Bảng giá& lịch khám bệnh viện Phụ sản Trung Ương mới nhất 2019

Bệnh viện Phụ sản Trung ương (Viện C) làm việc từ 6g30 đến 16g30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 với bảng giá khám thai, nội soi, siêu âm, nạo hút thai, sinh đẻ, mổ đẻ,…mới nhất 2019 bên dưới

Kỷ niệm 62 năm ngày thầy thuốc việt nam 27/2/2017 62 năm ngày thành lập

Bệnh viện Phụ sản Trung Ương

  • Địa chỉ: 43 Tràng Thi, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Điện thoại: 04 3825 2161
  • Websitehttp://www.benhvienphusantrunguong.org.vn ; http://www.phusantrunguong.org.vn

Bảng giá& lịch khám bệnh viện Phụ sản Trung Ương mới nhất 2019

Lịch khám Bệnh viện Phụ sản Trung ương

  • Bệnh viện Phụ sản Trung ương khám vào các ngàyThứ 2, 3, 4, 5, 6
  • Giờ khám bệnh: Từ 6h30 đến 16h30
  • Ngày thứ Bảy, Chủ nhật, BV Phụ sản TƯ có khám dịch vụ cho bệnh nhân.

Bảng giá khám bệnh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương mới nhất 2019

Giá khám bệnh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương có 2 loại: Khám BHYT và khám dịch vụ. Giá khám này được thực hiện theo phê duyệt của cơ quan chức năng. Sau đây là bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh tại BV Phụ sản Trung ương mới nhất 2019.

