Tổng hợp những sai lầm chăm sóc trẻ sơ sinh phổ biến cần loại bỏ

Những sai lầm chăm sóc trẻ sơ sinh phổ biến mà các mẹ thường gặp trong quá trình chăm sóc bé nhà mình giúp các mẹ có thêm nhiều thông tin hữu ích. Người mẹ nào cũng mong muốn con yêu của mình được chăm sóc tốt nhất, tuy nhiên không phải ai cũng biết chăm sóc trẻ đúng cách, nhất là những người lần đầu làm mẹ. Theo nghiên cứu của các chuyên gia có khoảng 45% người mẹ chăm sóc con thiếu khoa học và dựa theo những kinh nghiệm dân gian, điều này có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ. Để giúp các mẹ có thêm nhiều thông tin hữu ích, sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ những sai lầm phổ biến khi chăm sóc trẻ sơ sinh cần tránh dưới đây, mời các mẹ cùng tham khảo.Hãy cùng gonhub.com tham khảo những sai lầm chăm sóc trẻ sơ sinh phổ biến mà các mẹ hay mắc phải dưới đây để có cách phòng tránh thích hợp nhé.

Mục lục

Website: Fanpage: Hãy Subscribe kênh Báo Phụ nữ news để xem …

1. Để trẻ sơ sinh ngủ qua đêm

Rất nhiều ông bố bà mẹ vui mừng khi con mình ngủ liền mạch qua đêm không quấy khóc, tuy nhiên điều này lại không tốt chút nào. Cơ thể trẻ sơ sinh bình thường cần ăn trong vòng 2-3 giờ mỗi lần, ít nhất là trong 2 tuần đầu tiên. Nếu trẻ liên tục ngủ 8 tiếng có thể là dấu hiệu của bệnh vàng da nặng, hơn nữa nếu ngủ quá lâu sẽ khiến trẻ bị mất nước.

Tổng hợp những sai lầm chăm sóc trẻ sơ sinh phổ biến cần loại bỏ phần 1

2. Không cho con ăn theo nhu cầu

Rất nhiều bà mẹ mới sinh lo lắng việc con đòi ăn liên tục, ăn không theo giờ giấc nên quyết định bắt buộc cho con ti theo một lịch trình nghiêm ngặt ngay từ khi mới lọt lòng. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chứng minh: “Trẻ em thông minh hơn chúng ta tưởng. Chúng tự biết khi nào đói và khi nào đã no. Cho trẻ ăn theo nhu cầu, trẻ sẽ ăn tốt hơn”. Vì vậy, mẹ hãy để cho bé tự quyết định lịch ăn của mình.

3. Bế trẻ lúc khóc sẽ làm trẻ hư

Nhiều bà mẹ cho rằng bế trẻ lúc khóc sẽ khiến bé quen và liên tục khóc, nhưng trên thực tế khi trẻ từ 4 tháng tuổi trở lên rất ít khi khóc khi không có lý do. Nếu khi trẻ khóc mẹ không vỗ về, lâu dài trẻ đúng là sẽ không khóc nữa nhưng điều này lại gián tiếp gây tổn thương tâm hồn trẻ. Bế và ôm ấp dỗ dành khi con khóc sẽ giúp con hiểu được cha mẹ vẫn đang ở bên cạnh mình, từ đó tăng cường tình cảm, mối dây liên kết giữa cha mẹ và con.

4. Không tắm cho trẻ sơ sinh vì sợ lạnh

Không cần tắm hàng ngày nhưng trẻ sơ sinh vẫn cần được tắm để tránh nhiễm khuẩn và bảo đảm vệ sinh. Mẹ nên tắm cho bé khoảng 1-3 lần/ tuần. Lưu ý, để tránh làm con nhiễm lạnh, mẹ không nên để bé tắm quá lâu, không quá 5 phút. Với những bé trên 3 tháng tuổi, thời gian tắm có thể dài hơn, khoảng 10 phút để bé tập làm quen với nước. Ngay sau khi tắm cho bé, mẹ nên ủ ấm và xoa dầu cho bé, đề phòng nhiễm lạnh, cảm cúm.

5. Sử dụng phấn rôm sai cách

Có khả năng thấm hút cao, phấn rôm được sử dụng để trị rôm sảy, phòng ngừa hăm tã cũng như giữ cho da bé luôn khô thoáng. Tuy nhiên, thoa phấn rôm quá nhiều, nhất là vào thời điểm mùa hè nóng nực có thể gây bít lỗ chân lông, dẫn đến dị ứng da. Ngoài ra, mẹ cũng nên lưu ý không nên đổ phấn trực tiếp lên da bé, đồng thời tránh quạt, cửa sổ để tránh làm bé hít phải bột phấn, gây thương tổn đến phổi.

6. Quấn khăn quá chặt

Bên cạnh những lợi ích tuyệt vời, quấn khăn cho bé cũng có thể dẫn đến những nguy cơ sức khỏe. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc quấn khăn cho bé có thể làm tăng nguy cơ viêm phổi lên 4 lần, đồng thời làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển hông của trẻ.

7. Thường xuyên cắt tóc máu của trẻ

Quan niệm dân gian cho rằng việc cắt tóctóc bé mọc nhanh hơn. Tuy nhiên, điều này không đúng hoàn toàn mẹ nhé! Xét về góc nhìn y khoa, việc cắt tóc máu cho trẻ sơ sinh là việc làm không an toàn. Phải đến khi hơn 1 tuổi, thóp của trẻ mới bắt đầu liền, mới có thể cắt tóc máu an toàn cho trẻ. Nếu cắt tóc sớm hơn, các động tác cắt tóc có thể làm tổn thương da đầu bé. Hơn nữa, khi thóp chưa liền, sự làm mỏng tóc đi không có lợi cho việc giữ ấm thóp.

8. Dùng mật ong rơ lưỡi cho trẻ

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP), trẻ em dưới 12 tháng tuổi không nên sử dụng mật ong thô hoặc mật ong chưa tiệt trùng dưới bất kỳ hình thức nào. Với hệ tiêu hóa còn non nớt của mình, trẻ em dưới 1 tuổi rất khó có thể vô hiệu hóa sự tác động của bào tử botulism, có khả năng gây nhiễm độc botulism.

9. Cho bé nằm than

Theo quan niệm dân gian, nằm than sẽ giúp giữ ấm cơ thể, giúp bé sơ sinh và sản phụ cứng cáp hơn. Tuy nhiên, theo khoa học, nằm than sau sinh không những không lợi mà còn gây hại cho cả mẹ và bé.

Khi than đốt lên sẽ phóng ra một lượng khí CO2 quanh quẩn trong phòng, làm mẹ và bé hít phải gây ngạt, ngộ độc, dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Thậm chí, nhiều trường hợp bé sơ sinh có thể bị bỏng do tiếp xúc trực tiếp với lò than.

10. Không vệ sinh răng miệng cho bé

Các mẹ thường nghĩ rằng trẻ sơ sinh không có răng nên không cần chăm sóc? Thực sự thì không bao giờ là quá sớm để bắt đầu thói quen vệ sinh răng miệng cho bé. Với trẻ ti sữa công thức, mẹ cần thường xuyên đánh lưỡi cho con với nước muối hàng ngày. Những tưa lưỡi đóng cặn ngày qua ngày có thể làm trẻ đau, chán ăn và hôi miệng.

