Thuốc điều trị ung thư thực quản là thuốc gì? Các triệu chứng dấu hiệu ung thư thực quản

10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản là thuốc gì được nói tới lần này chính là các phương pháp hỗ trợ phần nhiều giúp cho quá trình chạy chữa bệnh tình thuận lợi suôn sẻ hơn mà đặc biệt là ít tốn kém, an toàn cho sức khỏe người sử dụng. Hầu hết, các phương thuốc này đều được đặc chế theo một công thức riêng, các pha chế cũng có những nguyên tắc và liều lượng nhất định vì như thế sẽ phù hợp hơn với thể trạng bệnh, cơ địa của mỗi người. Thực quản là một ống tiêu hoá chứa thức ăn và các chất lỏng đi từ họng xuống dạ dày. Các tuyến của thực quản chế tiết ra các chất nhầy giúp làm ẩm đường dẫn thức ăn để thức ăn đi xuống bộ phận dạ dày một cách dễ dàng hơn nên nói chung nó đóng một vai trò đặc biệt quan trọng. Chính vì vậy, khi phát hiện sớm mình đang mắc phải căn bệnh ung thư thực quản thì nên tham khám sớm chừng nào tốt chừng đó, để càng lâu tế bào ung thư lan nhanh ảnh hưởng tới các hoạt động khác trong cơ thể. Vậy có thuốc nào trị khỏi giảm đau đớn cho người bệnh?Hãy cùng gonhub.com nghiên cứu xem 10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản cực hay hiệu quả và các triệu chứng dấu hiệu ung thư thực quản bên dưới nhé!

Những triệu chứng thường gặp ở ung thư thực quản

Nôn: Thường thấy ở giai đoạn muộn, khi khối u tăng kích thước làm chít hẹp lòng thực quản. Nôn xuất hiện khi biểu hiện nuốt nghẹn đã rõ rệt. Nôn có thể xảy ra trong bữa ăn ngay sau khi ăn. Chất nôn là thức ăn vừa mới ăn vào còn nguyên cả hạt cơm, hạt cháo không có lẫn dịch vị. Có thể có vài tia máu nhỏ trong chất nôn.

Tiết nhiều nước bọt: Khi bệnh nhân nuốt nghẹn nhiều thì nước bọt hầu như không xuống được dạ dày. Vì nước bọt tiết nhiều mà không nuốt được nên bệnh nhân luôn phải nhổ nước bọt.

Triệu chứng thực thể: Khi bệnh ở giai đoạn sớm thì thăm khám thực thể thường không phát hiện gì. Nhưng khi bệnh ở giai đoạn muộn, lúc đã có di căn thì có thể sờ thấy hạch thượng đòn, hạch vùng trên rốn, gan lổn nhổn, di căn xương…

Nuốt nghẹn: Lúc bệnh mới bắt đầu, tổ chức ung thư còn khu trú, biểu hiện bởi những rối loạn khi nuốt, nhất là với thức ăn đặc. Nghẹn có khi tăng lên, có khi giảm xuống đôi chút nhưng bao giờ cũng có, vì ngoài thương tổn thực thể do khối u, bệnh thường có kèm theo yếu tố viêm nhiễm, phù nề tại chỗ. Sau khoảng 2 tháng, triệu chứng nuốt nghẹn sẽ tăng lên dần và kéo dài, mới đầu chỉ thấy nuốt nghẹn với thức ăn đặc, về sau nghẹn cả với thức ăn lỏng như cháo, nước.

– Nuốt nghẹn thường hiện diện muộn trong tiền sử bệnh vì thực quản không có lớp thanh mạc nên cơ trơn giãn ra một cách dễ dàng. Kết quả là khi dấu hiệu nuốt nghẹn đã rõ để bệnh nhân đi khám bệnh thì có trên 60% số trường hợp đã bị ung thư giai đoạn muộn.

– Một vài trường hợp ung thư thực quản không có triệu chứng nuốt nghẹn bởi vì khối u tiên phát chỉ xâm lấn vào những cấu trúc lân cận mà không xâm lấn vào lòng thực quản. Khi khối u xâm lấn vào khí-phế quản bệnh nhân có thể thay đổi giọng nói và ho dữ dội.

Triệu chứng toàn thân: Trong khi triệu chứng thực thể rất nghèo nàn thì triệu chứng toàn thân lại rất rõ rệt: người bệnh sút cân nhanh chóng, trong vòng vài ba tháng có thể sút tới 10-15kg cân nặng. Bệnh nhân hốc hác, mất nước, da khô và nhăn nheo trông rất dễ nhận biết. Đôi khi có tràn dịch màng phổi, nổi hạch cổ, gan to, bụng báng, hội chứng Horner (đồng tử co nhỏ, sụp mi mắt và giảm tiết mồ hôi). Lý do của gầy sút ngoài do ung thư còn do không ăn uống được.

Ngoài những triệu chứng trên, những bệnh nhân ung thư thực quản ở giai đoạn muộn người ta cũng ghi nhận một số triệu chứng cơ năng khác như: ho nhiều, cơn nấc, đau tức ngực, đau sau xương ức (thể hiện xâm lấn của khối u vào vùng cột sống), hơi thở có mùi hôi thối hoặc các triệu chứng của biến chứng như sặc, khàn tiếng…

Có thể tóm lược lại một số triệu chứng và dấu hiệu cơ bản như sau:

  • – Khó nuốt hoặc nuốt đau
  • – Sút cân trầm trọng
  • – Đau họng hoặc lưng, đau ở sau xương ức hoặc gìữa xương bả vai
  • – Khàn gìọng hoặc ho kéo dài
  • – Nôn
  • – Ho ra máu.

Nếu phát hiện có những biểu hiện triệu chứng nghi ngờ bệnh ung thư thực quản, cần phải đến các bệnh viện chuyên khoa kịp thời để tiến hành kiểm tra. Những triệu chứng này có thể do ung thư thực quản hoặc do các bệnh khác gây ra. Điều quan trọng là phải đến bác sĩ kiểm tra.

Kiến thức cơ bản về bệnh ung thư thực quản bạn cần biết

Ung thư xuất phát từ thực quản bao gồm hai loại chính là ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến tuỳ thuộc vào loại tế bào ung thư. Ung thư biểu mô vẩy xuất phát từ tế bào dạng biểu bì ở thành thực quản và thường xuất phát ở phần trên và giữa thực quản. Ung thư biểu mô tuyến thường phát triển từ tổ chức tuyến ở phần dưới thực quản. Phác đồ điều trị gần giống nhau ở cả hai loại ung thư thực quản. Khi khối u lan tràn ra ngoài thực quản, đầu tiên nó thường đi đến hệ bạch huyết (hạch bạch huyết thường nhỏ, có cấu trúc bờ rõ và là một phần của hệ miễn dịch cơ thể). Ung thư thực quản cũng có thể xâm lấn ra hầu hết các bộ phận khác của cơ thể bao gồm: gan, phổi, não, xương,…

10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản nhanh khỏi cực hay bạn nên tham khảo

Nguyên nhân gây ung thư thực quản có thể là uống nhiều rượu mạnh, hút thuốc lá, dùng nhiều thức ăn đồ uống nóng, có khuyết tật ở thực quản, loét đường tiêu hóa mạn tính và hội chứng viêm thực quản. Ngoài ra, dinh dưỡng kém và hội chứng Ruwen (nuốt khó khăn do thiếu chất sắt) cũng dễ làm phát sinh bệnh này.

Tổng hợp 10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản nhanh khỏi cực kỳ hiệu nghiệm

Dưới đây là một số bài thuốc chữa ung thư thực quản rất hiệu quả, đã được Hội đồng Chuyên ngành Trung y ngoại trị của Trung Quốc giới thiệu:

1. Bài thuốc 1

Cá diếc sống nặng 300 g một con, tỏi lượng vừa đủ. Cá mổ bỏ ruột, để cả vảy; tỏi thái thành miếng nhỏ, nhét vào bụng cá, gói giấy trắng sạch bên ngoài, bao đất thật kín, đem phơi khô rồi đốt thành than. Sau đó lấy ra nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 3 g, ngày 2-3 lần, có thể cho vào cháo để ăn. Loại thuốc này có tác dụng giải độc, tiêu thũng, bổ hư, thích hợp với bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn đầu.

2. Bài thuốc 2

Rau hẹ rửa sạch, vắt lấy nước, trứng gà 2 quả chưng lên, chia làm 2 lần để ăn (nuốt dần). Nên thường xuyên ăn như vậy.

3. Bài thuốc 3

Tiết ngỗng tươi (dùng ống tiêm hút máu ở dưới cánh con ngỗng) 5-10 ml, uống từ từ lúc còn nóng. Máu này có tác dụng hòa vị, giáng nghịch, giải độc, là phương thuốc tốt để chữa trị ung thư thực quản.

4. Bài thuốc 4

Đỉa 10 g, rong biển 30 g, nghiền thành bột mịn, mỗi ngày uống 10 g với rượu.

5. Bài thuốc 5

Uy linh tiên, mật ong mỗi thứ 30 g, sắc lấy nước uống, chia làm 2 lần uống (sáng và tối), uống liên tục trong một tuần.

6. Bài thuốc 6

Ngũ trấp ẩm (nước lê, nước ngó sen, nước mía, nước rau hẹ, sữa bò hoặc người), không câu nệ về lượng, hòa vào nhau thật đều, uống thường xuyên.

* Điều trị ung thư thực quản bằng Tây y:

  • Việc điều trị ung thư thực quản có thể bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị,…những phương pháp này ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân khá lớn, hơn nữa còn dễ để sót lại các tế bào ung thư dẫn đến nguy cơ tái phát về sau. Ung thư thực quản giai đoạn muộn có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi cắt bỏ hoàn toàn thực quản và lấy vạt dạ dày tự thân tạo hình thực quản mới cho một bệnh nhân.
  • Phương án điều trị ung thư thực quản của bệnh viện ung bướu Hưng Việt cần căn cứ vào bệnh sử, biến chứng vị trí, kích thước khối u, phạm vi di căn,…của từng bệnh nhân để đưa ra quyết định, chỉ có những pháp đồ có tính cá nhân cho mỗi bệnh nhân với các liệu pháp điều trị khác nhau và phù hợp thì việc điều trị mới mong đạt được hiệu quả.

* Điều trị ung thư thực quản bằng thuốc Nam:

Phương pháp chữa bệnh ung thư thực quản bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị ( thường kết hợp). Khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác. Phẫu thuật có thể làm giảm triệu chứng, kéo dài cuộc sống hoặc cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Có thể phẫu thuật thay thực quản giả để duy trì sự sống.

7. Đàm khí uất kết

* Triệu chứng: Ngực đầy, đau tức hoặc khó thớ, nấc cụt, ợ hơi, nuốt khó, miệng khô, táo bón, rêu lưỡi trắng dày, mạch Huyền Hoạt, thường gặp ở giai đoạn mới phát bệnh.

* Điều trị: Sơ can, lý khí, hóa đàm, giáng nghịch.

* Bài thuốc: Dùng bài Toàn phúc đại giả thạch thang gia giảm:

10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản nhanh khỏi cực hay bạn nên tham khảo

Nếu khí hư thêm Đảng sâm, Thái tử sâm đều 12g.

