15 điểm nên chọn các trường Đại Học & Cao Đẳng nào tốt nhất?

15 điểm nên chọn các trường Đại Học & Cao Đẳng nào tốt nhất để có thể chạm tới một tương lai tươi sáng, phù hợp hơn cho con đường học vấn của chính mình đang là thắc mắc chung của hầu hết các bạn học sinh khi vừa nhận được kết quả điểm thi chính thức vài ngày qua. Hiểu được những trăn trở ấy, chúng tôi đã kịp thời cập nhật danh sách các trường đại học, cao đẳng hàng đầu với chất lượng đào tạo khá là tốt. Điển hình là Trường ĐH Công đoàn, ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Kiến trúc Hà Nội, Học viện Chính sách và Phát triển, Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Kiến Trúc TP HCM,…đều đưa ra chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng cho những bạn đạt ngưỡng ngang điểm sàn, đây cũng là cơ hội rộng mở cho những cá nhân đang đặt ra mục tiêu phấn đấy nhiều hơn sau này. 15 điểm cho tất cả các môn thi cộng lại, tuy không phải là quá cao cũng chẳng phải là quá thấp nhưng vừa đủ để bạn có một chân trong các ngôi trường đại học và cao đẳng tại Hà Nội và TpHCM. Muốn biết thêm thông tin chi tiết về các ngành đào tạo tuyển sinh ưu tiên đầu vào từng trường, mời tham khảo bài viết sau.Hãy cùng big.vn tìm hiểu thêm thông tin chính thức về các trường cao đẳng và đại học công bố nhận hồ sơ xét tuyển chỉ cần 15 điểm bên dưới nhé!

Phần 1: Danh sách 12 trường có điểm chuẩn đại học chỉ từ 15 điểm

Ngay sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng điểm xét tuyển (điểm sàn) ĐH, CĐ năm 2017, nhiều trường ĐH, CĐ trên phạm vi cả nước đã thông báo điều kiện xét tuyển đợi 1 vào trường. Trong khi nhiều trường ĐH công bố điểm nhận hồ sơ rất cao, nhiều trường lại công bố điểm nhận hồ sơ chỉ ngang bằng điểm sàn của Bộ GD&ĐT.

1.1 Trường đại học công đoàn tuyển sinh

Trường ĐH Công đoàn vừa thông báo xét tuyển nguyện vọng 1 (NV1) hệ ĐH, CĐ chính quy năm 2017. Theo đó, trường nhận hồ sơ xét tuyển các ngành đào tạo ĐH là 15,0 điểm, hệ CĐ là 12,0 điểm. Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 1 – 20/8. Thí sinh có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện, thời gian được tính theo dấu bưu điện trên bì thư. Năm nay, ĐH Công đoàn tuyển sinh 1.800 chỉ tiêu bậc ĐH, chỉ tiêu bậc CĐ là 100.

1.2 Trường đại học Thủy lợi tuyển sinh

ĐH Thủy lợi cũng thông báo hạn nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/8 đến hết ngày 20/8. Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc gửi qua bưu điện. Lệ phí xét tuyển 30.000đ/hồ sơ. Phương thức tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia do các trường Đại học tổ chức. Thí sinh phải tối thiểu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ, thí sinh tốt nghiệp THPT có điểm trung bình các năm học THPT đạt từ 5,5 trở lên. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh là 3.500 thí sinh.

1.3 Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM tuyển sinh

ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM cũng xét tuyển NV1 vào các ngành đào tạo trình độ ĐH, CĐ năm 2019 với 3.000 chỉ tiêu với 11 ngành đào tạo, mức điểm ở hệ ĐH là 15 điểm và hệ CĐ là 12 điểm.

1.4 Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội tuyển sinh

ĐH Kiến trúc Hà Nội: Năm 2017, trường ĐH Kiến trúc có phương án tuyển sinh như sau:

  • Môn Toán, Vật lý lấy kết quả trong kỳ thi THPT quốc gia theo cụm thi do trường đại học chủ trì. Môn Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức thi.
  • Môn Vẽ Mỹ thuật gồm hai bài thi MT1 và MT2, thi vào hai buổi, có tỉ lệ điểm 50/50, bằng bút chì đen trên khổ giấy A3.
  • Điểm môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 1,5 và phải đạt (sau khi nhân hệ số): KV1 ≥ 6,00; KV2, KV2-NT ≥ 6,75; KV3 ≥ 7,50.
  • Lấy kết quả trong Kỳ thi THPT quốc gia theo cụm thi do trường đại học chủ trì.
  • Môn Ngữ văn lấy kết quả trong Kỳ thi THPT quốc gia theo cụm thi do trường đại học chủ trì. Các môn Hình họa Mỹ thuật và Bố cục trang trí mầu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức thi.
  • Tổng điểm của hai môn năng khiếu không nhân hệ số và phải đạt tổng số điểm theo khu vực như sau: KV1 ≥ 8,00; KV2, KV2-NT ≥ 9,00; KV3 ≥ 10,00.

* Ngành đào tạo, môn thi, chỉ tiêu, hình thức thi và xét tuyển:

Tên Trường, Ngành học

Ký hiệu trườngMã NgànhMôn thiTổng chi tiêu
Trường Đại học

Kiến trúc Hà Nội- KTA

1850
Nhóm ngành 1 (Tổ hợp môn thi/xét tuyển: V00)
1. Kiến trúcD580102Toán,

VậtLý,

Vẽ mỹ thuật

350
2. Quy hoạch vùng và đô thịD580105Toán,

VậtLý,

Vẽ mỹ thuật

150
3. Kiến trúc cảnh quanD580110Toán,

VậtLý,

Vẽ mỹ thuật

50
Nhóm ngành 2: (Tổ hợp môn thi/xét tuyển: A00)
4. Kỹ thuật công trình xây dựng

Gồm 02 chuyên ngành:

– Xây dựng dân dụng và công nghiệp: chỉ tiêu 450

– Xây dựng công trình ngầm đô thị: chỉ tiêu 50

D580201Toán,

Vật lý,

Hoá học

500
5. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựngD510105Toán,

Vật lý,

Hoá học

50
6. Cấp thoát nướcD110104Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
7. Kỹ thuật đô thị

Gồm 02 chuyên ngành:

– Kỹ thuật hạ tầng đô thị:

chỉ tiêu 100

– Kỹ thuật môi trường đô thị:

chỉ tiêu 50

D580211Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
8. Quản lý xây dựngD580302Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
9. Kinh tế xây dựngD580301Toán,

Vật lý,

Hoá học

150
Nhóm ngành 3 ( Tổ hợp môn thi/xét tuyển: H00)
10. Thiết kế đồ hoạD210403Ngữ văn,

Hình hoạ Mỹ thuật,

Bố cục trang trí màu

50
11. Thiết kế nội thấtD210405Ngữ văn,

Hình hoạ Mỹ thuật,

Bố cục trang trí màu

100

Điểm trúng tuyển được xác định theo nhóm ngành, dựa trên chỉ tiêu, kết quả thi và quy định của Hội đồng Tuyển sinh.

1.5 Học viện Chính sách và Phát triển tuyển sinh

  • Học viện Chính sách và Phát triển: Học viện thông báo nhận hồ sơ xét tuyển của thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; Thí sinh tham dự kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2019 tại các cụm thi do các trường đại học, học viện chủ trì;
  • Tổng 3 môn thi thuộc 1 trong các tổ hợp đăng ký xét tuyển Đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT.

* Học viện xét tuyển nguyện vọng 1 theo đúng quy định của Bộ GD-ĐT, cụ thể:

  • Điểm xét tuyển của thí sinh là tổng điểm của các điểm thành phần như sau: Tổng điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp; Điểm ưu tiên xét tuyển (điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  • Các nguyện vọng từ 1 đến 4 của thí sinh có giá trị xét tuyển như nhau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét tiếp nguyện vọng sau. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1, không được đăng ký ở các đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung; Điểm trúng tuyển xác định theo từng ngành;
  • Lãnh đạo nhà trường cho biết, nếu có nhiều thí sinh cùng đạt mức điểm xét tuyển dẫn đến vượt quá 10% chỉ tiêu của ngành, Học viện sử dụng tiêu chí xét tuyển phụ để xác định điểm trúng tuyển.

* Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán

* Tiêu chí phụ 2: Sau khi sử dụng tiêu chí phụ 1, số thí sinh trúng tuyển vẫn còn cao hơn so 10% với chỉ tiêu của ngành, Học viện sử dụng tiêu chí phụ 2. Cụ thể:

STTTổ hợpTiêu chí phụ 2
1Toán, Vật Lý, Hóa họcĐiểm môn Vật lý
2Toán, Vật Lý, Tiếng AnhĐiểm môn Vật lý
3Toán, Tiếng Anh, Ngữ vănĐiểm môn Tiếng Anh
4Toán, Vật Lý, Ngữ VănĐiểm môn Vật lý
5Toán, Tiếng Anh, Hóa họcĐiểm môn Tiếng Anh
6Toán, Ngữ văn, Hóa họcĐiểm môn Hóa học

Nhà trường nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển Nguyện vọng 1: Từ 8h00 đến 17h00 từ ngày 01/8/2017 đến ngày 20/8/2017 (Bao gồm cả ngày thứ 7 và Chủ nhật). Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì căn cứ theo dấu của Bưu điện.

Sau khi có kết quả xét tuyển nguyện vọng 1 nếu còn chỉ tiêu, Học viện sẽ thông báo xét tuyển nguyện vọng bổ sung vào ngành còn chỉ tiêu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.6 Đại học Quốc gia TP.HCM tuyển sinh

  • Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP.HCM): Nhà trường sẽ dành 10% chỉ tiêu từng ngành để cấp học bổng cho các thí sinh đạt kết quả xét tuyển cao nhất vào trường.
  • Nhà trường tuyển sinh theo hình thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia. Năm 2019 các thí sinh đang học lớp 12 và các thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT các năm trước) phải tham dự kỳ thi THPT năm 2019 để sử dụng kết quả cho việc xét tuyển vào trường.
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn thi của tổ hợp các môn thi (khối thi), không nhân hệ số.
  • Thí sinh phải đăng ký tổ hợp môn xét tuyển để xét tuyển, điểm xét tuyển sẽ được xét theo từng tổ hợp môn thi (khối thi), có tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

Thí sinh tham gia xét tuyển vào các ngành thuộc chương trình do Trường ĐH Quốc tế cấp bằng:

  • Tính đến thời điểm xét tuyển, thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp.
  • Hạnh kiểm từ loại khá trở lên (xét học kỳ 1 lớp 12).
  • Điểm trung bình cộng 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 ) từ 6,5 trở lên.
  • Thí sinh có tổng điểm các môn thi của tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ĐH do Bộ GD-ĐT quy định và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 trở xuống.

Thí sinh tham gia xét tuyển vào các ngành thuộc chương trình liên kết do trường ĐH đối tác nước ngoài cấp bằng:

  • Tính đến thời điểm xét tuyển, thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp.
  • Hạnh kiểm từ loại khá trở lên (xét học kỳ 1 lớp 12).
  • Thí sinh có tổng điểm các môn thi của tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển không thấp hơn điểm sàn do Bộ GD-ĐT quy định.

* Thời gian và địa điểm đào tạo:

  • Chương trình do Trường ĐH Quốc tế cấp bằng: 4 năm học tại Việt Nam;
  • Chương trình liên kết: 2 năm đầu tại VN + 2 năm sau tại trường liên kết;
  • Yêu cầu về ngoại ngữ: Điểm TOEFL ³ 430 (TOEFL quốc tế) hoặc chứng chỉ tương đương để bắt đầu học một phần chương trình chuyên môn cho đến khi đạt được TOEFL ³ 500 (chứng chỉ TOEFL International) thì học hoàn toàn chương trình chuyên môn. Thí sinh trúng tuyển chưa có chứng chỉ TOEFL hoặc tương đương sẽ dự kỳ thi kiểm tra tiếng Anh tại trường. Nếu chưa đạt yêu cầu về điểm TOEFL sẽ được bảo lưu 1 năm hoặc học tiếng Anh tăng cường tại trường.

* Học phí: Thu học phí theo số tín chỉ đăng ký học tập

  • Chương trình do Trường ĐH Quốc tế cấp bằng: khoảng 39.400.000 – 41.200.000 đồng/sinh viên/năm.

* Các chương trình liên kết:

  • Học phí 2 năm đầu tại Việt Nam khoảng 2.500 – 3.000 USD/năm.
  • Học phí các trường liên kết tại nước ngoài thu theo chính sách học phí của các trường nước ngoài.

