Du học Mỹ bang Ohio học bổng có gì thú vị hấp dẫn?

Du học Mỹ bang Ohio Hoa Kỳ năm nào cũng rất nhiều học bổng ưu đãi dành cho các du học sinh trên khắp thế giới. Vậy bạn đã biết gì về Ohio? Bang Ohio là 1 trong 10 bang kinh tế thịnh vượng nhất nước Mỹ với GDP tương đương với Bỉ. Dẫn đầu kinh tế là các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ tài chính. Các triển vọng nghề nghiệp ở Ohio cũng là điểm thu hút sinh viên quốc tế cũng như các sinh viên vừa tốt nghiệp Đai Học.Hãy cùng 9duhoc.edu.vn tham khảo thông tin du học bang Ohio Mỹ chi tiết nhất dưới đây các bạn du học sinh có cái nhìn chuẩn bị hành trang tốt nhất cho bản thân trước khi đến thành phố hiện đại này học tập nhé.

1. Giới thiệu về tiểu bang Ohio Hoa Kỳ

  1. Ohio có diện tích nhỏ nhưng lại có dân số đông (đứng thứ 7 ở Mỹ) nên nơi đây là một trong những khu vực có mật độ dân số cao và thành thị hóa nhất ở Mỹ. Hầu hết dân cư của bang tập trung sống ở các thành phố lớn, và 3 thành phố có tên bắt đầu bằng chữ C – Cleveland, Cincinnati và thủ phủ Columbus – là 3 trong số những trung tâm đô thị sôi động nhất khu vực Trung Tây của Mỹ.
  2. Ohio có dân số trên 11,5 triệu người.
  3. Cũng giống như Virginia, Ohio tự nhận mình là “Mảnh đất của những Tổng thống”, đây là quê hương của 7 vị Tổng thống của Mỹ.
  4. Là một bang nằm ở khu vực Trung Tây của Mỹ, Ohio tiếp giáp với Michigan, Indiana, Kentucky, West VirginiaPennsylvania.
  5. Những người nổi tiếng đến từ Ohio bao gồm nhà phát minh Thomas Edison, nhà văn Toni Morrison, đạo diễn Steven Spielberg, diễn viên Woody Harrelson, nhạc sỹ Dave Grohl và người đầu tiên đặt chân đến Mặt TrăngNeil Armstrong.

2. Chi phí sinh hoạt tại tiểu bang Ohio Hoa Kỳ

Nhà ở Sống trong các căn hộ rất phổ biến ở Mỹ. $ 500 (căn hộ một phòng ngủ ở khu vực nông thôn) đến $ 1,500 (căn hộ 3 phòng ngủ ở các khu vực đô thị).
Điện $ 50 – $ 100 mỗi tháng. $ 150 mỗi tháng nếu có thêm các thiết bị sưởi ấm.
Gas $ 10 – $ 15 một tháng sử dụng để nấu ăn, $ 50- $ 100 / tháng nếu được sử dụng để sưởi ấm, tùy vào cách bạn sử dụng nhiều hay ít.
Internet Trung bình $ 45- $ 50 mỗi tháng.
Dịch vụ di động $ 50 một tháng
Nước, rác, dịch vụ thoát nước… Bao gồm trong tiền thuê nhà .Tuy nhiên hầu hết các thành phố sẽ yêu cầu bạn trả mỗi quý (3 tháng) 50- $ 75 mỗi quý, tùy thuộc vào khu vực bạn đang cư trú.

3. Lý do tại nên nên chọn du học tại bang Ohio nước Mỹ

  • Những ai đang xem xét theo học tại các trường Đại học ở Ohio chắc chắn sẽ bị thu hút bởi Đảo Lake Erie, nơi được biết đến rộng rãi là điểm đến hàng đầu dành cho sinh viên – và tất nhiên là có hệ thống giáo dục Đại học phát triển mạnh với năm trường Đại học có mặt trong danh sách các trường Đại học tốt nhất thế giới.
  • Ở Ohio, tất cả mọi trẻ em nằm trong độ tuổi từ 6 đến 18 đều bắt buộc phải đến trường. Ngoài các trường công lập, cũng có rất nhiều trường tư thục hiện đang đào tạo khoảng 14% số trẻ em của bang.
  • Khí hậu Ohio khá đặc biệt. Mùa hè có lúc ấm áp, có lúc nóng nực. Còn mùa đông có khi ôn hoà, có khi rất lạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm của bang thay đổi từ 9 độ C ở miền đông bắc đến 13 độ C ở miền nam.

xem thêm: Du học Mỹ

4. Các trường Đại học tiêu biểu nổi tiếng của bang Ohio

  • Bang Ohio gồm có 13 trường đại học công lập, trong đó trường lớn nhất là Đại học Tiểu bang Ohio, 24 chi nhánh các trường đại học công lập và khu vực, 46 trường nghệ thuật tự do, 2 trường y tế nhận sự hỗ trợ, 15 trường cộng đồng và 8 trường kỹ thuật. Để em năm rõ thì anh xin giới thiệu về một số trường tại bang Ohio.

Đại Học Ohio State University

  • Trường Đại học công lập được thành lập vào năm 1870 tại Columbus, Ohio.
  • Đây là một trong những trường Đại học lớn nhất nước Mỹ cả về diện tích lẫn quy mô. Trường cung cấp hơn 160 chương trình học cho khoảng 60,000 sinh viên hàng năm. Một số chương trình nổi bật có thể kể đến: Y tế, Môi trường, Xã hội học, Thú y, Nghệ thuật & khoa học, Giáo dục,…
  • Sinh viên của trường đến từ 115 quốc gia trên thế giới, tạo thành một cộng đồng sinh viên vô cùng đa văn hóa và đa sắc tộc.
  • Trường có khoảng 300 sinh viên Việt Nam.

Du học Mỹ bang Ohio p1

  • Ohio State University được xếp hạng 72 trong top 100 trường Đại học tốt nhất nước Mỹ (cả công lập & tư thục).
  • Học phí của trường: vào khoảng $29,000 / năm. Chi phí sinh hoạt là $11,000 / năm. Tổng chi phí là $40,000 / năm.
  • Điều kiện nhập học: Tốt nghiệp THPT – IELTS 6.0 hoặc bằng cấp tương đương.

Đại Học Ohio Wesleyan University

  • Được thành lập vào năm 1842, Ohio Wesleyan University (OWU) là một trường Đại học khai phóng giàu truyền thống và được biết đến rộng rãi tại Hoa Kỳ.
  • Trường xếp thứ 95 trong số các trường Liberal Arts trên toàn nước Mỹ (National LAC)
  • Chất lượng sinh viên được ngày một nâng cao đã mang lại nhiều tiếng tăm cho trường. Trường hiện có 1,850 sinh viên đến từ 44 bang của Mỹ và 45 nước trên thế giới (sinh viên quốc tế chiếm 8% trong tổng số sinh viên của trường).
  • Sinh viên đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau đã tạo ra một môi trường giao lưu và học tập thú vị.

Du học Mỹ bang Ohio p2

  • Trường cấp các suất Học bổng từ 50% đến 100% học phí cho các học sinh có thành tích học tập tốt trong các năm học THPT.
  • Học phí của trường: Sinh viên trong nước: $10,380 – Sinh viên quốc tế: $19,344
  • Điều kiện nhập học: Tốt nghiệp trung học Phổ thông – TOEFL iBT 79/ IELTS 6.5

Đại Học Cincinnati – Đại học Mỹ đi đầu về chương trình Co-op

  • Đại học Cincinnati (UC) được thành lập vào năm 1819 tại thành phố Cincinnati, bang Ohio, là trường đại học lớn thứ 2 của bang và là một trong những trường Đại học lớn nhất tại Mỹ với hơn 43.000 sinh viên theo học.
  • Đại học Cincinnaty xếp hạng 4 về các chương trình Co-op (theo U.S News and World Report) và đứng trong Top 300 trường Đại học hàng đầu Thế giới (theo Higher Education 2015).
  • Thống kê cho thấy, 75% sinh viên tốt nghiệp Cincinnati tìm được việc làm đúng chuyên ngành và mức lương khởi điểm cao ( trung bình $45.511/ năm).

Du học Mỹ bang Ohio p4

  • Chi phí sinh hoạt: 4,467 USD/năm
  • Chi phí ký túc xá: 9,804 USD/năm
  • Học phí bậc đại học: 16,910 USD/năm

đọc thêm: Du học Mỹ bang New York

Đại Học Kent State University

  • Kent State University là trường Đại học công lập được thành lập vào năm 1910 tại thành phố Kent, Ohio.
  • Trường có tất cả 8 cơ sở nằm rải rác tại bang Ohio, với tổng cộng hơn 33,000 sinh viên đang học tập và nghiên cứu, Kent State University là một trong những trường Đại học lớn nhất bang Ohio.
  • Các chương trình đào tạo của Kent State University rất phong phú, với 300 chương trình, phù hợp với hầu hết mọi đối tượng sinh viên. Trong đó có 50 chương trình Đào tạo Thạc sĩ và 20 chương trình Tiến sĩ.

Du học Mỹ bang Ohio p3

  • Các ngành học nổi bật bao gồm: Thời trang, Khoa học máy tính, Y tế, Kinh doanh, Tài chính,…
  • Học phí cho bậc Đại Học: vào khoảng $18,000 / năm.
  • Học phí cho bậc Cao Học: là $19,000 / năm.
  • Chi phí sinh hoạt: khoảng $11,000 / năm.

Điều kiện sống ăn ở ở cho các sinh viên du học mỹ tại tiểu bang Ohio rất tốt phù hợp các du học sinh nhưng để được theo học tại trường Đại học Ohio danh tiếng là mơ ước của nhiều học sinh Việt Nam và Quốc Tế. Tuy nhiên, với tổng chi phí lên đến khoảng 36.000 USD (bao gồm cả học phí, ăn ở và bảo hiểm y tế) thì việc du học tại ngôi trường danh giá tại tiểu bang Ohio nước mỹ khiến các du học sinh và gia đình còn khá e ngại. Chúc các bạn sẽ nhanh chóng hoàn thành giấc mơ du học Mỹ của mình và hãy luôn đồng hành cùng 9duhoc.edu.vn để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

15 lý do cho bạn khi du học tại Scotland

Dưới đây là tổng hợp những gì bạn sẽ và có thể thấy khi bạn du học tại Scotland, thành phố xinh đẹp này nhé!

