6. Các cơ quan chính quyền địa phương ở đặc khu có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin; cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo yêu cầu của công dân phù hợp với quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

Mục 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐẶC KHU

Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân đặc khu

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân đặc khu trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và xây dựng chính quyền:

a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân đặc khu;

b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đặc khu; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân đặc khu;

c) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân đặc khu bầu;

d) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đặc khu và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân đặc khu xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

đ) Thông qua số lượng, việc nhập, chia, điều chỉnh ranh giới và tên gọi khu hành chính trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân đặc khu trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân sách:

a) Thông qua quy hoạch đặc khu, điều chỉnh quy hoạch đặc khu trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của đặc khu;

c) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B sử dụng vốn ngân sách đặc khu, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia và chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

d) Chấp thuận việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tại đặc khu quy định tại khoản 6 Điều 32 của Luật này;

đ) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách đặc khu và phân bổ dự toán ngân sách đặc khu; điều chỉnh dự toán ngân sách đặc khu trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách đặc khu;

e) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên cho các lĩnh vực của đặc khu;

g) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách tại đặc khu theo quy định khung của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở đặc khu ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của đặc khu;

i) Quyết định phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các nguồn vay trong nước khác theo quy định của Chính phủ;

k) Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh áp dụng trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống dân cư trên địa bàn.

4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở đặc khu, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân đặc khu; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân đặc khu và Trưởng Khu hành chính; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do luật định hoặc cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp.

Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân đặc khu quyết định các nội dung quy định tại điểm a khoản 1, các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 và khoản 3 Điều 67 của Luật này.

2. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân đặc khu.

3. Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm C sử dụng vốn ngân sách đặc khu.

4. Quyết định chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần đất trồng lúa nước, đất rừng phù hợp với quy hoạch đặc khu đã được phê duyệt, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội.

5. Quy định tiêu chí xác định thời hạn miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 45 của Luật này.

6. Ban hành quy chuẩn môi trường về chất thải rắn, nước thải, khí thải và tiếng ồn trên địa bàn đặc khu nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn môi trường quốc gia.

7. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật để áp dụng trong phạm vi đặc khu đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù của đặc khu và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm của đặc khu với các quy định về kỹ thuật và quản lý nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật của tỉnh nơi có đặc khu.

8. Quyết định thành lập, giải thể, tổ chức lại và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu.

9. Quy định tiêu chí xác định đối tượng nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao cần thu hút làm việc tại đặc khu.

10. Quyết định việc thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật tại đặc khu với các địa phương nước ngoài.

11. Ban hành quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu.

12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

13. Trước khi quyết định các nội dung Ủy ban nhân dân đặc khu trình Hội đồng nhân dân đặc khu quyết định, các nội dung quy định tại các khoản 4, 6 và 7 Điều này, Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học, nhà đầu tư chiến lược theo quy định của Chính phủ.

Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật có liên quan, trừ nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân đặc khu và Ủy ban nhân dân đặc khu quy định tại Điều 67 và Điều 68 của Luật này.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quy định tại Chương II, Chương III của Luật này và các nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Điều này.

3. Trong tổ chức, bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và xây dựng chính quyền:

a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật bằng hình thức quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền;

b) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đặc khu và Trưởng Khu hành chính;

c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập của đặc khu; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của đặc khu.

4. Trong lĩnh vực kinh tế:

a) Quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B đã được Hội đồng nhân dân đặc khu quyết định chủ trương đầu tư; quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm C đã được Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định chủ trương đầu tư;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư tại đặc khu đối với dự án mà theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ dự án quan trọng quốc gia và dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

c) Cấp phép, kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu và kiểm tra chuyên ngành khác đối với hàng hóa nhập khẩu;

d) Phê duyệt, công bố danh mục dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách tại đặc khu sử dụng các khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao cần lựa chọn nhà đầu tư;

đ) Cấp, cấp đổi, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại đặc khu;

e) Cấp, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và nội địa đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại đặc khu;

g) Thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch tại đặc khu; thẩm định, công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch tại đặc khu;

h) Quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Quỹ xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch từ nguồn ngân sách đặc khu, nguồn hỗ trợ, đóng góp của doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

i) Cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản trong phạm vi vùng biển tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm vi quản lý;

k) Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản tại vùng ven bờ, vùng lộng thuộc phạm vi quản lý trong phạm vi hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản và sản lượng cho phép khai thác theo loài đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định;

l) Quyết định thành lập khu chức năng tại đặc khu phù hợp với quy hoạch đặc khu được phê duyệt; ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu chức năng khác chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

5. Trong lĩnh vực tài chính, ngân sách:

a) Quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của đặc khu mà theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn đặc khu mà theo quy định của pháp luật về giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ban hành danh mục kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá và tiếp nhận hồ sơ kê khai giá trên địa bàn đặc khu.

6. Trong lĩnh vực đô thị, nhà ở, kinh doanh bất động sản, hạ tầng giao thông vận tải:

a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn đặc khu, trừ đường cao tốc và cảng hàng không;

b) Quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư, dự án nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại, dự án khu đô thị trên địa bàn đặc khu, trừ trường hợp lựa chọn chủ đầu tư thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá dự án có sử dụng đất;

c) Quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản tại đặc khu;

d) Quyết định giá khởi điểm để đấu giá và phê duyệt kết quả đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản công là kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng tại đặc khu;

đ) Quản lý các dịch vụ công ích trên địa bàn đặc khu.

7. Trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn đặc khu; quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thực hiện thu hồi đất theo thẩm quyền quy định tại Luật này;

b) Ban hành bảng giá và hệ số điều chỉnh giá đất tại đặc khu;

c) Quyết định giá đất cụ thể để áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Quyết định các hình thức hỗ trợ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự án đầu tư tại đặc khu mà theo quy định của pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định các hình thức huy động nguồn vốn hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước và các hình thức thanh toán để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

đ) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại đặc khu;

e) Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi Giấy phép về tài nguyên nước đối với các trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải tại đặc khu.

8. Trong lĩnh vực công thương, hải quan:

a) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện tại đặc khu;

b) Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (C/O) đối với các loại mẫu C/O ưu đãi và không ưu đãi tại đặc khu;

c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại đặc khu;

d) Cấp giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh tại đặc khu;

đ) Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại tại đặc khu;

e) Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp tại đặc khu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu, hàng hóa chuyên ngành quốc phòng, an ninh, tiền tệ, y tế và các loại mặt hàng đặc biệt khác;

g) Quyết định, công nhận, công bố thành lập; thu hẹp, mở rộng, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động của kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, kho hàng không kéo dài, cảng cạn, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung tại đặc khu trên cơ sở tham khảo ý kiến của Tổng cục hải quan;

h) Phê duyệt các chương trình quảng cáo – khuyến mại trên địa bàn đặc khu.

9. Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ:

a) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn đặc khu;

b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục trên địa bàn; quyết định công nhận, không công nhận giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp, hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục tại đặc khu;

c) Chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao tại đặc khu;

d) Chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đặc khu.

10. Trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, lao động, thực hiện chính sách xã hội:

a) Cấp Giấy phép phổ biến phim đối với phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh tại đặc khu sản xuất hoặc nhập khẩu;

b) Quyết định việc chấp thuận tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, liên hoan phim quốc tế tại đặc khu;

c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại đặc khu;

d) Thực hiện quản lý nhà nước về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu trong phạm vi đặc khu;

đ) Quyết định tổ chức giải, phê duyệt điều lệ giải thi đấu vô địch từng môn thể thao trên địa bàn đặc khu;

e) Giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động tại đặc khu, bao gồm: tiếp nhận thông báo của người sử dụng lao động về việc cho nhiều người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế của doanh nghiệp; tiếp nhận thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp; giải quyết thủ tục đăng ký nội quy lao động của các tổ chức, doanh nghiệp; quyết định các nội dung liên quan đến quản lý lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định số lượng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc;

g) Cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài thuộc diện cấp Giấy phép lao động làm việc tại đặc khu; nhận báo cáo xác định nhu cầu và chấp thuận cho người sử dụng lao động việc sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này;

h) Quyết định các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn đặc khu mà theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, trừ thủ tục điều tra các sự cố, tại nạn lao động và những nội dung thuộc lĩnh vực chuyên ngành khác;

i) Phê duyệt phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm; quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động tại các doanh nghiệp ở đặc khu;

k) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp tại đặc khu.

11. Quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại đặc khu, trừ hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

13. Trước khi quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 56, khoản 5 Điều 57, điểm l khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học, nhà đầu tư chiến lược theo quy định của Chính phủ.

Mục 3. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC Ở ĐẶC KHU

Điều 70. Tòa án nhân dân đặc khu

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân đặc khu theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2. Tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định của Luật này, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và quy định của pháp luật có liên quan về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Điều 71. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân đặc khu

1. Tòa án nhân dân đặc khu có thể có Tòa kinh tế, Tòa hành chính và các Tòa chuyên trách khác theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

Căn cứ quy định tại khoản này và yêu cầu, thực tế xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân đặc khu, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách.

2. Tòa án nhân dân đặc khu có Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, công chức khác và người lao động. Tòa án nhân dân đặc khu có thể có Thẩm phán cao cấp.

3. Tòa án nhân dân đặc khu có bộ máy giúp việc. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc.

Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân đặc khu

Tòa án nhân dân đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 73 của Luật này và Điều 44 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Điều 73. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân đặc khu và thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân đặc khu

1. Tòa án nhân dân đặc khu có thẩm quyền:

a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định từ Điều 26 đến Điều 33, Điều 39 và Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự; hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 34 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

b) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm khiếu kiện hành chính quy định tại Điều 30, Điều 31 và khoản 7 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính;

c) Giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại đặc khu;

d) Xét xử các vụ án hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 268, khoản 1 Điều 269 và Điều 270 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

đ) Xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

e) Thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp và các quy định khác của pháp luật tố tụng khi giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân đặc khu;

g) Giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân đặc khu chưa có hiệu lực pháp luật, giải quyết khiếu nại, kiến nghị đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án nhân dân đặc khu do Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có đặc khu thực hiện.

Điều 74. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

1. Tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân đặc khu và Tòa án nhân dân cấp huyện khác trong cùng một tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

2. Tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân đặc khu với Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác hoặc với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết.

3. Tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân đặc khu với Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, với Tòa án nhân dân đặc khu khác hoặc với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp cao khác nhau thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.

Điều 75. Tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân đặc khu

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân đặc khu theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định của Luật này, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và quy định của pháp luật có liên quan về Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

3. Viện kiểm sát nhân dân đặc khu thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi đặc khu.

4. Viện kiểm sát nhân dân đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động tương trợ tư pháp được quy định tại Luật Tương trợ tư pháp và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi thực hiện thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân đặc khu.

5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân đặc khu.

Điều 76. Tổ chức và hoạt động của Cơ quan Thi hành án dân sự đặc khu

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập, giải thể Chi cục thi hành án dân sự đặc khu theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thi hành án dân sự.

Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành án dân sự đặc khu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.

2. Cơ quan thi hành án dân sự đặc khu có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định sau:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân đặc khu nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân đặc khu nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân đặc khu nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

đ) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự đặc khu;

e) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

g) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại đối với vụ việc phát sinh trên địa bàn đặc khu;

h) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đối với vụ việc phát sinh trên địa bàn đặc khu.

3. Các bản án, quyết định quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả các trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án dân sự tại đặc khu.

Điều 77. Tổ chức và hoạt động của cơ quan quân sự, các đơn vị quân đội trên địa bàn đặc khu

1. Tổ chức cơ quan quân sự và đơn vị biên phòng tại đặc khu để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

2. Các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn đặc khu được tổ chức theo yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hoạt động của cơ quan quân sự, đơn vị biên phòng, cảnh sát biển và các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn đặc khu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan, phù hợp với tổ chức, đặc điểm của đặc khu.

Điều 78. Tổ chức và hoạt động của cơ quan công an trên địa bàn đặc khu

1. Tổ chức cơ quan Công an tại đặc khu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công an thành phố thuộc tỉnh và của Công an xã, phường, thị trấn trên địa bàn đặc khu.

2. Công an đặc khu bao gồm các cơ quan thực hiện nhiệm vụ điều tra, thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và các đơn vị khác.

3. Cơ quan điều tra đặc khu có thẩm quyền tương đương cơ quan điều tra cấp huyện. Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra đặc khu theo quy định về tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra cấp huyện quy định tại Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự và Luật này.

4. Cơ quan thi hành án hình sự đặc khu có thẩm quyền tương đương cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện. Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự đặc khu theo quy định về tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện quy định tại Luật Thi hành án hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và Luật này.

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tổ chức bộ máy của Công an đặc khu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan, phù hợp với tổ chức, đặc điểm của đặc khu.

Điều 79. Tổ chức và hoạt động của cơ quan tài chính, ngân hàng trên địa bàn đặc khu

1. Tổ chức một cơ quan tài chính trên địa bàn đặc khu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tài chính theo ngành dọc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật có liên quan và Luật này.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan tài chính quy định tại khoản này.

2. Căn cứ mức độ phát triển của đặc khu, Chính phủ quyết định thành lập chi nhánh ngân hàng nhà nước tại đặc khu để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại đặc khu.

5. Chương V

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH ĐỐI VỚI ĐẶC KHU

Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính đặc khu;

b) Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được Luật này phân quyền cho chính quyền địa phương ở đặc khu và các nội dung khác để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các cơ chế, chính sách đặc biệt quy định tại Luật này theo nguyên tắc đơn giản, thuận tiện, bảo đảm cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu quản lý, có thể khác với quy định có liên quan của luật khác nhưng phải phù hợp với quy định tại Luật này và không trái Hiến pháp;

c) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ở đặc khu; trụ sở, kinh phí hoạt động, bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương ở đặc khu trên cơ sở quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật này, bảo đảm phù hợp với đặc điểm của các đặc khu;

d) Quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở đặc khu;

đ) Hằng năm, báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện Luật Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc;

e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu; quyết định điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu;

b) Quyết định số lượng, việc nhập, chia, điều chỉnh ranh giới và tên gọi khu hành chính thuộc đặc khu;

c) Quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở đặc khu;

d) Tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan trung ương và địa phương đối với đặc khu;

đ) Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương ở đặc khu;

e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đặc khu và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của các đặc khu;

b) Chủ trì tổng hợp, đánh giá về hiệu quả hoạt động của các đặc khu;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất với cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách phát triển đặc khu.

2. Bộ Nội vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn hoặc đề xuất với cơ quan có thẩm quyền quy định, hướng dẫn về tổ chức bộ máy, công chức, chế độ công vụ tại đặc khu, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương ở đặc khu.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành của mình đối với đặc khu được Luật này hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh đối với những ngành, nghề thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi, đáp ứng yêu cầu quản lý; giải quyết các vấn đề phát sinh của đặc khu thuộc thẩm quyền; quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành của mình ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này.

Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, quyết định bổ sung ngân sách cho ngân sách đặc khu để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình bảo vệ môi trường quan trọng của đặc khu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện chính sách đặc thù quy định tại Luật này.

2. Quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giới thiệu nhân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu để Hội đồng nhân dân đặc khu bầu;

b) Đề nghị Hội đồng nhân dân đặc khu xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu;

c) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu; quyết định điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu;

d) Quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này;

đ) Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại đặc khu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;

e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

6. Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 84. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Sửa đổi, bổ sung Điều 75 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 như sau:

“Điều 75. Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

1. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Nguyên tắc tổ chức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt thực hiện trên cơ sở quy định của Luật này và luật về đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, bảo đảm phù hợp với đặc điểm của đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

2. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, số lượng thành viên Ủy ban nhân dân, cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do luật về đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt quy định.”

Điều 85. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Luật này được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày … tháng ….. năm 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Luật Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc số …/2018/QH14)

Phụ lục I

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI ĐẶC KHU VÂN ĐỒN

STT

Ngành, nghề

I CÔNG NGHỆ CAO

1. Các dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí, điều kiện dự án ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao trong lĩnh vực sau:

a) Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

2. Sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; chế biến dược phẩm; sản xuất các sản phẩm sinh học.

3. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.

4. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

Các dự án quy định tại điểm 2, 3 và 4 nêu trên có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

II CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CÔNG NGHỆ CAO

Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp hỗ trợ có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

III DU LỊCH VÀ CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA

1. Xây dựng và kinh doanh khách sạn, khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng cao cấp từ 4 sao trở lên; đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực du lịch văn hóa có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

2. Xây dựng và kinh doanh khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casinocó quy mô vốn đầu tư tối thiểu là 45.000 tỷ đồng.

3. Đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, bao gồm quảng cáo, kiến trúc, phần mềm và các trò chơi giải trí, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, điện ảnh, xuất bản, thời trang, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, truyền hình và phát thanh có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

IV CẢNG HÀNG KHÔNG, CẢNG BIỂN, THƯƠNG MẠI

1. Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng; kinh doanh vận tải hàng không; logistics có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

2. Đầu tư kinh doanh dịch vụ thương mại quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 1.000 tỷ đồng; đầu tư kinh doanh dịch vụ tài chính quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 1.000 tỷ đồng.

3. Xây dựng và kinh doanh cảng biển hàng hoá và hành khách quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng.

4. Xây dựng và kinh doanh trung tâm giải trí có thưởng quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 1.000 tỷ đồng.

Phụ lục II

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI ĐẶC KHU BẮC VÂN PHONG

STT

Ngành, nghề

I CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ CHÍNH XÁC

1. Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

4. Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu.

5. Sản xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử.

6. Sản xuất sản phẩm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực hải dương, hàng hải, sinh học và sinh thái biển.