Ngoài ra, mẹ cần chú ý bổ sung flo đầy đủ cho con. Flo là thành phần quan trọng trong cấu tạo răng, giúp răng chắc khỏe. Muốn con mọc răng sớm, mẹ nên chú ý bổ sung flo cho con hàng ngày. Flo thường có trong nước lọc hàng ngày con uống.

11. Nghe nhạc để kích thích trí thông minh

Âm nhạc có thể làm trẻ cảm thấy thoái mái, dỗ dành con nín khóc nhưng hiện chưa hề có một nghiên cứu cụ thể nào kết luận rằng nghe nhạc sẽ làm con bạn thông minh hơn. Thực tế, mẹ chỉ nên cho con nghe nhạc không quá 15 phút, mỗi ngày không quá 3 lần. Nghe nhạc liên tục sẽ khiến trẻ không tập trung vào giọng nói của mẹ, từ đó sinh chậm nói, lười nói chuyện.

12. Ăn cà rốt giúp sáng mắt

Theo quan niệm của nhiều người, trong cà rốt chứa nhiều vitamin A sẽ giúp cải thiện thị giác cho bé. Tuy nhiên trong cà rốt rất giàu beta-caroten, đây là yếu tố làm tăng chứng vàng da ở trẻ nên nếu cho bé ăn nhiều cà rốt sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Đồng thời việc tiêu thị quá liều vitamin A có thể gây hại cho bé nên các bậc phụ huynh cần cân bằng chế độ dinh dưỡng mỗi ngày.

13. Đường gây nên chứng hiếu động thái quá

Mặc dù tiêu thụ nhiều đồ ngọt có liên quan đến tính khí của bé nhưng cũng không có nghĩa đường là chất gây nên chứng hiếu động thái quá. Nhiều cha mẹ tin rằng, đường gây ảnh hưởng đến hành vi của bé. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho rằng, đường không phải là nguyên nhân gây chứng hiếu động thái quá hoặc chứng tăng động giảm chú ý ở bé.

14. Bé bị mọc mụn là do rửa mặt không sạch

Mụn ở bé hầu như không liên quan đến tình trạng bụi bẩn trên da hoặc thức ăn có chứa chất béo. Nó được sinh ra bởi sự rối loạn ở các tuyến bã, nằm phía dưới da. Giữ cho da mặt của bé luôn sạch sẽ thì tốt nhưng bạn nên nhẹ tay và không được chà xát mạnh vào những nốt mụn trên mặt bé.

15. Bộ não của bé sẽ hoàn thiện khi 1 tuổi

Bộ não là cơ quan hoàn thiện gần như sau cùng, nhiều người tin rằng não bé hoàn thiện đầy đủ khi tròn 1 tuổi. Thật sự, trong vòng 3 năm đầu đời, bộ não của bé phát triển mạnh mẽ nhất. Khoảng 7 tuổi, não của bé có thể hoàn thiện đến trên 80%.

Tổng hợp những sai lầm chăm sóc trẻ sơ sinh phổ biến cần loại bỏ phần 2

16. Tập đi sớm bé sẽ nhanh biết đi

Nhiều cha mẹ cho con tập đi sớm với hy vọng bé nhanh biết đi nhưng sự thật điều này rất nguy hiểm cho trẻ. Ép bé tập đi sớm có thể gây cản trở quá trình học đi của bé, bởi vì khi ấy, xương và cơ chân của bé còn yếu nên dễ bị tổn thương.

17. Bổ sung vitamin cho bé lười ăn

Khi bé có dấu hiệu biếng ăn vì sợ bé không có đủ chất cho sự phát triển nên chọn cách bổ sung vitamin cần thiết cho trẻ. Tuy nhiên điều này vô cùng sai lầm vì Vitamin không thể thay thế thức ăn của bé vì chúng không chứa năng lượng. Trừ khi bé bị thiếu hụt vitamin thì bạn mới nên bổ sung vitamin cho bé theo chỉ định của bác sĩ.

18. Đứng nhiều chân bé sẽ bị vòng kiềng

Sự thiếu hụt vitamin có thể dẫn tới chứng mềm xương và gây nên tình trạng “đôi chân vòng cung” ở bé. Một số trường hợp, phòng tránh tình trạng còi xương ở bé ngay từ đầu đồng nghĩa với việc sẽ giảm được nguy cơ chân vòng kiềng ở bé. Ngoài ra, phần lớn các bé hơn 1 tuổi thích kiểu đi choãi chân thay vì chụm chân. Thế đi này xuất phát từ kiểu cong chân khi bé còn nằm trong bụng mẹ nên phải mất một vài năm nữa, bé mới có dáng đi chuẩn.

19. Mẹ không ăn tỏi và sô-cô-la khi cho con bú

Quan niệm của mọi người đều cho rằng, mẹ khi cho con bú ăn nhiều gia vị sẽ ảnh hưởng đến khẩu vị của bé. Nếu mẹ tiêu thụ nhiều nhóm thức ăn giàu gia vị thì bé bú mẹ có khả năng bị xì hơi hoặc khó chịu trong dạ dày. Tuy nhiên, với nhóm thực phẩm trên, người mẹ chỉ nên tránh trong vòng 2 – 4 tuần lễ đầu.

20. Bé bị cảm lạnh khi thời tiết ẩm

Cảm lạnh có thể bắt nguồn từ việc hệ hô hấp bị virus xâm nhập chứ không hoàn toàn do trời lạnh hoặc trời ẩm. Tất nhiên, chứng cảm lạnh cũng thường bùng phát trong mùa lạnh, bởi khi ấy, bé phải ở trong nhà hoặc chỉ được phép vui chơi ở chỗ đông người nên có thể bị nhiễm virus cảm lạnh từ người khác.

21. Bé bị chảy nước mũi không nên uống sữa

Nhiều cha mẹ tin rằng, cho bé uống nhiều sữa khi bé bị cảm sẽ khiến nước mũi bị chảy nhiều hơn. Cũng có một số nghiên cứu chứng minh mối liên quan giữa sữa và khả năng tăng tiết dịch ở mũi nhưng bạn không nên vì lý do này mà bắt bé phải kiêng sữa.

Sữa chứa nhiều protein và canxi, cần thiết cho quá trình phát triển của bé, cho dù bé đang bị ốm hay khỏe mạnh. Nếu bé thích các loại nước hoa quả hơn, cha mẹ cũng không nên chiều bé; thay vào đó, cha mẹ nên tập cho bé thói quen uống sữa hàng ngày.

22. Nước mũi của bé có màu vàng, xanh là do bị nhiễm khuẩn

Màu sắc dịch mũi có thể thay đổi; trước tiên, nó thường trong và loãng, sau đó, nó chuyển sang đặc và có màu vàng hoặc xanh. Việc điều trị bằng kháng sinh chỉ diễn ra khi có chỉ định của bác sĩ, thường là sau vài ngày mà bé chưa khỏi ốm.

