Top các trường đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM các thí sinh nên tham khảo

Top các trường đại học có điểm tuyển sinh dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM sẽ được công bố thật cụ thể và chi tiết ngay sau đây để cá nhân các thí sinh tiện tham khảo, có thêm cơ hội chọn đúng trường, đúng ngành nghề phù hợp với mức điểm hiện có của mình với khả năng đỗ cao nhất. Để vào được cánh cửa đại học, nhất là được chính thức ghi danh vào một trong những ngôi trường có tiếng, chất lượng vẫn luôn là ước mơ, là mong mỏi của hầu hết các bạn học sinh. Thế nhưng vì một vài lý do nào đó mà nhiều em có điểm thi không cao cho lắm, chỉ dưới ngưỡng 20 điểm, tưởng chừng như giấc mơ đã dập tắt ngay từ giây phút biết được kết quả các môn thi THPT cuối cùng. Tuy nhiên, vẫn có nhiều cơ hội đang rộng mở cho các bạn vì hiện nay tại Hà Nội và Tp.HCM, có rất nhiều ngôi trường không yêu cầu điểm đầu vào quá cao, chỉ dao động từ 15 tới 20 điểm mà chất lượng đào tạo chẳng hề thua kém các trường lớn hàng đầu khác. Ngay bây giờ, chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin quan trọng để các bạn có kế hoạch định hướng tốt nhất, từ đó nhận được kết quả trúng tuyển nguyện vọng 1 như mong đợi vào trường mình yêu thích.Nào hãy cùng big.vn điểm qua top các trường đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM bên dưới đây nhé!

Phần 1: Thí sinh đạt dưới 20 điểm nên đăng kí vào trường nào theo các khối A, B, C?

1.1 Dưới 20 điểm nên đăng ký vào trường nào khối A?

  • Đề thi khối A năm nay được đánh giá là có tính phân loại hơn năm trước, với các bạn thí sinh đạt mức điểm dưới 20 điểm khối A là những bạn có học lực trung bình khá, phổ điểm ở mức này chiếm khá cao.
  • Các bạn thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào những trường thuộc tầm trung như ĐH Sư phạm – ĐH Huế, ĐH Trà Vinh, Đại học Đông Đô, Đại học Thành Tây, ĐH Công Đoàn, Đại học Đại Nam, Học viện Bưu chính Viễn thông, ĐH Công nghiệp HN, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Công nghiệp TP.HCM, ĐH Thủy lợi, ĐH Hàng Hải,  ĐH Kinh tế Đà Nẵng,  ĐH Vinh,  ĐH Nông nghiệp Hà Nội, một số ngành của Học viện Biên phòng, Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM, ĐH Giao thông vận tải, Học viện Nông nghiệp Việt Nam,…

1.2 Dưới 20 điểm nên đăng ký vào trường nào khối B?

  • Đối với khối B thì 20 điểm không phải là một mức điểm cao do đề thi môn Sinh học năm nay được nhận định là khá dễ, bởi vậy, các bạn thí sinh cần tìm hiểu kỹ những thông tin của các trường các ngành mình muốn xét tuyển. Ở mức điểm này, các bạn thí sinh nên chọn những trường, ngành có mức điểm chuẩn của năm ngoái thấp hơn khoảng 1, 2 hoặc thậm chí là 3 tới 4 điểm để có thể đảm bảo cánh cửa an toàn vào trường. Như vậy sẽ tránh phải nộp hồ sơ xét tuyển NV 2, vì càng những đợt xét tuyển  sau, sẽ chỉ còn những trường thuộc top dưới.
  • Các bạn học sinh có thể đăng ký nộp xét tuyển vào những trường như ĐH Vinh, Đại học Đông Đô, ĐH Hàng Hải, ĐH Nông nghiệp Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Trà Vinh, ĐH Sư phạm – ĐH Huế,…

1.3 Dưới 20 điểm nên đăng ký vào trường nào khối C?

Theo như TS. Mai Đức Ngọc, Trưởng Ban đào tạo của Học viện Báo chí và Tuyên truyền tư vấn với những bạn thí sinh đạt dưới 20 điểm khổi C nên chọn lựa những ngành học của những trường ĐH khối Khoa học xã hội Nhân văn, khối ngành Sư phạm như Học viện Báo chí và Tuyên truyền, ĐH Nội vụ, Học viện Hành chính Quốc gia, ĐH Công đoàn, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn (ĐHQG HN),Đại học Thành Tây, ĐH Văn hóa, ĐH Tây Bắc, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Sư phạm – ĐH Huế, ĐH Vinh,…

Phần 2: Top các trường tuyển sinh đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội

2.1 Bảng thống kê danh sách các trường đại học tuyển sinh dưới 20 điểm tốt nhất

Trường Khối Điểm sàn
ĐH Đông Đô A 15
ĐH Tây Bắc A, D 15
ĐH Hạ Long A 15
ĐH Văn hóa Hà Nội C, D 15,5
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông A 19,25
Học viện Phụ nữ A, C, D 15
ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định A 13,5
Đại học Thái Nguyên A, A1, D 15
Học viện Chính sách và phát triển A 19
Học viện Hành chính Quốc gia A1, D 17,25
Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp A, A1, D1 15
Đại học Xây dựng A1 (Toán x2) 21
Đại học Công đoàn A 17,75
A1 15, 25
ĐH Sư phạm Hà Nội 2 Tổ hợp môn Năng khiếu 19
ĐH Sư phạm Hà Nội A 17
ĐH Lao động xã hội A 16,75
ĐH Hùng Vương A, A1, B, D1 15
ĐH Giao thông vận tải A1 17,75
ĐH Mỏ địa chất A, A1 15
Đại học Thủy lợi A, A1 17,5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam A 15
ĐH Công nghiệp Hà Nội A 18
ĐH Điện lực HN A, A1, D1 16
Viện đại học Mở Hà Nội A, A1 17,75
D 15,5
B 15
ĐH Hải Phòng A 15
ĐH Hồng Đức A 15
ĐH Nông lâm Bắc Giang A 15
ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội A, A1, D 15
ĐH Lâm nghiệp A, A1, D 15
ĐH Công nghệ giao thông vận tải A, A1 15
ĐH Tài nguyên và Môi trường A00; A01; B00;D01 15
ĐH Hàng hải Việt Nam A, A1, B, D 15
ĐH Hòa Bình A 15
Học viện thanh thiếu niên Việt Nam D 15
ĐH Tài chính kế toán A, A1, D 15
ĐH Thái Bình A, A1, D 15
ĐH Trưng Vương A 15
Học viện Báo chí và Tuyên truyền D 17,5
ĐH Dân lập Phương Đông A, A1, D 15
ĐH Xây dựng Miền Tây A, A1, D 15
ĐH Tiền Giang A, A1, D 15
ĐH Đồng Tháp A 19
ĐH Kiến trúc TP Hồ Chí Minh 17,75
ĐH Quy Nhơn A, A1, D 15
ĐH An Giang A, A1, D1 15
ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh A 17
ĐH Công nghiệp thực phẩm TP Hồ Chí Minh A 18,25
ĐH Hoa Sen A, A1, D 15
ĐH Quốc tế- ĐH Quốc gia TP Hô Chí Minh A 16,75
ĐH Mở TP Hồ Chí Minh A 18,75
ĐH Tôn Đức Thắng Năng khiếu 16
A, A1, D 17
ĐH Quốc tế Sài Gòn A, A1, D1 15
ĐH Đà Lạt A, A1 15
ĐH Khoa học Xã hội và

2.2 Danh sách các trường Học Viện, Đại Học tuyển sinh Khối A với mức điểm chuẩn các năm gần đây trên 20 điểm

Mức điểm chuẩn trên dưới 20 điểm gồm các trường phía Bắc và phía Nam trong đó có các trường Ngoại Thương, Kiểm Sát…Quân sự, Hàng Hải

