Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

Cân nặng là vấn đề đáng lo nhất đối với chị em phụ nữ sau khi sinh và đang cho con bú. Trong giai đoạn này thật khó để có thể kiểm soát được cân nặng của mình có thể dẫn đến tình trạng thừa cân béo phì khó lấy lại vóc dáng như xưa. Nhưng các mẹ đừng quá lo lắng nếu biết cách áp dụng đúng theo bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà dưới đây thì chắc chắn nỗi lo cân nặng ấy sẽ tan biến mang lại cho bạn một vóc dáng cân đối thon thả như ngày đầu. Hãy cùng gonhub.com tham khảo những thông tin hữu ích này và áp dụng ngay một cách an toàn hiệu quả nhé!

1. Nỗi lo giảm cân sau khi sinh

Sau khi sinh, chị em nên đợi từ 6 – 8 tuần trước khi bắt đầu chế độ giảm cân để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé.

Sau sinh, chị em thường phải đối mặt với nỗi lo nhan sắc tàn phai khi da dẻ nhão nhoét, vòng eo “bánh mì”, vóc dáng sồ sề….Chị Minh Anh (Đống Đa, Hà Nội) ngao ngán kể: “Trước đây em vốn mình hạc xương mai. Ấy thế mà khi mang thai bé Cóc, sợ mình không đủ sức lại mong cháu đích tôn thông minh ngay từ khi còn nằm trong bụng mẹ nên cả hai bên gia đình lao vào tẩm bổ khiến em tăng gần 20 kg, lăn còn nhanh hơn đi. Sau khi sinh Cóc, vì bé bú mẹ nên chiến dịch đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cả hai mẹ con lại được tiếp tục. Giờ thì em thành “mẹ sề” thật rồi. Vòng 2 cứ gọi là nung núc mỡ, chả biết bao giờ mới trở lại cái thời “vòng eo con kiến” như ngày xưa nữa”.

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

Cùng cũng tâm trạng với chị Minh Anh là chị Hà Trang (Hai Bà Trưng, Hà Nội): “Nói thật với các chị là nhiều khi nhìn mình trong gương mà em thấy ngán ngẩm quá. Da xấu, eo thô, bụng nhão. Lắm lúc ông xã cứ trêu sao thịt ba chỉ nhiều thế, hễ trời nóng lấy ra mà quạt làm em cũng bực mình. Biết là ông ấy đùa thôi nhưng mà tức không chịu được các chị ạ. Người ta bảo gái một con trông mòn con mắt mà em thì thế này đây. Người với chả ngợm, giống hệt sumo”.

Có thể nói cảm thấy thiếu tự tin về thân hình xấu xí sau khi sinh là tâm trạng chung của hầu hết chị em mới mang thai lần đầu. Cách tốt nhất để nhanh chóng lấy lại vóc dáng thời son trẻ sau thời gian dài “nằm ổ” là tập thể dục. Tuy nhiên tập vào lúc nào, tập thế nào …. để không ảnh hưởng đến sức khỏe là điều chị em cần lưu ý.

Bên cạnh việc tập luyện hàng ngày, chị em hoàn toàn có thể cân nhắc tới việc thực hiện các chế độ ăn kiêng sau sinh. Tuy nhiên hãy chú ý tới những lời khuyên dưới đây.

2. Bí quyết giảm cân hiệu quả sau sinh

Đợi 6 – 8 tuần trước khi bắt đầu giảm cân

Theo các chuyên gia, cơ thể chị em cần thời gian hồi phục lại sau 9 tháng “vác ba lô ngược” và “vượt cạn”. Chính vì vậy các mẹ hãy dành thời gian nghỉ ngơi trong 6 tuần đầu sau sinh trước khi “săm soi” lượng calorie trong khẩu phần ăn hàng ngày của mình. Bên cạnh đó, nếu cho con bú, chị em cũng nên bình tĩnh đợi tới khi bé đủ 2 tháng rồi mới bắt đầu chiến đấu với mỡ bụng. Nguyên do là bởi ăn kiêng quá sớm sẽ cản trở quá trình bình phục của cơ thể, khiến các mẹ cảm thấy mệt mỏi và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sữa mẹ.

Hạn chế dần dần lượng calorie trong thực đơn

Sau khi vượt cạn, chị em nào cũng nôn nóng muốn lấy lại “phom người” chuẩn không cần chỉnh như thời chưa “đeo ba lô ngược”. Tuy nhiên các bác sĩ tiết lộ rằng thông thường, phụ nữ đang cho con bú cần nạp 1.800 – 2.7000 calories một ngày để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé. Do vậy các mẹ không nên vội vã thực hiện chế độ ăn kiêng khắc nghiệt ngay từ đầu mà hãy giảm dần lượng calorie trong khẩu phần ăn hàng ngày (giảm khoảng 300 – 500 calories/ 1 ngày).

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

 

Các mẹ không nên bỏ bữa, nhịn ăn khi muốn giảm cân

Thông thường khi mang thai, chị em sẽ tăng ít nhất 6 kg để phục vụ cho việc nuôi dưỡng bào thai. Sau khi “vỡ chum”, số cân nặng sẽ giảm dần. Song nhiều mẹ vẫn ở trạng thái “phì nhiêu” bởi vướng chế độ dinh dưỡng hậu sinh nở. Do vậy trước tình trạng “xuống mã” trầm trọng, nhiều mẹ đã “cuống” lên và kiên quyết bỏ bữa. Tuy vậy điều này lại nhiều khi lại phản tác dụng bởi nó không những trì hoãn việc giảm cân mà còn làm cho cơ thể mất đi các chất dinh dưỡng quan trong, cần thiết trong quá trình nuôi con. Thay vì nhịn ăn, chị em nên chia nhỏ các bữa ăn hàng ngày (6 – 8 bữa) cũng uống nhiều nước trước và giữa mỗi bữa ăn.

Hạn chế đồ ngọt và muối

Trong quá trình giảm cân, các mẹ nên hạn chế ăn đồ ngọt bởi những loại thực phẩm này làm tăng lượng insulin (hormone gây đói) trong máu, khiến chị em lâm vào cảnh thèm ăn và tăng cân vùn vụt. Ngoài ra hãy giảm bớt muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ở phụ nữ cho con bú, hàm lượng prolactin trong máu tăng, gây ra hiện tượng giữ nước trong cơ thể. Ăn nhiều đồ muối, chị em sẽ bị phù nề và tăng cân.

Làm bạn với rau củ quả

Rau củ quả là thực phẩm chính trong khẩu phần ăn của những chị em muốn giảm cân. Vì vậy các mẹ nên ghi danh bắp cải, bí đỏ, cà chua, khoai lang, dứa, bưởi, táo… vào thực đơn hàng ngày của mình. Ngoài ra, chị em nên ăn nhiều cá, thịt bò và các thực phẩm từ sữa để đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể.

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

 

Please watch: “Chấy Và Những Điều Cần Biết: Triệu Chứng, Cách Điều Trị Và Phòng Tránh Từ A-Z”

3. Thực đơn giảm cân sau sinh

Để giảm cân hiệu quả, chị em có thể tham khảo một số thực đơn ăn kiêng dưới đây.

Thực đơn giảm cân sau sinh 1:

  • Bữa sáng:1 bát cơm hoặc xôi đậu xanh (80g gạo + 20g đậu xanh). 50 gam ruốc thịt lợn nạc. Sữa đậu nành ít đường 1 cốc (sữa 200ml, đường 1 muỗng cà phê đầy 10g)
  • Bữa trưa: Cơm 2 bát rưỡi (150g gạo). Cá kho gừng. Dưa chuột 1 trái (200g). Canh mồng tơi nấu tôm (rau 100g, tôm 5g)
  • Bữa tối: Cơm 2 bát (120g gạo). Đậu phụ nhồi thịt sốt cà (đậu phụ 150g, thịt nạc băm 20g, cà chua một quả 50g) . Canh rau ngót nấu thịt nạc băm (rau ngót 100g, thịt nạc băm 10g). 1 quả lê hoặc táo tây.

Thực đơn giảm cân sau sinh 2:

  • Bữa sáng: Cháo thịt gà 1 chén (gạo 20g, gà nạc 20g, hành ngò). Giá 1 nắm 30g.
  • Bữa trưa: Cơm 0.5 chén (30g gạo).Cá thu bỏ lò (1 khứa nhỏ 100g, dầu ăn 3g). Càng cua trộn dầu giấm (càng cua 100g, dầu ăn 3g). Canh bầu nấu nghêu (bầu 200g, nghêu thịt 20g).
  • Bữa chiều: Tàu hũ trắng 1 miếng nhỏ 100g chấm muối tiêu, rau răm. Xa lát cà chua, dưa leo, hành tây, rau 200g, dầu ăn 3g, đường 2g. Cam 1 trái trung bình 100g. Sương sáo không đường 1 ly.

Thực đơn giảm cân 3 ngày cho phụ nữ sau sinh

Giảm cân là điều mà mọi phụ nữ sau khi sinh đều quan tâm đến. Nhưng không phải vì đang trong thời kỳ cho con bú mà bạn trì hoãn lại quá trình giảm cân của mình. Thực đơn giảm cân 3 ngày cho phụ nữ sau sinh sẽ hướng dẫn bạn cách giảm cân nhanh an toàn, hiệu quả.

Thực đơn giảm cân 3 ngày cho phụ nữ sau sinh tuy không nên sử dụng nhiều lần, nhưng các mẹ có thể phối hợp thực đơn giảm cân này với các phương pháp giảm cân khác để mang về hiệu quả cao và nhanh hơn mà không gây hại đến sức khỏe của mẹ và bé.

 

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

 

Thực đơn giảm cân cho ngày thứ nhất

  • Buối sáng: Một chén cháo thịt nạc bằm, 1 trái táo
  • Buổi trưa : Một đĩa sa lát hoa quả trộn, 1 bát cơm với cá hấp
  • Buổi tối : Một ly nước ép dưa hấu, một chén súp thịt cua

Thực đơn giảm cân cho ngày thứ hai

  • Buổi sáng : Một dĩa hoa quả và 2 trái trứng luộc, một cốc nước lọc
  • Buổi trưa : Một đĩa sa lát rau tươi trộn, một chén cơm thịt bò
  • Buổi tối : Các loại rau tươi tuỳ ý, hai trái táo và một chén cháo bí đỏ

Thực đơn giảm cân cho ngày thứ ba

  • Buổi sáng : Một đĩa hoa quả trộn, một chén canh rau xanh
  • Buổi trưa : Một đĩa sa lát rau tươi, một cốc nước lọc, một chén cơm thịt gà
  • Buổi tối : Một bát canh và một chén súp

Lưu ý khi dùng thực đơn giảm cân 3 ngày cho phụ nữ sau sinh, trong vòng 3 ngày, chỉ nên ăn thức ăn chủ yếu là rau tươi hoặc hoa quả, ngoài ra vẫn không quên cung cấp dinh dưỡng bằng các món ăn từ thịt, trứng, cá ít dầu mỡ. Trong vòng một tháng chỉ có thể tiến hành thực đơn giảm cân 3 ngày cho phụ nữ sau sinh này một tuần. Nếu thực hiện đúng, bạn sẽ có một thân hình cân đối như mong muốn.

Món canh đậu đỏ giảm cân cho phụ nữ sau sinh

Cách làm vô cùng đơn giản, bạn cần có 100 gram đậu đỏ sau đó cho vào nồi ninh cùng với nước cho đến khi đậu mềm. Lúc này là có thể ăn được. Nếu bạn dùng canh đậu đỏ thay cho bữa tối thì mỗi tuần có thể giảm được 1kg. Hãy dùng món ăn trên làm bữa tối của mình. Phương pháp giảm cân này thì sẽ chậm hơn so với những cách giảm cân khác vì mỗi tuần, bạn chỉ có thể giảm được một cân mà thôi. Thế nhưng ưu điểm của nó lại chính là bạn sẽ không cảm thấy mệt vì phải gò ép cơ thể theo những thực đơn giảm cân nghiêm ngặt.

 

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

 

Các bước để chế biến món canh đậu đỏ giúp giảm cân

  •  Khi mua đậu đỏ về, bạn hãy ngâm đậu trong nước khoảng 24 tiếng đồng hồ.
  •  Dùng số đậu đã ngâm cho vào nồi áp suất ninh nhừ thành súp đậu. Khi để nguội là có thể ăn được.
  • Bạn nên nhớ không nên cho thêm đường vào bát súp đó nếu không sẽ phản tác dụng.

 

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

Mỗi tối bạn có thể ăn một bát súp và thêm một chút hoa quả. Bạn nên duy trì chế độ ăn này khoảng hai tuần để có được hiệu quả như ý muốn.

Giảm cân sau sinh nhờ cháo mè đen giàu dinh dưỡng

Phụ nữ sau sinh thường tăng cân rất nhiều so với thời con gái. Và phương pháp ăn cháo thay cơm để giảm cân đang được chị em truyền tai nhau áp dụng nhằm lấy lại vóc dáng. Cháo không những giàu chất dinh dưỡng, năng lượng lại thấp, dễ tiêu hóa mà còn có tác dụng giảm béo hiệu quả. Sau đây là món cháo mè đen-bí quyết giảm cân hiệu quả của các bà bầu sau sinh.

Tác dụng giảm cân của mè đen

Mè đen còn gọi là hồ ma, du tử miêu, vừng đen, tên khoa học là Sesamum indicum L., thuộc họ vừng (Pedaliaceae). Mè đen được xem là thực phẩm bổ dưỡng cổ truyền, từ lâu đã được ông cha ta tin tưởng sử dụng như một bài thuốc dân gian.

 

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

 

Theo y học hiện đại, mè đen chứa nhiều axít béo chưa no (45 – 55%) như sesamin, sesamon, axít oleic, axít linoleic, lecitin, glycerol, vitamin E, PP… và nhiều chất khoáng gồm đồng, canxi, nhiều sắt, phospho… nên có nhiều tác dụng như gảm lượng cholesterol trong máu, phòng trị xơ cứng động mạch, phòng ngừa cao huyết áp cao…và giảm cân. Ăn mè đen giúp phụ nữ sau sinh cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể mà vẫn không nạp quá nhiều năng lượng.

Cách thực hiện món cháo mè đen

Nguyên liệu

  • 2 muỗng canh gạo lứt
  • 1 muỗng canh đậu đỏ
  • 1 muỗng cà phê mè đen
  • 1 ít đường, muối
  • 200 ml nước sạch

Chế biến

  • Gạo lức rửa sạch giã bể ngâm nước trước 2 giờ rồi bắc bếp lên nấu nhừ
  • Đậu đỏ hấp chín tán nhỏ cho vào cháo
  • Mè đen đãi sạch, rang vàng, giã nhỏ, cho vào cháo
  • Trộn lẫn hỗn hợp trên, nêm chút đường, muối cho vừa ăn, nhắc xuống, trút ra chén

 

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

 

Ngoài cách nấu cháo mè đen để giảm cân, phụ nữ sau khi sinh có thể chế biến mè đen dùng hàng ngày bằng cách đãi sạch, rang sơ, tán bột, mỗi ngày ăn 15 – 20g, có thể ăn với cơm, xôi đậu hoặc hoà nước chín rồi uống.