23. Bé không thể tiêm phòng nếu đang bị sốt, cảm và ho

Nếu chỉ bị sốt, cảm và ho nhẹ thì việc tiêm phòng cho bé vẫn có thể được các bác sĩ tiến hành. Quá trình tiêm phòng bị cấm khi bé có dấu hiệu ốm nặng kèm theo sốt cao. Nên thông báo cụ thể tình trạng của bé cho bác sĩ biết và theo hướng dẫn của bác sĩ dựa trên thể trạng thực tế của bé.

24. Cho trẻ nằm gối

Kê gối ngủ cho bé giống như việc làm hiển nhiên của các bà mẹ, thế nhưng ít ai biết rằng điều này có thể khiến bé gặp không ít nguy cơ như nghẹt thở, SIDS (hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh), bong gân cổ, phẳng đầu hoặc làm con nóng sốt,… Đó là vì đầu bé sơ sinh rất mềm nên dễ chìm sâu vào trong gối gây ngạt thở; nếu chọn chất liệu gối không tốt có thể làm tăng nhiệt độ dưới đầu bé, khiến bé tăng thân nhiệt và ra mồ hôi, dễ dẫn đến sốt cao và nguy hiểm đến tính mạng. Mặt khác, cổ bé sơ sinh rất yếu, nếu trượt từ gối cao xuống giường có thể gây bong gân cổ.

25. Rung lắc trẻ

Người lớn thường có thói quen rung, lắc trẻ khi bế hoặc khi bé nằm võng/nôi,… vì cho rằng làm như vậy bé sẽ thích thú, sẽ nín khóc và cảm thấy dễ chịu. Tuy nhiên, điều này có thể khiến bé gặp nguy hiểm, thậm chí mất mạng.

Trẻ dưới 2 tuổi, nhất là các bé sơ sinh đầu khá nặng trong khi cổ lại yếu, vẫn còn khoảng trống giữa màng não và hộp sọ. Do đó khi bị rung, lắc đột ngột hay quá mạnh, não dễ bị va đập vào thành sọ theo quán tính gây ra những tổn thương nghiêm trọng như chảy máu não, dập não,… Không ít trường hợp rung lắc mạnh khiến trẻ tử vong đã xảy ra.

26. Pha sữa công thức không theo công thức

Đã là sữa công thức thì nhất định phải pha đúng công thức mới cung cấp đủ dinh dưỡng cho con mà không gây những hậu quả tai hại. Thế nhưng nhiều mẹ vì muốn con nhận được thêm dinh dưỡng từ sữa nên cố tình pha đặc một chút, điều này có thể khiến bé bị thiếu nước nghiêm trọng. Một số mẹ khác không để ý lại pha loãng hơn bình thường, hiển nhiên là khiến bé bị thiếu chất rồi. Không kể có mẹ pha sữa cho con bằng nước khoáng, nước trái cây hay nước sôi,… tất cả đều không mang lại lợi ích gì mà chỉ gây hại.

27. Rút ngắn thời gian bú mẹ

Không chỉ chứa nhiều dưỡng chất tuyệt vời cho sự phát triển của trẻ sơ sơ sinh, cho bé bú mẹ còn giúp tăng cường hệ miễn dịch của bé. Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo mẹ nên cho con bú hoàn toàn ít nhất trong 6 tháng đầu đời. Thậm chí, nếu muốn mẹ có thể kéo dài thời gian này đến 24 tháng sau sinh.

28. Cho bé ăn dặm quá sớm

Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, mẹ chỉ nên bắt đầu tập cho bé ăn dặm, khi trẻ đã được 5-6 tháng tuổi. Khác với suy nghĩ của nhiều mẹ, ăn dặm sớm không giúp bé mau lớn, bụ bẫm mà ngược lại sẽ gây ảnh hưởng không tốt đối với hệ tiêu hóa của trẻ. Bởi lúc này, hệ tiêu hóa của bé còn rất yếu, chỉ quen với việc tiêu hóa sữa. Cho bé ăn dặm sớm, dù ăn bột hay nước cơm cũng có thể làm bé bị tiêu chảy, nôn trớ, đi ngoài phân sống… Lâu ngày dẫn đến bị viêm ruột già, đi tiểu ra máu, sinh ra rối loạn tiêu hóa.

29. Hôn bé quá nhiều

Được nhiều người quan tâm, âu yếm bé là một điều hạnh phúc. Tuy nhiên, mẹ cũng nên hạn chế, không để quá nhiều người hôn lên mặt bé cưng. Cơ thể bé còn rất non yếu, kháng thể trong người rất kém, do đó việc được nhiều người hôn sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp ở bé.

30. Đi chân đất sẽ bị bẹt chân

Đi chân trần là một trong những cách vận động có lợi, giúp bàn chân của bé được phát triển tự nhiên. Chưa có bằng chứng khoa học nào khẳng định, những bé đi chân đất thường xuyên sẽ có bàn chân khác lạ so với nhóm bé đi giày. Lý do duy nhất để bạn đi giày cho bé là giúp bé khỏi bị chấn thương trước những tác động từ môi trường.

Tổng hợp những sai lầm chăm sóc trẻ sơ sinh phổ biến cần loại bỏ phần 3

31. Chấm trắng trên móng tay là do thiếu canxi

Những chấm trắng trên móng tay thường không liên quan đến sự thiếu hụt canxi ở bé. Chúng thường vô hại và thỉnh thoảng xuất hiện cùng với sự phát triển của móng (không riêng các bé, người lớn cũng có dấu hiệu này). Nguyên nhân có thể là do móng tay của bé bị chấn thương nhỏ. Ngoài ra, dấu hiệu hạt gạo trên móng còn có khả năng cảnh báo nguy cơ bé bị ốm vì khi ấy, nhóm tế bào ở khu vực này có thể bị rối loạn hoạt động.

32. Ăn ngũ cốc vào buổi tối sẽ giúp bé ngủ ngon

Các chuyên gia cho rằng, bạn chỉ nên cho bé dùng ngũ cốc (các loại bột ngô (bắp), kê, đậu, gạo nếp và gạo tẻ) khi bé đã bước vào tuổi ăn dặm (4 – 6 tháng tuổi). Tuy nhiên, việc cho bé ăn ngũ cốc trước giờ đi ngủ không có tác dụng giúp bé ngon giấc cả đêm. Trong vòng 3 – 6 tháng tuổi, các bé đã có khả năng tuân thủ một chu kỳ ngủ dài giấc vào ban đêm hơn nên việc cho bé ăn ngũ cốc không ảnh hưởng gì đến giấc ngủ của bé.

33. Sữa hộp khiến bé bị táo bón

Chưa có nghiên cứu nào kết luận mối liên quan giữa số lần đi tiêu, tình trạng phân, số ngày bé không đi tiêu, dấu hiệu nôn (trớ) với hàm lượng sắt có trong sữa hộp. Do đó, không thể kết luận sắt có trong sữa là thủ phạm gây táo bón ở bé, nếu con bạn gặp phải tình trạng táo bón khi sử dụng sữa bột thì nên cân nhắc lại chế độ dinh dưỡng cho bé.