STT

Mã trường Tên trường Mã nghành Khối

Điểm chuẩn

1 DKS Đại học Kiếm Sát Hà Nội D380101 A, C, D1
2 QSC Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM D480101 A, A1 26.5
3 C01 Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội C140209 A, A1 26.5
4 NTH Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc) D310101 A 26
5 ANH Học Viện An Ninh Nhân Dân D860102 A 25
6 KQH Học Viện Kĩ Thuật Quân Sự – Hệ quân sự KV Miền Bắc 0 A 25
7 TCT Đại Học Cần Thơ D140202 A, D1 25
8 SPH Đại Học Sư Phạm Hà Nội D140209 A 25
9 HCB Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân (Phía Bắc) D480201 A (Nam) 24.5
10 NTS Đại Học Ngoại Thương (phía Nam) D310101 A 24
11 DHY Đại Học Y Dược – Đại Học Huế D720401 A 24
12 C46 Cao Đẳng Sư Phạm Tây Ninh C140202 A 24
13 DKH Đại Học Dược Hà Nội D720401 A 23.5
14 CSS Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân D860102 A (Nam) 23.5
15 DTY Đại Học Y Dược – Đại Học Thái Nguyên D720401 A 23.5
16 HEH Học Viện Hậu Cần – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 23.5
17 LPH Đại Học Luật Hà Nội D380107 A 23
18 SPS Đại Học Sư Phạm TPHCM A 23
19 PVU Đại Học Dầu Khí Việt Nam D520501 A 23
20 QHE Đại Học Kinh Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D310104 A1 23
21 LAH Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 0 A 22.5
22 THV Đại Học Hùng Vương D140209 A 22.5
23 HQT Học Viện Ngoại Giao D310206 A1 22
24 KQS Học Viện Kĩ Thuật Quân Sự – Hệ quân sự KV Miền Nam 0 A 22
25 QHI Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D480201 A, A1 22
26 QSB Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM D520604 A, A1 21.5
27 QHY Khoa Y Dược ĐH QGHN D720401 A 21.5
28 BKA Đại Học Bách Khoa Hà Nội D520115 A 21.5
29 C36 Cao Đẳng Sư Phạm Kon Tum C140202 A 21.5
30 DCH Trường Sĩ Quan Đặc Công – KV Miền Bắc 0 A 21
31 TTH Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 21
32 C33 Cao Đẳng Sư Phạm Thừa Thiên Huế C140209 A, A1 21
33 QHT Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D460101 A, A1 21
34 DCH Trường Sĩ Quan Đặc Công – KV Miền Bắc 0 A 21
35 HCN Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân (Phía Nam) D480201 A (Nam) 21
36 KSA Đại Học Kinh Tế TPHCM D310101 A, A1 21
37 PBH Trường Sĩ Quan Pháo Binh – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 20.5
38 LPS Đại Học Luật TPHCM D380101 A1, D1, D3 20.5
39 HTC Học Viện Tài Chính D340301 A, A1 20.5
40 DHS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế D140212 A 20
41 DHS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế D140212 A 20
42 TMA Đại Học Thương Mại D310101 A 20
43 ANS Đại Học An Ninh Nhân Dân D860102 D1 (Nam) 20
44 QHL Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D380101 A, A1, C, D1 20
45 QHS Đại Học Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội D140213 A, A1, B 20
46 HQH Học Viện Hải Quân – Hệ quân sự KV miền Bắc 0 A 20

* Các thí sinh có nguyên vọng học ngành Dược có thể đăng ký học cao đẳng y dược Hà Nội:

  • Thí sinh nộp ĐKXT Online
  • Gửi phiếu ĐKXT chuyển phát nhanh qua bưu điện đến địa chỉ: Khoa Y Dược Hà Nội – Phòng 103 Nhà B, Số 290 Tây Sơn – Quận Đống Đa – Hà Nội
  • Hoặc nộp trực tiếp tại địa chỉ trên.

2.3 Danh sách các trường Học Viện, Đại Học tuyển sinh Khối A có mức điểm chuẩn hàng năm dưới 20 điểm

STT

Mã trường Tên trường Mã nghành Khối

Điểm chuẩn

1 DHS Đại Học Hàng Hải D840104 A, A1, D1 19,5
2 TMA Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía nam) D310205 A, A1 19,5
3 ANS Tr. Sĩ Quan Công Binh – hệ quân sự (KV miền Bắc) A (Nam) 19,5
4 QHL Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 D140202 A, A1 19,5
5 QST Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM D460101 A, A1 19.5
6 HES Học Viện Hậu Cần – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 19.5
7 TGH Trường Sĩ Quan Tăng – Thiết Giáp – KV Miền Bắc 0 A 19.5
8 C59 Cao Đẳng Sư Phạm Sóc Trăng C140202 A 19
9 NHF Đại Học Hà Nội D480201 A1 19
10 SNS Trường Sĩ Quan Công Binh – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 19
11 DDQ Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng D340201 A, A1, D 19
12 DDL Đại Học Điện Lực D510301 A, A1 19
13 TTS Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 19
14 DMS Đại Học Tài Chính Marketing D340109 A, A1, D1 19
15 GHA Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Bắc) D480201 A 18.5
16 DTL Đại Học Thăng Long D460112 A 18.5
17 SPK Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM D510302 A, A1 18.5
18 NHS Đại Học Ngân Hàng TPHCM D380107 A, A1, D1 18.5
19 DTS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên D140209 A 18.5
20 QHX Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D220301 A, C, D 18
21 SGD Đại Học Sài Gòn D220113 A1, C, D1 18
22 DQT Đại Học Quang Trung D620115 A, A1, B, D1 18
23 QSK Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM D340199 A, A1, D1 18
24 MDA Đại Học Mỏ Địa Chất D520604 A 18
25 HCH Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía Bắc) D310205 A, A1, D1 18
26 DHA Khoa Luật – Đại Học Huế D380101 A 18
27 QHQ Khoa Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 0 A, D 18
28 SGD Đại Học Sài Gòn D220113 A1, C, D1 18
29 DQT Đại Học Quang Trung D620115 A, A1, B, D1 18
30 QSK Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM D340199 A, A1, D1 18
31 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân D720501 A 17.5
32 DCN Đại Học Công Nghiệp Hà Nội D510201 A 17.5
33 FBU Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội D340201 A1, D1 17.5
34 DDK Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng D520122 A, A1 17.5
35 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân D720501 A 17.5
36 DCN Đại Học Công Nghiệp Hà Nội D510201 A 17.5
37 FBU Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội D340201 A1, D1 17.5
38 CK4 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long D540101 A 17.5
39 KTA Đại Học Kiến Trúc Hà Nội D580201 A 17.5
40 DCS Trường Sĩ Quan Đặc Công – KV Miền Nam 0 A 17
41 QSX Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM D220301 A 17
42 HCP Học Viên Chính Sách và Phát Triển D310101 A, A1 17
43 HDT Đại Học Hồng Đức D140209 A 17
44 NHP Học Viên Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên) D340301 A, A1 17
45 GTA Đại học Công nghệ Giao thông vận tải D510104 A 17
46 DKC Đại học Công Nghệ TPHCM C510103 A, A1 16.5
47 DBV Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu C340101 A, A1, D1,2,3,4,5,6 16.5
48 TLA Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1) D310101 A 16.5
49 DQU Đại Học Quảng Nam D140209 A 16.5
50 BVS Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (phía Nam) D520207 A, A1 16
51 TDV Đại Học Vinh D480201 A 16
52 NLS Đại Học Nông Lâm TPHCM D310501 A 16
53 DNU Đại Học Đồng Nai D140202 A, C 16
54 PBS Trường Sĩ Quan Pháo Binh – Hệ quân sự KV miền Nam 0 A 15.5
55 DTM ĐH Tài Nguyên môi trường TPHCM D510406 A, A1 15.5
56 DLX Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Hà Nội) D340404 A 15.5
57 MBS Đại Học Mở TPHCM D480101 A, A1, D1 15.5
58 GTS Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM D840106 A, A1 (101) 15.5
59 THP Đại Học Hải Phòng D140202 A, C, D1 15
60 KTS Đại Học Kiến Trúc TPHCM D580208 A 15
61 MHN Viện Đại Học Mở Hà Nội D480201 A 15
62 DHK Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế D310101 A 15
63 DPY Đại Học Phú Yên D140202 A, A1, C, D1

Danh sách 100 trường Đại học được thí sinh đăng ký nhiều nhất năm 2017

  • Theo thống kê, trường ĐH Cần Thơ đứng đầu về số nguyện vọng đăng ký xét tuyển đại học ở năm 2017.


