Phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương là nguồn thông tin hữu ích cho những ai đang mắc căn bệnh này. Loãng xương là căn bệnh rất phổ biến hiện này và đưa lại nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu cách điều trị khi gặp phải căn bệnh này và những cách giúp bạn bảo vệ xương khớp, phòng ngừa loãng xương xảy ra nhé!

Các biện pháp phòng ngừa chứng loãng xương

1. Tập thể dục thể thao để phòng ngừa loãng xương

Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao không chỉ rất tốt cho sức khỏe mà còn giúp phòng ngừa việc loãng xương vô cùng hiệu quả, các hoạt động thể lực vừa sức và hợp lý đóng vai trò rất quan trọng đối với việc củng cố chất lượng bộ xương.

Phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Những môn thể thao có tác dụng rất tốt như đi bộ, chạy bộ, khiêu vũ, tennis, cầu lông… có tác dụng luyện các khớp xương và tăng độ dẻo dai. Ngoài ra những bài tập tốt cho cơ bắp như bài tập kháng lực, nhấc vật nặng, cử tạ… tăng sự dẻo dai và bền bỉ của cơ hỗ trợ đắc lực cho xương trong việc nâng đỡ và duy trì trọng lượng của cơ thể.

Các chuyên gia về xương khớp đã khuyên rằng: mỗi ngày bạn chỉ cần dành ra 30 phút vào sáng sớm cho hoạt động thể dục như chạy hoặc đi bộ vừa giúp cơ xương khớp dẻo dai hơn và cơ thể tổng hợp tốt Vitamin D từ ánh nắng mặt trời.

2. Bổ sung thực phẩm tốt cho xương và tránh xa thực phẩm gây hại

Phòng ngừa loãng xương bằng việc thường xuyên bổ sung trong chế độ ăn các chất dinh dưỡng giàu nguồn canxi, vitamin D, vitamin K, vitamin A, chất xơ và các chất chống oxy hóa khác có lợi cho sức khỏe là điều hết sức cần thiết.

Các thực phẩm tốt cho xương và phòng chống bệnh loãng xương hàng đầu được khuyên dùng như giá đỗ, chè xanh, sữa và các sản phẩm từ sữa, đậu Hà Lan, trứng, bắp cải, ngũ cốc… đều rất giàu canxi, các loại vitamin và khoáng chất giúp tăng cường mật độ xương và ngăn ngừa rạn xương, mang lại cho bạn một bộ xương chắc khỏe, giúp xương tăng trưởng, cải thiện bệnh loãng xương và ngăn ngừa các bệnh về xương khớp.

Phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Bên cạnh đó thì cần tránh xa những loại thực phẩm có hại cho xương khớp và thúc đẩy nguy cơ loãng xương cao hơn như: thực phẩm giàu chất axit, thực phẩm giàu chất oxalate và pytale, đồ uống có ga và nồng độ cồn cao, thực phẩm giàu chất caffeine, đồ mặn. Các thực phẩm chứa những loại chất này sẽ đào thải lượng canxi rất hữu ích cho xương trong cơ thể hoặc ngăn ngừa sự hấp thu canxi, bên cạnh đó còn khiến xương xốp dẫn đến nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn.

Phương pháp điều trị bệnh loãng xương

1. Sử dụng thuốc Tây điều trị loãng xương

Phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Việc sử dụng các loại thuốc Tây để điều trị bệnh loãng xương là một trong những phương pháp trị bệnh phổ biến và được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Việc sử dụng thuốc Tây có tác dụng chống gãy hoặc sự hủy xương xảy ra do loãng xương sẽ khiến xương rất dễ gãy và bị tiêu hủy. Ngoài ra việc sử dụng thuốc Tây còn mang lại tác dụng thúc đẩy quá trình tái tạo xương mới nhằm kìm hãm quá trình mất calci dẫn tới xương bị phân hủy và sự hấp thu calci cũng trở nên tốt hơn.

Các loại thuốc chống hủy xương có tác dụng àm giảm hoạt tính của tế bào hủy xương và làm giảm chu chuyển xương  được đặc biệt dùng cho bệnh nhân loãng xương như: Các hormoon (Oestrogen, Progesterone, Tibolol, Raloxifene…); Bisphophonates (Etidronate, Risedronate, Alendronate, Clodronate) có chứa hoạt tính kháng huỷ xương với sự giảm tiêu xương, làm chậm chu trình tạo xương mới; Calcitoni giúp tăng khối lượng xương bè và xương vỏ và là loại thuốc chống loãng xương duy nhất có tác dụng giảm đau.

Các loại thuốc có khả năng tái tạo xương điển hình và có tác dụng hiệu quả nhất bao gồm: Calcium giúp tăng thể tích xương ở vỏ xương, gây khoáng hóa xương bè dưới ảnh hưởng của nuôi; Vitamin D giúp tăng tiêu xương của huỷ cốt bào và cần thiết cho sự xuất hiện của diện khoáng hoá, tăng hấp thụ calci và phospho tại ruột. Do vậy nguồn chất này vai trò quan trọng trong điều trị loãng xương cũng như phòng tránh bệnh loãng xương vô cùng hiệu quả.

2. Điều trị loãng xương bằng phương pháp Đông y

Phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương hiệu quả nhất

website: bệnh loãng Xương của chúng ta có cấu tạo tương tự như các cột trụ bê tông cốt sắt, bao …

Việc áp dụng phương pháp Đông y để điều trị loãng xương cũng hết sức phổ biến và rộng rãi được nhiều bệnh nhân loãng xương áp dụng. Theo Đông y, nếu thận suy thì không sinh tinh, không nuôi dưỡng được xương, nên mật độ xương giảm dần khiến xương trở nên mỏng và xốp hơn. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng loãng xương.