10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản nhanh khỏi cực hay bạn nên tham khảo

8. Huyết ứ

* Triệu chứng: Ngực đau, ăn vào nôn ra, nặng thì khó uống được nước, phân như phân dê, ngườl gầy da khô, lưỡi đỏ, khô, mạch Tế Sáp.

* Điều trị: Dưỡng huyết, hoạt huyết, tán kết.

* Bài thuốc: Dùng bài Đào hồng tứ vật thang gia giảm.

10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản nhanh khỏi cực hay bạn nên tham khảo

  • Nếu nặng thêm Tam thất, Một dược, Đan sâm, Xích thược, Ngũ linh chi, Hải tảo, Côn bố, Bối mẫu, Qua lâu…Nếu nuốt khó cho uống “Ngọc Xu Đơn” trước.
  • Trường hợp ngực lưng đau nhiều thêm Diên hồ sách (sao dấm), chích Nhũ hương, chích Một dược, Ty qua lạc. Táo bón thêm Nhục thung dung.

9. Nhiệt độc thương âm

* Triệu chứng: Nuốt rất khó, lưng ngực đau bỏng rát, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, táo bón, chất lưỡi đỏ, rêu ít hoặc không rêu, mạch Huyền Tế Sác.

* Điều trị: Thanh nhiệt, giải độc, dưỡng âm, nhuận táo.

* Bài thuốc: Dùng bài Tư âm thông cách ẩm gia giảm:

10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản nhanh khỏi cực hay bạn nên tham khảo

Nếu bị táo bón thêm Tử uyển, Hỏa ma nhân, Đào nhân, Nhục thung dung.

10. Âm dương lưỡng hư

* Triệu chứng: Nuốt không xuống, ngày càng gầy, mệt mỏi, hồi hộp, sắc mặt tái nhợt, chân tay thân mình mát lạnh, mặt sưng, chân phù, sắc lưỡi nhạt, mạch Tế Nhược.

* Điều trị: Ôn bổ Tỳ Thận, tư âm, dưỡng huyết.

* Bài thuốc: Dùng bài Bát trân thang hợp Bát vị hoàn gia giảm:

10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản nhanh khỏi cực hay bạn nên tham khảo

Đây bài chia sẻ bài thuốc nam chữa bệnh ung thư Đại Tràng của lương y Nguyễn Hữu Toàn. Dù cơ hội kéo dài sự sống và chữa khỏi của người bệnh ung thư thực tràng khá thấp. Nhưng những bài thuốc nam có thể giúp người bệnh ung thư thực tràng có cơ hội nâng cao thể trạng, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Tổng hợp 10 bài thuốc điều trị ung thư thực quản cực hay trên đây hi vọng sẽ là vài phương thuốc giúp các bệnh nhân ung thư kéo dài thời gian sống cho chính mình. Bệnh ung thư thực quản được các bác sĩ nhận định là một căn bệnh rất nguy hiểm và hiện nay, số lượng người mắc bệnh ngày một gia tăng, nguyên nhân chính cũng là do thói quen ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt và môi trường sống không lành mạnh, không khoa học,…Chính vì vậy, ngay từ bây giờ, bạn phải chủ động lên kế hoạch tự cứu lấy mình thoát khỏi “bản án tử thần” trước ung thư thực quản. Nếu trị bệnh hoài bằng thuốc Tây không thuyên giảm thì nên cân nhắc tới các bài thuốc Nam hay phương pháp Đông y trên này xem sao, tin chắc nếu áp dụng đúng thì sẽ tránh được nguy cơ phát bệnh. Hãy chia sẻ bài viết này của gonhub.com nếu bạn thấy cần thiết nhé!

Gọi Điện: 0916.016.122 (tư vấn các thắc mắc TS.BS Thành Luân Chuyên khoa Ung bướu)

Từ khóa:

  • thuốc fucoidan chữa ung thư thực quản
  • ung thu thuc quan co chua duoc khong
  • ung thư thực quản nên ăn gì
  • benh ung thu thuc quan giai doan cuoi
  • ung thư thực quản di căn
  • benh ung thu thuc quan co lay khong
  • các bài thuốc chữa ung thư thực quản
  • thầy thuốc chữa ung thư thực quản

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp hàn quốc thả dáng ngày xuân hè 2019 là sự kết hợp trên cả tuyệt vời về chi tiết nhấn nhá phần cổ đức đang hot nhất hiện nay, cùng với đó là một chút điệu đà thắt nơ vô cùng bắt mắt, xinh xắn nên dễ khiến bạn gái công sở mê mẩn. Đây cũng là một trong những mẫu sơ mi được khá nhiều khách hàng ưa chuộng và ưu ái chọn lựa khi vừa mới xuất hiện trên thị trường. Tính ứng dụng của mẫu áo này khá là tiện lợi bởi dù là sở hữu thân hình mập hay gầy, cao hay thấp thì bạn đều có thể mix đồ hoàn hảo cùng với áo sơ mi kiểu cổ đức thắt nơ bài bản này.Nào hãy cùng Yishop ngắm nhìn qua những kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp hàn quốc thả dáng xuân hè 2019 bên dưới đây nhé!

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 1

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 2

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 3

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 4

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 5

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 6

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 7

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 8

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 9

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 10

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 11

18 kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp thả dáng như sao hàn xuân hè 2019 phần 12

Bạn vừa tham khảo và điểm qua BST các kiểu áo sơ mi nữ cổ đức thắt nơ đẹp hàn quốc thả dáng ngày xuân hè 2019, nếu yêu thích sự cách điệu sang trọng tinh tế, nhẹ nhàng nhưng đầy sức quyến rũ của món đồ này thì hãy nhanh tay chọn lựa để thêm vào tủ đồ của mình. Thời trang áo sơ mi kiểu cổ đức thắt nơ thích hợp với mọi dáng vóc và mọi độ tuổi nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về tính ứng dụng rất hiệu quả của nó. Chúc thành công. Hãy luôn đồng hành và ủng hộ Yishop nhé!

Cập nhật mới chi tiết Luật quân nhân chuyên nghiệp công nhân và viên chức quốc phòng cụ thể nhất

Cập nhật mới chi tiết Luật quân nhân chuyên nghiệp công nhân và viên chức quốc phòng cụ thể nhất sẽ đưa ra một số quy định rõ ràng về quyền lợi nghĩa vụ của chế độ phục vụ quân nhân chuyên nghiệp, chế độ phục vụ công nhân, phục vụ viên chức quốc phòng, chế độ chính sách ưu tiên đặc biệt đối với các đối tượng vừa nêu, trách nhiệm quyền hạn của cơ quan tổ chức, chế độ khen thưởng xử lý vi phạm trong mọi trường hợp. Đó là những nội dung sửa đổi bổ sung cơ bản nhất được lồng ghép trong bộ luật, trong văn bản cơ sở pháp luật quan trọng lần này mà chúng tôi muốn chuyển tải tới bạn đọc.

Hãy cùng phapluat360.com cập nhật nhanh những chi tiết sửa đổi cụ thể nhất của Luật quân nhân chuyên nghiệp công nhân và viên chức quốc phòng ngay bây giờ nhé!

Cập nhật chi tiết Luật quân nhân chuyên nghiệp công nhân và viên chức quốc phòng mới nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 98/20…/QH13

Hà Nội, ngày…tháng…năm 20…

LUẬT

QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật này quy định về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; quyền, nghĩa vụ, chế độ phục vụ, chế độ chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

2. Công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ.

3. Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ là quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

4. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân theo quy định của Luật này.

5. Chiến đấu viên là quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu.

Điều 3. Vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý; thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.

2. Công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của quân đội.

3. Viên chức quốc phòng là thành phần chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, văn hóa, đơn vị quân y và đơn vị sự nghiệp khác thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm người đứng đầu và phân công, phân cấp trong quản lý.

3. Quản lý, sử dụng đúng biên chế, tiêu chuẩn, vị trí và chức danh xác định.

4. Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phải căn cứ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Điều 5. Bố trí sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Mỗi vị trí chức danh trong tổ chức biên chế của Quân đội nhân dân chỉ quy định một đối tượng sử dụng là quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng.

2. Căn cứ quy định tại Điều 3 của Luật này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bố trí sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quyền của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

a) Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân;

b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm;

c) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật quân đội, sẵn sàng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao;

c) Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên; khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật, điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó;

d) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, quân đội, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;

đ) Học tập chính trị, quân sự, pháp luật, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và thể lực, nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu phù hợp với từng đối tượng;

e) Quân nhân chuyên nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa, thực hiện nghĩa vụ quốc tế, chấp hành điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân, các nghĩa vụ khác của quân nhân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật;

g) Công nhân quốc phòng phải thực hiện nghĩa vụ của người lao động, chấp hành kỷ luật, nội quy lao động theo quy định của pháp luật; viên chức quốc phòng phải thực hiện nghĩa vụ của viên chức theo quy định của Luật viên chức.

Điều 7. Những việc quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng không được làm

1. Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao.

2. Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao để xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Những việc trái với pháp luật, điều lệnh, điều lệ và kỷ luật của Quân đội nhân dân.

4. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm.

Điều 8. Nguyên tắc tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Theo yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Quân đội nhân dân.

2. Bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật và bình đẳng giới.

3. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

4. Đúng vị trí việc làm, chức danh và đủ điều kiện, tiêu chuẩn.

5. Ưu tiên tuyển chọn, tuyển dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có thành tích xuất sắc phục vụ trong Quân đội nhân dân; người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi; người có tài năng; người dân tộc thiểu số.

Điều 9. Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng để xác định phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Căn cứ vào kết quả đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được phân loại đánh giá theo các mức sau:

a) Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ;

b) Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ;

c) Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ;

d) Không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp; nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; nâng lương công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương ứng Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp; kéo dài tuổi phục vụ, cho thôi phục vụ trong quân đội đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Thượng tá, công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương ứng; biệt phái quân nhân chuyên nghiệp.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục tuyển chọn, tuyển dụng, xếp loại, nâng loại, chuyển vị trí chức danh quân nhân chuyên nghiệp; xếp loại, nâng loại, nâng bậc và chuyển vị trí việc làm công nhân quốc phòng; xếp hạng, thăng hạng, thay đổi vị trí việc làm của viên chức quốc phòng; thẩm quyền của chỉ huy đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và trình tự, thủ tục nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm, cho thôi phục vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cấp có thẩm quyền nâng lương, phong, thăng cấp bậc quân hàm nào thì có thẩm quyền hạ bậc lương, giáng, tước đến cấp bậc quân hàm đó.

Điều 11. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được khiếu nại khi có căn cứ cho rằng người chỉ huy đơn vị thực hiện hành vi không đúng chức trách đối với mình hoặc ra quyết định trái với quy định của điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Người chỉ huy đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền, trình tự và thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

2. Thực hiện quyền khiếu nại khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phải tuân theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; phải bảo đảm bí mật nhà nước.

2. Hình thức hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

a) Đào tạo, nghiên cứu khoa học, hội thảo, trao đổi thông tin, tư liệu;

b) Tham gia các hoạt động diễn tập, hội thao và thi đấu quốc tế;

c) Trao đổi chuyên gia.