Các dự án quy định tại điểm 2, 3, 4, và 5 nêu trên có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 500 tỷ đồng.

II CẢNG BIỂN

1. Xây dựng và kinh doanh cảng biển hàng hoá và hành khách quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng.

2. Đầu tư kinh doanh dịch vụ hậu cần cảng biển có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

III DU LỊCH, KHÁCH SẠN

1. Xây dựng và kinh doanh khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 45.000 tỷ đồng.

2. Xây dựng và kinh doanh khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng.

3. Xây dựng và kinh doanh khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp từ 4 sao trở lên.

IV TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI – TÀI CHÍNH

Xây dựng và kinh doanh trung tâm thương mại – tài chính gắn với cảng biển có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng.

 Phụ lục III

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI ĐẶC KHU PHÚ QUỐC

STT

Ngành, nghề

I DU LỊCH, KHÁCH SẠN

1. Xây dựng và kinh doanh khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 45.000 tỷ đồng.

2. Xây dựng và kinh doanh khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng.

3. Xây dựng và kinh doanh khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng cao cấp từ 04 sao trở lên, khách sạn từ 5 sao trở lên.

II THƯƠNG MẠI, HỘI NGHỊ, TRIỂN LÃM, QUẢN LÝ TÀI SẢN

1. Xây dựng và kinh doanh trung tâm hội nghị, triển lãm quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 1.000 tỷ đồng.

2. Đầu tư kinh doanh dịch vụ thương mại quốc tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 1.000 tỷ đồng.

3. Đầu tư kinh doanh dịch vụ quản lý tài sản.

III Y TẾ, GIÁO DỤC, NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

1. Xây dựng và kinh doanh bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng.

2. Đầu tư kinh doanh dịch vụ y tế có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 110 tỷ đồng.

3. Đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 500 tỷ đồng.

4. Nghiên cứu, phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; nghiên cứu, phát triển và chế biến dược phẩm.

Phụ lục IV

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TẠI ĐẶC KHU

STT

Ngành, nghề

1.

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

2.

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị

3.

Kinh doanh súng bắn sơn

4.

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

5.

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

6.

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

7.

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

8.

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

9.

Hành nghề luật sư

10.

Hành nghề công chứng

11.

Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

12.

Hành nghề đấu giá tài sản

13.

Hành nghề thừa phát lại

14.

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

15.

Kinh doanh hàng miễn thuế

16.

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

17.

Kinh doanh hóa chất trừ hóa chất bị cấm theo Công ước Quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

18.

Kinh doanh chứng khoán

19.

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán/ Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác

20.

Kinh doanh bảo hiểm

21.

Kinh doanh tái bảo hiểm

22.

Kinh doanh xổ số

23.

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

24.

Kinh doanh Casino

25.

Kinh doanh dịch vụ đặt cược

26.

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

27.

Kinh doanh xăng dầu

28.

Kinh doanh khí

29.

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

30.

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

31.

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

32.

Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước Quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

33.

Kinh doanh rượu

34.

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá

35.

Kinh doanh thực phẩm

36.

Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu điện

37.

Kinh doanh khoáng sản

38.

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

39.

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

40.

Hoạt động thương mại điện tử

41.

Hoạt động dầu khí

42.

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

43.

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

44.

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện

45.

Kinh doanh vận tải đường bộ

46.

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

47.

Kinh doanh vận tải đường thủy

48.

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

49.

Kinh doanh vận tải hàng không

50.

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam

51.

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay

52.

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

53.

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

54.

Kinh doanh vận tải đường sắt

55.

Kinh doanh đường sắt đô thị

56.

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

57.

Kinh doanh vận tải đường ống

58.

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

59.

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

60.

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

61.

Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số

62.

Hoạt động của nhà xuất bản

63.

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

64.

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

65.

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, internet

66.

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

67.

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

68.

Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài

69.

Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

70.

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”

71.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

72.

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

73.

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

74.

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

75.

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

76.

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

77.

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

78.

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

79.

Nuôi trồng, khai thác thủy sản

80.

Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi

81.

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

82.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

83.

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã theo Phụ lục của Công ước CITES

84.

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

85.

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

86.

Kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

87.

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

88.

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

89.

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

90.

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

91.

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

92.

Kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

93.

Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

94.

Sản xuất phân bón

95.

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

96.

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

97.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV

98.

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô

99.

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi

100.

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

101.

Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng

102.

Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

103.

Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

104.

Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

105.

Kinh doanh dược

106.

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

107.

Kinh doanh trang thiết bị y tế

108.

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

109.

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

110.

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ

111.

Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim

112.

Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

113.

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

114.

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

115.

Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

116.

Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

117.

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

118.

Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

119.

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

120.

Khai thác khoáng sản

121.

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

122.

Nhập khẩu phế liệu

123.

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

124.

Kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải

125.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

126.

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

127.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

128.

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

129.

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

130.

Hoạt động ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

131.

Kinh doanh vàng

Phụ lục V

DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CAO

STT

Dự án

1. Khai thác và làm giàu quặng kim loại có sử dụng hóa chất độc hại
2. Luyện kim
3. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF)
4. Sản xuất hoá chất, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật
5. Nhuộm (vải, sợi), giặt mài
6. Thuộc da
7. Lọc hoá dầu
8. Nhiệt điện than, sản xuất cốc, khí hóa than, điện hạt nhân
9. Xử lý, tái chế chất thải
10. Xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất
11. Sản xuất pin, ắc quy
12. Sản xuất clinker
13. Chế biến mủ cao su
14. Chế biến tinh bột sắn
15. Chế biến mía đường
16. Chế biến thuỷ sản

Phụ lục VI

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO ĐẶC KHU DO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

STT

Dự án

1. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư
2. Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác
3. Dự án xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại
4. Dự án xây dựng chợ
5. Dự án xây dựng cơ sở lưu trú du lịch
6. Dự án xây dựng cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai
7. Dự án xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột các loại
8. Dự án xây dựng cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu
9. Dự án xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản
10 Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Thông tin mới cụ thể đầy đủ nhất về Luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn – Bắc Vân Phong – Phú Quốc mà chúng tôi vừa cập nhật nhanh trên đây, mong rằng sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức chuẩn xác nhất về bộ luật sắp được đưa vào áp dụng trong thời gian tới. Luật đơn vị hành chính – kinh tế này cùng với những quy định, điều luật mới nhất được cụ thể hóa bằng văn bản mang tính pháp luật ở trên đảm bảo rõ ràng, công khai và minh bạch để mục đích cuối cùng là mang lại lợi ích phồn vinh cho đất nước trong tương lai. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui và đừng quên gửi các câu hỏi thắc mắc liên quan tới pháp luật đời sống để nhận được hỗ trợ tư vấn tận tình nhất nhé!

Dự thảo luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi bổ sung chi tiết 2019

Dự thảo luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi bổ sung chi tiết 2019 mà mọi người cần phải có sự nắm bắt kĩ càng để đảm bảo quyền lợi của chính mình, đặc biệt là những người đang sinh sống tại các vùng rừng núi, nông thôn, ít có cơ hội tiếp xúc với báo đài, truyền thông, internet. Luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi sửa đổi là luật chung, đề ra các nguyên tắc, các chính sách hỗ trợ rõ ràng minh bạch công khai của Nhà nước, đồng thời cũng là trách nhiệm của cơ quan tổ chức trong việc quản lý, hỗ trợ cùng với Nhà nước giúp đỡ anh em đồng bào thiểu số trên khắp đất nước. Những quy định và nguyên tắc mang tính cộng đồng ấy cũng được cụ thể hóa bằng hành động dựa trên bản dự thảo sửa đổi bổ sung cụ thể sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com tìm hiểu thật chi tiết về dự thảo luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi mới nhất bên dưới đây nhé!

Cập nhật chi tiết bản dự thảo luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi mới nhất 2019

ĐỀ CƯƠNG

LUẬT HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Tờ trình số:…/TTr-UBDT ngày…tháng…năm 2019 của Ủy ban Dân tộc)

1. Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này là luật chung, quy định các nguyên tắc, chính sách và biện pháp hỗ trợ của nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người dân tộc thiểu số; các dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Giải thích một số thuật ngữ cần được hiểu thống nhất trong Luật như: công tác dân tộc, vùng dân tộc thiểu số; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; vùng miền núi; dân tộc thiểu số; dân tộc đa số; dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt … và một số thuật ngữ liên quan khác.

Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Các dân tộc thiểu số, các dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc hỗ trợ để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

2. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với việc phát huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc để từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư.

3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu phát triển đất nước trong từng giai đoạn.

Dự thảo luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi bổ sung chi tiết 2019

2. Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

Mục 1. Chính sách giảm nghèo, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng, sản xuất, thương mại, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ

Điều 5. Chính sách hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng

1. Phát triển giao thông, thủy lợi.

2. Hỗ trợ điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, chợ gắn với sắp xếp, ổn định dân cư.

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo

1. Ưu đãi vay vốn, hỗ trợ đất sản xuất, công cụ sản xuất; giao đất, giao rừng nhằm hỗ trợ người dân thoát nghèo.

2. Hỗ trợ nâng cao năng lực, phát triển sản xuất, phát triển các ngành nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

3. Trợ cấp thường xuyên cho các hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo để đảm bảo cuộc sống tối thiểu.

4. Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư tập trung phù hợp với đặc điểm vùng miền, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở những khu vực môi trường sinh thái không thuận lợi, thiếu tài nguyên tự nhiên hoặc đang sinh sống tại các khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, sạt lở nguy hiểm.

Điều 7. Chính sách hỗ trợ phát triển thương mại

1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

3. Liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người dân để sản xuất hàng hóa, kết nối thị trường, bao tiêu sản phẩm.

Điều 8. Chính sách ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

1. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên, thế mạnh của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Điều 9. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và khởi nghiệp

Ưu đãi về thuế, tài chính nhằm thu hút, phát triển doanh nghiệp và khởi nghiệp trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Mục 2. Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển văn hóa, y tế, dân số, bình đẳng giới, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

Điều 10. Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển văn hóa

1. Phát triển hạ tầng văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

3. Nghiên cứu, phổ biến ngôn ngữ chữ viết của dân tộc thiểu số.

Điều 11. Chính sách hỗ trợ y tế, dân số

1. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế cho các tuyến huyện, xã.

2. Ưu đãi đội ngũ y, bác sỹ làm việc tại các thôn, bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi. cải thiện điều kiện làm việc cho.

3. Hỗ trợ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số; phát triển y tế dự phòng.

4. Phát triển dân số và hỗ trợ thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao sức khỏe, tầm vóc thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số.

5. Nghiên cứu, bảo tồn, phát triển y, dược học, y dược liệu dân tộc truyền thống.

Điều 12. Chính sách hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới

Điều 13. Chính sách giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

Mục 3. Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm

Điều 14. Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo

1. Hỗ trợ phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số đạt chuẩn quốc gia.

2. Hỗ trợ phát triển hệ thống trường mầm non, phát triển mô hình song ngữ đối với giáo dục mầm non và tiểu học; nâng cao thể chất cho học sinh mẫu giáo, mầm non và tiểu học.

3. Phát triển giáo dục nội trú. Hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số về chỗ ở, học bổng, miễn giảm học phí, đồ dùng học tập.

4. Hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc.

5. Chính sách hỗ trợ các trương Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp xây dựng khóa học dành riêng cho người Dân tộc thiểu số; mở rộng quy mô chiêu sinh lớp dân tộc thiểu số, dự bị dân tộc ở các cơ sở đào tạo Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

6. Hỗ trợ xóa mù và tái mù cho thanh niên người dân tộc thiểu số.

Điều 15. Chính sách hỗ trợ phát triển dạy nghề

Hỗ trợ phát triển các cơ sở dạy nghề, hỗ trợ học sinh, sinh viên vùng dân tộc thiểu số và miền núi học nghề phù hợp với từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Điều 16. Chính sách ưu tiên giải quyết việc làm

1. Ưu tiên giải quyết việc làm đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp.

2. Ưu tiên, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, chuyển đổi ngành nghề, xuất khẩu lao động đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Mục 4. Chính sách hỗ trợ phát triển phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số các cấp

Điều 17. Chính sách cán bộ đối với người dân tộc thiểu số

1. Có cơ chế riêng trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.

2. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Mục 5. Chính sách hỗ trợ thông tin truyền thông, tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý

Điều 18. Chính sách hỗ trợ thông tin – truyền thông

1. Hỗ trợ phát triển thông tin – truyền thông cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cung cấp một số phương tiện thiết yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin; cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

2. Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng sử dụng ngôn ngữ dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 19. Chính sách hỗ trợ phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý

1. Hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Hỗ trợ thông qua các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí.

Mục 6. Chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển du lịch, thể thao

Điều 20. Chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường, sinh thái

1. Khai thác, sử dụng và phát triển hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đảm bảo cho vùng có tài nguyên thiên nhiên được đầu tư trở lại phù hợp điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.

2. Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt.

Điều 21. Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, thể thao

1. Hỗ trợ phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số và miền núi, gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái; hỗ trợ quảng bá, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý tiềm năng, danh lam thắng cảnh, phát triển du lịch cộng đồng.

2. Bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống của các dân tộc.

Mục 7. Một số chính sách đặc thù

Điều 22. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số

Thông qua Đại hội Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp, tôn vinh và biểu dương công lao đóng góp của các dân tộc thiểu số, nhân sĩ, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Điều 23. Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy vai trò trong tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi phát triển kinh tế- xã hội, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 24. Chính sách hỗ trợ phát triển toàn diện các dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt.

Dự thảo luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi bổ sung chi tiết 2019

3. Chương III

CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

Điều 25. Biện pháp huy động và lồng ghép nguồn lực

Điều 26.Biện pháp thu hút đầu tư

Điều 27. Biện pháp xã hội hóa

Điều 28. Các biện pháp khác

4. Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

Điều 29. Quản lý nhà nước về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định trong Luật này.

2. Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

3. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện.

4. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc các cấp.

5. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân tộc; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng, thiên tai, lũ lụt ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

6. Thẩm định các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

7. Hợp tác quốc tế để xây dựng và thực hiện hiện chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi; khuyến khích việc giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư phát triển địa bàn dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

8. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các chính sách theo quy định của Luật.

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi

1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong phạm vi cả nước.

2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong phạm vi cả nước.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương theo quy định của Chính phủ.

5. Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương.

Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan giám sát, tuyên truyền, vận động thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định tại Luật này.

5. Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32.Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm ….

Điều 33. Quy định chi tiết

Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

……………….

Toàn bộ quy định chung, nội dung sửa đổi bổ sung một số điều trong luật hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã được thông tin tới bạn đọc tham khảo áp dụng trên đây sẽ hỗ trợ rất nhiều cho các cơ quan, ban ngành, các đoàn thể, cá nhân trong việc theo dõi tiến trình thực hiện chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Các vùng dân tộc thiểu số và miền núi với tình hình dân trí còn thấp kém nên các chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách phát triển thương mại, chính sách phát triển hộ doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách y tế,…là những yếu tố tác động tích cực giúp cải thiện chất lượng cuộc sống tốt hơn cho đồng bào nơi đây, vì vậy dựa trên từng điều luật nêu trên, cán bộ Nhà nước phải có thái độ đôn đốc, chủ động và tích cực hơn theo đúng quy định từ Quốc hội trong năm 2019 này. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Dự thảo Luật thủy lợi bổ sung một số điều theo quy định mới của Quốc hội

Dự thảo Luật thủy lợi bổ sung một số điều theo quy định mới của Quốc hội sẽ bao gồm những hoạt động đầu tư xây dựng, khai thác các công trình thủy lợi thủy điện, các hồ chứa nước, dịch vụ bảo vệ thủy lợi và đi cùng với đó là trách nhiệm của Nhà nước, của các tổ chức cá nhân trong vấn đề phát triển thủy lợi. Việc đầu tư hay tiến hành khai thác xây dựng thủy lợi đều phải có sự thông qua từ cấp trên, từ ban ngành quản lý cao hơn để khi phát hiện sai phạm sẽ kịp thời chấn chỉnh, sửa đổi, xử lý nhanh gọn hiệu quả mọi tắc trách xuất phát từ một cá nhân hoặc một tập thể nhỏ lẻ nào đó.

Hãy cùng phapluat360.com tìm hiểu và nghiên cứu kĩ hơn về các điều khoản mới nhất của Luật thủy lợi ngay bây giờ nhé!

Chi tiết dự thảo Luật thủy lợi sửa đổi bổ sung cập nhật mới nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 08/2017/QH14

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2017

LUẬT

THỦY LỢI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thủy lợi.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước.

2. Hoạt động thủy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.

3. Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.

4. Thủy lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.

5. Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước.

6. Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước.

7. An toàn đập, hồ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết kế, thi công, quản lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập.

8. Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.

9. Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập.

10. Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

11. Chủ quản lý công trình thủy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

12. Tổ chức thủy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

13. Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường.

14. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi.

15. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi

1. Phù hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành chính, phục vụ đa mục tiêu.

2. Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững kinh tế – xã hội.

3. Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh hoạt theo hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và toàn quốc.

4. Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo đảm số lượng, chất lượng nước trong công trình thủy lợi.

5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi.

6. Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải trả tiền theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản trước những tác động bất lợi trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy lợi

1. Ưu tiên đầu tư xây dựng công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu.

2. Ưu đãi thuế đối với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hệ thống tưới, tiêu tiên tiến và hiện đại; hệ thống xử lý nước thải để tái sử dụng.

4. Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa công trình thủy lợi.

5. Hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi phù hợp với từng lĩnh vực, nhóm đối tượng sử dụng.

6. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trong trường hợp phục vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng.

7. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư; khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

8. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người trực tiếp hoặc tham gia hoạt động thủy lợi; khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong hoạt động thủy lợi.