Các bài thuốc Đông y điều trị loãng xương có tác dụng bổ thận sinh tinh, dưỡng cốt thủy, thanh nhiệt giải độc với các thành phần gia giảm nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân loãng xương. Các bài thuốc Đông y chữa loãng xương hiệu quả nhất như bài Lục vị địa hoàng, bài thuốc Bát vị quế phụ…

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh loãng xương như đau kéo dài do chèn ép thần kinh, gù vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực, dễ gãy xương (đặc biệt là xương cổ tay cổ chân, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương) ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống. Hãy chia sẻ bài viết “Phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương hiệu quả nhất” để nhiều người biết đến nguồn thông tin hữu ích này nhé!

Bệnh loãng xương – nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương là một trong những bệnh lý rất phổ biến nhưng lại khó nhận biết do không có nhiều triệu chứng biểu hiện bên ngoài. Hãy để gonhub.com giúp bạn tìm hiểu tất cả các thông tin về khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng, cách chuẩn đoán và điều trị bệnh lý này được tổng hợp trong bài viết dưới đây nhé!

Bệnh loãng xương (osteoporosis) là gì?

Bệnh loãng xương - nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh loãng xương

Loãng xương là một trong những bệnh lý phổ biến nhất cùng với thoái hóa xương khớp, tuy nhiên bệnh lý này lại khó nhận biết và hay bị lơ là chủ quan do ít biểu hiện ra bên ngoài như các bệnh lý về xương khớp khác. Loãng xương được hiểu là tình trạng xương mất mật độ và chất khoáng cần thiết dẫn đến sự giảm khối lượng xương và số lượng tổ chức xương. Bên cạnh đó loãng xương còn khiến cấu trúc xương biến đổi dẫn đến xương xốp, giòn và rất dẫn đến nguy cơ gãy xương.

So với các bệnh lý về xương khác thì loãng xương là bệnh lý rất phổ biến và hầu hết xảy ra ở mọi lứa tuổi và thành phần xã hội khác nhau. Trong đó 4 nhóm người có nguy cơ mắc phải bệnh loãng xương cao nhất là: người già, phụ nữ sau mãn kinh, phụ nữ khi mang thai và trẻ em. Nguyên nhân chính khiến 4 nhóm người này mắc phải bệnh loãng xương chủ yếu là do sự thay đổi nội tiết tố hoặc sự rối loạn các chất dinh dưỡng cần thiết cho chuyển hóa xương trong cơ thể gây nên.

Tùy theo mức độ và tính chất gãy xương khác nhau mà người ta chia thành loãng xương tuýp 1 và loãng xương tuýp 2 với mức độ và phương pháp điều trị khác nhau. Để xác định bạn có mắc chứng loãng xương cần cần đo mật độ xương BMD để đánh giá.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh loãng xương

1. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến loãng xương

Bệnh loãng xương - nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh loãng xương

  • Sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể: Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh loãng xương ở người già, do sự thay đổi nội tiết tố khiến cơ thể bị ức chế sản xuất ra các chất tạo xương và mô xương. Đối với phụ nữ sau mãn kinh và mang thai thì sự thay đổi hàm lượng tiết tố nữ dẫn đến loãng xương
  • Sự rối loạn chuyển hóa chất trong cơ thể: Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng loãng xương ở trẻ em do rối loạn chuyển hóa vitamin D và canxi.
  • Chế độ dinh dưỡng thiếu chất dẫn đến loãng xương: Việc cơ thể không cung cấp đủ các hàm lượng chất phục vụ cho quá trình hình thành và tái tạo xương mới thay cho các tế bào xương cũ bị đào thải ra khỏi cơ thể khiến cho mật độ xương bị mất dần dẫn đến loãng xương.
  • Yếu tố di truyền: Bệnh loãng xương cũng có thể xuất phát từ các gen di truyền lặn từ cha mẹ.

2. Triệu chứng chính giúp nhận biết bệnh loãng xương

  • Sự đau nhức xương khớp: Sự đau nhức xương xuất hiện suốt quá trình loãng xương và bệnh nhân thường xuyên bị đau nhức các đầu xương trên khắp cơ thể. Các biểu hiện đau sẽ nặng khi loãng xương nặng và bộc phát ở giai đoạn thứ phát gây nên các triệu chứng gãy xương nhỏ và tự tiêu xương trong cơ thể.
  • Chèn ép hệ thần kinh và gây rối loạn cảm giác: Không phải chỉ có các bệnh lý gây thoát vị màng tủy mới khiến bệnh nhân mắc phải các biểu hiện như chèn ép hệ thần kinh gây đau nhức mà loãng xương cũng có thể xuất hiện những biểu hiện này gây rối loạn cảm giác ở bệnh nhân.

Bệnh loãng xương - nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh loãng xương

  • Sự biến dạng và gãy xương: Đây là những biến chứng và ảnh hưởng nặng nhất của bệnh loãng xương lên toàn cơ thể. Sự biến dạng và cong vẹo thường xảy ra ở phần cột sống. Bên cạnh đó các biến chứng nặng có thể gây nên sự gãy các xương nhỏ đến các xương dài trong cơ thể.

Chuẩn đoán và điều trị loãng xương như thế nào?