Điều 13. Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục, chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quân nhân chuyên nghiệp được cấp quân phục, cấp hiệu, phù hiệu và Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp.

2. Công nhân và viên chức quốc phòng được cấp trang phục và Chứng minh công nhân quốc phòng, Chứng minh viên chức quốc phòng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

2. Chương II

CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Mục 1. TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 14. Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng tuyển chọn:

a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;

c) Công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Đối tượng tuyển dụng:

Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.

3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.

Điều 15. Xếp loại, nâng loại, chuyển vị trí chức danh quân nhân chuyên nghiệp

1. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh đảm nhiệm, được xếp loại như sau:

a) Loại cao cấp nhóm I gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; loại cao cấp nhóm II gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp cao đẳng;

b) Loại trung cấp gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp trung cấp;

c) Loại sơ cấp gồm quân nhân chuyên nghiệp có chứng chỉ sơ cấp.

2. Quân nhân chuyên nghiệp được xét nâng loại khi hoàn thành tốt hoặc xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có văn bằng phù hợp do quân đội cử đi đào tạo và có năng lực đảm nhiệm chức danh tương ứng với loại quân nhân chuyên nghiệp cao hơn trong cùng ngành chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ.

3. Khi quân đội có nhu cầu, quân nhân chuyên nghiệp có thể được xét chuyển vị trí chức danh mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí chức danh đó.

Mục 2. QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP PHỤC VỤ TẠI NGŨ

Điều 16. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp

1. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm:

a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.

2. Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:

a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại.

Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau:

a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;

b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm:

a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;

c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.

3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.

4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.

Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 18. Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo của quân đội; đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này được tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp thì được xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng mức lương.

2. Quân nhân chuyên nghiệp được thăng cấp bậc quân hàm khi có mức lương tương ứng với mức lương của cấp bậc quân hàm cao hơn.

Điều 19. Biệt phái quân nhân chuyên nghiệp

1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ được biệt phái đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, do cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Quân nhân chuyên nghiệp biệt phái được hưởng chế độ, chính sách như đối với quân nhân chuyên nghiệp phục vụ tại ngũ.

3. Cơ quan, tổ chức nhận biệt phái có trách nhiệm giao nhiệm vụ và bảo đảm các chế độ cho quân nhân chuyên nghiệp biệt phái theo quy định của pháp luật.

Mục 3. THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 20. Trường hợp thôi phục vụ tại ngũ

Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Hết hạn phục vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này;

2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

3. Hết hạn tuổi cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

4. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này mà quân đội không thể bố trí sử dụng;

5. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

6. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này;

7. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.

Điều 21. Hình thức thôi phục vụ tại ngũ

1. Nghỉ hưu.

2. Phục viên.

3. Nghỉ theo chế độ bệnh binh.

4. Chuyển ngành.

Điều 22. Điều kiện thôi phục vụ tại ngũ

1. Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

b) Nam quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

c) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này.

2. Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ theo chế độ bệnh binh khi sức khỏe bị suy giảm theo quy định của pháp luật.

3. Quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ tại ngũ được chuyển ngành khi được cấp có thẩm quyền đồng ý và được cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.

4. Quân nhân chuyên nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì được phục viên.

Mục 4. QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP PHỤC VỤ TRONG NGẠCH DỰ BỊ

Điều 23. Hạn tuổi cao nhất phục vụ trong ngạch dự bị của quân nhân chuyên nghiệp

1. Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: 54 tuổi.

2. Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: 56 tuổi.

3. Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: 58 tuổi.

Điều 24. Đối tượng đăng ký quân nhân chuyên nghiệp dự bị

1. Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ còn trong độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị quy định tại Điều 23 của Luật này.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu của quân đội.

3. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa phục vụ tại ngũ, tốt nghiệp đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu của quân đội.

Điều 25. Huấn luyện quân nhân chuyên nghiệp dự bị

1. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị phải tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong đơn vị dự bị động viên với tổng thời gian không quá 12 tháng.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu hàng năm.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phân bổ chỉ tiêu gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị cho các đơn vị quân đội; quy định số lần và thời gian huấn luyện của mỗi lần; giữa các lần huấn luyện được gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị tập trung để huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong thời gian không quá 07 ngày. Trường hợp cần thiết được quyền giữ quân nhân chuyên nghiệp dự bị ở lại huấn luyện không quá 02 tháng nhưng tổng số thời gian không quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 26. Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp dự bị

Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp dự bị thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 18 của Luật này.

Điều 27. Giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị

Quân nhân chuyên nghiệp dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 23 của Luật này hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

Cập nhật mới chi tiết Luật quân nhân chuyên nghiệp công nhân và viên chức quốc phòng cụ thể nhất

3. Chương III

CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Mục 1. TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Điều 28. Tuyển chọn, tuyển dụng công nhân và viên chức quốc phòng

1. Đối tượng tuyển chọn:

a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ.

2. Đối tượng tuyển dụng:

Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.

3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ Quân đội nhân dân;

b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm đối với công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quốc phòng.

4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao, người đạt giải trong cuộc thi tay nghề quốc gia, quốc tế thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.

Điều 29. Xếp loại, nâng loại, nâng bậc công nhân quốc phòng

1. Công nhân quốc phòng được xếp loại như sau:

a) Loại A gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành;

b) Loại B gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp trung cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng;

c) Loại C gồm công nhân quốc phòng có chứng chỉ sơ cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

2. Khi quân đội có nhu cầu, công nhân quốc phòng được xét hoặc thi nâng loại nếu hoàn thành tốt hoặc xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có năng lực đảm nhiệm vị trí việc làm cao hơn trong cùng ngành nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; có văn bằng phù hợp.

3. Chính phủ quy định bậc trình độ kỹ năng nghề, điều kiện nâng bậc của công nhân quốc phòng.

Điều 30. Chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng

1. Chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của viên chức quốc phòng trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.

2. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng thực hiện theo yêu cầu, nhiệm vụ của quân đội và quy định của pháp luật về viên chức.

Mục 2. PHỤC VỤ, THÔI PHỤC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI CỦA CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Điều 31. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân và viên chức quốc phòng

1. Nam đủ 60 tuổi.

2. Nữ đủ 55 tuổi.

Điều 32. Trường hợp thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng

1. Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất theo quy định tại Điều 31 của Luật này.

2. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí.

3. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này.

4. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.

5. Có nguyện vọng thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Điều 33. Hình thức thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng

1. Nghỉ hưu.

2. Chuyển ngành.

3. Thôi việc.

Điều 34. Điều kiện thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng

1. Công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Có đủ 15 năm là công nhân quốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi được nghỉ hưu;

c) Trường hợp công nhân và viên chức quốc phòng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.

2. Công nhân và viên chức quốc phòng được chuyển ngành khi được cấp có thẩm quyền đồng ý và cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.

3. Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc trong trường hợp sau:

a) Khi chưa hết hạn tuổi phục vụ quy định tại Điều 31 của Luật này mà có nguyện vọng xin thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

b) Do thay đổi tổ chức biên chế quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng mà không thuộc quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này;

c) Trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 32 của Luật này chưa đủ điều kiện nghỉ hưu.

4. Chương IV

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

Điều 35. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phải căn cứ vào yêu cầu tổ chức biên chế của Quân đội nhân dân, tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể nội dung, chương trình, hình thức đào tạo, bồi dưỡng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng sau khi thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ, ngành khác có liên quan.

3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng có nghĩa vụ và được hưởng các chế độ như sau:

a) Chấp hành nghiêm quy chế đào tạo, bồi dưỡng và kỷ luật quân đội, chịu sự quản lý của cơ sở giáo dục, đào tạo;

b) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp; được tính vào thời gian phục vụ quân đội để xét nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm.

Điều 36. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt.

2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng phụ cấp như sau:

a) Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;

b) Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc;

c) Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

4. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng phụ cấp về nhà ở.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 37. Nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng.

2. Việc nâng lương mỗi lần chỉ được nâng một bậc; trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, học tập và trong thực hiện nhiệm vụ thì được nâng lương trước thời hạn hoặc vượt bậc. Trong thời hạn xét nâng lương nếu vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị kéo dài thời hạn xét nâng lương.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 38. Chế độ nghỉ ngơi của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

2. Khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh đình chỉ thực hiện chế độ nghỉ ngơi; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang nghỉ phải trở về đơn vị.

Điều 39. Chăm sóc sức khỏe quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội và thân nhân

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội được chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp ở xa cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế khác, được thanh toán viện phí và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

2. Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi của quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

3. Thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội không có chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.

Điều 40. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ

1. Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu:

a) Lương hưu được tính theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định của Luật này;

b) Trường hợp nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật còn được hưởng trợ cấp một lần;

c) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Quân nhân chuyên nghiệp chuyển ngành:

ĐẠI ÚY CHUYÊN NGHIỆP PHẠM THỊ HOÀI THƯƠNG: ĐẢNG VIÊN, NHÂN VIÊN CỤC ĐIỀU TRA HÌNH SỰ- BỘ QUỐC PHÒNG. DO VIỆC TÔI ĐẤU TRANH VỚI …

a) Được bảo lưu mức lương, phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian là 18 tháng;

b) Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ tại ngũ và mức lương hiện hưởng. Trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức lương quân nhân chuyên nghiệp tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, được điều động trở lại phục vụ tại ngũ thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm và thâm niên công tác.

3. Quân nhân chuyên nghiệp phục viên:

a) Được trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp phục viên một lần; được bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

b) Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

c) Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức;

d) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ theo chế độ bệnh binh:

a) Được hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

b) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

5. Thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù được quy đổi thời gian đó để tính hưởng quyền lợi khi thôi phục vụ tại ngũ.

6. Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ được sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong ngày lễ; cuộc hội họp và giao lưu truyền thống của quân đội.

7. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 1, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 5 Điều này.

Điều 41. Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội

1. Công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu:

a) Lương hưu được tính theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định của Luật này;

b) Khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật còn được hưởng trợ cấp một lần;

c) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành:

a) Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ trong quân đội và mức lương hiện hưởng. Trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức lương công nhân và viên chức quốc phòng tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, được quyết định trở lại phục vụ quân đội thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng lương và thâm niên công tác.

3. Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc:

a) Được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật;

b) Khi thôi việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

c) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức.

4. Thời gian trực tiếp phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề đặc thù được quy đổi thời gian đó để tính hưởng quyền lợi khi thôi phục vụ trong quân đội.

5. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 1, khoản 4 Điều này.

Điều 42. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong thời gian phục vụ quân đội bị thương, hy sinh, từ trần

1. Khi thực hiện nhiệm vụ nếu bị thương thì quân nhân chuyên nghiệp được hưởng chính sách thương binh; công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách như thương binh.

2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hy sinh thì thân nhân được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần.

3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng từ trần thì thân nhân được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần.

4. Chính phủ quy định chế độ trợ cấp một lần tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 43. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp dự bị

1. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị đến đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự được đảm bảo chế độ ăn, ở, tiền tàu xe đi, về.

2. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khoẻ nghĩa vụ quân sự thì được trả nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng.

3. Trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và thân nhân được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Cập nhật mới chi tiết Luật quân nhân chuyên nghiệp công nhân và viên chức quốc phòng cụ thể nhất

5. Chương V

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 44. Cơ quan quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Điều 45. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Quốc phòng

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

4. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện pháp luật về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

5. Hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Điều 46. Trách nhiệm, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ

Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; bảo đảm điều kiện để thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và thân nhân; ưu tiên tiếp nhận, sắp xếp việc làm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, phục viên, thôi việc theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm sau đây:

1. Chỉ đạo việc giáo dục hướng nghiệp tạo nguồn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;

2. Tổ chức, quản lý quân nhân chuyên nghiệp dự bị theo quy định của pháp luật;

3. Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; chính sách đối với gia đình quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng cư trú tại địa phương theo quy định của pháp luật.

6. Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 48. Khen thưởng

Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có thành tích, công trạng trong chiến đấu, công tác thì được xét tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Xử lý vi phạm

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khỏe, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Quân nhân chuyên nghiệp khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì không được sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu; nếu bị phạt tù thì đương nhiên bị tước quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu khi bản án có hiệu lực pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

1. Hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Giáng chức;

d) Cách chức;

đ) Hạ bậc lương;

e) Giáng cấp bậc quân hàm;

g) Tước danh hiệu quân nhân.

2. Hình thức kỷ luật đối với công nhân và viên chức quốc phòng:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Buộc thôi việc.

3. Việc hạ bậc lương, mỗi lần chỉ được hạ một bậc; trường hợp vi phạm nghiêm trọng kỷ luật quân đội, pháp luật Nhà nước thì hạ nhiều bậc lương.

4. Không áp dụng hình thức kỷ luật tước danh hiệu quân nhân đối với quân nhân chuyên nghiệp, buộc thôi việc công nhân và viên chức quốc phòng là nữ khi mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp; quy định việc giáng cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp trong trường hợp quân nhân chuyên nghiệp bị kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương.

7. Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 51. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến quân nhân chuyên nghiệp được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2016.

Điều 52. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2015./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Toàn bộ thông tin bổ sung mới cụ thể nhất về Luật quân nhân chuyên nghiệp công nhân và viên chức quốc phòng đã được tổng hợp trình bày rõ ràng trên đây, mong rằng mỗi công dân Việt Nam sẽ tự biết cách điều chỉnh hành vi của mình sao cho đúng với quy định mà Quốc hội đề ra, từ đó sớm hoàn thành mọi nhiệm vụ Nhà nước trao cho. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân hay viên chức quốc phòng đều là những lực lượng nồng cốt đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động phát triển của đất nước, vậy nên luật đề ra cũng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các đối tượng này công tác thật tốt, xứng đáng với chức danh quyền hạn hiện tại. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui và hãy tiếp tục đồng hành cùng trang tin pháp luật này nhé!

Du học Úc bao nhiêu tiền là đủ bạn có biết không

Hiện nay Úc đang là một quốc gia phát triển hàng đầu về nền giáo dục, nền giáo dục ở nơi đây đang có tầm cao trong vị trí giáo dục quốc tế. Chính điều này đã giúp Úc hàng năm tiếp đón hàng nghìn du học sinh toàn thế giới tới đây theo học, điều đó đã làm cho tôi không khỏi ngạc nhiên về điều đó. Tôi luôn tự hỏi du học Úc bao nhiêu tiền, du học Úc có đắt không mà sao lại là lựa chọn hàng đầu của nhiều du học sinh quốc tế đến vậy?Thật may mắn trong một lần đi tác nghiệp về đề tài du học Úc, tôi đã tranh thủ tìm câu trả lời cho bản thân.Trong quá trình tìm hiểu thì tôi biết được học phí để du học ở Úc thì rất khó mà quy ra một con số chính xác, mà học phí ở đây chỉ có thể tính theo năm. Điều đó lại khiến cho tôi thêm một câu hỏi nữa cần tìm lời giải đáp: Du học Úc bao nhiêu tiền một năm?  sau bao nhiêu nỗ lực tìm câu trả lời thì công sức của tôi cuối cùng cũng được đền đáp xứng đáng, tôi đã may mắn gặp được một người bản địa có hiểu biết rất rộng về giáo dục nơi đây, anh ấy được chúng tôi gọi là mr.x vì mr.x yêu cầu giấu tên trong bài viết của tôi.

Đã từ lâu, ý muốn được đi du học ở nước Úc xinh đẹp là nỗi niềm của biết bao bạn trẻ học sinh, sinh viên Việt Nam. Tuy nhiên, để …

Mr.x chia sẻ rằng ở Úc mỗi cấp bậc học đều có mức học phí khác nhau, theo thông tin của anh mr.x chúng tôi đã lập ra một bảng học phí của một năm tại Úc.

Thật cảm ơn anh mr.x rất nhiều đã giúp tôi trả lời được câu hỏi mà tôi luôn thắc mắc, câu trả lời này cũng giúp những ai đang thắc mắc về câu hỏi du học úc tốn bao nhiêu tiền? giống như tôi.

Nhưng mỗi năm học phí tại nơi đây lại dao động khác nhau, hiện nay chắc hẳn cũng có rất nhiều người thắc mắc du học úc cần bao nhiêu tiền 2017? theo tìm hiểu của tôi đến nay năm 2019 thì học phí tại Úc cho những du học sinh nơi đây lại không thay đổi so với kết quả mà tôi nhận được trong lần đi khảo sát ở cuối năm 2016.

Theo kết quả này thì câu trả lời của tôi sẽ là: “đi du học Úc không mấy tốn tiền” cho những ai có câu hỏi:” đi du học Úc bao nhiêu tiền?”. để phần nào giúp các bạn học sinh và bậc phụ huynh có cái nhìn tổng quan về chi phí du học Úc năm 2019.

Phần 1: Chi phí du học Úc năm 2019.

Hiện nay các trường đại học tại Úc đã yêu cầu những du học sinh muốn theo học thì phải đóng học phí đầu mỗi kỳ học. Mỗi học phí của từng sinh viên có mức giao động khác nhau, tùy thuộc vào mỗi ngành học của từng sinh viên vào các loại trường lớp mà sinh viên đăng ký. Dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra mặt bằng chung cho để cho các học sinh và các bậc phụ huynh tham khảo thêm.

Du học Úc bao nhiêu tiền hình 2

  • Trường dạy Anh ngữ: khai giảng toàn thời gian trong năm với mức học phí từ AUD $300 đến 400 / tuần.
  • Trung Học Phổ Thông: Từ AUD $8.000 đến $14.000/ năm học với 4 học kỳ / năm
  • Trường Cao đẳng: khai giảng bắt đầu từ tháng 2, tháng 7 và tháng 10 với mức học phí AUD $10.000 đến $18.000/ năm học
  • Trường Đại học: khai giảng vào tháng 2, tháng 7 và tháng 10 với mức học phí từ AUD $17.000 đến $30.000/ năm học bậc Cử nhân và AUD $17.000 đến $30.000/ năm học đối với bậc Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ.

Ngoài ra, còn có chi phí xin visa khi bạn nộp đơn để đi du học tại Việt Nam là khoảng 10 triệu, chi phí khám sức khỏe từ 1.500.000 VND đến 2.000.000VND (tùy phòng khám).

Với tất cả những dữ liệu mà chúng tôi đã đưa ra cùng những con số thì chúng tôi đã một phần nào giải quyết được những vấn đề đang được rất nhiều những sinh viên hay bậc phụ huynh đang quan tâm về việc du học Úc cần bao nhiêu tiền, tiếp theo chúng tôi sẽ đưa ra những thông tin còn lại để giúp các bạn giải đáp những thắc mắc về vấn đề du học Úc tốn bao nhiêu tiền.

Phần 2: Chi phí sinh hoạt khi du học tại Úc.

Úc đang là một quốc gia đang phát triển nên những chi phí để chi trả những dịch, hay mua sắm thì giá cả ở Úc cũng không hề thấp một chút nào. Nhưng nếu để đưa ra một con số cụ thể thì hơi khó vì mỗi nơi đều có một chi phí khác nhau, ở những vùng nông thôn thì sẽ có chi phí sinh hoạt rẻ hơn ở trung tâm thành phố. Tuy nhiên, phần lớn chi phí sinh hoạt này phụ thuộc vào học phí tại trường bạn muốn theo học và việc bạn lập kế hoạch chi tiêu như thế nào như nào cho hợp lý. Có rất nhiều khoản chi tiêu mà bạn cần phải nắm rõ để có thể chuẩn bị câu trả lời tốt nhất cho câu hỏi “Chi phí Du học Úc tốn bao nhiêu tiền?” của mình nhé.

Du học Úc bao nhiêu tiền hình 1

Chi phí nhà ở.

Nếu bạn muốn theo học các khóa học ngắn hạn, bạn có thể chọn cách ở chung với nhà của những người dân bản xứ. Đây là cách nhanh nhất và tự nhiên nhất để bạn có thể hòa nhập và tìm hiểu về văn hóa lối sống của người Úc. Mức phí theo dạng này có thể khác nhau phụ thuộc vào việc bạn có ở chung phòng với chủ nhà hay không. Ngoài ra, còn có thêm chi phí các bữa ăn nếu bạn chọn hình thức ăn chung với chủ nhà. Danh sách những người dân luôn luôn sẵn lòng cho bạn thuê phòng có tại trường mà bạn đã đăng kí theo học. Chi phí rơi và khoảng 400 – 1.000 AUD/tháng.

Thuê một ngôi nhà lớn và sống chung cùng với những người bạn của mình ở trường đại học cũng là một cách được rất nhiều bạn trẻ lựa chọn. Thường thì khi chuyển đến sinh hoạt theo hình thức này, các đồ dùng sinh hoạt trong nhà bạn đều cần phải tự mua và chuẩn bị. Tổng chi phí khoảng từ 300 đến 1.300 AUD/tháng.

Nếu bạn đăng kí ở trong ký túc xá của trường Đại học Chi phí ở dạng này thường từ 320 đến 1.000 AUD/tháng. Bạn có thể đăng kí online qua Internet hoặc các bảng thông tin tại trường đại học.

Để có thể tiết kiệm một khoản trong chi phí nhà ở là một điều không hề dễ, hãy trở thành một nhà chi tiêu thông minh bạn sẽ tiết kiệm được kha khá từ khoản này.

Chi phí sinh hoạt cá nhân.

  • Điện thoại, Internet: 20 đến 50 AUD/tháng
  • Bảo hiểm cho sinh viên (12 tháng): xấp xỉ 450 AUD
  • Đi lại: hiện nay, ở các thành phố lớn tại Úc đều trang bị các phương tiện đi lại công cộng vì diện tích lớn của thành phố. Thường thì tại thành phố Melbourne có áp dụng hình thức quét thẻ cho sinh viên với các mức giá trị khác nhau từ 250 AUD (loại nửa năm) đến 500 AUD (loại 1 năm). Đối với sinh viên, bạn sẽ được hưởng những khoản ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ ở đây. Hãy tham khảo với văn phòng sinh viên tại trường đại học để được tư vấn về cách thức thực hiện dịch vụ sao cho có lợi nhất nhé.

Đó là trung bình tổng chi phí cho những sinh viên theo học ở mức học bậc đại học, còn về những cấp bậc khác đặc biệt là cấp bậc thạc sỹ, cũng luôn có một vấn đề nan giải Du học Úc bao nhiêu tiền thì xin mời bạn tìm hiểu những thông tin tại BigVn chúng tôi sẽ giải đáp hết những thắc mắc của bạn ở mọi cấp bậc khác nhau.