Vừa rồi là top các trường đại học dưới 20 điểm ở Hà Nội và Tp.HCM vừa mới công bố kế hoạch, phương án tuyển sinh cho mỗi một ngành học, nếu các thí sinh quan tâm có thể tìm hiểu, nghiên cứu thật kĩ, xem trước ngành nào, trường nào là phù hợp với khả năng, sở thích và số điểm hiện tại mà mình đạt được trong kỳ thi THPT quốc gia 2017. Lưu ý, chỉ tiêu tuyển sinh đầu vào của các trường và điểm chuẩn đề ra chính là hai yếu tố đặc biệt quan trọng mà các bạn học sinh cần nhắm tới trước khi chọn 1 trong các trường nêu trên bởi nó sẽ thay đổi, điều chỉnh rõ ràng qua các năm. Vì vậy cần phải có sự theo dõi và cập nhật thường xuyên hơn để đảm bảo rằng mình không bỏ lỡ bất kì cơ hội nào chạm được cánh cửa đại học. Mong rằng, với những tin tức mới mẻ ở trên sẽ chắp cánh cho ước mơ của các em bay cao bay xa hơn trong tương lai. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ big.vn nhé!

Bảng xếp hạng các trường Đại học tốt nhất nước Úc

Có một cuộc bình chọn được tổ chức ra để xây dựng top các trường Đại học danh giá và tốt nhất tại Úc, Trường có đào tạo ra nhiều thủ tướng nhất, trường có khuôn viên rộng nhất, hay thậm chí là có đội ngũ nhân viên đông đảo nhất,….  Tất cả đều có mặt trong danh sách vui vui dưới đây.

Bảng xếp hạng các trường Đại học tốt nhất nước Úc hình 1

1. Trường nào có đông đảo sinh viên nhất?

Dù có đến 63.000 lượng sinh viên đăng ký vào năm 2012, trường MonashMelbourne vẫn chưa phải là ngôi trường có lượng sinh viên đông đảo nhất. Quán quân của hạng mục này là Đại học RMIT với 82.000 sinh viên (bao gồm 17.000 sinh viên theo học tại các khu học xá ở nước ngoài).
Trong khi đó, trường Batchelor Institute of Indigenous Tertiary Education lại chỉ có 22 sinh viên đăng ký nhập học, khiến cơ sở đào tạo này có lượng sinh viên khiêm tốn nhất cả nước vào năm 2012.
Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 2
2. Trường Đại học nào có nhiều giảng viên nhất?

Năm 2011, trường Đại học Queensland có 3930 giảng viên toàn thời gian, còn Đại học Sydney sở hữu con số 3698 giảng viên.
Nếu xét về phương diện bằng cấp thì Đại học Queensland có đến 85% giảng viên có bằng Tiến sĩ, tiếp theo là Đại học quốc gia Úc với 78% và Đại học Monash với 73%.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 3
3. Trường Đại học nào có nhiều khu học xá (campus) nhất?

Trường Đại học Curtin ở Perth, Tây Úc, có đến 15 khu học xá trải dài ở khắp nước Úc. MCD University of Divinity xếp hạng hai với 11 khu học xá. Kế đến là Đại học Victoria với 10 khu học xá.
Tại Úc cũng có những ngôi trường chỉ sở hữu một khu học xá duy nhất, đó là các trường: Bond, Flinders, Đại học quốc gia Úc, cũng như Canberra và New England.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 4
4. Trường Đại học nào “giàu có” nhất?

Theo báo cáo thường niên năm 2013 của Đại học Melbourne, ngôi trường này có “thu nhập” lên tới 1.92 nghìn tỉ đô la và với con số này, đây là ngôi trường được cho là giàu có nhất nước Úc. Điều đặc biệt là ngôi trường này không hề nhận hỗ trợ từ chính phủ.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 5
5. Trường Đại học nào có khu học xá rộng nhất?

Đó chính là khu học xá của trường Murdoch tại South Street nằm cách thành phố Perth 15 km. Theo thông tin được cập nhật trên website chính thức, khu học xá của trường rộng đến 227 hecta.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 6
6. Trường Đại học nào gần trung tâm thành phố nhất?

Có hai loại trường Đại học ở Úc, đó là trường của thành phố và trường của vùng. Rất nhiều trường Đại học ở Úc chọn đặt các trường Đại học tại những thủ phủ của vùng, nơi có nhiều hoạt động thương mại, văn hoá tấp nập, để thu hút sinh viên. Trong số đó có Đại học công nghệ Sydney (University of Technology Sydney) và Đại học Sydney (University of Sydney) đều nằm lân cận khu vực trung tâm thành phố. Những trường khác cũng có cùng định hướng này là Central Queensland, Charles Sturt, Latrobe, Macquarie, cũng như Đạị học Notre Dame Australia, New South Wales, Victoria và Wollongong.

Tại Melbourne, các khu học xá của RMIT và Đại học Melbourne cũng nằm trong phạm vi thành phố, cùng với Đại học Victoria, Monash, Latrobe, Central Queensland và Charles Sturt.
Brisbane, cả hai trường Central Queensland và James Cook đều có học xá ngay trong thành phố.
Đại học Curtin cũng được đặt tại trung tâm thành phố Perth.
Cuối cùng, các trường Đại học Adelaide và South Australia cũng có cùng xu hướng này.
Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 7
7. Trường Đại học nào có nhiều cựu sinh viên (alumni) giàu có nhất?

Quyên góp từ các cựu sinh viên là một trong những nguồn thu chính của nhiều trường Đại học tại Úc. Vậy thì ngôi trường nào có nhiều cựu sinh viên giàu có (và hào phóng) nhất? Đó là trường Đại học Sydney với thành tích có nhiều sinh viên sở hữu tài sản cá nhân hơn 30 triệu đô la Mỹ.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 8
8. Trường Đại học nào từng đào tạo nhiều thủ tướng Úc nhất?

Ngôi trường công lập hàng đầu nước Úc, Đại học Sydney, là nơi đã đào tạo ra 6 trên tổng số 28 thủ tướng, bao gồm cả thủ tướng đương nhiệm Tony Abbott.
Bên cạnh đó, ngôi trường lâu đời thứ hai cả nước – Đại học Melbourne, cũng từng là nơi theo học của 4 thủ tướng Úc (trong đó có cựu thủ tướng Julia Gillard).
Hai cựụ thủ tướng Kevin RuddBob Hawke lại từng có thời là sinh viên của trường Đại học quốc gia Úc.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 9
9. Trường Đại học nào có nhiều sinh viên quốc tế nhất?

Đại học Monash có số sinh viên nước ngoài đông tới 22.000, chiếm 35% tổng lượng sinh viên toàn trường. Tuy nhiên, nếu xét về tổng thể các khu học xá, đặt tại nhiều quốc gia khác nhau, Đại học RMIT mới là trường có nhiều sinh viên nước ngoài nhất – 28.000 sinh viên. Tại trường RMIT, số sinh viên nước ngoài chiếm một nửa tổng sinh viên cả trường.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 10
10. Trường Đại học nào có tỷ lệ xin được việc làm và tỷ lệ “hài lòng” của sinh viên cao nhất?

Năm 2012, Đại học Charles Darwin có đến 87.2% số sinh viên kiếm được việc làm chỉ trong vòng 4 tháng sau khi tốt nghiệp. Theo sau là Đại học New South Wales, Southern Queensland, Central Queensland, Wollongong Canberra và Divinity với tỷ lệ hơn 80% sinh viên có được việc làm nhanh chóng.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 11
Nói về chuyện hài lòng của sinh viên.

Theo nghiên cứu năm 2009 có tên gọi “Uni Student Report” (thực hiện bởi Sweeney Research Group), trường Đại học Wollongong được bình chọn là ngôi trường có tỷ lệ sinh viên hài lòng nhất về chương trình học. Có thể kể tiếp những ngôi trường được đánh giá cao về mức độ hài lòng là Đại học quốc gia Úc, Đại học La Trobe, Đại học Southern Queensland và Đại học công nghệ Queensland.

Các trường ĐH đồng loạt công bố điểm chuẩn dự kiến năm 2019 mới nhất, đã được bộ giáo dục thông qua hôm nay.

 

Các trường đại học mở tại úc – Open Colleges

Các trường đại học mở ở Úc thành lập được 100 năm. Các trường này dẫn đầu nước úc về đào tạo mở kể từ năm 1910. Các trường này cung cấp những khóa học có giá trị thay đổi cuộc sống ra toàn cầu, với bằng cấp trải dài trên nhiều lĩnh vực. Các trường này bao gôm các khóa học trực tuyến đa dạng và linh hoạt. Và với thành tích đã đào tạo hơn 700.000 sinh viên. Các trường đại học mở ở úc đáng là một mối quan tâm khi lựa chọn các trường du học.