Điều 5. Tiết kiệm nước trong hoạt động thủy lợi

1. Việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động thủy lợi phải tuân theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định sau đây:

a) Trong lập quy hoạch, đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đề xuất, lựa chọn giải pháp nguồn sinh thủy, tạo nguồn nước, chống thất thoát nước, sử dụng nước tại chỗ, tái sử dụng nước, kết nối hệ thống thủy lợi liên vùng;

b) Trong quản lý, khai thác phải kiểm kê nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện điều hòa, phân phối, sử dụng nước hợp lý, chống thất thoát nước;

c) Việc tổ chức sản xuất của các ngành kinh tế sử dụng nước, bố trí cơ cấu mùa, vụ, cây trồng, vật nuôi phải phù hợp với điều kiện nguồn nước và có phương án sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;

d) Sử dụng nước tưới cho cây trồng phải tiết kiệm, hiệu quả và khuyến khích áp dụng công nghệ tưới tiên tiến.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.

Điều 6. Khoa học và công nghệ trong hoạt động thủy lợi

1. Ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo diễn biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động phát triển trên lưu vực sông để phục vụ hoạt động thủy lợi.

2. Ứng dụng công nghệ tiên tiến để tiết kiệm và tái sử dụng nước.

3. Ưu tiên nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái nước; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước.

Điều 7. Hợp tác quốc tế trong hoạt động thủy lợi

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi trong hoạt động thủy lợi trên các sông liên quốc gia, các sông, suối biên giới giữa Việt Nam với quốc gia liên quan.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan đến hoạt động thủy lợi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Trao đổi thông tin về hoạt động thủy lợi trên các sông liên quốc gia, sông, suối biên giới giữa Việt Nam với quốc gia liên quan.

4. Ưu tiên hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm và huy động nguồn lực trong hoạt động thủy lợi.

5. Chủ động tham gia các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thủy lợi.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy lợi

1. Xây dựng công trình thủy lợi không đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đổ chất thải, rác thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; xả nước thải trái quy định của pháp luật vào công trình thủy lợi; các hành vi khác làm ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi.

3. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình thủy lợi.

4. Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi.

5. Sử dụng xe cơ giới vượt tải trọng cho phép đi trên công trình thủy lợi; sử dụng xe cơ giới, phương tiện thủy nội địa lưu thông trong công trình thủy lợi khi có biển cấm, trừ các loại xe, phương tiện ưu tiên theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.

6. Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi.

7. Khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi.

8. Tự ý vận hành công trình thủy lợi; vận hành công trình thủy lợi trái quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

9. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố.

10. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

11. Thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi chưa có giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung của giấy phép được cấp cho các hoạt động quy định tại Điều 44 của Luật này.

Dự thảo Luật thủy lợi bổ sung một số điều theo quy định mới của Quốc hội

2. Chương II

ĐIỀU TRA CƠ BẢN, CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH THỦY LỢI

Điều 9. Điều tra cơ bản thủy lợi

1. Điều tra cơ bản thủy lợi được thực hiện hằng năm hoặc đột xuất để thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu khoa học, lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

2. Điều tra cơ bản thủy lợi bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Hiện trạng về số lượng, chất lượng, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

b) Hiện trạng về cơ cấu tổ chức, cơ chế chính sách trong hoạt động thủy lợi;

c) Tác động của công trình thủy lợi đến môi trường và đời sống của người dân;

d) Thu thập thông tin, quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển phục vụ hoạt động thủy lợi;

đ) Tác động của biến đổi khí hậu, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển, hoạt động phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực sông đến hoạt động thủy lợi.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra cơ bản thủy lợi, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra cơ bản thủy lợi trên địa bàn.

4. Thẩm quyền phê duyệt, công bố và quản lý kết quả điều tra cơ bản thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, công bố và quản lý kết quả điều tra cơ bản thủy lợi do Bộ tổ chức điều tra;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố và quản lý kết quả điều tra cơ bản thủy lợi do Ủy ban tổ chức điều tra.

Điều 10. Chiến lược thủy lợi

1. Chiến lược thủy lợi được xây dựng cho chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 30 năm hoặc dài hơn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh. Chiến lược thủy lợi được cập nhật, điều chỉnh khi có sự thay đổi về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh hoặc khi có biến động lớn do thiên tai.

2. Chiến lược thủy lợi xác định quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển thủy lợi trên phạm vi toàn quốc.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược thủy lợi.

Điều 11. Quy hoạch thủy lợi

1. Quy hoạch thủy lợi làm cơ sở để đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Quy hoạch thủy lợi bao gồm:

a) Quy hoạch thủy lợi tổng hợp được lập trên phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính để giải quyết tổng hợp các vấn đề cấp, tưới, tiêu, thoát nước; phòng, chống thiên tai liên quan đến nước;

b) Quy hoạch thủy lợi chuyên đề được lập trên phạm vi vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính để giải quyết một trong các vấn đề cấp, tưới, tiêu, thoát nước; phòng, chống thiên tai liên quan đến nước.

3. Quy hoạch thủy lợi vùng, quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi, quy hoạch thủy lợi theo đơn vị hành chính phải phù hợp với quy hoạch thủy lợi toàn quốc, quy hoạch thủy lợi lưu vực sông.

4. Quy hoạch thủy lợi được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm hoặc dài hơn và được rà soát theo định kỳ 05 năm.

5. Quy hoạch thủy lợi được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, chiến lược thủy lợi hoặc khi có biến động lớn tác động đến mục tiêu chính của quy hoạch thủy lợi.

Điều 12. Nguyên tắc lập quy hoạch thủy lợi

1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược thủy lợi; quy hoạch tài nguyên nước.

2. Gắn kết với quy hoạch kết cấu hạ tầng và các quy hoạch liên quan.

3. Bảo đảm quản lý tổng hợp tài nguyên nước, thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi; thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực sông; phát triển bền vững.

4. Phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm hài hòa giữa khai thác với bảo vệ tài nguyên, môi trường, phòng, chống thiên tai. Chú trọng cấp nước cho hải đảo, vùng ven biển, khu vực biên giới, miền núi và vùng ven hồ chứa thủy điện.

5. Bảo đảm cân đối nguồn nước trong phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính; chuyển nước từ nơi thừa đến nơi thiếu; trữ nước mùa mưa cho mùa khô, năm nhiều nước cho năm ít nước.

6. Bảo đảm việc tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình lập quy hoạch thủy lợi.

Điều 13. Nội dung quy hoạch thủy lợi

1. Quy hoạch thủy lợi xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi theo phạm vi quy hoạch.

2. Quy hoạch thủy lợi bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế – xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch thủy lợi kỳ trước;

b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, phát triển các lưu vực sông; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi;

c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế – xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức đối với phát triển thủy lợi;

d) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi;

đ) Phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản phát triển trên phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính. Bảo đảm tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước;

e) Đề xuất giải pháp, danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên; đề xuất, kiến nghị rà soát để phục vụ điều chỉnh các quy hoạch có liên quan đến thủy lợi bảo đảm đồng bộ, thống nhất;

g) Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi; nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương;

h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;

i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

Điều 14. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi

1. Trách nhiệm lập, rà soát quy hoạch thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, rà soát quy hoạch thủy lợi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi liên quan từ hai tỉnh trở lên, hệ thống công trình thủy lợi lớn, có tính chất phức tạp trong phạm vi tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, rà soát quy hoạch thủy lợi trên địa bàn, trừ quy hoạch quy định tại điểm a khoản này.

2. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi toàn quốc;

b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trừ quy hoạch thủy lợi toàn quốc;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi do mình lập, rà soát sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Công bố, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Việc công khai nội dung quy hoạch được thực hiện trong suốt thời kỳ quy hoạch;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức, cá nhân được tạo điều kiện giám sát thực hiện quy hoạch thủy lợi.

3. Chương III

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 15. Nguyên tắc trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1. Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải tuân thủ pháp luật về đầu tư, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nhà nước đầu tư xây dựng công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi khó huy động các nguồn lực xã hội, hồ chứa nước ở vùng khan hiếm nước; công trình thủy lợi kết hợp phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai; công trình thủy lợi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có trách nhiệm đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

4. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng hoặc hợp tác đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo hình thức đối tác công tư.

5. Việc xây dựng các công trình thủy lợi phải tính đến khả năng điều hòa, chuyển, phân phối, sử dụng nước giữa công trình thủy lợi và nguồn nước khác.

6. Việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải được tính toán chặt chẽ các yếu tố địa chất, địa chấn để bảo đảm an toàn cao nhất cho công trình và tính mạng con người.

Điều 16. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi

1. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi để phục vụ đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Loại công trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, tầm quan trọng, mức độ rủi ro vùng hạ du, bao gồm công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa và công trình thủy lợi nhỏ.

3. Cấp công trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình, bao gồm công trình thủy lợi cấp đặc biệt, công trình thủy lợi cấp I, công trình thủy lợi cấp II, công trình thủy lợi cấp III và công trình thủy lợi cấp IV.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 17. Yêu cầu trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1. Việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch thủy lợi;

b) Áp dụng các giải pháp để giảm thiểu tổn thất nước và giảm diện tích đất phải sử dụng khi xây dựng công trình;

c) Phải tính đến yếu tố kết nối giữa các công trình thủy lợi, giữa công trình thủy lợi với công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan, giữa các vùng, nguồn nước;

d) Đồng bộ từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng, khép kín trong hệ thống công trình thủy lợi;

đ) Kết hợp hài hòa giải pháp công trình và phi công trình;

e) Bố trí đủ nguồn lực để thi công công trình trong giai đoạn vượt lũ, chống lũ an toàn;

g) Bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.

2. Dự án bảo trì, nâng cấp, hiện đại hóa công trình thủy lợi phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và bảo đảm giảm thiểu ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của công trình thủy lợi.

Điều 18. Đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước

1. Đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:

a) Việc bố trí tổng thể và thiết kế kết cấu đập phải tạo thuận lợi cho công tác quản lý an toàn đập, ứng cứu đập khi xảy ra sự cố và bảo trì, nâng cấp, sửa chữa khi công trình bị hư hỏng;

b) Quy trình vận hành cửa van, quy trình bảo trì cho từng hạng mục công trình phải được lập, phê duyệt cùng với hồ sơ thiết kế và bàn giao cho chủ quản lý đập, hồ chứa nước khi bàn giao đưa công trình vào khai thác;

c) Đối với tràn xả lũ của đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết phải lắp đặt hệ thống giám sát vận hành; thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực hồ chứa nước;

d) Đối với đập, hồ chứa nước lớn có tràn tự do phải lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực hồ chứa nước.

2. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước có trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3. Chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước có trách nhiệm lập quy trình vận hành hồ chứa, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước và bàn giao cho tổ chức, cá nhân khai thác, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, phòng, chống thiên tai.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

4. Chương IV

QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN PHỤC VỤ THỦY LỢI

Mục 1. QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 19. Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.

2. Tuân thủ quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; có phương án ứng phó thiên tai.

3. Bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi.

4. Quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.

5. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

Điều 20. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Quản lý nước bao gồm nội dung chính sau đây:

a) Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước;

b) Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước, xâm nhập mặn; thực hiện phương án ứng phó thiên tai;

c) Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi;

d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống công trình thủy lợi.

2. Quản lý công trình bao gồm nội dung chính sau đây:

a) Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn công trình thủy lợi;

b) Quản lý, tổ chức thực hiện bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình, máy móc, thiết bị; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi.

3. Quản lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau đây:

a) Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

c) Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

d) Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các nguồn lực được giao;

đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ để phát huy năng lực công trình thủy lợi;

e) Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tài chính.

Điều 21. Trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi

1. Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý.

Điều 22. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi

1. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

2. Trách nhiệm của chủ quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Quản lý việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế và tiềm năng, lợi thế của công trình;

b) Lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; giám sát việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

c) Chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình chủ sở hữu quyết định đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm hoặc đột xuất;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi

1. Chủ thể khai thác công trình thủy lợi bao gồm:

a) Doanh nghiệp;

b) Tổ chức thủy lợi cơ sở;

c) Cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan quản lý công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này quyết định phương thức khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước như sau:

a) Công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt được giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ;

b) Công trình thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.

4. Đối với công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó quyết định phương thức khai thác.

Mục 2. VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN PHỤC VỤ THỦY LỢI

Điều 24. Quy trình vận hành công trình thủy lợi

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải vận hành công trình theo quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trách nhiệm lập và điều chỉnh quy trình vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải lập quy trình vận hành, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi đưa vào khai thác;

b) Đối với công trình thủy lợi đang khai thác mà chưa có quy trình vận hành thì tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Đối với công trình thủy lợi đang khai thác mà quy trình vận hành không còn phù hợp thì tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm điều chỉnh quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi do Bộ quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình được quy định tại điểm a khoản này và khoản 4 Điều này.

4. Đối với công trình thủy lợi nhỏ, tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác phải lập quy trình vận hành và công bố công khai.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.

Điều 25. Vận hành công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp

1. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu cho vùng lúa chuyên canh tập trung phải chủ động, bảo đảm số lượng, chất lượng nước, đáp ứng quy trình kỹ thuật canh tác nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu cho cây trồng cạn phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm tưới, tiêu chủ động, số lượng, chất lượng nước, đáp ứng quy trình kỹ thuật canh tác nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm, hiệu quả cho các vùng sản xuất tập trung, vùng chuyển đổi từ đất trồng lúa sang cây trồng cạn;

b) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến; sử dụng kỹ thuật tưới phù hợp với từng loại cây trồng để tiết kiệm nước; tích hợp tưới với các biện pháp canh tác tiên tiến.

3. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ cấp, thoát nước cho nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm hệ thống cấp, thoát nước chủ động, đáp ứng quy trình kỹ thuật nuôi trồng thủy sản tiên tiến, hiện đại đối với vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung;

b) Bảo đảm số lượng, chất lượng nước cấp theo quy định đối với vùng nuôi trồng thủy sản tập trung;

c) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong việc cấp nước, sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản.

4. Việc vận hành công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp, thoát nước cho các mục tiêu khác trong sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm số lượng, chất lượng nước, tiết kiệm, hiệu quả; đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng nước.

Điều 26. Vận hành công trình thủy lợi khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng

1. Chủ quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm tổ chức lập phương án ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng xảy ra trên địa bàn.

2. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng việc vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thủy lợi;

b) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước phải bảo đảm ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và nhu cầu thiết yếu của sản xuất nông nghiệp;

c) Khi xảy ra xâm nhập mặn phải thực hiện các giải pháp để giảm thiểu ảnh hưởng đến sinh hoạt, nhu cầu thiết yếu của sản xuất và môi trường;

d) Khi xảy ra lũ, ngập lụt, úng việc vận hành phải bảo đảm an toàn cho công trình, đồng thời phải triển khai biện pháp ứng phó khác để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

Điều 27. Vận hành đập, hồ chứa nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm sau đây:

a) Vận hành theo đúng quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Căn cứ tin dự báo khí tượng thủy văn, số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, các thông tin liên quan để dự báo, vận hành hồ chứa theo diễn biến thực tế đáp ứng yêu cầu sử dụng nước và bảo đảm an toàn đập;

c) Thường xuyên kiểm kê nguồn nước trong hồ chứa nước, kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để tích trữ nước; cuối mùa mưa phải kiểm kê nguồn nước trong hồ chứa nước và hệ thống thủy lợi để lập phương án điều hòa, phân phối, sử dụng nước;

d) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng việc vận hành hồ chứa, liên hồ chứa thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thủy lợi.

2. Chủ quản lý đập, hồ chứa nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 28. Vận hành hồ chứa thủy điện, vận hành liên hồ chứa phục vụ thủy lợi

1. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, quy trình vận hành liên hồ chứa phục vụ thủy lợi phải tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các yêu cầu sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu sử dụng nước ở hạ du; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp;

b) Chủ động dự báo về khả năng cung cấp nguồn nước và có giải pháp điều tiết nước trong điều kiện thời tiết bình thường và điều kiện thời tiết bất thường có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu.

2. Vận hành hồ chứa thủy điện, vận hành liên hồ chứa phục vụ thủy lợi theo đúng quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các yêu cầu sau đây:

a) Thường xuyên kiểm kê nguồn nước trong hồ chứa, kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để lập phương án tích trữ, điều hòa, phân phối nước bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cho hạ du;

b) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước phải sử dụng lượng nước trữ còn lại trong hồ chứa để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nhu cầu thiết yếu khác;

c) Căn cứ tin dự báo khí tượng thủy văn, số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, các thông tin liên quan để dự báo, vận hành hồ chứa theo diễn biến thực tế đáp ứng yêu cầu sử dụng nước và dòng chảy ở hạ du;

d) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng việc vận hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với hồ chứa thủy điện vận hành theo chế độ điều tiết ngày phải có giải pháp bảo đảm công trình thủy lợi ở hạ du hoạt động bình thường.

4. Tổ chức, cá nhân trước khi vận hành xả lũ có trách nhiệm thông báo cho chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan theo quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Dự thảo Luật thủy lợi bổ sung một số điều theo quy định mới của Quốc hội

5. Chương V

DỊCH VỤ THỦY LỢI

Điều 29. Hoạt động dịch vụ thủy lợi

1. Dịch vụ thủy lợi là hoạt động cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

2. Đối tượng tham gia hoạt động dịch vụ thủy lợi bao gồm chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

3. Việc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

b) Tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi để phục vụ thành viên hoặc tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.

Điều 30. Phân loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.

2. Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm:

a) Tưới cho cây trồng và cấp nước cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi;

b) Tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị;

c) Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.

3. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác bao gồm:

a) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp;

b) Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;

c) Kết hợp phát điện;

d) Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác;

đ) Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước;

e) Kết hợp giao thông.