4. Thực đơn chuẩn cho phụ nữ sau sinh

Thực đơn này giảm cân chuẩn: 800Kcal/ngày, nhưng chỉ áp dụng với những phụ nữ có con nhỏ được 9 tháng đến 1 năm, vì nếu mới sinh xong đã áp dụng thực đơn giảm cân chuẩn này sẽ không tốt cho sức khỏe của mẹ và dễ dẫn đến tình trạng mệt mỏi.

Thực đơn này thường áp dụng cho đối tượng trong thời gian không phải làm việc, lao động nặng nhọc, đặc biệt với phụ nữ sau khi sanh có nhiều thời gian rảnh. Với những chị em không bị áp lực về việc phải lấy lại vóc dáng cũ, thì không nên nóng vội áp dụng thực đơn này để tránh tình trạng mệt mỏi. Còn với những mẹ trẻ mong muốn giảm cân nhanh 1-1,5kg/tuần, nhất là đang trong tình trạng mập phì thì có thể sử dụng thực đơn giảm cân này.

 

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

Cách xây dựng khẩu phần cho thực đơn giảm cân chuẩn sau sinh:

  • Dùng bún thay cho cơm sẽ giúp các bà mẹ nạp ít năng lượng hơn.
  • Thức ăn để dùng trong ngày cho phụ nữ sau sinh 9 tháng – 1 năm chủ yếu là thức ăn lỏng: sữa 400-600ml/ngày, cháo, nui, bún, phở…

 

  • Lượng gạo nên giảm xuống còn khoảng 50g, giữ lượng thức ăn giàu đạm để đạt 60-70g protein/ngày, lượng rau xanh cố gắng đạt 300-400g/ngày và trái cây ít ngọt 200-300g/ngày, dầu ăn 10g/ngày, tổng lượng chất béo còn 25g/ngày
  • Các mẹ nên tăng sử dụng thực phẩm giàu pectin để giảm hấp thu cholesterol, giảm hấp thu chất béo, đường… như thanh long, sương sâm, sương sáo, sương sa, hột é, … không đường… Các thức này không chỉ ít năng lượng mà còn có tác dụng nhuận tràng, giải khát, hạ nhiệt trong mùa nắng nóng.
  • Một điều các mẹ nên lưu ý là phải chia thực đơn giảm cân làm nhiều bữa (5-6 bữa) để chống hạ đường huyết và để cơ thể dễ chịu đựng hơn.

Đặc điểm khẩu phần của thực đơn giảm cân chuẩn sau sinh:

  • Hãy chia nhỏ bữa ăn để không còn cảm giác thèm ăn.
  • Tổng năng lượng: 800Kcal/ngày, trong đó: Protein 60g chiếm 30%, chất béo 25g chiếm 28%, các mức này tỷ lệ với nhau theo tỷ lệ P:L:G = 30:28:42

 

  • Trong thực đơn giảm cân này có nhiều nguy cơ thiếu hụt các vitamin và khoáng chất nên các mẹ cần uống bổ sung thêm các viên đa sinh tố, khoáng vi lượng khoảng 1 viên/ngày (plus, plenyl, Ranferon-12, Reviconforte, supradyne, top-roll, vi-caps, vitacaps,…)

Bí quyết giảm cân sau khi sinh siêu hiệu quả nhanh an toàn tại nhà

 

Nếu như các mẹ chăm chỉ xây dựng thực đơn hàng ngày cho mình theo công thức chuẩn trên, cơ thể sẽ từ từ làm quen với việc tiêu thụ ít năng lượng và từ đó những lượng mỡ thừa trên cơ thể sẽ được “sử dụng” hết trong quá trình sinh hoạt hằng ngày. Chúc các mẹ nhanh chóng lấy lại vóc dáng thon thả để không còn thiếu tự tin khi cùng chồng ra ngoài dạo phố nữa nhé!

Thực đơn giảm cân sau khi sinh hiệu quả nhanh an toàn trên đây sẽ là bí quyết tuyệt vời nhất giúp cho các mẹ vừa mới sinh con nhanh chóng lấy lại vóc dáng cân đối thon gọn đẹp mắt. Trong quá trình áp dụng giảm cân các mẹ cũng phải chú ý đến sức khỏe của mẹ cũng như chất lượng sữa cho con bé. Chúc các mẹ thành công gia đình hạnh phúc và đừng quên đồng hành cùng gonhub.com nhé!

Độ tuổi phát triển chiều cao của nam và nữ là bao nhiêu?

Chiều cao của chúng ta phát triển qua 3 giai đoạn: giai đoạn sơ sinh, giai đoạn dưới 3 tuổi & giai đoạn dậy thì. Chiều cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó gen di truyền & chế độ dinh dưỡng, tập luyện thể dục thể thao có ảnh hưởng nhiều nhất, quyết định con bạn sẽ cao bao nhiêu sau này.

Sự phát triển chiều cao của con người như sau

Sau khi ra đời, trong năm đầu tiên chiều cao trẻ phát triển nhanh, chiều cao trẻ 1 tuổi đó gấp rưỡi chiều cao lúc mới đẻ, ví dụ lúc mới sinh chiều dài của trẻ là 50cm, đến 1 tuổi chiều dài của trẻ sẽ là 75 cm. Từ 1 tuổi đến 10 tuổi trẻ ở giai đoạn lớn đều mỗi năm tăng trung bình khoảng 5cm. Khi đến thời kỳ tiền dậy thì trẻ lớn rất nhanh. Tuổi tiền dậy thì của trẻ em Việt Nam là 9 – 11 tuổi đối với nữ và 12 – 14 tuổi đối với nam. Lứa tuổi này chiều cao của trẻ nữ tăng mỗi năm khoảng 6cm và trẻ nam là 7cm. Khi đến tuổi dậy thì (12 – 13 đối với nữ và 15 – 16 đối với nam) thì sức lớn chậm lại, mỗi năm tăng khoảng 2cm. Giai đoạn tiếp theo cho đến 25 tuổi thì sức lớn rất chậm, chỉ tăng 1-2cm hoặc hầu như không tăng. Cơ thể con người hết tuổi lớn với nữ là khoảng 23 tuổi và nam là 25 tuổi.

Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao

Yếu tố về dinh dưỡng

  • Vai trò của Protein (chất đạm): chất đạm đóng vai trò thiết yếu trong cấu trúc cơ thể, đặc biệt là các chất đạm động vật với đầy đủ các axit amin cần thiết.
  • Vai trò của Canxi: Canxi là chất dinh dưỡng chính tham gia vào cấu trúc hệ xương, thiếu canxi sẽ ảnh hưởng đến sức lớn và sự vững chắc của xương.
  • Vai trò của Lipid (chất béo): Chất béo rất quan trọng trong sự phát triển các xương dài của trẻ khi còn nhỏ. Đồng thời chất béo còn giúp cho tăng cường hấp thu tốt các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D…giúp hệ xương phát triển tốt.
  • Vai trò của vi chất dinh dưỡng: Các nghiên cứu tiến hành gần đây cho thấy ảnh hưởng thiếu vi chất dinh dưỡng đến suy dinh dưỡng thể thấp còi, đặc biệt đáng chú ý là ảnh hưởng do thiếu kẽm, sắt, vitamin A và thiếu Iốt.

Yếu tố về môi trường- xã hội

Yếu tố môi trường và xã hội có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển thể lực trẻ em, đặc biệt là phát triển chiều cao. Trẻ dễ bị suy dinh dưỡng thấp còi khi sống trong điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, môi trường thiếu vệ sinh, không đủ nước sạch, thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng chăm sóc kém.

Luyện tập thể dục thể thao

GIÁO ÁN/ LỊCH TẬP

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao có tác dụng rất tốt tới sự phát triển thể lực và tăng cường các phản xạ nhanh nhẹn, bền bỉ, dẻo dai. Nhiều môn thể thao hỗ trợ tốt cho phát triển chiều cao như: bơi, nhảy cao, chạy…

Độ tuổi phát triển chiều cao của nam và nữ là bao nhiêu?

Như vậy, mọi can thiệp nhằm cải thiện chiều cao của con người cần phải thực hiện sớm, càng sớm càng tốt ngay từ những tuần đầu tiên của thai nhi. Quá trình chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe cần được tiếp tục thực hiện đồng bộ trong suốt quá trình tiếp theo, từ khi trẻ ra đời, thời kỳ bú mẹ, tuổi nhà trẻ mẫu giáo, tuổi học sinh, tuổi vị thành niên.

Chính vì vậy, gần đây người ta đã thừa nhận cách tiếp cận mới là cần thực hiện chăm sóc dinh dưỡng sớm, chăm sóc cho các bé gái từ học sinh, từ tuổi vị thành niên cho đến trước khi có thai. Đồng thời trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ cần đặc biệt quan tâm đến những giai đoạn trọng điểm của phát triển chiều cao, đó là thời kỳ bào thai, năm đầu tiên của cuộc đời và thời kỳ tiền dậy thì. Trong những giai đoạn này, tác động của yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng tích cực tới sự phát triển chiều cao.

tu khoa

  • phát triển chiều cao ở tuổi trưởng thành
  • phương pháp tăng chiều cao đến 40 tuổi
  • cách tăng chiều cao ở tuổi 18
  • bao nhiêu tuổi hết cao
  • độ tuổi ngừng phát triển chiều cao
  • độ tuổi phát triển chiều cao của nam là bao nhiêu?

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên hiệu quả giúp bạn loại bỏ tất cả các tình trạng xấu của mái tóc. Tóc của mỗi người đều có một tình trạng khác nhau, những mái tóc dày và chắc khỏe cũng không tránh khỏi một vài khoảng thời gian bị hư tổn do quá trình làm đẹp và tạo kiểu tóc.

Bạn có thể cắt bỏ phần tóc hư tổn hoặc có thể dùng phương pháp dưỡng để cải thiện bằng liệu pháp thiên nhiên. Dù tình trạng tóc của bạn có tồi tệ đến đâu thì với những liệu pháp chăm sóc từ thiên nhiên sẽ giúp bạn cải thiện một cách triệt để, hồi phục lại mái tóc chắc khỏe óng mượt đầy cuốn hút.

Hãy cùng gonhub.com tham khảo Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà dưới đây để có phương pháp tóc phù hợp với bản thân nhất nhé.

1. Tóc hư tổn

Máy sấy, ép thẳng hay làm xoăn đều có thể dễ dàng phá hủy mái tóc của bạn. Nếu như bạn đang rơi vào tình trạng tồi tệ này, hãy sử dụng chuối và mật ong để tìm lại sự hoàn hảo cho mái tóc. Khi hai loại thực phẩm này kết hợp với nhau, chúng sẽ tích cực sửa chữa những hư hỏng và tăng cường độ ẩm cho mái tóc.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà phần 1

2. Tóc dầu

Bạn có thể hạn chế tình trạng tóc dầu, bết dính bằng một giải pháp vô cùng đơn giản: Sử dụng vỏ chanh và đun sôi trong nước, sau đó để nguội và dùng làm nước để gội đầu. Bạn sẽ cảm thấy sự hiệu quả sau từ 2-3 lần gội.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà phần 2

3. Tóc chẻ ngọn

Massage nhẹ nhàng phần đuôi tóc với một lượng nhỏ dầu hạnh nhân hoặc dầu dừa, việc quan trọng bạn cần nhớ đó là hãy để lượng dầu này ở nguyên trên phần tóc qua đêm. Điều này sẽ giúp cho mái tóc của bạn trở nên mượt mà và thoát khỏi tình trạng tóc chẻ ngọn.

4. Tóc rối

Vào mùa đông, khi những sợi tóc cứng đầu trở nên bông xù và rối, hãy nhanh chóng tháo gỡ chúng bằng tinh dầu hương thảo. Hoặc, có một cách dễ dàng hơn, bạn nên tận dụng không khí khô của điều hòa để thực hiện việc gỡ rối cho mái tóc.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà phần 3

5. Tóc có chấy

Ngăn chặn sự sinh sôi của loài vật kí sinh này bằng cách thêm một vài giọt tinh dầu cây trà vào dầu gội hàng ngày của bạn. Nếu, việc ngăn ngừa là quá muộn? Hãy thoa dầu oliu lên tóc và dùng lược chải thật kỹ lưỡng. Nghe có vẻ thật mệt mỏi, nhưng nó sẽ nhanh chóng tiêu diệt loài vật kí sinh này trong vòng không quá 30 ngày.

6. Tóc bị thẳng đơ

Nâng cấp dầu gội đầu của bạn bằng một muỗng banking soda trong mỗi lần gội. Việc làm này sẽ giúp mái tóc của bạn trở nên tự nhiên và có sức sống hơn.

7. Tóc mọc chậm

Cung cấp nguồn dinh dưỡng để kích thích sự tăng trưởng độ dài cho mái tóc bằng mặt nạ sữa chua và mật ong. Trộn đều 2 thìa mật ong, 2 thìa dầu dừa và 1 hũ sữa chua không đường. Thoa nhẹ nhàng hỗn hợp lên đều mái tóc và bọc nó trong khăn khoảng 15 phút. Sau đó, bạn hãy gội lại như bình thường và có thể xịt thêm dưỡng chất bạc hà để kích thích sự phát triển của các nang lông tóc.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà phần 4

8. Tóc quăn

Tình trạng tóc xỉn và quăn sẽ được cải thiện tích cực nếu bạn cung cấp cho nó một lượng nước có đường vừa đủ. Việc làm này sẽ giúp mái tóc trở nên mềm mượt và đẩy tone màu sáng hơn cho tóc.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà phần 5

9. Da đầu bị cháy nắng

Thật không may, tình trạng cháy nắng trên phần da đầu thường xuyên xảy ra ở những quý cô không thích bảo vệ đầu vào những ngày hè nắng nóng. Khắc phục hậu quả này bằng một lớp mặt nạ lô hội, nó sẽ giúp phần da đầu được nhanh chóng tái tạo và tạo một độ ẩm nhất định cho da đầu.

10. Sợi tóc nhỏ mảnh

Đối với những quý cô sở hữu một mái tóc với những sợi tóc nhỏ và mảnh, việc duy nhất bạn cần làm là tích cực sử dụng mặt nạ chuối và bơ. Sợi tóc sẽ dần trở nên dày dặn và khỏe mạnh hơn ngay sau đó. Cuối cùng, phun một lớp sương từ nước muối tự chế để củng cố kết cấu cho mái tóc.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà phần 6

 

11. Tóc khô

Sử dụng dầu mè là một phương thức hiệu quả để cải tạo những mái tóc khô.

Cách làm: Trộn 2 thìa dầu mè với một ít gừng được nạo nhỏ, sau đó nhẹ nhàng massage da đầu trong vòng 10 phút, sử dụng đều đặn 2 tuần một lần. Ngoài cách thức này, bạn cũng có thể khắc phục tình trạng tóc khô bằng dầu dừa hoặc bơ hạt mỡ.

Bí quyết chăm sóc tóc

12. Tóc bị xỉn màu

Hãy giúp mái tóc của bạn tỏa sáng trở lại nhờ giấm táo. Việc làm này sẽ giúp làm mịn các nang lông của tóc và cân bằng lại độ PH trên da đầu của bạn.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà

13. Da đầu bị ngứa

Da đầu bị ngứa có thể đến từ nguyên nhân dị ứng với các sản phẩm chăm sóc tóc hiện tại bạn đang dùng, thời tiết khô hoặc tâm lý đang căng thẳng. Cho dù lý do là gì, bạn cũng có thể làm dịu nó bằng hỗn hợp nước cốt chanh, dầu ô liu và nước mát. Hãy để nguyên hỗn hợp này trong vòng 20 phút, sau đó gội và xả lại như bình thường.