* Các ngành xét tuyển – mã ngành đăng ký xét tuyển – tổ hợp các môn xét tuyển:

STTTên ngànhMã đăng kýTổ hợp môn đăng ký xét tuyển
1Quản trị kinh doanhChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD340101A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

Chương trình liên kết cấp bằngTrường đại học Nottingham20301
Trường đại học West of England  chương trình 2+2203021
Trường đại học West of England – chương trình 3+1203022
Trường đại học West of England – chương trình 4+0203023
Trường đại học AUT20303
Trường đại học New South Wales20304
Trường đại học Houston20306
2Công nghệ sinh họcChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD420201A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

Chương trình liên kết cấp bằngTrường đại học Nottingham30401
Trường đại học West of England30402
3Công nghệ thông tinChương trình trong nướcTrường đại học Quốc tếD480201A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

Chương trình liên kếtTrường đại học Nottingham11201
Trường đại học West of England11202
Trường đại học Rutgers11205
Trường đại học Binghamton11207
4Kỹ thuật điện tử, truyền thôngChương trình trong nướcTrường đại học Quốc tếD520207A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

Chương trình liên kếtTrường đại học Nottingham10801
Trường đại học West of England10802
Trường đại học New South Wales10804
Trường đại học Rutgersv10805
Trường đại học Binghamton10807
5Kỹ thuật hệ thống công nghiệpChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD510602A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

Chương trình liên kết cấp bằngTrường đại học Rutgers11105
Trường đại học Binghamton11107
6Kỹ thuật y sinhChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD520212A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

7Quản lý nguồn lợi thủy sảnChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD620305A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

8Công nghệ thực phẩmChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD540101A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

9Tài chính – Ngân hàngChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD340201A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

10Kỹ thuật xây dựngChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD580208A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

11Toán ứng dụngChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD460112A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

12Hóa sinhChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD440112A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

B: Toán, Hóa, Sinh

13Kỹ thuật điều khiển và tự động hóaChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD520216A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

14Logistics và quản lý chuỗi cung ứngChương trình trong nước cấp bằngTrường đại học Quốc tếD510605A: Toán, Lý, Hóa

A1: Toán, Lý, Tiếng Anh

D1: Toán, Văn, Tiếng Anh

1.7 Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM tuyển sinh

Điểm sàn xét tuyển Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM là 15: Theo đó, tất cả các ngành đều có điểm sàn xét tuyển bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD-ĐT là 15 điểm đối vớ bậc ĐH và 12 điểm đối với bậc CĐ. Đây là điểm dành cho HSPT-KV3 (không được cộng điểm ưu tiên), mỗi khu vực cách nhau 0,5 điểm, mỗi nhóm đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.

Đây chỉ là điểm sàn xét tuyển, những thí sinh đạt điểm này mới đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển. Sau khi kết thúc thời gian nhận hồ sơ xét tuyển, trường sẽ xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Trường xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia, cụm thi do trường ĐH chủ trì với các tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Vật lý, Hóa học; A01: Toán, Tiếng Anh, Vật Lý; C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý; B00: Toán, Hóa học, Sinh học; D07: Toán, Tiếng Anh, Hóa học và D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCMMã ngànhTổ hợp xét tuyểnChỉ tiêuĐiểm sàn xét tuyển
Các ngành đào tạo đại học:720015
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửD510301A00, A01, A01495
Công nghệ kỹ thuật cơ khíD510201A00, A01, C01405
Công nghệ kỹ thuật nhiệtD510206A00, A01, C01270
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thôngD510302A00, A01, C01405
Khoa học máy tínhD480101A00, A01, C01, D01450
Công nghệ kỹ thuật ô tôD510205A00, A01, C01405
Công nghệ mayD540204A00, A01, C01, D01315
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tửD510203A00, A01, C01315
Công nghệ kỹ thuật hóa họcD510401A00, B00, D07450
Công nghệ thực phẩmD540101A00, B00, D07360
Công nghệ sinh họcD420201A00, B00, D0790
Công nghệ kỹ thuật môi trườngD510406A00, B00, D07405
Quản trị kinh doanhA00, A01, C01, D01
Gồm 06 chuyên ngành:
– Quản trị kinh doanh tổng hợpD340101360
MarketingD34011590
– Kinh doanh quốc tếD340120180
– Quản trị khách sạnD34010790
– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhD340103135
– Quản trị nhà hàng và kỹ thuật chế biếnD340109135
Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toánD340301A00, A01, C01, D01765
Tài chính – Ngân hàngD340201A00, A01, C01, D01585
Ngôn ngữ AnhD220201D01270
Thương mại Điện tửD340122A00, A01, C01, D01225
Các ngành đào tạo cao đẳng25212
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửC510301A00, A01, C0165
Công nghệ kỹ thuật cơ khíC510201A00, A01, C0163
Công nghệ thông tinC480201A00, A01, C01, D0140
Công nghệ kỹ thuật ô tôC510205A00, A01, C0143
Công nghệ kỹ thuật hóa họcC510401A00, B00, D0763

1.8 Trường Đại học Văn hóa TP.HCM tuyển sinh

Điểm sàn xét tuyển Đại học Văn hóa TP.HCM: Theo đó, Trường ĐH Văn hóa TP.HCM xét tuyển tổ hợp các môn xét tuyển từ kết quả kỳ thi THPT quốc gia tại cụm thi do các trường ĐH chủ trì. Điểm sàn xét tuyển cho tất cả các tổ hợp bậc ĐH là 15 và CĐ là 12.

Đây là điểm dành cho HSPT-KV3, mỗi khu vực cách nhau 0,5 điểm, mỗi nhóm đối tượng cách nhau 1 điểm. Ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu như sau:

TRƯỜNG ĐH VĂN HÓA TP.HCMMã ngànhMôn xét tuyển/thiChỉ tiêu
Các ngành đào tạo Đại học:770
Khoa học Thư việnD320202– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

80
Bảo tàng họcD320305– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

40
Việt Nam họcD220113– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

220
Kinh doanh xuất bản phẩmD320402– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

100
Quản lý văn hóa (chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội)D220342– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

200
Quản Lý văn hóa (chuyên ngành Tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật)Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu nghệ thuật (1)
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt NamD220112– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

30
Văn hóa học (chuyên ngành Văn hóa Việt Nam)D220340– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

50
Văn hóa học (chuyên ngành Truyền thông và văn hóa)D220340– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

50
Các ngành đào tạo cao đẳng290
Khoa học Thư việnC320202– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

40
Việt Nam họcC220113– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

100
Kinh doanh xuất bản phẩmC320402– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

50
Quản Lý văn hóa (chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội)C220342– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

100

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển: Từ ngày 1 đến hết ngày 20-8-2017. Điểm xét tuyển: theo ngành, chuyên ngành. Dự kiến kết quả trúng tuyển công bố ngày 22-8-2017.

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện về phòng đào tạo Trường ĐH Văn hóa TP.HCM – số 51 Quốc Hương, phường Thảo Điền, quận 2, TP.HCM.

1.9 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM tuyển sinh

  • Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM dành 90% chỉ tiêu cho hình thức xét tuyển kết quả kỳ thi THPT với ngưỡng điểm nộp hồ sơ bằng điểm sàn của Bộ GD&ĐT; 10% chỉ tiêu dành cho xét từ kết quả học bạ THPT cho các ngành của trường.
  • Ba ngành công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm không xét kết quả học bạ THPT.

1.10 Trường Đại học Sài Gòn tuyển sinh

  • Đại học Sài Gòn nhận hồ sơ xét tuyển có tổng điểm cao hơn 1 điểm so với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Cụ thể, hệ đại học 16 điểm, cao đẳng 13 điểm. Điểm trúng tuyển sẽ được xác định theo ngành học.
  • Đây là mức điểm dành cho 3 môn không nhân hệ số, đối với KV3 và nhóm không ưu tiên.
  • Các khu vực kế tiếp sẽ được giảm 0,5 điểm. Năm nay Đại học Sài Gòn tuyển sinh với 4000 chỉ tiêu (CĐ và ĐH) trong khi năm ngoái con số này chỉ là 2900.

1.11 Trường Đại học Kiến Trúc TP HCM tuyển sinh

Đại học Kiến Trúc TP HCM vừa thông báo, chỉ những thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT mới được đăng ký xét tuyển. Bên cạnh đó, thí sinh thi vào ngành có môn năng khiếu đạt điểm ≥ 5,0 đối với môn thi năng khiếu mới được xét tuyển.

1.12 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành tuyển sinh

  • Điểm xét tuyển Đại học Nguyễn Tất Thành là 15, bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT. Đây là mức điểm dành cho 3 môn không nhân hệ số, đối với KV3 và nhóm không ưu tiên.
  • Bên cạnh việc xét tuyển theo điểm thi THPT, trường còn tuyển sinh dựa vào học bạ: Xét kết quả điểm tổng kết học bạ 3 năm THPT cho các ngành đào tạo đại học và cao đẳng, ngưỡng điểm tối thiểu xét từ 6 trở lên đối với trình độ đại học và 5,5 đối với cao đẳng.

Phần 2: Chỉ tiêu tuyển sinh đại học cao đẳng tại các cơ sở đào tạo phía Bắc và phía Nam năm 2017

2.1 Chỉ tiêu tuyển sinh tại các cơ sở đào tạo Phía Bắc (Mã trường: BVH)

TTNgành đào tạoMã ngànhChỉ tiêuTổ hợp
môn xét tuyển
1Trình độ đại học2,450
1.1– Kỹ thuật điện tử, truyền thôngD520207420Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
1.2– Công nghệ thông tinD480201680
1.3– Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửD510301220
1.4– An toàn thông tinD480299200
1.5– Công nghệ đa phương tiệnD480203280Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).
1.6– Quản trị kinh doanhD340101200
1.7– MarketingD340115170
1.8– Kế toánD340301200
1.9– Truyền thông đa phương tiệnD32010480
2Trình độ cao đẳng100
2.1– Kỹ thuật điện tử, truyền thôngC51030250Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
2.2– Kế toánC34030150Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).

2.2 Chỉ tiêu tuyển sinh tại các cơ sở đào tạo Phía Nam (Mã trường: BVS)

TTNgành đào tạoMã ngànhChỉ tiêuTổ hợp
môn xét tuyển
1Trình độ đại học950
1.1– Kỹ thuật điện tử, truyền thôngD520207140Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
1.2– Công nghệ thông tinD480201200
1.3– Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửD510301130
1.4– An toàn thông tinD48029970
1.5– Công nghệ đa phương tiệnD480203130Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).
1.6– Quản trị kinh doanhD340101100
1.7– MarketingD34011560
1.8– Kế toánD340301120
2Trình độ cao đẳng200
2.1– Công nghệ thông tinC480201100Xét tuyển 1 trong 2 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ).
2.2– Quản trị kinh doanhC340101100Xét tuyển 1 trong 3 tổ hợp:
Toán, Lý, Hóa (Khối A cũ);
Toán, Lý, Anh (Khối A1 cũ);
Toán, Văn, Anh (Khối D1 cũ).

Mong rằng, với những thông tin mới mẻ mà chúng tôi vừa cất công thu thập được sẽ giúp bạn quyết định được con đường đi đúng đắn cho mình trong thời gian tới và cũng trả lời được câu hỏi 15 điểm nên chôn trường cao đẳng và đại học nào là tốt nhất. Có rất nhiều cơ hội rộng mở cho nhiều bạn thí sinh hiện nay, tức không có nghĩa là phải thi điểm thật cao thì mới có chân học trong các ngôi trường có tiếng, chỉ cần biết nắm bắt thông tin kịp thời, nhanh nhạy, chọn đúng ngành đúng nghề là may mắn sẽ mĩm cười với tất cả chúng ta. Danh sách các trường vừa nêu luôn nằm trong top trường đào tạo bài bản nhất với chỉ tiêu tuyển sinh nhẹ nhàng, không quá khắc khe, thế nên các bạn thí sinh có thể hoàn toàn an tâm cho kế hoạch nộp hồ sơ ứng tuyển sắp tới. Hi vọng những chia sẻ vừa rồi se chắp cánh cho con đường học vấn của nhiều em sinh viên đại học cao đẳng tương lai. Tiếp tục đồng hành và ủng hộ big.vn nhé!

Đi du học nấu ăn tại Úc: việc nhẹ lương cao

Úc là quốc gia rất nổi tiếng về chất lượng giáo dục hàng đầu thế giới. Du học Úc, bạn có thể theo đuổi đam mê ở bất kỳ lĩnh vực nào mà bạn yêu thích. Nếu bạn đam mê nấu ăn và mong muốn trở thành một siêu đầu bếp hay nhà quản lý nhà hàng đại tài trong tương lai, hãy du học nấu ăn tại Úc ngay hôm nay.

Phần 1: Tại sao bạn nên lựa chọn du học nấu ăn Úc?

1.1 Triển vọng công việc lớn

Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu được tận hưởng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao. Điều này đã kéo theo sự xuất hiện hàng loạt quán ăn, nhà hàng tại Úc để phục vụ cho nhu cầu ăn uống của tất cả mọi người. Những đầu bếp có tay nghề cao, được đào tạo bài bản dĩ nhiên sẽ rất được săn đón, đặc biệt là tại Sydney – nơi có tốc độ phát triển của lĩnh vực nhà hàng khách sạn lớn nhất nước Úc. Theo đánh giá của bang New South Wales, năm 2019 tại Sydney có khoảng 75% vị trí trống cho lĩnh vực nấu ăn được tuyển dụng.

Ngoài ra, ngành du lịch khách sạn trong nước đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu nguồn nhân lực đang thiếu hụt, theo đó du học sinh cũng có thể quay trở về Việt Nam để tìm kiếm cơ hội.

Vì vậy, sinh viên du học nấu ăn Úc 2017 sau khi tốt nghiệp có triển vọng nghề nghiệp rộng mở và phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực yêu thích.

1.2 Mức lương cao

Khi đi du học nấu ăn Úc, cùng với việc tìm được một công việc mơ ước, du học sinh cũng có được một mức lương tương xứng. Tình trạng thiếu hụt nhân lực đầu bếp trầm trọng tại Úc đã giúp cho mức lương của ngành nghề này cực kì hấp dẫn. Cụ thể, các đầu bếp ở Úc có thể kiếm được từ 35.000 đến 60.000 AUD một năm. Đặc biêt, sau một thời gian làm việc, nếu có năng lực, bạn có thể được cất nhắc lên vị trí bếp trưởng với một mức lương cao hơn.

Hiện nay, mức thu nhập của các đầu bếp ở Việt Nam dao động từ 20.000.000 – 45.000.000 VND hằng năm kèm theo khá nhiều phụ cấp, thưởng và hoa hồng.

1.3 Khả năng định cư lâu dài

Từ năm 2014 đến nay, nấu ăn là một trong những ngành được Bộ di trú Úc đưa vào danh mục nhóm nghề định cư Skilled Occupations List SOL (https://www.border.gov.au). Điều này đồng nghĩa với việc sinh viên du hoc nau an Uc sẽ có cơ hội xin thị thực thường trú để định cư lâu dài.