Open Colleges

1. Về các trường đại học mở

Các trường đại học mở là nơi cung cấp chương trình giáo dục từ xa hàng đầu nước Úc. Việc gia tăng các khóa học trực tuyến cho thấy một tương lai đầy hứng khởi của các trường đại học mở và những trường này sẽ tiếp tục giữ vai trò then chốt trong đào tạo mở, giáo dục trực tuyến từ xa ở Úc và nước ngoài.

Ngày nay, nhà trường cung cấp các khóa học chuyên nghiệp và đào tạo nghề bài bản với rất nhiều lựa chọn học tập linh hoạt. Sinh viên học tập tại nhà với thời gian tùy chọn, đồng thời được hỗ trợ để hoàn thành các khóa học và giải đáp kịp thời các thắc mắc, câu hỏi trong quá trình học. Kể từ khi thành lập hệ thống giáo dục mở tại Úc năm 1910, có hơn 700,000 sinh viên đã theo học và lĩnh hội kiến thức từ chương trình này.

Open Colleges

Tất cả các khóa học được thiết kế bởi các chuyên gia giáo dục hợp tác cùng những người đứng đầu các ngành công nghiệp. Các khóa học được thiết kế chặt chẽ cùng với sự hỗ trợ của các giảng viên và cố vấn viên của trường đại học mở chắc chắn sẽ mang đến cho sinh viên những trải nghiệm học tập mới mẻ và hiện đại. Các khóa học cung cấp cho sinh viên tất cả các kỹ năng và kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp đã chọn. Hệ thống đại học mở chính là tổ chức đào tạo tư nhân của Úc (RTO).

Bất kể là bạn đang mong muốn quay lại môi trường làm việc, có kế hoạch phát triển sự nghiệp hay bắt đầu một công việc mới hoàn toàn thì các trường đại học mở – với khung chương trình học đa dạng sẽ giúp bạn tìm ra con đường sự nghiệp phù hợp.

2. Tại sao lựa chọn đại học mở?

Sự linh hoạt

Với hơn 100 năm kinh nghiệm trong đào tạo từ xa, Các trường Đại học mở có thế mạnh chuyên môn trong việc đào tạo những cá nhân mong muốn khởi động, thay đổi và tăng tốc trong sự nghiệp của mình. Nhà trường biết rằng các bạn đều có cuộc sống bận rộn và hạn chế về thời gian, đó chính là lý do tại sao trường luôn nỗ lực để đảm bảo cho học viên được linh động tối đa trong việc học.

Đến với Đại học mở, bạn có thể đăng ký học trực tuyến 24/7 mà không cần phải chờ đợi khóa học nào cả. Các khóa học sẽ bắt đầu ngay khi bạn sẵn sàng.

Bạn có thể học ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào bạn muốn. Tất cả các khóa học của chúng tôi đều có sẵn trực tuyến hoặc thông qua giảng dạy từ xa, do đó mức độ tiến bộ của bạn qua các khóa học sẽ phụ thuộc vào tốc độ của riêng bạn. Sẽ không có những bài giảng cố định, những kỳ thi theo lịch hay phải có mặt tại các khu học xá nữa.

Open Colleges

Hỗ trợ

Kênh hỗ trợ sinh viên hoạt động 24/7. Bạn có thể tiếp cận học xá trực tuyến  -OpenSpace (Không gian mở)- Tại bất cứ lúc nào, các học viên, các chuyên viên và cố vấn viên sẽ hỗ trợ và cho bạn lời khuyên kịp thời. Thông tin chi tiết nằm ở phần tiếp theo…

Nhiều khóa học của nhà trường sẽ giúp bạn có được những kinh nghiệm thực tiễn quý giá tại chính “thế giới thực” của các ngành công nghiệp, thông qua hình thức học tập mô phỏng.

Giao thông thuận tiện

Tiếp cận mở. Với sự linh hoạt về yêu cầu đầu vào, sinh viên sẽ có nhiều cơ hội chọn lựa khóa học và xây dựng các kỹ năng, kiến thức trong xã hội hiện đại. Nhà trường hân hoan chào đón sinh viên đến từ mọi nơi trên trái đất – những người có chung một mục tiêu cải thiện cuộc sống thông qua việc học.

Open Colleges

Các khóa học trực tuyến. Không cần phải tham gia lớp học nào. Bạn có thể truy cập mọi lúc đến tất cả các tài liệu học thuật và các hỗ trợ thông qua học xá OpenSpace (không gian mở).

At

Chi phí hợp lý

Quyết định học tập là một khoản đầu tư đáng kể. Nhà trường đồng hành cùng bạn để thực hiện công cuộc đầu tư đó với mức phí hợp lý thông qua nhiều hình thức thanh toán miễn lãi linh hoạt.

Sự đơn giản

Nhà trường hiểu rằng việc học trực tuyến có thể khó khăn và phức tạp. Tuy nhiên, với kinh nghiệm vô song trong việc đáp ứng nhu cầu của các học viên trưởng thành, trường sẽ giúp bạn đẩy lùi những vấn đề phức tạp ra khỏi khung chương trình học trực tuyến.

3. Không gian mở

OneSpace (Không gian mở) chính là khu học xá trực tuyến của bạn. Là nơi bạn dễ dàng tiếp cận với các tài liệu học thuật, là mạng lưới hỗ trợ trực tuyến và là nơi để bạn nuôi dưỡng động lực học tập; như một học xá thực thụ, nhưng thuận tiện hơn rất nhiều.

Open Colleges

Tôi có thể làm gì tại OpenSpace?

Tại OpenSpace, bạn có thể:

  • Tiếp cận tất cả tài liệu khóa học, gồm cả các bộ phim và các nguồn tài liệu kỹ thuật số khác.
  • Hoàn thành các hoạt động học tập liên quan đến khóa học.
  • Đăng tải những đánh giá của bạn, xem thông tin phản hồi và truy cập điểm số
  • Yêu cầu hỗ trợ khi cần
  • Học viên có thể truy cập trung tâm thông tin và các tài liệu khác như video, biểu mẫu, FAQs, các chính sách và thủ tục liên quan, kinh nghiệm học tập, thư viện trực tuyến cực lớn, và nhiều hơn thế nữa.
  • Kết nối với các sinh viên đồng khóa bằng cách đăng tải trên nhóm thảo luận và tìm bạn đồng hành.
  • Tương tác với giảng viên, cố vấn viên và điều phối viên của khóa học
  • Sử dụng thư viện trực tuyến phong phú nguồn tài nguyên để phục vụ cho việc học
  • Cập nhật những thông tin mới nhất về hệ thống Đại học mở và khóa học của bạn
  • Chỉ cần kết nối với internet, bạn có thể truy cập vào khóa học của mình ở bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào.

4. Lựa chọn học tập

Các lĩnh vực chuyên ngành

  • Ảnh số
  • Thông tin, Truyền thông Kỹ thuật số và Công nghệ
  • Kinh doanh và Quản trị Kinh doanh
  • Trang trí và Thiết kế Nội thất
  • Quản lý Nguồn nhân lực
  • Lãnh đạo và Quản lý
  • Tiếp thị và Truyền thông (Tiếp thị Kỹ thuật số)
  • Quản lý Dự án

Lựa chọn học tập

Đại học mở cung cấp

Chứng chỉ

  • Chứng chỉ bậc II về Công nghệ thông tin và Truyên thông kỹ thuật số
  • Chứng chỉ bậc III về Kinh doanh
  • Chứng chỉ bậc III về Quản trị Kinh doanh
  • Chứng chỉ về Nhiếp ảnh kỹ thuật số
  • Chứng chỉ bậc 4 về Thương mại
  • Chứng chỉ bậc 4 về Quản trị Kinh doanh
  • Chứng chỉ bậc 4 về Nhân sự
  • Chứng chỉ bậc 4 về Lãnh đạo và Quản lý
  • Chứng chỉ bậc 4 về Tiếp thị và Truyền thông (Tiếp thị Kỹ thuật số)
  • Chứng chỉ bậc 4 về Quản lý dự án

Open Colleges

Bằng cấp

  • Bằng cấp trong lĩnh vực Kinh doanh
  • Bằng Thạc sỹ Nguồn Nhân lực
  • Bằng Thạc sỹ Trang trí và Thiết kế Nội thất
  • Bằng Thạc sỹ Lãnh đạo và Quản lý
  • Bằng Thạc sỹ Quản lý dự án