14. Chân tóc bị dầu

Trong giữa những khoảng thời gian gội đầu, hãy sử dụng thêm một vài sản phẩm dầu gội khô. Xịt nó lên phần chân tóc của bạn và để nguyên trong vòng 5 phút. Cuối cùng, dùng lược chải đều mái tóc và tạo kiểu tóc như bạn mong muốn.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà

15. Gàu

Để chống lại tình trạng gàu, hãy ngâm 2 muỗng hạt cỏ cà ri qua đêm. Sau đó, áp dụng chúng lên phần da đầu và để khoảng 30 phút trước khi gội đầu lại. Chắc chắn, tình trạng gàu của bạn sẽ giảm thiểu một cách tương đối trong một khoảng thời gian ngắn.

16. Tóc mỏng

Làm mặt nạ cho tóc tại nhà với sữa dừa và dầu ô liu là một gợi ý tuyệt hay cho bạn. Các loại Protein lành mạnh và chất béo thiết yếu có sẵn trong sữa dừa sẽ giúp tăng cường và kích thích sự tăng trưởng của tóc.

Bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên tại nhà

17. Màu nhuộm bị xỉn

Nếu bạn đang muộn phiền vì mái tóc nhuộm trở nên xỉn màu và kém độ bóng mượt. Hãy tận dụng ngay những loại nước trà có sẵn trong nhà để tái tạo lại màu sắc, đem lại sức sống cho mái tóc của bản thân.

Với bí quyết chăm sóc tóc toàn diện bằng liệu pháp thiên nhiên trên đây hy vọng các nàng sẽ tìm được phương pháp phù hợp nhất với tình trạng mái tóc của mình để có thể khôi phục lại mái tóc đẹp hoàn hảo. Chúc các nàng luôn xinh đẹp quyến rũ với mái tóc suôn mượt và hãy luôn đồng hành cùng gonhub.com để có thêm nhiều thông tin thú vị nhé.

Tổng hợp các loại thuốc trị ung thư phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam

Tổng hợp những loại thuốc trị ung thư hiệu quả tốt nhất bao gồm tất cả những thứ thuốc đặc trị riêng cho từng căn bệnh ung thư quái ác đang có nguy cơ lấy đi mạng sống của hàng triệu người Việt Nam và trên toàn thế giới. Theo thống kê của Bộ y tế, hằng năm có rất nhiều ca tử vong vì ung thư các loại, từ ung thư gan, phổi, ung thư đại tràng, trực tràng, ung thư vòm họng, ung thư cổ tử cung cho tới ung thư não, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tuyến nước bọt, ung thư bao tử,…Tùy vào mỗi giai đoạn phát bệnh nặng hay nhẹ, giai đoạn đầu hay giai đoạn cuối mà bệnh nhân sẽ được các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị khác nhau, kèm theo đó là các thứ thuốc được kê đơn riêng theo từng đợt. Có nhiều người còn rất mơ hồ về căn bệnh ung thư mà mình đang gặp phải cũng như tự ý mua thuốc uống bên ngoài mà không biết mối nguy hiểm nào đang rình rập, đe dọa. Ngay bây giờ, chúng tôi sẽ liệt kê ra tất tần tật những thứ thuốc dành riêng cho mỗi một loại bệnh ung thư để quý vị tiện tham khảo.Hãy cùng gonhub.com tổng hợp những loại thuốc trị ung thư tốt nhất hiện nay tại Việt Nam bên dưới nhé!

Ung thư là thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm các bệnh có liên quan đến quá trình phân chia tế bào. Các tế bào bất bình thường sẽ nhân lên một cách khó kiểm soát và xâm lấn sang các tế bào lành khác. Xâm lấn trong phạm vi gần được gọi là xâm lấn cục bộ và xâm lấn thông qua hệ bạch huyết hay mạch máu đến vị trí xa hơn tế bào gốc thì gọi là di căn. Di căn chính là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của các bệnh nhân mắc ung thư. Để giúp người bệnh có kết quả điều trị tốt hơn, các bác sĩ thường hay sử dụng thêm các loại thuốc bổ trợ. Dưới đây là các loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư tốt nhất hiện nay:

Top các loại thuốc Fucoidan Nhật Bản trị ung thư tốt nhất nên dùng

1. Thuốc Fucoidan Umi No Shizuku

Fucoidan Umi No Shizuku là sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư đến từ Nhật Bản được các chuyên gia đầu ngành đánh giá rất cao. Sản phẩm này được kết hợp 2 thành phần trị ung thư vô cùng mạnh là bột nấm Agaricus và Fucoidan từ tảo biển vùng Okinawa:

  • Tảo biển vùng Okinawa (bao gồm Mozuku, Mekabu) là loại tảo biển giàu Fucoidan với chất lượng cao, có tác dụng ức chế tế bào ung thư quay lại chu trình chết tự nhiên, ngăn ngừa sự gia tăng và phát triển của tế bào ung thư, đồng thời giúp bệnh nhân giảm các cơn đau do quá trình hóa trị hoặc xạ trị ung thư gây nên.
  • Nấm Agaricus có công dụng nâng cao sức đề kháng và bảo vệ cơ thể trước các tác động của ung thư, giải độc tố cho cơ thể, ngăn ngừa quá trình lão hóa và điều hòa lượng đường và Cholesterol trong máu.

Sản phẩm Fucoidan Umi No Shizuku được đánh giá là một loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả nhất hiện nay cũng chính nhờ vào sự kết hợp của 2 thành phần hiếm có trên, bởi nếu chỉ sử dụng 1 trong 2 thành phần riêng lẻ thì hiệu quả sẽ không cao. Lượng chất Fucoidan có trong sản phẩm này được kiểm nghiệm là đạt chuẩn tinh khiết và có thể đáp ứng nhu cầu hỗ trợ điều trị và phòng ngừa ung thư cho mọi trường hợp bị mắc bệnh. Do đó, đây được coi như là lựa chọn hàng đầu cho những người muốn phòng tránh cũng như đang trong quá trình điều trị ung thư.

Tổng hợp những loại thuốc trị ung thư hiệu quả phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam

2. Thuốc Okinawa Supreme Fucoidan 95%

  • Khi nhắc đến những loại thuốc dùng để hỗ trợ điều trị ung thư tốt nhất hiện nay thì không thể bỏ qua Okinawa Supreme Fucoidan 95%. Có thành phần chính là Fucoidan được chiết xuất từ tảo nâu Nhật Bản, sản phẩm này là lựa chọn hữu hiệu dành cho những người đang điều trị bệnh ung thư cũng như những ai muốn phòng chống loại bệnh này.
  • Sản phẩm này có tác dụng giúp ức chế sự phát triển và di căn của các tế bào ung thư, kiểm soát sự tăng sinh và tiêu diệt các tế bào này, làm tiêu đi khối u lành tính. Ngoài ra, các bệnh nhân khi hóa trị hay xạ trị dùng sản phẩm này cũng giúp giảm bớt đau đớn, ổn định lường đường huyết và Cholesterol, ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa.

3. Nano Fucoidan Extract Granule

  • Loại sản phẩm: Thực phẩm chức năng
  • Nhà sản xuất: Kanehide Bio Co.LTD
  • Nhà phân phối: Công ty Cố phần thương mại BBN
  • Dạng bào chế: Bột
  • Quy cách sản phẩm: 120g (60 gói bột x 2g)
  • Sản phẩm Nano Fucoidan Extract Granule thích hợp dùng cho mọi đối tượng, tuy nhiên với trẻ em dưới 3 tuổi cần hỏi bác sĩ trước khi dùng.
  • Giá chính hãng: 7,950,000 VNĐ
  • Đánh giá: Là sản phẩm chính hiệu Nhật Bản, chiết tách dạng nano thẩm thấu nhanh, cung cấp được hàm lượng lớn Fucoidan mang lại hiệu quả ổn định và dài lâu, công dụng trúng đích tới tế bào ung thư.

4. Super Fucoidan dạng nước

  • Sản xuất tại Nhật Bản
  • Quy cách: 100ml x 30 gói/hộp
  • Giá chính hãng: 5,445,000 VNĐ
  • Đánh giá: Dạng nước dễ hấp thu. Sử dụng cho bệnh nhân giai đoạn cuối, hoặc khó nuốt, khó uống hoặc hay bị nôn. Xu hướng hiện nay bệnh nhân lựa chọn dạng nước khá phổ biến.

Top thuốc Fucoidan Hoa Kỳ trị ung thư tốt nhất nên dùng

Thuốc Doctor’s Best Fucoidan 70

  • Doctor’s Best Best Fucoidan là sản phẩm được xếp hạng thứ hai trong số những loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư tốt nhất trên thế giới. Sản phẩm này được sản xuất, đóng gói hoàn toàn tại Mỹ với quy trình khép kín và kiểm soát nghiêm ngặt, được FDA kiểm định chất lượng và khuyến cáo nên sử dụng trong phòng chống ung thư.
  • Đối với bệnh nhân đang điều trị ung thư, sản phẩm này có tác dụng kích thích tế bào ung thư tự diệt, hạn chế các đau đớn và tác hại của hóa trị và xạ trị ung thư. Người bình thường có thể sử dụng nó để nâng cao hệ miễn dịch, điều hòa huyết áp, cải thiện chức năng gan và ngăn ngừa lão hóa.
  • Với thành phần có tới 70% Fucoidan, Doctor’s Best Fucoidan chính là một trong những lựa chọn thích hợp cho nhu cầu phòng ngừa và điều trị ung thư cho tất cả mọi người.

Tổng hợp những loại thuốc trị ung thư hiệu quả phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam

Top các loại thuốc Fucoidan Việt Nam trị ung thư tốt nhất nên dùng

1. Fucoantik Fucoidan Việt Nam

  • Sản xuất tại Khánh Hòa – Việt Nam
  • Quy cách: 50 viên/hộp
  • Giá chính hãng: 1,450,000 VNĐ
  • Đánh giá: Hàm lượng Fucoidan khá cao, đặc biệt tốt cho bệnh dạ dày.

2. Fucoidan FucoUMI

  • Tên gọi: Fucoidan FucoUMI
  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên nang
  • Loại: Cao cấp
  • Hạn sử dụng: Xem rõ trên bao bì
  • Giá chính hãng: 2,000,000 VNĐ
  • Đánh giá: Fucoidan FucoUMI dạng viên uống với hàm  lượng Fucoidan 80% giúp cơ thể hấp thu tốt các dưỡng chất và giúp chăm sóc cơ thể hoàn thiện nhất hiện nay.

3. Fucoidan Fucogastro

Đây là một trong những loại fucoidan việt nam có tiếng hiện nay. Thuốc ra đời cách đây từ nhiều năm trước. Do chiết xuất từ rong nâu nên thuốc thân thiện, an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Thuốc hỗ trợ bệnh nhân ung thư chống chọi lại những bệnh tật, cắt đứt các tế bào ung thư cũng như giúp người bệnh chữa trị thêm các căn bệnh nguy hiểm khác như: Dạ dày, đường ruột, hỗ trợ tim mạch. Thuốc đã được Bộ Y Tế Việt Nam cấp giấy phép lưu hành trên cả nước. Hiện nay, bạn có thể mua chúng tại các nhà thuốc, bệnh viện, các đại lý phân phối thuốc độc quyền. Để thuốc phát huy tác dụng, bạn nên dùng thuốc chung với nhiều nước để thuốc nhanh chóng được hòa tan. Thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và chị em phụ nữ mang thai. Trước khi dùng thuốc, bạn nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và phần khuyến cáo nếu có nhé.

Beta Glucan Ball

Beta Glucan Ball chứa hợp chất beta glucan “hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả nhất hiện nay”, giúp tăng cường mạnh mẽ hệ miễn dịch, ức chế, tiêu diệt tế bào ung thư, thu nhỏ khối u, giúp bệnh nhân mau hồi phục sau hóa trị, xạ trị, ngăn ngừa di căn.

Beta Glucan Ball của tập đoàn Umeken Nhật Bản có truyền thống 200 năm. Sản phẩm được Hoàng gia Nhật Bản tin dùng cũng như được nhiều bác sĩ khuyên dùng trong hỗ trợ điều trị ung thư.<

* Công dụng của thuốc:

  • Tăng cường mạnh mẽ khả năng miễn dịch cho từng tế bào.
  • Nâng cao sức đề kháng cho toàn cơ thể.
  • Ức chế tế bào ung thư, ngăn chặn hình thành tế bào ung thư mới.
  • Thu nhỏ khối u.
  • Ngăn ngừa hiện tượng di căn, xâm lấn của tế bào ung thư.
  • Tăng hiệu quả của các phương pháp điều trị ung thư.
  • Bồi bổ sức khỏe, hạn chế tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị.
  • Hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật.
  • Phòng ngừa ung thư.

Thuốc điều trị được hết thảy mọi loại ung thư của Nga mới nhất

Theo phóng viên TTXVN tại Liên bang Nga, các nhà khoa học Nga đã thử nghiệm thành công một loại thuốc sinh học phân tử có thể giúp chống lại tất cả các bệnh ung thư ở mọi giai đoạn, kể cả ung thư giai đoạn cuối.

Loại thuốc sinh học phân tử này đã được thử nghiệm trong vũ trụ và có thể sản xuất hàng loạt phục vụ việc điều trị cho các bệnh nhân ung thư trong 3 hoặc 4 năm tới.

Tổng hợp những loại thuốc trị ung thư hiệu quả phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam

Loại thuốc trên có tên gọi là “Protetin sốc nhiệt,” được bào chế dựa trên một phân tử hoạt động rất tích cực. Phân tử này được hình thành trong bất kỳ tế bào nào của cơ thể khi phản ứng với các yếu tố gây sốc và căng thẳng.

Các nhà khoa học từ lâu đã hình dung được sự tồn tại của nó. Loại protein này có rất ít trong cơ thể con người, nhưng các nhà khoa học Nga đã xác định được gien kích thích sự sản sinh của nó, sau đó tạo ra một tế bào vi khuẩn để làm sinh sôi loại protein này.

Phó Giám đốc Viện nghiên cứu khoa học quốc gia các loại chế phẩm tinh khiết thuộc Cơ quan Hóa-Sinh liên bang Nga, giáo sư Andrey Simbirtsev​ cho biết loại thuốc trên đã được thử nghiệm lâm sàng trong 3-4 năm vừa qua. Khi thử nghiệm trên chuột có u ác tính và ung thư mô liên kết (sarcoma), đa số các trường hợp đều khỏi bệnh, có nghĩa là “Protein sốc nhiệt” có hoạt tính sinh học rất mạnh để điều trị ung thư.

Loại chế phẩm mới này phát huy được hoạt tính “đa năng” với các loại ung thư khác. Theo nghiên cứu ban đầu, loại thuốc mới này không có tác dụng phụ, không có độc tính.