34. Bé mọc răng thường bị sốt

Nhiều cha mẹ vẫn tin rằng, dấu hiệu khi bé mọc răng bao giờ cũng là sốt và tiêu chảy. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho biết, có không ít bé mọc răng mà không kèm theo dấu hiệu sốt, nên các bậc phụ huynh không nên chủ quan mà phải thường xuyên theo dõi trẻ một cách tỉ mỉ.

35. Bé bị sốt cao có thể nguy hiểm đến não

Sốt không gây hại cho não trừ trường hợp sốt quá cao gây co giật. Bí mật nằm ở chỗ, sốt có thể là triệu chứng của viêm màng não nên có thể nguy hiểm cho não của trẻ.

36. Dùng Aspirin hạ sốt

Aspirin không được dùng tùy tiện cho bé, trừ khi bạn được bác sĩ chỉ định làm điều này. Bởi vì, aspirin có liên quan đến hội chứng Reye’s ở bé, nên để tránh những nguy hiểm không mong muốn thì bạn không nên sử dụng thuốc bừa bãi cho bé.

37. Xoa cồn lên da để hạ sốt

Nhiều người cho rằng xoa cồn lên da sẽ giúp bé hạ sốt nhanh, tuy nhiên cách này chỉ khiến bé bị ốm thêm. Cồn bốc hơi rất nhanh và có thể khiến bé bị lạnh, hơn nữa hiện tượng nhiễm độc cồn sẽ xuất hiện khi lượng cồn ấy thẩm thấu qua da của bé.

Sau khi theo dõi những sai lầm chăm sóc trẻ sơ sinh trên đây chắc hẳn các mẹ đã có thêm nhiều thông tin và kiến thức hữu ích về chăm sóc sức khỏe cho bé yêu của mình rồi đúng không nào, tránh được những rủi ro không mong muốn có thể xảy ra. Chúc các bé luôn khỏe mạnh, phát triển một cách toàn diện và hãy luôn đồng hành cùng gonhub.com để cập nhật thêm nhiều thông tin thú vị nhé.

Các phương pháp điều trị chi tiết gãy xương sườn

!Gãy xương sườn là một trong những loại gãy xương phổ biến và nguy hiểm, vậy điều trị gãy xương sườn cụ thể gồm những phương pháp gì? Những vấn đề gì người gãy xương sườn cần lưu ý sau điều trị để quá trình phục hồi diễn ra nhanh nhất. Cùng tìm hiểu chi tiết những thông tin trên cùng gonhub.com trong bài viết dưới đây nhé!

Phương pháp cố định xương sườn bị gãy

Các phương pháp áp dụng cố định xương sườn bị gãy gồm có điều trị bảo tồn không phẫu thuật và điều trị phẫu thuật xương sườn. Tuy nhiên các trường hợp áp dụng phẫu thuật xương sườn rất ít, hầu như chỉ áp dụng đối với các trường hợp gãy nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan và bộ phận khác.

1. Các phương pháp điều trị bảo tồn không phẫu thuật

  • Phương pháp băng tròn quanh ngực:

Phương pháp bó bột này cần chú ý sự giãn nở của lồng ngực khi thở và áp dụng bó quấn với lực vừa phải. Các loại gạc chuyên dụng sẽ được bó xung quanh phần xương sườn của nạn nhân, tuy với với trẻ em và người già thì rất han chế do khả năng thở yếu có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng hô hấp, ảnh hưởng đến phế quản dẫn đến viêm phổi

  • Phương pháp là dùng băng dính dán một nửa lồng ngực:

Phương pháp này sử dụng nhiều hơn và mang lại hiệu quả tốt hơn nhưng cũng tương tự như phương pháp bằng tròn bó quanh ngực. Qúa trình bó bột sẽ dùng băng dính quấn nhiều tầng và  dán sang tới nửa lồng ngực bên xương sườn không gãy.

  • Phương pháp cố định bên trong bằng khí:

Đối với phương pháp này sử dụng bình khí thở trong trường hợp nạn nhân bị gãy xương sườn chèn đè lên các cơ quan và bộ phận khác có nguy cơ gây ngạt thở hoặc bệnh nhân quá yếu không tử thở được.

2. Phương pháp phẫu thuật cố định thành ngực

Phương pháp phẫu thuật cố định thành ngực là phương pháp cuối cùng được áp dụng trong điều trị gãy xương sườn để cố định thành ngực, thông thường rất ít trường hợp phải áp dụng đến phương pháp này trừ khi quá nặng. Các phương pháp được áp dụng tùy trường hợp gãy với các mức độ gãy khác nhau. Các kỹ thuật được áp dụng trong phương pháp này là:

  • Phương pháp kết xương sườn bằng kim loại (dùng đinh Kirschner)
  • Phương pháp kéo liên kết tục mảng sườn áp dụng sau kết xương sườn hoặc kết hợp cùng kết xương sườn
  • Phương pháp phẫu thuật khâu cố định trên khung
  • Phương pháp khâu cố định xương sườn vào nhau

Sử dụng thuốc Tây điều trị gãy xương sườn

Các phương pháp điều trị chi tiết gãy xương sườn

Trong điều trị gãy xương sườn, thuốc Tây sẽ được áp dụng trong các trường hợp dùng kết hợp bó bột hoặc dùng sau khi điều trị phẫu thuật (trường hợp này rất ít). Các loại thuốc Tây được sử dụng với mục đích chính là giảm đau và kháng viêm hiệu quả. Tùy mức độ gãy xương, mức độ đau, khả năng viêm nhiễm dự phòng có thể xảy ra mà bác sỹ sẽ tiến hành sử dụng các loại thuốc khác nhau để giảm sưng viêm và giảm đau. Các trường hợp khó thở sẽ được áp dụng các loại thuốc riêng biệt khác.

4 nhóm thuốc có tác dụng giảm đau chính kèm với khả năng kháng viêm nhẹ gồm: Thuốc giảm đau Ibuprofen, thuốc giảm đau Naproxen, thuốc giảm đau Acetaminophen, thuốc giảm đau acetaminophen (Tylenol) và thuốc giảm đau Aspirin.

Các loại thuốc kháng viêm có tác dụng kháng viêm nặng và giảm đau nhẹ như:

  • Thuốc kháng viêm dạng viên nén để uống corticosteroid
  • Thuốc kháng viêm dạng tiêm truyền vào tĩnh mạch corticosteroid thường được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị rách phần sụn và có nguy cơ viêm nhiễm nặng nhưng không thể uống thuốc kháng viêm.

Phương pháp vật lý trị liệu điều trị gãy xương sườn

So với các bệnh lý về xương khớp khác thì gãy xương sườn áp dụng rất ít các phương pháp điều trị bằng vật lý trị liệu. Hai phương pháp được áp dụng chính là chườm lạnh giảm đau và áp dụng các bài tập tác động vào vùng xương sườn giảm đau. Cụ thể:

1. Vật lý trị liệu chườm lạnh giảm đau gãy xương sườn

Các phương pháp điều trị chi tiết gãy xương sườn

Phương pháp chườm đá lạnh lên chỗ gãy xương có tác dụng giảm đau và sưng nóng đáng kể cho người bị gãy xương sườn kín. Lý do là khi đá lạnh trực tiếp được chườm lên xương sườn sẽ khiến các mạch máu nhỏ trong xương sườn co lại và giảm sưng hoặc sự chảy máu xung quanh. Đồng thời nó cũng có tác dụng giảm sưng đau do làm tê các mạch máu lân cận vùng xương sườn bị tổn thương.