Du học

Phần 2: Nhóm trường đào tạo ngành nấu ăn hàng đầu ở Úc

Các trường đào tạo ngành nấu ăn tại Úc đều đã được bằng cấp cũng như chất lượng đào tạo. Bên cạnh những kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp, sinh viên du học nấu ăn Úc còn được nâng cao đáng kể khả năng ngoại ngữ. Sau đây là một số trường đào tạo nấu ăn tốt nhất ở Úc:

2.1 Le Cordon Bleu

Học viện Le Cordon Bleu là một trong những cơ sở đào tạo ngành nấu ăn hàng đầu thế giới với trong hơn 120 năm. Với kinh nghiệm của mình, Le Cordon Bleu đã đào tạo ra những đầu bếp có tên tuổi và khẳng định được vị thế của mình trong nền công nghiệp ẩm thực toàn cầu. Học viện được xếp trong top 10 cơ sở đào tạo ẩm thực tốt nhất thế giới. Sinh viên du học nấu ăn Úc năm 2019 sẽ được thực tập có hưởng lương theo lộ trình 6 tháng học, 6 tháng làm tại các nhà hàng, khách sạn danh tiếng như Hilton, Sheraton, Voyages, Intercontinental,…

2.2 Viện công nghệ Canberra

Viện được thành lập vào năm 1928, tọa lạc tại thủ đô Canberra, là cơ sở giáo dục và đào tạo uy tín của Úc. Viện công nghệ Canberra tiếp nhận hơn 30.000 sinh viên theo học mỗi năm, trong đó khoảng 2.000 du học sinh đến từ rất nhiều quốc gia trên thế giới. Viện hoạt động dựa trên mục tiêu đào tạo chất lượng cao, đem lại sự hài lòng cho học viên cũng như đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với nhu cầu thế giới.

2.3 Học viện Hales

Học viện Hales được xây dựng tại thành phố Melbourne vào năm 1910. Học viện đào tạo các khóa học như làm bánh, nấu ăn cao cấp dành cho những ai muốn làm việc trong các nhà hàng, khách sạn nói riêng và ngành ẩm thực nói chung. Du hoc nau an Uc tại học viện Hales, học viên sẽ được giảng dạy những kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng làm bếp chuyên nghiệp cũng như học hỏi cách ứng xử với những tình huống tế nhị trong công việc.

Du học Úc đang là một lựa chọn phổ biến của rất nhiều du học sinh Viêt Nam vì cơ hội nghề nghiệp và khả năng định cư cao. Vậy nếu như bạn thật sự yêu thích ngành nghề này và mong muốn phát huy hết tiềm năng của bản thân, hãy chuẩn bị ngay những hành trang cần thiết để du học nấu ăn Úc nhé!

Bảng xếp hạng các trường Đại học tốt nhất nước Úc

Có một cuộc bình chọn được tổ chức ra để xây dựng top các trường Đại học danh giá và tốt nhất tại Úc, Trường có đào tạo ra nhiều thủ tướng nhất, trường có khuôn viên rộng nhất, hay thậm chí là có đội ngũ nhân viên đông đảo nhất,….  Tất cả đều có mặt trong danh sách vui vui dưới đây.

Bảng xếp hạng các trường Đại học tốt nhất nước Úc hình 1

1. Trường nào có đông đảo sinh viên nhất?

Dù có đến 63.000 lượng sinh viên đăng ký vào năm 2012, trường MonashMelbourne vẫn chưa phải là ngôi trường có lượng sinh viên đông đảo nhất. Quán quân của hạng mục này là Đại học RMIT với 82.000 sinh viên (bao gồm 17.000 sinh viên theo học tại các khu học xá ở nước ngoài).
Trong khi đó, trường Batchelor Institute of Indigenous Tertiary Education lại chỉ có 22 sinh viên đăng ký nhập học, khiến cơ sở đào tạo này có lượng sinh viên khiêm tốn nhất cả nước vào năm 2012.
Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 2
2. Trường Đại học nào có nhiều giảng viên nhất?

Năm 2011, trường Đại học Queensland có 3930 giảng viên toàn thời gian, còn Đại học Sydney sở hữu con số 3698 giảng viên.
Nếu xét về phương diện bằng cấp thì Đại học Queensland có đến 85% giảng viên có bằng Tiến sĩ, tiếp theo là Đại học quốc gia Úc với 78% và Đại học Monash với 73%.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 3
3. Trường Đại học nào có nhiều khu học xá (campus) nhất?

Trường Đại học Curtin ở Perth, Tây Úc, có đến 15 khu học xá trải dài ở khắp nước Úc. MCD University of Divinity xếp hạng hai với 11 khu học xá. Kế đến là Đại học Victoria với 10 khu học xá.
Tại Úc cũng có những ngôi trường chỉ sở hữu một khu học xá duy nhất, đó là các trường: Bond, Flinders, Đại học quốc gia Úc, cũng như Canberra và New England.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 4
4. Trường Đại học nào “giàu có” nhất?

Theo báo cáo thường niên năm 2013 của Đại học Melbourne, ngôi trường này có “thu nhập” lên tới 1.92 nghìn tỉ đô la và với con số này, đây là ngôi trường được cho là giàu có nhất nước Úc. Điều đặc biệt là ngôi trường này không hề nhận hỗ trợ từ chính phủ.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 5
5. Trường Đại học nào có khu học xá rộng nhất?

Đó chính là khu học xá của trường Murdoch tại South Street nằm cách thành phố Perth 15 km. Theo thông tin được cập nhật trên website chính thức, khu học xá của trường rộng đến 227 hecta.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 6
6. Trường Đại học nào gần trung tâm thành phố nhất?

Có hai loại trường Đại học ở Úc, đó là trường của thành phố và trường của vùng. Rất nhiều trường Đại học ở Úc chọn đặt các trường Đại học tại những thủ phủ của vùng, nơi có nhiều hoạt động thương mại, văn hoá tấp nập, để thu hút sinh viên. Trong số đó có Đại học công nghệ Sydney (University of Technology Sydney) và Đại học Sydney (University of Sydney) đều nằm lân cận khu vực trung tâm thành phố. Những trường khác cũng có cùng định hướng này là Central Queensland, Charles Sturt, Latrobe, Macquarie, cũng như Đạị học Notre Dame Australia, New South Wales, Victoria và Wollongong.

Tại Melbourne, các khu học xá của RMIT và Đại học Melbourne cũng nằm trong phạm vi thành phố, cùng với Đại học Victoria, Monash, Latrobe, Central Queensland và Charles Sturt.
Brisbane, cả hai trường Central Queensland và James Cook đều có học xá ngay trong thành phố.
Đại học Curtin cũng được đặt tại trung tâm thành phố Perth.
Cuối cùng, các trường Đại học Adelaide và South Australia cũng có cùng xu hướng này.
Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 7
7. Trường Đại học nào có nhiều cựu sinh viên (alumni) giàu có nhất?

Quyên góp từ các cựu sinh viên là một trong những nguồn thu chính của nhiều trường Đại học tại Úc. Vậy thì ngôi trường nào có nhiều cựu sinh viên giàu có (và hào phóng) nhất? Đó là trường Đại học Sydney với thành tích có nhiều sinh viên sở hữu tài sản cá nhân hơn 30 triệu đô la Mỹ.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 8
8. Trường Đại học nào từng đào tạo nhiều thủ tướng Úc nhất?

Ngôi trường công lập hàng đầu nước Úc, Đại học Sydney, là nơi đã đào tạo ra 6 trên tổng số 28 thủ tướng, bao gồm cả thủ tướng đương nhiệm Tony Abbott.
Bên cạnh đó, ngôi trường lâu đời thứ hai cả nước – Đại học Melbourne, cũng từng là nơi theo học của 4 thủ tướng Úc (trong đó có cựu thủ tướng Julia Gillard).
Hai cựụ thủ tướng Kevin RuddBob Hawke lại từng có thời là sinh viên của trường Đại học quốc gia Úc.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 9
9. Trường Đại học nào có nhiều sinh viên quốc tế nhất?

Đại học Monash có số sinh viên nước ngoài đông tới 22.000, chiếm 35% tổng lượng sinh viên toàn trường. Tuy nhiên, nếu xét về tổng thể các khu học xá, đặt tại nhiều quốc gia khác nhau, Đại học RMIT mới là trường có nhiều sinh viên nước ngoài nhất – 28.000 sinh viên. Tại trường RMIT, số sinh viên nước ngoài chiếm một nửa tổng sinh viên cả trường.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 10
10. Trường Đại học nào có tỷ lệ xin được việc làm và tỷ lệ “hài lòng” của sinh viên cao nhất?

Năm 2012, Đại học Charles Darwin có đến 87.2% số sinh viên kiếm được việc làm chỉ trong vòng 4 tháng sau khi tốt nghiệp. Theo sau là Đại học New South Wales, Southern Queensland, Central Queensland, Wollongong Canberra và Divinity với tỷ lệ hơn 80% sinh viên có được việc làm nhanh chóng.

Bảng xếp hạng những trường Đại học tốt nhất tại Úc hình 11
Nói về chuyện hài lòng của sinh viên.

Theo nghiên cứu năm 2009 có tên gọi “Uni Student Report” (thực hiện bởi Sweeney Research Group), trường Đại học Wollongong được bình chọn là ngôi trường có tỷ lệ sinh viên hài lòng nhất về chương trình học. Có thể kể tiếp những ngôi trường được đánh giá cao về mức độ hài lòng là Đại học quốc gia Úc, Đại học La Trobe, Đại học Southern Queensland và Đại học công nghệ Queensland.

Các trường ĐH đồng loạt công bố điểm chuẩn dự kiến năm 2019 mới nhất, đã được bộ giáo dục thông qua hôm nay.

 

Trường Đại học Sydney university ở Úc – nơi lý tưởng học tập dành cho bạn

Trong những trường đại học nổi tiếng ở Úc hiện nay thì Đại học Sydney university là một trong những ngôi trường không thể bỏ qua –nơi đây là nơi học tập tuyệt vời đối với các bạn du học sinh.Để biết Sydney có gì khác so với một số trường nổi tiếng khác không? Các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm thông tin bên dưới nhé!

Trường Đại học Sydney university ở Úc - nơi lý tưởng học tập dành cho bạn

1.Lịch sử hình thành và phát triển Đại học Sydney, Úc

Đại học Sydney ở New South Wales là một thành viên của nhóm 8 trường đứng đầu nước Úc (Group of Eight) và được thành lập năm 1850.Vào mỗi năm Trường phải đón tiếp 46,000 sinh viên, trong đó có 10,000 sinh viên ngoài nước.Nói đến Viện Đại học nghiên cứu thì Sedney là trường hàng đầu tại nước Úc.Có đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp. Đây cũng là 1 trong duy nhất 2 trường Đại học của Úc  là thành viên của Hiệp hội các trường Đại học hàng đầu Thái Bình Dương.

Trường được đặt tại một trung tâm của thành phố Sydney sôi động, trẻ trung, nhằm thuận tiện cho việc đi lại, học tập và sinh hoạt, làm them cho các sinh viên của trường; các bạn còn được làm thêm 40 giờ cho 2 tuần trong khi học và làm toàn thời vào kỳ nghỉ hè, lễ; nếu đủ điều kiện thì sinh viên tốt nghiệp sẽ được ở lại làm việc theo luật chung của chính phủ Úc và được định cư.

Sydney – nơi chấp cánh ước mơ của bạn.

Đại học Sydney được xếp thứ 2 tại Úc và thứ 45 trên thế giới (theo QS World University Rankings 2015-2016). Với chương trình nghiên cứu và đạo tạo thì Sydney đã được nằm trong top 0.3% dẫn đầu trên thế giới với hơn 900 chuyên ngành, đa dạng ngành học rất thú vị và đang được ưa chuộng tại Úc và trên thế giới hiện nay như thương mại, kinh tế, tài chính, du lịch, luật, công nghệ thông tin…; hai phần ba ngành, môn đào tạo được xếp trong Top 100 các trường đào tạo tốt trên thế giới.

  1. Điều gì khiến bạn cần chọn trường Đại học Sydney?

– Đại học Sydney đã có rất nhiều thành tích nổi bật và vượt trội Với hơn 100 năm hình thành và phát triển, ĐH Sydney đã khẳng định được vị trí và đẳng cấp quốc tế của mình, xứng đáng với sự bình chọn và tín nhiệm của Hội đồng thẩm định giáo dục quốc tế:

– Đại học Sydney có rất nhiều nhiều chuyên ngành được đào tạo với những môn học rất thú vị và được rất nhiều sinh viên ưa chuộng như: Thương mại, Kinh tế, Tài chính, Du lịch, Luật, Công nghệ thông tin …để đảm bảo cho cơ hội việc làm của các bạn sau khi ra trường cao thì bằng cấp của Đại học Sydney cũng đã được công nhận trên thế giới.

– Trang thiết bị cơ sở hạ tầng hiện đại thường xuyên được đổi mới, nâng cấp hàng năm.

– Nhà trường có nhiều chính sách hỗ trợ dành cho du học sinh đến từ các quốc gia khác nhau như: chương trình học bổng, trợ giúp và tư vấn về nhà ở, tham gia các hoạt động đoàn thể và xã hội, tư vấn nghề nghiệp…

Những lợi ích mà các bạn nên chọn trường Đại học Sydney?

– Sinh viên có thể làm thêm20h/tuần và làm full – time trong các kỳ nghỉ lễ.

  • Để tiết kiệm chi phí và thời gian học thì sinh viên có thể học và lấy bằng kép (Bằng cử nhân và bằng Master) để nhanh chống có được việc làm như mong muốn.

– Nếu đủ điều kiện thì các bạn sẽ có cơ hội ở lại Úc làm việc 1.5 năm sau khi tốt nghiệp và định cư gtại đây.