4. Chính phủ quyết định bổ sung loại sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phù hợp tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ.

Điều 31. Căn cứ cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Nhiệm vụ của công trình thủy lợi.

2. Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

3. Kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Điều 32. Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là hợp đồng dân sự có thời hạn được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Chủ thể hợp đồng;

b) Mục đích sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

c) Tiêu chuẩn, số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

e) Giá trị thực hiện hợp đồng, phương thức và thời hạn thanh toán;

g) Điều kiện chấm dứt hợp đồng;

h) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

i) Các phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Căn cứ khả năng cung cấp, mục đích, nhu cầu sử dụng, bên cung cấp và bên sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi ký kết, thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là vị trí chuyển giao sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

2. Tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thống nhất điểm giao nhận dịch vụ phù hợp với quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.

Điều 34. Nguyên tắc và căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Nhà nước định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

2. Việc định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và các quy định sau đây:

a) Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm chi phí quản lý, vận hành, bảo trì, chi phí khấu hao, chi phí thực tế hợp lý khác và lợi nhuận phù hợp với mặt bằng thị trường. Trong từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình kinh tế – xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi phí khấu hao đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;

b) Kịp thời điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.

3. Căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm:

a) Giá thành, chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; mức lợi nhuận; lộ trình điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Khả năng thanh toán của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

c) Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

d) Đặc điểm, loại công trình thủy lợi;

đ) Định mức kinh tế – kỹ thuật trong quản lý, khai thác, bảo trì và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 35. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được quy định như sau:

a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi:

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trên cơ sở giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác:

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở khung giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trên cơ sở khung giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

3. Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo hợp đồng giữa các bên căn cứ vào giá tối đa đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và khung giá đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

4. Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và lộ trình thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Điều 36. Hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Trong từng thời kỳ, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

2. Tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được ngân sách nhà nước bảo đảm, thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Chính phủ quy định đối tượng, phạm vi, mức, phương thức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Điều 37. Tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm:

a) Thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

b) Các khoản cấp, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

c) Các khoản hợp pháp khác.

2. Tổ chức được thu tiền sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm:

a) Chủ quản lý công trình thủy lợi;

b) Tổ chức khai thác công trình thủy lợi.

Điều 38. Sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước

1. Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Thực hiện các nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi quy định tại Điều 20 của Luật này;

b) Bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hoá, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

c) Mục đích khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 39. Phân chia nguồn tiền thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Tổ chức, cá nhân cùng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trong một hệ thống công trình thủy lợi thì tỷ lệ phân chia nguồn tiền thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi căn cứ vào chi phí quản lý, khai thác của từng tổ chức, cá nhân tham gia khai thác hệ thống công trình thủy lợi đó.

2. Tổ chức, cá nhân cùng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi thì tỷ lệ phân chia nguồn tiền thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng và chi phí quản lý, khai thác công trình thủy lợi của từng tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn đầu tư xây dựng, khai thác hệ thống công trình thủy lợi đó.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi từ công trình đó phải trả tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

6. Chương VI

BẢO VỆ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 40. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.

2. Trong phạm vi bảo vệ công trình, các hoạt động phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.

3. Vùng phụ cận của hồ chứa nước bao gồm vùng phụ cận của đập và vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước được quy định như sau:

a) Vùng phụ cận của đập có phạm vi được tính từ chân đập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m; đập cấp I tối thiểu là 200 m; đập cấp II tối thiểu là 100 m; đập cấp III tối thiểu là 50 m; đập cấp IV tối thiểu là 20 m;

b) Vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ.

4. Vùng phụ cận của kênh được quy định như sau:

a) Kênh có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 02 m đến 03 m đối với kênh đất, từ 01 m đến 02 m đối với kênh kiên cố;

b) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 03 m đến 05 m đối với kênh đất, từ 02 m đến 03 m đối với kênh kiên cố.

5. Vùng phụ cận của cống trên sông được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50 m.

6. Công trình thủy lợi khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại Điều này; cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn.

Điều 41. Phương án bảo vệ công trình thủy lợi

1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Phương án bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố trí công trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất;

d) Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại;

đ) Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ công trình;

e) Tổ chức kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình;

g) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình và vùng phụ cận của công trình;

h) Bảo vệ, xử lý khi công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.

3. Thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại điểm a khoản này và khoản 4 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi nhỏ quyết định phương án bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 42. Trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi

1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi hoặc các tác động tự nhiên gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của công trình phải báo ngay cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

b) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình trạng diễn biến công trình;

c) Phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và kiến nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

d) Giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

đ) Trường hợp công trình xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố phải thực hiện các biện pháp xử lý, đồng thời phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

e) Quản lý vật tư dự trữ chuyên dùng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai;

g) Vận động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền;

b) Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố;

c) Ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và quản lý an toàn công trình thủy lợi trên địa bàn;

d) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ quản lý.

5. Việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

Điều 43. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi xây dựng mới. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đối với công trình thủy lợi đang khai thác. Kinh phí cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và nguồn hợp pháp khác.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.

Điều 44. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải có giấy phép

1.Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Xây dựng công trình mới;

b) Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;

c) Khoan, đào khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất;

d) Xả nước thải vào công trình thủy lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ;

đ) Trồng cây lâu năm;

e) Hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ;

g) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ;

h) Nuôi trồng thủy sản;

i) Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác;

k) Xây dựng công trình ngầm.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép quy định tại Điều này.

Điều 45. An toàn đập, hồ chứa nước trong quản lý, khai thác

1. Việc bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước là ưu tiên cao nhất trong quản lý, khai thác.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm sau đây:

a) Khai thác đập, hồ chứa nước bảo đảm an toàn, phát huy hiệu quả của công trình;

b) Thực hiện kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa nước; tổ chức lập và điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; quan trắc đập, khí tượng thủy văn; kiểm tra hiện trạng, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước; bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa đập; bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa nước; lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

c) Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết, phải căn cứ thông tin dự báo khí tượng thủy văn để chủ động điều tiết cắt lũ bảo đảm an toàn cho đập và vùng hạ du đập; trước khi vận hành mở cửa xả nước đầu tiên, phải thông báo, cung cấp thông tin theo quy định tại quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Trường hợp phải vận hành trong tình huống khẩn cấp hoặc không thực hiện được theo quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa phải báo cáo ngay với cơ quan phòng, chống thiên tai và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa;

đ) Khi xuất hiện nguy cơ gây mất an toàn đập, phải cứu hộ đập khẩn cấp, đồng thời báo cáo với cơ quan nhà nước và cơ quan phòng, chống thiên tai có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có liên quan để kịp thời hỗ trợ, ứng cứu và chỉ đạo ứng phó;

e) Trước mùa mưa hằng năm, tổ chức đánh giá hiện trạng đập, báo cáo chủ quản lý đập, hồ chứa nước.

3. Chủ quản lý đập, hồ chứa nước có trách nhiệm sau đây:

a) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước thực hiện quy định về quản lý an toàn đập tại điểm b khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đập trên địa bàn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả đánh giá hiện trạng đập của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đập;

c) Đề xuất chủ sở hữu đập, hồ chứa nước bảo đảm kinh phí cho an toàn đập, hồ chứa nước;

d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, khắc phục hậu quả sự cố đập, hồ chứa nước.

4. Chủ sở hữu đập, hồ chứa nước có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định thường xuyên, đột xuất và định kỳ đối với đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm kinh phí cho an toàn đập, hồ chứa nước.

5. Trước mùa mưa hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước; quyết định phương án tích nước hồ chứa nước và giải pháp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 46. Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.

2. Tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trực tiếp bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, kiểm soát việc xả nước thải vào công trình thủy lợi.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có trách nhiệm bảo vệ chất lượng nước trong quá trình sử dụng nước.

Điều 47. Thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi

1. Việc thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi hiện có phải được chấp thuận của cơ quan đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và phải tuân theo quy hoạch thủy lợi được phê duyệt.

2. Cơ quan phê duyệt thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi quyết định biện pháp bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên liên quan do việc thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi.

3. Chủ đầu tư dự án làm thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi có trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thay đổi mục đích sử dụng công trình thủy lợi.

Điều 48. Xử lý công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi được tiếp tục sử dụng nhưng không được mở rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu.

2. Công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình quy định tại khoản 2 Điều này.

7. Chương VII

THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG

Điều 49. Yêu cầu phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

1. Phù hợp với quy hoạch thủy lợi và các quy hoạch liên quan được phê duyệt.

2. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tưới, tiêu tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, khép kín, phục vụ cho nhu cầu sử dụng nước đa dạng trong nông nghiệp; chủ động tiêu nước cho sản xuất và dân sinh.

3. Áp dụng công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến, tiết kiệm nước, chống thất thoát nước trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có trách nhiệm phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

Điều 50. Quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

1. Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, bao gồm các loại hình sau đây:

a) Hợp tác xã;

b) Tổ hợp tác.

2. Tổ chức thủy lợi cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, dân sự và điều lệ hoặc quy chế được đa số thành viên của tổ chức thông qua và Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; toàn bộ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở.

3. Tổ chức thủy lợi cơ sở trực tiếp quản lý, khai thác hoặc lựa chọn tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

4. Khi các tổ chức thủy lợi cơ sở có đủ năng lực thì thành lập liên hiệp các tổ chức thủy lợi cơ sở để nhận chuyển giao quản lý hệ thống dẫn, chuyển nước đấu nối với hệ thống thủy lợi nội đồng.

5. Đối với địa phương chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.

Điều 51. Kinh phí hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

1. Kinh phí hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đóng góp;

b) Hỗ trợ của Nhà nước;

c) Tổ chức, cá nhân khác đầu tư.

2. Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở.

3. Các thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở thoả thuận mức chi phí phải đóng góp cho tổ chức thủy lợi cơ sở theo nguyên tắc đa số, tính đúng, tính đủ.

4. Chính phủ quy định việc hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

Điều 52. Chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước

1. Việc chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước do chủ sở hữu công trình quyết định, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Tổ chức thủy lợi cơ sở nhận chuyển giao quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quyết định của chủ sở hữu công trình hoặc theo hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Ưu tiên chuyển giao quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước cho tổ chức thủy lợi cơ sở.

8. Chương VIII

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY LỢI

Điều 53. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi

1. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tham gia ý kiến về hoạt động thủy lợi theo quy định của pháp luật.

3. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

4. Tham gia giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi.

5. Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao kiến thức pháp luật về thủy lợi.

6. Tham gia xử lý sự cố công trình thủy lợi khi xảy ra thiên tai theo quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.

Điều 54. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi

1. Có quyền, trách nhiệm theo quy định tại Điều 53 của Luật này.

2. Sử dụng nguồn lực được giao để mở rộng khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật; được thu tiền từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo hợp đồng.

3. Tự chủ đối với phần lợi nhuận từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

4. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi phải lấy ý kiến và thông báo cho tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

5. Thực hiện nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi quy định tại Điều 20 của Luật này.

6. Quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

7. Vận hành công trình thủy lợi theo nhiệm vụ thiết kế và quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

8. Bảo vệ công trình thủy lợi; phòng, chống các hành vi xâm hại hoặc phá hoại công trình thủy lợi.

9. Khai thác nước trong công trình thủy lợi.

10. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai, phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật này.

11. Kiến nghị Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình thủy lợi thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình khi công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.

12. Kiến nghị chủ sở hữu cấp kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình thủy lợi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

13. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án giải quyết trong trường hợp tổ chức, cá nhân không trả tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng.

14. Hướng dẫn, củng cố, phát triển tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức để người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi tham gia xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phương án bảo vệ công trình.

15. Tham gia hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi chuyển dịch sang canh tác cây trồng có giá trị kinh tế cao, sử dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

16. Đơn phương dừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi công trình không bảo đảm an toàn hoặc nguồn nước trong công trình không bảo đảm; người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi không trả tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, vi phạm các điều khoản khác của hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

17. Khiếu nại, khởi kiện và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Có quyền, trách nhiệm theo quy định tại Điều 53 của Luật này.

2. Ký kết hợp đồng dịch vụ thủy lợi và thực hiện các điều, khoản đã cam kết trong hợp đồng; sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.

3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi công khai kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

4. Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thủy lợi.

5. Tham gia bảo vệ công trình và chất lượng nước trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

6. Tham gia ứng cứu, khắc phục khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

7. Khắc phục hậu quả theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi để xảy ra sự cố đối với công trình hoặc gây ô nhiễm nguồn nước.

8. Khiếu nại, khởi kiện và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

9. Chương IX

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUỶ LỢI

Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thủy lợi trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi, có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi;

b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế – kỹ thuật trong hoạt động thủy lợi; tổ chức xây dựng, phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý;

c) Chỉ đạo điều hòa, phân phối nước và tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch sử dụng nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác; chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện việc điều tiết nước hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;

d) Tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch khác liên quan đến hoạt động thủy lợi;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng;

e) Tổ chức quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, dự báo, cảnh báo về hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển; số lượng, chất lượng nước liên quan đến công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác;

Lý do mà Quốc hội bất ngờ cách chức Tổng thanh tra Chính phủ Phan Văn Sáu?

g) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

h) Quản lý việc bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa công trình thủy lợi;

i) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền; quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

k) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; dự báo thời hạn ngắn, thời hạn vừa, thời hạn dài về nguồn nước phục vụ hoạt động thủy lợi và các nhu cầu dùng nước khác;

l) Tổ chức kiểm kê nguồn nước trong công trình thủy lợi, kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để lập phương án tích trữ, điều hòa, phân phối, sử dụng nước;

m) Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tiên tiến về thủy lợi; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người tham gia hoạt động thủy lợi;

n) Quản lý, phân bổ tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;

o) Tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về thủy lợi;

p) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi;

r) Đầu mối hợp tác quốc tế về hoạt động thủy lợi.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi.

Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi;

b) Tổ chức lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi; phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi;

c) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

d) Bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

đ) Quản lý, phân bổ tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý;

e) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; dự báo về nguồn nước phục vụ hoạt động thủy lợi và các nhu cầu dùng nước khác; kiểm kê nguồn nước trong công trình thủy lợi, kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để lập phương án điều hòa, phân phối nguồn nước bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

g) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi;

h) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

i) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi;

k) Định kỳ hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động thủy lợi.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi;

b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi;

c) Chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

d) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi;

đ) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi;

e) Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn;

h) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện phát triển thủy lợi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở trong trường hợp chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở;

c) Huy động nguồn lực tại địa phương để tổ chức xử lý khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật;

d) Phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;

đ) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi;

e) Kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn;

h) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi.

10. Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 58. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 như sau:

“1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước, trừ trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi.”.

Điều 59. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 60. Quy định chuyển tiếp

Các loại giấy phép trong lĩnh vực thủy lợi đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa hết thời hạn của giấy phép thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2017.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trên đây là những điểm mới nhất của Luật thủy lợi dựa trên ý kiến đóng góp từ các đại biểu có thẩm quyền trong Quốc hội Việt Nam. Luật thủy lợi tuy đã được ban hành từ năm 2019 nhưng cho đến bây giờ, nhận thấy có nhiều điểm chưa hợp lý và rõ ràng nên kịp thời điều chỉnh bổ sung để phù hợp hơn với tình hình phát triển thủy lợi hiện tại. Cá nhân hay cơ quan nào đang gặp phải vướng mắc gì trong công tác thủy lợi thì nên tìm hiểu và nắm rõ thật kĩ, thật chi tiết bản dự thảo Luật thủy lợi mới này nhé. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019

Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019 để người dân Việt Nam kịp thời hiểu rõ những điểm đổi mới quan trọng trong kế hoạch phát triển mô hình chăn nuôi hiện đại khoa học theo đúng định hướng đề xuất của đại biểu Quốc hội. Luật chăn nuôi sửa đổi được ban hành cụ thể nhằm quy định về quản lý chăn nuôi, kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, quy định bảo tồn về nguồn gen động vật quý hiếm cũng như các nguyên tắc quản lý, kiểm tra của Nhà nước về loại hình chăn nuôi. Để nắm rõ hơn về cách quản lý sản xuất chăn nuôi, quản lý chất lượng vật nuôi cũng như cách xuất, nhập khẩu các giống vật nuôi như thế nào cho đúng quy trình, mời tìm đọc bài viết sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com nghiên cứu chi tiết về dự thảo luật chăn nuôi sửa đổi bổ sung theo quy định mới nhất bên dưới đây nhé!

Cập nhật bản dự thảo Luật chăn nuôi chi tiết đầy đủ nhất theo quy định mới của Quốc Hội

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

(Dự thảo trình xem xét, thông qua để đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2019)

Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Chăn nuôi.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quản lý chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi; quy định về chăn nuôi, kinh doanh các loại thú cưng, động vật cảnh, động vật hoang dã; quy định về bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi; nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, công nhận giống vật nuôi; những nguyên tắc xuất, nhập khẩu; những nguyên tắc quản lý chất lượng, quản lý nhà nước về chăn nuôi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải chấp hành luật này.

2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của luật này với quy định của luật khác về chăn nuôi thì áp dụng quy định của luật này.

3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.

Sản phẩm giống gồm tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và các vật liệu di truyền giống khác.

2. Nguồn gen vật nuôi là những động vật sống hoàn chỉnh và các sản phẩm giống của chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hay tham gia tạo ra giống vật nuôi mới.

3. Bảo tồn nguồn gen vật nuôi là việc bảo vệ và duy trì các nguồn gen vật nuôi.

4. Giống vật nuôi mới là giống mới được tạo ra trong nước hoặc giống mới được nhập khẩu lần đầu.

5. Giống vật nuôi thuần chủng là giống ổn định về di truyền và năng suất; giống nhau về kiểu gen, ngoại hình và khả năng kháng bệnh.