15 lý do cho bạn khi du học tại Scotland hình 3

1. Chính phủ Scotland sẽ đầu tư hơn 1 tỷ bảng Anh vào giáo dục bậc Đại học trong năm nay, điều này tương ứng với con số 4,700 bảng Anh cho mỗi sinh viên.

2. Ba trường Đại học của Scotland có tên trong danh sách 3 trường Đại học tốt nhất thế giới theo bảng xếp hạng QS là University of Edinburgh (17), University of Glasgow (51) và University of St Andrews (83).

3. Robert Gordon University ở Aberdeen là ngôi trường mà sinh viên có triển vọng nghề nghiệp nhất sau khi ra trường. Trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp, đến 97.7% sinh viên của trường đã tìm được công việc đầu tiên.

4. Glasgow Caledonian University đã được xếp hạng thứ 2 về hạng mục mức độ hài lòng của sinh viên quốc tế trong bảng khảo sát International Student Barometer 2013.

5. Dundee University sẽ ra mắt nhiều chương trình đào tạo mới vào tháng 9 năm nay, bao gồm cả Luật quốc tế và An ninh, Thủ lĩnh và sáng tạo, Lý luận và Y tế công cộng nha khoa

6. Chương trình Thạc sĩ Vật lý lý thuyết và Vật lý Toán học vừa được ra mắt tại University of Edinburgh. Sinh viên chương trình này sẽ được giảng dạy bởi những thành viên của trung tâm Higgs Centre, được đặt theo tên của nhà khoa học được giải Nobel, Peter Higgs. Những khóa học Sau Đại học khác tại trường Edinburgh có Thạc sĩ Y tế toàn cầu và Chính sách công, Thạc sĩ phát triển bền vững về môi trường và Thạc sĩ Luật về Môi trường toàn cầu và Luật về biến đổi khí hậu.

7. Queen Margaret University là ngôi trường đầu tiên ở Vương quốc Anh lần đầu ra mắt chương trình Thạc sĩ về Nghệ thuật ăn uống (gastronomy). Ngành học độc đáo này sẽ cho phép sinh viên tìm hiểu về các vấn đề thực phẩm, giảm cân, sức khỏe, dinh dưỡng và gốc gác món ăn. Có 12 học bổng toàn phần cho chương trình này.

8. Trong tháng này, University of the West of Scotland (UWS) sẽ ra mắt chương trình Thạc sĩ Sức khỏe học (Sức khỏe gia đình).

9. Một khóa học điều dưỡng hè sẽ được tổ chức tại Edinburgh Napier University vào tháng 6, dành cho các y tá và những ai làm việc trong lĩnh vực sức khỏe

10. Có hơn 60 học bổng Tiến sĩ trong ngành Khoa học trái đất và môi trường, tương đương với trị giá 5 triệu bảng Anh, sẽ được dành tặng cho những ứng viên thích hợp trong vòng 5 năm tới. Những học bổng này sẽ được trao cho sinh viên 5 trường Đại học của Anh, trong đó có Glasgow, St Andrew’s và Stirling ở Scotland.

11. Để mừng Commonwealth Games (Thế vận hội khối thịnh vượng chung) được tổ chức vào năm nay tại Glasgow, Glasgow Caledonian University (GCU) sẽ trao tặng học bổng có tên gọi GCU Commonwealth.

12. Những bạn sinh viên quan tâm đến lĩnh vực công nghiệp năng lượng giờ đây có thể đăng ký 1 trong tổng số 17 học bổng do Scottish Power Foundation và Fundacion IBERDROLA cấp. Học bổng này được trao cho sinh viên 5 trường Đại học toàn Vương quốc Anh, trong đó có Edinburgh, Glasgow và Strathclyde.

13. Heriot-Watt University tại Edinburgh sẽ mở cửa trung tâm huấn luyện thể thao cho các vận động viên tài năng. Trung tâm đáng giá 30 triệu bảng Anh này sẽ bắt đầu đi vào hoạt động vào năm 2006 với các chương trình huấn luyện bóng đá, rugby, bóng chuyền, cầu long, bóng rổ, circket và bóng ném.

14. Scotland vốn nổi tiếng là điểm đến của những công trình nghiên cứu thiên về công nghệ lượng tử. Chương trình hợp tác quốc tế Max-Planck hứa hẹn sẽ tạo nên nhiều hoạt động hợp tác giữa các trường Đại học Glasgow, Strathclyde, St Andrews, Heriot-Watt và Edinburgh với 5 viện Max-Planck danh tiếng ở Đức.

15. Một cặp sinh viên kỹ sư của trường Đại học Strathclyde sẽ trải qua 2 tuần lễ trên một sa mạc của Mỹ để cùng với một nhóm sinh viên đến từ mọi miền thế giới, chuẩn bị cho chuyến khám phá đến Sao Hỏa. Elif Oguz and Martin Kubicek sẽ đến thăm Trạm nghiên cứu sa mạc sao Hỏa ở Utah để tìm hiểu trước về những vấn đề mà một phi hành đoàn có người lái trong tương lai có thể gặp phải trên hành tinh đỏ.

15 lý do cho bạn khi du học tại Scotland hình 4

Những lý do trên đây đã đủ thu hút bạn chưa nào? Nếu bạn đã có quyết định thì hãy hành động ngay để có một tấm vé du học tới thành phố Scotland vừa du học lại có cơ hội du lịch nhé, cảm ơn các bạn đã quan tâm chúc các bạn thành công!

Bật mí tuyệt chiêu định cư Úc diện cha mẹ nhanh chóng và dễ dàng nhất

Úc được công nhận là một trong những quốc gia phát triển và đáng sống nhất trên thế giới. Vì vậy, hàng năm có rất nhiều người mong muốn được định cư Úcđịnh cư Úc diện cha mẹ rất phức tạp. Do đó, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chính sách này.

Phần 1: Thông tin định cư Úc diện cha mẹ

Định cư úc diện cha mẹ là loại visa cho phép cha mẹ của thường trú nhân hoặc công dân Úc được đoàn tụ với con cái đang sống ở Úc. Đây được xem là loại chứng nhận quan trọng được chính phủ Úc cấp để cha mẹ có cơ hội sinh sống dài hạn hoặc ngắn hạn cùng con cái một cách hợp pháp. Có 2 loại visa bảo lãnh cha mẹ sang Úc là visa không đóng tiền và visa đóng tiền.

Luật di trú

Trong đó, visa đóng tiền (visa 143, 864 cho phép ở lại Úc vĩnh viễn; còn visa 173, 884 cho phép ở lại Úc 2 năm. Đương đơn phải mất phí cho chính phủ tuy nhiên thời gian cấp visa sẽ giảm xuống đáng kể. Visa không đóng tiền (visa 103 và 804) không tốn kém và giúp đương đơn tiết kiệm được khoản chi phí khi nộp hồ sơ xin cấp visa dinh cu Uc dien cha me nhưng thời gian chờ đợi rất dài. Theo bộ di trú Úc, có khoảng 40.000 hồ sơ xin bảo lãnh cha mẹ không đóng tiền và thời gian chờ đợi chính phủ Úc xét duyệt lên đến 30 năm để được cấp visa.

Phần 2: Quyền lợi khi được cấp visa định cư Úc diện cha mẹ

Định cư Úc diện cha mẹ cho phép đương đơn, người bảo lãnh và các thành viên trong gia đình phụ thuộc được sinh sống tại Úc với tư cách là thường trú nhân. Đồng thời, có thể được hưởng các quyền lợi hấp dẫn sau:

  • Được trợ cấp an ninh xã hội nhất định
  • Được học tập và sinh sống lâu dài ở Úc
  • Có thể bảo trợ cho người muốn cư trú lâu dài theo thời gian
  • Nhận trợ cấp sức khỏe thông qua bảo hiểm y tế Medicare và chế độ phúc lợi thuốc men
  • Đủ điều kiện xin quốc tịch Úc nếu đáp ứng đủ điều kiện cư trú
  • Người bảo lãnh được mang theo những con người còn lại định cư chung với cha mẹ khi số người con đang ở Úc bằng hoặc nhiều hơn số con ở Việt Nam
  • Nếu người con ở Việt Nam hơn 18 tuổi thì cần chứng minh họ đang lệ thuộc vào đương đơn

Phần 3: Điều kiện cần để được cấp visa định cư Úc diện cha mẹ

3.1 Đối với người bảo lãnh

  • Người bảo lãnh phải là thường trú nhân, công dân Úc hoặc công dân mang quốc tịch New Zealand
  • Có thời gian sống ở Úc ít nhất 2 năm và chứng minh được việc đang có một cuộc sống ổn định
  • Hầu hết những thành viên trong gia đình đều đang sinh sống ở Úc
  • Nếu như dưới 18 tuổi thì họ hàng gần, người sống chung, tổ chức cộng đồng hoặc người giám hộ đại diện có thể đứng ra bảo lãnh
  • Ngoài nộp đầy đủ phí visa dinh cu Uc dien cha me theo quy định, người bảo lãnh cần chứng minh mình có khoản tài chính AoS và ký quỹ cam kết trợ cấp cho cha mẹ trong thời gian nhất định

3.2 Đối với cha mẹ được bảo lãnh

  • Cha mẹ phải có số con cái đang sống ở Úc bằng hoặc nhiều hơn số con sống ở Việt Nam
  • Vượt qua bài kiểm tra sức khỏe
  • Không nằm trong diện đối tượng phạm tội, phạm pháp

Phần 4: Điều kiện đủ để được cấp visa định cư Úc diện cha mẹ

Bên cạnh các điều kiện bắt buộc trên, để dễ dàng xin được visa định cư Úc diện cha mẹ thì đương đơn cũng cần đảm bảo các điều kiện bắt buộc sau

4.1 Am hiểu luật di trú Úc

Việc cha mẹ có được cấp visa hay không còn phụ thuộc vào vấn đề hồ sơ xin cấp visa có phù hợp với luật di trú Úc hay không. Nếu luật di trú thay đổi, thì điều kiên cấp visa dinh cu Uc dien cha me cũng sẽ thay đổi. Do đó, nếu không nắm rõ và am hiểu luật di trú thì có thể đương đơn sẽ bị từ chối.