3.Đầu vào của Sydney như thế nào?

  • Dự bị đại học: học lớp 11 hoặclớp 12 & IELTS 5.0

Hết lớp 11 hoặc 12, trình độ tiếng Anh IELTS 5.0 các bạn sẽ có cơ hội học tại Đại học Sydney theo chương trình dự bị đại học. là một trong những chương trình đặc biệt do chính ĐH Sydney kiểm định, cho phép học sinh hoàn tất chương trình này được đảm bảo nhận vào chương trình đào tạo cử nhân của trường.

Henry Chan studied Pharmacy as an undergraduate at the University of Sydney, and is now pursuing a Masters in Management …

Chương trình Dự bị đại học Sydney được giảng dạy tại trường Taylors College Sydney. Taylors College là một trường chuyên đào tạo học sinh quốc tế vào các trường đại học hàng đầu ở Úc vì nó đã hoạt động trên 87 năm. Taylors College còn có các trụ sở đặt tại Melbourne và Perth .

  • Đại học: Tốt nghiệp lớp 12 hoặc dự bị đại học& IELTS 6.0

Các bạn sẽ thấy không uổng phí và sai lầm khi đến với đại học Sydney không những vậy nó còn là 1 sự đầu tư vô cùng xứng đáng đúng không nào? Vậy thì hãy bắt đầu kế hoạch chuẩn bị ngay từ hôm nay cho bản thân mình nhé. Chúc các bạn thành công!

Du học tại Sydney lựa chọn đúng.

Sydney một thành phố luôn nổi tiếng về nền giáo dục đứng top đầu thế giới, điều này đã khiến không ít những du học sinh ngoại quốc tới đây để theo học, khi tới thành phố Sydney không những bạn được sống trong môi trường có nền giáo dục hàng đầu mà bạn còn được trải nghiệm những điều cực kỳ lý thú tại thành phố xinh tươi này.

Sydney, thủ phủ của New South Wales – Úc vừa được bình chọn là thành phố tốt thứ 09 trên thế giới dựa trên Bản điều tra về chất lượng sống toàn cầu năm 2007 bởi Mercer Human Resource Consulting. Thành phố lâu đời này còn là nơi tọa lạc của một số trường đại học nổi tiếng nhất nước Úc, với các biểu tượng nổi tiếng như Nhà hát Opera “con sò” có cấu trúc hết sức độc đáo và cầu cảng Sydney mang phong cảnh tự nhiên tuyệt diệu. Sydney được đánh giá là một thành phố tuyệt vời để sinh sống, học tập và làm việc. Du học nơi đây bạn sẽ có những cơ hội thú vị để:

 

THĂM QUAN

 

Hãy tới bãi biển Manly hay Bondi để chìm đắm trong những khung cảnh thiên nhiên nổi tiếng mang vẻ đẹp đến mê hồn. Tại đây bạn có thể đi phà qua bến cảng và ngắm nhìn “khuôn mặt” của thành phố Sydney.

 

 

 

Giản dị và tiết kiệm hơn, bạn cũng có thể du lịch quanh thành phố bằng các phương tiện công cộng như xe buýt, xe lửa hoặc phà, có thể nói những dịch vụ này rất thuận tiện và an toàn.

 

Đừng bỏ lỡ Opera House – một trong những biểu tượng lớn nhất và là một niềm tự hào của người dân Sydney nói riêng và của cả nhân loại nói chung. Tới đây bạn có thể chụp hình kỷ niệm hay mua vé để tham dự một buổi hòa nhạc, đó sẽ là những kỷ niệm hết sức đáng nhớ tại thành phố Sydney xinh đẹp.

 

(Opera House)

 

Bạn cũng hãy ghé bảo tàng hải dương học Sedney Aquarium – một trong những bể cá lớn nhất thế giới để mở rộng tầm mắt chiêm ngưỡng hơn 6000 loài động vật biển đặc trưng của vùng biển Australia. Tại đây bạn còn có cơ hội khám phá thế giới dưới lòng đại dương kỳ ảo khi đi dọc theo đường ống bằng thủy tinh dài 145m nằm sâu dưới lòng cảng biển Darling.

 

Vịnh Nelson là một địa điểm du lịch khác không thể bỏ qua khi đến Sydney. Bạn hãy tới đây để làm dịu mọi căng thẳng hay những nỗi âu lo của mình trong làn nước trong xanh, mát lạnh và tận hưởng những phút giây thư thái uống cà phê bên bờ vịnh, ngắm khung cảnh vô cùng nên thơ trước mắt.

 

Tọa lạc tại Blacktown, công viên Featherdale với hơn 2.200 loài động vật quý hiếm, đặc trưng nhất của Châu Úc như gấu Koala, Kanguru, thú mỏ vị… sẽ khiến bạn cảm thấy rất thú vị khi tới khám phá. Bạn có thể chụp thật nhiều ảnh bên những con vật dễ thương và mua một vài món đồ về làm kỷ niệm. Tại Sydney còn có nhiều công viên tuyệt đẹp khác, rất phù hợp để tổ chức những buổi dã ngoại.

 

Bảo tàng Australia, Bảo tàng Do Thái, Bảo tàng sức mạnh con người, Bảo tàng hải dương học, Bảo tàng Sydney…là những địa điểm bạn có thể tới để hiểu thêm về đất nước, con người về phong tục tập quán của người dân Australia.

MUA SẮM

Vào những dịp nghỉ cuối tuần, hãy thưởng cho mình một dịp đi chơi cùng bạn bè tới những khu vực ngoại ô Sydney trong lành, lãng mạn và sau đó cùng lang thang trong những khu chợ Sydney để tìm cho mình những món đồ yêu thích.

 

Tại Sydney hoa lệ, phố Oxford, phố Paddington, phố King và Newtown chính là những “thiên đường mua sắm” cho bạn, từ những vật dụng hàng ngày cho tới quần áo, trang sức, đồ ăn… Cạnh đó, toà nhà Queen Victoria hay các cửa hiệu David Zones, Myer cũng là những địa điểm có rất nhiều sản phẩm đa dạng và tuyệt vời.

 

Nếu bạn yêu sách, ham đọc sách và sưu tầm sách thì Goulds Book Arcade chính kho tàng tri thức mà bạn khó lòng bỏ qua khi tới Sydney. Cửa hàng bày bán hàng triệu cuốn sách các loại cùng với cả những món quà lưu niệm như cà vạt, khăn tay, áo thun…

 

Bạn yêu biển? Hãy tới khu chợ Bondi Beach Market được mở ngay tại bãi biển để phục vụ cho khách du lịch. Bạn có thể mua sắm thoải mái từ những món đồ trang trí, quà lưu niệm, cho tới vải vóc và quần áo… Bạn cũng sẽ được thưởng thức các món ngon mang đậm phong cách “Úc” như các loại thịt nướng, hải sản nướng… chắc chắn sẽ mang đến cho bạn những phút giây tuyệt vời.

 

 

Khoảng cuối tháng 6 đầu tháng 7 là mùa giảm giá ở Sydney, một cơ hội cho bạn để mua được nhiều thứ với giá ưu đãi. Cạnh đó, vào mùa đông ở Úc, tất cả các mặt hàng đều được giảm giá từ 10 cho đến 80%. Vì vậy nếu muốn du lịch kết hợp với mua sắm thì đây là thời điềm tốt nhất cho bạn.

 

Và đây là một số trung tâm thương mại bạn nên ghé thăm:

 

*Harris Carfe

Địa chỉ: 151 Macquarie Street, Sydney.

 

*Grandma Take A Trip

Địa chỉ: 263 Crown Street, Sydney, New South Wales.

 

*The Rock Market

Địa chỉ: 33 Wheat Rd, Sydney New South Wales.

 

* Siêu thị Cabramatta

 

 

HOẠT ĐỘNG THỂ THAO

Thể thao tại Sydney? Sẽ không gì thú vị hơn việc lướt sóng hay chơi bóng chuyền tại các bãi biển như Manly, bondi; trượt tuyết tại Thredbo và chơi bóng chày tại công viên Centennial – những hoạt động không chỉ giúp bạn khỏe khoắn hơn mà còn mang lại một tinh thần rất sảng khoái cho việc học tập

 

(Lướt ván, môn thể thao yêu thích tại Úc)

 

Thể thao qua việc leo núi hoặc đi xe đạp theo những con đường mòn của rừng núi tại Sydney cũng là một ý tưởng rất tuyệt, nó gắn liền với cơ hội được ngắm cảnh thiên nhiên, gọi là “thể thao và du lịch”. Một vài nơi lý tưởng cho bạn là dãy Blue hay Snowy.

 

Du học tại các trường đại học của Sydney, bạn cũng sẽ có cơ hội tham dự và thi đấu tại các sự kiện thể thao khác nhau tùy theo năng khiếu và sở trường như: Bóng đá, cầu lông,…

Sydney một thành phố tuyệt mỹ đến từng milimet luôn làm cho những du học sinh phải ao ước muốn đặt chân tới, và phải trầm trồ ngưỡng mộ khi được trực tiếp tận hưởng những điều tuyệt mỹ tại nơi đây. Tất cả chỉ có ở Sydney – Úc.

Cảm ơn bạn đã tìm đọc!

Úc – SYDNEY, thành phố được lọt vào top 5 những địa điểm tuyệt mỹ nhất thế giới.

Sydney là một thành phố trực thuộc tại nước Úc, là một nơi nổi tiếng về danh lam thắng cảnh, về những công trình kiến trúc mang đậm nét nghệ thuật và còn nổi tiếng về văn hóa, giáo dục của những người dân nơi đây… Sydney được khoác lên người một bộ áo vô cùng hoàn hảo khiến rất nhiều du khách hay rất nhiều du học sinh ngoại quốc muốn định cư để được sống trong một môi trường tuyệt mỹ đến từng milimet. Chính vì những điều đó mà Sydney đã được lọt vào top 5 những thành phố đáng sống nhất thế giới, làm cho người dân ở đây vô cùng tự hào về điều đó.

Theo một bảng xếp hạng mới đây, chủ yếu dựa trên tiêu chí về khoảng không gian xanh, Sydney đã được bầu chọn là thành phố đáng sống thứ 5 thế giới.

 

Danh sách các thành phố hàng đầu này bao gồm các vị trí từ cao xuống thấp trong top 5: Hongkong, Amsterdam, Osaka và Paris. Những tiêu chí đánh giá khác bao gồm việc mở rộng đô thị, hệ thống kết nối với các thành phố lân cận và vấn đề môi trường.

 

Sydney là thành phố duy nhất của Úc lọt vào danh sách top 10.

 

Jon Copestake, một biên tập viên của Economist Intelligence Unit (Đơn vị Tình báo Kinh tế) cho biết: “Sydney đã ăn điểm nhờ có tỷ lệ ô nhiễm môi trường thấp và sở hữu nhiều khoảng không gian xanh trong phần các nhân tố phụ”.

 

Đối với thành phố giữ vị trí đáng sống nhất, mặc dù Hong Kong thấp điểm về mặt ô nhiễm cũng như bản sắc văn hóa, nhưng thành phố lại được đánh giá cao về vấn đề tự nhiên cũng như ổn định về mặt nới rộng đô thị.

 

Portfolio của Sydney

Nằm ở phía Đông Nam nước Úc, Sydney từ nhiều năm nay được xem là một trong những thành phố đáng sống nhất thế giới. Được thành lập vào năm 1788, hiện nay Sydney nhộn nhịp có đến 4.5 triệu dân cư sinh sống, đồng thời cũng được xem là trung tâm kinh tế văn hóa của Úc.

 

Thời tiết của Sydney không quá khắc nghiệt với nắng ấm vào mùa Hè (hơi lạnh vào buổi tối) trong khi đó, mùa Đông cũng không quá lạnh với sự “hiện diện” của những ngày nắng ấm. Nhiệt độ vào những tháng lạnh nhất vào khoảng 7-8 độ, chính vì thế người dân Sydney rất thích tham gia các hoạt động ngoài trời.

 

Ngoài các cảng lớn quan trọng (Port Jackson là cảng tự nhiên lớn nhất thế giới), Nhà hát Opera Sydney… Sydney còn nổi tiếng với các bãi biển tuyệt đẹp, trong đó nổi nhất là bãi Bondi cũng như những bãi biển tràn ngập những tay lướt ván thiện nghệ. Kể từ việc tổ chức thành công sự kiện Olympic Games năm 2000, Sydney càng chứng tỏ được uy tín của mình trên bản đồ “các thành phố toàn cầu”.

 

Sydney, thành phố đáng sống thứ 5 thế giới

 

 

Hai trường Đại học uy tín tại Sydney

Theo Bảng xếp hạng 2012 của THE 100 under 50 về những ngôi trường phát triển trên thế giới dù “tuổi đời” dưới 50 năm, một số trường Đại học của Úc cũng đã được vinh dự nêu tên, trong số đó có Macquarie University. Đại học Macquarie với 31.000 sinh viên đến từ hơn 114 quốc gia trên thế giới. Năm 2009, Macquarie University đã được lọt vào danh sách Top 9 trường Đại học hàng đầu nước Úc cũng như Top 40 của khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

 

Bên cạnh đó, Đại học Công nghệ Sydney (UTS), cũng là trường đại học tọa lạc ở trung tâm của một trong những thành phố đa dạng nhất thế giới. Trường khuyến khích học tập trong một môi trường quốc tế và cung cấp chương trình giáo dục đại học cho hơn 30.000 sinh viên, bao gồm hơn 7.500 sinh viên quốc tế từ hơn 115 quốc gia.