Mexico phát triển thành công loại thuốc mới chống ung thư

Các nhà khoa học Mexico ngày 15/4 công bố đã phát triển thành công một loại thuốc mới chống ung thư có tên Casiopeínas.

Loại thuốc mới này tăng cường tấn công tế bào ung thư đồng thời giảm tác dụng phụ, chủ yếu là tổn thương gan, do quá trình hóa trị.

Loại thuốc mới này được một nhóm nhà khoa học thuộc Viện Y học Gen, Đại học tự trị quốc gia Mexico (UNAM) và Đại học tự trị Queretaro của Mexico phát triển. Trong thành phần dược của Casiopeínas có chứa nguyên tử đồng mà cơ thể dễ dàng đào thải, vì vậy giúp giảm thiểu các tác dụng phụ so với các loại thuốc chống ung thư khác.

Kết quả xét nghiệm cho thấy Casiopeínas thúc đẩy quá trình tự chết của tế bào, ức chế chu kỳ sống của các tế bào ung thư, do đó ngăn ngừa sự phát triển và di căn của tế bào ung thư. Mặt khác, Casiopeínas cũng ngăn chặn sự phát triển của sợi nguyên bào – tác nhân hình thành các khối u, đồng thời kích hoạt cơ thể bảo vệ gan cũng như tăng khả năng miễn dịch của cơ thể và phục hồi các tế bào lành bị tổn thương.

Hiện tại loại thuốc trên đang trong giai đoạn thử nghiệm ở bệnh nhân sau khi được thử nghiệm thành công trên động vật.

Tổng hợp 6 loại thuốc thảo dược chữa ung thư hay nhất ở Việt Nam

1. Cỏ lưỡi rắn trắng

  • Trong Đông y, cỏ lưỡi rắn trắng có tên là bạch hoa xà thiệt thảo, còn có tên là bồi ngòi bò, xà thiệt thảo, xà châm thảo, long thiệt thảo. Tên khoa học là Hedyotis diffusa Willd, thuộc họ cà phê. Đây là loại cỏ mọc bò, sống hàng năm, có thể cao tới 30-40 cm. Cây thường mọc hoang nơi đất ẩm ướt. Ngay tại Hà Nội cũng thấy cây này.
  • Trong y học cổ truyền, cỏ lưỡi rắn trắng được dùng chữa các bệnh viêm họng, viêm đường tiết niệu, viêm gan, sỏi mật, lỵ trực trùng, mụn nhọt, rôm sảy, rắn cắn; dùng ngoài chữa vết thương, côn trùng đốt, đau lưng, đau khớp….
  • Ngoài ra cây này cũng ức chế được các tế bào ung thư lymphô, bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân, tế bào carcinom; ức chế hiện tượng gây đột biến do aflatoxin B1 tạo ra. Nó hỗ trợ điều trị bệnh ung thư nhờ tác dụng ức chế miễn dịch. Ở các nước trên thế giới, bạch hoa xà thiệt thảo còn được bào chế thành dạng thuốc tiêm để chữa các bệnh ung thư và viêm nhiễm như viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm ruột thừa…

2. Nấm lim

  • Hai nhóm bệnh nhân này mắc nhiều dạng ung thư khác nhau: ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư buồng trứng…Kết quả thực nghiệm lâm sàng cho thấy, nấm lim xanh Tiên Phước giúp kiềm chế đáng kể sự tiến triển của bệnh ung thư.
  • Việc các bác sĩ đưa nấm lim xanh vào thử nghiệm điều trị cũng hoàn toàn tình cờ. Bắt đầu từ việc một bệnh nhân gốc Việt Nam đang được điều trị ung thư vú đã sử dụng nấm lim xanh Tiên Phước để tự chữa bệnh song song với phác đồ điều trị mà bác sĩ Kerry Martain đã chỉ định. Sau một thời gian nằm điều trị tại đây, cô gái người Việt đã xuất viện với thời gian rút ngắn hơn rất nhiều lần so với các bệnh nhân trước đây.

3. Cây chóc máu

  • Cây chóc máu có tên khoa học là Salacia chinensis có giá trị về mặt y học. Đây là loại dây leo cao 1-2m, cành nhỏ có cạnh, mặt dưới lá màu lục nâu; quả mọng, hình quả lê, chóp quả màu đỏ.
  • Được xem là loài biệt dược có khả năng hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư, chóc máu đang được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu.
  • Ở Việt Nam, ngoài Vườn quốc gia Bạch Mã, nơi đang bảo tồn nguồn gen chóc máu. Ở núi Kim Phụng, thôn Hải Cát (Hương Thọ, Hương Trà) người dân cũng đã phát hiện loài dược liệu này.

4. Cây Anamu

  • Giám đốc Trung tâm Dược phẩm Santiago de Cuba, ông Alexander Batista, cho biết các bác sĩ nước này sẽ sử dụng thuốc bào chế từ loài thảo dược có tên địa phương là “anamú” trong điều trị các bệnh nhân ung thư và HIV/AIDS. Trong quá trình thử nghiệm tiền lâm sàng, thuốc bào chế từ loài thảo dược này đã cho kết quả khả quan, đồng thời thông báo trong tương lai thuốc này sẽ được bán ra nước ngoài..
  • Cây “anamú” có nguồn gốc từ rừng rậm Amazon và được sử dụng rộng rãi tại các nước Nam Mỹ trong điều trị các chứng đầy hơi, chống co thắt, chống viêm và nhiễm khuẩn. Ngoài ra, cây này còn có tác dụng lợi tiểu, chữa viêm khớp và cả bệnh mất trí nhớ.

5. Hoa mẫu đơn, táo tàu, cam thảo và hoàng cầm

  • Các nhà khoa học đang có những tiến bộ trong việc điều trị ung thư dựa vào sự kết hợp các loại thảo dược phổ biến trong y học Trung Quốc. Họ nghiên cứu việc kết hợp 4 loại thảo dược được các thầy lang Trung Quốc sử dụng 1.800 năm trước đây và phát hiện ra chất giúp tăng cường hiệu quả của hóa trị ở những bệnh nhân ung thư đại tràng (ruột kết).
  • Nghiên cứu ban đầu cho thấy sự kết hợp bốn loại thảo dược truyền thống có lợi ích trong điều trị ung thư là hoa mẫu đơn, táo tàu, cam thảo và hoàng cầm. Các thử nghiệm trên động vật có khối u cho thấy việc kết hợp thảo mộc với các loại thuốc hóa trị giúp phục hồi các tế bào đường ruột nhanh hơn việc chỉ sử dụng hóa trị. Các thảo mộc này cũng tăng cường điều trị ung thư đại tràng.
  • Các thảo mộc này cũng cải thiện hiệu quả của hóa trị, phục hồi các tế bào đường ruột bị hư hỏng nhanh hơn so với điều trị hóa trị một mình và giúp chuột chịu đựng được liều thuốc cao mà giả sử nếu không có thảo mộc thì rất có thể chúng đã tử vong.

6. Xáo tam phân

  • Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa vừa có công văn gửi UBND báo cáo kết quả nghiên cứu của Viện Dược liệu (Bộ Y tế) về cây Xáo tam phân (tên khoa học là Paramignya trimera) mà người dân địa phương gọi là “cây thuốc lạ”, “cây thần dược” để chữa bách bệnh trong thời gian qua.
  • Các thí nghiệm cho thấy, xáo tam phân có tác dụng ức chế tốt viêm gan cấp ở thí nghiệm trên chuột nhắt trắng; có tác dụng độc (ức chế, tiêu diệt) đối với 5 dòng tế bào ung thư: ung thư gan Hep-G2, ung thư đại tràng HTC116, ung thư vú MDA MB231, ung thư buồng trứng OVCAR-8 và ung thư cổ tử cung Hela (mạnh nhất với ung thư gan Hep-G2 và ung thư cổ tử cung). Thí nghiệm cũng cho thấy, với độc tính thấp, xáo tam phân khá an toàn khi sử dụng.

Sau khi tìm đọc và nghiên cứu thật kĩ về những loại thuốc trị ung thư hiệu quả nhất trên đây, bạn đã biết được đâu mới là thứ thuốc điều trị riêng cho bệnh tình của mình rồi phải không? Ngày nay, y học đã phát triển hơn trước rất nhiều nên có các loại thuốc nếu uống đúng theo đơn của bác sĩ, uống thường xuyên và định kỳ, kết hợp với chế độ nghỉ ngơi lành mạnh, ăn uống điều độ, tránh xa những thói quen không tốt trước đây thì chắc chắn dù là bệnh ung thư nào đi chăng nữa cũng sẽ sớm được đẩy lùi một cách đáng kể. Tóm lại, ung thư sẽ không còn là một “bản án tử” cho những ai biết tự bảo vệ và giữ gìn sức khỏe bản thân ngay từ bây giờ. Chúc bạn luôn vui và thành công trong cuộc sống. Hãy tích cực chia sẻ bài viết này của gonhub.com tới cho nhiều người nhé!

Tag: thuốc chữa ung thư của nga, mỹ tuyên bố chữa khỏi ung thư, thử thành công thuốc chữa ung thư giai đoạn cuối, thuốc đặc trị ung thư, thuốc chữa ung thư nga, thuoc chua ung thu cua nga, phương pháp điều trị ung thư mới nhất, thuoc nam chua ung thu di can

Thuốc chữa ung thư Nga mới nhất có khả năng chống lại mọi loại ung thư ác tính

Thuốc chữa ung thư Nga mới nhất 2019 vừa được công bố thời gian gần đây như một tín hiệu đáng mừng cho hàng triệu bệnh nhân ung thư trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Ung thư vẫn đang là mối đe dọa cho con người, bất cứ các loại ung thư nào cũng đều có nguy cơ tử vong cao nếu không được chữa trị kịp thời đúng lúc. Mới đây, các nhà khoa học Nga đã tạo ra một bước đột phá ngoạn mục trong chữa trị các khối u ác tính nhờ vào công nghệ sinh học. Đây cũng là một bước tiến đáng kể trong việc nghiên cứu thành công một công trình khoa học lớn mà cả thế giới đang quan tâm. Nhưng có nhiều người vẫn đang hoài nghi về tính xác thực của thông tin này, liệu khả năng tất tần tật mọi loại ung thư có được chữa khỏi trong tầm tay như lời tuyên bố hùng hồn từ phía Nga hay không? Đây cũng là chủ đề chính mà chúng tôi muốn cùng bạn khám phá qua loạt bài hôm nay.Nào hãy cùng gonhub.com tìm đọc những tin tức liên quan tới thuốc chữa ung thư Nga mới nhất đang gây xôn xao dư luận thời gian gần đây ngay bây giờ nhé!

Thuốc chữa ung thư Nga mới nhất đã đến với người bệnh Việt Nam

Công ty công nghệ sinh học Biocad của Nga đã thực hiện thành công một cuộc nghiên cứu cách đây 2 năm trong đợt bàn giao sản phẩm đầu tiên cho phía Việt Nam theo hợp đồng trị giá hơn 10 triệu USD, thời hạn 5 năm, – đại diện công ty nói với hãng tin RIA Novosti.

Biocad là công ty công nghệ sinh học bao gồm một trung tâm nghiên cứu khoa học với cơ sở sản xuất dược phẩm và công nghệ sinh học. Sản phẩm của công ty được dùng để điều trị các loại bệnh ung thư, HIV, viêm gan, đa xơ cứng. Biocad hiện đã có văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ, Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore.

Thuốc chữa ung thư Nga mới nhất có khả năng chống lại mọi loại ung thư ác tính

Nga thử nghiệm thành công thuốc chống mọi loại ung thư

Theo bài phỏng vấn trên báo Izvestia, Phó Giám đốc Viện Nghiên cứu Y Sinh Liên bang Nga Andrei Simbirtsev cho biết: Liệu pháp được gọi là “Protein sốc nhiệt”, đặt theo tên của thành phần hoạt chất chính có trong thuốc. Đó là một phân tử được tạo ra bởi bất cứ tế bào cơ thể nào của con người để chống lại các tác nhân xâm hại. Các nhà khoa học đã nhận biết sự tồn tại của phân tử này từ lâu, nhưng lại cho rằng loại protein này chỉ bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại. Sau đó, họ mới phát hiện nó còn có đặc điểm là giúp hệ thống miễn dịch xác định các tế bào ung thư và nhờ đó tăng cường sản sinh ra các kháng thể chống lại khối u.

Thuốc chữa ung thư Nga mới nhất có khả năng chống lại mọi loại ung thư ác tính

Ông Simbirtsev còn cho biết thêm, trong cơ thể có rất ít protein này nhưng các nhà khoa học đã tìm ra cách tổng hợp nó. Loại gien sản xuất ra protein này được nhân bản lên, rồi đưa vào cơ thể của một loại vi khuẩn để tổng hợp các phân tử quý giá. Phương pháp này có thể tạo ra vô số protein chữa bệnh.

  • Sản phẩm được thử nghiệm trên không gian:

Đội ngũ các nhà nghiên cứu Nga đã có bước tiến xa hơn. Để thực hiện thí nghiệm, họ cần tạo ra một phân tử protein siêu tinh khiết nhưng môi trường trọng lực là trở ngại lớn nhất. Sau khi tiến hành hàng loạt các nghiên cứu về đặc tính của protein này, họ đã quyết định gửi các protein sạch đựng trong ống vi mạch đến Trạm Không gian Quốc tế.

Sáu tháng sau, các protein đã kết tinh trong ống và được trả về đất liền để tiến hành phân tích X-quang tại Nga và Nhật Bản. Lúc này, thí nghiệm đã đi theo đúng hướng.

  • Bệnh nhân còn phải chờ đợi:

Mặc dù thu được kết quả khả quan nhưng việc thương mại hóa loại thuốc này hãy còn xa. Các nhà khoa học vẫn cần thực hiện những nghiên cứu nghiêm ngặt hơn trong khoảng 3 – 4 năm nữa. Hiện tại, thuốc chỉ vừa được thử nghiệm trên loài chuột bị khối u ác tính và kết quả là không phát hiện ra độc tính. Tuy nhiên, những thử nghiệm tiền lâm sàng sẽ tiếp tục kéo dài khoảng 1 năm nữa, trước khi cho thử nghiệm lâm sàng.

Andrey Simbirshev kết luận rằng không may là thuốc chưa thể được thương mại hóa vì nghiên cứu cần được thực hiện kĩ càng hơn. Nếu thành công với thử nghiệm lâm sàng thì bệnh nhân sẽ được dùng thuốc trong 3 – 4 năm tới.

6 phát hiện mới nhất trong năm 2019 mang lại hy vọng cao cho bệnh nhân ung thư

1. Chạm mặt cây chữa ung thư mà không biết

Ung thư là một căn bệnh làm con người khiếp sợ và hiện nay hầu như chưa cách nào chặn lại một khi nó lan ra và di căn. Dù thế, các bác sĩ vẫn đang cống hiến để tìm ra các cách trị căn bệnh nguy hiểm này. Và những tiến bộ mà các nhà khoa học đạt được trong thời gian qua thì việc chữa trị là có thể nằm trong tầm tay. Tạp chí Medical Daily đã tổng kết lại 5 điểm nhấn quan trọng nhất trong việc chữa trị ung thư.