Hãy truy cập vào trang web của chúng tôi để biết thêm chi tiết về các lựa học tập…

Kiểm tra đánh giá

Đại học mở có 5 hình thức đánh giá chính:

  • Đánh giá bằng văn bản
  • Những câu hỏi yêu cầu trả lời ngắn
  • Những câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời
  • Trình bày qua video
  • Ghi nhận quá trình học tập trước đó

5. Đối tác

Nhóm

Nhóm các trường đại học mở bao gồm:

  • Các trường đại học mở
  • Đào tạo Quản lý và Chăm sóc tích hợp (ICMT) – một trường đại học kiểu như đại học mở, chuyên chia sẻ các nguồn tài nguyên và cơ sở hạ tầng phong phú của hệ thống đại học mở. Đại học mở cung cấp một loạt các bằng cấp về Sức khỏe và Dịch vụ Cộng đồng đối với chương trình ICMT.
  • Trường Cao đẳng Thiết kế thời trang – một học viện chuyên về thiết kế thời trang và trực thuộc đại học mở, chia sẻ các nguồn tài nguyên và cơ sở hạ tầng phong phú của hệ thống đại học mở.
  • Đào tạo RDNS và Silver Chain YourLife Health & Learning Inc, một tổ chức đào tạo có đăng ký đào tạo quốc gia như một đại học mở, sở hữu một lịch sử đào tạo đạt chất lượng cao dựa trên sự kết hợp của môi trường đại học và ngành công nghiệp, đứng đầu về các ngành điều dưỡng, y tế và chăm sóc cộng đồng tại Úc.

Trong quá trình học tập, các học viên của đại học mở có tư cách là một hội viên khách mời của các tổ chức tương đương dưới đây:

  • Viện Thủ thư có chứng nhận – viện thủ thư lớn nhất thế giới
  • Hiệp hội các Kỹ thuật viên Kế toán Úc – cơ quan chuyên môn cho kế toán sổ sách và kỹ thuật viên kế toán

Open Colleges

6. Hỗ trợ sinh viên

Đại học mở cam kết hỗ trợ học viên thành công trong việc học.

Quy trình Hỗ trợ Học thuật

Đại học mở cung cấp thông tin, tư vấn và cho lời khuyên về vấn đề thi cử và bài tập của khóa học.

Quy trình hỗ trợ học tập

Quy trình này cung cấp cho học viên những thông tin cơ bản ban đầu, quy trình định hướng cũng như các nguồn lực, dịch vụ hỗ trợ riêng biệt cho những học viên không tiến triển tốt trong học tập.

Quy trình hỗ trợ kết hợp

Đại học mở giúp các học viên gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau trong suốt trải nghiệm học tập tại Đại học mở.

Quy trình hỗ trợ các thủ tục hành chính cho học viên

Quy trình này cung cấp cho học viên các dịch vụ hỗ trợ hành chính có sẵn tại đại học mở, xuyên suốt quá trình học.

Open Colleges

7. Sinh viên Nói

Góc nhìn của các học viên thành công bước ra từ đại học mở:

“Về cơ bản, bạn có thể làm bất cứ điều gì nếu bạn muốn và sau cùng sẽ đạt được những điều tuyệt vời. Ngành thiết kế nội thất đã thu hút tôi kể từ khi tôi mười hai tuổi nhưng tôi đã quá sợ hãi để đi học thiết kế nội thất. Cuối cùng, khi có thời gian để học tập, tôi quyết định thực hiện giấc mơ của mình, vì vậy tôi đã tham gia khóa học tuyệt vời này. Điều lý tưởng nhất của chương trình này đó là tôi có thể học bất cứ lúc nào và mặc bất cứ loại áo quần gì. Tôi  thậm chí còn có thể thưởng thức cà phê khi học mà không bị phiền nhiễu.”- Brigita Krismayanti

“Chương trình đại học mở rất sâu sát và hữu ích, đặc biệt là tôi đã hỗ trợ rất nhiều điều hữu ích từ điều phối viên khóa học.” – Zoe Hunt

“Tôi thấy trải nghiệm học tập trực tuyến thật sự rất tuyệt vời. Bất cứ khi nào muốn hiểu hơn về bài tập, tôi chỉ việc gửi email đến các giảng viên, họ luôn trả lời rất nhanh chóng. ” – Marcus Raven

“Tôi luôn quan tâm đến đồ họa, web và thiết kế kỹ thuật số. Tôi chưa từng là một người thực sự ham học, nhưng việc học đại học mở thật là dễ dàng! ” – David Soccio.

Open Colleges

8. Kết

Chi phí hợp lí. Sự đơn giản các thủ tục hành chính đến mức tối đa. Sự hỗ trợ tận tâm khi bạn có những vấn đề chưa hiểu. Ngành học vô cùng đa dạng và phong phú. Kèm theo là giao thông thuận tiện. Tất cả đều là những ưu điểm cực kì lớn của các trường đại học mở. Còn chần chừ gì mà chưa đăng kí cho mình một suất học ở đó nào.!!!

Các trường đại học hàng đầu nước Úc

Úc đã được công nhận toàn cầu là một nền giáo dục chất lượng bậc nhất với cơ sở đào tạo được trang bị thiết bị hiện đại tiên tiến. Úc đã đạt được nhiều thành tựu được cả thế giới biết đến. Các sinh viên của Úc khi tham gia các giải như toán học, vật lí học, hóa học,…. đều đạt được thành tích rất cao. Du học sinh học tập tại úc đã có những trải nghiệm tuyệt vơi cho cuộc đời của mình. Hãy cùng điểm qua các trường đại học hàng đầu nước úc nhé.

Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 1

Trường Đại học Melbourne ( Melbourne University )

Được thành lập vào năm 1853, Melbourne là trường đại học lâu đời thứ hai ở Australia. Trường có 47.000 sinh viên và 6.500 nhân viên, có đến 280.000 cựu sinh viên trên toàn thế giới (khoảng 15% trong số này không sống ở Úc). Hiện nay, trường có hơn 12.000 sinh viên quốc tế theo học và nếu học ở trường này, bạn sẽ được gia nhập hội du học sinh từ 130 quốc gia.

Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 2

Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin.

Melbourne có tổng cộng 10 khoa: Khoa Kiến trúc, Xây dựng và Quy hoạch, Văn Khoa, Khoa Kinh tế và Thương mại, Khoa Kinh tế và Thương mại, Khoa Công nghệ, Khoa Luật, Khoa Y -Nha và Khoa học Y tế, Khoa Khoa học tư nhiên, Khoa Thú y và Nông nghiệp, Cao đẳng Nghệ thuật Victoria và Nhạc viện Melbourne.

Đại học Quốc gia Úc (Australia National Univesity)       

   Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 3

Thành lập năm 1946, là một trong những trung tâm nghiên cứu hàng đầu tại Úc. Học viện chính của trường nằm tại thủ đô Canberra với diện tích 145 ha bao gồm ký túc xá, phòng thí nghiệm, giảng đường…

 

Các trường ĐH đồng loạt công bố điểm chuẩn dự kiến năm 2019 mới nhất, đã được bộ giáo dục thông qua hôm nay.

Với nhiều ngành nghề đào tạo phong phú và đa dạng, các bạn sinh viên có thể chọn cho mình ngành nghề phú hợp cho mình như: Kinh doanh, Kinh tế, Luật, Công nghệ thông tin, Khoa học, Nghiên Cứu Châu Á & Thái Bình Dương, Khoa Học Máy Tính & Cơ Khí, Nghệ Thuật & Khoa Học Xã Hội…

Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 4

Trường Đại học New South Wales (New South Wales University)

Đại học New South Wales (UNSW) được thành lập vào năm 1949. Trường có trụ sở đặt tại Kensington, ngoại ô Sydney. Theo bảng xếp hạng học thuật thế giới, UNSW là một trong những trường đại học tốt nhất nước Úc và lọt vào danh sách Top 100 thế giới.

Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 5

UNSW được công nhận là một trong những trường và viện đại học hàng đầu trong việc nghiên cứu và giảng dạy ở Úc, và đã phát triển danh tiếng trong nhiều ngành bao gồm tái sinh năng lượng, lượng tử điện toán và công nghệ nano (công nghệ siêu vi), công nghệ thông tin, truyền thông kỹ thuật số, điện tử, kỹ thuật y sinh, khả trì phát triển, nghiên cứu HIV/AIDS(bệnh liệt kháng), bình đẳng xã hội và các nghiên cứu về khoa học xã hội.