6. Đàn giống cụ kỵ là đàn giống vật nuôi thuần chủng hoặc đàn giống đã được chọn, tạo, nuôi dưỡng để sản xuất ra đàn giống ông bà.

7. Đàn giống ông bà là đàn giống vật nuôi nhân từ đàn giống cụ kỵ để sản xuất ra đàn giống bố mẹ.

8. Đàn giống bố mẹ là đàn giống vật nuôi nhân từ đàn giống ông bà để sản xuất ra giống thương phẩm.

9. Đàn giống hạt nhân sử dụng trong nhân giống gia súc lớn là đàn giống tốt nhất, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, được nuôi dưỡng và chọn lọc theo một quy trình nhất định nhằm đạt được tiến bộ di truyền cao để sản xuất ra đàn nhân giống.

10. Đàn nhân giống sử dụng trong nhân giống gia súc lớn là đàn giống do đàn giống hạt nhân sinh ra để sản xuất giống thương phẩm hoặc được chọn lọc để bổ sung vào đàn giống hạt nhân.

11. Giống thương phẩm là đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống bố mẹ hoặc từ đàn nhân giống.

12. Giống giả là giống có chất lượng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên của giống hoặc có nhãn, bao bì giả mạo tên nhãn, bao bì của người sản xuất hoặc của thương nhân khác.

13. Chọn giống là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để chọn lọc và giữ lại làm giống những cá thể có đặc điểm có lợi đáp ứng yêu cầu của con người.

14. Tạo giống là việc chọn và phối giống hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật di truyền khác để tạo ra một giống mới.

15. Cải tạo giống là việc làm thay đổi một hoặc nhiều đặc tính của giống hiện có bằng cách cho phối giống để có các đặc tính tương ứng tốt hơn.

16. Kiểm tra năng suất cá thể là việc đánh giá năng suất, chất lượng của con giống trước khi đưa vào sử dụng.

17. Khảo nghiệm là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định giống vật nuôi mới nhập khẩu lần đầu hoặc giống vật nuôi mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống đó.

18. Kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của giống vật nuôi sau khi đưa ra sản xuất hoặc làm cơ sở công bố chất lượng giống vật nuôi phù hợp tiêu chuẩn.

19. Giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi là giống vật nuôi có mang một tổ hợp mới vật liệu di truyền (ADN) nhận được qua việc sử dụng công nghệ sinh học hiện đại.

20. Giống vật nuôi nhân bản vô tính là giống vật nuôi được tạo ra bằng kỹ thuật nhân bản từ một tế bào sinh dưỡng.

21. Nhận dạng cá thể là hình thức xác minh đặc tính của một cá thể, phân biệt cá thể này với cá thể khác trong quần thể, dưới hình thức một thẻ nhỏ có đánh số hoặc mã vạch hoặc sử dụng bằng chip điện tử hoặc đánh số trực tiếp trên con vật và thường được gọi là thẻ nhận dạng cá thể.

22. Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang.

a) Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn là thức ăn dùng để cung cấp một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi;

b) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống;

c) Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh;

d) Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vật nuôi;

đ) Phụ gia thức ăn chăn nuôi là chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trong quá trình chế biến, xử lý nhằm duy trì hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thức ăn chăn nuôi;

e) Premix là loại thức ăn bổ sung gồm hỗn hợp của một hay nhiều hoạt chất cùng với chất mang;

g) Hoạt chất là chất vi dinh dưỡng hoặc chất kích thích sinh trưởng, kích thích sinh sản hoặc chất có chức năng sinh học khác được đưa vào cơ thể vật nuôi bằng thức ăn hay nước uống;

h) Chất mang là chất vật nuôi ăn được dùng để trộn với hoạt chất trong premix nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi.

23. Sản xuất thức ăn chăn nuôi là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển thức ăn chăn nuôi.

24. Gia công thức ăn chăn nuôi là quá trình thực hiện một hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất thức ăn chăn nuôi để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt hàng.

25. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích thương mại.

26. Thức ăn chăn nuôi mới là thức ăn lần đầu tiên được nhập khẩu hoặc được phát hiện và sản xuất tại Việt Nam có chứa hoạt chất chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam.

27. Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn chăn nuôi là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thức ăn chăn nuôi không gây hại cho sức khoẻ của vật nuôi, con người sử dụng sản phẩm vật nuôi và môi trường.

28. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi là chất quyết định công dụng và bản chất của sản phẩm, cụ thể:

a) Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm và thủy sản là protein thô và lysine tổng số;

b) Chất chính trong các loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi khác là các chỉ tiêu quyết định bản chất, công dụng của sản phẩm do nhà sản xuất công bố và được ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo.

29. Cơ sở chăn nuôi là các trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi có hoạt động chăn nuôi, ấp trứng, hoặc nhân giống có quy mô đạt tới mức nhất định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

30. Hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ: là các gia đình có chăn nuôi theo phương thức truyền thống, quy mô chăn nuôi nhỏ, mang tính tự cung, tự cấp, tự sản, tự tiêu.

31. ……………………………….

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi

1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi cả nước và của từng địa phương.

2. Phát triển ngành chăn nuôi phải phù hợp với cơ chế thị trường, gắn với đảm bảo vệ sinh thái, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

3. Bảo tồn và phát huy các giống bản địa, khai thác hợp lý các nguồn gen vật nuôi quý, kết hợp với ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong chăn nuôi, nâng cao chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và tăng tính cạnh tranh quốc tế.

4. Tạo điều kiện thuận lợi tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh chăn nuôi thuộc mọi thành phần kinh tế.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi

Trong từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách cụ thể đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch, chiến lược tổng thể về phát triển chăn nuôi.

2. Đầu tư cho bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi, nghiên cứu chọn tạo, nhân giống, các nghiên cứu về dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi.

3. Đầu tư nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chọn giống, nhân giống và nghiên cứu về dinh dưỡng, chế biến thức ăn chăn nuôi.

4. Hỗ trợ nâng cao năng lực các phòng phân tích phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi; hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn chăn nuôi.

5. Hỗ trợ quy hoạch vùng chăn nuôi gắn với nhu cầu thị trường, đảm bảo khả năng xử lý chất thải, bảo đảm an toàn môi trường để phát triển bền vững.

6. Hỗ trợ quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; khuyến khích khai thác và chế biến các loại thức ăn bổ sung từ nguồn nguyên liệu trong nước, giảm nhập khẩu.

7. Hỗ trợ công nghệ sau thu hoạch để sơ chế và bảo quản nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước.

8. Hỗ trợ cơ sở vật chất, kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý ngành chăn nuôi.

9. Hỗ trợ nhập khẩu các giống thuần chủng, giống cao sản; giống gốc.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 6. Hợp tác quốc tế về chăn nuôi

Nội dung hợp tác quốc tế về chăn nuôi bao gồm:

1. Ký kết, gia nhập và thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh vực chăn nuôi.

2. Đào tạo phát triển nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi.

3. Hợp tác trao đổi nguồn gen quý hiếm và các giống vật nuôi, giống cây thức ăn gia súc có năng suất, chất lượng cao.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Chăn nuôi trong nội thành, nội thị; chăn nuôi quy mô trang trại, chăn nuôi tập trung, công nghiệp trong khu dân cư.

2. Chăn nuôi các giống gia súc, gia cầm, động vật có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

3. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng, xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, hoá chất, hoá dược, kháng sinh có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh.

4. Tổ chức sản xuất, chăn nuôi khi không đủ các điều kiện quy định tại các Điều…và Điều….của Luật này.

5. Sản xuất, kinh doanh chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi có gây hại, gây mất an toàn cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

6. Sản xuất, kinh doanh giống giả, giống vật nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

7. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen vật nuôi, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép nguồn gen vật nuôi quý hiếm.

8. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống vật nuôi.

Điều 8. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi

Chính phủ quy định chi tiết hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi và có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi;

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi;

c) Tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về chăn nuôi;

d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

đ) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động giống vật nuôi; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

e) Thực hiện thống kê về chăn nuôi;

g) Chỉ đạo, thực hiện hợp tác Quốc tế về chăn nuôi.

3. Bộ trưởng Bộ Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phòng, chống gian lận thương mại, hàng giả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tronh lĩnh vực chăn nuôi.

5. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các quy định về chính sách đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi, hỗ trợ phòng chống thiên tai, khôi phục sản xuất.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí, hướng dẫn sử dụng ngân sách hằng năm và bảo đảm kinh phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chăn nuôi.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép vật nuôi qua biên giới.

8. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp bảo vệ môi trường, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi.

9. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm soát phương tiện vận chuyển vật nuôi.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật về chăn nuôi; xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật địa phương nếu cần thiết;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch các vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi tập trung, phát triển bền vững, gắn với xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;

c) Quyết định chính sách phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực của địa phương theo quy định của pháp luật để khuyến khích, đầu tư; dự phòng ngân sách hỗ trợ thiệt hại khi có thiên tai, dịch bệnh, hỗ trợ sản xuất chăn nuôi và khôi phục sản xuất;

d) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

đ) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chăn nuôi, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

e) Quy hoạch vùng chăn nuôi xa khu dân cư, có khả năng xử lý môi trường; dành quỹ đất cho chăn nuôi và đất trồng cây thức ăn chăn nuôi và cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

b) Tổ chức thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi sau thiên tai, dịch bệnh;

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chăn nuôi, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

d) Tiếp nhận đăng ký, xác nhận đăng ký chăn nuôi.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

b) Tiếp nhận, xác nhận đăng ký, khai báo chăn nuôi;

c) Thống kê số cơ sở, hộ sản xuất chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.

Điều 11. Trách nhiệm, quyền của tổ chức, cá nhân chăn nuôi và sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi:

a) Thực hiện đăng ký chăn nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; chăn nuôi hộ gia đình quy mô nhỏ khai báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi khi sản xuất, kinh doanh;

c) Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải an toàn trước khi đưa ra ngoài khu vực chăn nuôi. Không được gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước. Không được xả các chất thải khi chưa được xử lý an toàn ra môi trường;

d) Chịu chi trả các chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm, quan trắc, giám sát môi trường, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.

đ) Thu hồi, xử lý giống vật nuôi không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu huỷ giống vật nuôi thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật;

e) Tái xuất, tiêu huỷ giống vật nuôi nhập khẩu không đảm bảo chất lượng;

g) Bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra thiệt hại cho người mua con giống theo quy định của pháp luật về dân sự;

h) Thống kê, báo cáo tình hình chăn nuôi khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

i) Chấp hành công tác thanh, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi:

a) Công bố tiêu chuẩn chất lượng, công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định;

b) Ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất ít nhất là 03 năm;

c) Thực hiện phân tích, kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất; lưu kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu nguyên liệu, sản phẩm; bảo quản các mẫu lưu trong thời gian 3 tháng kể từ khi hết hạn sử dụng sản phẩm.

d) Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hoá, bao bì hoặc tài liệu kèm theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hoá;

đ) Thu hồi, xử lý hàng hoá thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng và đền bù thiệt hại gây ra cho người chăn nuôi;

e) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra về điều kiện sản xuất và chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật;

g) Báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

3. Quyền của người chăn nuôi và sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi:

a) Được quyền sản xuất, kinh doanh các giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất kinh doanh;

b) Được quyền sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục cấm sản xuất kinh doanh;

c) Chủ động công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sản xuất;

d) Được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất khi bị thiên tai, bệnh dịch theo chế độ của nhà nước;

đ) Khiếu nại về kết quả xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Chương II

QUẢN LÝ SẢN XUẤT CHĂN NUÔI

MỤC I. SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 12. Danh mục giống vật nuôi

1. Danh mục giống vật nuôi gồm:

a) Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh: gồm các vật nuôi, động vật ngoại lai và động vật có nguy cơ xâm hại đến môi trường, sinh thái và đa dạng sinh học.

Các giống vật nuôi, động vật có trong Danh mục này không được phép sản xuất, kinh doanh;

b) Danh mục cấm xuất khẩu gồm các giống vật nuôi thuần chủng, động vật quý hiếm, đặc trưng và là lợi thế của Việt Nam.

Các giống vật nuôi, động vật có trong Danh mục này không được phép xuất khẩu;

c) Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn: gồm các giống vật nuôi, động vật có nguồn gien quý hiếm cần bảo tồn.

2. Giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh được xác định trên cơ sở:

a) Kết quả khảo nghiệm được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá;

b) Đánh giá các nguy cơ xâm hại do Hội đồng khoa học chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên Môi trường phối hợp tổ chức đánh giá.

3. Chính phủ ban hành Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu và Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn.

4. Việc bổ sung hoặc đưa ra khỏi các Danh mục được thực hiện hàng năm và do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào các kết quả khảo nghiệm, đánh giá nguy cơ và tình hình thực tế đề xuất Chính phủ quyết định ban hành.

Điều 13. Điều kiện cơ sở chăn nuôi

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chăn nuôi phải thực hiện các điều kiện sau đây:

a) Thực hiện đăng ký chăn nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Chỉ được nuôi các giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

c) Giống vật nuôi phải rõ nguồn gốc;

d) Vị trí, địa điểm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải phù hợp với quy hoạch của địa phương;

đ) Có hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn. Có biện pháp thu gom, xử lý xác súc vật ốm, bệnh, chết, loại thải, phân, chất độn chuồng, nước thải bảo đảm an toàn vệ sinh theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật về bảo vệ môi trường;

2. Đối với cơ sở sản xuất giống:

a) Thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống bố mẹ phải có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi, chăn nuôi- thú y có trình độ trung cấp trở lên;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống hạt nhân phải có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có bằng đại học chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi- thú y;

đ) Có hồ sơ theo dõi giống, lưu trữ hồ sơ theo dõi giống ít nhất 3 năm;

e) Thiết lập hệ thống sổ sách ghi chép nhật ký quá trình sản xuất, kinh doanh. Lưu trữ hồ sơ theo dõi và sổ sách ghi chép trong thời gian ít nhất là 2 năm.

3. Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi nhỏ lẻ:

a) Chỉ được nuôi các giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

b) Nơi (khu, chuồng) chăn nuôi phải tách biệt với nhà ở;

c) Thường xuyên vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi,

d) Phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải, tiêu hủy, xử lý xác súc vật ốm, chết, loại thải theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Trong mỗi lứa nuôi, phải thực hiện khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về số lượng đầu con, chủng loại giống vật nuôi, mục đích chăn nuôi.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quy định chi tiết các khu vực thuộc nội thành, nội thị của địa phương không được phép chăn nuôi, quy định các khu có đông dân cư không được nuôi tập trung, trang trại;

b) Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, tạo quỹ đất sạch cho tổ chức, cá nhân thuê ổn định, lâu dài để phát triển bền vững ngành chăn nuôi của địa phương;

c) Quy định thời gian, lộ trình di dời các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm đến vùng được quy hoạch;

d) Quy định các chính sách hỗ trợ khi di dời các cơ sở này.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định quy mô đối tượng chăn nuôi nông hộ, quy định quy mô cơ sở chăn nuôi trang trại, công nghiệp phải thực hiện theo các khoản 1, 2 và khoản 3 của Điều này.

b) Quy định nội dung, hướng dẫn chi tiết hồ sơ theo dõi giống, lý lịch, hệ phả đối với từng giống vật nuôi cụ thể.

Điều 14. Đăng ký, khai báo sản xuất, kinh doanh chăn nuôi

1. Chủ cơ sở chăn nuôi phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp huyện những thông tin sau:

a) Tên cơ sở;

b) Người đại diện;

c) Địa chỉ nơi có trại chăn nuôi, diện tích trang trại;

d) Quy mô đàn giống;

đ) Loại gia súc, gia cầm, số lượng mỗi loại giống.

2. Thay đổi thông tin đăng ký

Nếu vì bất kỳ lý do nào đó mà cơ sở chăn nuôi dừng hoạt động hoặc thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì trong vòng 1 tháng chủ cơ sở chăn nuôi có trách nhiệm đăng ký thay đổi thông tin lại với Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Nội dung đăng ký lại theo khoản 1 Điều 14 của Luật này.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi;

b) Trong thời gian 5 ngày sau khi tiếp nhận đăng ký, thực hiện kiểm tra và xác nhận tiếp nhận đăng ký theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

4. Chủ cơ sở chăn nuôi không thực hiện đăng ký chăn nuôi, đăng ký lại khi có thay đổi thông tin quy định tại khoản 2 Điều này với Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì không được phép chăn nuôi và sẽ bị xử phạt hành chính.

5. Hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ khai báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã những nội dung sau:

a) Tên chủ hộ;

b) Địa chỉ;

c) Số lượng gia súc, gia cầm chăn nuôi;

d) Mục đích chăn nuôi;

6. Nếu cơ sở chăn nuôi, hộ gia đình chăn nuôi có nuôi chó, phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã về số lượng, chủng loại chó nuôi và mục đích chăn nuôi.

7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định chi tiết mẫu đăng ký, mẫu xác nhận đăng ký chăn nuôi.

8. Lộ trình thực hiện đăng ký, khai báo chăn nuôi như sau:

a) Cơ sở chăn nuôi: thực hiện đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp huyện từ ngày 01/1/2019;

b) Hộ gia đình chăn nuôi: thực hiện khai báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã từ ngày 01/1/2020. Nuôi cho thực hiện đăng ký từ 01/1/2019.

MỤC II. SẢN XUẤT, KINH DOANH TINH, PHÔI, TRỨNG GIỐNG, ẤU TRÙNG

Điều 15. Điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tinh đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa để thụ tinh nhân tạo phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 của Luật này;

b) Đực giống đã được kiểm tra năng suất cá thể, có lý lịch rõ ràng, có hồ sơ theo dõi giống;

c) Cái giống cho phôi phải có nguồn gốc từ các cơ sở nhân giống, đã được kiểm dịch;

d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh cấp;

đ) Trong thời gian khai thác tinh, đực giống phải được kiểm tra và ghi chép theo dõi các chỉ tiêu chất lượng;

e) Không được khai thác, sử dụng tinh của đực giống và trứng của cái giống trong khu vực đang có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y.