4.2 Hồ sơ chi tiết và chính xác

Hồ sơ là khâu quyết định cha mẹ có được cấp visa định cư Úc hay không. Vì vậy, khi làm hồ sơ, cần lưu ý phải điền đầy đủ và chính xác tuyệt đối các thông tin. Nếu điền sai, nhất là các thông tin quan trọng như sai ngày sinh, sai tên họ hoặc thông tin sai lệch do hiểu sai câu hỏi thì đều khiến bộ di trú Úc từ chối cấp visa.

4.3 Tường trình rõ ràng

Tường trình chi tiết là căn cứ để chứng minh cha mẹ có đủ điều kiện cấp visa. Khi viết tường trình, bộ di trú Úc sẽ biết đương đơn đáp ứng những luật nào và thông báo để đương đơn cũng như cha mẹ biết có đủ điều kiện được cấp visa không.

4.4 Chuẩn bị tốt buổi phỏng vấn

Một trong những điều kiện cần thiết để xin visa định cư Úc diện cha mẹ thuận lợi là vượt qua những câu hỏi phỏng vấn. Đương đơn nên xin lời khuyên từ những người có kinh nghiệm hoặc chọn một người đại diện di trú để có thể tập luyện trước khi phỏng vấn.

Với việc nắm rõ các điều kiện và bí quyết xin visa định cư Úc diện cha mẹ trên, chắc chắn bạn sẽ không phải gặp khó khăn khi bảo lãnh cha mẹ sang Úc sinh sống. Đồng thời, được hưởng những quyền lợi cơ bản như một công dân Úc thực sự. Vì vậy, còn chần chờ gì nữa mà bạn không tham khảo ngay bài viết trên và tiến hành thực hiện để nhanh chóng thực hiện được ước mơ đoàn tụ cùng gia đình.

Luật bảo hiểm xã hội 2019 sửa đổi cập nhật nhanh chi tiết nhất

Luật bảo hiểm xã hội 2019 sửa đổi cập nhật nhanh chi tiết nhất chính là một trong những văn bản pháp luật được nhiều cá nhân, cơ quan tổ chức có liên quan tới lĩnh vực hoạt động bảo hiểm xã hội quan tâm nhất hiện nay. Bởi lẽ đây là quyền lợi, là trách nhiệm của tất cả người lao động, người sử dụng lao động tại các cơ sở và doanh nghiệp. Đối với bảo hiểm xã hội sẽ có các loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng với đó là những nguyên tắc, quy định, cách thức và quy trình hoạt động riêng. Bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo cho các nhu cầu chi trả cần thiết sau này như sinh đẻ, ốm đau, bệnh tật, tai nạn nghề nghiệp, thương vong,…Để hiểu rõ hơn về luật và xác định rõ mình có phải là đối tượng bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội hay không, mời tìm đọc nội dung sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi nghiên cứu chi tiết về Luật bảo hiểm xã hội năm 2019 và một số điều bổ sung sửa đổi mới nhất sau đây nhé!

Nội dung cơ bản Luật bảo hiểm xã hội 2019 sửa đổi bổ sung mới nhất

QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 58/20…/QH13

Hà Nội, ngày…tháng…năm 20…

LUẬT

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Luật bảo hiểm xã hội 2019 sửa đổi cập nhật nhanh chi tiết nhất

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

4. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

6. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội

1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.

4. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

5. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội.

2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

4. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội.

5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.

6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.

5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 9. Hiện đại hóa quản lý bảo hiểm xã hội

1. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để quản lý, thực hiện bảo hiểm xã hội.

2. Đến năm 2020, hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý bảo hiểm xã hội trong phạm vi cả nước.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển bảo hiểm xã hội.

2. Xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Xây dựng và trình Chính phủ chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội, trừ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.

7. Trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động.

8. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

9. Tổ chức tập huấn, đào tạo về bảo hiểm xã hội.

10. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

11. Hằng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bảo hiểm xã hội

1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội; chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.

2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội.

3. Hằng năm, gửi báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội cho Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp và báo cáo Chính phủ.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về bảo hiểm xã hội

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.

5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 13. Thanh tra bảo hiểm xã hội

1. Thanh tra lao động – thương binh và xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Thanh tra tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:

a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;

c) Giám sát và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người lao động theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật công đoàn.

2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động;

b) Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, chủ động tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội phù hợp với bản thân và gia đình; tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên; phản biện xã hội, tham gia với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động

1. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động;

b) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 16. Chế độ báo cáo, kiểm toán

1. Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Định kỳ ba năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật.

6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động.

7. Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

8. Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chương II

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 18. Quyền của người lao động

1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;

c) Thông qua người sử dụng lao động.

4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Trách nhiệm của người lao động

1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội.

3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Điều 20. Quyền của người sử dụng lao động

1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.

Điều 22. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.

3. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

4. Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.

5. Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.

6. Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.

7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

9. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.

5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.

6. Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

7. Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử dụng lao động niêm yết công khai.

8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.

11. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

12. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý.

14. Công khai trên phương tiện truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

3. Chương III

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

Điều 24. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau

Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

Luật bảo hiểm xã hội 2019 sửa đổi cập nhật nhanh chi tiết nhất

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

1. Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 42. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 43. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 44. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 45. Giám định mức suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

Điều 46. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 47. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 48. Thời điểm hưởng trợ cấp

1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các Điều 46, 47 và 50 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.

2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Điều 49. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

Điều 50. Trợ cấp phục vụ

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Điều 51. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

Điều 52. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Mục 4. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều 53. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí

Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2019, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2019 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2019 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 57. Điều chỉnh lương hưu

Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu

1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.

2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 63. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 trở đi thì tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh như quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Xuất cảnh trái phép;

b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích;

c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.

2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.

Điều 65. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng.

Mục 5. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

Điều 66. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.

Điều 71. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:

a) Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;

b) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

4. Chương IV

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều 72. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí

Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này.

Điều 73. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2019 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2019 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

Điều 75. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu

1. Thời điểm hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại Điều 72 của Luật này được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Điều 77. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Luật này.

Điều 78. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu

1. Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

2. Việc tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật này.

Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

1. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng.

2. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

Mục 2. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

Điều 80. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;

b) Người đang hưởng lương hưu.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 81. Trợ cấp tuất

1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

5. Chương V

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 82. Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội

1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 86 của Luật này.

2. Người lao động đóng theo quy định tại Điều 85 và Điều 87 của Luật này.

3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

4. Hỗ trợ của Nhà nước.

5. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 83. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội

1. Quỹ ốm đau và thai sản.

2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Quỹ hưu trí và tử tuất.

Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội

1. Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Chương III và Chương IV của Luật này.

2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

3. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 90 của Luật này.

4. Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật này.

Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi về nước.

3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

5. Người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

6. Việc xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng; trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

7. Việc tính hưởng chế độ hưu trí và tử tuất trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được tính như sau:

a) Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm;

b) Từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.

4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.

5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.

Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) 03 tháng một lần;

c) 06 tháng một lần;

d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:

a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;

b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

Điều 90. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội

1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;

b) Cải cách thủ tục bảo hiểm xã hội, hiện đại hóa hệ thống quản lý; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng bảo hiểm xã hội;

c) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp.

2. Nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 91. Nguyên tắc đầu tư

Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được vốn đầu tư.

Điều 92. Các hình thức đầu tư

1. Mua trái phiếu Chính phủ.

2. Gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Cho ngân sách nhà nước vay.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

6. Chương VI

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.

2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 94. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội

1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức khác có liên quan.

3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội là 05 năm.

4. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ làm việc, trách nhiệm và kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.

Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội

1. Thông qua chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm về thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội về chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.

2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiến lược phát triển bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hình thức đầu tư và cơ cấu đầu tư của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Thông qua các báo cáo hằng năm về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.

5. Thông qua dự toán hằng năm về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.

6. Hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và kết quả hoạt động.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

7. Chương VII

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 96. Sổ bảo hiểm xã hội

1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Đến năm 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử.

Điều 97. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội

1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:

a) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;

b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.

3. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 98. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân;

b) Sổ bảo hiểm xã hội;

c) Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 99. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội

1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:

a) 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu;

b) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu;

c) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Luật bảo hiểm xã hội 2019 sửa đổi cập nhật nhanh chi tiết nhất

Điều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 103. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 104. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.

3. Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.

4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.

Điều 105. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao.

3. Giấy ra viện sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp.

Điều 106. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 107. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.

Điều 108. Hồ sơ hưởng lương hưu

1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.

2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Đơn đề nghị hưởng lương hưu;

c) Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù;

d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép;

đ) Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về.

Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần

1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 111. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

d) Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

đ) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:

a) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

b) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Điều 112. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất

1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 113. Hồ sơ hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp và người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về

1. Đơn đề nghị hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp Tòa án tuyên bố mất tích trở về đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 114. Giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về

1. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 113 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 115. Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển đến nơi ở khác trong nước có nguyện vọng được hưởng bảo hiểm xã hội ở nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định

1. Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.

2. Trường hợp nộp hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người lao động hoặc thân nhân của người lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Điều 117. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội

1. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

2. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật.