Liệu pháp chườm đá lạnh được áp dụng cho nhiều loại chấn thương xương sườn và hầu hết tất cả các trường hợp gãy xương sườn kín, ngoài ra sau điều trị gãy xương sườn bạn cũng có thể áp dụng phương pháp này để giảm sưng khi tiến hành các bài tập phục hồi  chức năng tại vùng ngực. Để tiến hành chườm đá lạnh bạn áp dụng chuẩn bị theo các bước sau:

  • Chuẩn bị một túi đá hoặc đậu hoặc một gói chất gel đông lạnh vừa lấy từ tủ lạnh để chườm (có thể chuẩn bị túi rồi giã đá nhỏ cho vào)
  • Đắp trực tiếp lên vùng xương đau và day nhẹ trong vòng khoảng 20 phút mỗi lần và lặp lại nhiều lần trong hai ngày đầu.
  • Những ngày sau mỗi ngày làm khoảng 2 – 3 lần với thời gian giảm xuống khoảng 10 – 20 phút.

2. Các bài tập vật lý trị liệu tại vùng xương sườn bị gãy

Các phương pháp điều trị chi tiết gãy xương sườn

Việc áp dụng các bài tập vật lý trị liệu tại vùng xương sườn bị gãy thường áp dụng trong trường hợp sau khi bệnh nhân đã điều trị phục hồi nhằm phục hồi chức năng vùng ngực trong hít thở cũng như chịu được các áp lực bình thường khi cơ thể hoạt động tác động lên vùng xương sườn. Các bài tập vật lý trị liệu tại vùng xương sườn bị gãy chủ yếu gồm:

Bệnh

  • Tập hít thở sâu và căng trong những ngày đầu
  • Các bài tập chuyển động vùng khớp bả vai và cánh tay giúp chuyển động xương sườn và khoang ngực
  • Các bài tập trực tiếp sử dụng lực lồng ngực khi bệnh nhân gần hồi phục hoàn toàn

Chế độ ăn uống và sinh hoạt cho bệnh nhân gãy xương sườn

Việc xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý cho bệnh nhân gãy xương sườn có tác dụng quan trọng trong điều trị gãy xương cho bệnh nhân. Đây được xem là phục hồi sau điều trị giúp bệnh nhân liền xương nhanh và tránh các biến chứng tiêu cực không mong muốn sau gãy xương sườn hoặc do dùng thuốc Tây gây nên.

Các phương pháp điều trị chi tiết gãy xương sườn

Những vấn đề cụ thể bệnh nhân cần lưu ý trong việc xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý cho bệnh nhân gãy xương sườn cụ thể gồm:

  • Chế độ ăn giàu chất tái tạo xương:

Các thực phẩm giàu canxi, phốt pho, magie, vitamin D… và các chất xơ, vitamin khác (vitamin  nhóm B) chứa trong các thực phẩm lành mạnh được xem là liệu pháp tuyệt vời phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương nói chung và bệnh nhân gãy xương sườn nói riêng. Các nhóm chất này có tác dụng tham gia trực tiếp vào quá trình tái tạo, sản sinh ra các chất tạo xương mới (các sợi collagen) và hình thành mô xương mới giúp gắn liền các đoạn gãy xương cũ vào các phần xương lành lặn trong cơ thể.

  • Chế độ ăn tránh các loại chất gây nguy cơ viêm nhiễm và đau:

Các loại chất không tốt cho bệnh nhân gãy xương nói chung và các bệnh nhân gãy xương sườn nói riêng như nhóm chất giàu chất béo bão hòa, chất béo no, cay, mặn hoặc các chất hóa học trong các thực phẩm ăn liền chế biến sẵn.

Các phương pháp điều trị chi tiết gãy xương sườn

  • Chú ý trong tư thế ngủ hoặc nghỉ ngơi:

Đây là vấn đề mà các bệnh nhân gãy xương sườn cần đặc biệt lưu ý, gãy xương sườn thường gây đau và khó chịu cho bệnh nhân vào ban đêm vì ảnh hưởng và cản trở nhiều đến tư thế ngủ. Ngoài việc tránh các tư thế nằm như nằm sấp, nằm nghiêng hay thường xuyên trở mình thì các tư thế ngủ tốt cho bệnh nhân gãy xương sườn như: Tư thế nằm ngủ thẳng trên lưng ít áp lực lên xương sườn và tư thế nằm phần thân hơi dựng đứng lót một chiếc gối phía dưới nên áp dụng trong giai đoạn đầu bị gãy xương sườn.

Bên cạnh các phương pháp điều trị gãy xương sườn thì bệnh nhân và người nhà cũng nên thường xuyên theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh để kịp thời chữa trị nếu tình trạng hồi phục có những diễn biến xấu xảy ra. Hãy luôn đồng với gonhub.com để chăm sóc sức khỏe của mình và những người thân yêu với nhiều kiến thức hữu ích khác về sức khỏe bạn nhé!

Những thông tin về bệnh Paget xương mà bạn cần biết

Bệnh Paget xương là một căn bệnh còn khá mới ở nước ta tuy nhiên trên thế giới thì nó cũng khá phổ biến. Hãy cùng theo chân gonhub.com tìm hiểu tất tần tật những thông tin liên quan đến bệnh Paget xương bao gồm: khái niệm, nguyên nhân, cách phòng chống và điều trị bệnh paget xương để có thêm nhiều bí quyết trong việc chăm sóc sức khỏe bạn nhé!

Bệnh Paget xương là gì?

Paget xương hay còn được gọi là viêm xương biến dạng chính là một trong những căn bệnh về xương khớp. Bệnh xuất hiện do rối loạn giữa việc duy trì và phục hồi xương khiến cho một tổ chức xương mới có cấu trúc bất thường hình thành. Bệnh Paget xương thường gặp ở nam giới ở độ tuổi từ trung niên trở lên. Theo nghiên cứu thì bất kỳ xương nào trong cơ thể cũng có thể gặp phải tình trạng Paget xương và phổ biến nhất đó chính là xương sọ, xương đốt sống, xương chậu hoặc xương chân.

Những thông tin về bệnh Paget xương mà bạn cần biết

Những nguyên nhân gây bệnh Paget xương

Mặc dù chưa xác định được nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh Paget xương tuy nhiên theo rất nhiều những nghiên cứu và tìm tòi từ các nhà khoa học thì Paget xương xảy ra do bị nhiễm virus. Sau đó xuất hiện những triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh viêm xương biến dạng. Và bệnh Paget xương xảy ra có thể do:

  • Thứ nhất: yếu tố di truyền cũng được xem là khả năng gây mắc bệnh cao vì có liên quan đến gen.
  • Thứ hai: vấn đề về tuổi tác, thông thường ở độ tuổi từ 40 trở lên dễ mắc bệnh Paget xương.
  • Thứ ba: về giới tính, theo nghiên cứu thì nam giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn phụ nữ.