Cảm ơn bạn đã tìm đọc!

Tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh & có nên cho bé nằm nghiêng khi ngủ?

Hướng dẫn tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh và có nên cho bé nằm nghiêng không, điều này có gây ảnh hưởng gì tới giấc ngủ của trẻ năm đầu đời, có bao nhiêu tư thể ngủ mẹ nên biết để hướng con theo một tư chế chuẩn mực? Có rất nhiều quan niệm và ý kiến khác nhau trước thắc mắc đặt ra của mẹ, có người lại cho rằng, nằm tư thế nào cũng như nhau, tốt hơn cả là cứ đặt nằm ngửa như bình thường tránh tình trạng bị lật, bị ngộp trong lúc ngủ. Vậy liệu có đúng hay không, có phản khoa học không, nếu sai thì đâu mới là cách chăm con hợp lý để đảm bảo rằng, bé sơ sinh luôn có một giấc ngủ dài và sâu ngon lành không quấy khóc. Tất cả đều được giải đáp tận tình thông qua bài chia sẽ lần này, đây thực chất chỉ là những kiến thức không cũ cũng không mới nhưng có mấy ai hiểu hết về tư thế ngủ tốt cho bé.

Hãy cùng gonhub.com chúng tôi tìm hiểu qua về tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh và lắng nghe những chia sẻ chân thành nhất để biết có nên cho bé nằm nghiêng khi ngủ không nhé!

Trẻ sơ sinh hệ thần kinh trung ương chưa trưởng thành nên dễ bị kích thích và mệt mỏi, vì vậy giấc ngủ đúng vai trò quan trọng trong việc phát triển và ổn định hệ thần kinh. Trung bình một em bé sơ sinh ngoài việc ăn, khóc, đi vệ sinh thì số thời gian ngủ một ngày lên tới 20 giờ. Nếu không thể đảm bảo đủ thời gian ngủ, trẻ sẽ khó chịu, kém ăn, tăng cân, giảm khả năng miễn dịch. Nếu chức năng miễn dịch kém, trẻ sẽ sẽ thường xuyên bị bệnh.

Nói vậy để biết, giấc ngủ rất quan trọng với bé sơ sinh và duy trì cho bé được một giấc ngủ ngon là nhiệm vụ rất quan trọng của mẹ. Tuy nhiên, Cho con nằm ngửa, nằm sấp hay nằm nghiêng thì tốt nhất cho trẻ vẫn luôn là thắc mắc của nhiều chị em lần đầu làm mẹ.

Tư thế ngủ nào tốt nhất và an toàn nhất cho con? Mời xem qua những phân tích sau:

Trẻ sơ sinh không biết trở mình, tư thế ngủ của trẻ chủ yếu do bố, mẹ quyết định, đồng thời trẻ sơ sinh hoạt động cả ngày trên giường, thậm chí khi tỉnh cũng vẫn tồn tại một vấn đề về tư thế ngủ. Do đó tư thế ngủ là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của trẻ.

Khi mới lọt lòng trẻ sơ sinh vẫn giữ nguyên tư thế từ bào thai, nghĩa là tay chân co lại, trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ sau đẻ nên nằm ở tư thế nghiêng bên phải và đầu thấp xuống, ở dưới cổ đệm một khăn bông nhỏ.

Sau 1-2 giờ đổi tư thế nằm nghiêng sang bên kia nếu không đầu trẻ có thể bị biến dạng do cứ để nằm nghiêng mãi về một phía, vì lúc mới sinh khớp xương sọ của bé chưa hoàn toàn liền với nhau. Tuy nhiên, nếu bé vừa Bú Sữa no thì cần lót chăn nằm nghiêng về phía bên phải, để tránh cho bé khỏi Nôn trớ.

Ngoài ra, bình thường khi trẻ sơ sinh ngủ thì không cần gối đầu, chỉ cần dùng khăn vải gập lại làm đôi làm ba là được vì xương sống của trẻ lúc này vẫn thẳng (chỉ khi trẻ biết đứng và đi thì cột sống mới cong), nên khi nằm ngửa thì lưng và sau gáy cùng nằm trên một mặt phẳng do vậy không cần gối đầu.

Hơn nữa đầu của trẻ to bằng chiều rộng của vai nên kể cả khi trẻ nằm nghiêng vẫn bình thường. Nếu ta kê đầu cao lên tức là bắt buộc trẻ phải ngoẹo cổ sẽ gây khó khăn khi trẻ thở và nuốt.

  • 2. Hỏi đáp bác sĩ: Có nên cho trẻ sơ sinh nằm nghiêng khi ngủ không?

Câu hỏi đặt ra:

Chào bác sĩ. Em vừa mới sinh em bé được 1 tháng. Sinh thường bé 3.3 kg và khỏe mạnh. Bé nhà em bú và ngủ tốt. Nhưng hai hôm gần đây khi ngủ bé chỉ thích quay nằm nghiêng. Khi phải khi trái. Em đặt nằm ngửa thẳng đầu thì bé khó chịu rồi quay ngó xong quay nằm nghiêng. Em muốn hỏi như vậy có ảnh hưởng gì không? Bé nhà em lại không thích trói tay lúc nào cũng tìm cách chui tay ra ngoài. Như vậy có sao không ạ. Mong nhận được câu trả lời sớm từ chuyên gia. Em xin cảm ơn.

Trả lời: của bác sĩ:

Chào em!

Em bé nằm đầu nghiêng sang bên sẽ ít bị sặc sữa hơn là nằm đầu ngửa thẳng vì khi sữa bị ọc lên sẽ tự chảy ra ngoài. Tuy nhiên, bạn cần để ý để sửa cho bé nằm nghiêng đều hai bên để không bị lép đầu. Không cần phải “trói tay” bé mà cứ để bé cử động thoải mái.

Thân mến!

  • 3. Nhận xét đánh giá ưu nhược điểm các tư thế ngủ của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

3.1 Trẻ sơ sinh ngủ ngửa

Ưu điểm:

  • Nằm ngửa giúp các cơ của em bé ở trong trạng thái thoải mái nhất, những cơ quan như tim, đường tiêu hoá không bị chèn ép và cha mẹ có thể quan sát những thay đổi trên khuôn mặt bé, chân tay con có thể di chuyển tự do.
  • Nằm ngửa cũng hạn chế việc miệng, mũi bị chặn, ngây ngạt thở.

Nhược điểm:

Nằm ngửa cũng có nhược điểm, là em bé dễ bị trớ, sặc. Nếu con vừa ăn xong hoặc vừa nằm ngửa vừa ăn, sữa sẽ tập trung ở cổ họng của bé, nếu phát hiện không kịp thời sẽ bị nghẹt thở vào khí quản và phổi. Thêm vào đó, vì hộp sọ của bé chưa hoàn thiện nên khi ngủ ngửa liên tục trong thời gian dài cũng sẽ gây bẹt đầu.

Tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh & có nên cho bé nằm nghiêng khi ngủ?

3.2 Trẻ ngủ nghiêng bên trái hoặc phải

Ưu điểm:

Tư thế này giúp tiêu hóa tốt, làm giảm khả năng bị trớ, sặc sữa khi ngủ, sữa sẽ không chảy vào cổ họng, gây nghẹt thở. Ngủ nghiêng cũng đồng thời tránh áp lực lên tim.

Nhược điểm:

Tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh. Nằm ngửa, nằm nghiêng hay nằm sấp? Đây là băn khoăn của rất nhiều ông bố bà mẹ và nhiều …

Không phải lúc nào trẻ cũng có thể duy trì nằm nghiêng, mẹ có thể để chèn thêm chăn để đỡ ở phía sau lưng giúp bé duy trì được tư thế ngủ này. Khi bé ngủ ở tư thế nghiêng mẹ nên đặt tay của bé về phía trước mặt. Có như vậy khi bé bị lật sẽ vẫn ở tư thế nằm nghiêng mà không thể trở thành tư thế nằm sấp được. Ngoài ra để tránh sự phát triển của bất đối xứng trên khuôn mặt bé, mẹ cũng cần cho bé đổi bên thường xuyên.

Tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh & có nên cho bé nằm nghiêng khi ngủ?

3.3 Trẻ ngủ sấp, bụng chạm xuống đệm

Trẻ sơ sinh rất thích ngủ sấp nhưng nhiều chị em lại lo lắng đây là tư thế ngủ không an toàn. Cùng phân tích:

Ưu điểm:

Nằm sấp, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh chưa đầy một tháng, hoá ra lại rất có lợi cho sự phát triển của ngực và phổi, và có thể cải thiện dung tích phổi, hệ hô hấp của em bé để thúc đẩy sự phát triển. Đây là lý do tại sao rất nhiều bà mẹ nước ngoài sẵn sàng hơn cho con ngủ sấp hoặc lật sấp bé khi mới vài ngày tuổi. Khi nằm sấp, bé cũng không phải đối mặt với nguy cơ biến dạng đầu. Hầu hết thai nhi trong tử cung đều ngủ với tư thế này.

Nhược điểm:

Tay chân của em bé không được cử động thoải mái. Ngực và bụng áp chặt vào đệm cũng dễ khiến bé bị nóng, dễ bị nổi mẩn, chàm.

Tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh & có nên cho bé nằm nghiêng khi ngủ?

  • 4. Những kiến thức sai lầm về giấc ngủ của trẻ sơ sinh mà các mẹ hay mắc phải nhất

4.1 Thêm bột ngũ cốc vào bình sữa trước giờ đi ngủ sẽ khiến bé no bụng và ngủ một mạch tới sáng

Thực tế là:

Không có bằng chứng nào chứng tỏ phương pháp này ảnh hưởng đến giấc ngủ của bé.

Bác sĩ giải thích:

Thực tế là cho bé ăn ngũ cốc quá sớm có thể sẽ không an toàn. Trẻ sơ sinh không thể tiêu hóa được bột ngũ cốc cho đến khi 4 tháng tuổi. Một số bố mẹ có thể muốn đẩy nhanh quá trình phát triển tự nhiên nhưng điều này thực sự không được khuyến khích.

Tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh & có nên cho bé nằm nghiêng khi ngủ?

4.2 Ngủ trong xe đẩy thì không được tính là một giấc ngủ

Thực tế là:

Ngủ ở đâu và bao lâu không quan trọng, miễn là bé ngủ thật say và sâu.

Bác sĩ giải thích:

Trẻ con thường rất linh hoạt trong việc chọn chỗ ngủ. Nếu bé buồn ngủ ở một nơi ngoài chiếc cũi thì cũng chẳng có lí do gì phải bế bé đi. Mẹ có thể tạo cho bé một không gian an toàn và thoải mái cho giấc ngủ của con.

4.3 Mẹ hoàn toàn có thể kiểm soát được thời gian và thời điểm ngủ của bé

Thực tế là:

Trẻ sơ sinh đi ngủ bất cứ khi nào các bé muốn và tỉnh dậy khi nào cảm thấy đói, bỉm ướt, khó chịu hoặc có nhu cầu gì đó.