STT Tên theo danh mục viện phí tại BV Phụ sản Trung ương
Giá BHYT  Giá dịch vụ 
I Khám    
1 Khám lâm sàng chung, khám chuyên khoa 20,000 100,000
2 Khám Cấp GIấy Chứng Thương, Giám Định Y Khoa ( Không kể xét nghiệm, X-Quang )   100,000
3 Khám Làm Hồ Sơ IVF   200,000
4 Hội Chẩn PT Phụ Khoa Theo Yêu Cầu ( Tại Khoa ĐTTYC )   100,000
5 Hội Chẩn Để Xác Định Ca Bệnh Khó ( chuyên gia/ca ) 200,000 200,000
6 Khám lâm sàng, khám chuyên khoa chung ( Cấp Cứu )   20,000
7 Soi Cổ Tử Cung 150,000 150,000
8 Tư Vấn ( SKSS, Chẩn Đoán Trước Sinh,…) /15 phút   100,000
II Siêu âm – Chẩn đoán hình ảnh    
II.1 Siêu âm    
1 Siêu Âm 3 Chiều, 4 Chiều CD Hình Thái Học   200,000
2 Siêu Âm Đen Trắng Đầu Dò Âm Đạo 30,000 80,000
3 Siêu Âm Vú / 2 Bên   100,000
4 Siêu Âm Theo Dõi Sự PT Của Nang Noãn   300,000
5 Siêu Âm Bơm Nước BTC   300,000
6 Siêu Âm 2D 30,000 80,000
7 Siêu Âm Ổ Bụng 30,000 80,000
8 Siêu Âm Qua Thóp (nhi)   80,000
9 Siêu Âm Hội Chẩn 150,000 150,000
10 Siêu Âm Mô Mềm Tuyến Vú (4D)   200,000
11 Siêu Âm Nang Noãn + NMTC (PK)   80,000
12 Siêu Âm 4D – Ða Thai   350,000
13 Siêu Âm 2D – Ða Thai 30,000 80,000
14 Bơm Bàng Quang   50,000
II.2 X-quang    
1 Chụp Phổi 40,000 40,000
2 Chụp Dạ Dày Tá Tràng 148,000 200,000
3 Chụp Hố Yên 20,000 20,000
4 Chụp TC – VT có chuẩn bị / TCVT + Cotte 290,000 800,000
5 Đo Loãng Xương   100,000
6 Chụp Khung Đại Tràng 185,000 200,000
7 Chụp bụng không chuẩn bị 40,000 40,000
8 Chụp TC Có Bơm Thuốc Xác Định Vị Trí DCTC   250,000
9 X Quang Bàn Tay, Bàn Chân, Cổ Tay, Cổ Chân, Cẳng Tay, Cẳng Chân, khuỷu Tay, Cánh Tay…. 42,000 42,000
10 Điện Tim Đồ 33,000 40,000
11 X Quang Khớp Háng, Gối, Đùi ( một tư thế ) 40,000 40,000
12 X Quang Khớp Vai, Xương Đòn Và Xương Bả Vai 32,500 32,500
13 X Quang Các Đốt Sống Cổ C1-C7 32,500 32,500
14 X Quang Các Đốt Sống Ngực D1-D12 40,000 40,000
15 XQ Cột Sống Cùng Cụt 40,000 40,000
16 X Quang Cột Sống Thắt Lưng Cùng L1-L5 40,000 40,000
17 Mammography 1 bên 60,000 100,000
18 Chụp UIV (Có bơm thuốc cản quang) 385,000 385,000
19 Chụp Ống Tuyến Sữa Có Bơm Thuốc Cản Quang   280,000
20 Bàn Tay, Cổ Tay, Tay, Khuỷu Tay, Cánh Tay, Khớp Vai, Xương Đòn, Xương Bả vai (một tư thế) 32,500 32,500
21 Bàn Tay, Cổ Tay, Tay, Khuỷu Tay, Cánh Tay, Khớp Vai, Xương Đòn, Xương Bả vai (hai tư thế) 42,000 42,000
22 Bàn Chân Hoặc Cổ Chân Hoặc Xương Gót (một tư thế) 32,500 32,500
23 Bàn Chân Hoặc Cổ Chân Hoặc Xương Gót (hai tư thế) 42,000 42,000
24 Cẳng Chân, Khớp Gối, Xương Đùi, Khớp Háng (một tư thế) 40,000 40,000
25 Cẳng Chân, Khớp Gối, Xương Đùi, Khớp Háng (hai tư thế) 42,000 42,000
26 X Quang Khớp Háng, Gối, Đùi (hai tư thế) 42,000 42,000
27 X Quang Khớp Vai, Xương Đòn Và Xương Bả Vai (hai tư thế) 42,000 42,000
28 Chụp Khung Chậu 40,000 40,000
29 Chụp Xương Sọ (một tư thế) 32,500 32,500
30 Chụp 2 Đoạn Liên Tục 40,000 40,000
31 Đánh Giá Tuổi Xương: Cổ Tay, Đầu Gối 32,500 32,500
32 Chụp Xương Ức Hoặc Xương Sườn 40,000 40,000
33 Chụp Hệ Tiết Niệu Không Chuẩn Bị 40,000 40,000
34 Chụp Niệu Quản – Bể Thận Ngược Dòng (UPR) Có Tiêm Thuốc Cản Quang 360,000 360,000
35 Chụp Các Can Thiệp Đường Mạch Máu Cho Các Tạng Dưới DSA (gan, phế quản, mạc treo, u xơ tử cung…) 8,180,000 8,180,000
36 X Quang Số Hóa 1 Phim 52,000 52,000
37 X Quang Số Hóa 2 Phim 82,000 82,000
38 X Quang Số Hóa 3 Phim 108,000 108,000
39 Chụp Hệ Tiết Niệu Có Tiêm Thuốc Cản Quang (UIV) Số Hóa 450,000 450,000
40 Chụp Niệu Quản – Bể Thận Ngược Dòng (UPR) Số Hóa 412,000 412,000
41 Chụp Thực Quản Có Uống Thuốc Cản Quang Số Hóa 148,000 148,000
III Xét nghiệm    
III.1 Giải phẫu bệnh    
1 Giải Phẫu Bệnh Sinh Thiết ( Nhuộm Hemtoxylin Eosin ) 200,000 200,000
2 Sinh Thiết Cắt Lạnh Chuẩn Đoán Tức Thì 340,000 340,000
3 Chẩn Đoán Mô Bệnh Học Bệnh Phẩm Phẫu Thuật ( Nhuộm Hemtoxylin Eosin ) 200,000 200,000
4 Chẩn Đoán Tế Bào Âm Đạo – CTC Bằng Phương Pháp Liqui-Prep   400,000
5 HPV DNA test   700,000
III.2 Huyết học    
1 Thời Gian Thrombin (TT) 32,000 32,000
2 Công Thức Máu (TPT tế bào máu bằng máy đếm laser) 35,000 35,000
3 Xét Nghiệm Đông Máu Cơ Bản (Fibrinogen,PT,APTT, bằng máy bán tự động, tự động ) 172,000 172,000
4 Định Nhóm Rh 15/BN Cấp Cứu ( Bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá ) 25,000 25,000
5 Định Nhóm ABO /BN Cấp Cứu 32,000 32,000
6 HIV 70   70,000
7 XN HD (Tìm xác tinh trùng ) ( Soi Tươi ) 57,000 57,000
8 Định Nhóm ABO ( Trên Gel Card ) 75,000 75,000
9 Định Nhóm Rh ( Trên Gel Card ) 75,000 75,000
10 Kháng Đông Lupus ( LA )   360,000
11 Xét Nghiệm Tinh Dịch Đồ Bằng Máy   150,000
12 Tìm Kí Sinh Trùng Sốt Rét Trong Máu Bằng Phương Pháp Thủ Công 30,000 30,000
13 Định Nhóm Máu ĐV Thứ 1 (đối với truyền khối tiểu cầu, HT, Cryo) 89,000 89,000
14 Định Nhóm Máu ĐV Thứ 1 (đối với truyền máu TP, khối HC) 128,000 128,000
15 Định Nhóm Máu ĐV Thứ 2 Trở Đi (trong 1 lần truyền đối với truyền khối tiểu cầu, HT, Cryo) 57,000 57,000
16 Định Nhóm Máu ĐV Thứ 2 Trở Đi (trong 1 lần truyền đối với truyền máu TP, khối HC) 71,000 71,000
17 Nghiệm Pháp Coombs Gián Tiếp Hoặc Trực Tiếp (ống nghiệm, gel card hay scangel) 70,000 70,000
III.3 Sinh hóa    
1 GLUCOSE 20,000 20,000
2 URE 20,000 20,000
3 CREATININE 20,000 20,000
4 Acid Uric 20,000 20,000
5 Điện Giải Đồ (Na+, K+, CL-) 30,000 30,000
6 Xét Nghiệm Nhanh 5 Chỉ Số Sinh Hóa Bằng Hệ thống Cobas B221   150,000
7 Định Lượng Sắt Huyết Thanh 40,000 40,000
8 Định Lượng Ferritin 70,000 70,000
9 XN SGOT – SGPT ( GOT, GPT ) 40,000 40,000
10 CRP HS 50,000 50,000
11 Rivalta 8,000 8,000
12 Phản Ứng CRP 30,000 30,000
13 LDH 25,000 25,000
14 Bilirubine (Toàn phần, trực tiếp) 40,000 40,000
15 Protein 20,000 20,000
16 Triglyceride 22,000 22,000
17 Cholesterol 22,000 22,000
18 Amylaza 20,000 20,000
19 Albumin 20,000 20,000
20 TPT Nước Tiểu 10 Chỉ Số 30,000 30,000
21 Xét Nghiệm Procalcitonin (PCT) 300,000 300,000
22 Xét Nghiệm SCC (Squamous Cell Carcinoma) 190,000 190,000
23 Kháng Thể Rubella   300,000
24 FSH 75,000 100,000
25 LH 75,000 100,000
26 Estradiol 75,000 100,000
27 Prolactin 70,000 80,000
28 Progesterone 75,000 100,000
29 Testosterone 85,000 100,000
30 Xét Nghiệm HCG (Gonadotrophin hóa học miễn dịch) 22,000 22,000
31 Xét Nghiệm Beta HCG (Gonadotrophin định lượng) 84,000 84,000
32 CA 125 130,000 130,000
33 AlphaFP 80,000 80,000
34 ALP 20,000 20,000
35 Định Lượng Ca++ Trong Máu 18,000 18,000
36 Cardiolipin   500,000
37 β2 – Glycoprotein IgG, IgM   400,000
38 AMH (Anti-Mullerian Hormon)   500,000
39 Protid Toàn Phần 20,000 20,000
40 Đếm Hồng Cầu – Bạch Cầu   50,000
41 Nghiệm Pháp Dung Nạp Glucose   150,000
III.4 Tế bào di truyền    
1 Tế Bào Âm Đạo (nhuộm papanicolaou) 150,000 150,000
2 Phiến Đồ Âm Đạo Nội Tiết 150,000 150,000
3 Phiến Đồ PAP Mỏng (ThinPrep PAPtest)   500,000
4 Xét Nghiệm Các Loại Dịch, Nhuộm Và Chẩn Đoán Tế Bào Học 100,000 100,000
5 Hạch Đồ 40,000 40,000
6 Tế Bào Khối U (Vú 1 bên, chọc hút bằng kim nhỏ) 170,000 170,000
7 Tế Bào Khối U (Vú 2 bên, chọc hút bằng kim nhỏ) 340,000 340,000
8 Phiến Đồ PAP Thường (AH, nhuộm papanicolaou)   150,000
III.5 Vi sinh    
1 HBsAg 50,000 50,000
2 BW – TPHA 45,000 45,000
3 HBeAg 80,000 80,000
4 Chlamydia   50,000
5 Soi Tươi 57,000 57,000
6 Mantoux   20,000
7 Nuôi Cấy Vi Khuẩn Định Danh + KSĐ Bằng Phương Pháp Thông Thường 360,000 360,000
8 Anti Hbe   80,000
9 Kháng Thể Kháng Lao   60,000
10 Toxo Ig G – IgM 200,000 200,000
11 Kỹ Thuật Sắc Ký Khí Miễn Dịch Chẩn Đoán Sốt Xuất Huyết Nhanh   110,000
12 HCV (serodia)   100,000
13 KSÐ Vi Khuẩn Kỵ Khí   40,000
14 Xét Nghiệm Vi Khuẩn Kỵ Khí   40,000
15 Kháng Sinh Đồ 160,000 160,000
16 Nuôi Cấy Định Danh Vi Khuẩn Bằng Phương Pháp Thông Thường 200,000 200,000
17 TPHA Định Lượng 150,000 150,000
IV Kế hoạch hóa gia đình    
1 Siêu Âm Đầu Dò Âm Đạo (KHHGĐ)   80,000
2 Siêu Âm 2D (KHHGĐ)   80,000
3 Đặt Vòng   50,000
4 Tháo Vòng   80,000
5 Phá Thai Bằng Thuốc Đến Hết 63 Ngày   500,000
6 Hút BTC   150,000
7 Hút Thai Từ 6 Đến 12 Tuần Có Gây Mê   1,000,000
8 Hút Thai Từ 9 Đến 12 Tuần Bằng Phương Pháp Hút Chân Không (gây tê)   800,000
9 Lấy Dụng Cụ Tử Cung Khó   200,000
10 Nong Đặt Dụng Cụ Tử Cung Chống Dính Buồng Tử Cung   300,000
11 Cấy Que Tránh Thai   300,000
12 Hút Thai < 9 Tuần Bằng Phương Pháp Hút Chân Không   500,000
13 Tháo Que Tránh Thai   300,000
14 Tư Vấn SKSS Tại KHHGĐ/15 Phút   100,000
V Hỗ trợ sinh sản    
1 Siêu Âm Đầu Dò Âm Đạo (HTSS)   80,000
2 Tiêm Tinh Trùng Vào Trứng ICSI (HTSS)   6,250,000
3 Xin Trứng Của Người Đang Làm Thụ Tinh Ống Nghiệm (HTSS)   6,900,000
4 Phí Lưu Trữ Phôi/Trứng/Tinh Trùng (1 năm)   1,250,000
5 Chuyển Phôi (Bao gồm vật tư, môi trường chuyển phôi)   5,200,000
6 Lọc Rửa + Bơm Tinh Trùng (IUI)   1,000,000
7 Phẫu Thuật Lấy Tinh Trùng Để Thực Hiện ICSI (MESA)   3,800,000
8 Rã Đông Phôi   2,600,000
9 Hỗ Trợ Phôi Thoát Màng   1,300,000
10 Tinh Dịch Đồ (HTSS)   200,000
11 Trữ Lạnh Tinh Trùng (năm đầu)   1,850,000
12 Nuôi Phôi Ngày 05 (Blastocyst)   2,350,000
13 Nuôi Cấy Noãn Chưa Trưởng Thành IVM   15,000,000
14 Bảo Quản Phôi Đông Lạnh Bằng Môi Trường Đông Phôi Nhanh (01 cọng rơm)   5,850,000
15 Từ Cọng Rơm Thứ 2 Tính Thêm   1,100,000
16 Chọc Hút Nang Buồng Trứng Dưới Siêu Âm   1,300,000
17 Nong Cổ Tử Cung (HTSS)   130,000
18 Giảm Thiểu Thai (Giảm thiểu phôi)   2,200,000
19 Siêu Âm Bơm Nước Buồng Tử Cung   300,000
20 Chọc Hút Noãn (Bao gồm cả vật tư, môi trường chọc hút noãn)   7,800,000
21 Phiếu Theo Dõi TTON (Dùng cho 1 chu kỳ IVF) (Siêu âm theo dõi sự phát triển của nang noãn)   300,000
22 Khâu Vòng Cổ Tử Cung (gây tê) Tại HTSS   1,200,000
23 Khâu Vòng Cổ Tử Cung (gây mê) Tại HTSS   1,500,000
24 Chọc Hút Mào Tinh Hoàn Lấy Tinh Trùng (PESA)   2,000,000
25 Nuôi Cấy Phôi (Bao gồm vật tư, môi trường nuôi cấy phôi)   6,500,000
VI Chẩn đoán trước sinh    
1 Xét Nghiệm Rubella (CĐTS)   2,000,000
2 Hội Chẩn Liên Viện Tại TT Chẩn Đoán Trước Sinh   300,000
3 Xét Nghiệm Triple Test   450,000
4 Xét Nghiệm Double Test   450,000
5 Siêu Âm Hội Chẩn (3D Real Time) Tại TT Chẩn Đoán Trước Sinh   250,000
6 Nhiễm Sắc Thể Đồ (máu ngoại vi) Nhanh   620,000
7 F Beta HCG   100,000
8 PAPP – A   45,000
9 Sinh Thiết Gai Rau Làm Nhiễm Sắc Thể Đồ   1,600,000
10 Xét Nghiệm Sinh Học Phân Tử (QF-PCR)   2,000,000
11 Xét Nghiệm Sinh Học Phân Tử (FISH)   2,200,000
12 Xét Nghiệm Double Test Trên Giấy Thấm   450,000
13 Xét Nghiệm Hemoglobine Cho Thalassemia   500,000
14 Xét Nghiệm Chẩn Đoán Di Truyền Trước Làm Tổ (PGD) (Sinh thiết và cố định phôi bào + Kỹ thuật Fish cho 1 phôi bào)   16,500,000
15 Xét Nghiệm Sàng Lọc Giảm Thính Lực Sơ Sinh Bằng Phương Pháp Đo Âm Ốc Tai Kích Thích   100,000
16 Xét Nghiệm Sàng Lọc Giảm Thính Lực Sơ Sinh Bằng Nghiệm Pháp Đo Điện Thính Giác Thân Não Tự Động   400,000
17 Sinh Thiết Và Cố Định Phôi Bào (trong PGD)   6,500,000
18 Kỹ Thuật Fish – Cho 01 Phôi Bào (trong PGD)   10,000,000
19 Tư Vấn Tại TT Chẩn Đoán Trước Sinh /15 Phút   100,000
20 Định Lượng PIGF Cho Sàng Lọc Tiền Sản Giật   680,000
21 Điện Di Hemoglobin   500,000
22 Thủ Thuật Chọc Ối (Lấy bệnh phẩm để làm xét nghiệm)   1,000,000
23 Xét Nghiệm Nuôi Cấy Tế Bào Ối Làm Nhiễm Sắc Thể Đồ   1,500,000
24 Xét Nghiệm Xác Định Các Đột Biến Gene Gây Bệnh Thalassemia (21 đột biến Alpha, 22 đột biến beta) Bằng Kít Strip Assay   5,000,000
25 Xét Nghiệm Sàng Lọc Sơ Sinh (XN định lượng men G6PD, định lượng hoocmon TSH và định lượng 17x-OHP)   250,000
VII Chăm sóc tại nhà    
1 (< 05km) Khám sau sinh, sau phẫu thuật   350,000
2 (5-10km) Khám sau sinh, sau phẫu thuật   400,000
3 (>10 – <15km) Khám sau sinh, sau phẫu thuật   450,000
4 (15-20km) Khám sau sinh, sau phẫu thuật   520,000
5 (<05km) Khám thai + Siêu âm   500,000
6 (05-10km) Khám thai + Siêu âm   550,000
7 (>10-<15km) Khám thai + Siêu âm   600,000
8 (15-20km) Khám thai + Siêu âm   670,000
9 (<05km) Khám thai+Siêu âm+XN nước tiểu   550,000
10 (05-10km) Khám thai+Siêu âm+XN nước tiểu   600,000
11 (>10-<15km) Khám thai+Siêu âm+XN nước tiểu   650,000
12 (15-20km) Khám thai+Siêu âm+XN nước tiểu   720,000
13 (<05km) Khám thai+Siêu âm+Làm hồ sơ+Bộ XN   1,100,000
14 (05-10km) Khám thai+Siêu âm+Làm hồ sơ+Bộ XN   1,150,000
15 (>10-<15km) Khám thai+Siêu âm+Làm hồ sơ+Bộ XN   1,200,000
16 (15-20km) Khám thai+Siêu âm+Làm hồ sơ+Bộ XN   1,250,000
17 (<05km) Chi phí di chuyển   150,000
18 (05-10km) Chi phí di chuyển   200,000
19 (>10-<15km) Chi phí di chuyển   250,000
20 (15-20km) Chi phí di chuyển   330,000
21 (<05km) Chăm sóc sau sinh 5 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   1,300,000
22 (05-10km) Chăm sóc sau sinh 5 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   1,600,000
23 (>10-<15km) Chăm sóc sau sinh 5 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   2,000,000
24 (15-20km) Chăm sóc sau sinh 5 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   2,350,000
25 (<05km) Chăm sóc sau sinh 10 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   2,500,000
26 (05-10km) Chăm sóc sau sinh 10 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   3,000,000
27 (>10-<15km) Chăm sóc sau sinh 10 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   3,600,000
28 (15-20km) Chăm sóc sau sinh 10 ngày trọn gói (khám mẹ+tắm bé)   4,300,000
29 (<05km) Tắm trẻ sơ sinh (một lần)   150,000
30 (05-10km) Tắm trẻ sơ sinh (một lần)   200,000
31 (>10-<15km) Tắm trẻ sơ sinh (một lần)   260,000
32 (15-20km) Tắm trẻ sơ sinh (một lần)   320,000
33 (<05km) Chăm sóc sau phẫu thuật 5 ngày   1,600,000
34 (05-10km) Chăm sóc sau phẫu thuật 5 ngày   1,900,000
35 (>10-<15km) Chăm sóc sau phẫu thuật 5 ngày   2,200,000
36 (15-20km) Chăm sóc sau phẫu thuật 5 ngày   2,500,000
37 (<05km) Tắm trẻ sơ sinh (05 lần)   750,000
38 (05-10km) Tắm trẻ sơ sinh (05 lần)   1,000,000
39 (>10-<15km) Tắm trẻ sơ sinh (05 lần)   1,300,000
40 (15-20km) Tắm trẻ sơ sinh (05 lần)   1,600,000
41 (<05km) Tắm trẻ sơ sinh (10 lần)   1,500,000
42 (05-10km) Tắm trẻ sơ sinh (10 lần)   2,000,000
43 (>10-<15km) Tắm trẻ sơ sinh (10 lần)   2,600,000
44 (15-20km) Tắm trẻ sơ sinh (10 lần)   3,000,000
45 Tắm trẻ sơ sinh sinh đôi 1 lần (CSSKTN)   130,000
46 Tắm trẻ sơ sinh sinh đôi 5 lần (CSSKTN)   650,000
47 Tắm trẻ sơ sinh sinh đôi 10 lần (CSSKTN)   1,300,000
48 (<05km) Khám sơ sinh   350,000
VIII Thủ thuật – Phẫu thuật    
1 Chọc Hút Dịch Màng, Màng Phổi Do Quá Kích Buồng Trứng   200,000
2 Thủ Thuật Xoắn Polipe, Cổ Tử Cung, Âm Đạo 200,000 200,000
3 Điều Trị Tổn Thương Cổ Tử Cung Bằng Đốt Điện, Đốt Nhiệt, Đốt Laser, Áp Lạnh 20,000 50,000
4 Chích Áp Xe Tuyến Bartholin 120,000 300,000
5 Bóc Nang Tuyến Bartholin 180,000 700,000
6 Trích Rạch Màng Trinh Do Ứ Máu Kinh 300,000 800,000
7 Nạo, Hút Buồng Tử Cung Do Rong Kinh, Rong Huyết 90,000 150,000
8 Nạo Hút Thai Trứng 70,000 220,000
9 Dẫn Lưu Cùng Đồ Douglas 350,000 500,000
10 Chọc Dẫn Lưu Dịch Cổ Chướng Trong Ung Thư Buồng Trứng   200,000
11 Chích Áp Xe Vú 110,000 150,000
12 Bóc Nhân Xơ Vú 150,000 500,000
13 Chọc Hút Nang Buồng Trứng Cơ Năng Dưới Siêu Âm 400,000 1,000,000
14 Phá Thai Bằng Phương Pháp Nong Và Gắp Từ Tuần Thứ 13 Đến Hết Tuần Thứ 18 312,000 780,000
15 Giảm Đau Trong Đẻ Bằng Phương Pháp Gây Tê Ngoài Màng Cứng   1,500,000
16 Đỡ Đẻ Thường Ngôi Chỏm 500,000 650,000
17 Đỡ Đẻ Ngôi Ngược 550,000 680,000
18 Forceps 510,000 680,000
19 Giác Hút 510,000 680,000
20 Đỡ Đẻ Từ Sinh Đôi Trở Lên 620,000 680,000
21 Nội Xoay Thai 350,000 400,000
22 Nong Cổ Tử Cung   130,000
23 Sinh Thiết Gai Rau   1,600,000
24 Hủy Thai: Chọc Óc, Kẹp Sọ, Kéo Thai 400,000 400,000
25 Nạo Sót Thai, Nạo Sót Rau Sau Sẩy, Sau Đẻ 220,000 220,000
26 Khâu Vòng Cổ Tử Cung 80,000 100,000
27 Phá Thai Từ 13 Tuần Đến 22 Tuần Bằng Thuốc 420,000 420,000
28 Phá Thai Bệnh Lý (Bệnh lý mẹ, bệnh lý thai)   200,000
29 Phá Thai Người Bệnh Có Sẹo Mổ Lấy Thai Cũ Hoặc Bệnh Lý (bệnh lý mẹ, bệnh lý thai) 100,000 200,000
30 Phá Thai Đến Hết 7 Tuần Bằng Thuốc 150,000 300,000
31 Chích Áp Xe Tầng Sinh Môn 200,000 300,000
32 Phá Thai 3 Tháng Giữa 312,000 780,000
33 Hút Thai Gây Mê 200,000 700,000
34 Hút Thai Dưới 12 Tuần 80,000 150,000
35 Đỡ Đẻ Ngôi Ngược Có Thủ Thuật Lấy Đầu Hậu (Con sống) 400,000 900,000
36 Khâu Lại Tầng Sinh Môn Rách Phức Tạp (Sau đẻ) 600,000 1,100,000
37 Bóc Rau Nhân Tạo   400,000
38 Làm Thuốc Âm Đạo 5,000 10,000
39 Thông Đái 60,000 60,000
40 Thủ Thuật Khâu Tầng Sinh Môn Sau Đẻ 2 150,000
41 Thủ Thuật Kiểm Soát Tử Cung Sau Đẻ   100,000
42 Thay Băng Vết Thương Chiều Dài Dưới 15cm 55,000 55,000
43 Thay Băng Vết Thương Chiều Dài Dưới < 30cm nhiễm trùng 110,000 110,000
44 Thụt Tháo Phân 40,000 40,000
45 Nong Buồng Tử Cung 25,000 100,000
46 Nghiệm Pháp Coombs Gián Tiếp Hoặc Trực Tiếp (ống nghiệm, gel card hay scangel) 70,000 70,000
47 Thở Máy (01 ngày điều trị) 420,000 420,000
48 Chọc Cùng Đồ   150,000
49 Bơm Rửa Bàng Quang 102,000 102,000
50 Cắt Chỉ 40,000 40,000
51 Soi Ối 35,000 35,000
52 Cấp Cứu Ngừng Tuần Hoàn 272,000 272,000
53 Chọc Tháo Dịch Màng Bụng, Hoặc Màng Phổi Dưới Hướng Dẫn Của Siêu Âm 104,000 104,000
54 Hút Dịch, Khí Màng Phổi Áp Lực Thấp 100,000 100,000
55 Hút, Nạo Thai Dưới Siêu Âm 350,000 500,000
56 Điều Trị Chửa Ống Cổ Tử Cung Bằng Tiêm Metrotexat Dưới Siêu Âm 350,000 350,000
57 Mở Khí Quản 505,000 505,000
58 Xoắn Polype 200,000 200,000
59 Chọc Hút Khối Lạc Nội Mạc Tử Cung 300,000 500,000
60 Truyền Máu   150,000
61 Đo Tim Thai Bằng Doppler 35,000 35,000
62 Đốt Điện Cổ Tử Cung 50,000 150,000
63 Theo Dõi Cơn Co Tử Cung Bằng Monitor 70,000 70,000
64 Sinh Thiết Vú 80,000 80,000
65 Chọc Hút Khí Dịch Màng Phổi 200,000 200,000
66 Đặt Catherter Đo Huyết Áp Tĩnh Mạch TT, Hồi Sức, Lọc Máu 300,000 300,000
67 Cấy – Tháo Thuôc Tránh Thai (Loại nhiều nang) 200,000 300,000
68 Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Đốt Điện, Plasma, Laser CO2 120,000 120,000
69 Nội Soi Ổ Bụng Lấy Dụng Cụ Tử Cung 700,000 1,050,000
70 Triệt Sản Nam 100,000 100,000
71 Triệt Sản Nữ 150,000 150,000
72 Đặt Ống Thông Tĩnh Mạch Bằng Catherter 2 Nòng 1,030,000 1,030,000
73 Đặt Ống Thông Tĩnh Mạch Bằng Catherter 3 Nòng 840,000 840,000
74 Đặt Ống Nội Khí Quản 385,000 385,000
75 Chọc Rửa Ổ Bụng, Chẩn Đoán 200,000 200,000
76 Nạo Sót Rau/ Nạo Buồng Tử Cung Xét Nghiệm 150,000 150,000
77 Áp Lạnh Cổ Tử Cung 50,000 50,000
78 Tiêm Nhân Choirio 12,000 20,000
79 Cấy, Rút Mảnh Ghép Tránh Thai Một Que 150,000 300,000
80 Tháo Dụng Cụ Tử Cung Khó 80,000 100,000
81 Xoa Bóp Vú Và Hút Sữa Kết Hợp Chạy Tia Điều Trị Viêm Tắc Sữa 100,000 100,000
82 Chạy Sóng Ngắn 19,000 100,000
83 Tiêm   20,000
84 Tách Bao Quy Đầu   100,000
85 Lấy Nanh Sữa Sơ Sinh   100,000
86 Thủ Thuật Gây Tê Tủy Sống   400,000
87 Thủ thuật chọc dò não tủy   150,000
88 Thủ thuật chọc hút dịch do tụ máu sau mổ   150,000
89 Thủ thuật chọc hút khối ứ mủ vòi tử cung   400,000
90 Thủ thuật chọc hút túi cùng Douglas   150,000
91 Thủ thuật rạch ven   20,000
92 Thủ thuật truyền hóa chất phác đồ thông dụng   15,000
93 Thủ thuật truyền thuốc qua bơm tiêm điện   15,000
94 Khâu rách cùng đồ 80,000 565,000
95 Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn 300,000 800,000
96 Chọc dịch màng bụng 85,000 85,000
97 Chọc dò màng bụng 85,000 85,000
98 Tháo vòng 15,000 50,000
99 Đặt vòng 15,000 50,000
100 Đặt ống dẫn lưu màng phổi 80,000 80,000
101 Đặt ống thông dạ dày 15,000 15,000
102 Làm Thuốc Âm Đạo (PK) 5,000 50,000
103 Lưỡi Dao Siêu Âm   2,500,000
104 Cắt Tử Cung Tình Trạng Người Bệnh Nặng, Viêm Phúc Mạc Nặng, Kèm Vỡ Tạng Trong Tiểu Khung, Vỡ Tử Cung Phức Tạp 2,000,000 2,500,000
105 Phẫu Thuật Cắt U Tiểu Khung Thuộc Tử Cung, Buồng Trứng To, Dính, Cắm Sâu Trong Tiểu Khung 1,800,000 2,300,000
106 Phẫu Thuật Vi Phẫu Nối Lại Vòi Tử Cung Sau Cắt, Tắc, Tạo Hình Loa Vòi ( mổ vi phẫu tạo hình vòi trứng ) 2,200,000 2,700,000
107 Phẫu Thuật Tạo Hình Âm Đạo ( kết hợp nội soi và làm đường dưới ) 2,400,000 2,900,000
108 Phẫu Thuật Cắt Ung Thư Buồng Trứng Kèm Cắt Tử Cung Và Mạc Nối Lớn, Vét Hạch Chậu Và Hạch Chủ Bụng 2,000,000 2,500,000
109 Cắt Tử Cung Đường Bụng 1,000,000 1,500,000
110 Phẫu Thuật Tạo Hình Tử Cung ( Phẫu thuật Strassman, Jones ) 1,500,000 2,000,000
111 Phẫu Thuật Crossen 1,200,000 1,700,000
112 Phẫu Thuật Manchester 1,200,000 1,700,000
113 Phẫu Thuật Dò Tiết Niệu – Sinh Dục (trực tràng – âm đạo hoặc bàng quang – âm đạo, dò niệu quản – âm đạo, dò tử cung – bàng quang) 1,500,000 2,000,000
114 Phẫu Thuật Sa Trực Tràng Đường Bụng Hoặc Đường Tầng Sinh Môn, Có Cắt Ruột 1,600,000 2,100,000
115 Phẫu Thuật Tổn Thương Tiết Niệu Do Tai Biến Phẫu Thuật Sản, Phụ Khoa 1,500,000 2,000,000
116 Phẫu Thuật Patey ( Cắt tuyến vú có vét hạch nách ) 1,500,000 2,000,000
117 Phẫu Thuật Sa Vú 1,400,000 1,900,000
118 Phẫu Thuật Vú Phì Đại 1,200,000 1,700,000
119 Tái Tạo Tuyến Vú Sau Cắt Ung Thư 1,500,000 2,000,000
120 Tạo Hình Vú Bằng Vạt Da Cơ Thẳng Bụng 1,500,000 2,000,000
121 Phẫu Thuật Mở Bụng Bóc Nhân Xơ Tử Cung ( Mổ bóc nhân xơ tử cung ) 900,000 1,400,000
122 Phẫu Thuật Cắt Bỏ Âm Hộ Đơn Thuần 500,000 1,000,000
123 Phẫu Thuật Cắt Cụt Cổ Tử Cung 500,000 1,000,000
124 Cắt U Lành Phần Mềm Đường Kính Bằng Và Trên 5 cm 300,000 800,000
125 Cắt U Mạc Treo Không Cắt Ruột 500,000 1,000,000
126 Cắt Khối Ứ Mủ Vòi Trứng 600,000 1,100,000
127 Phẫu Thuật Cắt U Vú (Cắt u nang, hay u vú lành) 550,000 1,050,000
128 Khâu Lại Bục Thành Bụng Đơn Thuần 300,000 800,000
129 Khâu Lại Tử Cung Do Nạo Thủng 600,000 1,100,000
130 Phẫu Thuật Khoét Chóp Cổ Tử Cung 500,000 1,000,000
131 Làm Hậu Môn Nhân Tạo 900,000 1,400,000
132 Phẫu Thuật Làm Lại Thành Âm Đạo, Tầng Sinh Môn 800,000 1,300,000
133 Phẫu Thuật Mở Bụng Lấy Dụng Cụ Tử Cung Tránh Thai Trong Ổ Bụng Qua Đường Rạch Nhỏ 500,000 1,000,000
134 Mổ Bụng Thăm Dò 500,000 1,000,000
135 Phẫu Thuật Nâng Núm Vú Tụt 800,000 1,300,000
136 Phẫu Thuật Lefort 900,000 1,400,000
137 Phẫu Thuật Treo Tử Cung 900,000 1,400,000
138 Phẫu Thuật Vết Thương Tầng Sinh Môn 400,000 900,000
139 Triệt Sản Qua Đường Rạch Nhỏ (sau phá thai) 400,000 900,000
140 Phẫu Thuật Bóc Khối Lạc Nội Mạc Tử Cung Ở Tầng Sinh Môn, Thành Bụng 500,000 1,000,000
141 Phẫu Thuật Cắt Polype Cổ Tử Cung/ Cắt U Đế Cổ Tử Cung 400,000 900,000
142 Phẫu Thuật Cắt U Thành Âm Đạo 400,000 900,000
143 Phẫu Thuật Lấy Thai Lần Đầu 1,500,000 1,500,000
144 Phẫu Thuật Lấy Thai Lần 2 Trở Lên 1,550,000 1,550,000
145 Phẫu Thuật Bóc Nang, Nhân Di Căn Âm Đạo, Tầng Sinh Môn 500,000 900,000
146 Phẫu Thuật Khâu Rách Cùng Đồ Âm Đạo 80,000 565,000
147 Phẫu Thuật U Nang Buồng Trứng 500,000 900,000
148 Phẫu Thuật Cắt Tử Cung Hoàn Toàn Đường Âm Đạo 1,200,000 1,500,000
149 Điều Trị U Xơ Tử Cung Bằng Nút Động Mạch Tử Cung (chưa bao gồm micro guide wire can thiệp, micro catheter, hạt nhựa PVA) 8,180,000 8,180,000
150 Phẫu Thuật Chửa Ngoài Tử Cung 650,000 1,000,000
151 Phẫu Thuật Cắt Tử Cung Và Thắt Động Mạch Hạ Vị Do Chảy Máu Thứ Phát Sau Phẫu Thuật Sản Khoa 1,300,000 1,500,000
152 Phẫu Thuật Mở Bụng Cắt Tử Cung Bán Phần (cắt tử cung đường bụng) 1,000,000 1,500,000
153 Phẫu Thuật Labhart 900,000 1,400,000
154 Phẫu Thuật Cắt U Nang Buồng Trứng Kèm Triệt Sản   1,000,000
155 Phẫu Thuật Cắt Góc Tử Cung   1,800,000
156 Phẫu Thuật Mở Bụng Cắt U Trong Ổ Bụng   1,800,000
157 Phẫu Thuật Thắt Động Mạch Tử Cung Trong Cấp Cứu Sản Phụ Khoa   1,800,000
158 Phẫu Thuật Khối Viêm Dính Tiểu Khung Dẫn Lưu Mủ   1,800,000
159 Phẫu Thuật U Nang Buồng Trứng Trên Bệnh Nhân Có Thai   1,800,000
160 Phẫu Thuật Cắt Cổ Tử Cung Trên Bệnh Nhân Đã Mổ Cắt Tử Cung Bán Phần ( đường bụng; đường âm đạo; đường âm đạo kết hợp nội soi )   2,500,000
161 Phẫu Thuật Chửa Ngoài Tử Cung Vỡ Có Choáng Hoặc Thể Huyết Tụ Thành Nang   1,800,000
162 Phẫu Thuật Wetheim (cắt tử cung hoàn toàn + vét hạch chậu)   2,500,000
163 Phẫu Thuật Mở Bụng Thăm Dò, Sinh Thiết   1,300,000
164 Phẫu Thuật Thắt Động Mạch Hạ Vị Trong Cấp Cứu Sản Phụ Khoa   2,000,000
165 Phẫu Thuật Cắt Vách Ngăn Âm Đạo, Mở Thông Âm Đạo   1,300,000
166 Phẫu Thuật Cắt Tử Cung Cả Khối Khi Có Thai   1,800,000
167 Phẫu Thuật Cắt Tử Cung, Phần Phụ Kèm Vét Hạch Chậu Hai Bên (vét hạch tiểu khung)   2,000,000
168 Phẫu Thuật Cắt Âm Hộ Kèm Vét Hạch Bẹn Hai Bên   2,000,000
169 Phẫu Thuật Cắt Bỏ Âm Vật (phì đại)   900,000
170 Phẫu Thuật Cắt Bỏ Tinh Hoàn Lạc Chỗ   900,000
171 Phẫu Thuật Nội Soi Cắt Tử Cung Hoàn Toàn (PT cắt tử cung qua nội soi) 2,500,000 3,000,000
172 Vét Hạch Tiểu Khung Qua Nội Soi 2,500,000 3,000,000
173 Phẫu Thuật Nội Soi Xử Trí Viêm Phúc Mạc Tiểu Khung 2,000,000 2,500,000
174 Phẫu Thuật Nội Soi Tạo Hình Vòi Trứng, Nối Lại Vòi ( nội soi nối vòi tử cung ) 2,500,000 3,000,000
175 Phẫu Thuật Nội Soi Triệt Sản Nữ ( Triệt sản nam nữ qua nội soi ) 500,000 1,000,000
176 Phẫu Thuật Nội Soi Buồng Tử Cung Cắt U Xơ; Polype; Vách Ngăn; Dính Buồng Tử Cung 1,500,000 2,000,000
177 Nội Soi Buồng Tử Cung Chẩn Đoán; Sinh Thiết 800,000 1,300,000
178 Phẫu Thuật Nội Soi Chửa Ngoài Tử Cung 2,460,000 2,460,000
179 Phẫu Thuật Nội Soi U Nang Buồng Trứng 1,200,000 1,500,000
180 Nội Soi Lấy Dụng Cụ Tử Cung 700,000 1,050,000
181 Phẫu Thuật Nội Soi Trong Sản Phụ Khoa ( ngoài các phẫu thuật nội soi đã có tên ) 2,600,000 2,600,000
182 Phẫu Thuật Cắt Tử Cung Bán Phần (PT cắt tử cung qua nội soi) 2,500,000 3,000,000
183 Phẫu Thuật Nội Soi U Buồng Trứng Trên Bệnh Nhân Có Thai   2,000,000
184 Phẫu Thuật Nội Soi Bóc Nhân Xơ Tử Cung   2,000,000
185 Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Vô Sinh ( Soi buồng tử cung + Soi ổ bụng )   2,000,000
186 Phẫu Thuật Nội Soi Cắt Góc Tử Cung Của Bệnh Nhân GEU   2,000,000
187 Phẫu Thuật Nội Soi Cắt Tử Cung, Vét Hạch Tiểu Khung ( phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu 2 bên )   3,200,000
188 Phẫu Thuật Nội Soi GEU Thể Huyết Tụ Thành Nang   2,000,000
189 Phẫu Thuật Nội Soi Cắt U Trong Ổ Bụng   2,000,000
190 Phẫu Thuật Nội Soi Viêm Phần Phụ   2,000,000
191 Phẫu Thuật Nội Soi Ổ Bụng Chẩn Đoán   1,800,000
IX Sơ sinh    
1 Thay Máu Sơ Sinh 150,000 150,000
2 Laser Điều Trị Bệnh Lý Võng Mạc Sơ Sinh (ROP) 500,000 500,000
3 Chọc Dò Màng Bụng Sơ Sinh 10,500 10,500
4 Đặt Ống Thông Tĩnh Mạch Rốn Sơ Sinh 60,000 60,000
5 Chọc Dò Tủy Sống Sơ Sinh 35,000 35,000
6 Chọc Dò Màng Phổi Sơ Sinh 10,500 10,500
7 Rửa Dạ Dày Sơ Sinh 30,000 30,000
8 Đặt Catherter Tĩnh Mạch Rốn Hồi Sức Sơ Sinh   500,000
9 Hồi Sức Đặt Nội Khí Quản Sơ Sinh 200,000 200,000
10 Thở Máy (một ngày sơ sinh điều trị) 300,000 300,000
11 Thụt Tháo Phân (bệnh lý sơ sinh) 40,000 40,000
12 Bóp Bóng Ambu, Thổi Ngạt Sơ Sinh 100,000 100,000