8. Chương VIII

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 118. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội

1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Người sử dụng lao động có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 119. Trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội

1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Điều 120. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội

Việc tố cáo và giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Điều 121. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

1. Thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

b) Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

c) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định thành lập có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có thể giao cho cấp phó thực hiện xử lý vi phạm hành chính.

3. Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

9. Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 123. Quy định chuyển tiếp

1. Các quy định của Luật này được áp dụng đối với người đã tham gia bảo hiểm xã hội từ trước ngày Luật này có hiệu lực.

2. Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 1994, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, người đã hết thời hạn hưởng trợ cấp hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng.

3. Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực thì ngoài lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất thì được giải quyết hưởng trợ cấp khu vực một lần; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực thì được tiếp tục hưởng.

4. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc với hai chế độ hưu trí và tử tuất; người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng chế độ ốm đau trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày Luật này có hiệu lực thì khi chết được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Luật này.

6. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nếu đủ điều kiện hưởng nhưng chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục viên thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Việc tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo các văn bản quy định trước đây về tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân, và công an nhân dân.

7. Hằng năm, Nhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đối với người quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Người lao động đủ điều kiện và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11.

9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 124. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 125. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Luật bảo hiểm xã hội năm 2019 cùng với những điểm mới được bổ sung từ Quốc hội cũng đã được cập nhật nhanh kịp thời gửi tới bạn. Đối với cá nhân người lao động cần phải nắm rõ mọi điều khoản liên quan này để đảm bảo rằng mình không bị mất quyền lợi, không phải chịu thiệt khi tham gia bảo hiểm xã hội tại bất cứ doanh nghiệp kinh doanh nào. Còn đối với tổ chức doanh nghiệp hay nói cách khác là người sử dụng lao động cần phải tuân thủ áp dụng đúng theo các điều luật nêu trên với người lao động, nếu vi phạm thì sẽ bị xử lý theo pháp luật. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Tổng hợp những việc làm cho người Việt ở Mỹ hot nhất năm 2017

Hiện nay, số lượng người Việt định cư tại mỹ ngày càng tăng và thực chất một số lượng lớn vẫn chưa tìm được công việc ổn định để trang trải cuộc sống. Đặc biệt, vấn đề tìm việc làm ở Mỹ còn quyết định đến chất lượng cuộc sống của người Việt. Vì vậy, chúng tôi đã tổng hợp những việc làm cho người Việt ở Mỹ hot nhất năm 2019 để có thể tham khảo và dễ dàng tìm được một công việc ổn định.

Những lời khuyên cho người Việt ở Mỹ khi xin việc

Một trong những khó khăn lớn nhất khi tìm việc làm cho người Việt ở Mỹ là sự bất đồng về mặt ngôn ngữ. Do vậy, nhiều người không biết tiếng Anh hoặc sử dụng tiếng Anh không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp Mỹ thì họ thường phải làm những công việc có thu nhập tương đối thấp như nhà hàng, siêu thị, tiệm nail, khách sạn, tiệm giặt ủi, spa, công ty xây dựng, nhà máy hoặc trang trại nông nghiệp,…

Đối với những người đã có nhiều kinh nghiệm làm việc và khả năng tiếng Anh tốt thì cơ hội việc làm và mức lương nhận được sẽ cao hơn, nhất là với những người có khả năng đặc biệt hoặc sở hữu nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mà Mỹ đang đòi hỏi nguồn nhân lực cao. Ngoài ra, khi được vào làm, bên cạnh tiền lương thì người Việt ở Mỹ còn được trả toàn phần hoặc một phần các khoản trợ cấp gồm bữa ăn trưa hoặc tối nếu tăng ca, bảo hiểm nhân thọ, quỹ lương hưu, chăm sóc y tế, nha khoa,…

Quy trình tìm việc làm cho người Việt ở Mỹ

  • Chuẩn bị hồ sơ: mô tả về trình độ học vấn, những công việc, kinh nghiệm mà bạn đã từng làm, điều bạn mong muốn đạt được trong sự nghiệp. Ngoài ra, ghi tên và liên lạc của ít nhất 2 – 3 quản lý mà bạn từng làm cùng để tham khảo ý kiến.
  • Trau dồi khả năng tiếng Anh tại những lớp học miễn phí hoặc mức học phí thấp dành cho người mới nhập cư.
  • Đăng ký học nghề tại những trung tâm dành cho người mới nhập cư
  • Chủ động hỏi bạn bè, người thân hoặc những người khác về những nơi đang tuyển người hoặc có việc làm tốt
  • Liên hệ các trung tâm giới thiệu việc làm của địa phương hoặc tiểu bang mà bạn đang cư trú
  • Tìm kiếm việc làm trên báo chí, internet trong mục rao vặt hoặc việc làm
  • Đọc các thông báo tuyển dụng trong cửa hàng tạp phẩm, thư viên, trung tâm cộng đồng

Những việc làm cho người Việt ở Mỹ

Gia sư tiếng Việt

Đối với nhiều người Việt khi sang Mỹ định cư cũng làm nhiều công việc khác nhau và không có thời gian để chăm sóc con cái. Vì vậy, nếu muốn con cái của mình làm quen với ngôn ngữ mẹ đẻ thì họ cần tìm một người biết nói cả tiếng Việt và tiếng bản ngữ để dạy con của họ. Do đó, đây là cơ hội việc làm cho người Việt ở Mỹ khá nhàn và thu nhập ổn định.

Thông thường, công việc này không xuất hiện trên trang việc làm nên bạn cần viết lên tờ giấy rồi dán ở khu vực thông báo của siêu thị hoặc nơi tập trung đông người Việt sinh sống. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tận dụng mối quan hệ của mình để có thể tìm được người cần đến hình thức gia sư này.

Người trông trẻ, giúp việc

Không giống như Việt Nam, nghề trông trẻ làm việc rất thoải mái và lương cũng được trả rất cao. Họ chỉ cần làm việc trông trẻ mà không cần phải làm hết tất cả mọi việc trong gia đình. Đối với người giúp việc thì chỉ cần làm một số việc như phơi quần áo, quét dọn, giặt đồ, lau nhà,…Đặc biệt, công nghệ ở Mỹ rất phát triển nên hầu hết những công việc này đều có máy móc hỗ trợ và không cần tốn nhiều sức để làm.

Làm nails

Đây là một viec lam cho nguoi Viet o My rất phổ biến hiện nay và cần rất nhiều nhân viên. Mặt khác, số lượng người Việt làm nails ở Mỹ đang ngày càng tăng vì chỉ cần có chứng chỉ hành nghề nail là có thể kiếm được 8 USD/giờ. Ngoài ra, còn được nhận thêm tiền boa từ khách, vì vậy giúp người Việt ở Mỹ trang trải được phần nào chi phí sinh hoạt.

Thông dịch viên

Khi đã định cư lâu ở Mỹ và có nguồn tiếng Anh vững chắc, người Việt có thể xin làm thông dịch viên tại các công ty sở tại. Thông thường, người ta thường hay làm phiên dịch tại các tổ chức xã hội hoặc bệnh viện. Nếu như khả năng tiếng Anh kém, thì có thể giúp họ phiên dịch khi đi khám bệnh, ra tòa hoặc thậm chí dịch cho các bệnh nhân khi tiếp xúc với bác sĩ.

Ngoài ra, khi đã có hiểu biết sâu sắc về văn hóa của người bản xứ và thành thạo ngôn ngữ thì có thể làm phiên dịch cho những chương trình giao lưu tại các cơ quan Việt Nam sang tham quan, học hỏi. Bên cạnh đó, tại các hội chợ quốc tế với gian hàng Việt Nam cũng có cơ hội việc làm cho người Việt ở Mỹ. Thông dịch viên được xem là việc làm khá ổn, giúp người Việt được tiếp xúc với những người Việt của mình, vừa giúp tăng thêm nguồn thu nhập.

Phục vụ trong nhà hàng

Hiện nay, tại Mỹ có rất nhiều nhà hàng cần tuyển nhân viên thành thạo tiếng Việt và tiếng bản xứ. Đây được xem là viec lam cho nguoi Viet o My khá được ưa chuộng, vừa được nâng cao khả năng ngôn ngữ, vừa có thể gặp được nhiều người Việt. Ngoài ra, công việc này cũng không quá mệt nhọc, đôi lúc chỉ cần ngồi thái thịt, rửa rau, rửa chén, bát,…mà thu nhập cũng ổn định nếu làm việc chăm chỉ.

Một số việc làm khác cho người Việt ở Mỹ

Hôm nay bốn anh em đi đến một hãng

Ngoài các công việc trên, thì có rất nhiều việc làm cho người Việt ở Mỹ khác như dịch thuật, cộng tác viên tổng hợp thông tin nước ngoài với một số trang báo trong nước, đưa đón người thân của các du học sinh tại sân bay, cắt cỏ thuê, chăm sóc cây cảnh,…. Đặc biệt, nếu có trình độ cao và khả năng ngoại ngữ tốt thì có thể làm các công việc liên quan đến y tế, chăm sóc sức khỏe và công nghệ thông tin.

Tóm lại, có rất nhiều việc làm cho người Việt ở Mỹ và dễ dàng để kiếm được một công việc ổn định với mức lương khá cao, đặc biệt là ở những nơi có đông người Việt sinh sống. Ngoài ra, bạn nên trau dồi thêm khả năng ngoại ngữ để có thể tìm được công việc phù hợp nhất với khả năng của bản thân và tăng thêm nguồn thu nhập để trang trải cuộc sống.