Bác sĩ giải thích:

Rất nhiều bố mẹ cố gắng tạo một thời gian biểu chặt chẽ cho giấc ngủ của bé sơ sinh, nhưng điều này thật khó vì các bé còn quá nhỏ. Mẹ cũng không nên ép bé ngủ theo một thời gian biểu nhất định, hãy để cho bé ngủ và thức tự nhiên.

Tư thế ngủ tốt nhất cho trẻ sơ sinh & có nên cho bé nằm nghiêng khi ngủ?

4.4 Quấn tã giờ đã lỗi thời rồi!

Thực tế là:

Quấn tã đúng cách sẽ là một phương pháp rất hiệu quả để dỗ dành khi bé đang quấy khóc.

Bác sĩ giải thích:

Quấn tã là một kĩ thuật rất có ích giúp trẻ sơ sinh cảm thấy dễ chịu. Có thể mẹ sẽ lo lắng quấn tã khiến bé cảm thấy nóng bức. Tuy nhiên, chỉ cần quấn tã đúng cách thì đó không phải là vấn đề. Quấn tã giúp bé cảm thấy an tâm và có một giấc ngủ ngon.

Chia sẻ tới bạn về các tư thế ngủ cho trẻ sơ sinh tốt nhất khoa học nhất trên đây sẽ rất cần thiết với mỗi bà mẹ trong giai đoạn chăm sóc nuôi dạy con thơ đó. Bé sơ sinh có nên cho nằm nghiêng khi ngủ cũng được vì có thể đó là ý muốn của trẻ nhỏ nhưng các bậc phụ huynh nên lưu ý nghiêng đều cả hai bên để đầu con tròn đẹp, không bị lệch nhé. Nói tóm lại, để con yêu của mẹ có một giấc ngủ ngon lành và sâu giấc cần rất nhiều yếu tố mà quan trọng nhất vẫn là tư thế ngủ đúng, không gò bó cứng nhắc theo ý sắp đặt của người lớn, có như vậy thì bé mới ngủ khỏe không quấy mẹ giữa đêm giữa hôm. Chúc thành công. Luôn đồng hành và ủng hộ gonhub.com nhé!

Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ vô cùng đơn giản

Cách chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ mà ai trong chúng ta cũng nên bỏ túi. Thoái hóa cột sống là căn bệnh tuổi già mà hầu hết người nào cũng mắc phải và cần có phương pháp để điều trị dứt điểm. gonhub.com sẽ bật mí cho bạn cách sử dụng cây trinh nữ để giải quyết gọn nhẹ các triệu chứng của bệnh thoái hóa cột sống nhé!

Tại sao lại sử dụng cây trinh nữ điều trị thoái hóa cột sống?

Cây trinh nữ hay còn được gọi là cây xấu hổ là cây thuốc Nam mọc hoang ở khắp nơi mà chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy. Chúng ta ai cũng đã ít nhất 1 lần được nhìn thấy và động vào chúng bởi khi chạm vào chúng sẽ tự động cụp lá vào. Đây là một cây cỏ bình thường nhưng chúng lại có nhiều tác dụng quý và rất có giá trị trong việc điều trị nhiều bệnh tật khác nhau.

Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ vô cùng đơn giản

Theo Đông y, hầu hết các bộ phận của cây xấu hổ đều được dùng làm thuốc. Trong đó cành và lá cây xấu hổ có vị ngọt, hơi đắng, tính lạnh, hơi độc; có tác dụng thanh can hỏa, an thần, tiêu tích, giải độc thường dùng trong các bài thuốc dưỡng tâm, an thần, giải độc cho cơ thể. Rễ xấu hổ có vị chát, hơi đắng, tính ấm, có độc tố, có tác dụng chỉ khái, hóa đàm, thông kinh, hoạt lạc, hòa vị, tiêu tích.

Không chỉ có tác dụng trong việc giải độc và an thần cho cơ thể, trinh nữ còn có thể chữa được zola, các bệnh về dạ dày, viêm phế quản, suy nhược thần kinh, cao huyết áp, xấu hổ được coi là một thần dược trong điều trị các bệnh về xương khớp, sau khi phơi khô sắc thuốc xấu hổ có thể chữa được đau lưng, tê bì chân tay, đau nhức xương khớp, thấp khớp viêm khớp, thoái hóa cột sống vô cùng hiệu quả.

Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ vô cùng đơn giản

LOEVTV====================================LOVETV==================➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖ . Cách

  • Cây trinh nữ có tác dụng giảm đau và kháng viêm vô cùng hiệu quả đối với người bệnh thoái hóa cột sống. Rễ của chúng chính là thần dược trong việc điều trị thoái hóa cột sống.
  • Việc sử dụng các bài thuốc từ cây trinh nữ có thể ngăn ngừa được sự lây lan của vùng bị thoái hóa, khiến chúng không lan nhanh và lan rộng sang các vùng khác gây nguy hiểm cho người bệnh.
  • Cây trình nữ còn giúp người bệnh cản trở và phòng chống sự trở lại của các triệu chứng bệnh là các cơn đau nặng nề ở vùng thoái hóa. Điều này giúp người bệnh ngăn ngừa đươc bệnh thoái hóa vô cùng hiệu quả.
  • Nếu chịu khó sử dụng các bài thuốc đắp và uống từ cây trinh nữ sẽ khiến các cơn đau biến mất nhanh chóng và không bao giờ trở lại nữa.
  • Sử dụng bài thuốc từ cây xấu hổ vô cùng an toàn, không hề gây nguy hiểm hay tác dụng phụ không mong muốn giống như thuốc tây và còn giảm đau hiệu quả không kém thuốc giảm đau.

Các bài thuốc chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ

1. Ngâm rượu uống từ cây trinh nữ điều trị thoái hóa cột sống

Đây là bài thuốc hơi cầu kì một chút trong khâu chuẩn bị nhưng chỉ cần kiên nhẫn một chút thì khi thuốc đã khô bạn có thể sử dụng trong một thời gian dài mà không cần phải phơi hay sao lại nữa.

Nguyên liệu để làm bài thuốc

  • Rễ cây xấu hổ: 1kg
  • Rượu 35 – 40 độ: 100ml
  • Nước lọc: 600ml

Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ vô cùng đơn giản

Cách thực hiện bài thuốc

Trong điều trị các bệnh về thoái hóa cột sống, khi thực hiện các bài thuốc uống chúng ta chỉ nên sử dụng phần rễ của cây xấu hổ mà thôi. Nếu là bài thuốc đắp mới sử dụng phần thân và phần lá.

  • Loại bỏ hết phần thân và lá của cây xấu hổ đi nhé. Sau đó rửa sạch phần rễ cây cho hết đất cát và bụi bẩn.
  • Thái phần rễ cây ra thành từng miếng mỏng rồi mang đi phơi khô. Các bạn lưu ý là phơi ở chỗ thoáng mát, không cần nhiều ánh nắng mặt trời.
  • Khi đã phơi khô, ta đem chúng ra sao vàng. Sau đó tẩm rượu 35 – 40 độ rồi lại sao vàng cho khô thuốc. Để bảo quản thuốc được lâu hơn, ta có thể đem thuốc đã sao khô với rượu ra phơi thêm 1 đến 2 nắng nữa cho thuốc khô hẳn.

Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ vô cùng đơn giản

  • Cuối cùng, chúng ta chia ra thành từng phần nhỏ, 100g/1 thang thuốc để sử dụng mỗi ngày.
  • Hàng ngày, cứ 1 thang thuốc đó, ta sẽ đổ khoảng 600ml nước vào trong ấm sắc với thuốc và đun lửa thật nhỏ. Sắc đến khi còn khoảng 300ml thì tắt bếp và chia ra uống từ 3 đến 4 lần/ngày.

Nếu kiên trì sử dụng bài thuốc này sau 5 ngày chúng ta sẽ cảm thấy giảm đau hẳn ở vùng bị thoái hóa, nếu dùng liên tục trong vòng từ 2 đến 3 tuần, bệnh thoái hóa cột sống của người bệnh sẽ thuyên giảm hoàn toàn. Các bệnh nhân sẽ không phải chịu sự dày vò của thoái hóa cột sống nữa mà thay vào đó là sự thoải mái và có thể đi lại được bình thường.

2. Bài thuốc đắp từ cây trinh nữ điều trị thoái hóa cột sống

Bên cạnh việc sử dụng bài thuốc uống từ cây trinh nữ, người bệnh có thể kết hợp với bài thuốc đắp từ lá cây trinh nữ để tác động từ bên ngoài vào trung tâm vùng thoái hóa để tăng cường hiệu quả điều trị và có thể giảm đau hiệu quả nhất có thể.

Nguyên liệu để làm bài thuốc đắp này vô cùng đơn giản, hãy tận dụng chính phần lá cây trinh nữ chúng ta đã bỏ đi ở bài thuốc uống trên để sử dụng làm bài thuốc đắp. Vừa tăng hiệu quả trị bệnh vừa không bỏ đi phần nào của cây thuốc quý này.

Cách làm bài thuốc cực kì dễ:

  • Rửa sạch phần lá cây đã chuẩn bị để ráo nước sau đó cho vào giã nát hoặc xay nhỏ.
  • Giã càng nát càng nhuyễn càng tốt và dùng để đắp vào vùng bị thoái hóa.

Lưu ý trước khi đắp thuốc, chúng ta nên làm sạch, lau khô vùng bị đau để loại sạch vi khuẩn sau đó mới đắp để bài thuốc đạt được hiệu quả tốt nhất.

Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ vô cùng đơn giản

Chúng ta kết hợp cả 2 bài thuốc này vào với nhau sẽ cho ra những hiệu quả mà bạn không ngờ đến. Việc vừa tác dụng từ bên trong (bài thuốc uống) vừa tác dụng từ bên ngoài (bài thuốc đắp) sẽ khiến cho vùng thoái hóa nhanh lành lại hơn, khiến quá trình điều trị được rút ngắn hơn.

Đó là những cách điều trị thoái hóa cột sống bằng cây trinh nữ đơn giản nhất mà bạn hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà. Việc chữa trị cần được thực hiện ngay nên bạn đừng chần chừ nhé hãy thử ngay và cảm nhận kết quả bài thuốc mang lại. Và đừng quên luôn ủng hộ gonhub.com mỗi ngày bạn nhé!

Các điều kiện cần chuẩn bị trong hồ sơ du học Úc

Đi du học Úc hay bất kỳ đâu trên thế giới cũng như nhau cả thôi, nhưng bạn cần đạt được những điều kiện cần thiết hay nói cách khác đó là cơ bản để bạn có thể đi du học, đó là các vấn đề về visa, trình độ ngoại ngữ, yêu cầu về học thuật và một cái cực kỳ quan trọng đó chính là sức khỏe của bạn.

Các điều kiện chuẩn trong hố sơ du học Úc hình 1

1. Trình độ ngoại ngữ

Tùy thuộc vào ngành học và bậc học, mỗi trường sẽ có những yêu cầu kết quả các bài kiểm tra trình độ tiếng Anh khác nhau. Cần lưu ý là điều kiện tiếng Anh của trường có thể khác với điều kiện ngoại ngữ khi đi xin visa.

Tip tip cho bạn: tìm hiểu trên trang web của Bộ Nhập Cư và Quốc Tịch Australia (DIAC) và đòi hỏi của trường để đảm bảo phù hợp với cả hai yêu cầu.