Thuốc chữa ung thư Nga mới nhất có khả năng chống lại mọi loại ung thư ác tính

2. Dùng tế bào ung thư để diệt ung thư

Mới đây, một nhóm các nhà nghiên cứu đã có một khám phá gây kinh ngạc: Dùng kháng thể để trị các tế bào ung thư bạch cầu cấp dạng tủy. Họ kiểm soát được các tế bào ác tính vượt xa mong đợi.

Không chỉ làm cho các tế bào này trở thành các nhánh tế bào có lợi nâng đỡ cho hệ thống miễn dịch của cơ thể, mà họ còn tiến xa hơn một bước trong việc phát triển các tế bào này tương tự cấu trúc của kháng thể để diệt tế bào ung thư.

Các nhà khoa học rất đỗi kinh ngạc khi quan sát thấy những  dạng mới của tế bào này bắt đầu tấn công trở lại đồng đội trước đây của chúng, với con số khiêm tốn là khoảng 15% xung quanh tế bào bạch cầu. Những tế bào mới này chỉ diệt đồng bọn, tấn công vào đúng những tế bào tiền thân của chúng.

Đây là lợi điểm khó tin như giễu cợt- các tế bào anh em diệt nhau- trở ngại chính của nhiều ca điều trị ung thư chính là nguy cơ tiềm tàng về những tế bào khỏe mạnh bị diệt. Nhóm các nhà nghiên cứu này đã có cuộc hội thảo với các công ty dược, nhằm đem cách trị liệu này ứng dụng trên người sau khi nghiên cứu kỹ các độc tính tương thích.

3. Dầu olive và ung thư

Từ lúc được phát hiện, dầu olive được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, sử dụng trong ăn uống, tốt cho tóc, tốt cho da. Tính chất của olive còn được mở rộng ra trong việc điều trị ung thư; theo lời một nhóm các nhà nghiên cứu khoa học từ Trường đại học RutgersHunter thì món dầu được ưa chuộng này đã cho thấy có thể diệt tế bào ung thư không đầy một giờ.

Oleocanthan là một hợp chất phenolic nguyên thủy của dầu olive lúc chưa khai thác có khả năng diệt trung tâm tế bào ung thư, gây rối loạn và diệt tế bào ung thư trong vòng từ 30 đến 60 phút, các tế bào khỏe mạnh vẫn tồn tại và phát triển, một chiến thắng lớn trong điều trị ung thư.

Hiện nay, quan điểm vẫn cứ là quan điểm, lợi ích của việc sử dụng dầu olive để điều trị ung thư chỉ được chứng minh trên mô hình các tế bào cấy, với tế bào của chuột và của người thử nghiệm thì còn nhiều biến chứng. Dù vậy, các nhà khoa học cũng giả thiết rằng với lượng olecanthal nguyên chất có thể dùng để điều trị ung thư.

4. Hệ thống miễn dịch của cơ thể

Miễn dịch trị liệu là dùng chính hệ thống miễn dịch của cơ thể để điều trị, được xem như là một phương pháp tiếp cận rõ ràng, chẳng phải hệ thống miễn dịch của cơ thể là yếu tố hàng đầu sao? để thực hiện phương pháp này thì cũng có nhiều biến chứng vì sự rối loạn hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể là hệ quả tất yếu.

Dù vậy, theo các nhà nghiên cứu ở trường đại học y khoa Maryland thì đây là một tín hiệu chiến thắng trong trận chiến chống ung thư của năm nay, 70% bệnh nhân bị đa u tủy khi được điều trị theo phương pháp này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng, đây là một giải pháp đầy hứa hẹn, họ thiết kế tế bào T chứa thụ thể của kháng nguyên khối u, đặt vào bệnh nhân đang mắc khối u di căn, chúng truy tìm dấu vết, bắt lấy và diệt tế bào ung thư

Nghiên cứu này với quy mô nhỏ nhưng rất có ý nghĩa cho cộng đồng y học, chưa thấy một tác dụng phụ đáng kể nào được báo cáo trên những bệnh nhân được thử nghiệm, điều này mang ý nghĩa không những điều trị mà còn ít gây nguy cơ đối với sức khỏe. Các nhà nghiên cứu phát biểu đây chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi phương pháp miễn dịch trị liệu này được thay thế các phương pháp trị liệu chuẩn trong điều trị ung thư.

5. Ghép tế bào gốc điều trị ung thư

Layla Richard, một bé gái chưa đầy một tuổi  bị bệnh bạch cầu, là bệnh nhân đầu tiên nhận phương pháp điều trị mới, đã cho thấy rất thành công. Cha mẹ của Layla cho biết con họ bị bệnh bạch cầu giai đoạn xâm lấn nghiêm trọng, qua mấy đợt điều trị, hầu như không có cách điều trị nào mà con họ chưa trải qua, điều này dẫn đến họ đồng ý để cho các bác sĩ thử nghiệm phương pháp điều trị mới mà trước đây chưa từng áp dụng để điều trị ngoài phòng thí nghiệm.

Các nhà nghiên cứu khoa học đã lấy tế bào T từ ngân hàng tế bào gốc dùng để nhận dạng và điều trị ung thư giai đoạn cuối, họ đã mang đến cho Layla một cơ hội để sống sót, và qua cuộc điều trị họ đã nhận ra cách này trước giờ chỉ thành công khi nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nay đã có hiệu quả với cô bé, các Bác sĩ phát biểu: sự đáp ứng trong điều trị của Layla là một điều kỳ diệu, cô bé không còn bị bạch cầu và đã có thể xuất viện về nhà sau một cuộc cấy ghép xương, tủy.

Một cuộc thử nghiệm thành công trên người, ca điều trị cho Layla là một bước tiến dài trong cách điều trị mới.

6. Sốt rét có thể là tác nhân diệt ung thư

Sốt rét được biết như là một căn bệnh truyền nhiễm, lây lan qua đường máu với tác nhân gây bệnh là muỗi. Dù vậy, một nhóm các nhà nghiên cứu Đan Mạch đã có một khám phá khác thường, nhận ra lĩnh vực diệt khối u của ký sinh trùng sốt rét.

Ký sinh trùng sốt rét đặc biệt nguy hiểm đối với các bà mẹ mang thai vì chúng có thể tấn công vào nhau thai; các nhà nghiên cứu đã quan sát tính chất tương tự khi chúng tấn công vào nhau thai và khối u, điều này dẫn đến họ sử dụng protein của ký sinh trùng sốt rét để diệt ung thư.

Cách áp dụng tưởng như chết người này lại mang đến hơn 90% hiệu quả khi thử nghiệm với nhiều mẫu tế bào ung thư khác nhau, nó cũng thành công khi được thử nghiệm trên chuột, những mảnh cấy tế bào ung thư khác nhau của người mang mầm bệnh, điều này như là một cách lấy độc trị độc, nhưng các nhà nghiên cứu có giải thích, protein của ký sinh trùng sốt rét chỉ diệt khối u, không có dấu hiệu nào cho thấy chúng tấn công các tế bào lành mạnh khác.

Sẽ mất vài năm nữa để thử nghiệm này có thể được áp dụng trên người, nhưng các nhà khoa học đầy hy vọng, cho đây là một bước tiến lớn trong điều trị ung thư.

Thông qua những kiến thức quan trọng cần thiết liên quan tới một vài loại thuốc chữa ung thư Nga mới nhất mang lại cơ hội sống cho hàng triệu người vừa được tổng hợp ở trên đây, hi vọng đã phần nào giải tỏa mọi thắc mắc cho quý bạn đọc gần xa. Nhịp sống ngày càng phát triển, xã hội ngày càng đi lên, kéo theo đó là vô vàn những nguy cơ mắc bệnh ung thư ngày một gia tăng. Việc các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu tìm ra một giải pháp, một phương thuốc tốt nhất nhằm ngăn chặn hiểm họa từ ung thư chính là một việc làm vô cùng cấp bách mà nhân loại toàn cầu đang trông chờ. Mong rằng, trong thời gian tới, không chỉ Nga và các nước tiên tiến khác trên thế giới sẽ phát minh ra được nhiều loại thuốc chống ung thư khác nữa để đem lại sự sống cho tất cả mọi người. Hãy chia sẻ bài viết này của gonhub.com tới cho những ai chưa đọc nhé!

Tag: thử thành công thuốc chữa ung thư giai đoạn cuối, thuoc chua ung thu cua nga, thuốc đặc trị ung thư, mỹ tuyên bố chữa khỏi ung thư, phương pháp điều trị ung thư mới nhất, thuốc chống ung thư của nga, thuoc nam chua ung thu di can, protein sốc nhiệt

Chữa tóc bạc sớm bằng vừng đen hiệu quả nhanh chóng

Cách trị tóc bạc sớm hiệu quả bằng vừng đen với các dưỡng chất Canxi, Phốt pho, Sắt, Vitamin B1, B2, và các Axit như Folic, sác ca rô zơ, pen tô zơ, sắc tố đen…

Chữa trị tóc bạc sớm bằng đậu đen Đậu đen có tính ngọt, giúp thanh lọc cơ thể, giải độc và làm tóc đen cực kỳ hiệu quả.

  • Trị tóc bạc sớm bằng thuốc nam hiệu quả 100%
  • Tóc nhuộm đen có nhuộm màu khác được không?

Vừng đen có phải là mè đen không?

Vừng đen hay còn gọi là mè đen là loại hạt được trồng phổ biến ở nước ta để lấy hạt. Vừng đen là thực phẩm giàu dinh dưỡng và còn là vị thuốc quý. Trong 100 gr vừng đen có chứa 5,14 mg vitamin E (cao nhất trong các loại thực phẩm); 61,7 gr Lipit, 21,9 gr Protein, 7,3 gr Gluxit, Canxi, Phốt pho, Sắt, Vitamin B1, B2, và các Axit như Folic, sác ca rô zơ, pen tô zơ, sắc tố đen… và cung cấp 660 Kcalo năng lượng cho cơ thể.

Chữa tóc bạc sớm bằng vừng đen hiệu quả nhanh chóng

Theo Đông Y, vừng đen có vị ngọt, lành tính, bổ máu, nhuận tràng, trị suy nhược cơ thể, sinh tinh khí, khỏe gân cốt, bổ thận, bổ sung hắc tố nên có tác dụng làm đen râu tóctócCách chữa tóc bạc sớm bằng hà thủ ô

Chữa tóc bạc sớm bằng vừng đen thế nào?

Bệnh hiếm khi liên quan đến bệnh tai, trừ khi bệnh nhân “bị” điều trị quá lâu bằng thuốc kháng sinh.   Nhiều trường hợp bạc tóc ở người còn trẻ là do thiếu kẽm (Zn). Khoáng tố vi lượng này hao hụt rất nhanh do stress, thức khuya, chế độ dinh dưỡng đơn điệu với thực phẩm công nghệ, hoặc lạm dụng thuốc có chất sắt. Bạc tóc cũng có thể xảy ra ở sản phụ sau khi sinh nở vì rối loạn nội tiết tố.
Cách 1: Vừng đen rang chín, thêm một chút muối hoặc đường ăn mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2 thìa cà phê. Có thể ăn chung với cơm hoặc chỉ ăn vừng tùy sở thích. Nếu giã nhỏ có thể hòa vào nước để uống.
Cách 2: Vừng đen rang chín, hà thủ ô đỏ sấy khô, mỗi thứ 1 lượng bằng nhau. Nghiền nhỏ cho vào lọ, mỗi ngày dùng 1-2 thìa cà phê. Có thể hòa vào nước để uống, trộn với đường hay mật ong để ăn. Ngày ăn 3 lần, sau bữa ăn.

Chữa tóc bạc sớm bằng vừng đen hiệu quả nhanh chóng

Cách 3: Mè đen + táo nhục đồng lượng như nhau, hấp chín, phơi ráo nước. Giã nhuyễn cả 2 thứ và nặn thành viên hoàn to như viên bi ve. Bỏ vào lọ, đậy kín. Mỗi ngày dùng 2 lần khi đói, mỗi lần 1 viên.
Cách 4: Vừng đen, đậu đen, bạch quả, hà thủ ô. Bột đậu đen: đậu đen 250g, vừng đen 100g, bạch quả 30 hạt, hà thủ ô 150g, tất cả sao chín, tán thành bột mịn, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày ăn 30g. Hoặc dùng đậu đen khô, sao thơm, đựng trong lọ kín. Mỗi ngày ăn hai lần, mỗi lần 6g, nhai kỹ, nuốt với nước muối nhạt.
Với 4 cách trên bạn hãy chọn cho mình một cách sử dụng vừng đen để chữa tóc bạc sớm phù hợp nhất để phòng chống tóc bạc sớm, giúp tóc mãi đen huyền, óng mượt nhé!

Bài thuốc nam trị tóc bạc sớm hiệu quả

Chữa tóc bạc sớm bằng đậu đen

  • Cách 1: Mỗi ngày dùng 50g đậu đen hầm với xương lợn làm canh ăn.
  • Cách 2: Dùng đậu đen 250g, vừng đen 100g, bạch quả 30 hạt, hà thủ ô 150g, tất cả sao chín, tán thành bột mịn, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày ăn 30g.
  • Cách 3: Dùng đậu đen đồ chín, phơi khô, sao thơm, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 6g, nhai kỹ rồi chiêu với nước muối nhạt.
  • Cách 4:  Dùng đậu đen đem rang chín kỹ, để vào lọ kín, dùng hãm với nước sôi uống hàng ngày.

Điều trị tóc bạc bằng quả chùm ruột
Sử dụng quả chùm ruột là một những biện pháp khắc phục hiệu quả trong việc phòng ngừa và điều trị tóc bạc sớm. Đây là một loại thuốc bổ cho tóc có giá trị để làm phong phú thêm sự phát triển tóc và màu tóc.
Chùm ruột cắt thành miếng, nên được sấy khô, tốt nhất là trong bóng râm. Cho chùm ruột vào trong dầu dừa, đung sôi, để nguội cho vào lọ dùng dần. Hỗn hợp thu được rất hữu ích đối với tóc bạc sớm. Có thể dùng những miếng chùm ruột khô ngâm với nước qua 1 đêm rồi dùng nó để gội đầu có tác dụng dưỡng tóc.
Nước cốt chùm ruột, một thìa cà phê dầu hạnh nhân, nước cốt chanh nửa quả. Dùng hỗn hợp này xoa bóp lên tóc mỗi tối trước khi ngủ, sáng dậy xả sạch sẽ có lợi trong việc phòng ngừa và điều trị tóc bạc sớm.