 

Ngoài ra còn có

  • Đại học Sydney (The University of Sydney), trường đại học đầu tiên và danh tiếng tại Úc
  • Đại học New South Wales, một trong những thành viên sáng lập nhóm 8 trường đại học nghiên cứu ở Úc và thành viên của hiệp hội quốc tế Universitas 21
  • Đại học thiên chúa giáo Australian Catholic University, được chính phủ Úc cấp tài chính
  • Đại học Tây Sydney (University of Western Sydney), một trong những trường đại học lớn nhất của Úc

 

Để chứng minh cho mọi người thấy được Sydney là thành phố đáng sống nhất thế giới, chúng tôi đã đưa ra rất nhiều các chứng minh khác nhau từ danh lam thắng cảnh đến văn hóa, giáo dục nơi đây… và những lý do khác khiến mọi người trên thế giới đều ao ước muốn được định cư sống ở nơi đây. 

” Trăm nghe không bằng một thấy ” nếu bạn muốn biết rõ hơn về những vẻ đẹp tuyệt mỹ đến từng milimet của Sydney thì tại sao bạn lại không tới tận nơi để trải nghiệm? chúng tôi tin rằng các bạn đến và không muốn trở về.

Cảm ơn bạn đã tìm đọc!

 

Ngành nghề nào dễ định cư tại Úc?

Chính phủ Úc đã đưa ra danh sách các ngành nghề dễ định cư tại đất nước này. Các bạn hãy tìm hiểu thêm để chuẩn bị nếu có ý định nhập cư tại đây nhé. Bài viết giới thiệu các nghề nằm trong danh sách này.

Ngành nghề nào dễ định cư tại Úc?

Thứ nhất là về quy định đối với các ngành nghề dễ định cư ở Úc

Vào tháng 7 hằng năm Chính phủ Úc sẽ ra thông báo những thay đổi mới trong luật Di trú Úc đã được xem xét và điều chỉnh sửa đổi và bổ sung sao cho thích hợp nhất. Tin mới nhất về các ngành nghề dễ định cư tại Úc được công bố rộng rãi.

Những ai đang học Cookery thì ngành Chef cũng vẩn được duy trì trong danh sách này. Chương Trình định cư tại Úc theo diện tay nghề giữ một phần quan trọng trong việc xây dựng và bổ sung thêm nguồn nhân lực có tay nghề tại một số tiểu bang.

Sau đây sẽ là danh sách một số trường đào tạo các ngành nghề dễ định cư ở Úc

Ngành Kế toán – Tài chính:

ĐH Melbourne là một trong số những trường đứng số 1 về ngành TCKT tại Úc theo QS World University Rankings;

ĐH Monash cũng  là 1 trong số ít trường thực hiện chương trình học song bằng (double degrees). Nhờ đó mà bạn có thể học ngành kế toán song song cùng các ngành khác như ngân hàng, tài chính, quản trị kinh doanh…;

ĐH New South Wales: TOP 10 trường đào tạo ngành TCKT tốt nhất thể giới, học 2 song song 2 chuyên ngành: kế toán, tài chính, luật kinh doanh, thuế …

ĐH La Trobe: với các chuyên ngành kinh doanh, tài chính, marketing… bạn sẽ được học 2 chuyên ngành mà không thu thêm tiền học phí..

Ngành IT/ Kỹ thuật:

Ngành IT/Kỹ thuật của các trường: Queensland University of Technology, Curtin University, Charles Darwin University, Flinders University, University of Wollongong, University of New South Wales, Griffith University, University of Melbourne, University of Technology, Sydney, Macquarie University, RMIT, Swinburne University of Technology, University of Western Australia.

KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ CÁC CON ĐƯỜNG CÓ THỂ GIÚP BẠN XIN VISA ĐỊNH CƯ ÚC.

Ngành Khách sạn du lịch:

Đối với các trường tư thục chuyên đào tạo ngành Khách sạn du lịch với ưu thế vừa học (6 tháng lý thuyết), vừa thực tập có lương (6 tháng thực hành) với mức lương lên đến 50-60 triệu/tháng tại các trường như: Blue Mountain Hotel Management School, ICHM- International College of Hotel Maanagement, ICMS- International College of Management, Sydney, Le Cordon Bleu.

Đối với các trường Đại học công lập, đa ngành và có thứ hạng cao về việc đào tạo ngành Khách sạn du lịch như: ĐH Victoria, ĐH Curtin, ĐH Griffith, ĐH Nam Úc.

Ngành Y- Dược

Các trường đại học như: ĐH Monash, ĐH New South Wales, ĐH Sydney, ĐH Western Sydney, ĐH Flinders, ĐH Queensland, ĐH Wollongong, ĐH Macquarie.

Ngành Giáo dục

Về ngành giáo dục có các trường như: ĐH New South Wales, ĐH Sydney, ĐH Nam Úc, ĐH Canberra, ĐH Công nghệ Queensland – QUT, ĐH La Trobe

Về việc chọn ngành nghề dễ định cư tại Úc cần lưu ý như sau:

Ngoài việc chọn đúng các ngành nghề dễ định cư ở Úc, nếu muốn tốt nghiệp đúng thời hạn nên chú ý:

– Điều quan trọng không thể bỏ qua là khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh trong công việc. Bạn phải có một trình độ chuyên nghiệp nhất định. Khả năng này phải được chứng thực khi tiến hành phỏng vấn vòng đầu tiên.

– Thứ hai là bạn cần có được khả năng thích nghi với văn hóa với môi trường làm việc mới tại Úc. Đó cũng chính là khả năng có thể hòa nhập trong môi trường, sau thời gian sống, học tập và làm việc tại đây.

– Thứ ba, là du học sinh cần phải trang bị cho mình những kỹ xảo nghề nghiệp, đảm bảo có thể giữ được vị trí của mình trong thời gian làm việc.

Trên đây là thông tin về ngành nghề dễ định cư tại Úc các bạn nên tham khảo thêm. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu cần được trợ giúp và tư vấn nhé.

Đi Du học Úc ngành công nghệ thông tin nên chọn trường nào

Đi Du học Úc ngành công nghệ thông tin là một trong những ngành học vẫn chưa có dấu hiệu “hạ nhiệt” qua các năm không chỉ vì cơ hội nghề nghiệp trong tầm tay, cộng thêm các suất học bổng đáng mơ ước và trên hết tất cả, đó chính là một khả năng được định cư rất cao tại một đất nước tiềm năng, đây chính là động lực phấn đấu của nhiều bạn sinh viên không chỉ với Việt Nam mà còn tại các quốc gia khác trên phạm vi toàn thế giới. Cùng với sự phát triển vượt trội về mạng lưới hệ thống mạng, các chương trình phần mềm quan trọng mà ngành học CNTT đang trở nên hot hơn bao giờ hết. Nếu như nói nước Mỹ chính là cái nôi đào tào biết bao nhiêu nhân tài hàng đầu về lĩnh vực này thì Úc cũng chẳng hề kém cạnh, chính phủ nước này cũng đã súc tiến, đẩy mạnh ngành nghề này vào các ngôi trường nổi tiếng tại nhiều thành phố lớn, không chỉ để kêu gọi, thu hút trọng dụng người tài mà còn tạo mọi điều kiện để người trẻ phát huy hết tính sáng tạo, khả năng tư duy của bản thân. Một điểm đáng chú ý nữa khi các bạn quyết định chọn học ngành này đó là có rất nhiều lĩnh vực liên quan, có rất nhiều môi trường học tập đào tạo bài bản và cũng có không ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ chào đón bạn bằng một khoản thu nhập đáng mơ ước. Theo số liệu thống kê những năm gần đây, tỷ lệ sinh viên theo học ngành nghề này đang tăng đột biến và dự kiến là sẽ tiếp tục nâng cao hơn nữa nếu chính phủ Úc tiếp tục ban hành nhiều chính sách đãi ngộ đặc biệt.

Du học Úc ngành công nghệ thông tin – Các trường đào tạo CNTT uy tín tại Úc 2017

Cá cơ sở đào tạo CNTT hàng đầu tại Úc

IT (Information Technology – Công nghệ thông tin) là một trong những ngành nghề hấp dẫn và mang lại giá trị sáng tạo to lớn phục vụ lợi ích cho cuộc sống của con người. Những vật phẩm rất quen thuộc mà chúng ta sử dụng hàng ngày như: máy tính, điện thoại, mạng kết nối có dây – không dây,…đều do bàn tay của các kỹ sư CNTT góp phần tạo ra.

Úc là quốc gia tiên phong trong lĩnh đào tạo và sử dụng nhân lực chất lượng cao cho ngành CNTT. Năm 2017, ngành CNTT mang lại 38,3% giá trị sản lượng công nghiệp ở Úc. Một số công ty hàng đầu thế giới chuyên về lĩnh vực IT có trụ sở tại bang New South Wales, Úc như Microsoft, IBM, Oracle, CSC. Nếu có cơ hội Du học Úc ngành Công nghệ thông tin, sau khi tốt nghiệp các bạn sẽ được ưu tiên định cư và có cơ hội làm việc tại một số công ty tầm cỡ quốc tế để phát triển sự nghiệp của mình.

Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT tại Úc có những lợi thế nhất định như:

  • Được đào tạo bởi môi trường giáo dục hiện đại, mang tính thực tiễn cao
  • Nâng cao khả năng tiếng Anh
  • Cơ hội ở lại làm việc 2 năm tại Úc sau khi tốt nghiệp (Visa Post-Graduate 485)
  • Cơ hội định cư theo diện bảo lãnh tay nghề (Skilled Occupations List).

Đó cũng chính là lý do vì sao rất nhiều bạn sinh viên quốc tế, trong đó có Việt Nam đang có sự quan tâm đặc biệt với ngành này.

Danh sách ngành nghề ưu tiên định cư Úc năm 2019:

Du học Úc ngành công nghệ thông tin – Các trường đào tạo CNTT uy tín tại Úc 2017

Chương trình học và mức học phí trung bình:

Du học Úc ngành CNTT sinh viên sẽ có nhiều sự lựa chọn trường học tại 54 cơ sở đào tạo, thời gian học phụ thuộc chương trình:

Khóa học

Thời gian học

Học phí

Chứng chỉ Nghề (Certificate)

6 tháng – 1 năm

4.000-10.000AUD/khóa

Cao đẳng (Diploma)

1 – 1.5 năm

6.000-12.000AUD/năm

Đại học (Bachelor)

3-4 năm

18.000-28.000AUD/năm

Thạc sỹ (Master)

1.5 – 2 năm

22.000-35.000AUD/năm

Nhằm tạo hỗ trợ về mặt tài chính cho học sinh, sinh viên có mong muốn sinh sống và học tập tại Úc, một số trường đại học chuyên đào tạo ngành Công nghệ thông tin đã tổ chức những chương trình học bổng hấp dẫn trong đó có học bổng lên đến 100% học phí.

Danh sách các trường, cơ sở đào tạo uy tín về CNTT tại Úc năm 2019:

Tên trường

Địa điểm (Campus)

Queensland University of Technology

Curtin University

University of Technology, Sydney (UTS)

Royal Melbourne Institute of Technology (RMIT)

Swinburne University of Technology

La Trobe University

University of South Australia

University of Sydney

Monash University

TAFE (Cao đẳng nghề)

Brisbane

Perth

Sydney

Melbourne

Hội thảo

Melbourne

Melbourne, Sydney

Adelaide

Sydney

Melbourne

Cơ sở trải khắp nước Úc

Học ngành CNTT tại Úc – Khỏi lo thất nghiệp – Lương hấp dẫn:

Nếu như sau khi tốt nghiệp một số ngành học về Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng,…cơ hội xin việc sẽ bấp bênh thì kỹ sư công nghệ thông tin lại được xem là nghề luôn giữ vững “uy thế” dù suy thoái kinh tế. Đó là điều hiển nhiên mà chúng ta đều nhận thấy bởi với thời đại công nghệ “bùng nổ” như hiện nay thì nhu cầu nhân lực ngày càng tăng và ngành CNTT ngày càng được coi trọng. Vì thế, các bạn Du học sinh Úc sẽ không lo bị thất nghiệp sau khi ra trường.

Du học Úc ngành công nghệ thông tin – Các trường đào tạo CNTT uy tín tại Úc 2017

CNTT cũng là một ngành nằm trong TOP những ngành có mức thu nhập cao tại Úc. Cụ thể, theo số liệu thống kê tính đến cuối tháng 5/2017, mức lương trung bình năm với nghề Kỹ sư phần mềm là AU$67,573/năm (tương đương AU$30/giờ) và AU$65,113/năm đối với nghề Kỹ sư Hệ thống mạng máy tính. Đây là con số khá ấn tượng đối với những bạn đam mê ngành công nghệ. Thật tuyệt vời khi vừa được làm công việc mình thích mà vừa được nhận lương cao.

Bảng lương tính theo tiền Úc (AUD) đối với từng vị trí công việc liên quan đến ngành CNTT:

Vị trí công việc

Mức lương

Thực tập sinh CNTT

31.182 – 83.628 AUD/năm

Kỹ sư hỗ trợ CNTT

36.955 – 65.478 AUD/năm

Chuyên gia phân tích CNTT

43.106 – 96.433 AUD/năm

Chuyên viên hỗ trợ CNTT

42.647 – 100.546 AUD/năm

Chuyên viên tư vấn CNTT

49.573 – 139.169 AUD/năm

Quản lý CNTT chung

60.008 – 153.492 AUD/năm

Quản lý dự án CNTT

66.784 – 162.842 AUD/năm

Giám đốc CNTT

99.488 – 253.440 AUD/năm

Phó chủ tịch CNTT

99.329 – 268.148 AUD/năm

Không chỉ 3-5 năm tới, mà trong tương lai, nhu cầu nhân lực về Ngành Công nghệ thông tin tại Úc và nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam là rất lớn. Do đó, theo học ngành này, sau khi ra trường, các bạn sinh viên không quá áp lực chuyện xin việc làm. Nếu chọn được ngôi trường phù hợp, có được một việc làm mơ ước sau khi ra trường không phải là ước mơ xa vời.