3. Đực giống để phối giống trực tiếp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Được sản xuất từ các cơ sở nhân giống đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều …. của Luật này;

b) Đực giống có nguồn gốc rõ ràng, có hồ sơ theo dõi giống, đã được kiểm dịch thú y;

c) Không phối giống trực tiếp trong khu vực khi có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y;

3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đực giống để phối giống trực tiếp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Khai báo kinh doanh đực giống với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Đực giống đã được kiểm tra năng suất cá thể;

c) Đực giống phải có nguồn gốc rõ ràng, có hồ sơ theo dõi, đã được kiểm dịch;

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định thời gian sử dụng đối với các loại đực giống sản xuất.

5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trứng giống và ấu trùng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh trứng giống và ấu trùng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều … của Luật này;

b) Trứng giống, ấu trùng chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống bố mẹ;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật ấp trứng, công nghệ nhân giống;

d) Không được kinh doanh trứng giống và ấu trùng trong khu vực đang có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y.

MỤC III. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI, ĐÁNH GIÁ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI

Điều 16. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; cơ quan kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; hiệu lực Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi được cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi và cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng khi có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi sau đây được gọi chung là Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 3 năm.

2. Điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi và cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng sau đây gọi chung là điều kiện chăn nuôi. Các điều kiện chăn nuôi được quy định tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này.

3. Cơ sở chăn nuôi và cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng sau đây gọi chung là cơ sở chăn nuôi.

4. Cơ quan kiểm tra là các cơ quan chuyên ngành có chức năng thực hiện kiểm tra, đánh giá và cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đối với các cơ sở chăn nuôi.

5. Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi cấp tỉnh là Cơ quan kiểm tra địa phương tiếp nhận đăng ký kiểm tra điều kiện chăn nuôi.

6. Cơ quan kiểm tra được quyền đi vào trực tiếp cơ sở chăn nuôi để kiểm tra, đánh giá điều kiện.

7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về Cơ quan kiểm tra.

Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi;

1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có nhu cầu sản xuất kinh doanh gửi 1 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến cơ quan kiểm tra. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện chăn nuôi;

b) Bản thuyết minh những điều kiện cơ bản của cơ sở chăn nuôi theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này đến Cơ quan kiểm tra địa phương.

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn đăng ký, Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá điều kiện chăn nuôi.

a) Nếu cơ sở đủ các điều kiện nêu tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này thì Cơ quan kiểm tra ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi;

b) Nếu cơ sở chưa đủ điều kiện nêu tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này thì Cơ quan kiểm tra thông báo rõ điểm không đủ điều kiện và hướng dẫn khắc này phục nếu cần thiết;

c) Cơ sở không đủ điều kiện nêu tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này thì Cơ quan kiểm tra không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi và thông báo nêu rõ lý do.

3. Cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận thì không được chăn nuôi.

4. Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra, đánh giá điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi 2 năm một lần. Trong thời gian 2 năm, cơ quan kiểm tra có quyền kiểm tra, đánh giá đột xuất điều kiện chăn nuôi nếu có nghi vấn.

5. Cơ sở chăn nuôi phải tự thực hiện kiểm tra, đánh giá điều kiện chăn nuôi tối thiểu 1 lần trong 1 năm.

6. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá đột xuất mà cơ sở không đủ điều kiện thì phải thu hồi Giấy chứng nhận.

7. Sau kiểm tra, đánh giá đột xuất, nếu cơ sở khắc phục được và đủ điều kiện thì được cấp lại Giấy chứng nhận.

8. Trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận 3 tháng, tổ chức, cá nhân chăn nuôi có nhu cầu tiếp tục chăn nuôi phải gửi đơn đăng ký kiểm tra lại điều kiện chăn nuôi đến Cơ quan kiểm tra để thực hiện kiểm tra, đánh giá lại điều kiện chăn nuôi.

9. Trong trường hợp mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận, tổ chức, cá nhân phải báo với Cơ quan kiểm tra. Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận.

10. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định mẫu đơn đăng ký kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh;

b) Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; Quyết định cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận.

Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019

3. Chương III

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 18. Nguyên tắc quản lý chất lượng giống vật nuôi

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống vật nuôi phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống vật nuôi của cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi.

Điều 19. Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân phải công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi trong quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu. Trình tự và thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng giống vật nuôi bắt buộc phải công bố.

Điều 20. Lập hồ sơ, lưu giữ và công bố hồ sơ giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống vật nuôi phải lập hồ sơ và công bố hồ sơ, lý lịch, hệ phả giống vật nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Thời gian lưu giữ hồ sơ giống vật nuôi tuỳ theo từng giống vật nuôi.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định các biểu mẫu hồ sơ giống vật nuôi bắt buộc phải công bố;

b) Quy định thời gian lưu giữ hồ sơ đối với từng giống vật nuôi.

Điều 21. Xuất bán giống vật nuôi

Tổ chức, cá nhân khi xuất bán giống vật nuôi phải cung cấp cho người mua các giấy tờ sau đây:

1. Bảng công bố tiêu chuẩn chất lượng.

2. Hồ sơ, lý lịch, hệ phả con giống.

3. Giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Quy trình chăn nuôi.

Điều 22. Nhãn giống vật nuôi

1. Giống vật nuôi có bao bì chứa đựng khi kinh doanh phải được ghi nhãn với nội dung như sau:

a) Tên giống vật nuôi;

b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh;

c) Định lượng giống vật nuôi;

d) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;

Tại phiên họp toàn thể lần thứ 7 của Ủy ban khoa học công nghệ và môi trường của Quốc hội về dự án luật Chăn nuôi, …

đ) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng;

e) Hướng dẫn bảo quản và sử dụng.

2. Giống vật nuôi không có bao bì chứa đựng (trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa giống, đà điểu):

a) Có nhận dạng cá thể;

b) Có hồ sơ, lý lịch con giống kèm theo, trong đó ghi rõ tên giống, xuất xứ, các chỉ tiêu chất lượng, quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng.

Điều 23. Quảng cáo giống vật nuôi

1. Chỉ được quảng cáo giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

2. Nội dung quảng cáo phải bảo đảm tính trung thực, chính xác, rõ ràng, không được gây hiểu lầm và gây thiệt hại cho người sử dụng.

3. Nội dung quảng cáo giống vật nuôi phải có xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Chương IV

XUẤT, NHẬP KHẨU GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 24. Nhập khẩu giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân được tự do nhập khẩu giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không phải xin phép, chỉ phải thực hiện kiểm dịch.

2. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, có hồ sơ, lý lịch, hệ phả con giống và giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm.

3. Nhập khẩu giống vật nuôi có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm hoặc trong các trường hợp đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. Trình tự, thủ tục được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thành phần hồ sơ gồm: Công văn đề nghị nhập khẩu; bản mô tả nguồn gốc, xuất xứ, các tính năng, chất lượng cơ bản của giống; mục đích nhập khẩu;

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, xem xét hồ sơ.

Nếu hồ sơ có đủ các điều kiện chứng minh nhập khẩu để nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm và giống nhập khẩu không có khả năng gây hại, xâm hại đến con người, môi trường, sinh thái thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập khẩu.

Nếu xét thấy giống nhập khẩu có khả năng gây hại, xâm hại đến con người, môi trường, sinh thái thì ra văn bản từ chối, nêu rõ lý do.

Điều 25. Xuất khẩu giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân được tự do xuất khẩu giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu và Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

2. Chất lượng giống xuất khẩu, hồ sơ, lý lịch con giống, chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu quy định.

3. Tổ chức, cá nhân muốn trao đổi với nước ngoài những giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để trao đổi nguồn gen, phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép.

4. Thủ tục xuất khẩu giống trong Danh mục cấm xuất khẩu với mục đích trao đổi nguồn gen và các trường hợp đặc biệt khác được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thành phần hồ sơ gồm: Công văn đề nghị xuất khẩu; giống vật nuôi đề nghị xuất khẩu; nguồn gốc, xuất xứ của giống xuất khẩu; bản thuyết minh mục đích xuất khẩu;

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ có đủ các điều kiện chứng minh việc xuất khẩu để nhằm mục đích trao đổi nguồn gen quốc tế và không gây thiệt hại cho quốc gia thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu;

c) Nếu thấy việc xuất khẩu có thể gây thiệt hại cho quốc gia thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra thông báo không cho phép xuất khẩu.

5. Chương V

KHẢO NGHIỆM GIỐNG VẬT NUÔI, CÔNG NHẬN GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 26. Khảo nghiệm giống vật nuôi

1. Mục đích của khảo nghiệm

a) Để công nhận giống vật nuôi mới;

b) Đưa vào hoặc đưa ra khỏi các Danh mục giống vật nuôi quy định tại Điều … của Luật này.

2. Những trường hợp phải khảo nghiệm:

a) Vật nuôi, động vật có nguy cơ xâm hại đến môi trường, sinh thái và đa dạng sinh học phải khảo nghiệm.

b) Các giống vật nuôi mới lạ được tạo ra trong nước và lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam.

3. Những trường hợp không phải khảo nghiệm.

a) Các tổ hợp lai tạo ra từ các giống vật nuôi thuần chủng;

b) Các giống vật nuôi mới nhập ngoại mà tên giống chỉ là tên thương mại, hoặc là tên của các tổ hợp lai của các giống vật nuôi không nằm trong danh mục cấm sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 27. Nội dung khảo nghiệm

Khảo nghiệm xác định:

1. Tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất, khả năng kháng bệnh để công nhận giống vật nuôi mới theo quy định tại Điều …. của Luật này;

2. Đánh giá khả năng xâm hại nhằm bổ sung vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều … của Luật này.

Điều 28. Cơ sở khảo nghiệm

1. Cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã đăng ký hoạt động khảo nghiệm giống vật nuôi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc khảo nghiệm từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thuỷ sản có trình độ từ trung cấp trở lên.

2. Cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện khảo nghiệm giống vật nuôi mới theo quy trình khảo nghiệm đối với từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định;

b) Chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả khảo nghiệm đã thực hiện.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành các quy trình khảo nghiệm đối với từng giống vật nuôi.

4. Tổ chức, cá nhân được quyền tự thực hiện khảo nghiệm, tự chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả khảo nghiệm.

Điều 29. Thủ tục khảo nghiệm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm gửi Hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ khảo nghiệm bao gồm:

a) Đơn đăng ký khảo nghiệm;

b) Đề cương khảo nghiệm;

c) Dự kiến cơ sở khảo nghiệm;

d) Hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm với cơ sở khảo nghiệm đã đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Hồ sơ giống vật nuôi, trong đó ghi rõ tên giống, phẩm cấp giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật và quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng;

Hồ sơ là bản sao. Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Trình tự giải quyết

a) Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, nếu hồ sơ chưa đầy đủ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định Đề cương khảo nghiệm. Nếu đủ điều kiện thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định đơn vị khảo nghiệm;

c) Cơ sở khảo nghiệm thực hiện khảo nghiệm theo đề cương đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

d) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm, cơ sở khảo nghiệm phải báo cáo kết quả khảo nghiệm tới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 30. Công nhận giống vật nuôi mới

1. Giống vật nuôi mới được công nhận trên cơ sở:

a) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi đã đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc kết quả tự khảo nghiệm của tổ chức, cá nhân;

b) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm và đề nghị công nhận giống vật nuôi mới.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận giống vật nuôi mới.

6. Chương VI

BẢO TỒN NGUỒN GEN, NGHIÊN CỨU, CHỌN, TẠO GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 31. Quản lý nguồn gen giống vật nuôi

1. Nguồn gen giống vật nuôi do Nhà nước thống nhất quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý, bảo tồn, phát triển nguồn gen giống vật nuôi tại địa phương.

Điều 32. Nội dung bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi

1. Điều tra, khảo sát và thu thập nguồn gen giống vật nuôi phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng loài vật nuôi.

2. Bảo tồn lâu dài và an toàn nguồn gen đã được xác định phù hợp với đặc tính sinh học cụ thể của từng giống vật nuôi.

3. Đánh giá nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học và giá trị sử dụng.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu nguồn gen giống vật nuôi.

Điều 33. Thu thập, bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

1. Nhà nước đầu tư và hỗ trợ cho việc thu thập, bảo tồn nguồn gen, xây dựng cơ sở lưu giữ nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ đề xuất Chính phủ công bố Danh mục nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.

Điều 34. Trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

1. Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm để phục vụ cho việc nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm có trong Danh mục nguồn gen quý hiếm cần bảo tồn để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng ý.

3. Tổ chức, cá nhân trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm phải thực hiện các quy định pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường của Việt Nam.

4. Việc cung cấp, trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Khi trao đổi quốc tế nguồn gen quý hiếm do Việt Nam cung cấp thuộc quyền tác giả của Việt Nam để phổ biến trong sản xuất hoặc tạo ra giống mới, Việt Nam được hưởng quyền tác giả theo quy định của Công ước quốc tế mà hai bên là các nước thành viên của Công ước quốc tế đó.

Điều 35. Giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi và giống vật nuôi nhân bản vô tính

Việc nghiên cứu, chọn, tạo, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, trao đổi quốc tế và các hoạt động khác đối với giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi, giống vật nuôi nhân bản vô tính được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 36. Thủ tục trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm nộp 1 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đăng ký xuất, nhập khẩu nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm.

2. Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm cần trao đổi.

3. Các văn bản có liên quan đến xuất khẩu hoặc nhập khẩu nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm; Dự án hợp tác nghiên cứu hoặc Hợp đồng hợp tác nghiên cứu.

4. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định và ra quyết định đồng ý hoặc không đồng ý cho phép trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các loại biểu mẫu xin phép trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm cho tổ chức, cá nhân.

Điều 37. Nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi

1. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu và chọn, tạo, nhân giống nhằm tạo các giống vật nuôi, các tổ hợp lai mới có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của Việt Nam và hỗ trợ hoạt động khảo nghiệm.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, chọn tạo, bảo tồn nguồn gen, nhân giống vật nuôi trên phạm vi toàn quốc phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh ngành chăn nuôi.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế địa phương xây dựng các chương trình, dự án nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi áp dụng trên địa bàn của tỉnh phù hợp với yêu cầu của địa phương.

4. Tổ chức, cá nhân có năng lực xây dựng, đề xuất các chương trình, dự án nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

5. Chính phủ quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi.

Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019

7. Chương VII

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI

Điều 38. Vị trí, địa điểm xây dựng khu chăn nuôi

…………………………………………………….

Điều 39. Quản lý chất thải rắn trong khu chăn nuôi

……………………………………………………………………..

Điều 40. Quản lý chất thải lỏng trong khu chăn nuôi

………………………………………………………………………..

Điều 41. Quản lý chất thải khí, tiếng ồn trong khu chăn nuôi

……………………………………………………………………………………………

8. Chương VIII

QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 42. Danh mục thức ăn chăn nuôi

1. Danh mục thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh công bố:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi có trách nhiệm công bố Danh mục các mặt hàng thức ăn chăn nuôi sản xuất trên hồ sơ lưu tại cơ sở và trên trang thông tin điện tử của cơ sở; đồng thời, gửi Danh mục này đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp và công bố Danh mục các mặt hàng thức ăn chăn nuôi do các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi sản xuất trong phạm vi cả nước trên trang thông tin điện tử của Bộ;

c) Bổ sung và đưa ra khỏi Danh mục

Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi khi có thay đổi về mặt hàng sản xuất như không còn sản xuất mặt hàng hoặc sản xuất thêm mặt hàng mới có trách nhiệm bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục, đồng thời, gửi danh sách thay đổi này đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục trên trang thông tin điện tử của Bộ.

2. Danh mục thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh:

a) Danh mục thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh gồm các nguyên liệu, hoá chất, kháng sinh, hoá dược và thành phẩm cấm sử dụng, sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu. Sau đây gọi chung là Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh;

Các nguyên liệu, hoá chất, kháng sinh, hoá dược, thành phẩm có trong Danh mục này tổ chức, cá nhân không được sử dụng, sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu;

b) Chính phủ quy định chi tiết Danh mục nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

3. Thay đổi Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh:

Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu, bằng chứng khoa học hoặc kết quả khảo nghiệm, Chính phủ quyết định bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

4. Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu nghiên cứu, khảo nghiệm cần sử dụng các nguyên liệu có trong Danh mục này phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 43. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đối với các loại nguyên liệu dễ phân huỷ như kháng sinh, vitamin, acid amin cần có kho bảo quản riêng, có nhiệt độ phù hợp để không làm hỏng nguyên liệu.

2. Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, thực hiện phân tích đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng công bố và phải thực hiện phân tích theo từng lô hàng.

3. Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên có một trong các chuyên ngành dinh dưỡng, chăn nuôi, chăn nuôi- thú y, bảo quản và chế biến nông sản, hoá thực phẩm, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi.

4. Có hệ thống thu gom, xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

5. Thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng trên bao bì hàng hoá hoặc tài liệu kèm theo. Thực hiện công bố hợp quy đối với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu có.

6. Thực hiện việc ghi nhãn hàng hoá đầy đủ theo quy định của pháp luật về nhãn mác hàng hoá.

Điều 44. Quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi

1. Công bố tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng.

2. Công bố hợp quy trong thức ăn chăn nuôi:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải công bố hợp quy đối với các loại nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi có quy chuẩn kỹ thuật.

3. Việc công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố;

b) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi;

c) Quy định chi tiết các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá.

Điều 45. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định chi tiết chủng loại, liều lượng kháng sinh sử dụng và lộ trình cắt, giảm kháng sinh trộn sẵn trong thức ăn chăn nuôi dùng để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh, chữa bệnh.