Các phương pháp chuẩn đoán loãng xương phổ biến

Bệnh loãng xương - nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh loãng xương

  • Chuẩn đoán loãng xương dựa vào chỉ số OSTA: Các dụng cụ nhằm chuẩn đoán các mức mật độ xương của OSTA  cho thấy sự loãng xương trực diện nếu thiếu chuẩn so với mật độ xương cho phép.
  • Chuẩn đoán loãng xương bằng phương pháp DEXA: Phương pháp này được áp dụng phổ biến hơn so với phương pháp OSTA. Các bác sỹ sẽ sử dụng hai chùm tia X để ước tính mật độ xương ở các đốt sống. Sự thể hiện chính xác lượng mỗi chùm tia bị cản bởi xương và các mô mềm được so sánh với nhau để chuẩn đoán chính xác bệnh nhân có mắc chứng loãng xương hay không.
  • Phương pháp siêu âm xương: Phương pháp chuyên sâu này được áp dụng bằng việc sử dụng sóng âm để xác định mật độ xương. Để thực hiện phương pháp này cần dùng các chùm tia siêu âm hướng trực tiếp vào vùng sẽ đo, thông qua sự hấp thụ sóng âm cho phép đánh giá mật độ xương.

Điều trị loãng xương với các phương pháp chủ yếu nào?

Đối với loãng xương, phương pháp điều trị  chủ yếu là sử dụng các nhóm thuốc tái tạo xương, ngăn ngừa sự mất mật độ xương và xây dựng chế độ ăn uống bổ sung các chất giúp tái tạo xương, tăng cường mật độ khoáng xương. Cụ thể:

  • Sử dụng thuốc Tây điều trị loãng xương: Nhóm thuốc chống hủy xương giúp điều trị loãng xương gồm các loại như nhóm hormon sinh dục nữ (Oestrogen và các giống hormon),  nhóm hormon sinh dục nam (Androgen), nhóm Bisphosphonates và nhóm thuốc Calcitonin. Nhóm thuốc tăng tạo xương như CalciumCalcitriolRocaltrol.

Bệnh loãng xương - nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh loãng xương

  • Xây dựng chế độ ăn giàu chất tái tạo xương gồm các thực phẩm giàu các chất vitamin D, canxi, vitamin K, phốt pho, magie và nhóm vitamin B.
  • Chế độ tập luyện thích hợp và nghỉ ngơi hợp lí.

Với tất cả những thông tin về bệnh loãng xương trên đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh này từ đó có cách phòng ngừa và điều trị hợp lý. Hãy theo dõi gonhub.com bằng cách bấm nút nhận thông báo để chúng tôi có thể gửi đến bạn nhiều hơn các thông tin hữu ích khác về sức khỏe mỗi ngày nhé!

Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Làm thế nào để bản thân có thể tự kiểm soát bệnh loãng xương và những diễn biến có hại của chúng đối với xương khớp? Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất sẽ chính là đáp án cho câu hỏi này. Nhanh chóng tìm hiểu để trang bị cho bản thân những kiến thức về căn bệnh xương khớp phổ biến này nhé!

1. Các nguy cơ loãng xương cao nhất?

Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Loãng xương là bệnh lý rất phổ biến và đang ngày càng phát triển mạnh ở Việt Nam với tốc độ chóng mặt. Đây là bệnh lý về xương khớp được xếp vào top những loại bệnh có nhiều nguyên nhân dẫn đến nhất như di truyền, sinh hoạt, các yếu tố môi trường và những yếu tố tác động khác. Tuy nhiên hai nguyên nhân chính là yếu tố tiềm ẩn khiến bạn mắc phải nguy cơ loãng xương cao nhất gồm:

  • Sự rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể: cả người già phụ nữ và trẻ em ở những trường hợp bị mắc loãng hơn hơn 70% do sự rối loạn chuyển hóa hormon, rối loạn chuyển hóa chất canxi và vitamin D do sự ức chế chất trong cơ thể.
  • Sự thiếu hụt nguồn canxi và vitamin D: Nếu bạn không cung cấp đủ cho hệ thống xương khớp trong cơ thể đủ lượng canxi và vitamin D mà nó cần để tái tạo xương mới thì nguy cơ về lâu dài bạn mắc bệnh loãng xương là rất cao.

2. Mật độ xương là gì và ở mức nào thì có thể kết luận bị loãng xương?

Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Mật độ xương là mức độ khoáng chất và các chất tạo xương giúp hình thành các mô liên kết trong xương để xương luôn chắc khỏe. Sự thiếu hụt mật độ xương hoặc các nguyên nhân gây mất mật độ xương sẽ dẫn đến nguy cơ gây loãng xương hàng đầu. Khi tiến hành đo mật độ xương có thể kiểm tra việc bạn có bị loãng xương hay không dựa vào các yếu tố sau:

  • T score từ – 1SD trở lên kết luận xương bình thường
  • T score dưới – 1SD đến – 2,5SD kết luận thiếu xương mức 1
  • T score dưới – 2,5SD kết hợp loãng xương nhẹ
  • T score dưới – 2,5 SD kết luận loãng xương nặng kèm theo nguy cơ có thể hoặc có gãy xương.

3. Các mô hình tiên lượng chuẩn đoán và điều trị loãng xương?

Mô hình tiên lượng có vai trò quan trọng trong chuẩn đoán và áp dụng các nhóm thuốc cũng như các phương pháp phục hồi mật độ xương và ngăn chặn nguy cơ loãng xương thêm trầm trọng dẫn đến gãy xương. Bao gồm hai mô hình tiên lương cụ thể là mô hình FRAX của Tổ chức Y tế Thế giới và mô hình NGUYEN của viện Garvan tại Úc.

Mô hình FRAX của Tổ chức Y tế Thế giới dựa vào 12 yếu tố chuẩn đoán loãng xương cụ thể gồm:

  • Tuổi
  • Giới tính
  • Chỉ số cân nặng
  • Chỉ số chiều cao
  • Tiền sử gãy xương
  • Chỉ số T trong đo mật độ xương
  • Tiền sử gãy xương của gia đình
  • Ảnh hưởng của hút thuốc và  uống rượu
  • Ảnh hưởng của bệnh viêm khớp dạng thấp
  • Giai đoạn loãng xương thứ phát
  • Tiền sử sử dụng corticoid.