Quy trình khám thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Khám thai 3 tháng đầu:

  • Chậm kinh 7 đến 10 ngày nên đi khám thai và siêu âm thai để đánh giá tình trạng sức khoẻ của mẹ, xác định thai trong tử cung và được bác sỹ kê đơn thuốc vitamin.
  • Khám thai, siêu âm hình thái thai và làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh lúc thai 12-14 tuần
  • Được dự kiến ngày sinh.

Khám thai 3 tháng giữa:

  • Khám thai và siêu âm hình thái thai lúc thai 22 tuần
  • Tiêm phòng uốn ván.
  • Làm các xét nghiệm cơ bản.
  • Làm nghiệm pháp tăng đường huyết lúc thai 24-28 tuần nếu có chỉ định.
  • Làm hồ sơ quản lý thai.

Khám thai 3 tháng cuối:

  • Khám định kỳ theo hẹn của bác sỹ.
  • Khám thai và siêu âm hình thái thai lúc thai 32 tuần.
  • Làm xét nghiệm nước tiểu mỗi lần đến khám.
  • Tư vấn giảm đau trong đẻ.
  • Khi thai quá ngày dự kiến sinh: theo dõi siêu âm thai và Monitor sản khoa mỗi 48 giờ.

Quy trình khám BHYT tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

  1. Lấy số khám và mua sổ y bạ tại Bàn hướng dẫn (tầng 1 nhà G).
  2. Đến các bàn kính số 21 và 22 để làm thủ tục BHYT và lấy phiếu khám.
  3. Đến khám bệnh tại phòng khám BHYT – phòng 6 nhà A.
  4. Khi có chỉ định xét nghiệm và siêu âm thì trở lại bàn kính số 21 và 22 để làm thủ tục BHYT.
  5. Siêu âm: đến phòng lấy số siêu âm ở tầng 1 nhà H, sau đó đến siêu âm tại phòng siêu âm được ghi trên phiếu.
  6. Xét nghiệm: lấy máu và bệnh phẩm tại đơn vị lấy máu và bệnh phẩm tập trung (tầng 1 nhà A), đợi lấy kết quả tại “Nơi trả kết quả xét nghiệm”. Kết quả xét nghiệm của người bệnh đến khám thai được trả về đúng phòng mà người bệnh được khám thai.
  7. Sau khi có kết quả xét nghiệm và siêu âm, bác sỹ đọc kết quả và kê đơn thuốc, hẹn khám lại hoặc chuyển ng­ười bệnh đến các buổi khám chuyên khoa, khám hội chẩn. Ng­ười bệnh nào có chỉ định nhập viện thì đến lại bàn kính số 21 và 22 để được hướng dẫn thủ tục nhập viện.
  8. Người bệnh có đơn thuốc BHYT thì đến bàn kính số 3 và 4 để đóng tiền, sau đó quay lại bàn kính số 21, 22 để được hướng dẫn tiếp và lấy lại thẻ BHYT. Người bệnh lấy thuốc BHYT tại khoa Dược – Tầng 2 nhà G.
  9. Khi hoàn tất việc khám bệnh, người bệnh trở lại bàn kính số 21 và 22 để làm các thủ tục BHYT và lấy lại thẻ BHYT.

Từ khóa:

  • khám dịch vụ bệnh viện phụ sản trung ương
  • bảng giá bệnh viện phụ sản trung ương
  • khám vô sinh ở bệnh viện phụ sản trung ương
  • phòng khám 56 bệnh viện phụ sản trung ương
  • bệnh viện phụ sản trung ương khoa hiếm muộn
 

Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Lịch làm việc, lịch khám, bảng giá xét nghiệm, siêu âm, khám thai và giá sinh thường, sinh mổ, sinh gia đình tại bệnh viện Từ Dũ TP HCM kèm kinh nghiệm đặt giờ khám dịch vụ đầy đủ nhất.

Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Địa chỉ Bệnh Viện Từ Dũ

Lịch khám BV Từ Dũ

– Khoa Chăm sóc trước sinh:
Thứ 2 đến thứ 6:

  • Sáng: từ 07h:00 đến 11h:00
  • Chiều: từ 12h:30 đến 16h:30

Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa khám Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 16h:30
  • Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa Xét nghiệm:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 19h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 17h:00

Lịch khám, chữa bệnh của bệnh viện Từ Dũ tại địa chỉ 191 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1 (khám dịch vụ)

– Sản – Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 06h:00 đến 18h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 16h:00
  • Chủ nhật: 07h:00 đến 11h:00
  • Ngày lễ và Tết: Nghỉ

Đăng ký khám hẹn giờ: (08) 1081

– Khoa Hiếm muộn – Vô sinh bệnh viện Từ Dũ:

Từ thứ 2 đến thứ 6:

  • Bệnh viện Từ Dũ khám trong giờ: từ 7h:00 tới 16h:30
  • Bệnh viện Từ Dũ khám ngoài giờ: từ 16h:30 tới 19h:00

Thứ 7:

  • Sáng: Từ 7h:00 tới 11h:00
  • Chiều từ 1h:00 tới 5h:00
  • Chủ nhật: Nghỉ

Bảng giá khám bệnh viện Từ Dũ 2019 – 2019

STT

TÊN DỊCH VỤ

GIÁ THU ÁP DỤNG TT37/2015/TTLT-BYT-BTC

I

KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH

1

Khám bệnh chuyên khoa

39,000

2

Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)

200,000

II

KHUNG GÍA MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH

1

Ngày điều trị hồi sức tích cực-ICU (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

632,200

2

Ngày giường bệnh hối sức cấp cứu, chống đốc (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

335,900

3

Ngày giường bệnh nội khoa Ung Thư

199,100

Ngày giường bệnh nội khoa Nhi

199,100

4

Ngày giường bệnh nội khoa: phụ sản không mổ

178,000

5

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại đặc biệt

286,400

6

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 1

250,200

7

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 2

214,100

8

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 3

183,000

III

CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH

SIÊU ÂM

1

Siêu âm

49,000

2

Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng

176,000

3

Theo dõi tim thai và cơn co tử cung (Non-stresstest)

70,000

4

SA Doppler màu mạch máu/ tim (sơ sinh)

211,000

5

SA Doppler màu mạch máu thai nhi

211,000

CHỤP X-QUANG SỐ HÓA

1

Chụp X-quang số hóa 1phim

69,000

2

Chụp X-quang số hóa 2 phim

94,000

3

Chụp X-quang số hóa 3 phim

114,000

4

Chụp tử cung vòi trứng bằng số hóa

396,000

5

Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang UIV số hóa

594,000

6

Chụp X- quang vú định vị kim dây chưa bao gồm kim định vị

371,000

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH, CHỤP MẠCH, CỘNG HƯỞNG TỪ

1

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 1)

1,754,000

2

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 2)

1,754,000

3

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Bụng chậu)

1,754,000

4

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (phụ khoa)

1,754,000

5

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Nhũ )

1,754,000

6

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang ( bụng chậu )

2,336,000

7

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang phụ khoa (phụ khoa)

2,336,000

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Đo mật độ xương 1 vị trí

79,500

2

Đo mật độ xương 2 vị trí

139,000

IV

CÁC THỦ THUẬT, DỊCH VỤ NỘI SOI

1

Điều trị u lành tử cung bằng nút động mạch

830,000

2

Nạo buồng tử cung chẩn đoán

543,000

3

Hóa trị liều cao

830,000

4

Hóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy

392,000

5

Truyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày)

194,000

6

Thủ thuật cặp, kéo cổ tử cung xử trí băng huyết sau đẻ, sau sảy, sau nạo (*)

543,000

7

Nút mạch cầm máu trong sản khoa

830,000

8

Chọc ối điều trị đa ối

543,000

9

Chọc hút dịch màng bụng, màng phổi do quá kích buồng trứng

368,000

10

Cắt, đốt sùi mào gà âm hộ; âm đạo; tầng sinh môn

368,000

11

Thay máu sơ sinh

543,000

12

Đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm sơ sinh

543,000

13

Đặt ống thông tĩnh mạch rốn sơ sinh

                         368,000

14

Đặt nội khí quản cấp cứu sơ sinh thở máy

543,000

15

Chọc dò tủy sống sơ sinh

543,000

16

Chọc hút dịch, khí màng phổi sơ sinh

543,000

17

Rửa dạ dày sơ sinh

543,000

18

Dẫn lưu màng phổi sơ sinh

543,000

19

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại nhiều nang)

368,000

20

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại một nang)

174,000

21

Triệt sản nam (bằng dao hoặc không bằng dao)

543,000

22

Đặt và tháo dụng cụ tử cung

174,000

23

Phá thai bệnh lý (bệnh lý mẹ, bệnh lý thai)

543,000

24

Phá thai người bệnh có sẹo mổ lấy thai cũ

543,000

25

Hút thai có kiểm soát bằng nội soi

543,000

26

Cắt chỉ (chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú)

30,000

27

Thông đái

85,400

28

Thụt tháo phân/đặt sonde hậu môn

78,000

29

Chọc hút hạch hoặc u

104,000

30

Chọc hút tế bào tuyến giáp

104,000

31

Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi

131,000

32

Chọc rửa màng phổi

198,000

33

Chọc hút khí màng phổi

136,000

34

Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi

89,500

35

Rửa bàng quang (chưa bao gồm hóa chất)

185,000

36

Nong niệu đạo và đặt thông đái

228,000

37

Sinh thiết hạch, u

249,000

38

Nội soi ổ bụng

793,000

39

Nội soi ổ bụng có sinh thiết

937,000

40

Mở khí quản

704,000

41

Thở máy (01 ngày điều trị)

533,000

42

Đặt nội khí quản

555,000

43

Cấp cứu ngừng tuần hoàn

458,000

44

Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm

1,078,000

45

Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm

169,000

46

Chọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn của siêu âm

145,000

47

Đặt sonde dạ dày

85,400

48

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng

640,000

49

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng

1,113,000

50

Đặt sonde JJ niệu quản chưa bao gồm sonde JJ

904,000

51

Thay băng vết thương/mổ chiều dài dưới 15cm ( chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú )

55,000

52

Thay băng vết thương/mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm

79,600

53

Thay băng vết thương/mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng

129,000

54

Thay băng vết thương/mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng

174,000

55

Thay băng vết thương/mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng

227,000

56

Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < l0 cm

172,000

57

Rửa dạ dày

106,000

Y HỌC DÂN TỘC – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1

Tập vận động toàn thân (30 phút)

44,500

2

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

3

Siêu âm điều trị

60,000

4

Điện từ trường

37,000

5

Hồng ngoại

41,100

6

Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp

50,500

7

Tập do cứng khớp

41,500

8

Tập do liệt ngoại biên

24,300

9

Tập do liệt thần kinh trung ương

38,000

10

Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh…)

52,400

11

Tập nuốt (không sử dụng máy)

122,000

12

Tập vận động toàn thân

44,500

13

Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp

27,300

14

Vật lý trị liệu chỉnh hình

29,000

15

Vật lý trị liệu hô hấp

29,000

16

Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động

29,000

17

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

18

Xoa bóp cục bộ bằng tay

59,500

19

Xoa bóp toàn thân

87,000

V

PHẨU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA

1

Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu

173,000

2

Bóc nang tuyến Bartholin

1,237,000

3

Bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo

2,586,000

4

Bóc nhân xơ vú

947,000

5

Cắt âm hộ vét hạch bẹn hai bên

3,554,000

6

Cắt bỏ âm hộ đơn thuần

2,677,000

7

Cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung

109,000

8

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần

3,937,000

9

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi

5,378,000

10

Cắt u thành âm đạo

1,960,000

11

Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung

5,830,000

12

Cắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú ác tính vét hạch nách

4,522,000

13

Chích áp xe tầng sinh môn

781,000

14

Chích áp xe tuyến Bartholin

783,000

15

Chích apxe tuyến vú

206,000

16

Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh

753,000

17

Chọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng trứng

805,000

18

Chọc dò màng bụng sơ sinh

389,000

19

Chọc dò túi cùng Douglas

267,000

20

Chọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm

2,155,000

21

Chọc ối

681,000

22

Dẫn lưu cùng đồ Douglas

798,000

23

Đặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu

5,873,000

24

Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser

146,000

25

Điều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn

257,000

26

Đỡ đẻ ngôi ngược

927,000

27

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm

675,000

28

Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên

1,114,000

29

Đóng rò trực tràng – âm đạo hoặc rò tiết niệu – sinh dục

3,941,000

30

Forceps hoặc Giác hút sản khoa

877,000

31

Giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng

636,000

32

Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết

191,000

33

Hút thai dưới siêu âm

430,000

34

Huỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang

2,658,000

35

Huỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai

2,363,000

36

Khâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo

1,525,000

37

Khâu rách cùng đồ âm đạo

1,810,000

38

Khâu tử cung do nạo thủng

2,673,000

39

Khâu vòng cổ tử cung

536,000

40

Khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung

2,638,000

41

Làm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn…) sau phẫu thuật sản phụ khoa

2,524,000

42

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

82,100

43

Lấy dị vật âm đạo

541,000

44

Lấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ

2,728,000

45

Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn

2,147,000

46

Mở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung

3,282,000

47

Nạo hút thai trứng

716,000

48

Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ

331,000

49

Nội soi buồng tử cung can thiệp

4,285,000

50

Nội soi buồng tử cung chẩn đoán

2,746,000

51

Nội xoay thai

1,380,000

52

Nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính

562,000

53

Nong cổ tử cung do bế sản dịch

268,000

54

Nong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung

161,000

55

Phá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18

1,108,000

56

Phá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần

283,000

57

Phá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân không

358,000

58

Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc

177,000

59

Phá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước

1,003,000

60

Phá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc

519,000

61

Phá thai từ tuần thứ 6 đến hết 12 tuần bằng phương pháp hút chân không

383,000

62

Phẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung

4,692,000

63

Phẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng

2,568,000

64

Phẫu thuật cắt âm vật phì đại

2,510,000

65

Phẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai

4,480,000

66

Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính

2,753,000

67

Phẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo)

3,491,000

68

Phẫu thuật cắt polip cổ tử cung

1,868,000

69

Phẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ

2,620,000

70

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo

3,564,000

71

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi

5,724,000

72

Phẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp

9,188,000

73

Phẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa

7,115,000

74

Phẫu thuật cắt ung thư- buồng trứng tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

5,848,000

75

Phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo

2,551,000

76

Phẫu thuật chấn thương tầng sinh môn

3,538,000

77

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang

3,594,000

78

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng

3,553,000

79

Phẫu thuật Crossen

3,840,000

80

Phẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)

12,353,000

81

Phẫu thuật khối viêm dính tiểu khung

3,213,000

82

Phẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp

2,735,000

83

Phẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)

4,056,000

84

Phẫu thuật lấy thai lần đầu

2,223,000

85

Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên

2,773,000

86

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)

5,694,000

87

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp

3,881,000

88

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa

4,135,000

89

Phẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược

7,637,000

90

Phẫu thuật Lefort hoặc Labhart

2,674,000

91

Phẫu thuật Manchester

3,509,000

92

Phẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung

3,246,000

93

Phẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung

3,335,000

94

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung

3,704,000

95

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

5,864,000

96

Phẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ

2,835,000

97

Phẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

4,578,000

98

Phẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa

2,673,000

99

Phẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

4,117,000

100

Phẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung

5,944,000

101

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật

5,386,000

102

Phẫu thuật nội soi cắt phần phụ

4,899,000

103

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung

5,742,000

104

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

7,641,000

105

Phẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

7,781,000

106

Phẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử cung nội soi ổ bụng)

5,851,000

107

Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung

4,917,000

108

Phẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng

5,352,000

109

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung

4,833,000

110

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa

4,791,000

111

Phẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ

8,981,000

112

Phẫu thuật nội soi treo buồng trứng

5,370,000

113

Phẫu thuật nội soi triệt sản nữ

4,568,000

114

Phẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung

6,361,000

115

Phẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

6,294,000

116

Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng

3,937,000

117

Phẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa

4,757,000

118

Phẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa

3,241,000

119

Phẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục

3,949,000

120

Phẫu thuật treo tử cung

2,750,000

121

Phẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc vét hạch)

5,910,000

122

Sinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo

369,000

123

Sinh thiết gai rau

1,136,000

124

Sinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú

2,143,000

125

Soi cổ tử cung

58,900

126

Soi ối

45,900

127

Thủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)

1,078,000

128

Tiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung

235,000

129

Tiêm nhân Chorio

225,000

130

Vi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

6,419,000

131

Xoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

370,000

132

Phẩu thuật cắt ruột non

4,441,000

133

Phẫu thuật cắt ruột thừa

2,460,000

134

Làm hậu môn nhân tạo

2,447,000

135

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ để chẩn đoán (FNA)

238,000

136

Truyền hóa chất tĩnh mạch ( áp dụng bệnh nhân ngoại trú)

148,000

137

Nội soi ổ bụng bóc nhân sơ

2,173,000

138

Nội soi lạc nội mạc tử cung

2,173,000

139

Phẫu thuật mổ huyết tụ thành nang qua nội soi

2,173,000

140

Phẫu thuật chữa ngoài tử cung qua nội soi

2,173,000

141

Phẫu thuật cắt u xơ tử cung

3,246,000

142

Phẫu thuật cắt u buồng trứng xoắn

1,373,000

143

Phậu thuât bóc nhân xơ tử cung

2,173,000

144

Mở bụng thám sát và sinh thiết trên bệnh nhân ung thư phụ khoa

2,173,000

145

Hút thai Triệt sản qua đường rạch nhỏ

1,373,000

146

Cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

1,373,000

147

Cắt u nang buồng trứng và phần phụ

1,373,000

148

Phẫu thuật mở bụng/nội soi bóc u lành tử cung

2,173,000

149

Phẫu thuật mở bụng cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

150

Cắt ung thư- buồng trứng lan rộng

2,173,000

151

Phẫu thuật tổn thương đường tiêu hoá do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

152

Phẫu thuật tổn thương đường tiết niệu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

153

Phẫu thuật tổn thương mạch máu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

154

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần

2,173,000

155

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn cả khối

2,173,000

156

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung bán phần

2,173,000

157

Phẫu thuật nội soi bóc u lạc nội mạc tử cung

2,173,000

158

Phẫu thuật nội soi cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

159

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng xoắn

2,173,000

160

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng, nang cạnh vòi tử cung

2,173,000

161

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

2,173,000

162

Phẫu thuật nội soi cắt u buồng trứng và phần phụ

2,173,000

163

Phẫu thuật nội soi cắt góc tử cung

2,173,000

164

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung vỡ

2,173,000

165

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung chưa vỡ

2,173,000

166

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung không có choáng

1,373,000

167

Phẫu thuật nội soi tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

3,531,000

168

Phẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)

4,395,000

169

Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới)

5,711,000

170

Phẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)

3,362,000

171

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ tử cung dưới niêm mạc

2,173,000

172

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt Polip buồng tử cung

5,386,000

173

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung tách dính buồng tử cung

5,386,000

174

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt vách ngăn tử cung

5,386,000

175

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung lấy dị vật buồng tử cung

5,386,000

176

Nội soi buồng tử cung sinh thiết buồng tử cung

1,373,000

177

Nội soi buồng tử cung nạo buồng tử cung

1,373,000

178

Làm lại thành âm đạo, tầng sinh môn

1,373,000

179

Tái tạo tuyến vú sau cắt ung thư vú

2,173,000

VI

XÉT NGHIỆM

HUYẾT HỌC

1

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (hệ thống tự động hoàn toàn)

103,000

2

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm lazer

44,800

3

Máu lắng (bằng phương pháp thủ công)

22,400

4

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần , khối hồng cầu, bạch cầu.