Du học Canada ngành Quản trị kinh doanh nên chọn trường nào

Du học Canada ngành Quản trị kinh doanh là ước muốn của nhiều sinh viên Việt nam hiện nay. Canada là đất nước đáng sống và học tập, bằng cấp tại đất nước này được công nhận trên toàn thế giới, chất lượng giáo dục hàng đầu với mức chi phí phải chăng nên rất nhiều du học sinh chọn Canada để theo học. Là một đất nước với nền kinh tế phát triển nên ngành quản trị kinh doanh tại đây rất được chú trọng đào tạo nhằm phục vụ cho nhu cầu thị trường. Du học ngành quản trị kinh doanh tại Canada, các sinh viên sẽ được tiếp cận với môi trường học tập tiên tiến với sự giảng dạy của các giáo sư hàng đầu, cho bạn một cái nhìn toàn diện về việc thực hành quản lý. Hơn nữa chính phủ Canada còn có nhiều chính sách hỗ trợ làm việc cho du học sinh sau khi ra trường, tạo điều kiện cho bạn có thêm kinh nghiệm nghề nghiệp. Vậy du học Canada ngành quản trị kinh doanh cần điều kiện gì, các trường đạo tạo kinh doanh hàng đầu Canada,….sẽ được chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây, mời mọi người cùng tham khảo nhé.

Du học Canada ngành Quản trị kinh doanh nên chọn trường nào

1. Ngành Quản trị Kinh doanh

Ngành Quản trị Kinh doanh tại Canada có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm chuyên ngành, phương pháp dạy học hiện đại như học theo tình huống hoặc mô hình giả lập thực tế (business simulation). Đây là mô hình kinh doanh, tình huống giả lập. Phương pháp này buộc sinh viên tăng cường sự hiểu biết để vận dụng kiến thức, kinh nghiệm của mình nhằm xử lý tình huống kinh doanh được xây dựng phỏng theo thực tế hay giải quyết vấn đề của các mô hình kinh doanh. Cách học này giúp sinh viên nâng cao các kỹ năng xử lý, phân tích thông tin, phát triển các kỹ năng giao tiếp… nên sinh viên rất hào hứng tham gia các buổi học.

Du học Canada ngành Quản trị kinh doanh phần 1

Ngoài ra, khóa học cũng tập trung phát triển kĩ năng hợp tác thông qua mô hình học tập theo nhóm, tạo ra một diễn đàn để các sinh viên chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin

Khóa học kéo dài 4 năm với 120 tín chỉ cung cấp cho học viên những kỹ năng và nền tảng kiến thức quản trị kinh doanh qua các môn học như Kế toán quản lý; Quản lý cơ bản; Nền tảng của phát triển bền vững và kinh doanh quốc tế; Toàn cầu hóa trong thế giới kinh doanh; Kinh tế sinh thái; Chiến lược kinh doanh quốc tế; Môi trường pháp lý của kinh doanh toàn cầu; Đạo đức kinh doanh; Tài chính; Marketing quốc tế; Dự án Capstone; Thực hành quản lý…

2. Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên ra trường có cơ hội đảm nhận các công việc như Quản trị kinh doanh, Tổng giám đốc , Môi giới kinh doanh quốc tế , Bán hàng hoặc Tiếp thị, Tư vấn quản lý kinh doanh, Trưởng dự án, Phát triển xuất khẩu và thương mại quốc tế, Quản lý tiếp thị quốc tế, Nhân viên hoặc Điều phối viên hoặc Quản lý ngân hàng quốc tế hoặc làm việc tại các tổ chức chính phủ cũng như phi chính phủ.

3. Mức lương

Theo thống kê trên trang Payscale, mức lương dành cho người làm việc trong lĩnh vực Kinh doanh – Tài chính ở Canada tương đối cao. Cụ thể:

Du học Canada ngành Quản trị kinh doanh phần 2

Du học Canada ngành Quản trị kinh doanh phần 3

4. Các trường đào tạo Quản trị Kinh Doanh hàng đầu Canada

Trường Quản trị Rotman

Trường Quản trị Rotman thuộc ĐH Toronto, là một ngôi trường có bề dày lịch sử với đa dạng các ngành học về Kinh doanh như Quản lý, Tài chính, Kế toán, Kinh tế và Marketing. Điểm mạnh của trường là dạy cho SV lối suy luận tích hợp, chú trọng đến những mối quan hệ giữa các ngành kinh tế. Trường có các khóa học như chương trình Cử nhân thương mại 4 năm, khóa Thạc sĩ QTKD 2 năm học tập trung và 3 năm (bán thời gian).

Ngoài ra còn có chương trình Executive MBA hay OMNI Global Executive MBA 1 năm dành cho các nhà quản lý cấp cao – vừa đi du lịch vừa trải nghiệm môi trường kinh doanh thực tế tại 8 trung tâm thương mại trên 6 quốc gia. Theo TBTC, trường QTKD Rotman được xếp thứ 45 trên toàn cầu và là trường ĐH kinh doanh hàng đầu ở Canada.

Trường Kinh doanh Richard Ivey

Richard Ivey trực thuộc trường ĐH Western Ontario, là trường dạy Kinh doanh đứng thứ 2 ở Canada. Chương trình MBA của trường xếp thứ 49 trên toàn cầu theo bình chọn của TBTC. Ivey nổi tiếng về sự phát triển và mở rộng các phương pháp học tập. Ở đây SV phải tự nghiên cứu tình hình kinh doanh thực tế, tự chẩn đoán, xử lý các vấn đề và đưa ra kế hoạch, chiến lược kinh doanh.

Trường tự hào đã thiết lập được mô hình hiện đại về cả nội dung lẫn cách thức tổ chức khóa học và luôn đặt SV vào tình huống tuyển dụng thực tế nhằm tìm ra các nhà lãnh đạo kinh doanh tài năng. Trường có các khóa học như Cử nhân QTKD 4 năm, khóa MBA và Executive MBAs 1 năm. Chương trình Executive MBAs có thể được hoàn thành tại các cơ sở ở Toronto hay Hong Kong.

Du học Canada ngành Quản trị kinh doanh phần 4

Trường Kinh doanh Schulich

Schulich thuộc trường ĐH York ở Toronto, được biết đến với các khóa học kinh doanh quốc tế bao gồm cả đào tạo ngôn ngữ và du lịch nước ngoài trong chương trình giảng dạy. Các chương trình học của trường như sau: chương trình QTKD trong nước và quốc tế 4 năm hệ ĐH, đối với trình độ cao học thì có chương trình Thạc sĩ QTKD trong nước 16 tháng và Thạc sĩ Kinh doanh quốc tế 20 tháng. Ngoài các cơ sở ở North York và thành phố Toronto, trường còn mở các trung tâm tại Bắc Kinh, Thượng Hải, Mumbai, Seoul và Moscow. Chương trình MBA của Schulich xếp thứ 54 trên bảng xếp hạng toàn cầu.

Trường Kinh doanh Sauder

Sauder thuộc trường ĐH British Columbia, cung cấp các khóa học Cử nhân Thương mại 4 năm, chương trình MBA 15 tháng nếu học toàn thời gian, 20 tháng nếu học bán thời gian. Các chương trình MBA quốc tế có thể học và trải nghiệm thực tế ở Thượng Hải. Ngoài ra, Sauder còn có khóa học Executive MBA 18 tháng có kèm theo dịch vụ chăm sóc sức khỏe – chương trình được đặt ra để đáp ứng theo nhu cầu riêng cụ thể của người học. Chương trình MBA của trường Sauder thường đứng trong top 100 thế giới trên các xếp hạng hàng năm.

5. Học MBA – Thạc sĩ quản trị kinh doanh ở đâu tốt nhất?

Học MBA tại trường Đại học Top 250 thế giới – SFU

Xếp hạng (hay còn gọi Ranking) là một trong những thước đo mức độ uy tín, danh tiếng và chất lượng đào tạo của một trường Đại học. Các bạn SV thường dựa vào ranking làm một trong những tiêu chí chọn trường. Dưới đây là những thứ hạng mà SFU đạt được ở cấp độ quốc gia và thế giới mà INEC đã thống kê được:

  • Xếp hạng 222 trên thế giới, hạng 12 ở Canada năm 2014 (theo QS World University Rankings)
  • Được xếp hạng là trường Đại học Tổng hợp tốt nhất Canada năm 1993, 1996 – 1998, 2000, 2008 – 2013, 2019 (theo Maclean’s Magazine)
  • 2008, SFU dẫn đầu các đại học tổng hợp ở Canada về sức ảnh hưởng đến cộng đồng (theo ReSearch Infosource)
  • SFU xếp hạng 16 trên thế giới & hạng 3 ở khu vực Bắc Mỹ trong bảng “QS Top 50 under 50 Universities Rankings” năm 2014 (theo QS World University Rankings)
  • Xếp hạng 24 trong bảng “2014 Times Higher Education 100 Under 50”.

Chương trình Thạc sỹ Quản trị kinh doanh (MBA) của SFU không những thu hút được nhiều SV quốc tế theo học mà còn là ngành học từng được nhiều nhân vật nổi tiếng lựa chọn, như:

  • Milun Tesovic – người thành lập nên MetroLyrics (Hình bên)
  • Gordon Campbell – Thống đốc tỉnh bang British Columbia
  • Minh Le – Người đã cùng Jess Cliffe viết nên bản Game Half – Life

SV theo học chương trình MBA sẽ được học tại Khoa Kinh doanh Beedie thuộc Đại học SFU với cơ sở vật chất hiện đại, giảng viên chuyên môn đào tạo ra những nhà Quản lý cấp cao tài năng. Trong những năm qua, Khoa Kinh doanh Beedie đã nhận được nhiều danh hiệu và chứng nhận do những tổ chức cấp như:

  • Xếp hạng nhất ở Canada trong bảng xếp hạng Four Palmes (Top các trường Kinh doanh có sức ảnh hưởng quốc tế) của Eduniversal Ranking 2014.
  • Khoa Kinh doanh Beedie lọt vào Top 10 trường ở Canada và Top 100 trên toàn thế giới (theo bảng xếp hạng 100 trường Kinh doanh Hàng đầu Thế giới của Đại học Texas – Dallas).
  • SFU & Khoa kinh doanh Beedie được xếp vào Top 10 trường ở Canada và Top 75 trên thế giới chuyên về đào tạo kinh doanh (theo Bảng xếp hạng của  Đại học Shanghai Jiao Tong 2011).
  • Trong báo cáo 2012 – 2013 của QS Global Business Schools, khoa Kinh doanh Beedie được trao danh hiệu “Trường Kinh doanh Nổi bật toàn cầu”.
  • Chương trình Management of Technology MBA tại trường nằm trong Top 10 chương trình Thạc sỹ Quản lý Dự án & Kỹ thuật hàng đầu ở khu vực Bắc Mỹ (theo xếp hạng 2014 của Best – masters.com)

Cơ hội nhận bằng thạc sỹ MBA tại SFU

du-hoc-thac-si-quan-tri-kinh-doanh-canada

Cơ hội trở thành SV của SFU

Những thông tin trên đã giúp quý phụ huynh và các bạn SV phần nào hình dung được mức độ danh tiếng và chất lượng đào tạo mà SFU cung cấp. Tuy nhiên, để nhận được tấm bằng danh giá từ SFU với nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn đang chờ đợi sau khi ra trường thì trước tiên các bạn phải đáp ứng được tiêu chí đầu vào của trường rất cạnh tranh.