Mô hình NGUYEN của viện Garvan tại Úc chủ yếu dựa vào 5 yếu tố gồm:

  • Tuổi
  • Yếu tố cân nặng
  • Tiền sử gãy xương của bệnh nhân
  • Chỉ số T trong đo mật độ xương
  • Tiền sử té ngã

4. Phương pháp điều trị loãng xương chủ yếu là gì?

Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Đối với bệnh loãng xương, các phương pháp áp dụng điều trị không giống các phương pháp khác, điều trị ngoại khoa hoặc dùng vật lý trị liệu không phổ biến bằng việc sử dụng các nhóm thuốc chống hủy xương và tái tạo xương mới. Các nhóm thuốc chủ yếu áp dụng điều trị gồm:

5. Sử dụng thuốc Tây điều trị bệnh loãng xương trong bao lâu?

Bệnh loãng xương là bệnh lý âm ỷ kéo lâu dài và không bao giờ có thể chữa khỏi hoàn toàn. Do vậy luôn phải duy trì những thói quen tốt nhất giúp tái tạo xương và mật độ xương. Việc sử dụng các nhóm thuốc Tây hầu như kéo dài vĩnh viễn và dùng nhiều trong những đợt bệnh tái phát nặng. Ngoài ra có thể bổ sung các loại thuốc giàu canxi, vitamin D và những thực phẩm chức năng giàu vitamin B khác thường xuyên.

6. Chế độ ăn uống của bản thân khi bị loãng xương nên lưu ý những gì?

Một trong những nguyên nhân chính gây loãng xương là chế độ ăn thiếu vitamin D và canxi. Do vậy chế độ ăn uống cần bổ sung những nhóm chất cụ thể như:

  • Vitamin D (có nhiều trong nắng sớm và các loại rau củ…)
  • Canxi (có nhiều trong sữa và các chế phẩm từ sữa, trứng, hải sản…)
  • Vitamin K (thịt bò, thịt nạc lợn, khoai lang…)
  • Các nhóm vitamin B, mà tốt nhất là vitamin B6 và vitamin B12

Ngoài ra chế độ ăn uống của bạn cần hạn chế tối đa những chất béo hoặc axit uric và những chất tăng nguy cơ viêm nhiễm và gây đau khác.

7. Những môn thể dục tốt nhất cho người bị loãng xương?

Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Đối với người bị loãng xương, tất cả các môn thể thao giúp xương cốt trở nên dẻo dai đều rất tốt. Tuy nhiên bạn nên tùy vào thể trạng sức khỏe để áp dụng một số bài tập thể lực phù hợp và một số môn thể thao khoa học và lành mạnh như:

  • Đi bộ
  • Chạy bộ
  • Leo cầu thang
  • Bơi lội
  • Đạp xe đạp
  • Học khiêu vũ hoặc nhảy

8. Những dấu hiệu nhận biết chuẩn bị gãy xương do loãng xương?

Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Biểu hiện hay còn gọi là biến chứng cao nhất của loãng xương là gãy xương. Một số trường hợp sự gãy xương ở các xương nhỏ và tự tiêu rất khó nhận biết. Tuy nhiên trường hợp loãng xương dẫn đến gãy các xương lớn bạn có thể tự nhận biết thông qua các dấu hiệu sau:

  • Đau nhức xương khớp liên hồi
  • Cứng khớp
  • Biểu hiện sưng đỏ và nóng xương
  • Khó vận động tại phần xương chuẩn bị gãy

9. Bệnh loãng xương có thể biến chứng nguy hiểm nào cho xương khớp?

Những câu hỏi giúp bạn kiểm soát bệnh loãng xương hiệu quả nhất

Cách để xương chắc khỏe cải thiện cuộc sống. Hệ cơ xương khớp là một trong những yếu tô vô cũng quan trọng đối với sức khỏe …

Loãng xương được xem là tiền đề dẫn đến hàng loạt bệnh lý và vấn đề liên quan xấu tới xương khớp, cụ thể như:

  • Gây gãy xương
  • Thoái hóa xương khớp
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống
  • Viêm nhiễm xương khớp

Những câu hỏi trên đây thực sự giúp ích cho các bạn trong việc kiểm soát bệnh loãng xương đúng không nào? Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích khác tương tự như vậy nữa hãy thường xuyên truy cập vào trang web gonhub.com của chúng tôi nhé!

7 sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

Top các loại sữa cho bé 6-12 tháng: giàu DHA, Omega-3, Canxi giúp bé phát triển trí não, thể trạng toàn diện với vị sữa nhạt, gần giống sữa mẹ giúp bé dễ uống, dễ hấp thụ mà không quá béo.

Trẻ 6- 12 tháng phát triển như thế nào?

6 tháng là cột một quan trọng với bé: bị đã biết bò, biết phát ra những tiếng kêu, đứng chựng và tiếp những tháng sau nữa là bé tập đi và có thể đi đối với một số bé phát triển sớm.

Giai đoạn 6-12 tháng bé đã bắt đầu tập ăn dặm: có thể ăn bột loãng khi được 5-6 tháng, sau đó ăn cháo loãng, cơm nhão. Bé cũng bắt đầu mọc răng sữa trong giai đoạn này với thứ tự răng cửa ở trên trước, bên dưới sau và tiếp đó là răng nanh.