44,800

5

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu, huyết tương

28,000

6

Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard

84,000

7

Định nhóm máu hệ ABO trên phiến đá

38,000

8

Định nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá

30,200

9

Xét nghiệm hoà hợp (Cross-Match) trong phát máu

137,000

10

Co cục máu đông

14,500

11

Định lượng Fibrinogen bằng PP trực tiếp

100,000

12

Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động

61,600

13

Thời gian thromboplastin hoạt hoá từng phần (APTT)

39,200

14

Định lượng kháng thể kháng Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2- Glycoprotein (IgG/IgM)

571,000

15

Định lượng 25OH VitaminD (D3)

286,000

16

Điện giải đồ (Na , K , Cl )

28,600

17

Calci

12,700

18

Magne

31,800

19

Định lượng Albumine

21,200

20

Định lượng Ure

21,200

21

Đinh lượng Creatinine

21,200

22

Đinh lượng axit Uric

21,200

23

Đinh lượng Protein toàn phần

21,200

24

Glucose (đường huyết)

21,200

25

Định lượng Bilirubin trực tiếp

21,200

26

Định lượng Bilirubin toàn phần

21,200

27

AST(SGOT)

21,200

28

ALT(SGPT)

21,200

29

Đinh lượng Triglycerides

26,500

30

Đinh lượng Cholestrol toàn phần

26,500

31

Đinh lượng HDL-Cholestrol

26,500

32

Đinh lượng LDL-Cholesterol

26,500

33

Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Scangel)

78,400

34

Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Scangel)

78,400

35

Test đường Ham

67,200

36

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

37

Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)

72,600

38

Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)

28,000

39

Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)

237,000

40

Thời gian máu chảy/(phương pháp Duke)

12,300

41

HbA1C

99,600

HÓA SINH – MÁU

1

Testosterone

92,200

2

Progesterone

79,500

3

Prolactin

74,200

4

FSH

79,500

5

LH

79,500

6

Estradiol

79,500

7

Beta-HCG

84,800

8

T3

63,600

9

T4

63,600

10

FT3

63,600

11

FT4

63,600

12

TSH

58,300

13

CA125

137,000

14

Alpha FP (AFP)

90,100

15

CEA

84,800

16

LDH

26,500

17

Ferritin

79,500

18

Khí máu

212,000

19

Phản ứng CRP

21,200

20

CRP định lượng

53,000

23

HE4

296,000

24

Pro-calcitonin

392,000

25

Đường máu mao mạch

23,300

HÓA SINH – NƯỚC TIỂU

1

Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính

23,300

2

Tổng phân tích nước tiểu

37,100

3

Định lượng Protein niệu

13,700

4

Đường niệu

13,700

5

Ure (niệu)

15,900

6

Axit Uric (niệu)

15,900

7

Creatinin niệu

15,900

HÓA SINH – DỊCH CHỌC DÒ

1

Protein dịch

10,600

2

Glucose dịch

12,700

3

Xét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…) có đếm số lượng tế bào

90,100

4

Rivalta

8,400

VI SINH

1

AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang

63,200

2

Anti- HIV (nhanh)

51,700

3

Anti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động

115,000

4

CMV IgG miễn dịch bán tự động/tự động

109,000

5

CMV IgM miễn dịch bán tự động/tự động

126,000

6

Dengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh

126,000

7

HBeAg miễn dịch bán tự động/tự động

92,000

8

HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự động

126,000

9

HBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động

72,000

10

HIV khẳng định

165,000

11

Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp

36,800

12

Ký sinh trùng/ Vi nấm soi tươi

40,200

13

Rubella IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

14

Rubella IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

138,000

15

Toxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

16

Toxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

17

Vi khuẩn nhuộm soi

65,500

18

Vi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông thường

230,000

19

Vi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường

230,000

XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:

1

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh

520,000

2

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng

400,000

3

Chọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u)

140,000

4

Chọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu

210,000

5

Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học

147,000

6

Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou

322,000

7

Cell Bloc (khối tế bào)

220,000

8

Thin-PAS

550,000

9

Xét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên

407,000

10

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa

262,000

11

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin

304,000

12

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide – Siff)

360,000

13

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh

493,000

14

Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)

238,000

XÉT NGHIỆM Y HỌC DI TRUYỀN

1

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

2

Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối

1,179,000

3

Điện di huyết sắc tố (định lượng)

350,000

4

Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi

16,300,000

5

Định lượng men G6PD

78,400

6

Giải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen)

8,000,000

7

Giải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen)

6,700,000

8

Phát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR

1,358,000

9

Phát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP

584,000

10

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn

2,550,000

11

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi

2,550,000

12

Xác định gen bằng kỹ thuật FISH

3,300,000

13

Xét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha- thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)

4,349,000

14

Xét nghiệm xác định gen Hemophilia

1,050,000

15

Xét nghiệm FISH

5,520,000

VII

THĂM DÒ CHỨC NĂNG

1

Điện tâm đồ

45,900

2

Thử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)

32,100

Đặt lịch khám bệnh viện Từ Dũ thế nào?

Bạn thể Đăng ký khám hẹn giờ qua tổng đài (08) 1081 và (08) 1062. Để thuận tiện cho việc đăng ký, bạn có thể tham khảo hướng dẫn khám hẹn giờ. Giấy tờ cần thiết khi mang theo gồm:

  • 1.Sổ khám thai và các xét nghiệm trong thời kỳ mang thai (khám tại bệnh viện hoặc các nơi khác).
  • Hộ khẩu (gốc), KT3 (nơi chấp thuận cho làm giấy khai sanh)
  • Chứng minh nhân dân (gốc) hoặc giấy tờ tùy thân (có ảnh)
  • Nếu sản phụ thuộc diện BHYT: (Photo mỗi loại 2 bản)
  • Thẻ BHYT (còn thời gian sử dụng). 6. Giấy chuyển viện BHYT(nếu có).

Khi sanh bạn sẽ đến khoa Cấp cứu, tại đây bạn có thể yêu cầu sanh dịch vụ với nhân viên phụ trách để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ

Các mẹ có thể tham khảo kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ với các bước theo hướng dẫn chi tiết như sau

  • Đầu tiên là đến lấy số thứ tự ở bàn phát số các mẹ nên đi sớm để có thể lấy số gần dầu nhất nhé.
  • Khai sổ khám thai tại bàn hồ sơ (nếu khám lần đầu)
  • Thực hiện xét nghiệm thường qui và trả kết quả xét nghiệm cho thai phụ
  • Cân trọng lượng
  • Thai phụ ngồi ở khu vực chờ khám và nhìn vào bảng điện tử, đến số vào khám(Điều dưỡng sẽ bấm số điện tử theo số thứ tự của từng bàn khám)
  • Sau khi khám xong, thai phụ sẽ được hướng dẫn làm các xét nghiệm, siêu âm,… nếu cần thiết
  • Kết quả xét nghiệm, siêu âm,… sẽ được trả tại bàn khám. Điều dưỡng sẽ hướng dẫn sử dụng thuốc và hẹn ngày tái khám
  • Thai phụ sẽ vào phòng để tiêm VAT (khi có chỉ định của bác sĩ)
  • Thực hiện NON STRESSTEST (khi có chỉ định của bác sĩ)

tu khoa

  • đặt lịch khám bệnh viện từ dũ 1080 2019 – 2019
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai
  • số điện thoại tư vấn bệnh viện từ dũ
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai

Trường cao đẳng Douglas của Canada

Cao đẳng Douglas tọa lạc tại ” tâm điểm công nghệ mới” của Canada. Điều này có ý nghĩa sinh viên đặc biệt với sinh viên đam mê công nghệ sẽ được tiếp xúc với các công nghệ tiên tiến trong suốt quá trình học tập của mình. Thật là thú vị phải không.  Trường còn được đánh giá là đào tạo ra sinh viên có kỹ năng ra trường làm việc được ngay.

1. Giới thiệu về Douglas

Cao đẳng Douglas tại Vancouver, ‘tâm điểm công nghệ mới’ của Canada, đón nhận sinh viên quốc tế từ gần 85 quốc gia trên thế giới đến với khuôn viên an toàn, đa dạng và hiện đại của trường ngay giữa đô thị Vancouver. Các chương trình ở Douglas được thiết kế độc đáo, đảm bảo giáo dục đạt tiêu chuẩn đại học cũng như học những ứng dụng cần thiết để ra làm việc tốt. Các văn bằng do trường cấp bao gồm cử nhân, cao đẳng có thể chuyển tiếp lên chương trình đại học, diploma và chứng chỉ định hướng nghề nghiệp, và các chương trình diploma và chứng chỉ hậu cử nhân.

Douglas College

Sự khác biệt của Douglas

Có nhiều lý do mà sinh viên quốc tế chọn đến Cao đẳng Douglas học tập. Ví dụ như:

Quy mô lớp nhỏ: các lớp năm thứ nhất ở đại học có thể có tới 500 – 800 sinh viên. Còn ở Douglas, những môn học như vậy chỉ học ở lớp 30 – 35 sinh viên. Quy mô lớp nhỏ giúp sinh viên được tham gia thảo luận trên lớp và có quan hệ mật thiết với giảng viên và bạn bè cùng lớp.

Học thực hành: phương châm của Douglas là học qua hành. Sinh viên ứng dụng những gì đã học trên lớp vào các tình huống thực và tích luỹ những kĩ năng thực hành giá trị, rất cần khi đi làm sau này.

Lợi nhuận đầu tư cao: tính trung bình, sinh viên quốc tế có thể tiết kiệm được khoảng 15 nghìn đô la Canada (CAD) bằng cách học năm thứ nhất và thứ hai ở Douglas rồi chuyển tiếp lên năm thứ ba tại một đại học hàng đầu của Canada. Thông qua các chương trình chuyển tiếp đại học, hàng ngàn sinh viên quốc tế đã được chuyển tiếp vào nhiều đại học trên khắp đất nước Canada.

Lợi thế của Vancouver: Vị trí ở đô thị Vancouver tạo nhiều cơ hội nghề nghiệp khác nhau trong các ngành nghề như công nghệ, tài chính, doanh nghiệp xã hội, kinh tế xanh, vui chơi giải trí và sản xuất chế tạo.

Vừa làm vừa học: luật nhập cư Canada cho phép sinh viên quốc tế đi làm tới 20h/tuần trong thời gian học tập. Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể xin cấp giấy phép làm việc theo Chương trình cấp phép làm việc sau khi tốt nghiệp của chính quyền liên bang và tích luỹ kinh nghiệm công tác tại Canada trước khi về nước.

2. Lựa chọn học tập

Sinh viên Douglas có thể lấy được nhiều văn bằng khác nhau từ cử nhân tới diploma hậu cử nhân.

Bằng Cử nhân

Các chương trình đaiu học của Douglas được thiết kế với đóng góp trực tiếp của các ngành để sinh viên thụ đắc các kỹ năng phù hợp với ngành. Sinh viên quốc tế có thể theo học các chương trình quản trị kinh doanh (kế toán hoặc dịch vụ tài chính), tội phạm học ứng dụng, và nghệ thuật biểu diễn.

Douglas College

Chuyển tiếp lên đại học

Sinh viên đăng ký vào các chương trình chuyển tiếp lên đại học hoàn thành 2 năm đầu lấy bằng Cao đẳng (Bán Cử nhân) rồi chuyển tiếp lên một đại học để hoàn thành chương trình cử nhân ở đó. Quy mô lớp nhỏ và cách giảng dạy quan tâm tới từng cá nhân giúp sinh viên quốc tế làm quen với môi trường mới dễ dàng và thụ đắc những kỹ năng học tập cần thiết để vượt trội ở đại học. Chương trình cao đẳng đào tạo hơn 20 chuyên ngành khác nhau như cơ sở kỹ thuật, toán học, thương mại và kinh doanh, hình pháp học, và ngôn ngữ hiện đại.

Các chương trình hậu cử nhân

Được thiết kế dành cho sinh viên đã có bằng đại học, Diploma hậu cử nhân 1 năm (PDD) hoặc Diploma Hậu cử nhân 2 năm (PDD) giúp sinh viên mài giũa kỹ năng của mình với kiến thức chuyên sâu hoặc chuẩn bị cho họ đổi nghề. Đọc thêm chi tiết về các ngành đào tạo…

Các chương trình hướng nghiệp

Rất nhiều chương trình diploma (2 năm) và chứng chỉ (1 năm) ngành kinh doanh, nghệ thuật biểu diễn, tiếp thị, ngôn ngữ hiện đại, quản lý khách sạn và các ngành khác được tổ chức. Việc học theo hướng ứng dụng trang bị cho sinh viên tất cả những kỹ năng cần thiết để đi làm sau khi học xong.

3. Học tiếng Anh

Cao đẳng Douglas là một trường hàng đầu về giảng dạy tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai (ESL) và đào tạo các khoá ESL theo Chương trình học tập và thụ đắc tiếng Anh (ELLA). Khoá học này nhằm:

  • Phát triển các kỹ năng ngôn ngữ học thuật thiết yếu để học tốt tại cao đẳng hoặc đại học Canada.
  • Giới thiệu cho sinh viên những kỹ năng nghiên cứu và tư duy phê phán cần thiết cho bậc học hậu phổ thông.
  • Chuẩn bị cho sinh viên giao tiếp hiệu quả và tự tin trong môi trường học tập bằng tiếng Anh.

Douglas College

Sinh viên ELLA được:

  • Học tập tại một trong những cao đẳng công lập lớn nhất Canada;
  • Sử dụng mọi dịch vụ hiện có cho cộng đồng Cao đẳng Douglas;
  • Học các khoá do các giảng viên trình độ cao và chuyên nghiệp thiết kế.

Yêu cầu tuyển sinh…

Trường còn tổ chức các chương trình hoà nhập tiếng Anh, thông thường là 4 tuần, để tăng cường kỹ năng tiếng Anh qua phương thức học tập trải nghiệm.

4. Tuyển sinh

Yêu cầu tuyển sinh vào các chương trình chính khoá:

Beşiktaş’ın yeni transferi

Các chương trình bậc đại học (diploma và cao đẳng)

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc đủ 19 tuổi trở lên tính đến cuối tháng đầu tiên trong học kỳ đầu tiên tại Cao đẳng Douglas; và
  • Đạt mức điểm trung bình từ 60% trở lên trong năm học cuối cùng ở THPT; và
  • Môn Toán lớp 11 đạt mức điểm cuối cùng từ “C” hoặc 60% trở lên hoặc tương đương đối với hầu hết các chương trình của trường.

Các chương trình hậu cử nhân

  • Đã tốt nghiệp một trường hậu phổ thông có quyền cấp bằng và được công nhận, đã học xong ít nhất 3 năm chương trình Cử nhân; và
  • Điểm tích luỹ trung bình đạt từ 60% trở lên trong chương trình Cử nhân.
  • Sinh viên phải là người đã tốt nghiệp THPT và đủ 17 tuổi trở lên tính đến ngày đầu nhập học.
  • Sinh viên chưa tốt nghiệp THPT phải đủ 19 tuổi trở lên trong tháng học đầu tiên.

Chương trình học tập và thụ đắc tiếng Anh (ELLA)

  • Tốt nghiệp THPT ở British Columbia (BC); hoặc
  • Tốt nghiệp THPT ở một hệ thống giáo dục khác;
  • Đủ 19 tuổi trở lên tính đến cuối tháng học đầu tiên của học kỳ đầu tiên tại Cao đẳng Douglas.

Yêu cầu tiếng Anh

Douglas chấp nhận nhiều điểm thi năng lực tiếng Anh khác nhau như IELTS, TOEFL, EIKEN, và (IB) Tiếng Anh A (bậc Chuẩn). Vào trang này xem mức điểm và các bài thi được chấp nhận khác.

Douglas College

5. Học bổng

Cao đẳng Douglas đánh giá cao tầm quan trọng của trợ cấp tài chính đối với sinh viên quốc tế và đã cấp nhiều học bổng và trợ cấp giúp sinh viên nhẹ bớt gánh nặng tài chính.