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin ở Úc, sinh viên sẽ nhận được bằng cấp quốc tế và có thể làm việc trong các vị trí như:

  • Nhân viên phân tích dữ liệu
  • Lập trình viên
  • Nhân viên quản trị hệ thống
  • Kỹ sư phần mềm
  • Nhân viên phân tích hệ thống
  • Thiết kế website và dịch vụ internet
  • Chuyên viên kỹ thuật CNTT
  • Thiết kế games
  • …Và các lĩnh vực có liên quan trong ngành CNTT

Những học bổng du học Úc chuyên ngành CNTT bạn nên biết

1. Học bổng ngành IT của trường Deakin

  • Đại học Deakin thành lập năm 1970 là trường công lập lớn nhất trong các trường tại Australia do chính phủ tài trợ với hơn 70.000 sinh viên, trong đó có khoảng 3.000 sinh viên đến từ các quốc gia trên thế giới. Deakin là thành viên trong “Ủy ban phó hiệu trưởng danh dự của các trường đại học Australia” và “Hiệp hội các trường đại học liên bang”. Deakin liên kết chặt chẽ với nhiều đại học và các học viện trên thế giới.
  • Deakin cung cấp chương trình học bổng toàn cầu (DUISP) dành cho những học sinh có hiệu quả học tập xuất sắc. Học sinh sẽ nhận được học bổng lên tới 5000 đô la xứ sở kangaroo mỗi năm cho tới hết lớp học. Học bổng áp dụng cho những lớp học ĐH hay Sau Đại học tại trường Deakin
  • Hơn nữa, trường còn có học bổng hỗ trợ học kinh phí Sau ĐH cho cựu học sinh và vợ/chồng hay là con của cựu học sinh Đại học Deakin sẽ tìm tòi hỗ trợ giảm 10% học kinh phí cho bất cứ khóa Sau Đại học nào tại Đại học Deakin. Học sinh thành công lập hoàn tất khóa tiếng Anh quốc tại Deakin (DUELI) tương đối được áp dụng học bổng này.

2. Học bổng sinh viên tài năng của Học viện Công nghệ AIT

Được thành lập vào năm 1999 tại Sydney – Úc, Học viện Công nghệ AIT (AIT) đã đào tạo hàng ngàn sinh viên trên khắp thế giới và đóng góp lớn vào sự phát triển của ngành công nghiệp sáng tạo. Học viện Công nghệ AIT chuyên đào tạo về mảng chuyên ngành là Digital Media, Animation, Film Making, Game Design… AIT là trường đầu tiên tại Úc có giảng dạy chương trình về công nghệ motion capture đang được sử dụng rộng rãi trong ngành điện ảnh hiện đại. Trường AIT cũng là nhà tài trợ chính cho giải thưởng phim ảnh AIT Movie Awards.

Chương trình học bổng sinh viên tài năng AIT dành cho các bạn muốn theo đuổi những ngành học sau:

  • Công nghệ thông tin (IT) và Lập trình Ứng dụng
  • Làm film hoạt hình (Animation)
  • Thiết kế game máy tính (Games Design)
  • Thiết kế ứng dụng kỹ thuật số (Digital Design)
  • Làm film, dàn dựng film (Film Making).

Các ứng viên đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực Mỹ thuật đa phương tiện hoặc IT luôn được Học viện Công nghệ AIT hoan nghênh chia sẻ niềm đam mê và tài năng thông qua portfolio sáng tạo hoặc điểm số học tập ấn tượng.

Thông tin chi tiết về học bổng sinh viên tài năng AIT:

  • Giá trị học bổng lên đến 2,000 AUD.
  • Miễn giảm đến 4 môn học.
  • 2 tuần học tiếng Anh miễn phí tại Greenwich English College – Đối tác dạy tiếng Anh của Học viện AIT
  • Miễn hoàn toàn phí ghi danh.

3. Học bổng ngành công nghệ thông tin tại ĐH Monash

Tiêu chí tuyển chọn và trị giá học bổng công nghệ thông tin của ĐH Monash tùy vào kết quả học tập trước đó của sinh viên, không cần phải nộp hồ sơ xin học bổng du học Úc:

  • Trị giá học bổng ở cấp độ 1: A$2,500 cho mỗi học kỳ – được trao cho 2 học kỳ đầu tiên của chương trình học.
  • Trị giá học bổng ở cấp độ 2: A$3,500 cho mỗi học kỳ – được trao cho 2 học kỳ đầu tiên của chương trình học.

Sinh viên không nhận được Học bổng CNTT hoặc không phải là sinh viên do chính phủ tài trợ sẽ được nhận Trợ cấp học phí 1 lần trị giá A$1,000.

Những sinh viên này còn có cơ hội được cấp xét Học bổng CNTT sau khi hoàn tất 1 học kỳ, miễn là đáp ứng các yêu cầu quy định.

Trợ cấp học phí sẽ được trừ vào học phí của học kỳ đầu tiên khi chấp thuận thư mời nhập học để ghi danh chương trình học ngành CNTT bậc cử nhân hoặc cao học tại Đại học Monash ở Úc.

4. Học bổng ngành CNTT của trường University of Technology Sydney – UTS

Ngành CNTT tại UTS đã có một tiến bộ trong nghiên cứu sống động về nền văn hóa tiên tiến trong thực tế, công nghệ và giáo dục. Các nhà nghiên cứu đẳng cấp thế giới của UTS đã làm việc với nhiều doanh nghiệp trong quan hệ đối tác kinh doanh. Có nhiều cơ hội để hoàn thành một dự án nghiên cứu như là một phần của khóa học cho sinh viên. 3 chủ đề chính yếu mà nhà trường nghiên cứu chính là:

  • Tính toán lượng tử và các hệ thống thông minh
  • Đổi mới trong Dịch vụ CNTT và ứng dụng
  • Con người làm trung tâm Công nghệ Thiết kế.

Khoa Công nghệ thông tin của UTS được nhận học bổng của Dean ACS Quỹ học bổng cho sinh viên quốc tế trong các khóa học cụ thể.

Nếu yêu thích những gì liên quan tới công nghệ mạng, thiết kế các phần mềm, các website chuyên nghiệp bằng chính niềm đam mê và năng khiếu bẩm sinh, chúng tôi nghĩ rằng tất tần tật mọi thông tin quan trọng về du học Úc ngành công nghệ thông tin được chuyển tải ở trên chính là hành tranh vững chắc nhất giúp bạn chạm tới ước mơ trong tương lai không xa. Dù là học tập ở trong nước hay ở nước ngoài thì ngành học này vẫn có sức hút với nhiều bạn trẻ tài năng bởi chúng ta đang sống trong thời buổi hiện đại nhờ sự phát triển không ngừng của hệ thống mạng lưới Internet nhưng nếu được học, được đào tạo chuyên sâu, được nâng cao tay nghề thì hãy chọn đến Úc để du học vì tại đây, bạn không những được trau dồi nhiều kĩ năng mà thậm chí còn được hưởng nhiều chính sách đãi ngộ tuyệt vời, cộng thêm một cơ hội cấp phép visa định cư cao của chính phủ, đây quả thật là một “cánh cửa an toàn” để bạn cháy hết mình với ngành học. Theo thời báo Australian, trong vòng 5 năm tới, Úc cần thêm 100.000 nhân lực ngành Công nghệ thông tin. Đây là con số đáng mừng đối với những bạn sinh viên đang có ý định du học và định cư ngành này tại Úc đấy. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360.com nhé!

Du học tại Úc: Chi phí 1 năm hết bao nhiêu tiền cần phải biết

Du học Úcchí phí du học Úc gồm học phí và chi phí sinh hoạt để các bạn tham khảo trước khi đi du học.

1. Chi phí du học Úc 2019 trong 1 năm hết bao nhiêu?

Trước khi đi du học, vấn đề băn khoăn của hầu hết các bạn học sinh, sinh viên và phụ huynh đó là: Tổng chi phí du học Úc cần bao nhiêu tiền? Đi du học Úc hết bao nhiêu tiền? Tham khảo các hướng dẫn chi phí du học úc ở đâu?

Để có thể trả lời được các câu hỏi trên, và phần nào giúp các bạn học sinh và bậc phụ huynh có được cái nhìn tổng quan về chi phí du học Úc năm 2019, chúng tôi chia sẻ với các bạn một bức tranh toàn cảnh về chi phí du học tại Úc.

Nếu như là du học sinh Việt Nam, bạn chắc hẳn sẽ rất đắn đo và băn khoăn không biết liệu trong chuyến đi du học Úc của mình, bạn sẽ cần phải mất bao nhiêu tiền, chi cho những khoản nào, vào lúc nào và cuối cùng, trước khi đi du học Úc bạn sẽ phải chuẩn chứng minh tài chính như thế nào. Giải quyết được những vấn đề nhỏ đó, chính là đã giải quyết được vấn đề lớn: “Du học Úc cần bao nhiêu tiền?”.

Để sinh hoạt và học tập ở tại Úc, bạn cần phải nắm chắc các quy luật hoạt động tại đất nước này. Để từ đó lập kế hoạch chi tiêu hợp lí, câu hỏi du học Úc bao nhiêu tiền sẽ không làm khó bạn được nữa.

Có 2 khoản chủ yếu mà bạn sẽ phải chi trả đó là: Chi phí học tập và chi phí sinh hoạt tại Úc.

1. Học phí du học Úc (tính bằng đô-la Úc)

Úc quy định tất cả các du học sinh đều phải đóng học phí vào đầu mỗi học kỳ và một số lệ phí phụ (ví dụ như: thư viện, phòng thí nghiệm, phí tham gia hội sinh viên, phí tham gia sử dụng các phòng tập chức năng thể thao, chi phí sách vở, văn phòng phẩm,…). Mỗi loại chi phí đều có hạn mức thay đổi tùy thuộc vào các loại trường lớp hay khóa học mà bạn đăng kí. Tùy theo cơ sở đăng kí mà sẽ có những mốc thời gian để các bạn đóng tiền và hình thức đóng tiền cho mỗi cơ sở khác nhau. Vì vậy, chúng tôi chỉ đưa ra các mức tham khảo trên mặt bằng chung để cho các bạn học sinh, sinh viên dễ dàng hình dung.

  • Trường dạy Anh ngữ: Khai giảng toàn thời gian trong năm với mức học phí từ AUD $300 đến 400 / tuần.
  • Trung Học Phổ Thông: Từ AUD $8.000 đến $14.000/ năm học với 4 học kỳ / năm
  • Trường Cao đẳng: Khai giảng bắt đầu từ tháng 2, tháng 7 và tháng 10 với mức học phí AUD $10.000 đến $18.000/ năm học
  • Trường Đại học: Khai giảng vào tháng 2, tháng 7 và tháng 10 với mức học phí từ AUD $17.000 đến $30.000/ năm học bậc Cử nhân và AUD $17.000 đến $30.000/ năm học đối với bậc Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ.

Ngoài ra, còn có chi phí xin visa du học Úc khi bạn nộp đơn để đi du học tại Việt Nam là khoảng 10 triệu, chi phí khám sức khỏe từ 1.500.000 VND đến 2.000.000VND (tùy phòng khám).

Với một số nhận định cùng các số liệu bên trên, đã giải quyết được một nửa chặng đường làm rõ việc du học Úc hết bao nhiêu tiền, tiếp theo chúng ta sẽ xem nửa chi phí còn lại để có thể giải quyết dứt điểm được vấn đề du học Úc hết bao nhiêu tiền nan giải bấy lâu của các bạn học sinh, sinh viên.

Tổng chi phí du học úc tự túc 1 năm hết bao nhiêu tiền? phần 1

2. Chi phí sinh hoạt du học Úc giá rẻ (tính bằng đô-la Úc):

Cụ thể, phí ăn ở tính theo địa danh: Sydney: 16.000 AUD một năm; Melbourne: 15.000 AUD một năm; Brisbane: 14.000 AUD một năm; Perth: 14.000 AUD một năm; Adelaide: 12.000 AUD một năm.

Ở bất kì nơi đâu cũng vậy, các mức sinh hoạt phí sẽ khác nhau tùy vào vùng địa lí mà bạn muốn sinh sống và học tập. Úc cũng không ngoại lệ. Mức sống ở tại trung tâm thành phố Melbourne hay Sydney đều cao hơn những vùng khác vì đây đều là những khu vực phát triển bậc nhất tại Úc. Tuy nhiên, phần lớn chi phí sinh hoạt này phụ thuộc vào học phí tại trường bạn muốn theo học và việc bạn lập kế hoạch chi tiêu như thế nào như nào cho hợp lý. Có rất nhiều khoản chi tiêu mà bạn cần phải nắm rõ để có thể chuẩn bị câu trả lời tốt nhất cho câu hỏi “Chi phí du học Úc cần bao nhiêu tiền?” của mình nhé.

Chi phí sinh hoạt cá nhân:

  • Cửa hàng tạp hóa và tiệm ăn ở ngoài – $80 – $280/ tuần
  • Gas, điện – $35 – $140/ tuần
  • Điện thoại và Internet – $20 – $55/ tuần
  • Phương tiện công cộng – $15 – $55/ một tuần
  • Ô tô (sau khi mua) – $150 – $260 per week/ 150$ – 260$ / tuần
  • Giải trí – $80 – $150/ tuần
  • Bảo hiểm cho sinh viên (12 tháng): xấp xỉ 450 AUD.

Đi lại: Hiện nay, ở các thành phố lớn tại Úc đều trang bị các phương tiện đi lại công cộng vì diện tích lớn của thành phố. Thường thì tại thành phố Melbourne có áp dụng hình thức quét thẻ cho sinh viên với các mức giá trị khác nhau từ 250 AUD (loại nửa năm) đến 500 AUD (loại 1 năm). Đối với sinh viên, bạn sẽ được hưởng những khoản ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ ở đây. Hãy tham khảo với văn phòng sinh viên tại trường đại học để được tư vấn về cách thức thực hiện dịch vụ sao cho có lợi nhất nhé.