Giai đoạn này bé rất hiếu động, thích tìm hiểu môi trường xung quanh, vận động rất nhiều xong lại kém ăn: thường bỏ cử, bú ít hoặc không chịu bú nhất là trong những thời điểm bé mọc răng. Bé cũng cần nhiều canxi hơn để phát triển răng, nhiều năng lượng hơn cho mọi vận động xong chính vì ăn ít, bú ít khiến cân nặng của bé bị chững lại, thậm chí tuột cân.

Việc tiếp xúc với môi trường bên ngoài cũng làm tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh ngoài da đối với trẻ, sốt, viêm họng và các bệnh theo mùa liên quan đến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.

Trẻ 6-12 tháng cần bao nhiêu ml sữa/ ngày?

Với bé bú sữa ngoài, hấp thu và dinh dưỡng chắc chắn là không bằng sữa mẹ, nên Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo mẹ nên cho bé uống theo liều lượng gợi ý của hãng sữa ghi trên vỏ hộp. Tuy nhiên, dù uống nhiều hay ít, trẻ dưới 06 tháng cũng không nên uống quá 150ml sữa/lần uống. Đây là lượng sữa thích hợp cho bé tiêu hóa/lần ăn. Bé qua 06 tháng nâng lên 180ml, dần dần đến 12 tháng bé uống được từ 200 – 250ml/lần. Ở giai đoạn này mẹ nên cho bé bú các loại sữa có vị nhạt giống sữa mẹ.

7 sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

bảng nhu cầu ml sữa/ ngày tham khảo Eva.vn

Bé từ giai đoạn 9-12 tháng, có thể cho ăn dặm thêm nên nhiều món bé ăn, lượng 1000ml nước bé cần hàng ngày là hợp lý. Mẹ nên cho bé uống 700ml sữa + 300ml nước khác bao gồm nước lọc, nước hoa quả, trái cây, sữa chua, váng sữa, nước cháo… Lượng 1000ml là trung bình, có bé ăn ít nhưng hấp thụ tốt, có bé ăn nhiều nhưng hấp thụ kém.

Top sữa tốt cho trẻ 6- 12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

1/ Sữa Meiji số 0 cho trẻ sơ sinh- 12 tháng tuổi

Sữa Meiji số 0 của Nhật vị nhạt, mát, dễ uống vì gần giống với sữa mẹ, tăng cân tự nhiêu, phát triển trí não và thể chất toàn diện cho bé trong giai đoạn đầu đời.

  • Thích hợp: bé táo bón, mới tập bú sữa ngoài.
  • Quy cách: hộp thiếc 800g, có hộp giáy dạng thanh tiện dụng cho các mẹ đi xa
  • Giá: 520k/ hộp

Sữa Meiji 0 là dòng sữa công thức uy tín đến từ Nhật Bản. Sản phẩm này đã xuất hiện khá lâu tại thị trường Việt Nam và được rất nhiều bà mẹ tin dùng. Meiji 0 vào Việt Nam chủ yếu qua con đường xách tay và chưa có công ty nhập khẩu độc quyền, chính thức tại Việt Nam.

7 sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

Sữa Meiji số 0 được rất nhiều bà mẹ ưa chuộng vì có công thức gần giống với sữa mẹ, rất thích hợp với các bé từ sơ sinh đến 1 tuổi. Sữa “mát” nên bé thường không bị táo bón. Tuy nhiên trên bao bì sản phẩm được ghi hoàn toàn bằng tiếng Nhật nên gây rất nhiều khó khăn cho các mẹ khi muốn tham khảo thành phầm sữa. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết được thành phần và hàm lượng dưỡng chất có trong sản phẩm sữa Meiji số 0 của Nhật.

Thành phần trong mỗi 100ml sữa Meiji số 0 tham khảo

Thành phần Trong 100 ml sữa
Năng lượng 505 kcal
Protein 11.6g
Chất béo 25.9g
Carbohydrate 57.4g
Chất xơ 0g
Natri 140g
Vitamin A 390 mcg
Vitamin B1 0.4 mcg
Vitamin B 2 0.6 mg
Vitamin B6 0.3 mg
Vitamin B12 2 mcg
Vitamin C 70 mg
Vitamin D 6.5 mcg
Vitamin E 6.2 mg
Vitamin K 25.0 mcg
Niacin 3 mg
Acid pantothenic 4.3 mg
Acid folic 100 mcg
Beta carotene 70 mcg
Kẽm 3mg
Kali 490mg
Canxi 380 mg
Selen 10.4 mcg
Sắt 6 mg
Đồng 320 mcg
Magie 40 mg
Phosphor 210 mg
Cholesterol 74 mg
Đường fructo 2 g
Acid arachidonic 67 mg
Acid alpha linolenic 0.43 g
DHA 100 mg
Acid linoleic 3.6 g
Lynn lipid 250 mg
Alpha – lactalbumin 1 g
Beta – lactoglobulin 0.5 – 1g
Inositol 90  mg
Chlorine 310 mg
Taurine 28 mg
nucleotide 14 mg
Lactadherin 20 -50 mg
Carnitine 10 mg
Ash 2.8%
Độ ẩm 2.3%

Nguồn: Alberomilk

2/Sữa Morinaga xách tay số 0 nội địa Nhật

Sữa Morinaga số 0 Nhật nội địa bổ sung sữa non, tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ: thích hợp với trẻ có đường tiêu hóa yếu, mới tập bú sữa ngoài, dễ bị tiêu chảy, táo bón.

  • Quy cách: hộp 810g
  • Giá tham khảo: 520k/ hộp

7 sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

Sữa Morinaga số 0 là sữa công thức được đặc chế kết hợp hoàn hảo của hai thành phần có nhiều trong sữa mẹ là LactoferrinNucleotides, bổ sung sữa non giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa nhiễm trùng và hạn chế hoạt động của virus. Bên cạnh đó, sữa còn bổ sung 2 loại đường bổ trợ tiêu hóa LactuloseRaffinose giúp bé tiêu hóa tốt hơn và ngăn ngừa táo bón.