Học bổng nhập học quốc tế

Trường cấp gần 100.000 đô la Canada học bổng nhập học cho tân sinh viên quốc tế mỗi năm. Học bổng này được cấp căn cứ vào thành tích học tập đã có của sinh viên nhập học và sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động của trường đã học trước đây, tham gia cộng đồng và/hoặc phát triển cá nhân. Học bổng này được cấp vào cả 3 kỳ nhập học – mùa thu, mùa đông và mùa hè.

Douglas College

Sinh viên quốc tế quay trở lại học tiếp và đã có những tín chỉ cần thiết đủ tiêu chuẩn được cấp Trợ cấp Giáo dục quốc tế xuất sắc của Cao đẳng Douglas. Sinh viên quốc tế cũng có thể tìm được nhiều học bổng chung về thành tích học tập và thể thao nữa.

6. Đời sống sinh viên

Hỗ trợ học tập

Sinh viên quốc tế được sử dụng những cơ sở vật chất và hỗ trợ học tập tốt nhất của Cao đẳng Douglas. Ngoài phù đạo cá nhân, sinh viên còn được các sinh viên đồng môn trợ giúp tại Trung tâm Học tập. Cũng có phù đạo tiếng Anh dành cho những sinh viên cần được giúp làm bài tập. Thư viện hiện đại, đầy đủ trang thiết bị của Douglas cung cấp nhiều nguồn tài liệu sách báo, DVDs, CSDL, bài báo và hướng dẫn học tập.

Các chuyên gia chuyên trách cung cấp tư vấn cá nhân và hướng nghiệp. Phòng Dịch vụ việc làm sinh viên hỗ trợ, giúp sinh viên tìm được việc làm trong và ngoài trường, kể cả việc làm bán thời gian, toàn thời gian, việc làm kỳ hè cũng như các cơ hội tốt nghiệp khác. Phòng cũng hỗ trợ viết lý lịch, đơn xin việc, chuẩn bị phỏng vấn, kết nối mạng lưới và tìm nhà tuyển dụng.

Douglas College

Đời sống sinh viên Douglas

Chương trình định hướng sinh viên quốc tế giúp sinh viên ổn định cuộc sống trong môi trường mới. Trường cũng tổ chức các hội thảo sinh viên quốc tế và sự kiện văn hoá như “Kết nối văn hoá” và Ngày quốc tế, giúp sinh viên hoà nhập vào cộng đồng sinh viên Douglas.

Rất nhiều câu lạc bộ đang hoạt động ở Douglas, với nhiều hoạt động ngoại khoá không lúc nào ngừng, còn các sân tập thể thao cũng luôn sôi động với các trận đấu và sự kiện.

Chương trình Homestay

Cao đẳng Douglas cộng tác với các đơn vị tổ chức homestay để bố trí chỗ ở cho sinh viên quốc tế tại các gia đình địa phương.

7. Sinh viên phát biểu

Anastasiya Shamshyna

Anastasiya lúc nào cũng muốn đi du lịch thế giới. Cô sinh viên Ukraina này đã quyết định đến với Cao đẳng Douglas, khám phá đất nước Canada và tận dụng những cơ hội mà hồi ở trong nước chỉ dám mơ ước. Khi cô biết được chương trình Hợp tác quốc tế ở Cao đẳng Douglas ở Disney World Florida, cô muốn tham gia ngay. “Thật là một trải nghiệm tuyệt vời khi được làm việc ở một trong những công ty lớn nhất và thành đạt nhất thế giới,”

Douglas CollegeAnastasiya phát biểu. Điểm nổi bật nhất trong chương trình hợp tác này là những quan hệ cô đã tạo lập được với các sinh viên khác từ khắp thế giới. Bước tiếp theo của cô sinh viên chương trình diploma Thương mại và Quản trị Kinh doanh này là chuyển tiếp lên đại học học chương trình cử nhân.

8. Kết

Cao đẳng Douglas với lợi thế là quan hệ đối tác với các Đại học hàng đầu Canada. Nên Douglas giúp sinh viên chuyển tiếp lên đại học & tiết kiệm tới 15.000 đô la học phí.Chương trình học phong phú giúp sinh viên thoải mái lựa chọn theo đúng sở thích, khả năng của mình. Cao đẳng Douglas còn có học phí thấp với đa số sinh viên. Thế nên,  hầu hết du học sinh đến du học tại Canada đều chọn cao đẳng Douglas là ơi học cho quãng thời gian sinh viên còn lại của mình.

Du học Canada ngành luật tại trường nào tốt nhất

Tại sao nên du học Canada ngành luật? Vì khi du học Canada ngành luật bạn sẽ có nhiều cơ hội nghề nghiệp: sinh viên trường luật không chỉ làm luật sư hay thẩm phán, trên thực tế nhiều người cũng làm việc tại các công ty, doanh nghiệp. Với mức lương khủng. Chính vì thế, du học Canada ngành luật là một sự lựa chọn đáng cân nhắc.Du học Canada ngành luật tại trường nào tốt nhất hình 1

Phần 1: Lý do du học canada ngành Luật

Sau khi ra trường, ngoài thẩm phán, luật sư, thư ký tòa, thừa phát lại,.. – những nghề nghiệp đặc trưng ngành luật, bạn cũng có thể làm công chức nhà nước,  hay các công việc trong khu vực tư như chuyên viên pháp lý trong các công ty, doanh nghiệp,.. với bằng Chứng chỉ chuyên môn, hay Chứng chỉ chuyên môn bậc cao; hoặc luật gia (mọi lĩnh vực kinh tế từ công nghiệp, vận tải, bất động sản đến báo chí,.. đều cần đến luật gia)

Sinh viên khi du học tại đây không chứng minh tài chính,

Không những ngành luật mà còn nhiều ngành học khác được đào tạo tại đất nước này

Cơ hội làm việc và định cư cao… là lợi thế khi du học tại Canada.

Phần 2: Lợi thế của du học canada ngành Luật

Ngày càng nhiều sinh viên chọn Canada du học vì không chứng minh tài chính, visa được cấp trong 2-4 tuần, thoải mái chọn trường, học phí rẻ. Ngoài ra, sau tốt nghiệp, sinh viên có cơ hội ở lại làm việc và định cư khi đủ điều kiện.

Ưu tiên xét visa vào 45 trường cao đẳng, đại học

Khi đăng ký du học vào các trường tại canada sinh viên được xét nhanh và ưu tiên với điều kiện đơn giản. Sinh viên có học lực trên 6,5; tiếng Anh tương đương 5.0 IELTS (không có kỹ năng nào dưới 4.5); nộp học phí một năm học; đặt cọc 10.000 CAD.
Sau khi tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng, sinh viên có thể xin định cư dễ dàng khi học tại các bang Manitoba, New Brunswick.Định cư sau khi tốt nghiệp

Du học Canada ngành luật tại trường nào tốt nhất hình 3

Với các bang khác, sinh viên cũng có thể xin định cư khi hội đủ điểm. Ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được ở lại làm việc: học chương trình một năm ở lại một năm; học chương trình 2 năm ở lại 2-3 năm; học chương trình 3-4 năm ở lại 5 năm. Vì thế, sinh viên cần chọn chương trình học phù hợp.

Nhiều ngành học dễ xin việc được nhận hỗ trợ từ Công ty Đức Anh

Phần 3: Điều kiện để du học Canada ngành luật

  • Bằng Diploma 2 năm với điểm trung bìnhGPA 3,0/4,33
  • IELTS 6,5 (không có kỹ năng nào dưới 6,0) hoặc TOEFL 88

Ngoài ra, sinh viên có thể được cân nhắc nhập học vào chương trình Justice Studies nếu thỏa mãn một trong số những yêu cầu xét thêm:

  • Thư giới thiệu bản thân
  • CV/Resume (liệt kê tất cả các bằng cấp đạt được; các vị trí đảm nhiệm; các công việc tình nguyện; các vị trí từng đảm nhiệm trong quá trình tham gia các hoạt động xã hội…
  • Thư giới thiệu từ thầy cô và người hướng dẫn/ làm việc với bạn tại nơi công tác

Du học Canada ngành luật tại trường nào tốt nhất hình 2

Phần 4: Du học canada ngành luật học trường nào tốt nhất

St. Thomas University được thành lập năm 1885 và hiện là ngôi trường đào tạo sinh viên từ khắp thế giới. Khảo sát về những trường đại học tốt nhất của U.S. News & World năm 2005 đã xếp St. Thomas là trường tốt thứ 3 trong số 4 trường tốt nhất cả nước về hạng mục đại học-tiến sĩ. Hiện trường có hơn 30 khoa, chuyên cấp bằng trong các ngành hàng không vũ trụ học, tâm lý học, âm nhạc, ngôn ngữ cổ điển, vật lý, kỹ thuật… STU cũng có nhiều chương trình nghiên cứu ở nước ngoài , giúp sinh viên học một học kỳ tại các trường đối tác trên khắp thế giới.

Được thành lập vào năm 1967, Cao đẳng Cambrian là một trong 24 trường cao đẳng Nghệ thuật Ứng dụng và Công nghệ thuộc hệ thống các trường cao đẳng ở bang Ontario. Trường được tài trợ bởi chính phủ tỉnh Ontario. Từ khi hình thành đến nay, Cambrian luôn được xem là trường cao đẳng hàng đầu bang Ontario

University of Calgary được thành lập vào năm 1966. Trường hiện có hơn 31.000 sinh viên đang theo học trên tổng 200 chương trình, được giảng dạy khắp 14 khoa. Có hơn 85 trung tâm nghiên cứu và các tổ chức thành viên trực thuộc Đại học Calgary. Các nghiên cứu sinh hiện đang tham gia vào các chương trình nghiên cứu về sức khỏe não bộ, các giải pháp kỹ thuật trong y học, năng lượng bền vững và công nghệ trái đất và không gian. Trường có một mạng lưới cựu sinh viên rộng lớn với 157.500 cựu sinh viên thành công hiện đang sống tại hơn 152 quốc gia trên thế giới.

Du học Canada ngành luật tại trường nào tốt nhất hình 4

Cao đẳng Douglas tại Vancouver, ‘tâm điểm công nghệ mới’ của Canada, đón nhận sinh viên quốc tế từ gần 85 quốc gia trên thế giới đến với khuôn viên an toàn, đa dạng và hiện đại của trường ngay giữa đô thị Vancouver. Các chương trình ở Douglas được thiết kế độc đáo, đảm bảo giáo dục đạt tiêu chuẩn đại học cũng như học những ứng dụng cần thiết để ra làm việc tốt. Các văn bằng do trường cấp bao gồm cử nhân, cao đẳng có thể chuyển tiếp lên chương trình đại học, diploma và chứng chỉ định hướng nghề nghiệp, và các chương trình diploma và chứng chỉ hậu cử nhân.

Đại học Western nằm trong Top 1% trường đại học tốt nhất thế giới và là một trong những trường đại học nghiên cứu hàng đầu Canada. Trường được đánh giá 5 sao bởi QS Stars, và có chất lượng giáo dục đạt chuẩn thế giới. Đại học Western có khuôn viên cộng đồng lớn nhất Ontario, với 37.700 sinh viên, trong đó có 4.000 sinh viên quốc tế đến từ 121 quốc gia.

Môi trường học ở Canada có đa sắc tộc, văn hoá đa dạng, họ có thể học tập thoải mái và yên bình. Canada cũng được biết đến với những phương pháp dạy tiên tiến, sinh viên sẽ được thử thách và thể hiện bản thân, được cung cấp các nguồn lực cần thiết để đạt được sự thành công cao nhất. Một lý do khác để bạn theo du học canada ngành luật là nên kinh tế đang cần rất nhiều luật sư doanh nghiệp và luật sư thuế, điều này tạo cơ hội cho những sinh viên theo đuổi ngành luật. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm bài viết chúc các bạn thành công.

Du học Canada ngành gì có cơ hội định cư cao nhất

Du học Canada ngành gì được ưu tiên định cư là câu hỏi mà nhiều bạn sinh viên thắc mắc hiện nay. Du học nước ngoài ngày nay không còn xa lạ gì đối với những bạn sinh viên và những gia đình có điều kiện kinh tế. Ngoài Mỹ, Anh, Úc thì du học Canada là một trong những lựa chọn hàng đầu của các sinh viên vì chính sách du học đơn giản, môi trường học tập tiên tiến, con người thân thiện, xã hội không phân biệt chủng tộc. Ngoài ra bằng cấp tại Canada được công nhận trên toàn thế giới, sinh viên sau khi ra trường có cơ hội làm việc và định cư tại Canada dễ dàng. Theo báo cáo thì chênh lệch giữa các ngành đào tạo và nhu cầu tuyển dụng những ngành nghề đang thiếu hụt rất lớn nên có một số ngành học sẽ được ưu tiên trong xét định cư tại Canada để thu hút lao động nước ngoài. Vậy đi du học Canada nên chọn ngành gì được ưu tiên định cư, để giải đáp thắc mắc này mời các bạn cùng theo dõi thông tin mà chúng tôi chia sẻ dưới đây nhé.Hãy cùng phapluat360.com tham khảo thông tin du học Canada nên học ngành nào dưới đây và lựa chọn phù hợp với nhu cầu của bản thân nhé.

1. Vì sao nên du học Canada?

Liên Hiệp Quốc đã tiến hành một cuộc khảo sát và chỉ ra rằng, Canada là quốc gia có điều kiện sống xếp vào loại tốt hàng đầu trên thế giới. Bên cạnh đó mật độ dân số tại những thành phố ở Canada cũng khá thấp, cộng thêm môi trường trong lành, quang cảnh thiên nhiên hài hòa, tươi đẹp. Người dân định cư Canada luôn được hưởng mức sống cao, hệ thống an ninh, cơ sở hạ tầng chất lượng, đặc biệt vấn đề y tế, chăm sóc sức khỏe là số 1 trên thế giới và miễn phí cho toàn dân. Canada còn được biết tới là quốc gia của người dân nhập cư, do đó mà đất nước xinh đẹp này luôn quan tâm tới việc khuyến khích sự phát triển của văn hóa.

Canada luôn là quốc gia nằm trong top đầu trên thế giới về nền giáo dục. Ngoài ra thì chương trình du học Canada khá linh hoạt, luôn được thay đổi phù hợp với nhu cầu thị trường việc làm, hơn hết đó chính là chất lượng học tập luôn được quản lý nghiêm ngặt. Chính vì lý do đó mà bằng cấp tại Canada luôn được các nước phát triển công nhận. Khi sinh viên ra trường đều có thể được hòa nhập trong môi trường chuyên nghiệp tại bất cứ quốc gia nào trên thế giới.

Mình biết đây là thời điểm nhiều bạn đang tìm hiểu và làm hồ sơ đi du học Canada và thật sự rất băn khoăn về việc liệu đi làm …

Du học Canada ngành gì có cơ hội định cư cao nhất phần 1

2. Du học Canada chọn trường như thế nào?

Ngoài yếu tố nhu cầu lao động của nền kinh tế thì điều quan trọng nhất trong chọn ngành chính là phải xét đến năng lực của bản thân và niềm đam mê, sự yêu thích đối với ngành mà mình muốn theo học. Có như vậy mới đảm bảo khả năng theo đuổi lâu dài cũng như xây dựng một kế hoạch vững chắc cho tương lai. Đặc biệt, khi chọn du học tại Canada thì việc chọn ngành trước là rất cần thiết để đảm bảo việc chọn trường và khu vực đi học phù hợp. Hiện nay, Canada có tổng cộng 13 tỉnh và vùng lãnh thổ. Mỗi khu vực ở Canada đều thiết kế một hệ thống đào tạo đa ngành nhưng trong đó vẫn nổi bật lên những thế mạnh đào tạo riêng. Hãy cùng điểm qua vài nét đặc trưng của một số khu vực tại Canada để có sự định hướng tốt hơn trong việc chọn ngành và chọn trường.