Các bạn SV đừng quá lo ngại mà bỏ qua cơ hội học tập trong môi trường giáo dục tuyệt vời tại SFU. Với khóa học dự bị thạc sỹ Quản trị Kinh doanh (Pre – MBA) của trường Fraser International College (FIC) – đối tác duy nhất của trường SFU đào tạo tại chi nhánh chính Burnaby, khóa học này đóng vai trò là cầu nối giúp SV quốc tế có cơ hội cũng như giành được quyền ưu tiên hơn khi xét vào chương trình MBA của SFU.

Lộ trình lấy bằng Thạc sỹ tại SFU như sau:

Điều kiện tham gia khóa Pre-MBA:

  • SV tốt nghiệp Đại học
  • GMAT 500
  • Ielts 6.5 hoặc tương đương
  • 2,5 năm kinh nghiệm việc làm
  • Phỏng vấn với trường

Sau khi hoàn thành 4 tháng Pre-MBA, SV đạt điểm trung bình 3.0 sẽ được chấp nhận vào chương trình thạc sỹ MBA học thêm 12 tháng để hoàn thành khóa học MBA của SFU.

Phát triển nghề nghiệp với tấm bằng MBA & định cư tại Canada

Tốt nghiệp khóa MBA tại SFU và phát triển nghề nghiệp tại Canada

Học và tốt nghiệp với tấm bằng MBA trong tay chỉ là bước đầu trong kế hoạch du học của đa phần các bạn SV. Một trong những vấn đề các bạn SV quan tâm nhất khi du học Canada là cơ hội việc làm & định cư sau tốt nghiệp tại đất nước này. Chính phủ Canada cho phép SV quốc tế học toàn thời gian được làm thêm 20 giờ/tuần trong kỳ học và 40 giờ/tuần trong các kỳ nghỉ để kiếm thêm thu nhập & kinh nghiệm. Thoáng hơn so với các điểm du học khác như Úc, Mỹ, Anh,…Chính phủ Canada đã ra điều luật cho phép SV quốc tế sau tốt nghiệp được ở lại Canada 3 năm làm việc tích lũy kinh nghiệm. Đa phần các bạn SV đều cân nhắc vấn đề định cư sau tốt nghiệp với công việc ổn định và Canada – đất nước ủng hộ chính sách nhập cư – là  điểm đến tuyệt nhất cho những bạn muốn định cư ở nước ngoài.

Cuối cùng, xưa nay người người vẫn bảo “đất lành chim đậu”, Canada nói chung và tỉnh British Columbia (nơi SFU tọa lạc) nói riêng được mệnh danh là “thiêng đường nghỉ dưỡng”, “vùng đất tốt cho sức khỏe nhất trên thế giới” (theo tờ Time Magazine 2014),… Đây là vùng đất được mẹ thiên nhiên ưu ái với nhiều cảnh đẹp, môi trường xanh sạch, thời tiết 4 mùa rõ rệt & ấm áp nhất Canada, dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoàn hảo, người dân thân thiện & an ninh tốt phù hợp với cư dân đến từ khắp nơi trên thế giới.

Xem ngay! Học thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh tại Canada có được định cư không? DU HỌC QUỐC TẾ TÂN ĐẠI DƯƠNG Đ/C …

Trên đây là những thông tin du học Canada ngành Quản trị kinh doanh chi tiết nhất giúp các bạn có cái nhìn toàn diện về ngành học này và lựa chọn phù hợp với nhu cầu của bản thân. Ngành quản trị kinh doanh tuy không phải là ngành học mới lạ nhưng luôn hot, đặc biệt là trong thời kì kinh tế phát triển như ngày nay, vì yêu cầu tuyển dụng ngày càng cao nên ra nước ngoài học tập sẽ giúp bạn có nhiều cơ hội việc làm hơn. Chúc các bạn thành công và hãy luôn đồng hành cùng phapluat360.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Cẩm nang từ A – Z về chính sách định cư Úc visa 457 mới nhất 2017

Nếu như có trình độ tay nghề cao và giàu kinh nghiệm làm việc thì bạn hoàn toàn có thể đến Úc sinh sống và làm việc lâu dài. Đặc biệt, với chính sách định cư Úc visa 457 thì bạn sẽ dễ dàng thực hiện được ước mơ này. Do đó, bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những thông tin mới nhất về chính sách này để có sự lựa chọn đúng đắn.

Phần 1: Đối tượng tham gia định cư Úc visa 457

Định cư Úc visa 457 là visa tạm trú dành cho các lao động có tay nghề sang làm việc cho doanh nghiệp tại Úc trong thời gian tối đa 4 năm. Đây là chương trình được dùng nhiều nhất cho các nhà tuyển dụng bảo lãnh người lao động nước ngoài đến Úc làm việc tạm thời. Muốn làm visa 457, bạn phải được Chính phủ Úc cấp phép để bảo lãnh. Sau 2 năm được cấp visa 457, người lao động có thể xin visa thường trú ở Úc theo diện visa 186.

Đối tượng tham gia dinh cu Uc visa 457 dành cho những cá nhân được chủ doanh nghiệp Úc bảo lãnh và có tay nghề làm việc theo hợp đồng với thời gian tối đa là 4 năm. Bên cạnh đó còn có các đối tượng cụ thể sau:

  • Được chỉ định làm việc tại vị trí nằm trong danh sách ngành nghề được phép Định cư tại úc
  • Đã được doanh nghiệp phê duyệt chỉ định
  • Đáp ứng các quy định về chứng chỉ hành nghề và kỹ năng đối với các vị trí được chỉ định
  • Dành cho những người có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên hoặc sắp tốt nghiệp đại học
  • Những người có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu IELTS 5.0 cho mỗi kỹ năng hoặc học bằng tiếng Anh tối thiểu 5 năm

Phần 2: Quyền lợi khi tham gia định cư Úc visa 457

Nếu tham gia vào chính sách định cư Úc visa 457, đương đơn sẽ được hưởng những quyền lợi cơ bản sau:

  • Được tạm trú ở Úc trong thời gian làm việc
  • Được sinh sống, học tập và làm việc ở Úc
  • Giấy phép lao động có thời hạn 4 năm
  • Được làm việc trong hệ thống khách sạn, nhà hàng sang trọng ở Úc với mức lương tối thiểu 55.000 – 57.000 AUD/năm hoặc cao hơn tùy năng lực
  • Sau 2 năm sinh sống, làm việc sẽ có quyền xin cấp thẻ xanh và định cư lại Úc
  • Được cùng gia đình tự do ra vào Úc trong thời gian làm việc
  • Được bảo lãnh con cái, vợ/chồng sang Úc sinh sống, học tập và làm việc. Đồng thời được hưởng tất cả các trợ cấp về giáo dục và y tế

Phần 3: Điều kiện định cư Úc visa 457

3.1 Điều kiện đối với vị trí tuyển dụng

  • Vị trí tuyển dụng phải được Bộ di trú chấp thuận và đề nghị bởi doanh nghiệp
  • Vị trí tuyển dụng được trả theo mức lương thị trường
  • Vị trí tuyển dụng phải nằm trong doanh nghiệp bảo lãnh và liên quan đến các ngành nghề được liệt kê trong Danh sách ngành nghề được chấp thuận

3.2 Điều kiện đối với doanh nghiệp

  • Nếu doanh nghiệp đang ở nước ngoài thì phải có nhu cầu xây dựng văn phòng tại Úc hoặc thỏa mãn nghĩa vụ kinh doanh
  • Nếu doanh nghiệp ở Úc thì phải thỏa mãn các yêu cầu về đào tạo thường trú nhân và công dân Úc
  • Doanh nghiệp đang hoạt động ổn định và hợp pháp

3.3 Điều kiện đối với đương đơn

  • Dưới 45 tuổi trừ các trường hợp ngoại lệ
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong những ngành nghề khác trước khi nộp đơn
  • Được thẩm định tay nghề phù hợp với vị trí tuyển dụng hoặc tùy vào quyết định của bộ di trú
  • Có trình độ Anh ngữ tối thiểu IELTS 5.0 cho từng kỹ năng nói, nghe, đọc, viết

Phần 4: Hồ sơ của định cư Úc visa 457

Hồ sơ của định cư Úc visa 457 bao gồm 3 phần chính sau:

  • Hồ sơ chỉ định: công ty bảo lãnh sẽ chỉ định một vị trí việc làm cho ứng viên xin visa
  • Hồ sơ xin visa của người lao động được chỉ định việc làm (người nộp đơn chính) và người thân gia đình đi cùng (nếu có) áp dụng cho visa 457
  • Hồ sơ bảo lãnh kinh doanh: công ty bảo lãnh phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn để được phép bảo lãnh

Phần 5: Quy trình tiến hành định cư Úc visa 457

Việc thực hiện dinh cu Úc visa 457 và làm visa đòi hỏi phải được xét duyệt qua quy trình cụ thể như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Một vài tài liệu có thể mất thời gian để chuẩn bị nên đương đơn cần chuẩn bị sớm, kỹ càng để quá trình xử lý hồ sơ không bị ảnh hưởng
  • Bước 2: Trước khi nộp đơn xin cấp visa, doanh nghiệp nhận bảo lãnh cần nộp đơn xin cấp tư cách bảo lãnh rồi nộp hồ sơ bảo lãnh
  • Bước 3: Khi nộp đơn, cần cung cấp tất cả tài liệu liên quan đã được liệt kê trong danh sách hồ sơ cần chuẩn bị. Sau đó, thanh toán phí đăng ký visa qua thẻ tín dụng
  • Bước 4: Sau khi nộp các tài liệu liên quan, đương đơn sẽ được thông báo xác nhận hồ sơ đã được tiếp nhận
  • Bước 5: Đương đơn sẽ chờ kết quả visa

Hiện nay, Úc là một địa điểm thuận lợi để sinh sống và phát triển tương lai bởi môi trường sống năng động, hiện đại cùng nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. Bên cạnh đó, với chính sách định cư Úc visa 457 sẽ tạo điều kiện thuận lợi để bạn làm việc và cư trú lâu dài. Hy vọng những chia sẻ mới nhất trên sẽ giúp bạn nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất để có sự chuẩn bị đầy đủ và kỹ lưỡng.