Và dù cho bạn có chọn theo hình thức nào, cũng hãy yên tâm rằng chất lượng nhà ở và điều kiện sinh hoạt ở Úc đều được đánh giá cao.

Chi phí nhà ở tại Úc:

  • Nếu bạn muốn theo học các khóa học ngắn hạn, bạn có thể chọn cách ở chung với nhà của những người dân bản xứ. Đây là cách nhanh nhất và tự nhiên nhất để bạn có thể hòa nhập và tìm hiểu về văn hóa lối sống của người Úc. Mức phí theo dạng này có thể khác nhau phụ thuộc vào việc bạn có ở chung phòng với chủ nhà hay không. Ngoài ra, còn có thêm chi phí các bữa ăn nếu bạn chọn hình thức ăn chung với chủ nhà. Danh sách những người dân luôn luôn sẵn lòng cho bạn thuê phòng có tại trường mà bạn đã đăng kí theo học. Chi phí rơi và khoảng 400 – 1.000 AUD/tháng.
  • Thuê một ngôi nhà lớn và sống chung cùng với những người bạn của mình ở trường đại học cũng là một cách được rất nhiều bạn trẻ lựa chọn. Cũng giống như ở Việt Nam, khi thuê nhà bạn cũng cần phải đặt tiền cọc trước 1 – 3 tháng và phải trả trước tiền thuê nhà trong tháng đó. Thường thì khi chuyển đến sinh hoạt theo hình thức này, các đồ dùng sinh hoạt trong nhà bạn đều cần phải tự mua và chuẩn bị. Tổng chi phí khoảng từ 300 đến 1.300 AUD/tháng.
  • Đăng kí ở trong ký túc xá của trường Đại học hoặc khu vực gần trường cũng là một lựa chọn cho các bạn du học sinh. Chi phí ở dạng này thường từ 320 đến 1.000 AUD/tháng. Bạn có thể đăng kí online qua Internet hoặc các bảng thông tin tại trường đại học.
  • Ngoài ra, du học sinh Úc cũng có thể lựa chọn ở trong khu nhà trọ hoặc nhà khách. Tại đây, mọi người sẽ sử dụng chung không gian cũng như những tiện nghi sinh hoạt tại phòng bếp, phòng tắm. Chi phí này khoảng tầm  từ 350 đến 500 AUD/tháng.
  • Bên cạnh học phí thì chi phí chi cho nhà ở chính là một phần lớn trong quá trình đi du học, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí du học và là một ẩn số của lời đáp “Chi phí du học Úc hết bao nhiêu tiền?”. Nếu bạn thông minh trong cách sắp xếp chỗ ở, bạn sẽ tiết kiệm được kha khá từ khoản này.

Tổng chi phí du học úc tự túc 1 năm hết bao nhiêu tiền? phần 2

Học phí cụ thể cho các khóa học tại Úc, bạn có thể tham khảo bên dưới đây:

Khóa tiếng Anh:

Nếu bạn du học Úc để tìm 1 môi trường học tiếng anh chất lượng hay tham gia học tiếng Anh để trau dồi khả năng tiếng anh cho bản thân hay để chuẩn bị chuyển tiếp lên các khóa  học lấy Chứng chỉ như Certificate I – IV thì mức học phí tương đối thấp. Các khóa học tiếng Anh tại Úc có mức học phí trung bình khoảng $ 300 – $400 / tuần tùy thuộc vào thời gian của khóa học mà bạn theo học

Các khóa Certificate I – IV, Diploma, Advanced Diploma:

Nếu bạn chọn các chương trình giáo dục và đào tạo nghề, bạn sẽ cần phải đóng mức học phí $ 4,000 (cho chương trình học cấp chứng chỉ Certificate 4-6 tháng) và khoảng $ 22,000 (với chương Advance diploma)

Chương trình Cử nhân:

Mức học phí cho các khóa học cử nhân tại Úc sẽ khác nhau tùy thuộc vào việc bạn lựa chọn học là trường đại học công lập hoặc một trường đại học tư nhân. Các trường đại học công lập có thể có mức học phí từ $ 10,000 đến $ 20,000 mỗi năm trong khi đó các trường đại học tư nhân có thể cao hơn, lên tới $ 33,000 mỗi năm.

Chương trình Thạc sỹ:

Hầu hết các các khóa học lấy bằng Thạc sĩ có mức học phí trung bình khoảng $ 20.000 đến $ 30.000 mỗi năm. Một số chương trình Thạc Sỹ sẽ chi phí cao hơn nếu bạn quyết định học tại một trường đại học có ranking cao (như các trường trong nhóm G8) hoặc một trường đại học tư nhân. Có rất nhiều học bổng nghiên cứu và học bổng mà bạn có thể có được để tiết kiệm chi phí cho các khóa sau đại học, bạn có thể tìm hiểu tại trang web của từng trường.

Chương trình Tiến sỹ:

Đối với một chương trình đào tạo  Tiến sĩ khoa học cơ bản, chi phí cho các khóa học từ $ 14,000 đến $ 37,000 mỗi năm học. Tuy nhiên học phí có thể lên tới hơn $ 40,000 mỗi năm nếu bạn lựa chọn các ngành học chuyên biệt như Y khoa, Luật,…

Tổng chi phí du học úc tự túc 1 năm hết bao nhiêu tiền? phần 3

2. Du học Úc vừa học vừa làm:

Để tối ưu hóa chi phí du học Úc thì một trong những việc các bạn du học sinh quan tâm đó là du học úc vừa học vừa làm. Chính phủ Úc cho phép các sinh viên được đi làm thêm thể tăng thu nhập cá nhân cũng như bổ sinh kinh nghiệm làm việc, phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng anh và hiểu thêm về văn hóa nước Úc. Cụ thể là các bạn sinh viên có thể được làm thêm tối đa 80 giờ/tháng với thu nhập trung bình là $11-30$/giờ.

Du học Úc vừa học vừa làm

Để giúp các bạn rõ hơn, phapluat360 sẽ nêu ra 3 điểm cần lưu ý sau đây để chắc chắn được việc rằng việc đi làm thêm sẽ không ảnh hưởng đến công việc học tập của bạn.

  1. Hãy xác định những gì bạn có thể làm tốt nhất: Lựa chọn một công việc phù hợp sẽ giúp bạn có thêm thời gian trải nghiệm văn hóa, lối sống của người dân tại Úc. Không những thế, khi bạn làm tốt công việc thì mức lương bạn nhận được sẽ vô cùng xứng đáng với những gì bạn bỏ ra.
  2. Làm việc đúng với khả năng của bạn thân: Đừng bao giờ nhận làm những việc trái với khả năng của mình. Mặc dù cho lương cơ bản của nó rất cao. Nhưng bạn không thể hoàn thành tốt công việc được giao. Không sớm hay muộn bạn sẽ phải chia tay với công việc đó thôi.
  3. Làm thêm ở nhà giúp bạn kiếm được nhiều tiền để trang trải hơn: Rỡ rang việc các bạn được làm việc ở nhà là một lợi thế. Trong khi các sinh viên khác chỉ có thể làm thêm 80 giờ mỗi tháng. Tương đương với 10 ngày làm việc.

3. Kinh nghiệm du học úc giá rẻ nhất năm 2019

  • 3.1 Chọn trường và khóa học có học phí thấp

Lựa chọn trường và khóa học có học phí phù hợp là giải pháp tiếp theo giúp bạn tiết kiệm chi phí. Bạn có thể lựa chọn trường học có học phí thấp, visa dễ dàng, không chứng minh tài chính hoặc chọn trường học có mức đặt cọc ban đầu thấp giúp giảm áp lực tiền mặt. Trong nhóm được hưởng bậc xét visa ưu tiên, các trường có xếp hạng tương đương nhau cũng có mức học phí không chênh lệch nhau nhiều. Cộng thêm tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, mức học phí không phải là yếu tố được quan tâm hàng đầu mà chính là lộ trình đóng học phí. Trường có mức đóng ban đầu thấp, thời gian đóng linh hoạt luôn được du học sinh Úc lựa chọn.

Tham khảo những trường có học phí thấp sau:

  • Đại học Ballarat
  • Đại học Victoria
  • Trường TAFE New South Wales
  • Trường Northern Melbourne Institute of TAFE (NMIT)
  • Học viện Holmesglen, Melbourne
  • Đại học Charles Stuff
  • Đại học James Cook University
  • Đại học Kent
  • 3.2 Chọn lộ trình học tiết kiệm chi phí

Trong khi rất nhiều sinh viên gia đình có điều kiện tài chính tốt lựa chọn các Đại học tổng hợp lớn như: UTS, Monash, Macquerie,…để nhận được tấm bằng Cử nhân, Thạc sĩ danh giá với mức học phí từ 20,000-30,000AUD/năm thì cũng có rất nhiều sinh viên có điều kiện tài chính trung bình trở xuống lựa chọn con đường thứ 2: chia nhỏ lộ trình học để tiết kiệm chi phí.

  • 3.3 Chọn chương trình học có thực tập hưởng lương

    • Úc là một trong những quốc gia hàng đầu trên thế giới thu hút sinh viên quốc tế đến học ngành du lịch và khách sạn. Với hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch, vui chơi, giải trí hoàn thiện. Hiện nay Úc có rất nhiều trường đào tạo mạnh về ngành này như: Trường International College of Management (ICMS); Trường Le Cordon Bleu, Blue Mountains International Hotel Management School, William Blue College, International College of Hotel Management (ICHM)…
    • Học phí của các trường khoảng 22.000 AUD/năm. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình năm 1 tại trường sẽ được giới thiệu tới làm việc tại các công ty lớn hay thực tập ngay trong khuôn viên trường với mức lương tối thiểu từ 20 AUD/giờ. Các khóa thực tập từ 3 tháng đến 9 tháng hưởng lương toàn thời gian, linh hoạt với nhu cầu của sinh viên. Mức lương cao từ 3,000 AUD – 5,000 AUD mỗi tháng, tùy theo nước thực tập. Mức lương được hưởng hoàn toàn có thể bù lại chi phí chương trình. Sinh viên vừa có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, vừa có khoản thu nhập thêm sau khóa thực tập.
  • 3.4 Đi làm thêm

Những sinh viên có thị thực có thể đi làm bán thời gian 20 giờ/tuần trong kỳ học, làm toàn thời gian trong kỳ nghỉ để trang trải sinh hoạt phí. Các công việc làm thêm tại Úc khá đa dạng. Bạn có thể phụ việc tại các quầy tạp hóa tại chợ (8-10 AUD/giờ) hay làm tóc, làm nail, làm bánh mì, thợ làm tôn (15-20 AUD/giờ). Các công việc “chân tay” như hái dâu tây, hái cherry, hái nho cũng mang lại cho bạn 150 AUD/ ngày. Với vốn tiếng Anh tốt và kinh nghiệm, bạn có thể làm thêm các ngành như công nghệ thông tin, kế toán…với mức thu nhập từ 30.000 – 40.000 AUD/ năm hay làm các công việc về giáo dục với mức lương 18-25 AUD/ giờ (có thể nhận thêm hoa hồng nếu phụ trách tuyển sinh). Ngoài ra, khách sạn du lịch và khai mỏ, xây dựng là nhóm ngành dễ tìm việc và có thu nhập cao, từ 3.000 – 4.000 AUD/tháng. Với lượng thu nhập từ các công việc làm thêm có thể giúp bạn có thêm nhiều thu nhập. Tuy nhiên, hãy cân bằng giữa việc học và làm thêm kiếm tiền.

Đi Nhật

Chi phí du học úc tự túc 1 năm khoảng bao nhiêu? Kinh nghiệm du học úc giá rẻ phần 4

Trước khi đi du học Úc, hay bất cứ nước nào cũng vậy thôi, các bạn cần có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt tài chính để tránh bị đứt gánh giữa đường hay phải vất vả làm thêm để trang trải chi phí du học. Nhằm giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về chi phí du học, mình tổng hợp bảng chi phí dưới đây để các bạn có thể tham khảo cụ thể nha!

  • Chi phí trước khi du học Úc: Khoản này gồm chi phí xử lý hồ sơ du học như dịch thuật, khám sức khỏe, bảo hiểm y tế cho sinh viên quốc tế, lệ phí visa,…Ngoài ra, nếu các bạn còn yếu Tiếng Anh, các bạn sẽ phải đi học thêm Tiếng Anh tại Việt Nam, sau đó thi IELTS,…Thật nhiều chi phí phải không các bạn? Nhưng các bạn đừng lo, các bạn xem bảng chi phí bên dưới sẽ hình dung được các khoản tiền các bạn cần chuẩn bị!
  • Chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm với số tiền đủ cho học phí 1 năm học tại Úc, tiền ăn ở 1 năm theo con số của chính phủ Úc quy định, tiền vé máy bay khứ hồi.
  • Chi phí học tập và sinh sống tại Úc: Tiền học phí cho các năm học có dự phòng tỷ giá tăng và mức tăng học phí hàng năm của trường.