Trường Đại học Monash (Monash University)

Đại học Monash nằm tại thành phố Melbourne, Bang Victoria. Monash được lập năm 1958 và là cơ sở giáo dục đại học lâu đời thứ nhì ở bang. Monash là thành viên của Group of Eight Úc và ASAIHL.

Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 6

Monash có địa điểm ở 6 khu campus nằm ở Berwich, Caulfield, Clayton, Gippsland, Parkville, Peninsula được đầu tư trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Thư viện của Monash có hơn 2,3 triệu đầu sách và 18.000 các ấn phẩm định kỳ. Sinh viên có thể truy cập internet miễn phí với hơn 120 phòng lab. Ngoài ra trường còn có các cơ sở đào tạo khác trên thế giới: Sunway Campus ở Malaysia, Nam Phi và các trung tâm ở King’s CollegeLondon-Anh, Prato-Ý. Năm 2008, Monash có số sinh viên đông nhất cả nước Úc.

Đại học Monash ở Melbourne, Victoria, được đặt theo tên kỹ sư và nhà lãnh đạo quân sự ngài John Monash, và là trường đại học đầu tiên ở Australia được đặt tên theo tên người chứ không phải địa danh.

Trường Đại học Queensland (Queensland University)

Đại học Queensland  được thành lập năm 1909. Trường có số lượng sinh viên vào khoảng 40.000, trong đó có 6.500 sinh viên quốc tế.

Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 7

Trường có tổng cộng tất cả là 10 khoa: Khoa xây dựng và hoạch định, Khoa kinh doanh, Khoa sáng tạo – thiết kê và biểu diễn, Khoa giáo dục, Khoa Kỹ thuật, Khoa sức khỏe và cộng đồng, Khoa công nghệ thông tin, Khoa ngôn – Tiếng anh và các chương trình chuyển tiếp, Khoa luật và tòa án, Khoa khoa học và toán học.

Những cựu sinh viên nổi tiếng của trường gồm một người đoạt giải thưởng Nobel, 2 giám đốc điều hành các công ty trong Fortune 500, người được giải Oscar Geoffrey Rush và nhà thơ Bronwyn Lea.

Khuôn viên của trường nằm trong Brisbane tràn ngập màu xanh, khu ngoại ô St Lucia – một trong những khu vực giàu có nhất của thành phố.

Đại học Deakin

Các trường đại học hàng đầu nước úc hình 8

Được đánh giá là trường Top 3 tại Úc cho triển vọng nghề nghiệp của sinh viên (năm 2016). Xếp thứ 11 tại Úc cho quy mô và uy tín đào tạo (theo ARWU 2016), trung bình mỗi năm trường chào đón khoảng 52.000 sinh viên từ 120 quốc gia trên thế giới theo học hơn 550 ch trình được giảng dạy tại trường ở mọi cấp học.  Deakin chú trọng việc phát triển kỹ năng của sinh viên thông qua các chương trình định hướng nghê nghiệp thông qua các dự án.

6 trường đại học trên là 6 trường top nổi tiếng ở Úc. Danh tiếng của 6 trường không chỉ dừng lại ở chất lượng đào tạo và giảng dạy. Mà còn là các hoạt động ngoại khóa, đời sống sinh viên, khu học xá và thậm chí là học bổng. Các trường đại học trên luôn nỗ lực hết sức mình để trang bị kiến thức cần thiết và kĩ năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng cho các sinh viên. Khi du học tại các trường này, bạn sẽ không phải hoài nghi về các chương trình dạy liệu có chất lượng không. Còn chần chừ gì nữa, hãy thêm 6 trường này vào danh sách các trường bạn muốn theo học nhé.

Những điều cần biết về các trường đại học trong nhóm RUSSELL

Chúng ta thường hay nghe các trường thuộc nhóm Russell. Chắc hẳn 1 số bạn còn thắc mắc và chưa hiểu rõ Russell mang nội dung gì? Russell là các ngôi trường luôn tiên phong trong đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng những công nghệ mới nhất trong đào tạo nghiên cứu du học. Ngoài ra, đây là những trường chú trọng việc liên kết với các doanh nghiệp, giúp sinh viên tìm kiếm thêm kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tế, tích lũy giúp sinh viên ra trường ổn định việc làm tại Anh Quốc và được nhiều nhà tuyển dụng trên thế giới để mắt đến.

russeel 1

Nhóm Russell có hội viên là 20 trường đại học nổi tiếng hàng đầu củatrên thế giới. Anh Quốc về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu. Những trường đại học này luôn đi đầu trong việc liên kết với các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp, tạo cho sinh viên và du học sinh của trường có cơ hội được học tập trong môi trường sát với thực tế nhất, cũng như mở ra những cơ hội việc làm cho sinh viên và du học sinh của các trường này trong các tập đoàn và doanh nghiệp trên toàn thế giới.

Phần 1: Các trường đại học nằm trong nhóm Russell bao gồm:

  • Đại học Birmingham
  • Đại học Cambridge
  • Đại học Cardiff
  • Đại học Edinburgh
  • Đại học Glasgow
  • Đại học Liverpool
  • Trường Cao đẳng Hoàng Đế London (Imperial College London)
  • King’s College London
  • Trường Kinh tế & Khoa học Chính trị London (London School of Economics and Political Science)
  • Đại học Manchester
  • Đại học Newcastle
  • Đại học Oxford
  • Đại học Queen Belfast
  • University of Sheffield
  • Đại học Southampton
  • Đại học London (University College London)
  • Đại học Warwick

Các trường đại học nói trên nằm tại các thành phố khác nhau của Anh Quốc, nhóm Russell không giới hạn địa điểm của các trường thành viên. Các trường trong nhóm được lựa chon dựa trên chất lượng giảng dạy và nghiên cứu cũng như cơ sở vật chất của trường. Danh tiếng của các trường trong nhóm Russell thường được đảm bảo do sự uy tín của tổ chức này. Do đó rất nhiều sinh viên lựa chọn các trường đại học này thông qua danh tiếng của nhóm Russell. Các sinh viên và du học sinh có thể chọn lựa các ngành học rất phong phú tại các trường thành viên nhóm Russell, từ các khóa học về y dược, sinh học đến các ngành học về kinh doanh, khoa học xã hội. Theo tính toán sơ bộ, cho đến thời điểm này có đến hơn nửa triệu sinh viên và du học sinh đang theo học các trường đại học thành viên của nhóm Russell.

russeel 2

Đặc biệt trong ngành khoa học kỹ thuật, nhóm các trường đại học Russell là đại diên của chiều sâu và sự đa dạng trong phương thức dạy học và nghiên cứu. Số sinh viên và du học sinh tốt nghiệp các ngành công nghiệp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học chiếm đến 30% trên tổng số sinh viên và du học sinh tốt nghiệp ngành này trên toàn nước Anh, và gần 80% các bác sĩ nha sĩ tại Anh Quốc tốt nghiệp từ các trường đại học thành viên của Russell. Không những thế, thông qua các ngành học về khoa học nhân văn và khoa học xã hội, các trường đại học trong nhóm Russell đã góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như tầm hiểu biết về kinh tế xã hội và văn hóa.

Phần 2: Tại sao theo học các trường đại học trong nhóm Russell ?

Giá trị của các trải nghiệm cũng như văn bằng mà sinh viên và du học sinh có được từ các trường đại học thuộc nhóm Russell được thể hiện qua một số mặt như sau:

Các trường ĐH đồng loạt công bố điểm chuẩn dự kiến năm 2019 mới nhất, đã được bộ giáo dục thông qua hôm nay.

  • Số lượng hồ sơ dự tuyển vào các trường đại học thuộc nhóm Russell luôn rất lớn. Trung bình cứ một vị trí dự tuyển có 20 sinh viên và du học sinh đăng ký nhập học. Điều này thể hiện tầm ảnh hưởng của các trường đại học trong nhóm này với các sinh viên và du học sinh quốc tế.
  • Theo khảo sát về độ hài lòng với các trường đại học của sinh viên toàn quốc và du học sinh quốc tế, NUS / HSBC, kết quả cho thấy tỷ lệ mức độ hài lòng của các sinh viên và du học sinh về các trường đại học trong nhóm Russell cao hơn hẳn so với các trường khác.
  • Tỷ lệ các sinh viên nghỉ học tại các trường đại học trong nhóm Russell thuộc mức thấp nhất ở Anh.
  • Tỷ lệ sinh viên quyết định học các bậc sau đại học tại các trường đại học thuộc nhóm Russell chiếm tỷ lệ cao nhất tại Anh.
  • Các sinh viên tốt nghiệp từ trường đại học thuộc nhóm Russell có mức lương cao hơn khoảng 10%  (trong suốt quá trình lao động) so với các sinh viên tốt nghiệp tại các trường đại học khác.