Thực phẩm giúp tóc đen lâu bạc

Y học cổ truyền cho rằng tóc là phần dư của huyết. Thận tàng tinh, tinh sinh huyết, cho nên tóc là phần tươi tốt biểu hiện ra bên ngoài của thận. Khi thận hư, huyết thiếu thì tóc sớm bạc, khô gãy và dễ rụng. Để phòng chống hiện tượng bạc tóc, y học cổ truyền sử dụng rất nhiều biện pháp khác nhau nhằm mục đích bổ dưỡng tinh huyết, nhu nhuận lông tóc, trong đó có một liệu pháp khá độc đáo là dùng các món ăn – bài thuốc:
Mỗi ngày dùng 50 g đậu đen hầm với xương lợn làm canh ăn. Hoặc dùng đậu đen 250 g, vừng đen 100 g, bạch quả 30 hạt, hà thủ ô 150 g, tất cả sao chín, tán thành bột mịn, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày ăn 30 g.
Hà thủ ô chế 300 g, thỏ ty tử 400 g, phá cố chỉ 250 g. Các vị sấy khô, tán vụn, mỗi ngày dùng 40 g hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 30 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Tư bổ can thận, cường thân kiện thể, dùng cho người bị bạc tóc sớm có kèm các triệu chứng đầu choáng mắt hoa, lưng đau gối mỏi, tinh thần mỏi mệt, ăn kém, đại tiện lỏng loãng.
Hà thủ ô chế, nữ trinh tử, tang thầm (quả dâu chín) mỗi thứ 12 g, hạn liên thảo (cỏ nhọ nồi) 10 g. Tất cả sấy khô, tán vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: Dưỡng âm, tư bổ can thận, dùng cho người bị bạc tóc sớm có kèm triệu chứng mệt mỏi, hay đau đầu chóng mặt, thị lực giảm sút, lưng gối đau mỏi, hay quên, ngủ kém…
Hà thủ ô 20 g, gan lợn 250 g, mộc nhĩ 30 g, cải bắp 50 g, dầu thực vật và gia vị vừa đủ. Sắc kỹ hà thủ ô, lấy nước bỏ bã; gan lợn rửa thật sạch, thái miếng, ướp gia vị rồi dùng lửa to rán qua; cải bắp và mộc nhĩ rửa sạch, thái chỉ. Cho gan lợn vào đun với nước sắc hà thủ ô một lát, kế đó cho cải bắp và mộc nhĩ vào, tiếp tục đun sôi vài phút là được, chế đủ gia vị, dùng làm canh ăn hằng ngày.
Mạch môn (bỏ lõi) 120 g, thiên môn, đương quy, thục địa, kỷ tử mỗi thứ 30 g, nhân sâm 15 g, sinh địa, hà thủ ô mỗi thứ 60 g, ngưu tất 15 g. Tất cả sấy khô, thái vụn, đem ngâm với 5 lít rượu trắng, sau 30 ngày thì dùng được, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 20 ml. Công dụng: Bổ dưỡng khí huyết, tăng tuổi thọ, dùng cho người bị bạc tóc sớm, rụng tóc nhiều kèm theo các triệu chứng như cơ thể suy nhược, da nhợt, chán ăn, mất ngủ, hay hồi hộp, dễ đổ mồ hôi, suy giảm khả năng tình dục…
Kỷ tử, hà thủ ô, mật ong mỗi thứ 120 g; đương quy, sinh địa, thiên môn mỗi thứ 60 g; đẳng sâm, thỏ ty tử, phá cố chỉ, sơn thù mỗi thứ 20 g, ngưu tất 90 g, rượu trắng 3 lít. Các vị thuốc sấy khô, thái vụn, đem ngâm với rượu, sau 7-10 ngày thì dùng được; uống đều đặn mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 20 ml. Công dụng: Bổ can thận, dưỡng tinh huyết, dùng cho người bị bạc tóc sớm có kèm các triệu chứng lưng đau gối mỏi, đầu choáng mắt hoa, ăn kém, tinh thần mỏi mệt, dương sự suy yếu, răng rụng, tai ù tai điếc.
Hà thủ ô 180 g, ngưu tất 240 g, kỷ tử 120 g, thục địa, sinh địa, thiên môn, mạch môn, đương quy, nhân sâm mỗi thứ 60 g, nhục quế 30 g, bạch khúc (men rượu) 500 g, gạo nếp 7.000 g. Các vị thuốc sấy khô, thái vụn; bạch khúc tán mịn. Gạo nếp đồ thành xôi rồi trộn đều với bột thuốc và bạch khúc, cho vào hũ bịt kín miệng, ủ ở nơi ấm, sau 14 ngày thì bỏ bã lấy nước, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 10-30 ml. Công dụng: Bổ can thận, dưỡng khí huyết, tăng tinh, dùng cho người bị bạc tóc sớm có kèm các triệu chứng phiền táo mất ngủ, lưng đau gối mỏi, ăn kém, hay hoa mắt chóng mặt…
tu khoa

  • vung den tri toc bac som
  • chữa tóc bạc sớm bằng vừng đen
  • cach tri toc bac som hieu qua

Thực đơn ăn tăng cân và cơ nhanh nhất cho người tập Gym thể hình

Thực đơn cho người tập Gym là một kế hoạch không thể thiếu với người luyện tập khi muốn đạt được hiệu quả tối đa trong thời gian nhanh chóng. Việc kết hợp với thực đơn thích hợp sẽ đảm bảo cho bạn một vóc dáng lý tưởng cân đối đồng thời sức khỏe cũng được cải thiện đáng kể.

Mục lục

Chào các bạn, nếu bạn đang xem video này thì có lẽ giống tôi 13 năm vè trước thời mới bắt đầu đến phòng tập. Lúc đó tôi đã rất …

Tại sao lại cần thực đơn cho người tập Gym?

Thực đơn ăn tăng cân và cơ nhanh nhất cho người tập Gym thể hình

Đây là câu hỏi được rất nhiều nam giới quan tâm. Có thể nói dinh dưỡng thể hình rất quan trọng, góp phần giúp bạn có thể lên cơ được tốt hay không. Bạn có thể tham khảo cách ăn uống đúng đắn nhất từ các huấn luyện viên tại phòng tập hoặc tự tìm hiểu một thực đơn đúng khẩu vị của mình. Miễn là phù hợp với mục đích luyện tập là được.

Để tìm hiểu thực đơn phù hợp nhất, bạn cần xác định mục đích tập gym của mình là gì (tăng cơ, tăng cân, giảm cân, giảm mỡ…). Để đảm bảo cung cấp đủ nguồn dinh dưỡng thiết yếu cũng như năng lượng hoạt động cho cơ thể.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp chi tiết thực đơn cho người tập Gym. Các bạn có thể tham khảo để áp dụng.

Ăn sáng

Thực đơn ăn tăng cân và cơ nhanh nhất cho người tập Gym thể hình

Bữa ăn sáng đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe, đặc việc là việc cải thiện cân nặng. Khi bạn tập luyện buổi sáng với dụng cụ tập thể hình như: ghế cong tập bụng, bao đấm bốc… Ngay cả khi bạn chơi bóng bàn vào buổi sang thì việc ăn sáng của bạn cần phải đầy đủ. Để tập luyện tốt thì bạn nên ăn uống điều độ vào buổi sáng, trước 8h. Nó sẽ giúp bạn cung cấp năng lượng cho bạn hoạt động (tập luyện) hiệu quả. Bạn có thể chọn luân phiên 1 trong những khẩu phần ăn sáng dưới đây:

  • 2 trái trứng luộc, và có thể thêm 4­6 lòng trắng trứng
  • 1 chén sữa kem ngũ cốc
  • 1 trái chuối

Trong trứng luộc có nguồn Protein rất tốt để bổ sung cho cơ thể, nó được cơ thể hấp thụ hoàn toàn và giúp tăng cơ bắp tuyệt vời. Ngoài ra, kem ngũ cốc sẽ bố sung thêm carb nạp năng lượng cho cơ thể. Chuối thì chứa nhiều kaly, glycogen để giúp cơ bắp săn chắn.

Buổi sáng các bạn có thể thay đổi khẩu phần các món ăn với trứng như là phở bò, hủ tiếu xương, cơm sườn (không lấy nước béo). Ngũ cốc thì thay thế bằng gạo lứt, khoai lang, ngô. Nếu bạn đang siết cơ thì nên ăn lòng trắng trứng, uống thêm sữa ít béo không đường để bổ sung nhiều năng lượng và Protein.

Ăn trưa

Thực đơn ăn tăng cân và cơ nhanh nhất cho người tập Gym thể hình

Bưa trưa chính là nguồn cũng cấp chất dinh dưỡng thiết yêu giúp bạn hoạt động và xây dựng tế bào. Bạn cần lưu ý ăn trưa trước 12h để có kết quả tốt nhất. Với người tập thể hình, cần chú trọng việc bổ sung những thực phẩm giàu protein và tinh bột. Vì trong protein có chức năng giúp xây dựng cơ bắp và cũng cấp lượng carb bị mất đi trong quá trình tập luyện cho cơ thể. Bạn có thể chon 1 trong những thực đơn cho người tập thể hình vào bữa trưa dưới đây:

  • 100­200g thịt bò nạc
  • 2 chén mì ống
  • 1 chén cải bông xanh

Trong thịt bó chứa nhiều Protein, creatine, các amoni cơ bản cũng nhiều chất khác cần thiết cho cơ bắp. Mì ống và cải xanh sẽ bổ sung năng lượng và khoáng chất cơ cơ thể bạn.

Nếu bạn muốn tăng cân thì có thể ăn thịt bò có chút mỡ để tăng thêm lượng carb cho cơ thể. Với người đang siết cơ thì nên giảm calo từ mì ống và tăng lượng rau xanh nhiều hơn.

Ăn tối

Các bạn nên ăn bữa tối trước 7h30. Bữa ăn tối cũng cung cấp những chất dinh dưỡng nếu bạn tham gia tập thể hình vào buổi chiều. Tuy nhiên, vào buổi tối bạn chỉ cần ăn vừa đủ no và hạn chế những thực phẩm chứa nhiều chất béo nhằm giúp cơ thể tiêu hóa và hấp thụ các chất từ thức ăn. Theo đó, bạn cũng có thể chọn 1 trong những thực đơn sau:

  • 1 ức gà (200­250g)
  • 1 củ khoai lang
  • 1 chén đậu, ngô cà rốt

Bộ 3 này sẽ giúp tăng cường lượng Insulin trong máu và tạo môi trường tối ưu phát triển cơ bắp. Đặc biệt ăn khoai sẽ giúp bạn no lâu và ức gà sẽ bổ sung Protein nhiều hơn. Với các bạn gầy thì hãy dùng thêm 1 ly sữa, gà rán với dầu oliu.

 Các bữa ăn phụ

Thực đơn ăn tăng cân và cơ nhanh nhất cho người tập Gym thể hình

Thực đơn cho người tập Gym ăn rất nhiều nên không thể thiếu các bữa ăn phụ. Bạn có thể ăn nhẹ lúc 10h sáng và 15 giờ chiều. Nếu đi tập thì ăn thêm 1 chút trước giờ tập 45 phút. Cụ thể:

  • 1 lát bánh mì với bơ đậu phộng
  • 2 lát pho mai
  • 2­4 miếng ức gà

Bạn cũng có thể sử dụng bánh sandwich cho thực đơn cho người tập thể hình trong bữa phụ cũng được, nó sẽ bổ sung carb cho bạn. Ngoài ra, bạn có thể dùng sữa, hoa quả tươi, hoặc các loại hạt giàu protein để ăn cũng rất ổn nhé.

Trên đây là những thông tin về thực đơn cho người tập Gym. Hy vọng các bạn sẽ có những lựa chọn cho mình, để việc luyện tập mang lại kết quả tốt nhất.

Bất ngờ lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người

Bạn đã biết về lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người hay chưa? Khoai lang là thực phẩm phổ biến, hữu ích cho sức khỏe con người do chứa nhiều chất xơ, carotene, các vitamin và chất chống oxy hóa… Hãy cùng gonhub.com khám phá công dụng tuyệt vời của loại thực phẩm này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Lợi ích của khoai lang trong việc chống ung thư

Bất ngờ lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người

Các nghiên cứu đã chứng minh, khoai lang là nguồn thực phẩm rất giàu tinh bột và protein. Lượng Protein trong khoai lang có tác dụng đặc biệt trong việc giúp ức chế ung thư ruột kết và trực tràng, ức chế sự di chuyển của các gốc tự do gây hại cho cơ thể và có khả năng gây ra bệnh ung thư ruột kết và trực tràng.

Trong khoai lang còn chứa chất beta carotene (vitamin A) rất dồi dào có tác dụng làm sáng khoẻ đôi mắt của bạn và phòng chống các tế bào hình thành ung thư đặc biệt là bệnh ung thư vú rất phổ biến ở phụ nữ.

Nghiên cứu do đại học Harvard (Mỹ) thực hiện trên 124.000 người đã chỉ ra rằng, những người tiêu thụ thức ăn giàu carotene trong chế độ ăn uống thường xuyên của mình giảm tới hơn 32% nguy cơ ung thư phổi. Do vậy hãy thường xuyên bổ sung loại thực phẩm vô cùng có lợi này trong chế độ ăn uống hàng ngày của bạn nhé.

2. Khoai lang cung cấp lượng vitamin C dồi dào

Bất ngờ lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người

Hàm lượng vitamin C vô cùng tốt cho sức khoẻ con người, vitamin C chủ yếu có trong thực vật (rau, quả) và có chứa khi nhiều trong củ khoai lang. Tác dụng của vitamin C đối với cơ thể đã được kiểm chứng như chống xuất huyết, chống loãng xương, giúp ngăn ngừa cảm lạnh và virus cúm, tốt răng, tốt cho hệ tiêu hóa và quá trình hình thành các tế bào máu. Ngoài ra, hàm lượng vitamin C còn giúp làm đẹp da trong việc chữa lành vết thương cho da, tạo ra collagen giữ cho làn da luôn tươi trẻ.

Kênh Cuộc Sống Hạnh Phúc là kênh chia sẻ những thông tin hữu

3. Lợi ích của khoai lang trong việc giúp sáng mắt

Bất ngờ lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người

Các nghiên cứu chứng minh đã cho thấy, trong khoai lang có chứa hàm lượng beta-carotene rất cao, trung bìnt trong một củ khoai lang có kích thước vừa chứa hơn 200% lượng beta-carotene cần thiết cho cơ thể. Beta-carotene là một chất dinh dưỡng khi vào cơ thể sẽ được chuyển hoá thành vitamin A. Vitamin A được biết đến là loại chất đặc biệt tốt cho mắt nhờ chức năng duy trì đôi mắt sáng khoẻ, giúp tăng thị lực và hạn chế tối đa việc thoái hoá điểm vàng ở mắt.

4. Sử dụng khoai lang thường xuyên tốt cho tim mạch

Bất ngờ lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người

Trong thành phần dinh dưỡng của khoai lang còn chứa nhiều chất vitamin B6 và kali, hai loại chất dinh dưỡng này đã được chứng minh là rất tốt cho tim mạch. Cụ thể vitamin B6 là loại vitamin quan trọng giúp phá vỡ homocysteine – loại acid amin có thể gây bệnh về tim, có liên quan đến các bệnh lý thoái hóa và tim mạch. Nồng độ homocysteine trong máu cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. Kali cũng giúp chống căng thẳng, giúp kiểm soát nhịp tim và các tín hiệu thần kinh, giúp cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ xương, tim mạch và các chức năng thần kinh luôn ổn định.

5. Tốt cho hệ tiêu hóa là lợi ích của khoai lang

Khoai lang là một trong những thực phẩm hàng đầu có chức năng kích thích tiêu hóa và trị chứng táo bón vô cùng hiệu quả. Trong thành phần khi lang có nhiều chất xơ lành mạnh cùng vitamin C và các acid amin giúp kích thích nhu động ruột, làm quá trình tiêu hóa thức ăn trở nên dễ dàng hơn nên rất có lợi cho đường ruột trong việc chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng và ngăn ngừa chứng táo bón hiệu quả.