Đi từ phía Cực tây của Canada là tỉnh British Columbia. Nhắc đến đây chắc hẳn bạn sẽ nghĩ ngay đến thành phố Vancouver – “Thành phố đáng sống nhất thế giới” và là “Một trong các trung tâm giải trí của khu vực Bắc Mỹ”. Mỗi năm, Vancouver thu hút khoảng 9 triệu lượt khách đến tham quan. Chính nhờ nền công nghiệp du lịch phát triển mạnh mà British Columbia trở thành một địa điểm vô cùng lý tưởng cho sinh viên quốc tế theo học ngành du lịch, nhà hàng, khách sạn. Nổi tiếng về đào tạo các ngành học này có Cao đẳng Cộng đồng Vancouver tọa lạc ngay tại trung tâm Vancouver, cung cấp chỗ thực tập cho sinh viên trong khuôn viên trường và 90% sinh viên ra trường có việc làm trong vòng 4 tháng sau khi tốt nghiệp. Bên cạnh lĩnh vực du lịch thì kinh tế, tài chính cũng là một thế mạnh đào tạo của các trường tại British Columbia. Ở đây có các ngân hàng quốc gia hàng đầu Canada như Royal Bank of Canada, Canadian Imperial Bank of Commerce, Bank of Nova Scotia… và HSBC (ngân hàng quốc tế lớn nhất thế giới) mang đến cơ hội thực tập và tìm việc làm phong phú cho sinh viên. Các bạn có thể tham khảo thêm một số ngôi trường nổi tiếng khác trong khu vực như: Đại học Simon Fraser, Đại học Trinity Western, Đại học Thompson Rivers, Cao đẳng Douglas

Cũng nằm về phí tây Canada có tỉnh Alberta. Nếu dầu khí, địa chất và kỹ thuật là ngành mà bạn quan tâm thì Alberta sẽ là sự lựa chọn hàng đầu bởi đây được xem là trung tâm năng lượng của Canada với các nguồn dầu mỏ, khoáng sản, than đá dồi dào, thu hút một lượng lớn doanh nghiệp từ các lĩnh vực công nghiệp năng lượng, sản xuất, công nghệ thông tin và kỹ thuật đến đầu tư. Sẽ là một thiếu sót nếu không nhắc đến ngành hàng không tại Alberta. Hiện nay Alberta thu hút khoảng 170 công ty hàng không và vũ trụ với sự phát triển mạnh mẽ trên các lĩnh vực về Robot, điện tử, sản xuất, logistics…Tại Alberta, SAITđang là một trong những học viện dẫn đầu về đào tạo các ngành khối kỹ thuật, dầu khí, địa chất, bảo dưỡng máy bay và tự động hóa. Chương trình đào tạo của trường mang tính hướng nghiệp và tạo dựng được mối liến kết rộng lớn với cộng đồng doanh nghiệp trong khu vực tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực tập và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Song song đó, nhờ sở hữu diện tích rộng lớn với nhiều vùng thảo nguyên, công viên và di sản được UNESCO công nhận, ngành công nghiệp du lịch cũng phát triển khá mạnh tại Alberta. Theo đó, tỉnh Alberta đã và đang được nhiều sinh viên lựa chọn để theo học các ngành liên quan đến lĩnh vực này.

Đi về phía Đông Nam Canada nơi có cảng Halifax nổi tiếng là tỉnh Nova Scotia. Với vị trị trải dài dọc bờ biển Đại Tây Dương, Nova Scotia trở thành ngôi nhà của các công ty hàng đầu thế giới về công nghệ hàng hải như Halifax Shipyard, CarteNav Solutions, Ocean Nutrition Canada…. Có thể nói, đối với các chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực hàng hải, Nova Scotia sẽ là lựa chọn phù hợp để bạn có thể vừa học vừa thực hành trong chính nền công nghiệp phát triển tại đây. Ngoài ra, Nova Scotia cũng được xem là khu vực tốt để sinh viên theo học ngành kinh tế và du lịch khách sạn bởi ngành du lịch, dịch vụ tài chính, bảo hiểm ngày càng có xu hướng phát triển mạnh tại Nova Scotia và nơi đây đang thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp lớn trên thế giới như TD Bank, Citco Fund Services, Butterfield Fulcrum, CIBC Mellon

Riêng tỉnh Ontario là tỉnh lớn thứ hai ở Canada được đánh giá là có sự phát triển khá đồng đều trên các lĩnh vực từ kinh tế đến giải trí và kỹ thuật. Vì vậy sinh viên theo học ở khu vực này có nhiều sự lựa chọn hơn về trường cũng như về ngành học. Ngay tại Toronto-Thành phố lớn nhất Canada có Học viện Humber, Cao đẳng Centennial, Cao đẳng Seneca… là những ngôi trường uy tín với một lịch sử hoạt động lâu đời và cung cấp nhiều chương trình Co-op (Thực tập có trả lương). Xung quanh Toronto là cơ sở đào tạo của không ít các ngôi trường nổi tiếng khác như Cao đẳng Lambton, Cao đẳng Georgian, Cao đẳng Confederation… Tùy theo nhu cầu cũng như năng lực của mình, các sinh viên có thể tự do chọn lựa từ một loạt các chương trình cấp chứng chỉ bậc Cao đẳng đến Cử nhân và Sau Đại học cùng cơ hội hòa mình vào nền văn hóa đa dạng bậc nhất Canada, thỏa sức khám phá những nét mới về văn hóa và xã hội thế giới.

Du học Canada ngành gì có cơ hội định cư cao nhất phần 2

3. Ngành học ưu tiên định cư tại Canada

Ngành điều dưỡng

Canada là đất nước có ngành dịch vụ y tế & chăm sóc sức khỏe rất phát triển. Thêm vào đó, đây đang là một ngành khan hiếm nhân lực vào bậc nhất hiện nay. Vì vậy, học tập và tốt nghiệp ngành Điều dưỡng tại Canada là một cơ hội nghề nghiệp và định cư vô cùng khả quan.

Ngành Quản trị Du lịch – Khách sạn

Là đất nước với diện tích lớn thứ 2 thế giới và được thiên nhiên vô cùng ưu ái, Canada miền đất của những thác nước hùng vĩ, những núi đá trùng điệp, những hồ nước thơ mộng, … cùng với đó là những lễ hội lớn, các bảo tàng lâu đời, khách sạn đẳng cấp … Không khó để hiểu tại sao ngành du lịch của quốc gia này vẫn luôn phát triển mạnh mẽ và ổn định, mở ra cơ hội việc làm và định cư vô cùng hấp dẫn cho sinh viên ngành Quản trị Du lịch – Khách sạn.

Kinh doanh – Tài chính

Canada là một đất nước công nghiệp, trình độ kĩ thuật cao, giàu có, thuộc các nước có thu nhập hàng nghìn tỷ đô la. Canada cũng khá tương đồng với Mỹ về hệ thống kinh tế thị trường và mô hình sản xuất. Canada là nền kinh tế lớn thứ 9 trên thế giới (tính theo giá trị đô la Mỹ theo tỷ giá thị trường), và là một trong các quốc gia giàu nhất trên thế giới, là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và thuộc nhóm tám quốc gia phát triển (G8). Với những đặc điểm trên, có thể khẳng định, nền kinh tế Canada có nhu cầu và yêu cầu cao về nhân lực. Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh doanh – Tài chính tại Canada sẽ có cơ hội việc làm vô cùng rộng mở.

Kỹ thuật

Canada tự hào là một trong những quốc gia đào tạo ngành kỹ thuật tốt nhất thế giới. Du học ngành kỹ thuật tại Canada mang đến cho sinh viên nhiều cơ hội hấp dẫn vì chương trình đào tạo ngành kỹ thuật của đất nước này mang tính thực tiễn cao, rất được các nhà tuyển dụng ưa chuộng. Bên cạnh đó còn là học phí, sinh hoạt phí thấp hơn hẳn các nước châu Âu và cơ hội định cư Canada dễ dàng.

Thiết kế đồ họa

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, Thiết đồ họa là một ngành học mới đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của các bạn trẻ đam mê nghệ thuật và sáng tạo. Đến với các khóa học Thiết kế đồ họa tại giảng đường đại học Canada, các bạn sẽ được hỗ trợ bởi những trang thiết bị học tập hiện đại nhất, những giáo trình cập nhật nhất. Thêm vào đó, đây là ngành hiện đang mở ra cơ hội định cư vô cùng rộng mở cho du học sinh.

Truyền thông

Canada là một trong những điểm đến lí tưởng của sinh viên ngành truyền thông với điều kiện cơ sở vật chất hiện đại và chương trình học luôn được đổi mới. Tham gia các khóa học truyền thông tại Canada, ngoài việc sinh viên được giảng dạy bởi các chuyên gia tên tuổi trong ngành, các bạn còn được tham gia các kì thực tập để rèn luyện thêm kĩ năng thực tế và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm. Được đánh giá là một trong quốc gia đào tạo ngành truyền thông tốt trên thế giới, vì vậy các bạn sẽ tìm thấy rất nhiều khóa học về truyền thông tại các trường đại học tại Canada có thế mạnh đào tạo về lĩnh vực này: ĐH McGill, ĐH Simon, ĐH de Montréal, Concordia University, ĐH Alberta và ĐH Ottawa…

4. Lợi ích của du học định cư tại Canada

Giúp học sinh, sinh viên Việt Nam tìm kiếm các ngành học phù hợp với bản thân: Để qua đó có thể dễ dàng tìm được một công việc hấp dẫn, có mức đãi ngộ tốt và nâng cao khả năng xét duyệt định cư tại Canada

Nhu cầu nhân lực và chính sách định cư dễ dàng thu hút du học sinh: Những chính sách khuyến khích định cư và thu hút nguồn lao động quốc tế hiện nay của Canada đã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm và phát triển bản thân cho sinh viên Việt Nam

Tham gia chương trình Co –op mỗi năm một lần với mức lương lên đến $1800/ tháng: Những trường đại học, cao đẳng có chương trình Co-op ( thực tập hưởng lương ngay trong thời gian học) của Canada đều khẳng định rằng, tất cả học sinh quốc tế chắn chắn sẽ được thực tập tại các công ty chất lượng của đất nước này với mức lương lên đến $1800/tháng trong khoảng 4-6 tháng. Mỗi năm học, sinh viên được đăng ký tham gia Co-op 1 lần.

Làm thêm ngay khi nhập học mà không cần đợi work permit sau 6 tháng: Bắt đầu từ 01/06/2014, sinh viên đến học tập tại Canada không cần đợi sau 6 tháng học mới được xin work permit. Khi tham gia các chương trình cao đẳng, đại học, thạc sỹ… sinh viên được làm việc tối đa 20h/tuần trong thời gian học và toàn thời gian trong thời gian nghỉ.

Du học Canada ngành gì có cơ hội định cư cao nhất phần 3

Ở lại Canada làm việc từ 1- 3 năm ngay sau khi tốt nghiệp: Sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại các trường đại học Canada được phép làm việc tại quốc gia này từ 1-3 năm, do nhu cầu nguồn nhân lực lớn của quốc gia này. So với các quốc gia khác, đây là chính sách cho phép sinh viên lưu trú lâu nhất trong diện ở lại sau khi tốt nghiệp.

Nộp đơn xin thường trú nhân chỉ sau 1 năm làm việc tại Canada. Sinh viên quốc tế có tổng thời gian ở lại Canada 3 năm, bao gồm một năm đi làm có thể lập tức nộp hồ sơ xin định cư tại Canada và hưởng nhiều phúc lợi từ chính phủ nước này.

Chất lượng giáo dục vượt trội:Canada luôn là nước được đánh giá cao nhất về chương trình học thực tiễn, kết hợp thực tập hưởng lương và chính sách làm việc và định cư rộng mở cho du học sinh. Nhưng chính sách visa ngặt nghèo từ trước tới nay làm nản long nhiều gia đình.

Khả năng đạt visa dễ dàng: Với hai ưu điểm đặc biệt là thời gian xét visa nhanh gọn và hồ sơ đơn giản. Chương trình CES hứa hẹn sẽ giảm thiểu áp lực xin visa của du học sinh

Nhận ngay kết quả visa Du học Canada chỉ trong từ 3-5 ngày: Thông qua chương trình CES, đại sứ quán Canada đã rút ngắn thời gian xét duyệt visa Canada xuống từ 2-6 tháng xuống chỉ còn 3-5 ngày

Thủ tục chứng minh tài chính dễ dàng, đơn giản: Thay vì phải chuẩn bị sổ tiết kiệm trong vòng 6 tháng cùng hàng loạt giấy tờ chứng minh tài chính phức tạp, Du học sinh Canada đã có thể hoàn thành hồ sơ xin visa Du học với những thủ tục đơn giản.

Trên đây là toàn bộ thông tin những ngành học tại Canada được ưu tiên định cư giúp các bạn sinh viên có sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu của bản thân. Các ngành học được ưu tiên định cư luôn thu hút sinh viên Việt Nam và sinh viên thế giới. Khi được ở lại đất nước này, bạn sẽ cơ nhiều cơ hội làm việc và tiếp cận với môi trường sống là làm việc hiện đại với mức lương cao hơn rất nhiều. Chúc các bạn thành công và hãy luôn đồng hành cùng phapluat360.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích cho bản thân nhé.

Du học cao đẳng tại Canada – Top 3 trường cao đẳng hàng đầu

Du học cao đẳng tại Canada đang là một trong những xu hướng được nhiều bạn trẻ ngày nay lựa chọn làm con đường để ra nước ngoài học tập nâng cao kiến thức, cũng như cơ hội việc làm. Canada là điểm đến lý tưởng dành cho các du học sinh trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam vì chất lượng giáo dục tốt, chi phí du học hợp lý và có nhiều cơ hội định cư. Để quá trình xin thủ tục du học Canada trở nên dễ dàng hơn nhiều bạn trẻ chọn theo học các trường cao đẳng cộng đồng thay cho các trường đại học. Tại Canada, chương trình đào tạo của bậc cao đẳng khá đa dạng và được coi là một trường đại học nhỏ. Sau khi kết thúc chương trình học cao đẳng, sinh viên có thể đi làm ngay hoặc tiếp tục học lên đại học thêm 2 năm lấy bằng cử nhân 4 năm. Vậy du học Canada chương trình cao đẳng cần chuẩn bị những gì, chi phí học cao đẳng tại Canada, các trường cao đẳng nổi tiếng tại Canada với chất lượng giáo dục hàng đầu,…..tất cả sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây, mời các bạn sinh viên cùng tham khảo và có sự lựa chọn phù hợp nhất với điều kiện của bản thân nhé.Hãy cùng phapluat360.com tham khảo chương trình du học cao đẳng Canada chi tiết nhất dưới đây và chọn được ngôi trường phù hợp với điều kiện của bản thân nhé.

Hiện nay tại Canada, có 175 cơ sở giáo dục bậc sau trung học thuộc thành viên của Hiệp hội các trường Cao đẳng Cộng đồng Canada (ACCC), só lượng này gần gấp đôi so với só trường đại học tại Canada. Trong cuộc khảo sát năm 2014 của CBIE, có trên 80% sinh viên hài lòng với sự lựa chọn học tại cao đẳng Canada thay vì đại học, không chỉ sinh viên quốc tế ưa thích lựa chọn du học Canada bậc cao đẳng mà số lượng sinh viên cao đẳng của đất nước này cũng tăng đáng kể. Theo cục thống kê Canada, năm 2013 chỉ có khoảng 208,488 học sinh tốt nghiệp trung học tại Canada lựa chọn học bậc Cao đẳng nhưng đến năm 2014 đã có hơn 747,576 học sinh.

1. Lợi thế khi du học bậc Cao đẳng tại Canada

Khóa học đa dạng

Không giống như cao đẳng ở Việt Nam chỉ chú trọng đào tạo chương trình cao đẳng, cao đẳng Canada được coi là một trường Đại học nhỏ đào tạo nhiều bậc học khác nhau, bao gồm:

  • Tiếng Anh
  • Cao đẳng chuyển tiếp lên Đại học
  • Cao đẳng + Co-op (thực tập)
  • Cử nhân
  • Dự bị thạc sĩ
  • Chứng chỉ sau đại học
  • Chứng chỉ nghề

Tại trường Đại học, sinh viên chỉ có một lựa chọn là học xuyên suốt chương trình đại học (4 năm) hoặc Thạc sĩ (2 năm) trong khi tại Cao đẳng, nhờ sự linh động trong các khóa học, sinh viên sẽ có nhiều hướng học tập khác nhau. Sinh viên có thể lựa chọn chỉ học cao đẳng và thực tập tại trường hoặc chuyển tiếp lên 2 năm cuối đại học.