Thành phần chính trong sữa Morinaga số 0 gồm

Lactose, Dầu thực vật (Dầu hạt cọ, dầu cọ, dầu đậu nành), Sữa tách kem, Đạm sữa whey cô đặc, Maltodextrin, Bơ, Caselin, Đạm whey khử khoáng, Rafinose, Calcium carbonate, Lactoluse, Dầu cá ngừ tinh luyện, Lecithin đậu nành, Dipetassium hydrogenphophate, Magie clorid, Trisodium Citrate, Citrid acid, Kali carbonate, Kali clorid, Vitamin C, Lactoferrin, Choline clorid, Taurine, Inositol, Sắt pyrophosphate, Disodium 5’ – Cytidylate, Zine sulphate, Disodium 5’- Uridilate, Vitamin E, Vitamin D3, Calcium pantothenate, Nicotinamide, 5’- Adenylic acid, Disodium 5’- Inosinate, Disodium 5’- guanylate, Vitamin A, Sulfate đồng, Vitamin B2, Vitamin B1, Vitamin B6, Beta carotene, Folic acid, Manganese sulfate, Kali iod, Natri selent, Vitamin K, Biotin, Vitamin B12.

3/ Sữa Glico Icreo số 0 của Nhật

Sữa Glico Icreo số 0 Nhật là một sản phẩm nổi tiếng của Nhật. Sữa cung cấp cho các bé một hệ dưỡng chất tối ưu, giúp các bé phát triển toàn diện, khỏe mạnh, bổ sung sắt, can-xi, vitamin D, các loại vitamin và các chất dinh dưỡng quan trọng khác cho sự phát triển của bé, giúp tăng cường sự hấp thu sắt, can-xi, photpho.

  • Quy cách: hộp thiết 800g
  • Giá tham khảo: 590k/ hộp

7 sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

Thành phần dinh dưỡng trong sữa Glico số 0 gồm

Sữa Glico Icreo 0 được bổ sung Canxi, vitamin D, các loại vitamin và các chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển của bé. Đặc biệt là Vitamin C và Kẽm – 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hệ miễn dịch và sức đề kháng của bé.

Các loại Nucleotid có trong sữa mẹ là uridylic acid, cytidylic acid, adenylic acid, guanylic acid, acid inosylic đều được bổ sung dồi dào trong thành phần dinh dưỡng của Sữa Glico số 0 giúp bé phát triển khỏe mạnh nhất.

Ngoài ra, sữa còn được bổ sung thêm thật nhiều DHA, men tiêu hóa và loại bỏ một số chất béo khó tiêu giúp bé có một hệ thần kinh phát triển và dễ dàng hấp thu các dưỡng chất cần thiết khác.

4/ Sữa Enfamil A+2 của Meadjohnson, Hoa Kỳ

Giá tham khảo:

  • 400g: 221.000 đ
  • 900g: 448.000 đ

Sữa Enfamil A+2 của Hoa Kỳ đã được chứng minh lâm sang về hàm lượng DHA và ARA theo khuyến cáo của FAO/WHO giúp cải thiện khả năng tập trung lúc 9 tháng tuổi, khả năng xử lý tình huống lúc 9 tháng tuổi và tăng chỉ số phát triển trí tuệ lên 7 điểm lúc 18 tháng tuổi.

Sữa còn giúp tổng hợp Acetylcholine là chất dẫn truyền thần kinh quan trọng liên quan đến khả năng ghi nhớ và học hỏi. Brain Energy Complex TM có chứa đường Lactose giúp giải phóng đều đặn đường Glucose,nguồn năng lượng chính cho trí não. Tuy nhiên do trong sữa có pha khá nhiều đường, khiến một số trẻ tăng cân nhanh hơn dự tính ban đầu.

5/  Sữa Similac Gain IQ số 2 của Abbott, Mỹ

  • Quy cách: hộp 900g
  • Giá tham khảo: 510k/ hộp

SữaSimilac Gain IQ số 2  chứa hệ dưỡng chất IQ được thiết kế khoa học giúp hỗ trợ sự phát triển của nhận thức, thị giác, trí nhớ, ngôn ngữ và khả năng khám phá trong suốt giai đoạn phát triển nhanh nhất của não bộ. Hệ dưỡng chất IQ bao gồm AA, DHA, Omega 3 & 6,các Acid amin tham gia vào cấu trúc não, Taurine, Choline và Sắt giúp phát triển não bộ và thị giác.

Chứa hàm lượng Phospholipid cao hơn. Phospholipid là dưỡng chất thiết yếu đối với chức năng tế bào não. Đặc biệt được bổ sung Lutein, một chất chống oxy hóa quan trọng đối với võng mạc, giúp tăng cường sức khỏe của mắt. Similac IQ được đánh giá là loại sữa mát,  giúp trẻ đi phân mềm, giảm tỉ lệ nôn trớ và đau bụng.

6/ Sữa Similac Isomil IQ Step 2

  • Gía: 290.000 đồng/hộp 400gr

Đây là sản phẩm dành riêng cho bé dị ứng với đạm sữa bò và khó dung nạp lactose các. Similac Isomil IQ có thành phần đạm dễ tiêu hóa được tinh chế từ đạm đậu nành phù hợp với trẻ dị ứng, rối loạn chuyển hóa galactose, hoặc tiêu chảy.