2. Thành tích học tập

Các yêu cầu học thuật (kể cả tiếng Anh) cũng sẽ có sự khác biệt với từng ngành học và chương trình học. Việc bạn cần làm là đọc kỹ thông tin trên website của trường hoặc liên hệ trực tiếp với nhà trường để được hướng dẫn kỹ hơn. Một số yêu cầu học thuật phổ biến gồm có:

Tiếng Anh – Yêu cầu khác nhau giữa nhà trường, khóa học
Trường Phổ Thông – Yêu cầu nhập học khác nhau giữa các trường, bang và vùng lãnh thổ.
Giáo dục và đào tạo nghề – Thường không cần thi đầu vào, nhưng một số khóa học có thể đòi hỏi kinh nghiệm làm việc hoặc yêu cầu bạn phải theo học một số môn trước khi vào khóa chính
Đại học – Phải có Chứng Chỉ Trung Học Australia (Lớp 12), hoặc chứng chỉ tương đương của nước ngoài.
Sau đại học – Thường yêu cầu bằng đại học, xem xét năng lực nghiên cứu hoặc kinh nghiệm làm việc.

Bí quyết nè: Nếu không đạt yêu cầu đầu vào bậc Đại học, bạn có thể học một khóa Dự Bị Đại Học thường xéo dài trong một năm để chuẩn bị trước các kiến thức chung và củng cố tiếng Anh cho khóa học.

3. Các yêu cầu visa

Tùy thuộc vào khóa học sẽ có những loại visa tương ứng. Thường thì bạn sẽ cần đạt những yêu cầu sau:

Thư xác nhận đăng ký khóa học
Đáp ứng những quy định dành cho Người Nhập Cảnh Tạm Thời Đúng Mục Đích
Đảm bảo tài chính cho cho học phí, sinh hoạt phí, di chuyển đến Úc
Đạt yêu cầu về trình độ Tiếng Anh
Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và lý lịch tư pháp
Có Bảo Hiểm Sức Khỏe Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế (OSHC) được chấp thuận

Mách bạn: Một số nguồn thông tin hữu ích khác là trang web của Bộ Nhập Cư và Quốc Tịch Australia (DIAC). Ở đây, bạn có thể vào mục Thanh Công Cụ Hướng Dẫn về Visa để tìm hiểu về loại visa tương thích với hồ sơ của bạn.

4. Bảo Hiểm Sức Khỏe Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế

Bảo Hiểm Sức Khỏe Dành Cho Sinh Viên Quốc tế (OSHC) là một hệ thốngbảo hiểm sức khỏe đặc biệt dành cho sinh viên nước ngoài theo học tại Úc.

Lợi ích của bảo hiểm này là bạn sẽ được chi trả phí chăm sóc y tế hoặc viện phí khi có vấn đề về sức khỏe, trong thời gian du học tại Úc. Ngoài ra, bảo hiểm còn thanh toán hầu hết các chi phí thuốc thang được kê toa và xe cứu thương trong tình trạng khẩn cấp.

Bạn cũng nên lưu ý rằng visa du học sinh yêu cầu sinh viên phải duy trì Bảo Hiểm Sức Khỏe Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế trong suốt thời gian mà bạn mang loại visa này tại Australia. Thế nên, đây cũng có thể được coi là một trong những yêu cầu bắt buộc khi du học Úc.

Như vậy, Bạn đã biết được rằng mình cần chuẩn bị những thứ cơ bản gì cho chuyến đi du học sắp tới của mình rồi đúng không? Hãy chuẩn bị thật tốt cho chuyến đi của mình nhé.

 

Sửa đổi bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng cập nhật mới đầy đủ nhất

Sửa đổi bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng cập nhật mới đầy đủ nhất là những nguyên tắc về chỉnh sửa một số điều có liên quan tới phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng, quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, quy định về các trường hợp hoàn thuế và những nguyên tắc quản lý chặt chẽ của Nhà nước đối với việc nộp thuế giá trị gia tăng theo định kỳ của mỗi tổ chức doanh nghiệp. Thuế giá trị gia tăng tùy vào từng trường hợp cụ thể mà sẽ có mức phần trăm đánh thuế tương đương khác nhau cho các loại hàng hóa, sản phẩm kinh doanh. Để giúp bạn trang bị thêm cho mình kiến thức cần thiết luật về thuế giá trị gia tăng mới nhất của Quốc hội, sau đây là bài tổng hợp thông tin chuẩn kịp thời nhất.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tham khảo chi tiết về luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi mới cụ thể dưới đây nhé!

Quy định mới về Luật thuế giá trị gia tăng năm 2019 sửa đổi chi tiết nhất

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 31/20…/QH13

Hà Nội, ngày…tháng…năm 20…

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12.

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:

1. Các khoản 4, 7, 8, 11, 15, 17, 23 và 25 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).”

“7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

[Thi công chức thuế 2016]

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

đ) Bán nợ;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.”

“11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.”

“15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.”

“17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.”

“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.”

“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.”

2. Các điểm a, b và d khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;”

“d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8; bổ sung điểm q vào khoản 2 Điều 8 như sau:

“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

c) Dịch vụ cấp tín dụng;

d) Chuyển nhượng vốn;

đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;

e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”

“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:

q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.”

4. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế

1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;

c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.

2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Sửa đổi bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng cập nhật mới đầy đủ nhất

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

– Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

– Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra;

c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ;

đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.”

7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Sửa đổi bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng cập nhật mới đầy đủ nhất

4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

5. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:

a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

6. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

7. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Điều 2

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Quy định thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội tại khoản 3 Điều 1 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 20…

3. Giảm 50% mức thuế suất 10% thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.

4. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trên đây là quy định chung về Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi theo nhiều điều khoản của Quốc hội, doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân nào đang muốn biết chính xác về mức thuế phải chi trả định kỳ theo đúng pháp luật thì nên tham khảo ghi nhớ thật kĩ từng điểm mới này nhé. Luật về thuế giá trị gia tăng cũng dựa trên ý kiến đóng góp và nguyện vọng của từng cá nhân, từng doanh nghiệp kinh doanh nên luật mới áp dụng trong năm nay chắc chắn sẽ giải quyết hết mọi vấn đề còn tồn đọng trước đây, nhờ đó, góp phần nâng cao nguồn ngân sách Nhà nước để phục vụ cho lợi ích chung của đất nước về sau. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Bà bầu uống nước vối được không? 6 lợi ích tuyệt vời của nước vối có thể mẹ chưa biết

Bà bầu uống nước vối khi mang thai sẽ bổ sung được nhiều vitamin, khoáng chất, tanin cần thiết cho cơ thể. Đây là loại thức uống thường có vị đắng nhẹ, sau đó ngọt dịu, ngai ngái, những cũng khá dễ uống. Các nghiên cứu khoa học cũng đã chỉ ra rằng, trong lá vối có chứa nhiều chất kháng sinh có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh như Streptococcus, Staphylococcus, vi khuẩn bạch cầu, phế cầu có nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Để biết rõ hơn về các công dụng của nước vối đối với phụ nữ mang thai thì các mẹ hãy tham khảo bài viết sau của gonhub.com nhé.

1. Hỗ trợ tối đa cho hệ tiêu hóa

Trong trường hợp, bà bầu thường xuyên bị đầy bụng, chán ăn, ợ hơi, vv.. thì nước vối có thể là liệu pháp tự nhiên để giảm thiểu những triệu chứng này. Theo Đông y, nước từ lá vối có vị đắng dịu, có tác dụng kích thích quá trình tiết dịch dạ dày nhằm tạo cảm giác ngon miệng khi ăn và tăng cường hoạt động hệ tiêu hóa.

Qua đó, giúp mẹ tránh được tình trạng đầy bụng, khó tiêu cho các bà bầu. Ngoài ra, trong nước vối còn có chất tanin giúp bảo vệ niêm mạc ruột vô cùng hiệu quả.

2. Chống oxy hóa hiệu quả

Dựa theo nghiên cứu mới nhất của đại học OhiO, nụ vối có chứa các chất mang lại tác dụng ngăn ngừa quá trình oxy hóa, bảo vệ tổn thương tuyến tụy và chống lại sự oxy hóa hàng loạt các bộ phận của cơ thể bà bầu trong suốt quá trình mang thai.

Không những thế, nước vối còn có tác dụng hạn chế tình trạng hở chân răng, rụng tóc và hạn chế quá trình lão hóa da ở bà bầu. Tác dụng này của lá vối tươi cũng gần giống như tác dụng của nước lá trà xanh đối với sức khỏe con người.

nước lá vối

Nước lá vối có chứa rất nhiều vitamin khoáng chất có tác dụng làm đẹp da. Ảnh: Internet

Bà bầu uống nước vối

3. Giải độc và thanh lọc cơ thể

Nước vối cung cấp một lượng lớn muối khoáng và các vitamin có tác dụng hạn chế tình trạng mất nước ở các bà bầu. Không những thế, nếu bà bầu bị nóng trong, nhiệt miệng, nổi mẩn thì việc uống nước vối thường xuyên còn giúp thanh lọc, giải độc cho cơ thể một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4. Sát khuẩn, làm đẹp da cho các bà bầu

Khi uống nước lá vối, bà bầu không chỉ cung cấp được một lượng nước dồi dào cho cơ thể mà còn hỗ trợ tối đa cho sự phát triển bên trong của làn da, giúp da vẻ mịn màng, giảm tiết dầu và đem lại vẻ hồng hào tươi tắm cho các mẹ. Không những thế, một số chất có trong lá vối còn có tác dụng sát khuẩn da, giảm nhiễm trùng và tình trạng nấm mốc.

Bên cạnh đó, lọai nước này còn có tác dụng giảm mỡ thừa, giúp săn chắc cơ, hạn chế béo phì cho các mẹ suốt thời gian bầu bí. Đồng thời, đây cũng là thức uống giữ dáng hiệu quả cho phụ nữ sau sinh.

mẹ bầu uống nước vối

Nước vối cung cấp một lượng lớn muối khoáng và các vitamin có tác dụng hạn chế tình trạng mất nước cho mẹ bầu. Ảnh: Internet

5. Ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Có thể mẹ chưa biết, nụ vối có chứa thành phần polyphenoel và chất ức chế alpha –glucosidase có tác dụng giảm lượng đường trong máu, đồng thời làm giảm mỡ trong máu và các biến chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là đối với các bà bầu.

6. Lợi sữa cho con bú

Trên thực tế đã tồn tại rất nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, trong nước vối có chứa một số loại vitamin và khoáng chất có tác dụng thúc đẩy tuyến sữa sản sinh và phát triển nhanh chóng. Chính vì vậy các mẹ nên uống nước vối trong thai kỳ để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn sữa cho con bú sau sinh.

bà bầu uống nước vối đem lại nhiều lợi ích

Các mẹ nên uống nước vối trong thai kỳ để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn sữa cho con bú sau sinh. Ảnh: Internet

Bà bầu uống nước vối không những không gây hại mà còn mang lại nhiều lợi ích cho hệ tiêu hóa, chống oxy hóa, sát khuẩn, làm đẹp da, ngăn ngừa nguy cơ tiểu đường và thanh lọc cơ thể. Đồng thời, nước lá vối còn có tác dụng lợi sữa cho bà bầu. Chính vì thế, các mẹ nên tận dụng tối đa những lợi ích tuyệt vời của loại thực phẩm này trong thai kỳ của mình nhé. Chúc các mẹ luôn khỏe mạnh để có kỳ vượt cạn thành công như ý.