Người Việt đinh cư tại Mỹ và cuộc sống thế nào?

Ở Mỹ hiện nay có rất nhiều cộng đồng người việt sinh sống, nên việc định cư Mỹ đối với người Việt đã không còn xa lạ nữa. Nhưng thực tế thì người định cư Mỹ có cuộc sống ra sao? Mời các bạn tìm hiểu nhé!

Người Việt đinh cư tại Mỹ và cuộc sống thế nào?

Phần lớn những người Việt vào đầu năm 1975 đến 1985 khi đến Mỹ đều được hội đoàn hay nhà thờ đứng ra bảo lãnh và hỗ trợ, và sẽ được hưởng các chế độ cao, đặc biệt là các hộ gia đình có em nhỏ dưới 18 tuổi. Vào thời điểm đó họ đã được chính phủ lo mọi thứ nên không cần phải tìm hiêu, học hỏi hay lo lắng gì cả. Khoảng thời gian đó thì ai cũng sẽ hài lòng vì họ được đến từ một đất nước với nhu cầu vật chất thiếu thốn, nghèo nàn. Xung quanh đó thì người Việt ai cũng nghèo như nhau không cần phải so sánh.

Sau này các thành phần người Việt định cư Mỹ đều là đi theo qui chế di dân. Bảo lãnh con cái, a chị em vợ chồng hoặc là cha mẹ. Vì thế mày điều kiện vật chất được ổn định hơn. Bên cạnh đó cũng có những người kém hiểu biết về cuộc sống ở hải ngoại  họ sẽ không thể lường trước và tránh được những khó khắn dẫn đến việc dễ suy sụp cho cuộc sống sau này.

Để dễ dàng hơn cho cuộc sống tại Mỹ thì người Viêtn cần chuẩn bị những gì?

  • Để hợp thức hóa các thủ tục cho cuộc sống ở Mỹ thì bạn cần phải mất vài ngày để hoàn tất các giấy tờ như: thẻ căn cước, thẻ y tế…..
  • Để hạn chế được sự tốn kém thì lúc đầu bạn cần phải ở nhờ nhà người thân tạm một thời gian.
  • Bạn cần phải biết ngoại ngữ hoặc tranh thủ học tiếng anh. Ít nhất bạn cũng có thể giao tiếp được sơ sơ nếu như bạn có vốn mang theo và muốn đầu tư việc gì đó.
  • Đầu tiên là bạn phải có 1 chiếc xe và phải có bằng lái để thuận tiện cho sinh hoạt đi lại của bạn. ngày nào các bạn chưa trang bị cho mình 2 thứ này thì ngày đó các bạn còn gặp khá nhiều trở ngại trong vấn đề sinh hoạt đi lại.
  • Bạn cần phải làm bất cứ công việc gì để kiếm tiền nếu như bạn nằm trọng dạng người vô sản.

Từ nhiều năm trước thì việc định cư ở Mỹ là một quyết định hết sức khó khăn, không có sự lựa chọn nên họ phải kiên trì để vượt qa mọi khó khăn, trở ngại trước mắt. So với trước kia thì hiện nay các bạn có nhiều lợi thế hơn họ, bạn sẽ được người thân bên cạnh, hỗ trợ làm cho bạn bớt đi cảm giác lạc long, xa lạ.Không ai có thể thay thế bạn nếu như bạn có sự nổ lực và phấn đấu.

Người Việt sẽ được quyền lợi gì khi đinh cư Mỹ?

Mọi người sẽ được hưởng chế độ: trường học gần nhà, ăn uốn miễn phí ở trường, sẽ được học các lớp đặc biệt để có nhiều kiến thức về tiếng anh, được đưa đón bằng xe bus ở tận nhà. Với điều kiện con họ dưới 18 tuổi.

  • Con bạn có thể vừa học vừa làm.Và được nhập học ở trường cao đẳng địa phương, được học đại học 4 năm để lấy bằng cử nhân nếu như con bạn trên 18 tuổi.
  • Con bạn sẽ được học tập miễn phí và được xin học bỗng của chính phủ với điều kiện khó khăn, thu nhập thấp.
  • Ngoài tiền học phí, sách vở do chính phủ giúp, miễn hoàn trả, nếu đủ điều kiện,để hỗ trợ cho việc sinh sống và toan thời gian học tập thì các bạn cũng có thể nộp đơn để vay tiền từ chính phủ.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi, người già trên 65 tuổi được trợ cấp y tế toàn phần của chính phủ (medicaid), và còn có thể xin thêm được food stamps (trợ cấp thực phẩm).
  • Những người trên 18 tuổi hoặc dưới 65 tuổi, thu nhập thấp sẽ xin được trợ cấp y tế bán phần của chính phủ, như ở Texas có chương trình Gold card mà người Việt mình hay gọi là thẻ vàng. Mỗi tiểu bang có những chương trình và tên gọi khác nhau. (Những người mới nhập cư, hầu hết đủ điều kiện được hưởng vì chưa có thu nhập).

Qua bài tham khảo trên các bạn có hiểu hết cuộc sống định cư Mỹ như thế nào chưa ạ? Nếu bạn đang có ý định sang Mỹ sinh song thì hãy chuẩn bị ngày từ hôm nay nhé!

Trường Đại học Salem State University của Mỹ tại bang Salem

Salem State University được đánh giá là một trong những ngôi trường có môi trường lý tưởng để học tập và sinh sống, trong đó có rất nhiều nghành nghề khác nhau với chương trình đào tạo có tính thực tiễn cao. Với những tiềm năng như vậy, Salem State University đã thu hút rất nhiều sinh viên, đặc biệt là du học sinh đến đây để học hỏi và trau dồi kiến thức.

  • Phần 1: Tổng quan

Đại học Salem State cách Boston 24 km về phía bắc, nằm trong thành phố Salem cổ kính ven biển của tiểu bang Massachusetts. Từ một trường sư phạm thành lập năm 1854, ĐH Salem State đã lớn mạnh thành một trong những đại học lớn nhất do chính quyền tiểu bang quản lý ở Massachusetts với 29 ngành chính, 59 ngành phụ và 11 chương trình thạc sĩ được tổ chức, đào tạo trên 10.000 sinh viên và học viên SĐH. Sinh viên 27 tiểu bang và 70 quốc gia khác nhau đến theo học ở đây, như Thụy Điển, Nê pan, Kê nya, Ả rập Xê út, Việt NamBrazil.

Trường Đại học Salem State University của Mỹ tại bang Salem

ĐH Salem State còn đón tiếp các đoàn và học giả khắp thế giới đến thăm và làm việc, khiến cộng đồng học thuật của trường càng thêm phong phú. Thông qua học thuật, vừa học vừa phục vụ, thực tập và các chương trình phát triển văn hóa, sinh viên của trường được học các kỹ năng và công cụ họ cần để thành công trong tương lai. Sinh viên ra trường trở thành các nhà khoa học, y tá, giáo viên, nghệ sĩ, doanh nhân, chính trị gia cũng như lãnh đạo cộng đồng.

  • Phần 2: Vị trí

Cách Boston 24km về phía bắc, thành phố ven biển Salem sôi động, đa dạng và thân thiện là một cộng đồng có văn hóa và lịch sử phong phú. Trải rộng trên khuôn viên gần năm chục héc-ta, ĐH Salem State có tới 5 cơ sở, Thư viện Frederick E. Berry và Khu học chung Learning Commons, khu tập thể hình hiện đại Harold E. và Marilyn J. Gassett và Trung tâm Giải trí cùng nhiều phương án ăn uống khác nhau, tiêu biểu như Salem Diner.

Trường tọa lạc tại vị trí thuận tiện, cách trung tâm Salem 1,6km; ở đó bạn sẽ thấy rất nhiều nhà hàng hảo hạng, các liên hoan lễ hội quanh năm và Bảo tàng Peabody Essex tiêu chuẩn quốc tế. Trung tâm Salem nằm trên tuyến đường sắt MBTA đi lại thuận tiện đến Boston và các cộng đồng xung quanh. Trường nằm ngay sát Công viên Lâm Giang (Forest River Park) nên các bạn muốn có những phút thư giãn có thể ra đây tản bộ dưới tán lá xum xuê hay đi bơi ngoài biển hoặc bể bơi.

  • Phần 3: Học thuật

Từ 1854 tới nay ĐH Salem State đã đi đầu về các chương trình đào tạo tạo lập các nhà lãnh đạo có tư duy, các chuyên gia chu đáo và các cộng đồng vững mạnh. Đi đầu là các trường thành viên gồm Trường Văn khoa và Khoa học, Trường Y tế và Dịch vụ con người, Trường giáo dục, Trường Kinh doanh Bertolon, Trường giáo dục thường xuyên và nghề nghiệp, và Khoa Sau Đại học. ĐH Salem State đào tạo 29 ngành chính, 100 chuyên ban, 59 ngành phụ và 11 chương trình thạc sĩ, chứng chỉ SĐH và/hoặc các chương trình cấp phép giáo dục.