7 sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

Ngoài ra, Similac Isomil IQ 2 giúp bé phát triển tốt về ngôn ngữ, thị giác và trí tuệ nhờ chứa hệ dưỡng chất IQ, bao gồm AA, DHA, omega 3, omega 6, taurin, cholin, sắt, kẽm và những dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển của trí nãovà thị giác. Với hỗn hợp chất béo đặc biệt không có dầu cọ đã được nghiên cứu lâm sàng cho thấy giúp gia tăng hấp thu canxi, hỗ trợ xương và răng chắc, khỏe.

7/ Sữa Abbott Grow 2 cho bé 6-12 tháng

  • Quy cách: hộp 900g
  • Giá tham khảo: 300k/ hộp

Sữa Grow 2 giúp bé có hệ miễn dịch khỏe mạnh nhờ hỗ trợ tốt cho sức đề kháng. Trong công thức gồm GOS giúp tăng cường sức khỏe đường tiêu hóa của bé, ngoài ra còn chứa phức hợp các dưỡng chất như kẽm, beta-caroten và các chất chống oxi hóa như vitamin C & E giúp hệ miễn dịch của bé khỏe mạnh.

7 sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng: tăng cân, cải thiện chiều cao toàn diện

Grow 2 còn chứa hỗn hợp chất béo 100% dầu thực vật đặc biệt không chứa dầu cọ được chứng minh lâm sàng giúp hấp thu canxi tốt hơn. Cùng với công thức được thiết kế khoa học giàu canxi, vitamin D và tỷ lệ canxi/phốt pho thích hợp hỗ trợ phát triển xương chắc khỏe.

Thành phần dinh dưỡng:

Thành phần Trong100ml sữa pha chuẩn Thành phần Trong100ml sữa pha chuẩn
Năng lượng 74 kcal Acid folic 16 mcg
Chất đạm 2.77 g Mangan 9.4 mcg
Chất béo 3.47g Selen 1.9 mg
Acid linoleic 0.63 g Đồng 56.2mg
Acid linolenic 0.06g Acid pantothenic 0.55 mg
AA 1.0 mg Bột đường 7.68 g
DHA 4.0 mg Sắt 1.0 mg
Taurin 4.8mg Biotin 4 mcg
Nucleotides 3.7 mg NE Choline 17mg
Beta – carotene 12 mcg Lutein 21 mcg
A 214 IU Iod 15 mcg
D3 36 IU Selen 2.43mcg
E 1.7 IU Cholin 20 mg
K1 7 mcg Natri 38 mg
C 10.9 mg Kali 106 mg
B1 0.1 mg Clo 79mg
B2 0.15mg Canxi 119mg
B6 0.05 mg Phốt pho 69 mg
Niacin 0.52 mg Magie 7.8 mg
B12 0.46mcg Kẽm 0.68 mg

Nguồn: http://alberomilk.vn/

Bên trên là danh sách những loại sữa ngoại cho trẻ 6- 12 tháng của Nhật, Mỹ thành phần giàu DHA, Omega-3, Canxi giúp bé phát triển hệ xương, trí não toàn diện trong giai đoạn đầu đời. Các loại sữa bên trên xếp hạng theo hượng vị và chất lượng: vị nhạt, vị gần giống sữa giúp bé dễ uống, mát, ít bị táo bón, tiêu chảy.

Bảng giá các loại sữa cho bé 6-12 tháng sẽ được update ở các bài viết sau, mời bạn đón đọc tại mục giá sữa của gonhub.com

tu khoa

  •  sữa abbott grow 6-12 thang
  • sữa tốt cho trẻ 6-12 tháng
  • sua tang can cho tre tu 6 den 12 thang
  • sữa nào tốt cho bé 8 tháng tuổi
  • sua tot cho be tu 0 den 6 thang tuoi

Hạt Chia là gì, có tác dụng gì, loại nào tốt?

Hạt Chia là một loại hạt nhỏ như hạt mè giàu Omega-3, chất sơ, sắt, canxi, protein tốt cho: người bệnh, người già, phụ nữ mang thai, người bị tiểu đường, tim mạch, huyết áp cao. Cách dùng được chia sẻ bên dưới.

[adinserter block=”1″]

Hạt Chia là hạt gì?

  • Hạt Chia có tên khoa học là Salvia Hispaniola thuộc loại Lamiaceae tức cùng loại với các loại thảo mộc dùng làm gia vị như loại húng quế, bạc hà (mint). Hat Chia rất nhỏ trông như hạt mè hoặc hạt é (basil seed).
  • Hạt Chia có 2 dạng hạt đen và trắng với giá trị dinh dưỡng ngang nhau.

Hạt Chia chứa thành phần gì?

Trong 100g hạt chia có chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng tương đương như sau: Chất xơ: 37.5g, protein: 20.4g, omega-3: 20.34g, omega-6: 6.66g, chứa hàm lượng lớn chất chống oxy hóa. Ngoài ra hạt chia còn có vitamin và rất nhiều các khoáng chất cần thiết cho cơ thể như sắt, magiê, canxi, phốt pho, kẽm…

  • Omega 3: Hạt chia có lượng omega -3 cao hơn gấp 8 lần so với cá hồi. Đặc biệt, thực phẩm không chứa cholesterol giúp bảo vệ tim mạch.
  • Canxi: Lượng canxi có chứa trong hạt chia cao hơn gấp 5 lần so với sữa.
  • Protein: Hạt chia có chứa 23% protein, cao hơn rất nhiều so với các loại ngũ cốc khác như lúa mì (13,7%), ngô (9,4%), gạo (6,5%), yến mạch (16,9 %) và lúa mạch (12,5%).
  • Chất xơ: Hàm lượng chất xơ trong 100g hạt chia cao gấp 1.6 lần lúa mạch, 2.6 lần yến mạch, 2.3 lần lúa mì, 8.3 lần ngô và  9.8 lần gạo.
  • Sắt: Hàm lượng sắt có chứa trong hạt chia cao hơn 6 lần rau bina, 1.8 lần đậu lăng và 2.4 lần gan bò…

10 tác dụng thần kỳ của hạt Chia với sức khỏe

Hạt chia tốt cho bệnh nhân tiểu đường

1 trong những công dụng của hạt chia được nhiều người biết đến nhất đó chính là hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Từ những thí nghiệm cho thấy hạt chia có thể nở lớn gấp 12 lần khi pha vào nước từ đó hình thành lớp gel mềm. Khi đưa vào cơ thể chất gel này giúp bao tử được thấm chậm và đều hơn làm trị số glycemic index thấp đồng thời dùng hạt chia giúp cơ thể không có cảm giác thèm đồ ngọt nhờ đó làm ổn định lượng đường trong máu tránh béo phì, tránh được bệnh tiểu đường.