Liên Tiểu Di (Tổng hợp)

Tất cả các loại sữa của Vinamilk cập nhập mới nhất 2019

Các dòng sản phẩm sữa của Vinamilk cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gồm: Dielac, Dielac Pedia, Dielac Optimum, Dielac Alpha và Dielac Alpha Gold với chi tiết đặc điểm, thành phần và đối tượng sử dụng cụ thể bên dưới.

Danh mục sữa vinamilk cho trẻ sơ sinh& trẻ nhỏ đầy đủ nhất

1/ Dòng Dielac

Dòng Dielac của Vinamilk

Dòng sản phẩm Sản phẩm và đối tượng sử dụng Đặc điểm nổi bật
Dielac Alpha
Dielac Alpha Step 1:0 – 6 tháng tuổi
Dielac Alpha cải tiến với công thức Opti-Grow bổ sung vi chất giúp trẻ em Việt Nam bổ sung đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết. Ngoài ra, sản phẩm được phát triển với sự hợp tác quốc tế ứng dụng khoa học Premix vi chất dinh dưỡng với tiêu chuẩn châu Âu cho sự phát triển tối ưu của trẻ.
Dielac Alpha Step 2: 6 – 12 tháng tuổi
Dielac Alpha 123: 1 – 3 tuổi
Dielac Alpha 456:2 – 6 tuổi
Dielac Alpha Gold
Dielac Alpha Gold Step 1:
0 – 6 tháng tuổi
Dielac Alpha Gold giúp phát triển trí não với công thức Opti-Grow IQ™ được bổ sung Lutein với hàm lượng DHA tăng gấp đôi cùng các dưỡng chất thiết yếu khác như ARA, Cholin, Omega 3, Omega 6 theo các tiêu chuẩn quốc tế.
Dielac Alpha Gold Step 2:
6 – 12 tháng tuổi
Dielac Alpha Gold Step 3:
1 – 2 tuổi
Dielac Alpha Gold Step 4:
2 – 4 tuổi
Dielac Grow
Dielac Grow dành cho trẻ từ 1-3 tuổi.
Dielac Grow với hệ dưỡng chất đột phá Grow-Pro chứa 34 dưỡng chất bao gồm Canxi, Vitamin D3, DHA, Lysin… giúp phát triển chiều cao, cân nặng và não bộ của trẻ.
Dielac Grow 3+ dành cho trẻ từ 3-10 tuổi.
Dielac Grow Plus
Dielac Grow Plus dành cho bé từ 1-2 tuổi.
Dielac Grow Plus giúp bổ sung năng lượng, vitamin và khoáng chất cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, hỗ trợ trẻ tăng cân, chiều cao, tăng sức đề kháng.
Dielac Grow Plus 2 + dành cho bé từ 2-10 tuổi.
Dielac Optimum
Dielac Optimum Step 1:
0 – 6 tháng tuổi
Dielac Optimum là sản phẩm dành cho các bé có hệ tiêu hóa không tốt với công thức dễ hấp thu, tiêu hóa. Dielac Optilum sẽ giúp bé phát triển tốt hơn, ăn uống ngon hơn.
Dielac Optimum Step 2:
6 – 12 tháng tuổi
Dielac Optimum Step 3:
1 – 2 tuổi
Dielac Optimum Step 4:
2 – 6 tuổi
Optimum Gold
Optimum Gold Step 1:
0 – 6 tháng tuổi
Optimum Gold mới với công thức được bổ sung thêm 20% DHA từ tảo tinh khiết, kết hợp cùng Lutein giúp trẻ phát triển não bộ vượt trội, tăng khả năng nhận thức và học hỏi. Optimum Gold cũng giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn.
Optimum Gold Step 2:
6 – 12 tháng tuổi
Optimum Gold Step 3:
1 – 2 tuổi
Optimum Gold Step 4:
2 – 6 tuổi
Dielac Star care Dielac Starcare dành cho trẻ từ 2 – 4 tuổi Công thức Star Care-plus giúp trẻ hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, tăng cường đề khác, phát triển chiều cao, xâu dựng hệ xương. Không những thế Dielac Starcare dành cho trẻ từ 2 – 4 tuổi còn giúp phát triển trí não và tế bào võng mạc mắt.
Dielac Pedia
Dielac Pedia 1+: 1 – 3 tuổi
Dielac Pedia giúp kích thích bé ăn ngon miệng, hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa đồng thời cung cấp các dưỡng chất dễ hấp thu cho trẻ.
Dielac Pedia 3+: 3 – 10 tuổi
Dielac Mama Dành cho bà mẹ mang thai và cho con bú Dielac Mama với thành phần Sắt, I-ốt, Chất xơ hoà tan Oligofructose, cung cấp các dưỡng chất cần thiết tăng cường sức khoẻ cho mẹ và ngăn ngừa chứng táo bón trong thời kì mang thai. Dielac Mama còn bổ sung DHA, Axit Folic, Canxi hỗ trợ sự phát triển toàn diện về thần kinh, tế bào võng mạc mắt và hệ xương của thai nhi.
Dielac Optimum Mama Dành cho bà mẹ mang thai và cho con bú Dielac Optimum Mama là sản phẩm dinh dưỡng cao cấp với công thức Opti-Immune giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa & đề kháng cho mẹ, cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tăng cao trong thời kỳ mang thai và cho con bú; giúp mẹ khoẻ mạnh thoải mái,

2/ Dòng Dielac Pedia

Dielac Pedia là kết quả hợp tác giữa Vinamilk với các đối tác chiến lược châu Âu là tập đoàn Chr.Hansen Đan Mạch và Lonza Thuỵ Sỹ, nhằm mang lại một giải pháp hiệu quả giúp trẻ em Việt Nam:

  • Dần vượt qua chứng biếng ăn
  • Bắt kịp đà tăng trưởng
  • Tăng cân tốt

Dielac Pedia có 2 loại

Dielac Pedia 1+ cho trẻ 1-3 tuổi

Tất cả các loại sữa của Vinamilk cập nhập mới nhất 2019

“Chắc hẳn các mẹ đã không còn xa lạ gì với những quảng cáo rất hay của

Sữa Dielac Pedia 1+ 900g là loại sữa chứa nhiều dinh dưỡng đặc thù dành cho trẻ biếng ăn, chán ăn ở lứa tuổi từ 1 đến 3. Với nhiều thành phần dinh dưỡng tự nhiên và hương vị thơm ngon giúp kích thích bé phát triển và ăn nhiều cảm giác ngon miệng hơn. Trẻ biếng ăn, chán ăn suy dinh dưỡng sẽ không còn là nỗi bận tâm cho các bà mẹ.

Dielac Pedia 3+ 900g

Tất cả các loại sữa của Vinamilk cập nhập mới nhất 2019

Dielac Pedia 3+HT được nghiên cứu bởi Vinamilk dành riêng cho trẻ biếng ăn từ 4-6 tuổi, trên cơ sở kích thích trẻ ăn ngon miệng, hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa để giúp trẻ hấp thu đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, khắc phục được chứng biếng ăn và bắt kịp nhịp tăng trưởng của trẻ.

3/ Dòng Dielac Optimum 123

Với nhiều bà mẹ việc lựa chọn sữa cho trẻ không phải là việc đơn giản vì phải so sánh kỹ lưỡng về chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng trong sữa để phù hợp với nhu cầu của trẻ. Sữa bột Dielac Optimum 123 sẽ cung cấp đầy đủ dinh dưỡng thiết yếu cho bé sự phát triển vượt bậc.
Tất cả các loại sữa của Vinamilk cập nhập mới nhất 2019
 
Với công thức Opti – Digest hỗ trợ hệ tiêu hóa, tạo nền tảng để bé hấp thu tốt các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Đạm Whey giàu Alpha Lactalbumin là loại đạm dễ tiêu hóa hấp thụ, cung cấp lượng axít amin thiết yếu cao, cân đối, hỗ trợ hoạt động hệ tiêu hóa của bé.
 
Ngoài ra đạm Whey còn chứa hàm lượng cao axit amin Tryptophan giúp bé ngủ ngon, tham gia dẫn truyền thần kinh và phát triển chức năng não bộ cho bé giúp bé có thể phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.

4/ Dòng Dielac Alpha hỗ trợ phát triển thể chất toàn diện

  • Đối tượng sử dụng: Dành cho trẻ từ 2-6 tuổi

Dielac Alpha cải tiến với công thức Opti-Grow bổ sung vi chất là thành quả nghiên cứu chuyên sâu của Vinamilk cùng Viện Dinh Dưỡng, dựa trên việc nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn, vi chất dinh dưỡng trên 50,000 trẻ em khắp 63 tỉnh thành Việt Nam. Do đó, Dielac Alpha Opti-Grow cải tiến rất đặc thù với thể trạng và sự phát triển của trẻ em Việt Nam, đáp ứng hoàn toàn nhu cầu Vitamin và khoáng chất cho trẻ mỗi ngày. Ngoài ra, sản phẩm được phát triển với sự hợp tác quốc tế ứng dụng khoa học Premix vi chất dinh dưỡng với tiêu chuẩn châu Âu cho sự phát triển tối ưu của trẻ.

5/ Dòng Dielac Alpha Gold hỗ trợ phát triển trí não

Đối tượng sử dụng: dành cho trẻ từ 2-6 tuổi

Tất cả các loại sữa của Vinamilk cập nhập mới nhất 2019

Dielac Alpha Gold đặc chế hỗ trợ phát triển trí não với công thức Opti-Grow IQ™ là sản phẩm ứng dụng thành công Lutein từ nghiên cứu của tập đoàn dinh dưỡng DSM, Thụy Sĩ, được bổ sung Lutein với hàm lượng DHA tăng gấp đôi cùng các dưỡng chất thiết yếu khác như ARA, Cholin, Omega 3, Omega 6 theo các tiêu chuẩn quốc tế:

• Hàm lượng DHA đáp ứng 100% theo khuyến nghị của WHO/FAO: áp dụng cho Step 1, 2

• 3 ly mỗi ngày + bữa ăn thường ngày của bé đáp ứng 100% hàm lượng DHA tiêu chuẩn AFSSA của Pháp: áp dụng cho Step 3, 4, 5

• Đáp ứng 100% tiêu chuẩn quốc tế CODEX về vệ sinh thực phẩm với hàm lượng thành phần dinh dưỡng của sữa bột công thức.

Bên trên là tất cả những dòng sữa bột của Vinamilk dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ đang bán ra trên thị trường. Tùy và nhu cầu sử dụng, độ tuổi và thể trạng mà mẹ chọn cho mình loại sữa phù hợp nhất nhé!

tu khoa

  • sua dielac alpha gold co tot khong
  • sua dielac alpha gold tu 0 den 6 thang 2019
  • gia sua dielac alpha gold step 1 hop 400g
  • sữa bột vinamilk cho tre so sinh
  • sữa cho trẻ sơ sinh từ 0-6 tháng tuổi
  • các sản phẩm sữa bột của vinamilk
  • sua bot vinamilk grow plus