Các trường cao đẳng Canada đào tạo đa ngành và chuyên sâu vào từng mảng công việc cụ thể như Kinh doanh, Công nghệ thông tin, Quặng mỏ, Môi trường, Khách sạn và du lịch, Y tế, Nghệ thuật ứng dụng, Dịch vụ xã hội… nhằm đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng sinh viên khác nhau, đặc biệt là các sinh viên đã có định hướng nghề nghiệp rõ ràng.

Du học cao đẳng tại Canada - Top 3 trường cao đẳng hàng đầu phần 1

Chi phí thấp

Canada luôn được coi là nước có nền giáo dục tiên tiến với mức chi phí thấp. Mức học phí giữa các cơ sở đào tạo tại Canada không quá chênh lệch nhau, thông thường mức chi phí mà sinh viên quốc tế phải chi trả cho chương trình cao đẳng bao gồm:

  • Học phí: C$10,000 – C$14,000/năm học
  • Sinh hoạt phí: C$7,000 – C$12,000/năm học

Như vậy sinh viên quốc tế sẽ chỉ chi tiêu khoảng C$17,000 (300 triệu) – C$26,000 (450 triệu)/ năm học. Con số này thấp hơn nhiều so với học thẳng đại học hoặc học tại các nước khác.

Cơ hội thực tập

Một số khóa học tại cao đẳng có bao gồm chương trình Co-op (thực tập). Khóa học thường kéo dài 3 năm (2 năm học + 1 năm thực tập). Sinh viên có thể thực tập sau khi tốt nghiệp hoặc thực tập xem kẽ giữa các kỳ học chính. Chương trình Co-op là bắt buộc và bao gồm trong chương trình học nên trường sẽ luôn đảm bảo cho tất cả sinh viên có công việc thực tập. Như vậy sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có chứng chỉ 1 năm kinh nghiệm, một lợi thế cạnh tranh lớn để co thể tìm được công việc tại Canada.

Cơ hội tìm việc sau khi tốt nghiệp

Có một sự thật tại Canada rằng tỷ lệ sinh viên cao đẳng tìm được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp lên đến 80% – 90%, cao hơn so với sinh viên tốt nghiệp đại học. Bậc cao đẳng tại Canada tập trung vào thực tiễn và ứng dụng cao trong khi bậc đại học lại tập trung vào nghiên cứu học thuật. Thay vì chỉ học các môn đại cương chung chung, chương trình cao đẳng định hướng đào tạo sinh viên nhắm vào các vị trí công việc nhất định, sinh viên có cơ hội làm quen công việc, trang bị kỹ năng và kiến thức thực tế đáp ứng yêu cầu của loại hình công việc đặc thù.

Do đó sinh viên cao dẳng sẽ nhanh chóng hòa nhập vào công việc thực tế sau khi tốt nghiệp. Thực tế, nhiều sinh viên Đại học sau khi tốt nghiệp lựa chọn quay lại học cao đẳng nhằm tăng kỹ năng thực hành. Điều này đáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển dụng vì họ có thể tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc đào tạo chuyên sâu cho nhân viên.

2. Các trường cao đẳng hàng đầu Canada

Trường Cao đẳng quốc tế Douglas (Douglas College)

Nổi tiếng là một trong những trường Cao Đẳng công lập lớn nhất bang British Columbia, trường cao đẳng quốc tế Douglas được thành lập vào năm 1970 thu hút hơn 10000 sinh viên, trong đó có hơn 1000 sinh viên đến từ các quốc gia khác. Trường đào tạo đầy đủ các cấp độ giáo dục bao gồm cử nhân 4 năm, chương trình cao đẳng, một số chương trình chứng chỉ khác, và liên thông lên các đại học uy tín của Canada và thế giới.Bên cạnh đó, sinh viên còn có thể hoàn thành khóa học Chuyển tiếp đại học kéo dài 2 năm tại cao đẳng Douglas và tiếp tục ghi danh vào năm thứ 3 của trường đại học công lập hàng đầu Canada.

Du học cao đẳng tại Canada - Top 3 trường cao đẳng hàng đầu phần 2

Trường Douglas College gồm 2 chi nhánh nằm ngay tại trung tâm của Metro Vancouver, cạnh trạm tàu điện trên không chỉ cách trường 2 phút đi bộ. Khi theo học tại trường cao đẳng quốc tế Douglas College, sinh viên trong nước cũng như quốc tế sẽ có cơ hội được hưởng nhiều tiện ích nhưmức học phí thấp hơn hầu hết các trường đại học khác ở Canada, khoảng chừng 13.500 $CAD/ 30 tín chỉ/ 1 năm, chỉ bằng 1/3 so với chương trình tại Mỹ và có cơ hội nhận học bổng 70% tiền học phí. Vào mỗi kỳ nhập học có trao những học bổng có giá trị cho các sinh viên quốc tế, những sinh viên xuất sắc với điểm GPA cao cũng có cơ hội nhận được những học bổng giá trị khi đã hoàn thành 24 tín chỉ tại trường đại học.

Ngoài ra, trường còn tạo cho sinh viên nhiều cơ hội việc làm trong vòng 3 năm sau khi hoàn tất hai năm chương trình Cao đẳng tại Douglas.Trong thời gian theo học, sinh viên được phép làm thêm để hỗ trợ học phí và sau 2 năm học tập, sinh viên sẽ có thể nhận việc làm tại Canada. Bằng của trường Douglas đáp ứng chuẩn mực cao nhất về chất lượng, được công nhận bởi Hội đồng đánh giá chất lượng bằng của chính phủ.

Du học cao đẳng tại Canada - Top 3 trường cao đẳng hàng đầu phần 3

Bên cạnh đó, sinh viên được tự do lựa chọn chương trình đào tạo. Một số chương trình đào tạo nổi bật tại Douglas College như:

Đối với các chương trình lấy bằng, trường đưa ra chương trình lấy bằng học 2 năm và các chứng nhận ngắn hạn khác. Nhiều chương trình định hướng sự nghiệp, nhấn mạnh kiến thức thực hành có liên quan cùng với các kỹ năng sáng tạo và tư duy. Các nghành học phổ biến gồm: khoa học thể thao, quản lý nhà hàng và khách sạn, quản trị kinh doanh, quản lý văn phòng, kế toán, tư pháp, mẫu giáo, âm nhạc, hát kịch… Ngoài ra trường còn là đối tác của nhiều trường Đại Hoc tại Canada, hơn thế Douglas còn đào tạo Bậc học cử nhân các chuyên ngành: sức khỏe cộng đồng, tâm lý, tội phạm học.

Song song đó, Douglas còn cung cấp các chương trình hướng nghiệp cơ bản của nhiều chuyên ngành khác nhau, các chứng chỉ nghề, bằng Cao Đẳng Đại Cương (2 năm) và chương trình chuyển tiếp Đại học (UTP). Với chương trình này, sinh viên có thể học 2 năm đầu của chương trình Đại học tại Douglas, sau đó có thể chuyển tiếp sang hầu hết các trường Đại Học tại Canada để hoàn thành năm thứ 3 và thứ 4 để nhận bằng Đại Học

Trường được công nhận là trường dẫn đầu trong các chương trình sự nghiệp về chăm sóc sức khỏe, các dịch vụ con người (trẻ nhỏ, gia đình và cộng đồng), kinh doanh, nghệ thuật sáng tạo. Trường còn nổi tiếng với sự năng động trong phương pháp giảng dạy cũng như dịch vụ chăm sóc tận tâm đối với sinh viên.

Hàng năm có khoảng 14.000 sinh viên tham gia các khóa học theo tín chỉ tại Douglas trong đó hơn 7.000 sinh viên học ngắn hạn, khóa học không theo tín chỉ cho sự phát triển cá nhân và sự nghiệp.

Trường cao đẳng Fanshawe (Fanshawe College)

Trường cao đẳng Fanshaweđược biết đến là một trong những trường cao đẳng lớn nhất tại Canada với hơn 15.000 sinh viên chính quy và trong đó gồm hơn 1.000 sinh viên quốc tế đến từ 60 quốc gia trên thế giới. Trường nằm ở thành phố London với biệt danh “Thành Phố Rừng Xanh”,thuộc tỉnh bang Ontario, Canada. Đây là một cộng đồng an toàn trong một thành phố nhỏ nhưng vẫn cho sinh viên có cảm giác ở trong một thành phố lớn bởi sự nhộn nhịp và năng động. Từ London chỉ mất khoảng 2 tiếng đi từ thành phố Toronto và thác Niagara. Ngoài ra, nơi đây còn có hệ thống xe buýt thuận tiện đến trường và chỉ 5 phút đi từ trường đến sân bay quốc tế.

Du học cao đẳng tại Canada - Top 3 trường cao đẳng hàng đầu phần 4

Chương trình đào tạo của Fanshawe rất đa dạng, sinh viên của trường có thể theo học chương trình chứng chỉ một năm sau tốt nghiệp, bằng diploma 2 và 3 năm, bằng cử nhân ứng dụng 4 năm và chương trình chuyển tiếp đến học ở các trường đại học ở Canada, Úc, Mỹ. Một số ngành nghề nổi bật của trường có thể kể đến là khoa học ứng dụng, nghệ thuật và thiết kế, công nghệ xây dựng, kinh doanh và quản trị, công nghệ thông tin, truyền thông, điện và điện tử, khoa học y tế, dịch vụ con người, khoa học sản xuất, du lịch và khách sạn, giao thông và điện động lực.

Học hai năm tại trường Fanshawe và hai năm ở đại học là bạn có thể lấy được bằng đại học như Cử nhân khoa học về điều dưỡng, lý thuyết và sản xuất đa phương tiện, kế toán doanh nghiệp, quản lý khách sạn, quản lý thực phẩm và đồ uống hay cử nhân thương mại.

Để hỗ trợ sinh viên về mặt học phí, trường cho phép sinh viên làm việc ở ngoài trường, công việc có thể lên đến 20 tiếng/ tuần trong năm học và 40 tiếng/ tuần giữa các học kỳ, đồng thời sinh viên cũng có thể xin làm việc bán thời gian tại trường trong năm học. Với hơn 40 chương trình hợp tác, trường Fanshawe mang lại cơ hội việc làm rất lớn với các nhà tuyển dụng địa phương, trong nước và quốc tế và điều này sẽ có ích cho sinh viên. Bởi thế, sinh viên sẽ có được sự kết hợp hài hòa giữa học và làm.

Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể làm việc trong ba năm nếu có giấy phép đi làm sau khi tốt nghiệp. Hơn 100,000 sinh viên tốt nghiệp từ trường Fanshawe đang làm việc trong những ngành nghề được chọn ở Canada và khắp thế giới; 92% sinh viên tốt nghiệp từ Fanshawe tìm được việc làm trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp. Xây dựng mối liên hệ với các nhà tuyển dụng này khi bạn đang học ở trường Fanshawe.

Du học cao đẳng tại Canada - Top 3 trường cao đẳng hàng đầu phần 5

Cùng với những tiện ích về học thuật, trường có các cố vấn cho sinh viên quốc tế và các cố vấn về sự thành công cho sinh viên luôn sẵn sàng giúp đỡ sinh viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong học tập. Một số dịch vụ và cơ sở vật chất mà sinh viên có thể nhận được từ trường đầu tiên là khu ký túc xá sinh viên với 1200 phòng, hai ký túc xá sinh viên cho phép sinh viên sống tại trường với một chỗ ở được trang bị đầy đủ, có TV và nhà bếp, phòng ngủ riêng có internet và điện thoại, mỗi tầng có một phòng chung nơi bạn có thể học, xem TV và thư giãn cùng với bạn bè. Hay dịch vụ sắp xếp nhà người bản xứ để sinh viên sống cùng, sinh viên sẽ được thưởng thức những bữa ăn nấu tại nhà và phòng ngủ riêng có trong một gia đình Canada. Đây là nơi tạo điều kiện cho các sinh viên quốc tế tham gia vào các hoạt động văn hoá xã hội của Canada.

Ngoài ra, đến với Fanshawe, sinh viên sẽ được sử dụng phòng máy tính 24 giờ cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, đầy đủ cho việc chăm sóc sức khỏe và tập thể hình. Còn có dịch vụ sinh viên hướng dẫn cho sinh viên mới giúp tạo sự tin tưởng và thân thiện hơn.

Trường cao đẳng Conestoga (Conestoga College)

Được thành lập vào năm 1967, Conestoga là một trong những trường cao đẳng về Nghệ thuật ứng dụng và Công nghệ ở Ontario. Trường có khuôn viên tại tại TP. Kitchener (Tam giác Công nghệ Canada – Canada’s Technology Triangle, bao gồm Kitchener, Waterloo, Cambridge and Guelph).

Trường được toạ lạc tại một trong những danh lam thắng cảnh của Ontario, điểm nổi bật là sự pha lẫn tuyệt vời giữa những khu rừng, những ngọn đồi, vùng hoang sơ gồ ghề và nông trại nên thơ. Khuôn viên trường với 144 mẫu Anh đồng cỏ xanh tươi cách Toronto về phía tây khoảng 150 km và cách Thác Niagara và Hoa Kỳ khoảng 150 km.

Du học cao đẳng tại Canada - Top 3 trường cao đẳng hàng đầu phần 6

Khi sống tại Ontario, sinh viên sẽ có cơ hội thưởng thức những buổi diễn âm nhạc, ẩm thực cũng như những hoạt động giải trí như triển lãm tranh, bảo tàng, âm nhạc và nhạc kịch tại Trung tâm Kitchener ở Square. Mùa đông mang đến những hoạt động ngoài trời như trượt tuyết, trượt băng, khúc côn cầu và những môn thể thao khác.

Trường cao đẳng Conestoga là một trong 3 trường cao đẳng được nâng cấp thành học viện tại Ontario. Hàng năm, trường có tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm cao nhất Ontario. Trường tạo điều kiện cho sinh viên có thể vừa đi học vừa đi làm và khi hoàn thành xong chương trình cao đẳng, sinh viên có thể học chuyển tiếp lên đại học tại trường hoặc các viện đào tạo liên kết trong vùng Ontario, Alberta, British Columbia, Michigan, New York, HawaiiAustralia. Ngoài ra thì Sinh viên ra trường có cơ hội ở lại 2 năm làm việc tại Kitchener-Waterloo với mức lương hấp dẫn 1.600 – 4.000 USD/ tháng.

Du học cao đẳng tại Canada - Top 3 trường cao đẳng hàng đầu phần 7

Bên cạnh đó, chất lượng chương trình giảng dạy của trường đạt chuẩn quốc tế, kết hợp giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành, đặc biệt chú trọng vào thực hành. Trong 8 năm liên tiếp, Cao đẳng Conestoga xếp hạng cao nhất so với các trường cao đẳng, đại học ở vùng Ontario. Một số chương trình học phổ biến mà sinh viên chọn lựa là chương trình hướng nghiệp, bằng nghề (6 tháng – 1 năm), chương trình cấp chứng chỉ (1 năm), chương trình cấp bằng cao đẳng (2 hoặc 3 năm), chương trình cấp bằng cử nhân ứng dụng (4 năm), chương trình chuyển tiếp đại học (2 năm) và chương trình cấp chứng chỉ sau đại học (1 năm).

Sinh viên đến với trường Conestoga sẽ có cơ hội học tập và nâng cao kiến thức chuyên môn trong một số ngành đào tạo được xem là thế mạnh của trường như kế toán, thương mại, quản trị, du lịch, khách sạn, marketing, xã hội học, báo chí, kiến trúc, mỹ thuật, điện tử, cơ khí, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, y khoa.

Trên đây là thông tin chi tiết chương trình du học cao đẳng Canada giúp các bạn trẻ có thêm nhiều thông tin hữu ích, chọn lựa được môi trường và các khóa học thích hợp với bản thân, hoàn thành mục tiêu ra nước ngoài học tập và làm việc. Hiện nay, các trường cao đẳng tại Canada luôn là điểm đến của các du học sinh quốc tế, cũng là một con đường du học mới thay thế cho đại học vô cùng dễ dàng. Chúc các bạn hoàn thành ước mơ du học của mình và hãy luôn đồng hành cùng phapluat360.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.