Phần 3: Làm thế nào để học tại các trường đại học nhóm Russell?

russell 3

Để có được cho mình một xuất trong các trường đại học nhóm Russell bạn phải đáp ứng các yêu cầu đầu vào rất khắt khe. Những yêu cầu này có thể khác nhau giữa mỗi khóa học và trường đại học. Đối với các trường đại học thì có thể đăng ký học qua UCAS .Đối với việc đăng ký học sau đại học, bạn nên liên hệ trực tiếp với các trường đại học qua email. Bạn có thể tìm hiểu bằng cách nhấp chuột vào tên của trường đại học trong danh sách trên, vào thăm website trường để biết thông tin chi tiết hoặc email cho trường thông qua mục ‘Yêu cầu thông tin’.

Với ưu điểm vượt trội, chương trình giáo dục hiện đại, theo học nhóm trường trên học viên sẽ nhanh chóng trưởng thành bởi chương trình học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp và đồng nhất, tỷ lệ sinh viên nhập học mỗi năm tăng cao thể hiện qua số lượng hồ sơ dự tuyển vào các trường. Nếu bạn có dự định du học Anh mà chưa chọn được trường thì các trường học trong nhóm Russell là đáng cân nhắc cho sự lựa chọn của mình.

Học bổng du học Úc ngành Luật 2019 tại các trường đại học

Học bổn du học Úc ngành Luật đang là một trong những lựa chọn mới của các bạn trẻ Việt Nam khi muốn ra nước ngoài nâng cao kiến thức. Hiện nay cơ hội công việc của ngành Luật khá rộng mở, nhất là với những người có tấm bằng Quốc Tế nên rất nhiều các bạn trẻ Việt nam chọn cách du học để mở mang kiến thức và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. Các trường đại học đào tạo ngành Luật tại Úc luôn có những chính sách học bổng cho du học sinh để giúp các bạn giảm bớt nỗi lo về học phí và chi phí sinh hoạt, yên tâm trong việc học hành. Chính vì vậy bạn nên nắm cơ hội để nhận học bổng du học ngành Luật thuận lợi, tiết kiệm. Để tìm hiểu kĩ hơn về cách truy tìm học bổng du học úc ngành luật, những trường đào tạo luật tại úc tốt nhất,…mời các bạn cùng tham khảo thông tin dưới đây nhé.

Ngành Luật luôn được xem là ngành nghề cao quý trong xã hội, những người làm việc trong ngành luật luôn được trọng vọng và kính nể bởi học thức uyên bác mà họ có được. Vì vậy, ngành Luật luôn thu hút được các bạn sinh viên. Hiện nay, học Luật không chỉ làm việc trong các cơ quan nhà nước mà cả các đơn vị tư nhân.

Sau khi tốt nghiệp cấp 3, các bạn có thể theo học luật tại các trường đại học trong nước hoặc nước ngoài. Cũng như ở Việt Nam, chương trình đại học ngành luật (LLB) kéo dài 4 năm, chương trình thạc sĩ (LLM) kéo dài từ 1 đến 2 năm. Sinh viên sau khi tốt nghiệp bậc đại học hoặc thạc sĩ ngành luật sẽ được gọi là luật gia. Mặc dù vậy, luật gia chỉ có thể làm tư vấn viên về luật pháp cho các công ty chứ chưa có đủ tư cách pháp nhân để biện hộ trước toà.

Để có thể biện hộ trước toà, luật gia cần học thêm tại học viện tư pháp 1 năm và đồng thời phải có kinh nghiệm làm việc tại các công ty luật trên 1 năm. Ở Việt Nam, luật gia còn phải thi cấp chứng chỉ tại liên đoàn luật sư Việt Nam. Chỉ sau khi được cấp thẻ luật sư này, luật gia mới chính thức trở thành luật sư, có quyền đứng trước toà phản biện và tham gia trước toà với tư cách là người đại diện cho khách hàng. Trong trường hợp có ý định mở công ty riêng, luật sư phải đợi 2 năm tính từ thời điểm được cấp thẻ hành nghề mới có thể mở công ty luật riêng.

Về cơ bản, 1 học sinh ở Việt Nam mất từ 7 đến 8 năm tính từ thời điểm bắt đầu học đại học đến khi được phép mở hãng luật riêng. Ở Úc, quá trình này có thể ngắn hơn 1 đến 1,5 năm so với ở Việt Nam. Các khoá học Luật ở Úc có thể kết hợp với một ngành khác, chẳng hạn như nghệ thuật, ngôn ngữ hoặc kinh doanh, giúp cho học sinh tang khả năng cạnh tranh sau khi ra trường.

1. Du học ngành Luật tại Úc

Nắm bắt được nhu cầu nhân sự ngày càng lớn và vị trí ngành ngày càng quan trọng trong mọi mặt đời sống hiện nay trong khi sự đầu tư giảng dạy trong nước còn chưa tương xứng, không ít học sinh sinh viên đã chọn cho mình con đường du học ngành Luật tại Úc.

Bằng việc hoàn thành chương trình Luật tại xứ chuột túi, sinh viên đã nắm chắc trong tay cơ hội được tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Điển hình như nghiên cứu viên, tư vấn pháp luật, cố vấn pháp luật, luật sư, ủy viên canh tân pháp luật, giám đốc phòng quan hệ công chúng… trong các doanh nghiệp, công ty xuất nhập khẩu, tập đoàn đa quốc gia hay các đơn vị pháp luật.

Nhìn chung, tùy thuộc vào trình độ chuyên môn cùng năng lực nghề nghiệp mà mức lương cho nhân sự ngành Luật tại Úc dao động từ 50.772 – 140.996 AUD/năm Trong đó mức lương khởi điểm sẽ có sự chênh lệch giữa các vùng miền. Nếu bạn lập nghiệp tại Sydney thì mức lương khởi điểm bạn có thể nhận được từ 55.955 AUD/năm, 83.750 AUD/năm tại Melbourne và 85.500 AUD/năm tại thành phố Perth (theo Payscale).

2. Các chương trình Luật

Chương trình Cử nhân Luật

Du học ngành Luật tại Úc với chương trình cử nhân là cơ hội để sinh viên được học tập và thực hành kỹ năng như một luật sư thực thụ. Thông thường khóa học này diễn ra trong 4 năm giúp bạn có được kiến thức nền tảng vững chắc nhất trong lĩnh vực luật pháp và thi hành luật pháp. Với chương trình cử nhân Luật tại các trường đại học bạn sẽ được trang bị tốt nhất những kỹ năng bao gồm: hòa giải, đàm phán, soạn thảo pháp lý, diễn giải pháp lý, tác phong tòa án để trở thành ứng viên chuyên nghiệp, có tố chất để tham gia vào lĩnh vực luật tại các tổ chức trong tương lai.

Chương trình Thạc sĩ Luật

Đây là chương trình dành cho những ai có tham vọng tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực luật học cũng như mong muốn tìm kiếm một hướng đi mới cho tương lai sự nghiệp của chính mình. Khóa học này mang đến cho sinh viên những kinh nghiệm làm việc đúng chuyên ngành đã chọn cũng như cơ hội lớn để phát triển kỹ năng thi hành pháp luật, có được những hiểu biết sâu sắc về chính sách pháp luật. Chương trình này sẽ diễn ra trong khoảng từ 1.5 – 2 năm, tùy thuộc vào ngôi trường bạn chọn học.

3. Du học ngành Luật tại Úc nên học ở trường nào?

Du học Úc tại Đại học Deakin với nhóm ngành Luật được QS xếp vào top 200 khóa học hấp dẫn nhất thế giới. Hiện Đại học Deakin đang nằm trong top 2% các trường đại học xuất sắc thế giới theo sự đánh giá của ARWU 2016/17 đồng thời là trường đại học trẻ dưới 50 tuổi có nhiều thành tích giảng dạy ấn tượng (theo THE).