6. Lợi ích của khoai lang trong việc hỗ trợ giảm cân

Bất ngờ lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người

Trong khoai lang chứa các chất béo lành mạnh và rất ít chất béo bão hoà có hại cho cơ thể và cholesterol, ngoài ra thực phẩm này giàu tinh bột nhưng hàm lượng năng lượng lại rất thấp. Chính nhờ điều này giúp khoai lang có chức năng ngăn ngừa quá trình chuyển hoá đường trong thức ăn thành mỡ và chất béo trong cơ thể và giảm được lượng thức ăn hấp thụ trong bữa ăn chính.

Khoai lang là thực phẩm ngon, bổ rẻ rất dễ kiếm trên thị trường, hãy lập tức bỏ túi sản phẩm này khi đi chợ để bổ sung hàm lượng chất dinh dưỡng cho cơ thể bạn nhé. Hãy chia sẻ bài viết “Bất ngờ lợi ích của khoai lang đối với sức khỏe con người” và luôn đồng hàng cùng gonhub.com nhé!

Những loại trái cây giàu protein có sẳn trong nhà bạn

Protein tự nhiên có nhiều trong các loại đậu, rau bina, súp lơ, astiso, bông cải xanh, ngô, bơ, chuối, dừa, các lại rau có màu xanh đậm nóng chung& các thực phẩm bên dưới.

  • Những loại rau củ quả tốt cho bà bầu
  • Tác dụng của nước lá rau ngót là gì?

Protein là chất gì?

Protein là hợp chất hữu cơ đặc biệt quan trọng với cơ thể sống của chúng ta. Nó cung cấp cho cơ thể từ 10 đến 15% năng lượng sống và là hợp chất cần thiết để cơ thể sinh trưởng và phát triển.

Các loại Protein đơn giản chỉ gồm các axit amin còn các loại Protein phức tạp hơn có liên kết thêm với các nhóm bổ sung. Protein chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vật liệu cấu trúc của tế bào.

Protein là thành phần không thể thiếu được của mọi cơ thể sống. Chúng đóng vai trò cốt lõi của cấu trúc nhân, của mọi bào quan, đặc biệt là hệ màng sinh học có tính chọn lọc cao.

Chức năng của Protein trong cơ thể

  • Tạo cấu trúc, nâng đỡ cơ thể.
  • Là xúc tác sinh học giúp tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa.
  • Điều hòa các hoạt động sinh lý.
  • Vận chuyển các chất.
  • Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể.
  • Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường.
  • Dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Các loại rau quả giàu Protein nhất có sẳn trong nhà bạn

Bơ đậu phộng

Bơ đậu phộng là sự lựa chọn yêu thích của trẻ mới biết đi, đây là loại thực phẩm cung cấp hàm lượng protein lớn. Nếu đậu phộng gây dị ứng ở trẻ, các mẹ không nên cho trẻ dùng và có thể chuyển sang bơ đậu nành hay bơ hướng dương.

Họ đậu

Nên sử dụng nhiều sản phẩm từ đậu nành vì là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và có tác dụng tốt cho sức khỏe. Đậu không chỉ là nguông cung cấp protein, mà có chứa nhiều chất xơ, tốt cho hệ tiêu hóa. Các mẹ có thể chọn mua đậu đóng hộp hoặc đậu hạt để chế biến cho trẻ.

Những loại trái cây giàu protein có sẳn trong nhà bạn

Các loại rau có màu xanh đậm

  • Bông cải xanh: là một trong những loại rau rất giàu protein. Hàm lượng protein trong bông cải xanh có thể chiếm 34%. Trong 150g bông cải xanh nấu chín có chứa 4,5g protein. Súp lơ xanh cũng chứa đến 3g protein, tương đương với lượng protein chiếm 27%.
  • Rau bina: được biết đến với hàm lượng dinh dưỡng tuyệt vời, rau bina  cũng là một nguồn cung cấp protein dồi dào cho trẻ. Rau bina nấu chín có chứa 5,3g protein.
  • Ngô, cây Atisô, và khoai tây là cũng chứa 1 lượng lớn protein. Ngô cung cấp khoảng 5g protein. Đối với Atisô, các mẹ có thể mất nhiều thời gian để chế biến, nhưng giá trị của nó mang lại cũng rất lớn, một cây Atiso  có thể mất một thời gian để nấu ăn, nhưng giá trị nó – một atisô nấu chín trung bình chứa khoảng 4,2g protein. Một củ khoai tây cung cấp khoảng 5g protein. Với những loại này, mẹ có thể chế biến thành nhiều món ăn thích hợp cho trẻ.

Các loại quả giàu protein

  • Quả bơ: bơ là loại trái cây giàu protein mà các mẹ nên sử dụng trong thực đơn hàng ngày của trẻ. Lượng protein tìm thấy trong quả bơ cao hơn cả trong sữa bò. Hàm lượng chất béo đơn chưa bão hòa trong trái bơ giúp trái tim khỏe mạnh, nó cũng là một nguồn cung cấp các chất xơ, kẽm tốt cho cơ thể.
  • Chuối: được cho là loại quả tốt dành cho bé mới ăn dặm, một quả chuối có thể chứa từ 1,1g đến 1,6g protein.
  • Dừa: cùi dừa có chứa một lượng protein cao hơn so với các loại trái cây khác, trong khi nước dừa giàu enzyme và có đặc tính chống oxy hóa. 100g dừa có chứ 3g protein, tương đương với 354 kcal.

Ngoài ra còn rất nhiều các loại quả giàu protein cho trẻ như táo, cherry, dưa hấu…

Ngày nay có rất nhiều loại thực phẩm giàu protein cho trẻ, các mẹ nên chọn lựa và chế biến kĩ càng trước khi cho trẻ ăn.

best

tu khoa

  • rau quả chứa nhiều protein
  • thực phẩm giàu protein cho người tập thể hình
  • những thực phẩm giàu protein nhất
  • thực phẩm giàu protein ít calo

Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Lịch làm việc, lịch khám, bảng giá xét nghiệm, siêu âm, khám thai và giá sinh thường, sinh mổ, sinh gia đình tại bệnh viện Từ Dũ TP HCM kèm kinh nghiệm đặt giờ khám dịch vụ đầy đủ nhất.

Bệnh viện Từ Dũ: lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm khám

Địa chỉ Bệnh Viện Từ Dũ

Lịch khám BV Từ Dũ

– Khoa Chăm sóc trước sinh:
Thứ 2 đến thứ 6:

  • Sáng: từ 07h:00 đến 11h:00
  • Chiều: từ 12h:30 đến 16h:30

Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa khám Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 16h:30
  • Thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ: Nghỉ

– Khoa Xét nghiệm:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 07h:00 đến 19h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 17h:00

Lịch khám, chữa bệnh của bệnh viện Từ Dũ tại địa chỉ 191 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1 (khám dịch vụ)

– Sản – Phụ khoa:

  • Thứ 2 đến thứ 6: từ 06h:00 đến 18h:00
  • Thứ 7: từ 07h:00 đến 16h:00
  • Chủ nhật: 07h:00 đến 11h:00
  • Ngày lễ và Tết: Nghỉ

Đăng ký khám hẹn giờ: (08) 1081

– Khoa Hiếm muộn – Vô sinh bệnh viện Từ Dũ:

Từ thứ 2 đến thứ 6:

  • Bệnh viện Từ Dũ khám trong giờ: từ 7h:00 tới 16h:30
  • Bệnh viện Từ Dũ khám ngoài giờ: từ 16h:30 tới 19h:00

Thứ 7:

  • Sáng: Từ 7h:00 tới 11h:00
  • Chiều từ 1h:00 tới 5h:00
  • Chủ nhật: Nghỉ

Bảng giá khám bệnh viện Từ Dũ 2019 – 2019

STT

TÊN DỊCH VỤ

GIÁ THU ÁP DỤNG TT37/2015/TTLT-BYT-BTC

I

KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH

1

Khám bệnh chuyên khoa

39,000

2

Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)

200,000

II

KHUNG GÍA MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH

1

Ngày điều trị hồi sức tích cực-ICU (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

632,200

2

Ngày giường bệnh hối sức cấp cứu, chống đốc (chưa bao gồm chi phí máy thở nếu có)

335,900

3

Ngày giường bệnh nội khoa Ung Thư

199,100

Ngày giường bệnh nội khoa Nhi

199,100

4

Ngày giường bệnh nội khoa: phụ sản không mổ

178,000

5

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại đặc biệt

286,400

6

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 1

250,200

7

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 2

214,100

8

Ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại 3

183,000

III

CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH

SIÊU ÂM

1

Siêu âm

49,000

2

Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng

176,000

3

Theo dõi tim thai và cơn co tử cung (Non-stresstest)

70,000

4

SA Doppler màu mạch máu/ tim (sơ sinh)

211,000

5

SA Doppler màu mạch máu thai nhi

211,000

CHỤP X-QUANG SỐ HÓA

1

Chụp X-quang số hóa 1phim

69,000

2

Chụp X-quang số hóa 2 phim

94,000

3

Chụp X-quang số hóa 3 phim

114,000

4

Chụp tử cung vòi trứng bằng số hóa

396,000

5

Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang UIV số hóa

594,000

6

Chụp X- quang vú định vị kim dây chưa bao gồm kim định vị

371,000

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH, CHỤP MẠCH, CỘNG HƯỞNG TỪ

1

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 1)

1,754,000

2

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (thai lần 2)

1,754,000

3

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Bụng chậu)

1,754,000

4

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (phụ khoa)

1,754,000

5

Chụp cộng hưởng từ MRI không có thuốc cản quang (Nhũ )

1,754,000

6

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang ( bụng chậu )

2,336,000

7

Chụp cộng hưởng từ MRI có thuốc cản quang phụ khoa (phụ khoa)

2,336,000

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHÁC

1

Đo mật độ xương 1 vị trí

79,500

2

Đo mật độ xương 2 vị trí

139,000

IV

CÁC THỦ THUẬT, DỊCH VỤ NỘI SOI

1

Điều trị u lành tử cung bằng nút động mạch

830,000

2

Nạo buồng tử cung chẩn đoán

543,000

3

Hóa trị liều cao

830,000

4

Hóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng máy

392,000

5

Truyền hóa chất khoang màng bụng (1 ngày)

194,000

6

Thủ thuật cặp, kéo cổ tử cung xử trí băng huyết sau đẻ, sau sảy, sau nạo (*)

543,000

7

Nút mạch cầm máu trong sản khoa

830,000

8

Chọc ối điều trị đa ối

543,000

9

Chọc hút dịch màng bụng, màng phổi do quá kích buồng trứng

368,000

10

Cắt, đốt sùi mào gà âm hộ; âm đạo; tầng sinh môn

368,000

11

Thay máu sơ sinh

543,000

12

Đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm sơ sinh

543,000

13

Đặt ống thông tĩnh mạch rốn sơ sinh

                         368,000

14

Đặt nội khí quản cấp cứu sơ sinh thở máy

543,000

15

Chọc dò tủy sống sơ sinh

543,000

16

Chọc hút dịch, khí màng phổi sơ sinh

543,000

17

Rửa dạ dày sơ sinh

543,000

18

Dẫn lưu màng phổi sơ sinh

543,000

19

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại nhiều nang)

368,000

20

Cấy – tháo thuốc tránh thai (loại một nang)

174,000

21

Triệt sản nam (bằng dao hoặc không bằng dao)

543,000

22

Đặt và tháo dụng cụ tử cung

174,000

23

Phá thai bệnh lý (bệnh lý mẹ, bệnh lý thai)

543,000

24

Phá thai người bệnh có sẹo mổ lấy thai cũ

543,000

25

Hút thai có kiểm soát bằng nội soi

543,000

26

Cắt chỉ (chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú)

30,000

27

Thông đái

85,400

28

Thụt tháo phân/đặt sonde hậu môn

78,000

29

Chọc hút hạch hoặc u

104,000

30

Chọc hút tế bào tuyến giáp

104,000

31

Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi

131,000

32

Chọc rửa màng phổi

198,000

33

Chọc hút khí màng phổi

136,000

34

Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi

89,500

35

Rửa bàng quang (chưa bao gồm hóa chất)

185,000

36

Nong niệu đạo và đặt thông đái

228,000

37

Sinh thiết hạch, u

249,000

38

Nội soi ổ bụng

793,000

39

Nội soi ổ bụng có sinh thiết

937,000

40

Mở khí quản

704,000

41

Thở máy (01 ngày điều trị)

533,000

42

Đặt nội khí quản

555,000

43

Cấp cứu ngừng tuần hoàn

458,000

44

Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm

1,078,000

45

Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm

169,000

46

Chọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn của siêu âm

145,000

47

Đặt sonde dạ dày

85,400

48

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng

640,000

49

Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng

1,113,000

50

Đặt sonde JJ niệu quản chưa bao gồm sonde JJ

904,000

51

Thay băng vết thương/mổ chiều dài dưới 15cm ( chỉ áp dụng đối với bệnh ngoại trú )

55,000

52

Thay băng vết thương/mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm

79,600

53

Thay băng vết thương/mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng

129,000

54

Thay băng vết thương/mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng

174,000

55

Thay băng vết thương/mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng

227,000

56

Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < l0 cm

172,000

57

Rửa dạ dày

106,000

Y HỌC DÂN TỘC – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1

Tập vận động toàn thân (30 phút)

44,500

2

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

3

Siêu âm điều trị

60,000

4

Điện từ trường

37,000

5

Hồng ngoại

41,100

6

Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp

50,500

7

Tập do cứng khớp

41,500

8

Tập do liệt ngoại biên

24,300

9

Tập do liệt thần kinh trung ương

38,000

10

Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh…)

52,400

11

Tập nuốt (không sử dụng máy)

122,000

12

Tập vận động toàn thân

44,500

13

Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp

27,300

14

Vật lý trị liệu chỉnh hình

29,000

15

Vật lý trị liệu hô hấp

29,000

16

Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động

29,000

17

Xoa bóp bấm huyệt

61,300

18

Xoa bóp cục bộ bằng tay

59,500

19

Xoa bóp toàn thân

87,000

V

PHẨU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA

1

Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu

173,000

2

Bóc nang tuyến Bartholin

1,237,000

3

Bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo

2,586,000

4

Bóc nhân xơ vú

947,000

5

Cắt âm hộ vét hạch bẹn hai bên

3,554,000

6

Cắt bỏ âm hộ đơn thuần

2,677,000

7

Cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung

109,000

8

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần

3,937,000

9

Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi

5,378,000

10

Cắt u thành âm đạo

1,960,000

11

Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung

5,830,000

12

Cắt vú theo phương pháp Patey, cắt khối u vú ác tính vét hạch nách

4,522,000

13

Chích áp xe tầng sinh môn

781,000

14

Chích áp xe tuyến Bartholin

783,000

15

Chích apxe tuyến vú

206,000

16

Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh

753,000

17

Chọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong ung thư buồng trứng

805,000

18

Chọc dò màng bụng sơ sinh

389,000

19

Chọc dò túi cùng Douglas

267,000

20

Chọc nang buồng trứng đường âm đạo dưới siêu âm

2,155,000

21

Chọc ối

681,000

22

Dẫn lưu cùng đồ Douglas

798,000

23

Đặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu

5,873,000

24

Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser

146,000

25

Điều trị viêm dính tiểu khung bằng hồng ngoại, sóng ngắn

257,000

26

Đỡ đẻ ngôi ngược

927,000

27

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm

675,000

28

Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên

1,114,000

29

Đóng rò trực tràng – âm đạo hoặc rò tiết niệu – sinh dục

3,941,000

30

Forceps hoặc Giác hút sản khoa

877,000

31

Giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng

636,000

32

Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết

191,000

33

Hút thai dưới siêu âm

430,000

34

Huỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang

2,658,000

35

Huỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai

2,363,000

36

Khâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo

1,525,000

37

Khâu rách cùng đồ âm đạo

1,810,000

38

Khâu tử cung do nạo thủng

2,673,000

39

Khâu vòng cổ tử cung

536,000

40

Khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung

2,638,000

41

Làm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn…) sau phẫu thuật sản phụ khoa