Những thông tin về bệnh Paget xương mà bạn cần biết

Triệu chứng điển hình của bệnh Paget xương

Tuy rằng không có những triệu chứng rõ ràng, tuy nhiên những người mắc bệnh Paget xương sẽ xuất hiện những triệu chứng đau nhất xương khớp và biến dạng xương như:

  • Nếu là xương sọ: người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức đầu, mất thính giác, sọ có chiều hướng to ra so với hàm và nhô về phía trước.
  • Nếu là xương cột sống: người bệnh sẽ bị rối loạn xương chậu dẫn đến các rễ thần kinh bị chèn ép gây đau hoặc tê rần ở cánh tay, ở căng chân. Bên cạnh đó bệnh Paget xương ở xương cột sống còn gây nên biến dạng cột sống làm lưng bị gù.
  • Nếu là xương chậu: người bệnh sẽ có cảm giác đau hông và khung chậu bị giãn rộng.
  • Nếu là xương ở chân: người bệnh sẽ bị cong vẹo xương chân, ảnh hưởng và gây tình trạng đau khớp, viêm khớp ở hông hoặc ở đầu gối.

Đặc biệt khi bị Paget xương thì người bệnh sẽ đau nhiều vào buổi tối và chỉ một chấn thương nhỏ cũng khiến cho xương trên cơ thể bị gãy.

Những thông tin về bệnh Paget xương mà bạn cần biết

Những biến chứng của bệnh Paget xương

Tuy rằng căn bệnh Paget xương tiến triển tương đối chậm thế nhưng nếu không được điều trị kịp thời thì lâu ngày sẽ dẫn đến những biến chứng như:

  • Đau ngứa: Xương chèn ép dây thần kinh xung quanh khiến cho người bệnh có cảm giác đau ngứa râm ran, đặc biệt nếu như xương sọ phát triển bất thường và chèn ép lên dây thần kinh tai thì còn gây mất thính giác.
  • Gãy xương: Quá trình phân hủy và tái tạo xương bị rối loạn nên cấu trúc xương yếu và dễ gãy mặc dù chấn thương gặp phải rất nhẹ. Bên cạnh đó thì biến chứng của bệnh Paget xương còn khiến cho mạch máu bị biến dạng và dễ bị chảy máu nếu phẫu thuật.
  • Viêm xương khớp: Bệnh Paget xương sẽ khiến cho xương khớp bị biến dạng cũng như khiến cho các khớp bị ảnh hưởng và gây nên tình trạng viêm khớp.
  • Suy tim: Nếu như người bệnh bị đau tim và còn gặp thêm bệnh Paget xương thì lúc này do tim phải bơm máu nuôi vùng xương khiến gây tình trạng suy tim.
  • Ung thư xương: Thực chất rất hiếm gặp.

Những thông tin về bệnh Paget xương mà bạn cần biết

Loãng xương hậu mãn kinh, bệnh paget …

Những xét nghiệm chuẩn đoán bệnh Paget xương

  • Chụp X-quang: người bệnh tiến hành chụp X-quang để kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường về cấu trúc xương.
  • Scan xương: khi scan xương thì những chất phóng xạ sẽ được tiêm vào cơ thể từ đó phát hiện ra những vùng xương bị ảnh hưởng. Các bác sĩ sẽ dễ dàng nhận thấy từ những ánh sáng nổi bật lên trên màn hình.
  • Thí nghiệm thử nghiệm: ngoài ra để có thể biết một người mắc bệnh Paget xương hay không chúng ta còn có thể thử nghiệm mức phosphatase trong máu. Hoạt động của tạo cốt bào hoặc hydroxyproline sẽ phán ảnh được quá trình hoạt động hủy cốt bào.

Những thông tin về bệnh Paget xương mà bạn cần biết

Điều trị bệnh Paget xương bằng cách nào?

Điều trị paget xương bằng thuốc:

  • Điều trị bệnh Paget xương chúng ta có thể dùng thuốc loãng xương Bisphosphonate như: Alendronate, Risedronat, Ibandronate, Zoledronic, Pamidronate.
  • Người bệnh có thể dùng thuốc tiêm Calcitonin là dạng hormone tự nhiên giúp tác động quá trình trao đổi canxi xương (tác dụng phụ của thuốc này là: gây buồn nôn, mặt đỏ).
  • Dùng thuốc giảm đau và chống viêm như Aspirin, AINS), thuốc tăng đồng hóa, Vitamin D,…

Điều trị bệnh paget xương bằng phẫu thuật

Ngoài việc dùng thuốc thì bệnh nhân điều trị bệnh Paget xương có thể dùng phương pháp phẫu thuật nếu gặp những biến chứng nặng. Phẫu thuật chính là phương pháp giúp chữa lành vết nứt, tổ chức lại xương bị biến dạng và còn có thể làm giảm chèn ép vào các dây thần kinh.

Những thông tin về bệnh Paget xương mà bạn cần biết

Với tất tần tật những thông tin về bệnh Paget xương sẽ giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh này từ đó có cách phòng ngừa và điều trị hợp lý. Nếu thấy bài viết của gonhub.com hữu ích đừng quên like và share để nhiều người biết đến bạn nhé!

Cách chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên hiện nay

Cách chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên là nguồn thông tin chi tiết cho những ai muốn tìm hiểu sâu về căn bệnh bệnh này. Cách chuẩn đoán bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc phân chia và áp dụng các nhóm thuốc tây đặc trị riêng. Cùng gonhub.com tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Đăng ký theo dõi kênh: https://www.youtube.com/channel/UCqhVVGb6a5x_OrTVTDvVfHQ.

Cách chuẩn đoán bệnh viêm khớp mãn tính ở thiếu niên

Việc chuẩn đoán bệnh viêm khớp mãn tính có tác dụng quan trọng trong phát hiện chi tiết tình trạng bệnh với các biểu hiện cụ thể và tình trạng ảnh hưởng đến các biện pháp điều trị. Hiện nay, các phương pháp nhằm chuẩn đoán bệnh viêm khớp mãn tính vẫn chưa đạt đến mức đặc hiệu, tức là chưa thể chuẩn đoán chính xác hoàn toàn và chuyên biệt đối với căn bệnh này. Các phương pháp bao gồm chuẩn đoán bên ngoài (khám lâm sàng), các xét nghiệm máu và chụp X-quang phát hiện bệnh.

1. Khám lâm sàng bên ngoài chuẩn đoán viêm khớp mãn tính ở tuổi thiếu niên

Cách chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên hiện nay

Các khám nghiệm lâm sàng bên ngoài có tác dụng phát hiện những biến chứng cụ thể của bệnh và là cơ sở để tiến hành các xét nghiệm chuyên sâu nhằm chuẩn đoán tình hình bệnh. Cụ thể dựa vào:

  • Độ tuổi và giới tính
  • Tình trạng sức khỏe và dấu hiệu sốt
  • Tình trạng sốt và các biểu hiện phát ban đỏ
  • Dấu hiệu viêm nhiễm mống mắt
  • Biểu hiện viêm bên ngoài  các khớp như: khớp cổ tay, cổ chân, gối, khuỷu, khớp ngón
  • Sự nổi hạch to hoặc nhỏ ở nách, bẹn và dấu hiệu đau
  • Các dấu hiệu về stress, buồn chán hoặc mệt mỏi xanh xao
  • Các biểu hiện đau nhức khi vận động các khớp

2. Chụp X-quang chuẩn đoán bệnh chuyên sâu

Cách chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên hiện nay

Bệnh viêm khớp mãn tính ở thiếu niên có thể phân biệt với viêm khớp nhiễm khuẩn qua việc chụp X quang trực tiếp. Các hình ảnh trực tiếp thông qua chụp X-quang có thể thấy trực tiếp các đầu xương (có bị mất chất vôi hay không), khe hẹp giữa các khớp, diện tích khớp, sự phát triển của các đầu xương và các điểm cốt hóa.