Được QS 2016/17 đánh giá cao và xếp vào top 1% các trường đại học ưu tú nhất hành tinh, Đại học Tây Úc còn được đánh giá 5 sao cho mức lương khởi điểm và triển vọng nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường. Bên cạnh đó, Đại học Tây Úc cũng chính là thành viên chủ lực trong nhóm G8 (Group of Eight) – nhóm 8 trường đại học nghiên cứu chuyên sâu hàng đầu xứ chuột túi.

Được sinh viên đánh giá cao cho mức độ hài lòng về chất lượng các khóa học cùng những hỗ trợ tận tình, kịp thời đến từng học sinh (92.1%), Đại học Edith Cowan còn được The Good University Guide đánh giá 5 sao cho triển vọng nghề nghiệp sau khi ra trường của sinh viên. Tọa lạc tại thành phố Perth xinh đẹp, trường hiện góp mặt vào nhóm các trường đại học trẻ dưới 50 tuổi có nhiều thành tích nổi bật.

Ngành Luật tại Đại học GriffithXếp trong top 100 khóa học Luật tốt nhất thế giới cùng nhiều chương trình khác được đánh giá cao, Đại học Griffith hiện vinh dự góp mặt trong top 3% trường đại học có tầm ảnh hưởng nhất thế giới. Có khu học xá đặt tại tiểu bang Queensland nên thơ với 5 cơ sở hiện đại đã làm cho Griffith trở thành biểu tượng của trường đại học sáng tạo, năng động nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Đại học Canberra

– Hình thức:

  • Đại học: 4 – 5 năm
  • Thạc sỹ: 1 – 1,5 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 22.360/năm
  • Thạc sỹ: $A 26.760/năm

– Thời gian nhập học: tháng 2 và tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp trung học phổ thông, IELTS 6.0 – 6.5
  • Thạc sỹ: Có bằng cử nhân chuyên ngành luật hoặc tương đương, điểm trung bình môn 5.1 hoặc cao hơn, có 2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế, IELTS 7.0

Đại học Victoria (Victoria University – VU)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 2 năm
  • TAFE: 2 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 21.600/năm
  • Thạc sỹ: $A 24.400/năm
  • TAFE: $A 13,180/năm

– Địa điểm học:

  • Đại học: City Queen
  • Thạc sỹ: City Queen
  • TAFE: City Queen, Footscray Nicholson, City King Campus (địa điểm học part time)

– Thời gian nhập học:

  • Đại học: tháng 2 và tháng 7
  • Thạc sỹ: tháng 2 và tháng 7
  • TAFE: tháng 2

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp 12, IELTS 6.5 (không môn nào dưới 6.0), nếu không đủ các điều kiện trên, ứng viên cần có kinh nghiệm làm việc, hoạt động ngoại khóa với nhiều đóng góp cho công đồng.
  • Thạc sỹ: Hoàn thành chương trình cử nhân, IELTS 6.5, TOEFL iBT 92
  • TAFE: hoàn thành chương trình VCE, IELTS 5.5

Đại học Queensland (The University of Queensland – UQ)

– Hình thức:

  • Đại học:4 năm
  • Thạc sỹ: 1 năm

– Học phí: $A 32.160/năm

– Thời gian nhập học: tháng 5 và tháng 11

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Hoàn thành chương trình lớp 12 và thi đầu vào theo đề thi của đại học Queensland. IELTS tối thiểu 6.5 (không môn phụ nào dưới 6.0)
  • Thạc sỹ: Hoàn thành cử nhân luật, GPA 4.5 (trên thang điểm 7.0), IELTS 6.5

Đại học Sydney

– Hình thức:

  • Đại học: 4 – 5 năm
  • Thạc sỹ: 1 – 2 năm

– Học phí:

  • Đại hoc: $A 32.880 – $A 38.400/năm
  • Thạc sỹ: $A 33.000 – $A 38.400/ năm

– Thời gian:

  • Đại học: tháng 3
  • Thạc sỹ: tháng 3 và tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp 12, IELTS 7.5
  • Thạc sỹ: Tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Luật hoặc 1 năm đại học, IELTS tối thiểu 7.5

Đại học Curtin ( Curtin University of Technology)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 16.480/năm
  • Thạc sỹ: $A 18.560/năm

– Thời gian học: tháng 3 và tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp 12, điểm trung bình của 6 môn học bắt buộc đạt 80% trở lên, IELTS 7.0
  • Thạc sỹ: tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật hoặc ngành có liên quan. IELTS 7.0

Trường Edith Cowan (Edith Cowan University– ECU)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm (full time/part time)

– Học phí: $A 24.000 – $A 31.000/năm

– Địa điểm học: Học xá Joondalup

– Thời gian nhập học: Tháng 2

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp trung học phổ thông, IELTS đạt 6.5 trở lên, PTE (Pearson Test of English) đạt 57 điểm trở lên.
  • Thạc sỹ: tốt nghiệp cử nhân Luật, có điểm trung bình 70%, IELTS 7.0

Đại học Jame Cook ( Jame Cook University – JCU)

– Hình thức:

ĐỪNG QUÊN KẾT NỐI VỚI CÁC KÊNH KHÁC CỦA MÌNH ĐỂ KHÔNG LỠ INFO HAY NHÉ:
WEBSITE: https://hannahed.co/
FACEBOOK: …

  • Đại học: 4 năm
  • Đại học: 2 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 22.500/năm
  • Thạc sỹ: $A 24.500/năm

– Địa điểm học:

  • Đại học: Học xá Townsville, Cairns
  • Thạc sỹ: học xá Townsville, Cairns. External

– Thời gian nhập học: Tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Hoàn thành chương trình lớp 11 hoặc 12, GPA 7.5, IELTS 6.0 và TOEFL 79
  • Thạc sỹ: Tốt nghiệp đại học tương đương bằng cử nhân ở Úc, hoặc các trường đại học uy tín được công nhận, IELTS 6.5 trở lên (không kĩ năng nào bé hơn 6.0)

Đại học Southern Cross (Southern Cross University)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm

– Học phí: $A 20.000/năm

– Địa điểm học: LismoreGold Coast

– Thời gian nhập học: tháng 6, tháng 10

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Tốt nghiệp trung học phổ thông, GPA 7.0, IELTS 6.0 (kết quả thi không quá 2 năm)
  • Thạc sỹ: Có bằng cử nhân ngành Luật, IELTS 6.5

Đại học Wollongong (University of Wollongong – UOW)

– Hình thức:

  • Đại học: 3 – 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 28.450/năm
  • Thạc sỹ: $A 25.200/năm

– Thời gian nhập học:

  • Đại học: Tháng 5
  • Thạc sỹ: tháng 5 và tháng 8

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Tốt nghiệp phổ thông trung học, GPA 7.0
  • Thạc sỹ: Bằng cử nhân được trường công nhận về chất lượng đào tạo, với số điểm trung bình môn 60% trở lên, cùng với 2 năm kinh nghiệm chuyên môn về ngành đã tốt nghiệp ĐH. Có bằng Diploma cộng với điểm trung bình trên 50% và 2 năm kinh nghiệm làm việc. Chứng chỉ sau đại học với số điểm trung bình 60% trở lên và 2 năm kinh nghiệm làm việc có thể được xem xét.
  • Tiếng Anh: IELTS đạt 6.5 (TOEFL IBT 88 điểm)

Đại học Tây Úc ( University of Western Australia)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 24.000/năm
  • Thạc sỹ: $A 24.290/năm

– Địa điểm học: Offshore

– Thời gian nhập học: tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Tốt nghiệp 12, IELTS 6.5
  • Thạc sỹ: Hoàn thành chương trình cử nhân, có 2 năm kinh nghiệm về lĩnh vực Giáo dục. IELTS 7.0

Sau khi tham khảo những thông tin du học Úc ngành Luật mà chúng tôi chia sẻ trên đây chắc hẳn các bậc phụ huynh và các sinh viên sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích giúp nhanh chóng đạt được ước mơ du học úc của mình. Hiện nay ngành Luật tại Úc có rất nhiều học bổng cho du học sinh nên các bạn hãy tìm hiểu để nhận được những ưu đãi tốt nhất. Để có thêm nhiều thông tin hữu ích, giải đáp các thắc mắc mời mọi người tham khảo thêm những thông tin trong bài viết dưới đây nhé.