4. Chi phí cần chuẩn bị trước cho một lộ trình du học úc giá rẻ tiết kiệm

Dưới đây là bảng chi phí cụ thể một sinh viên nên chuẩn bị:

  • 4.1 Trước khi đi du học

    • Dịch thuật hồ sơ: 3,000,000 – 8,000,000 VNĐ
    • Phí ghi danh: 3,300,000 – 4,200,000 VNĐ
    • Đặt cọc học phí: Tối đa lên tới 6 tháng học phí
    • Học phí khóa học Tiếng Anh tại Úc (nếu có): A$300 – 500/1 tuần
    • Bảo hiểm y tế cho sinh viên quốc tế: 6,800,000 – 9,200,000 VNĐ
    • Khám sức khỏe: 1,500,000 VNĐ
    • Làm hộ chiếu: 200,000 VNĐ
    • Lệ phí visa: 9,100,000 VNĐ
    • Học thêm Tiếng Anh tại Việt Nam: 6,000,000 VNĐ – 20,000,000 VNĐ
    • Thi IELTS: 3,500,000 VNĐ/1 lần thi
    • Vé máy bay: 7,000,000 – 15,000,000
    • Tiền mặt mang theo: ~A$9000.
  • 4.2 Chứng minh tài chính

    • Sổ tiết kiệm: 800,000,000 – 1,000,000,000 VNĐ
    • Chi phí khác: 10,000,000 – 15,000,000 VNĐ.
  • 4.3 Chi phí học tại Úc

Số năm theo học ở các cấp học:

  • Phổ thông: 2 năm
  • Học nghề: 0.5 – 2.5 năm
  • Dự bị đại học: 9 tháng – 12 tháng
  • Đại học: 3 – 4 năm
  • Sau Đại học: 1.5 – 3 năm

Một số khoản phí học tập cụ thể cho từng cấp học:

  • Chương trình Phổ thông: A$8,000 – 30,000/1 năm
  • Chương trình học nghề: A$12,000 – 20,000/1 năm
  • Chương trình dự bị đại học, đại học và sau đại học: A$ 15,000 – 37,000/ 1 năm
  • Chi phí sinh hoạt 1 năm: A$12,000 – 18,610
  • Tài liệu học tập: A$ 700 – 900
  • Các chi phí khác: A$ 300/1 tuần
  • Tổng chi phí dự kiến tại Úc/1 năm
  • Phổ thông: A$21,000 –  49,810
  • Học nghề: A$25,000 – 39,810
  • Đại học và sau đại học: A$28,000 – 56,810.

Trong đó: A$: đô la Úc; VNĐ: Việt nam đồng.

Thông tin trên chỉ để tham khảo và các con số mang tính chất tương đối.

5. Đánh giá chung về mức chi phí trong 1 năm du học tự túc tại Úc:

Tính về sơ bộ thì tiền sinh hoạt phí mỗi năm của học sinh Việt Nam khi du học Úc khoảng 10.000 AUD (tương đương khoảng 160 triệu/năm).

Tổng chi phí du học úc tự túc 1 năm hết bao nhiêu tiền? phần 4

Về tiền học phí sẽ phụ thuộc vào việc bạn chon trường có mức học phí như thế nào để học.

Hiện tại mức học phí cao nhất của các trường ở Úc là 30.000 AUD/năm (tương đương khoảng 480 triệu/năm). Như vậy mỗi năm trung bình phụ huynh phải chuẩn bị ít nhất khoảng 640 triệu đồng cả tiền học phí và sinh hoạt phí.

Thực ra bạn vẫn có thể chọn học những trường có mức học phí thấp hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng và có chuyên ngành mà bạn yêu thích. Đối với những trường này thì mức học phí khoảng từ 16.000 AUD – 23.000 AUD/năm (tương đương khoảng 256 triệu – 368 triệu/năm) và số tiền cần chuẩn bị khoảng 416 triệu – 528 triệu đồng/năm.

Ngoài ra các bạn du học Úc vẫn có thể chọn hoàn thành lấy bằng cử nhân của mình tại các trường cao đẳng. Hệ đào tạo cử nhân tại các trường cao đẳng này có mức học phí tương đối mềm hơn so với các trường thuộc nhóm trên chỉ nằm khoảng 12.000 – 21.000 AUD/năm tương đương 192 triệu – 256 triệu đồng/năm. Tính thêm cả tiền ăn ở sẽ từ 352 triệu – 416 triệu đồng/năm.

Như vậy, muốn cho con em đi du học Úc ít nhất các bậc phụ huynh phải chuẩn bị cho mình ít nhất là khoảng 400 triệu đồng/năm.

Tuy vậy theo quy định của Chính phủ Úc thì các bạn sinh viên qua đó học có thể đi làm thêm 40h/2 tuần. Các sinh viên có thể đi làm để vừa trang trải bớt phần nào chi phí sinh hoạt hàng tháng vừa có thể tích lũy được kinh nghiệm làm việc quý báu. Lương mà sinh viên qua đó làm thêm khoảng 10 -15 AUD/giờ tùy vào năng lực và sự năng động của mỗi bạn. Để có được một công việc tốt khi du học Úc thì trước hết bạn cần phải có vốn tiếng Anh khá tốt. Khả năng tiếng Anh sẽ cho bạn cơ hội dễ tìm việc làm hơn với mức lương cao hơn. Tiếp theo các bạn nên chuẩn bị cho mình một CV thật ấn tượng vì điều này cũng khá quan trọng đấy nhé. Bạn có thể sẽ tìm được những công việc trong khuôn viên trường học như làm trợ giảng, làm phụ tá trong phòng thí nghiệm, thư viện. Ngoài khuôn viên trường bạn có thể đi dạy kèm cho những học sinh phổ thông, hay làm nhân viên phục vụ trong các shop quần áo, shop café hay phụ hái trái cây, trông trẻ,…

Dù sinh viên có thể đi làm thêm trong qúa trình du học nhưng việc các phụ huynh chuẩn bị tài chính của mình “vững vàng” để quá trình học của con em mình được suôn sẻ nhất mà không bị dở dang hay gặp bất cứ vấn đề gì là rất quan trọng. Hãy tìm hiểu, tham khảo thật kỹ các thông tin và có thể nhờ đến sự tư vấn chuyên nghiệp từ các công ty du học tại Việt Nam để có được sự lựa chon tốt nhất về ngành học, trường học, vấn đề tài chính cần chuẩn bị. Đến đây các bậc phụ huynh không chỉ được hỗ trợ về vấn đề hồ sơ, visa mà còn cả những vấn đề về ngành học, trường học và được hỗ trợ nhiệt tình trong suốt quá tình làm hồ sơ cũng như sau khi đã đi du học Úc.

Đa số du học sinh đến Australia du học đều thuộc diện du học tự túc. Tuy nhiên, cũng có một lựa chọn khác là nộp đơn xin học bổng. Nguồn học bổng thường do Chính Phủ Australia, các cơ sở giáo dục và một số tổ chức cung cấp. Học bổng có thể nhiều hình thức như: học bổng khóa học Anh văn, học bổng một phần hoặc toàn bộ học phí. Để giành được những suất học bổng có giá trị bạn phải là người có thành tích tốt trong học tập và khả năng ngoại ngữ.

Năm 2017, điều kiện du học đã trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn. Cụ thể, học sinh không cần nộp tài liệu chứng minh tài chính khi xin visa. Bạn chỉ phải chứng minh có đủ tiến trang trải trong một năm đầu tiên. Sổ tiết kiệm cho chương trình đại học giảm còn khoảng 36.000 AUD và không phải mở trước thời điểm xin visa.

Sau khi du học thì chúng ta có thể xin ở lại định cư ÚcDu học mỹ cần bao nhiêu tiền

  • Du học Úc giá rẻ
  • Du học canada giá rẻ

Hi vọng, với những thông tin liên quan tới mức chi phí du học úc trong vòng 1 năm bao gồm tất cả các khoản phải chi vừa được chuyên mục liệt kê ra trên đây đã phần nào giải đáp tất tần tật mọi thắc mắc cho các bậc phụ huynh đang dự tính cho con cái sang nước ngoài du học. Nếu như du học úc theo diện học bổng hay có thân nhân đứng ra bảo trợ việc học tập thì chẳng có gì phải đáng lo ngại nữa, đồng nghĩa với việc chi phí cũng giảm thiểu đáng kể nhưng đi học tự túc thì tất cả đều phải có sự tính toán chi li vì nếu không đáp ứng đủ nguồn tài chính dồi dào trong vòng 1 năm thì rất có khả năng việc học tại trường của các bạn sinh viên sẽ bị ngưng trệ, đó là chưa kể tới các khoản bị nợ môn, cộng thêm các khoản phí đi lại ăn uống ở những thành phố lớn tại Úc như Sydney, Melboune,…là vô cùng đắt đỏ. Để trang trãi đủ cho mức sống tại Úc, rất nhiều bạn đã tìm đến các công việc bán thời gian, làm thêm ngoài giờ học chính thức. Mọi thứ bước đầu sẽ vô cùng khó khăn cho các bạn học sinh sinh viên, vậy nên tìm hiểu, chắt lọc kinh nghiệm từ đàn anh đàn chị đi trước, song song đó là cần phải có sự tư vấn cụ thể chính xác từ các trung tâm du học uy tín tại Việt Nam, có như vậy thì mới không bị bỡ ngỡ và choáng ngợp trước khoản tiền đầu tư lớn phải bỏ ra trong vòng 1 năm theo học tại “xứ sở Kangaroo”. Chúc thành công. Hãy tiếp tục theo dõi và đồng hành cùng phapluat360 trong những tin bài tư vấn du học tiếp theo nhé!

Giới thiệu về hệ thống giáo dục hiện đại và phát triển ở Úc

Những cấp bậc trong hệ thống giáo dục tại Úc: Hiện nay, Úc được xem là nơi dừng chân và lý tưởng nhất cho các học sinh, sinh viên bởi những điểm nổi bật và phát triển trong nền dục hiện đại. để biết thêm những thông tin về hệ thống giáo dục Úc chúng ta cùng tham khảo nhé!

Trong hệ thống giáo dục của Úc có những đặc điểm nào?

Với chất lượng cao trong nền giáo dục kèm theo giá trị bằng cấp của Úc được công nhận khắp nơi trên thế giới thì đây là một trong những điểm nổi bật của Hệ thống giáo dục của nước này. Cùng với kỹ năng và bằng cấp bạn đạt được trong nền giáo dục và đào tạo tại Úc sẽ giúp bạn mở rộng triển vọng nghề nghiệp tại quê nhà và đồng thời những kỹ năng, bằng cấp này sẽ giá trị trên toàn thế giới. Để mở được một khóa học cho sinh viên nước ngoài thì các trường ở Úc phải được chính phủ chấp nhận, điều này sẽ giúp duy trì các tiêu chuẩn giáo dục, đồng thời giữa các trường sẽ không có sự khác biệt về các tiêu chuẩn.

Giới thiệu về hệ thống giáo dục hiện đại và phát triển ở Úc

Hệ thống giáo dục Úc gồm các bậc học sau:

  • Đào tạo theo bậc phổ thông (Tiểu học và Trung Học)

Tại Úc, đào tạo theo bậc phổ thông gần như giống nhau, nhưng có chút khác biệt giữa các bang và vùng lãnh thổ. Từ lớp 1 đến lớp 9 hoặc lớp 10 (từ 6 đến 16 tuổi) là bậc học bắt buộc. Sẽ có 13 năm dành cho đào tạo phổ thông và chương trình học được chia như sau:

  1. Chương trình tiểu học (Primary): tùy theo từng bang và vùng lãnh thổ sẽ có chương trình đào tạo là 6 hoặc 7 năm.
  1. Chương trình đào tạo trung học (Secondary): tùy theo từng bang và vùng lãnh thổ sẽ có chương trình đào tạo là 5 hoặc 6 năm.

Các trường nội trú, trường đạo, trường nữ sinh, trường nam sinh, hoặc cả nam lẫn nữ là những loại hình thuộc các trường công lập và tư thục ở bậc phổ thông tại Úc. Anh văn, nghệ thuật, khoa học, công nghệ và ngôn ngữ, toán là những mộn chính nằm trong chương trình giảng dạy của tất cả các trường tại Úc. Bên cạnh đó, một số môn đa dạng như nông nghiệp, thiết kế đồ họa, các môn truyền thông số, âm nhạc và kế toán các em cũng có thể học

  • – Giáo dục cao đẳng và đại học.

Trong chương trình giáo dục cao đẳng và đại học sẽ đào tạo các bậc như giáo dục và đào tạo nghề (VET) và cao đẳng, đại học.

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của Úc và cũng được sử dụng chính trong hệ thống giáo dục. Ngoài ra, chương trình học song ngữ hoặc học theo ngôn ngữ khác cũng đượ nhiều trường áp dụng trong giảng dạy.

  • – Chương trình đào tạo nghề (Diploma/Advanced Diploma/ Certificate/ Vocational Graduate Diploma/ Vocational Graduate Certificate)

Tại các học viện tư hoặc các trường công lập thuộc Hệ Thống Giáo Dục Cao Ðẳng và Chuyên Nghiệp (Technical and Further Education – TAFE) có những khóa dạy nghề mà bạn có thể theo học. Nếu bạn muốn học lên chương trình ở bậc đại học các bạn sinh viên sẽ được miễn trừ một số tín chỉ khi bạn có bằng cấp của nhiều khóa học thuộc lĩnh vực dạy nghề.

Khung Bằng Cấp Quốc Gia Úc

Khung bằng cấp quốc gia Australia (AQF) (opens in a new window) là điểm khác biệt giữa hệ thống giáo dục Úc và các nước khác. Chính sách quốc gia kiểm soát các bằng cấp đào tạo đại học (giáo dục cao đẳng và đại học và đào tạo nghề) bên cạnh chứng nhận tốt nghiệp; giấy chứng nhận Trung học Phổ thông thì năm 1995 AQF đã được thiết lập.

Để hệ thống mang tính quốc gia thì AQF đã tạo ra 10 bậc và kết nối các bằng cấp đào tạo trung học, nghề và bậc đại học. Nhằm giúp các bạn từ trường này sang trường khác và từ một bậc học này qua một bậc cao hơn một cách dễ dàng nhưng các bạn phải đạt được các yêu cầu của visa du học sinh. AQF giúp bạn hình thành và lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai. AQF cho phép bạn lựa chọn và hoạch định linh hoạt nghề nghiệp tương lai.