3. Chuẩn đoán viêm khớp mãn tính ở thiếu niên nhờ xét nghiệm máu

Cách chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên hiện nay

Các xét nghiệm máu liên quan đến yếu tố HLA-B27 có thể chuẩn đoán tình trạng bệnh viêm khớp mãn tính. Thông qua các xét nghiệm chuẩn đoán tốc độ lắng máu, các kháng thể kháng nhân và yếu tố thấp RF.

Cách điều trị bệnh viêm khớp mãn tính ở thiếu niên

Việc điều trị nhắm đến mục đích bảo tồn chức năng vận động cho bệnh nhân, giảm đau, kháng viêm với các biện pháp phục hồi chức năng chuyển sâu. Sự viêm khớp ở lứa tuổi thiếu niên có ảnh hưởng đến đa khớp nên việc điều trị phải liên quan đến phục hồi chức năng sụn khớp, mắt, các biến chứng toàn thân. Đặc biệt đối với trẻ phải áp dụng các biện pháp chuyên sâu nhằm tác dụng kích thích tăng trưởng và phát triển cho trẻ. Các biện pháp điều trị bệnh viêm khớp mãn tính thiếu niên gồm hai biện pháp chủ yếu là sử dụng thuốc tây và điều trị tâm sinh lý.

1. Dùng thuốc Tây điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên

Cách chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên hiện nay

Phương pháp sử dụng thuốc Tây được áp dụng với hầu hết các trường hợp viêm khớp mãn tính ở tuổi thiếu niên. Việc sử dụng thuốc có tác dụng giảm đau và hạn chế tình trạng viêm khớp biến chứng và tái phát ảnh hưởng nghiêm trọng đến bệnh nhân.

Các loại thuốc Tây được áp dụng sẽ được sử dụng cụ thể đối với từng dạng viêm khớp gồm viêm một hoặc một vài khớp, viêm đa khớp và viêm toàn phát. Các loại thuốc sẽ được sử dụng với liều lượng nhẹ, nếu không đủ để phục hồi thì sử dụng liều nặng với các loại thuốc khác.

  • Thuốc áp dụng với thể viêm viêm ảnh hưởng đến nội tạng bao gồm các loại thuốc kháng viêm như Prednisolone hoặc các loại thuốc Steroid dung dịch truyền qua tính mạch. Đối với các trường hợp bệnh năng thì sử dụng thuốc chống viêm Non-Steroid với liều lượng phù hợp.
  • Thuốc áp dụng với thể đa khớp mãn tính: ở dạng viêm khớp mãn tính này sẽ sử dụng các loại thuốc giảm đau đặc hiệu như Aspirin, thuốc chống viêm Non-Steroid, muối vàng, thuốc nhóm Sulfydryl và thuốc thuộc nhóm Salazopyrin.
  • Thuốc Tây áp dụng với thể viêm cột sống: Ở thể này rất hiếm gặp, tuy nhiên nếu gặp sẽ sử dụng 4 loại thuốc chuyên dụng gồm Phenylbutazon, Diclofenac, Salazopyrin và Tetracyclin.
  • Thuốc Tây áp dụng với thể viêm một khớp: Sử dụng các loại thuốc Aspirin và dùng Steroid ở dạng thuốc tiêm tiêm trực tiếp vào các ổ khớp dưới da giúp giảm đau và kháng iveme tại chỗ.
    Cắt bỏ màng hoạt dịch nếu điều trị nội khoa quá 6 tháng không kết quả. Hoặc sử dụng phương pháp tái tạo màng hoạt dịch bằng hóa chất.

Bên cạnh đó, trong thời gian gần đây sự xuất hiện các chế phẩm sinh học mới có tác dụng hữu hiệu trong điêu trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên. Các loại thuốc này được  sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp như thuốc ức chế TNF alpha.

2. Phương pháp điều trị tâm sinh lý

Cách chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên hiện nay

Đối với lứa tuổi thiếu niên, phương pháp điều trị tâm sinh lý được coi trọng do đây là giai đoạn trẻ có những phát triển bất thường và rất nhạy cảm về tâm sinh lý. Các phương pháp sử dụng thuốc tây định kỳ phải được tái khám định kỳ thường xuyên với việc theo dõi các biến đổi về tâm sinh lý và sự hồi phục ở trẻ.

Bên cạnh đó việc cha mẹ thường xuyên theo dõi các biến đổi về tâm sinh lý và động viên tinh thần, quan tâm chắc sóc trẻ cũng đóng vai trò quan trọng trong điều trị viêm khớp mãn tính ở trẻ nhỏ.

Việc chuẩn đoán và điều trị viêm khớp mãn tính ở thiếu niên được tiến hành càng sớm càng tốt sẽ nhanh chóng hồi phục và tránh được các biến chứng nặng nề khác. Hãy chia sẻ bài viết này để nhiều người biết đến và đây cũng là cách bạn chia sẻ trang web gonhub.com với nhiều thông tin hữu ích về sức khỏe đấy nhé!

Cách điều trị thoái hoá khớp khuỷu tay từ Đông y đến Tây y

Thoái hóa khớp khuỷu tay là tình trạng bề mặt sụn của khớp khuỷu tay bị hư hỏng hay bị ăn mòn làm hạn chế hoặc mất đi phần nhiều chức năng của khớp khuỷu tay đối với cơ thể. Thoái hóa khớp khuỷu tay gây ra tình trạng đau nhức và hạn chế, cản trở mọi hoạt động liên quan đến cả cánh tay tùy theo mức độ thoái hóa. Để điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay, người bệnh nên đến các chuyên khoa cơ xương khớp tại các bệnh viên uy tín để thăm khám bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Cùng tham khảo và áp dụng một số biện pháp xử lí thoái hóa khớp khuỷu tay từ nhẹ đến nặng để có cách điều trị phù hợp nhất cho tình trạng này dưới đây nhé!

Điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay bằng chế độ ăn uống và hoạt động hợp lý

Tùy theo từng giai đoạn của quá trình thoái hóa và tình trạng thoái hóa của từng người để quyết định áp dụng biện pháp điều trị phù hợp và hợp lý nhất. Một số biện pháp khẩn cấp được áp dụng để điều trị thoái hóa khớp khủy tay ở giai đoạn đầu (giai đoạn đau khớp khủy tay) là cách điều trị đơn giản để xử lí tình trạng thoái hóa nhẹ có thể hồi phục.