Điều 46. Xuất, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Xuất khẩu

a) Tổ chức, cá nhân được tự do xuất khẩu nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

b) Chất lượng hàng hoá xuất khẩu, chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu quy định.

2. Nhập khẩu

a) Tổ chức, cá nhân được tự do nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi nuôi không có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không phải xin phép, chỉ phải thực hiện kiểm dịch;

b) Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hoá nhập khẩu;

c) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu có nhãn bằng tiếng nước ngoài thì phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt.

3. Kiểm tra khi nhập khẩu

Các nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi khi nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra các yếu tố có khả năng gây hại như kim loại nặng, độc tố, nấm mốc và các yếu tố khác.

Các chỉ tiêu chất lượng không phải kiểm tra.

4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu các nguyên liệu có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm phải làm văn bản đề nghị và phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định chi tiết các chỉ tiêu an toàn bắt buộc phải kiểm tra;

b) Chỉ định đơn vị kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp;

c) Mẫu đơn, quyết định cho phép nhập khẩu, sử dụng các chất có trong Danh mục cấm để nghiên cứu, khảo nghiệm.

Điều 47.Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

Có cần khảo nghiệm không?

Khảo nghiệm để làm gì (khi không còn danh mục) ?

Về “Cơ sở khảo nghiệm” có khả thi không, Hiện Việt Nam chưa có cơ sở nào chuyên khảo nghiệm? Hoàn toàn do doanh nghiệp tự khảo nghiệm, tự công bố, nhà nước chỉ xem xét, công nhận trên hồ sơ, báo cáo của doanh nghiêp thì quy định khảo nghiệm có ích gì?

………………………………………………….

9. Chương IX

QUẢN LÝ CHĂN NUÔI THÚ CƯNG, ĐỘNG VẬT CẢNH, ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, BÁN HOANG DÃ GÂY NUÔI

Điều 48. Nguyên tắc chung quản lý chăn nuôi thú cưng, động vật cảnh, động vật hoang dã và bán hoang dã gây nuôi

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành Danh mục các loại thú cưng, động vật cảnh, động vật hoang dã và bán hoang dã gây nuôi được phép chăn nuôi, kinh doanh.

Tổ chức, cá nhân chỉ được phép chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật có trong Danh mục này.

2. Tổ chức, cá nhân khi chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật hoang dã và bán hoang dã gây nuôi phải thực hiện đồng thời đăng ký và xin phép nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 49 dưới đây. Sau khi Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương kiểm tra, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 mới được phép chăn nuôi.

Điều 49. Điều kiện chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi

Tổ chức, cá nhân khi chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi phải thực hiện những quy định sau đây:

1. Thực hiện đăng ký chăn nuôi, kinh doanh với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương những thông tin sau:

a) Vị trí, địa điểm chăn nuôi;

b) Số lượng thú nuôi;

b) Chủng loại thú nuôi;

d) Mục đích chăn nuôi.

2. Các loại động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi có khả năng tấn công con người hoặc nguy cơ gây hại đến xã hội, môi trường khi chăn nuôi phải:

a) Vị trí, địa điểm nuôi phải được sự cho phép của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Được nuôi trong nhốt chuồng, lồng, xung quanh có rào chắn chắc chắn, không chăn thả tự do. Nhà, chuồng nuôi phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, đánh giá đủ điều kiện an toàn trước khi chăn nuôi.

c) Có biện pháp ngăn chặn, khuyến cáo người trực tiếp chăn nuôi, người thăm quan các biện pháp bảo vệ an toàn;

d) Thực hiện tiêm phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của pháp luật về thú y;

đ) Khi có biểu hiện dịch bệnh, phải báo ngay cho cán bộ thú y cơ sở và có biện pháp xử lý kịp thời;

e) Khi thú nuôi vì bất kỳ lý do nào mà thoát ly ra khỏi chuồng, lông nuôi phải thực hiện ngay các biện pháp thu hồi hoặc tiêu huỷ ngay.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành quy trình quản lý, chăn nuôi động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi.

……………………………..

Điều 50. Quản lý nuôi chó, mèo

1. Nuôi chó: Chủ nuôi chó phải thực hiện những quy định sau đây:

a) Thực hiện đăng ký chó nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Thực hiện tiêm phòng bệnh dại theo quy định của pháp luật về thú y;

c) Nuôi trong nhà phải có xích. Khi đi ra ngoài phải đeo rọ mõm và phải có người dắt;

d) Khi có triệu chứng bệnh dại phải báo ngay cho chính quyền và cán bộ tại cơ sở và thực hiện tiêu huỷ ngay;

đ) Không được nuôi chó trong khu vự nội thành, nội thị, nhà chung cư.

…………………………………

2. Nuôi mèo: phải thực hiện tiêm phòng bệnh dại theo quy định của pháp luật về thú y.

Điều….

……………………………………………………………

10. Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 51. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 201…. Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTNQH 11 ngày 24/3/2004, Nghị định…./…/NĐ-CP ngày…tháng…năm …..Về quản lý thức ăn chăn nuôi hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 56. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này.

Vừa rồi là những quy định chung mới nhất của Luật chăn nuôi đã được đề xuất thông qua rõ ràng cho từng vấn đề, bạn có thể tham khảo để ghi nhớ một vài nguyên tắc hoạt động, quản lý tình trạng chăn nuôi theo quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ hiện nay. Nội dung sửa đổi bổ sung Luật chăn nuôi do Quốc Hội ban hành nên luôn đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch ngay từ đầu để cá nhân hay tổ chức kịp thời chấn chỉnh sửa đổi. Hi vọng, với lượng tin tức mới mẻ vừa cập nhật ở trên sẽ giúp bạn an tâm hơn trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm mang lại nguồn thu nhập cho gia đình, xã hội mà đảm bảo không vi phạm pháp luật. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Cập nhật dự thảo luật phòng chống thiên tai luật đê điều và luật thủy lợi mới nhất

Cập nhật dự thảo luật phòng chống thiên tai luật đê điều và luật thủy lợi mới nhất với những nội dung vừa được sửa đổi, thay đổi cụ thể theo quy định mới của Quốc hội chắc chắn sẽ cung cấp rất nhiều thông tin bổ ích cho các đơn vị tổ chức đoàn thể. Luật phòng chống thiên tai hay luật đê điều, thủy lợi đều có những quy định chung, quy định riêng, kèm theo đó là trách nhiệm của tổ chức liên quan trong công tác phòng ngừa rủi ro, thiên tai thảm họa cho người dân. Việc không nắm rõ một điều luật ngay từ đầu sẽ gặp rất nhiều trở ngại và khó khăn, vì vậy để hoàn thành tốt nhiệm vụ, vai trò của mình, trước tiên hãy nghiên cứu thật kĩ bản dự thảo sửa đổi bổ sung bên dưới.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tìm đọc thật kĩ và chi tiết bản dự thảo luật phòng chống thiên tai, luật đê điều, luật thủy lợi ngay bây giờ nhé!

Bản dự thảo luật phòng chống thiên tai, luật đê điều và luật thủy lợi cập nhật chi tiết mới nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:         /2018/QH14

DỰ THẢO

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LUẬT ĐÊ ĐIỀU, LUẬT THỦY LỢI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13

Bổ sung khoản 6 vào Điều 5 như sau:

“6. Người làm công tác phòng, chống thiên tai được hưởng phụ cấp thâm niên và được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề. Chính phủ quy định chi tiết nội dung này”.

· Bổ sung khoản 5 vào Điều 6 như sau:

“5. Lực lượng chuyên trách phòng, chống thiên tai các cấp”.

Sửa đổi khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:

“1. Vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm vật tư, phương tiện, trang thiết bị của Nhà nước; vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai; huy động của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự chuẩn bị.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phương tiện làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai và vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.

2. Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm:

a) Cơ sở hạ tầng thông tin gồm trung tâm thông tin phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai ở các cấp, hệ thống thông tin công cộng và trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; thiết bị quan trắc giám sát chuyên dùng tự động truyền tin; hệ thống thông tin cảnh báo sớm”.

4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 8 như sau:

“4. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật”.

5. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 4 vào Điều 9 như sau:

“1. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai bao gồm ngân sách nhà nước theo dự toán chi hằng năm, chi đầu tư phát triển và dự phòng ngân sách nhà nước”.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp phòng, chống thiên tai”.

6. Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ được thành lập ở Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và ở cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Quỹ phòng, chống thiên tai không bao gồm ngân sách nhà nước và không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước”.

7. Sửa đổi khoản 5 Điều 13 và bổ sung khoản 10 vào Điều 13 như sau:

“5. Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia; quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai rất cao”.

“10. Đánh giá an toàn phòng, chống thiên tai”.

8. Bổ sung Điều 14a và Điều 14b vào sau Điều 14 như sau:

“Điều 14a. Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia

1. Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia theo lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi. Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia được lập trên phạm vi cả nước, bao gồm các nội dung quy hoạch thủy lợi, quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê, quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai và các nội dung khác thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong phạm vi cả nước.

2. Nội dung quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia thực hiện theo Điều 25 Luật Quy hoạch.

3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 14b. Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai

1. Nguyên tắc lập Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai:

a) Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai phải phù hợp với với quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi quốc gia; chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai;

b) Đảm bảo an toàn dân sinh, ổn định sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội từng vùng, địa phương.

c) Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai phải huy động, lồng ghép được nhiều nguồn lực để thực hiện, có sự tham gia của nhiều cơ quan và cộng đồng dân cư để tăng sự cam kết, tính trách nhiệm.

2. Nội dung quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai bao gồm:

a) Xác định phương hướng, mục tiêu để lập và thực hiện quy hoạch;

b) Xác định đặc điểm của loại hình thiên tai ảnh hưởng đến vùng quy hoạch;

c) Xác định phương án bố trí, sắp xếp dân cư và cơ cấu sản xuất theo mùa vụ thích ứng với điều kiện thiên tai;

d) Xác định các giải pháp quy hoạch;

đ) Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch và đề xuất giải pháp giảm thiểu;

e) Các giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể nội dung quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai.

4. Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai được rà soát định kỳ 05 năm hoặc khi có biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia, quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh.

5. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai của các vùng và cả nước.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

6. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai.

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai các vùng và cả nước;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.

7. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai của các vùng trong cả nước theo quy định tại Luật Quy hoạch.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai của địa phương theo quy định tại Luật Quy hoạch.

c) Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai”.

Cập nhật dự thảo luật phòng chống thiên tai luật đê điều và luật thủy lợi mới nhất

9. Sửa đổi điểm c khoản 4 và điểm c khoản 6 Điều 15 như sau:

“4. Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh gồm các nội dung chính sau đây:

c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai; xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông thuộc tỉnh, kế hoạch phòng chống bão mạnh, siêu bão, kế hoạch phòng chống lũ quét sạt lở đất, kế hoạch phòng chống hạn hán xâm nhập mặn, kế hoạch phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, kế hoạch phòng chống động đất, sóng thần phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể tại địa phương nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vực nguy hiểm và đối tượng dễ bị tổn thương;

6. Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia gồm các nội dung chính sau đây:

c) Xác định nội dung, biện pháp tổng thể; chương trình đề án, dự án phòng chống thiên tai; xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông, kế hoạch phòng chống bão mạnh, siêu bão, kế hoạch phòng chống lũ quét sạt lở đất, kế hoạch phòng chống hạn hán xâm nhập mặn, kế hoạch phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, kế hoạch phòng chống động đất, sóng thần phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vực nguy hiểm và đối tượng dễ bị tổn thương;”.

10. Sửa đổi khoản 4 Điều 25 như sau:

“4. Chính phủ quy định cụ thể các cơ quan có trách nhiệm truyền tin; tần suất, thời lượng phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; mạng lưới thông tin, trang thiết bị phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; tình huống khẩn cấp về thiên tai”.

11. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 40 như sau:

“c) Tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai trong phạm vi quản lý; kêu gọi, tiếp nhận, phân phối viện trợ khẩn cấp do thiên tai”.

12. Sửa đổi điểm c, bổ sung điểm k, điểm l vào khoản 2, Điều 42 như sau:

“2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai, có trách nhiệm sau đây:

c) Tổ chức lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia, quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai, kế hoạch sản xuất nông nghiệp để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra đảm bảo phát triển bền vững;

k) Hướng dẫn, tổ chức đào tạo cho cán bộ làm công tác phòng, chống thiên tai;

l) Hướng dẫn, kiểm soát, đánh giá an toàn phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.

13. Bổ sung điểm m vào khoản 1, điểm i vào khoản 2 Điều 43 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm sau đây:

m) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý;

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

i) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý”.

14. Sửa đổi điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 44 như sau:

“1. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai làm nhiệm vụ điều phối liên ngành, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai trên phạm vi toàn quốc; Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai do người đứng đầu Chính phủ làm Trưởng ban; thành viên của Ban Chỉ đạo bao gồm đại diện lãnh đạo của một số bộ, cơ quan có liên quan và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thành lập Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cùng cấp để giúp Uỷ ban nhân dân chỉ huy và tổ chức công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn.

Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp làm Trưởng ban, có cơ quan chuyên trách cấp tỉnh và lực lượng chuyên trách ở các cấp”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Luật Đê điều số 79/2006/QH11

1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:

“Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Nguyên tắc lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được quy định như sau:

a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi quốc gia.”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau:

“Điều 10. Điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát theo định kỳ 05 năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia”.

3. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê của các vùng và cả nước.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê thuộc phạm vi quản lý của địa phương”.

4. Sửa đổi Điều 12 như sau:

Kênh truyền hình VTC14 – Đài truyền hình Kỹ thuật số VTC Ngày 18/4, Cục KTTV

“Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê của các vùng và cả nước.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua”.

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 13 như sau:

“Điều 13. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê của các vùng và cả nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi quản lý của địa phương. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Quy hoạch”.

6. Sửa đổi điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 14 như sau:

“Điều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều

1. Nguyên tắc lập quy hoạch đê điều được quy định như sau:

a) Quy hoạch đê điều phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy hoạch đê điều;

2. Căn cứ để lập quy hoạch đê điều bao gồm:

b) Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai;”.

7. Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như sau:

“Điều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều

1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát định kỳ 05 năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi quốc gia, quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh”.

8. Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 17 như sau:

“Điều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng và cả nước.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương”.

9. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17.

10. Sửa đổi Điều 18 như sau:

“Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng và cả nước.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua”.

11. Sửa đổi khoản 1 Điều 19 như sau:

“Điều 19. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều

1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày quy hoạch đê điều được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng và cả nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều trong phạm vi quản lý của địa phương. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Quy hoạch”.

12. Sửa đổi khoản 2 Điều 25 như sau:

Cập nhật dự thảo luật phòng chống thiên tai luật đê điều và luật thủy lợi mới nhất

“Điều 25. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều

2. Việc cấp giấy phép cho những hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật về đê điều, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. Việc cấp giấy phép cho những hoạt động quy định tại các điểm a, b và c, h khoản 1 Điều này đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III; điểm e khoản 1 Điều này tại các sông liên quan đến 2 tỉnh trở lên phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

13. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 28 như sau:

“Điều 28. Xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều

1. Tổ chức, cá nhân xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều phải thực hiện các quy định sau đây:

b) Việc xây dựng cầu qua sông có đê phải bảo đảm thoát lũ, thông thoáng dòng chảy, an toàn đê điều theo quy định của Luật này và bảo đảm giao thông thủy theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; vật liệu phế thải và lán trại trong quá trình thi công không được ảnh hưởng đến dòng chảy và phải được thanh thải sau khi công trình hoàn thành.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết nội dung đảm bảo thoát lũ, thông thoáng dòng chảy, an toàn đê điều đối với việc xây dựng cầu qua sông có đê”.

14. Sửa đổi điểm a, b, d khoản 2 Điều 35 như sau:

“Điều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê

2. Thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của Nhà nước, của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều; được phép huy động vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão của Trung ương trên địa bàn; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Thủ tướng Chính phủ quyết định huy động;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động;

d) Khi xảy ra sự cố có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn đê điều, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai, Thủ trưởng cơ quan Trung ương là thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai có quyền ra lệnh huy động lực lượng, vật tư, phương tiện của tổ chức, cá nhân để hộ đê và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình”.

15. Sửa đổi khoản 7 Điều 36 như sau:

“Điều 36. Trách nhiệm tổ chức hộ đê

7. Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai chỉ đạo việc cảnh báo và các biện pháp đối phó với lũ, lụt, bão”.

16. Sửa đổi khoản 4 Điều 42 như sau:

“Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ

4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an toàn các công trình thủy điện, chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa nước theo quy chuẩn kỹ thuật về vận hành hồ chứa nước”.

17. Sửa đổi Điều 48 như sau:

“Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4, Điều 6, Điều 9, Điều 26, Điều 27, điểm b khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 37, Điều 44 và Điều 46 của Luật này”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14

1. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy hoạch thủy lợi

1. Quy hoạch thủy lợi bao gồm:

a) Quy hoạch thủy lợi quốc gia;

b) Quy hoạch thủy lợi vùng;

c) Quy hoạch thủy lợi tỉnh.

2. Quy hoạch thủy lợi được thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Luật này.”

2. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“Điều 12. Nguyên tắc lập quy hoạch thủy lợi

1. Bảo đảm quản lý tổng hợp tài nguyên nước, thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi; thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực sông; phát triển bền vững.

2. Phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm hài hòa giữa khai thác với bảo vệ tài nguyên, môi trường, phòng, chống thiên tai liên quan đến nước. Chú trọng cấp nước cho hải đảo, vùng ven biển, khu vực biên giới, miền núi và vùng ven hồ chứa thủy điện.

3. Bảo đảm cân đối nguồn nước trong phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính; chuyển nước từ nơi thừa đến nơi thiếu; trữ nước mùa mưa cho mùa khô, năm nhiều nước cho năm ít nước.