Hạt Chia là gì, có tác dụng gì, loại nào tốt?

Hạt chia tốt cho hệ thần kinh và trí tuệ

Trong hạt chia có chứa hàm lượng Omega 3 rất cao giúp tái tạo hệ thống tế bào thần kinh cũng như giúp trí não phát triển do vậy việc dùng hạt chia cho phụ nữ mang thai và trẻ em là điều rất cần thiết.

Sự thật uống nước đậu đen rang

Hạt chia tốt cho hệ tiêu hóa

Với hạt chia tự nhiên có chứa 37% chất xơ trong đó 80% là chất xơ không hòa tan và 20% hòa tan giúp chức năng hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh. Do có nhiều chất xơ nên nó giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ đồng thời hệ thống tiêu hóa cũng được lọc sạch các chất độc hại, tẩy bớt cholesterol dính ở thành ruột nhờ đó giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về ruột.

Hạt chia tốt cho phụ nữ mang thai

Phụ nữ khi mang thai cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết để thai nhi được phát triển toàn diện, trong khi hạt chia mỹ có chứa chất Folat đây là yếu tố quan trọng giúp hệ thần kinh và não bộ của thai nhi phát triển ngay trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Hơn nữa hạt chia còn chứa những dưỡng chất mà bà bầu cần phải cung cấp hàng ngày đó là Omega 3, sắt, canxi, photpho, magie, vitamin A.

Có thể nói hạt chia nằm trong các thảo dược hiếm khi có chứa cùng lúc 2 hàm lượng dưỡng chất quan trọng là Folat và Omega 3. Sử dụng hạt chia cho bà bầu không những giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh mà còn giúp mẹ lợi sữa sau sinh.

Hạt chia tốt cho hệ tim mạch

Nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch là do lượng cholesterol tăng cao do vậy bạn cần có chế độ ăn uống hợp lý và sử dụng các loại thực phẩm chức năng tốt cho tim mạch. Theo nghiên cứu cho thấy trong hạt chia có chứa 20 % Omega 3 – 1 loại acid béo cần thiết cho hệ tim mạch bởi chất Omega 3 có chức năng giảm lượng cholesterol, duy trì chức năng hoạt động của tim mạch đồng thời ngăn cản quá trình đông máu, phòng trường hợp xơ vữa thành động mạch và đột quỵ. Chỉ với cách sử dụng hạt chia đơn giản sẽ tạo nên những giá trị bất ngờ cho bạn cơ thể khỏe mạnh, làn da mịn màng.

Hạt chia giảm cân chống béo phì hiệu quả

Trong hạt chia có chứa nhiều dinh dưỡng đồng thời có khả năng hấp thụ nước gấp 16 lần trọng lượng của nó chính vì thế sẽ khiến bạn không có cảm giác thèm ăn, cũng không cần ăn nhiều mà vẫn đủ năng lượng. Sử dụng 1 ly hạt chia trước bữa ăn sẽ giúp bạn không bị tích trữ lượng mỡ thừa, phòng chống béo phì hiệu quả nếu kết hợp với các bài tập hằng ngày sẽ mang lại cho bạn hiệu quả bất ngờ.

Chống loãng xương hiệu quả

Loãng xương là hiện tượng thường gặp ở người cao tuổi do khi có tuổi lượng hormon estrogen sẽ ít đi dẫn đến việc điều tiết lượng Canxi trong máu bị mất cân bằng và đó chính là lý do gây loãng xương. Do vậy bạn cần bổ sung đầy đủ lượng Canxi cho cơ thể một cách hiệu quả. Theo nghiên cứu cho thấy trong hạt chia có chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng giúp đẩy xương khỏe mạnh như: Calcium, Phospho, Magie, Kẽm và Bo…nên công dụng hạt chia sẽ rất tốt để giúp bạn cải thiện quá trình lão hóa của xương nhanh chóng.

Hạt chia có tác dụng làm đẹp da và tóc

Trong hạt chia có chứa lượng Omega 6 ALA, chất chống oxi hóa, protein và chất đạm rất cao, nó hỗ trợ việc cấu tạo và phục hồi các mô giúp tóc và móng tay trở lên khỏe mạnh đồng thời làm chậm quá trình lão hóa do vậy nó có tác dụng đặc biệt trong việc phục hồi tuổi thanh xuân.

Hạt chia tốt cho người ăn chay

Người ăn chay sẽ không cung cấp đủ lượng canxi, sắt, đạm… do vậy sử dụng hạt chia là lựa chọn hợp lý. Bởi trong hạt chia có chứa: Sắt, Photpho, Canxi, Đạm, Protein, những vi lượng và các khoáng chất cần thiết.

tu khoa

  • hạt chia mua ở đâu
  • mua hạt chia ở đâu tại hà nội
  • sieu thi co ban hat chia khong
  • mua hạt chia ở đâu tại tphcm