Cách điều trị thoái hoá khớp khuỷu tay từ Đông y đến Tây y

Khi thoái hoá khớp khuỷu tay xuất hiện hiện tượng đau khuỷu tay và có dấu hiệu sưng nhẹ, bạn có thể thực hiện một số biện pháp giảm đau đơn giản để giảm tình trạng đau tạm thời và tránh quá trình thoái hoá diễn ra nhanh chóng hơn. Khi các cơn đau bắt đầu xuất hiện hãy chườm nước đá trực tiếp lên vùng bị đau để giảm đau và sưng hiệu quả. Tuy nhiên đây chỉ là biện pháp tạm thời để giải quyết những cơn đau do thoái hoá khớp giai đoạn đầu tiên.

Bên cạnh đó, cần ngưng ngay những hoạt đông tác động trực tiếp đến vùng khuỷu để tay thả lỏng và hạn chế tối đa những hoạt động vừa phải tác động lực mạnh liên quan đến vùng khuỷu tay trong khoảng thời gian sau khi cơn đau giảm để cơn đau được cải thiện và ít làm phiền đến bạn hơn. Cần tập luyên thể thao nhẹ nhàng và tránh vận động gây lệch khớp, sái khớp và bắt các mô sụn khớp hoạt động quá nhiều.

Việc cải thiện chế độ ăn uống với những thực phẩm giàu các dưỡng chất giúp bồi dưỡng và phục hồi chức năng của khớp tuỷ cũng góp phần hiệu quả trong phòng chống thoái hoá khớp khuỷu tay.

Cách điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay bằng thuốc Tây

Cách điều trị thoái hoá khớp khuỷu tay từ Đông y đến Tây y

Việc sử dụng thuốc để điều trị thoái hoá khớp khuỷu tay là một trong những cách điều trị phổ biến được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Khi bạn đang bị thoái hoá khớp khuỷu tay ở giai đoạn đầu, các cơn đau sẽ thường xuyên tìm đến kèm theo đó là chứng sưng tấy có thể gây viêm nhiễm. Trong trường hợp này cách điều trị hợp lý nhất là sử dụng thuốc giảm đau kết hợp với thuốc kháng sinh.

Các loại thuốc giảm đau dùng cho thoái hóa khớp khuỷ như Paracetamol, Aspirin, Idarac, Tramadol… Các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm: Diclofenac, Ibuprofen, Meloxicam, Tenoxicam. Ngoài ra tiêm Corticosteroid và khớp giúp điều trị các triệu chứng giúp giảm đau tạm thời và làm chậm sự thoái hóa. Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc này phải được đặt dưới sự chỉ định và liều lượng mà bác sỹ kê đơn.

Điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay bằng thuốc Đông y

Cách điều trị thoái hoá khớp khuỷu tay từ Đông y đến Tây y

Việc áp dụng các bài thuốc Đông y từ những loại thực phẩm trong thiên nhiên có tác dụng tốt cho xương khớp và phục hồi chức năng của khớp như các vị thuốc quý (quế chi, khương hoạt, hoàng cầm, đương quy), lá lốt, nghệ, gừng, lá mơ… là một trong những cách điều trị thoái hóa khớp hiệu quả. Một số bài thuốc điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay vô cùng hiệu quả, hãy tham khảo các bài thuốc sau đây”

Bài thuốc Quyên tý thang điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay

  •  Chuẩn bị các nguyên liệu: Khương hoạt 8g, Phòng phong 8g, Khương hoàng 12g, Chích thảo 6g, Đương quy 8g, Xích thược 12g, Gừng 4g, Đại táo 12g, Hoàng kỳ 12g.
  • Cách chế biến: Rửa sạch các nguyên liệu, xắt nhỏ rồi cho lên bếp lửa sao cho vàng và khô lại cùng chút bột nghê. Sau đó cho nước lạnh ngập phần thuốc khoảng 3cm, sắc với lửa nhỏ đến khi cạn còn khoảng một nữa thì chia uống thành 3 lần hết trong vòng một ngày. Sắc và uống đều đặn đến sẽ phát huy hiệu quả trong điều tị thoái hóa khớp khủy lẫn khớp cổ tay.

Bài thuốc bổ thận hoàn điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay

  • Chuẩn bị nguyên liệu: Đương quy 9g, xuyên khung 9g, nhũ hương 10g, ý dĩ, quế thanh, bạch linh, bạch thược, thương truật, trạch tả, hoàng kỳ, cát căn, cam thảo mỗi thứ 5g.
  • Cách chế biến: Sắc đặc tương tự như bài thuốc Quyên tý thang và uống hết trong ngày.

Ngoài việc điều trị thóa khớp, bài thuốc này còn giúp trừ các bệnhthấp khớp, sơ thông kinh lạc, kết hợp dưỡng âm, bổ can thận, giúp kiện tì, ích khí, mạnh gân cốt và bồi bổ khí huyết.

Bài thuốc giải độc hoàn điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay

  • Chuẩn bị nguyên liệu: Bồ công anh 10g, kim ngân cành 8g, hồng hoa, đơn đỏ, ké đầu ngựa, tơ hồng xanh, vỏ gạo, bạc sau, nhân trần, rau má mỗi loại 5g.
  • Cách chế biến: Cách chế biến tương tự với hai bài thuốc trên.

Tác dụng của bài thuốc này giúp hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp nói chung và điều trị thoái hóa khớp khủy tay nói riêng còn giúp tạo dưỡng chất nuôi dưỡng sụn khớp, tạo chất nhầy để bảo vệ ổ khớp, tái tạo sụn khớp, tăng độ bền và dẻo dai cho khớp. Ngoài ra còn có tác dụng giúp giải độc, mát gan, thanh nhiệt, bổ huyết tiêu viêm, tiêu sưng, giảm phù nề, trị mề đay mẩn ngứa, chống dị ứng.

Phẫu thuật để điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay

Cách điều trị thoái hoá khớp khuỷu tay từ Đông y đến Tây y

Khi tình trạng thoái hoá khớp khuỷu đã không còn tác dụng và kiểm soát được tình hình thì cần đến sự can thiệp của biện pháp phẫu thuật.

Khi các biện pháp không phẫu thuật đã không còn khả năng kiểm soát các triệu chứng của bệnh, thì phải tiến hành phẫu thuật thường áp dụng cho bệnh nhân bị thoái hóa nặng và sau khi tiến hành các xét nghiệm, có kết luận cần sự can thiệp của phẫu thuật.

Phẫu thuật gồm có phẫu thuật nội soi và phẫu thuật thay khớp. Điều trị bằng phẫu thuật sẽ giúp kiềm chế các triệu chứng của thoái hóa khớp hoặc tiến hành thay khớp giả nếu không thể khắc phục được tình hình. Các phương pháp phẫu thuật thoái hóa khớp khuỷu tay phổ biến như: mổ nội soi để cắt xương, sửa trục khớp, mổ thay khớp nhân tạo.

Đó là những cách điều trị thoái hóa khớp khuỷu tay hiệu quả nhất hiện nay được áp dụng. Nếu thấy bài viết này hữu ích hãy chia sẻ để nhiều người biết thêm thông tin hữu về cách chữa trị chứng thoái hóa này và đừng quên luôn đồng hành cùng gonhub.com để biết thêm nhiều kiến thức khác nhé!