Trường Đại học Salem State University của Mỹ tại bang Salem

Các ngành chính phổ biến gồm:Kinh doanh, Khoa học Máy tính, Sinh học, Tiếng Anh, Địa lý, Điều dưỡng, Tâm lý học, Công tác xã hội.

Mục tiêu của ĐH Salem State là tạo lập một trải nghiệm học tập tích cực qua đó sinh viên có thể trưởng thành về trí tuệ, xã hội và nghề nghiệp. Là một đại học giảng dạy, các giảng viên của trường cam kết 100% đảm bảo thành công cho sinh viên – dù việc đó có buộc phải làm ngoài giờ, hướng dẫn học tập hay giúp sinh viên tìm ra các chiến lược cân đối yêu cầu của trường và công việc. Trường tự hào về những mối quan hệ đã tạo dựng được với sinh viên và phấn đấu hết mình vì chất lượng các chương trình đào tạo.

Phần 4: Tuyển sinh

ĐH Salem State đón chào sinh viên khắp hoàn cầu. Ứng viên vào ĐH Salem State phải có bằng cấp tương đương với bằng tốt nghiệp THPT của Mỹ và phải nộp điểm TOEFL hoặc IELTS. Còn phải nộp cả điểm SAT hoặc ACT. Tất cả các sinh viên quốc tế phải nộp học bạ chính thức bằng tiếng Anh. Sinh viên thuộc các nước nói tiếng Anh được miễn điểm TOEFL hoặc IELTS.

Trường Đại học Salem State University của Mỹ tại bang Salem

 

Phần 5: Cộng đồng trong trường

Cộng đồng ĐH Salem State cam kết tạo lập một môi trường nồng nhiệt đối với mọi sinh viên, giảng viên và cán bộ. Trường phấn đấu hết mình để biến lớp học thành nơi học hỏi và trải nghiệm, nơi sinh viên được hỗ trợ, được công nhận và có thể là chính mình. Các dịch vụ và chương trình của trường thể hiện cam kết đối với sinh viên với tư cách là những cá nhân với những phong cách học tập, năng lực, văn hóa cũng như bản sắc giới của riêng mình.

Trường Đại học Salem State University của Mỹ tại bang Salem

Trung tâm Giáo dục Quốc tế (CIE)

Hàng năm ĐH Salem State đều đón sinh viên từ khắp thế giới và Trung tâm Giáo dục Quốc tế CIE trở thành ngôi nhà thứ hai của họ. CIE điều phối các chương trình và dịch vụ cho sinh viên quốc tế, đồng thời làm việc với sinh viên để tăng cường nhận thức và cơ hội quốc tế ở ĐH Salem State. Xin vào Trung tâm Giáo dục Quốc tế để xem thêm thông tin.

Các câu lạc bộ và Tổ chức

Salem State có hàng chục nhóm văn hóa và trên 100 tổ chức sinh viên để sinh viên có thể tham gia, chẳng hạn như: Hội Sinh viên châu Phi, Hội Sinh viên châu Á, Hội Mỹ gốc Tây Ban Nha, Hội Sinh viên Quốc tế, Hội Sinh viên Đa văn hóa.

Việc được đào tạo và học tập trong trường Salem State University sẽ giúp cho các du học sinh có một kiến thức nền tảng vô cùng vững chắc và những kỹ năng cần thiết để có cơ hội việc làm rộng mở, giúp phát triển tương lai. Bên cạnh đó, du học sinh còn được tham gia vào nhiều câu lạc bộ, tổ chức thú vị và có những trải nghiệm đáng nhớ tại đây.

 

 

 

Làm thế nào để du học Mỹ với chi phí thấp ngay hôm nay

Du học Mỹ với chi phí thấp hiện đang là vấn đề quan tâm của nhiều bạn học sinh quốc tế. Lựa chọn đi du học Mỹ đồng nghĩa với chi phí du học rất đắt đỏ. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề chi phí đi du học Mỹ, nhiều sinh viên khi đi du học đã đúc kết ra các bí quyết cho mình. Vậy với các bí quyết du học Mỹ với chi phí thấp này. Các bạn sẽ hoàn toàn có thể du học Mỹ với chi phí thấp nhất có thể.

Phần 1: Giải quyết vấn đề chi phí thấp với du học Mỹ

Đối mặt với các khoản chi phí phải chi tiêu trong quá trình đi du học Mỹ khiến rất nhiều bạn đau đầu. Vậy với làm sao để giải quyết vấn đề này một cách tốt nhất có thể? Bạn nên tìm cho mình những cách tiết kiệm chi phí phù hợp. Chúng tôi có thể giúp bạn tìm cách giảm thiểu du học mỹ với chi phí thấp.

Phần 2: Lựa chọn trường để du học Mỹ với chi phí thấp nhất có thể

Học phí là khoản chi phí đầu tiên mà các bạn sinh viên phải chi ra đầu tiên. Học phí là khoản phí mà sinh viên phải đóng với nhà trường để duy trì thời gian học tập của mình tại trường.

Vậy có phải học phí của trường nào cũng giống nhau? Hệ thống giáo dục Mỹ có tới 4 hình thức trường học khác nhau. Vì vậy cũng có tới 4 kiểu học phí khác nhau. Để tiết kiệm được chi phí thấp nhất với du học Mỹ, thì bạn cũng nên lựa chọn các trường có chi phí phù hợp.

So sánh về mức học phí mà bạn phải trả khi đi du học Mỹ tại các trường tư thục thường giao động $25.000 đến $40.000 một năm. Đây khoản chi phí bằng với chi phí của các sinh viên người bản địa bình thường. Đối với các trường công lập du học sinh phải đóng du học sinh sẽ phải đóng gấp 2 đến gấp 3 lần sinh viên bản địa. Mức học phí mà sinh viên quốc tế phải đóng là $10.000 đến $25.000 một năm.

Như vậy, các trường công lập Mỹ sẽ có mức học phí thấp hơn các trường tư thục Mỹ. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục Mỹ rất đa dạng nên bạn có một loại hình trường Cao đẳng cộng đồng. Với các trường cao đẳng cộng đồng, này bạn sẽ phải mức chi phí rất thấp $3.000 đến $8.000 một năm. Đây là lựa chọn thích hợp với nhiều bạn sinh viên khi muốn du học Mỹ với chi phí thấp.

Phần 3: Chọn trường học vừa sức học

Đây là điều mà nhiều bạn khi đi du học Mỹ không nghĩ tới. Tuy nhiên, việc lựa chọn trường vừa sức rất quan trọng. Việc chọn trường học quá khiến bạn khó theo kịp với việc học tập tại trường. Còn nếu bạn chọn trường học trình độ thấp làm bạn thân bạn sẽ không bộc lộ được bản thân mình một cách tốt nhất.

Phần 4 Chọn hình thức trường đi du học Mỹ với chi phí thấp

DU HỌC QUỐC TẾ TÂN ĐẠI DƯƠNG – NEW GREAT OCEAN Đ/C : Gần chợ Tân định. MT 148/1 Trần Quang Khải, P.Tân Định, …

Hệ thống các trường công lập Mỹ chia làm 3 thứ hạng:

  • Đứng đầu là trường Đại học nòng cốt của tiểu bang: Thông thường mỗi tiểu bang chỉ có từ 1 đến 2 trường đại học công kiểu này. Ví dụ University of Virginia của bang Virginia, … Tuy nhiên, có một số bang tại Mỹ như New York, Washington, Boston, Texas, … thì có nhiều trường công lập Mỹ hơn.
  • Hình thức thứ hai. Là các trường đại học loại khá, thông thường mỗi bang có đến 5 -10 trường. Các trường này có chất lượng đào tạo khá cùng mức học phí đứng trong khoảng trung bình. Các bạn có thể lựa chọn khi du học Mỹ với chi phí thấp.
  • Hình thức các trường Cao đẳng cộng đồng. Với mức học phí rẻ, trung bình khoảng $7.000 một năm. Mức học phí rẻ nhưng chất lượng giáo dục vô cùng tốt. Bạn sẽ được rèn luyện các lĩnh vực cơ bản nhất từ tiếng Anh đến các môn đại cương cho chương trình đại học 2 năm. Sau 2 năm, bạn có cơ hội chuyển tiếp lên đại học và tiết kiệm được một khoản chi phí lớn.

Phần 5: Lựa chọn trường với các tiêu chí

5.1 Lựa chọn trường học và lộ trình học tối ưu

Thay vì học chương trình học đại học 4 năm với các chi phí học phí đại học vô cùng đắt đỏ. Thay vào đó bạn nên chọn học 2 cao đẳng cộng đồng sau đó chuyển tiếp lên chương trình học 2 năm cuối đại học tại các trường Đại học danh tiếng nào đó. Như vậy, với 2 năm học cao đẳng cộng đồng bạn sẽ tiết kiệm được $10.000. Vậy nếu bạn muốn du học Mỹ với chi phí thấp thì nên chọn lộ trình này.

5.2 Chọn khu vực để đi du học Mỹ

Khu vực học rất quan trọng. Chọn trường ở khu vực có mức sống thấp thì các chi phí sinh hoạt của bạn sẽ được giảm đáng kể. Điều này sẽ rất tốt đối với các bạn đi du học Mỹ với chi phí thấp.

Như vậy, du học Mỹ với chi phí thấp hoàn toàn là điều có thể. Nếu bạn chịu khó kiếm tìm bạn sẽ tìm thấy cho mình những lựa chọn phù hợp khi du học Mỹ hôm nay. Mong rằng với những thông tin về du học Mỹ với chi phí thấp nhất trên đây. Các bạn có thể tìm ra cho mình những lựa chọn phù hợp.