4. Gắn kết với quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các quy hoạch liên quan.”

3. Sửa đổi Điều 13 như sau:

“Điều 13. Nội dung quy hoạch thủy lợi

1. Quy hoạch thủy lợi quốc gia nhằm xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi phạm vi toàn quốc,bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế – xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch thủy lợi kỳ trước trên phạm vi lưu vực sông, vùng, toàn quốc, phạm vi quốc tế;

b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, phát triển các lưu vực sông; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi;

c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế -xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức đối với phát triển thủy lợi; xây dựng kịch bản phát triển trên phạm vi lưu vực sông, vùng, quốc gia, quốc tế;

d) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi quốc gia;

đ) Phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi lớn, lưu vực sông, vùng, toàn quốc. Bảo đảm tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước trên phạm vi cả nước;

e) Đề xuất giải pháp công trình, giải pháp phi công trình; danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên với công trình quy mô liên vùng, liên tỉnh, công trình lớn và vừa trong phạm vi vùng; đề xuất, kiến nghị rà soát để phục vụ điều chỉnh các quy hoạch có liên quan đến thủy lợi bảo đảm đồng bộ, thống nhất;

g) Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi; nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương;

h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;

i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

2. Quy hoạch thủy lợi vùng nhằm xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi trong phạm vi vùng, bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế – xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch thủy lợi kỳ trước trên phạm vi lưu vực sông liên quan, vùng quy hoạch;

b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước, trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, phát triển thượng nguồn lưu vực sông và toàn lưu vực sông đến vùng quy hoạch; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi;

c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế – xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức đối với phát triển thủy lợi vùng; xây dựng kịch bản phát triển trên phạm vi lưu vực sông liên quan, vùng quy hoạch;

d) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi vùng;

đ) Phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông liên quan đến vùng quy hoạch. Bảo đảm tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác có liên quan đến nước trên phạm vi vùng;

e) Đề xuất giải pháp công trình, giải pháp phi công trình; danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên với công trình quy mô cấp vùng, liên tỉnh, công trình lớn và vừa trong phạm vi tỉnh;

g) Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi; nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương.

h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;

i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

3. Quy hoạch thủy lợi tỉnh nhằm xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi trong phạm vi cấp tỉnh,bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế-xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch thủy lợi kỳ trước trên phạm vi lưu vực sông trong phạm vi tỉnh và lưu vực sông có liên quan;

b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, phát triển lưu vực sông có liên quan đến tỉnh; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi;

c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế-xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức đối với phát triển thủy lợi tỉnh; xây dựng kịch bản phát triển trên phạm vi tỉnh và lưu vực sông có liên quan;

d) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi trong phạm vi tỉnh;

đ) Phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản trên phạm vi hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông có liên quan đến tỉnh; bảo đảm tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro do lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước trong phạm vi tỉnh;

e) Đề xuất giải pháp công trình, giải pháp phi công trình; danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên với công trình trong phạm vi tỉnh;

g) Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi, nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương;

h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;

i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.”

4. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:

“a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, rà soát quy hoạch thủy lợi quốc gia, quy hoạch thủy lợi vùng;”

5. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 14.

6. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 14 như sau:

“a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch thủy lợi quốc gia, quy hoạch thủy lợi vùng;”

7. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 14 như sau:

“b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi do mình lập, rà soát sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

8. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 14 như sau:

“a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Việc công khai nội dung quy hoạch được thực hiện trong suốt thời kỳ quy hoạch;”

9. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:

“b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”

10. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 57 như sau:

“b) Tổ chức lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh; phối hợp tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi quốc gia, quy hoạch thủy lợi vùng trên phạm vi tỉnh; phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi;”

11. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 57 như sau:

“b) Tổ chức thực hiện nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi;”

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2019

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày tháng năm 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Tất tần tật mọi thông tin liên quan tới bản dự thảo luật phòng chống thiên tai, luật đê điều và luật thủy lợi chi tiết mới nhất mà chúng tôi vừa kịp thời bổ sung trên đây, mong rằng sẽ hỗ trợ hiệu quả cho các tổ chức liên quan trong việc phòng tránh rủi ro dưới tác động ảnh hưởng xấu từ thiên nhiên. Một điều cần lưu ý nữa trong điều luật này đó chính là, tất cả mọi quy trình cải tạo, nâng cấp hay sửa đổi bất kì một cơ sở hạ tầng đê điều nào đều phải xin giấy phép thông qua, cấp lãnh đạo cao hơn có nhiệm vụ đôn đốc giám sát để mọi tiến trình diễn ra nhanh chóng, hạn chế tối đa mọi sai phạm tắc trách vi phạm quy định luật lệ chung không đáng có như đã nêu trên. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Dự thảo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi chi tiết nhất

Dự thảo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi chi tiết nhất với những quy định chung dành cho mọi tập thể, ban ngành có trách nhiệm liên quan phải thi hành theo một trình tự rõ ràng cụ thể. Luật ban ngành văn bản pháp luật sửa đổi này bắt đầu có hiệu lực từ năm 2020 và phải đảm bảo thực hiện theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng bộ Nhà nước. So với các năm trước, văn bản ban hành một số điều luật quy phạm pháp luật này thì Quốc hội đã sớm kịp thời bổ sung vài điều quan trọng khác nữa. Bạn đang muốn tìm hiểu cụ thể về dự thảo luật này, tham khảo thêm nội dung từ bài viết dưới đây nhé.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi nghiên cứu tìm đọc bản dự thảo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi bổ sung theo quy định mới nhất dưới đây nhé!

Bản dự thảo bổ sung sửa đổi luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật chi tiết cập nhật mới nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …./2019/QH14

Hà Nội, ngày     tháng    năm 2019

DỰ THẢO

ĐỀ CƯƠNG

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SỐ 80/2015/QH13

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13.

Điều … Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13:

1. Bổ sung nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (hiện đang quy định tại Điều 5) theo hướng bổ sung nguyên tắc “bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng”, đồng thời bổ sung quy định về trách nhiệm của các cơ quan trong việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, việc xin ý kiến của cấp ủy Đảng đối với các chính sách; đánh giá mức độ thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng khi thẩm định, thẩm tra, góp ý đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản.

2. Sửa đổi quy định về lập đề nghị xây dựng nghị định (hiện đang quy định tại khoản 1 Điều 84) và lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (hiện nay quy định khoản 3 Điều 111) theo hướng quy định cụ thể hơn các nghị định, nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải lập đề nghị, các nghị định, nghị quyết không phải lập đề nghị (thu hẹp phạm vi nghị định, nghị quyết phải lập đề nghị xây dựng).

3. Sửa đổi quy định về trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp của Quốc hội (hiện đang quy định tại Điều 74) theo hướng sau khi dự án, dự thảo được các đại biểu Quốc hội thảo luận, cho ý kiến giao cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo báo cáo Ủy ban Thường vụ cho ý kiến và báo cáo trước Quốc hội việc chỉnh lý dự thảo.

4. Sửa đổi quy định về trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp của Quốc hội (hiện đang quy định tại Điều 75) theo hướng trong thời gian giữa hai kỳ họp cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.

Tại kỳ họp thứ hai cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo trình dự án, dự thảo trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo. Sau khi Quốc hội thảo luận, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo sự chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội .

5. Sửa đổi quy định về trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại ba kỳ họp của Quốc hội (hiện đang quy định tại Điều 76) theo hướng trong thời gian giữa kỳ họp thứ hai và kỳ họp thứ ba của Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến.

Tại kỳ họp thứ ba cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo trình dự án, dự thảo trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo. Sau khi Quốc hội thảo luận, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo sự chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội .

6. Sửa đổi quy định về trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (hiện đang quy định tại Điều 77) theo hướng sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, cho ý kiến, trong thời gian giữa hai phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, báo cáo việc chỉnh lý dự thảo tại phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Dự thảo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi chi tiết nhất

7. Sửa đổi, bổ sung các quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn (hiện đang quy định tại Chương XII) theo hướng:

a) Bổ sung các trường hợp được lập đề nghị xây dựng văn bản theo trình tự thủ tục rút gọn, thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện như trường hợp chính sách đã rõ ràng, cần phải ban hành ngay văn bản để thực hiện chủ trương đường lối của Đảng; ban hành văn bản đáp ứng yêu cầu cấp thiết phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; trường hợp bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật hoặc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm),…

b) Bổ sung thêm các trường hợp được soạn thảo, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn như: thông tư của Bộ trưởng, văn bản ban hành để ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật trong một thời hạn nhất định; trường hợp bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật hoặc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm.

8. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung mang tính kỹ thuật, bỏ một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13

Dự thảo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi chi tiết nhất

a) Sửa đổi quy định về lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh (hiện đang được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36) theo hướng phải đăng tải tờ trình, báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách và các tài liệu có liên quan (nếu có) trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan lập đề nghị và cơ quan có thẩm quyền, trừ các tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

b) Sửa đổi, bổ sung các quy định về thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đều viện dẫn theo quy định về thẩm định nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (quy định tại Điều 121) theo hướng quy định việc thẩm định cụ thể cho từng loại hình văn bản.

c) Sửa đổi, bổ sung các quy định về căn cứ ban hành văn bản, bãi bỏ văn bản, văn bản hết hiệu lực,…

d) Bổ sung một số từ, cụm từ vào các điều, khoản, điểm của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/Qh13 để bảo đảm tính chính xác và thống nhất trong cách sử dụng từ ngữ pháp lý như thay cụm từ “ký ban hành” bằng cụm từ “thông qua hoặc ký ban hành”; “thay cụm từ “bản đánh giá thủ tục hành chính” bằng cụm từ “báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính”,…

e) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung khác mang tính kỹ thuật.

Điều … Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2020.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ ……. thông qua ngày ……. tháng …… năm …..

Chủ Tịch Quốc Hội

Thông tin về luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi cho bạn tham khảo trên đây nằm trong kế hoạch sửa đổi bổ sung các dự thảo, dự án mới nhất trình lên các các lãnh đạo cao nhất thông qua. Việc chắt lọc và hiểu rõ mọi thay đổi trong văn bản quy phạm pháp luật là tiền đề tốt nhất để phục vụ mọi hoạt động công tác ở các cấp Đảng bộ sau này. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui và đừng quên tiếp tục theo dõi đồng hành cùng trang tin pháp luật của chúng tôi nhé!

Dự thảo Luật nhà ở Luật xây dựng Luật kinh doanh bất động sản và Luật quy hoạch đô thị cập nhật sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất

Dự thảo Luật nhà ở Luật xây dựng Luật kinh doanh bất động sản và Luật quy hoạch đô thị cập nhật sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất sẽ là nội dung chính được chuyển tải cụ thể trong bài viết này để mọi những ai quan tâm có thể tiện tham khảo làm theo. Đa số các ngành nghề lĩnh vực trọng yếu như kinh doanh, xây dựng, nhà ở, bất động sản,…đều có kèm theo luật, điều khoản bổ sung riêng nhằm mục đích là dễ dàng kiểm soát, thanh tra hay sử dụng biện pháp cưỡng chế, chế tài đúng đắn trong trường hợp sai phạm. Thế nên, trước khi đầu tư vào một trong các lĩnh vực này, bạn cần phải hiểu rõ từng quy định đi kèm.

Nào hãy cùng phapluat360.com cập nhật nhanh bản dự thảo bổ sung Luật nhà ở Luật xây dựng Luật kinh doanh bất động sản và Luật quy hoạch đô thị theo quy định mới nhất bên dưới đây nhé!

Bản dự thảo bổ sung Luật nhà ở Luật xây dựng Luật kinh doanh bất động sản và Luật quy hoạch đô thị chi tiết đầy đủ nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:        /2018/QH14

Hà Nội, ngày         tháng      năm 2019

DỰ THẢO

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG, LUẬT NHÀ Ở, LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Quy hoạch đô thị.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5 như sau:

“2. Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều này.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật hoặc là nhà đầu tư (trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án).”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:

“1. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng gồm:

a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 16 như sau:

“1. Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến.

3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, nghiên cứu, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. Ý kiến đóng góp phải được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, giải trình và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp.”

5. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 18 như sau:

“3. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt và quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong khu chức năng đặc thù thì phải tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện trước khi lập quy hoạch xây dựng. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện đối với các quy hoạch xây dựng khác.”

“4. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện được tuyển chọn được lựa chọn để lập quy hoạch xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác.

5. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:

“Điều 20

2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế – xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng; ”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 35 như sau:

“Điều 35. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

a) Có điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chiến lược quốc phòng, an ninh; dự án động lực phát triển vùng;

b) Có thay đổi về điều kiện địa lý tự nhiên, địa giới hành chính, biến động lớn về dân số và kinh tế – xã hội.

2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

a) Có điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;

b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;

c) Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử – văn hóa và ý kiến cộng đồng;

d) Có biến động về khí hậu, địa chất, thủy văn;

đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

3. Quy hoạch xây dựng nông thôn được điều chỉnh .”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:

“1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai.”

9. Bãi bỏ khoản 5 Điều 41.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:

“1. Đồ án quy hoạch xây dựng phải được đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 như sau:

“1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng; Đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng;

b) Giải thích quy hoạch xây dựng;

c) Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.”

Dự thảo Luật nhà ở Luật xây dựng Luật kinh doanh bất động sản và Luật quy hoạch đô thị cập nhật sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:

“Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án.

3. Thuê tư vấn quản lý dự án.

4. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

5. Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.”

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 89 như sau:

“2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng và thuộc dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở, dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt dưới 20m2; biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt dưới 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt dưới 40m2.

e) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.”

14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, khoản 4 Điều 91 như sau:

“2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng công trình quảng cáo, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

4. Có thiết kế xây dựng công trình.”

15. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 94 như sau:

“2. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.”

16. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 và khoản 6 Điều 95 như sau:

“2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc kê khai mã số doanh nghiệp trong đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

c) Bản sao có chứng thực một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng cáo trong quy hoạch phải tổ chức đấu thầu;

d) Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;

đ) Bản vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm e Khoản 1 Điều 102 như sau:

“e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ và công trình quảng cáo đã có trong quy hoạch quảng cáo. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”

18. Bãi bỏ Khoản 1 Điều 103.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 103 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.”

20. Bổ sung khoản 4 vào Điều 120 như sau:

“4. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

a) Kiểm tra các nội dung: điều kiện khởi công công trình xây dựng; biện pháp thi công xây dựng; vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;

b) Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình trong quá trình thi công. Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn được phép áp dụng và tiến độ thi công của công trình;

c) Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; các biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

d) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công; tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;

đ) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

e) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.

g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.”

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 132 như sau:

“2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng; ban hành các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước.”

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 136 như sau:

“3. Hệ thống định mức và giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là cơ sở để chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.”

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 148 như sau:

“3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm giám đốc quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì định giá xây dựng và chức danh khác theo quy định của Chính phủ. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III.

4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật và được đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực theo hạng I, hạng II, hạng III. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.”

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 159 như sau:

“Điều 159. Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng

1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng.”

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 162 như sau:

“9. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.”

26. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 163 như sau:

“đ) Thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Có đủ năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:

“1. Sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở.”

3. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 114 như sau:

“d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn chủ đầu tư trong trường hợp quá 12 tháng mà các chủ sở hữu không thực hiện lựa chọn chủ đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.”

4. Bãi bỏ Điều 171.

5. Bãi bỏ khoản 7 Điều 175.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có đủ năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 62 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 69 như sau:

“Điều 69. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

2. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản, người làm việc trong sàn giao dịch bất động sản nếu thực hiện môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị

1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

2. Quy hoạch chung các đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị thì phải tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch trước khi lập quy hoạch đô thị. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện đối với các quy hoạch đô thị khác.

3. Đơn vị có ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện được tuyển chọn được lựa chọn để lập quy hoạch đô thị khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác.

4. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:

“2. Bộ Xây dựng căn cứ vào chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quốc phòng, an ninh tổ chức lập Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.”

4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 24.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 47 như sau:

“1. Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;”

Dự thảo Luật nhà ở Luật xây dựng Luật kinh doanh bất động sản và Luật quy hoạch đô thị cập nhật sửa đổi bổ sung đầy đủ nhất

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:

“1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:

a) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch;

b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.

c) Tổ chức hội nghị, hội thảo;

d) Phát hành ấn phẩm. ”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 55 như sau:

“2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau:

a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.;

b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cấp chứng chỉ quy hoạch;

d) Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13:

1. Bổ sung điểm g vào Khoản 1 Điều 22 như sau:

“g. Gói thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng được chỉ định cho đơn vị có ý tưởng quy hoạch kiến trúc và giải pháp thực hiện được tuyển chọn khi đơn vị có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp không đủ năng lực thì được phép liên danh với nhà thầu tư vấn khác có đủ năng lực để được chỉ định thầu.”

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Bãi bỏ Điều 31 của Luật Quảng cáo năm 2012.

2. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

3. …(Quy định chuyển tiếp)

4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ …. thông qua ngày …. tháng …. năm 2019./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Nội dung liên quan tới những quy định sửa đổi bổ sung dự thảo Luật nhà ở Luật xây dựng Luật kinh doanh bất động sản và Luật quy hoạch đô thị vừa được chuyên mục trình bày rõ ràng chi tiết trên đây sẽ rất cần thiết trong mọi trường hợp. Vậy nên, nếu cá nhân hay bất cứ đoàn thể và tổ chức nào đang gặp phải vướng mắc gì trong kinh doanh thì nên tham khảo thật kĩ trước khi tiến hành mọi hoạt động thỏa thuận kí kết để chắc chắn rằng, mình không vi phạm điều luật nào. Chúc các bạn xem tin vui!