2,524,000

42

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

82,100

43

Lấy dị vật âm đạo

541,000

44

Lấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ

2,728,000

45

Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn

2,147,000

46

Mở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung

3,282,000

47

Nạo hút thai trứng

716,000

48

Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ

331,000

49

Nội soi buồng tử cung can thiệp

4,285,000

50

Nội soi buồng tử cung chẩn đoán

2,746,000

51

Nội xoay thai

1,380,000

52

Nong buồng tử cung đặt dụng cụ chống dính

562,000

53

Nong cổ tử cung do bế sản dịch

268,000

54

Nong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung

161,000

55

Phá thai bằng phương pháp nong và gắp từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18

1,108,000

56

Phá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ 7 tuần đến hết 13 tuần

283,000

57

Phá thai đến hết 7 tuần bằng phương pháp hút chân không

358,000

58

Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc

177,000

59

Phá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần bằng phương pháp đặt túi nước

1,003,000

60

Phá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc

519,000

61

Phá thai từ tuần thứ 6 đến hết 12 tuần bằng phương pháp hút chân không

383,000

62

Phẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung

4,692,000

63

Phẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng

2,568,000

64

Phẫu thuật cắt âm vật phì đại

2,510,000

65

Phẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai

4,480,000

66

Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính

2,753,000

67

Phẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo)

3,491,000

68

Phẫu thuật cắt polip cổ tử cung

1,868,000

69

Phẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ

2,620,000

70

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo

3,564,000

71

Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo có sự hỗ trợ của nội soi

5,724,000

72

Phẫu thuật cắt tử cung tình trạng người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung phức tạp

9,188,000

73

Phẫu thuật cắt tử cung và thắt động mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa

7,115,000

74

Phẫu thuật cắt ung thư- buồng trứng tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

5,848,000

75

Phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo

2,551,000

76

Phẫu thuật chấn thương tầng sinh môn

3,538,000

77

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang

3,594,000

78

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có choáng

3,553,000

79

Phẫu thuật Crossen

3,840,000

80

Phẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)

12,353,000

81

Phẫu thuật khối viêm dính tiểu khung

3,213,000

82

Phẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp

2,735,000

83

Phẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch…)

4,056,000

84

Phẫu thuật lấy thai lần đầu

2,223,000

85

Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên

2,773,000

86

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)

5,694,000

87

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp

3,881,000

88

Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa

4,135,000

89

Phẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược

7,637,000

90

Phẫu thuật Lefort hoặc Labhart

2,674,000

91

Phẫu thuật Manchester

3,509,000

92

Phẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung

3,246,000

93

Phẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung

3,335,000

94

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung

3,704,000

95

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

5,864,000

96

Phẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ

2,835,000

97

Phẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

4,578,000

98

Phẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa

2,673,000

99

Phẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

4,117,000

100

Phẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung

5,944,000

101

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật

5,386,000

102

Phẫu thuật nội soi cắt phần phụ

4,899,000

103

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung

5,742,000

104

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

7,641,000

105

Phẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn 2 phần phụ mạc nối lớn

7,781,000

106

Phẫu thuật nội soi điều trị vô sinh (soi buồng tử cung nội soi ổ bụng)

5,851,000

107

Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử cung

4,917,000

108

Phẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử cung trong ổ bụng

5,352,000

109

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung

4,833,000

110

Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa

4,791,000

111

Phẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ

8,981,000

112

Phẫu thuật nội soi treo buồng trứng

5,370,000

113

Phẫu thuật nội soi triệt sản nữ

4,568,000

114

Phẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung

6,361,000

115

Phẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng

6,294,000

116

Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng

3,937,000

117

Phẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa

4,757,000

118

Phẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa

3,241,000

119

Phẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục

3,949,000

120

Phẫu thuật treo tử cung

2,750,000

121

Phẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc vét hạch)

5,910,000

122

Sinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo

369,000

123

Sinh thiết gai rau

1,136,000

124

Sinh thiết hạch gác (cửa) trong ung thư vú

2,143,000

125

Soi cổ tử cung

58,900

126

Soi ối

45,900

127

Thủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)

1,078,000

128

Tiêm hoá chất tại chỗ điều trị chửa ở cổ tử cung

235,000

129

Tiêm nhân Chorio

225,000

130

Vi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

6,419,000

131

Xoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

370,000

132

Phẩu thuật cắt ruột non

4,441,000

133

Phẫu thuật cắt ruột thừa

2,460,000

134

Làm hậu môn nhân tạo

2,447,000

135

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ để chẩn đoán (FNA)

238,000

136

Truyền hóa chất tĩnh mạch ( áp dụng bệnh nhân ngoại trú)

148,000

137

Nội soi ổ bụng bóc nhân sơ

2,173,000

138

Nội soi lạc nội mạc tử cung

2,173,000

139

Phẫu thuật mổ huyết tụ thành nang qua nội soi

2,173,000

140

Phẫu thuật chữa ngoài tử cung qua nội soi

2,173,000

141

Phẫu thuật cắt u xơ tử cung

3,246,000

142

Phẫu thuật cắt u buồng trứng xoắn

1,373,000

143

Phậu thuât bóc nhân xơ tử cung

2,173,000

144

Mở bụng thám sát và sinh thiết trên bệnh nhân ung thư phụ khoa

2,173,000

145

Hút thai Triệt sản qua đường rạch nhỏ

1,373,000

146

Cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

1,373,000

147

Cắt u nang buồng trứng và phần phụ

1,373,000

148

Phẫu thuật mở bụng/nội soi bóc u lành tử cung

2,173,000

149

Phẫu thuật mở bụng cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

150

Cắt ung thư- buồng trứng lan rộng

2,173,000

151

Phẫu thuật tổn thương đường tiêu hoá do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

152

Phẫu thuật tổn thương đường tiết niệu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

153

Phẫu thuật tổn thương mạch máu do tai biến phẫu thuật sản phụ khoa

2,173,000

154

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần

2,173,000

155

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn cả khối

2,173,000

156

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung bán phần

2,173,000

157

Phẫu thuật nội soi bóc u lạc nội mạc tử cung

2,173,000

158

Phẫu thuật nội soi cắt u nang hoặc cắt buồng trứng trên bệnh nhân có thai

2,173,000

159

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng xoắn

2,173,000

160

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng, nang cạnh vòi tử cung

2,173,000

161

Phẫu thuật nội soi cắt u nang buồng trứng kèm triệt sản

2,173,000

162

Phẫu thuật nội soi cắt u buồng trứng và phần phụ

2,173,000

163

Phẫu thuật nội soi cắt góc tử cung

2,173,000

164

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung vỡ

2,173,000

165

Phẫu thuật nội soi thai ngoài tử cung chưa vỡ

2,173,000

166

Phẫu thuật chửa ngoài tử cung không có choáng

1,373,000

167

Phẫu thuật nội soi tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng

3,531,000

168

Phẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)

4,395,000

169

Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới)

5,711,000

170

Phẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)

3,362,000

171

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ tử cung dưới niêm mạc

2,173,000

172

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt Polip buồng tử cung

5,386,000

173

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung tách dính buồng tử cung

5,386,000

174

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt vách ngăn tử cung

5,386,000

175

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung lấy dị vật buồng tử cung

5,386,000

176

Nội soi buồng tử cung sinh thiết buồng tử cung

1,373,000

177

Nội soi buồng tử cung nạo buồng tử cung

1,373,000

178

Làm lại thành âm đạo, tầng sinh môn

1,373,000

179

Tái tạo tuyến vú sau cắt ung thư vú

2,173,000

VI

XÉT NGHIỆM

HUYẾT HỌC

1

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (hệ thống tự động hoàn toàn)

103,000

2

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm lazer

44,800

3

Máu lắng (bằng phương pháp thủ công)

22,400

4

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần , khối hồng cầu, bạch cầu.

44,800

5

Đinh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu ( đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu, huyết tương

28,000

6

Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard

84,000

7

Định nhóm máu hệ ABO trên phiến đá

38,000

8

Định nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá

30,200

9

Xét nghiệm hoà hợp (Cross-Match) trong phát máu

137,000

10

Co cục máu đông

14,500

11

Định lượng Fibrinogen bằng PP trực tiếp

100,000

12

Thời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động

61,600

13

Thời gian thromboplastin hoạt hoá từng phần (APTT)

39,200

14

Định lượng kháng thể kháng Phospholipid (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2- Glycoprotein (IgG/IgM)

571,000

15

Định lượng 25OH VitaminD (D3)

286,000

16

Điện giải đồ (Na , K , Cl )

28,600

17

Calci

12,700

18

Magne

31,800

19

Định lượng Albumine

21,200

20

Định lượng Ure

21,200

21

Đinh lượng Creatinine

21,200

22

Đinh lượng axit Uric

21,200

23

Đinh lượng Protein toàn phần

21,200

24

Glucose (đường huyết)

21,200

25

Định lượng Bilirubin trực tiếp

21,200

26

Định lượng Bilirubin toàn phần

21,200

27

AST(SGOT)

21,200

28

ALT(SGPT)

21,200

29

Đinh lượng Triglycerides

26,500

30

Đinh lượng Cholestrol toàn phần

26,500

31

Đinh lượng HDL-Cholestrol

26,500

32

Đinh lượng LDL-Cholesterol

26,500

33

Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Scangel)

78,400

34

Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Scangel)

78,400

35

Test đường Ham

67,200

36

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

37

Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)

72,600

38

Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 22OC (kỹ thuật ống nghiệm)

28,000

39

Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen)

237,000

40

Thời gian máu chảy/(phương pháp Duke)

12,300

41

HbA1C

99,600

HÓA SINH – MÁU

1

Testosterone

92,200

2

Progesterone

79,500

3

Prolactin

74,200

4

FSH

79,500

5

LH

79,500

6

Estradiol

79,500

7

Beta-HCG

84,800

8

T3

63,600

9

T4

63,600

10

FT3

63,600

11

FT4

63,600

12

TSH

58,300

13

CA125

137,000

14

Alpha FP (AFP)

90,100

15

CEA

84,800

16

LDH

26,500

17

Ferritin

79,500

18

Khí máu

212,000

19

Phản ứng CRP

21,200

20

CRP định lượng

53,000

23

HE4

296,000

24

Pro-calcitonin

392,000

25

Đường máu mao mạch

23,300

HÓA SINH – NƯỚC TIỂU

1

Gonadotrophin để chẩn đoán thai nghén bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính

23,300

2

Tổng phân tích nước tiểu

37,100

3

Định lượng Protein niệu

13,700

4

Đường niệu

13,700

5

Ure (niệu)

15,900

6

Axit Uric (niệu)

15,900

7

Creatinin niệu

15,900

HÓA SINH – DỊCH CHỌC DÒ

1

Protein dịch

10,600

2

Glucose dịch

12,700

3

Xét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa phế quản…) có đếm số lượng tế bào

90,100

4

Rivalta

8,400

VI SINH

1

AFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang

63,200

2

Anti- HIV (nhanh)

51,700

3

Anti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động

115,000

4

CMV IgG miễn dịch bán tự động/tự động

109,000

5

CMV IgM miễn dịch bán tự động/tự động

126,000

6

Dengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh

126,000

7

HBeAg miễn dịch bán tự động/tự động

92,000

8

HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự động

126,000

9

HBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động

72,000

10

HIV khẳng định

165,000

11

Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi trực tiếp

36,800

12

Ký sinh trùng/ Vi nấm soi tươi

40,200

13

Rubella IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

14

Rubella IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

138,000

15

Toxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

16

Toxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/ tự động

115,000

17

Vi khuẩn nhuộm soi

65,500

18

Vi khuẩn nuôi cấy định danh phương pháp thông thường

230,000

19

Vi nấm nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường

230,000

XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:

1

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh

520,000

2

Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng

400,000

3

Chọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u)

140,000

4

Chọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu

210,000

5

Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học

147,000

6

Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou

322,000

7

Cell Bloc (khối tế bào)

220,000

8

Thin-PAS

550,000

9

Xét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ kháng nguyên

407,000

10

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa

262,000

11

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin

304,000

12

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide – Siff)

360,000

13

Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học tức thì bằng phương pháp cắt lạnh

493,000

14

Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)

238,000

XÉT NGHIỆM Y HỌC DI TRUYỀN

1

Công thức nhiễm sắc thể (Karyotype)

675,000

2

Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối

1,179,000

3

Điện di huyết sắc tố (định lượng)

350,000

4

Điều chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi

16,300,000

5

Định lượng men G6PD

78,400

6

Giải trình tự gen bằng phương pháp NGS (giá tính cho 01 gen)

8,000,000

7

Giải trình tự gen bằng phương pháp Sanger (giá tính cho 01 gen)

6,700,000

8

Phát hiện đảo đoạn intron22 của gen yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR

1,358,000

9

Phát hiện gen bệnh Thalassemia bằng kỹ thuật PCR-RFLP

584,000

10

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn

2,550,000

11

Thu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi

2,550,000

12

Xác định gen bằng kỹ thuật FISH

3,300,000

13

Xét nghiệm xác định đột biến thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha- thalassemia hoặc 22 đột biến β-thalasemia)

4,349,000

14

Xét nghiệm xác định gen Hemophilia

1,050,000

15

Xét nghiệm FISH

5,520,000

VII

THĂM DÒ CHỨC NĂNG

1

Điện tâm đồ

45,900

2

Thử nghiệm dung nạp Cabonhydrate (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)

32,100

Đặt lịch khám bệnh viện Từ Dũ thế nào?

Bạn thể Đăng ký khám hẹn giờ qua tổng đài (08) 1081 và (08) 1062. Để thuận tiện cho việc đăng ký, bạn có thể tham khảo hướng dẫn khám hẹn giờ. Giấy tờ cần thiết khi mang theo gồm:

  • 1.Sổ khám thai và các xét nghiệm trong thời kỳ mang thai (khám tại bệnh viện hoặc các nơi khác).
  • Hộ khẩu (gốc), KT3 (nơi chấp thuận cho làm giấy khai sanh)
  • Chứng minh nhân dân (gốc) hoặc giấy tờ tùy thân (có ảnh)
  • Nếu sản phụ thuộc diện BHYT: (Photo mỗi loại 2 bản)
  • Thẻ BHYT (còn thời gian sử dụng). 6. Giấy chuyển viện BHYT(nếu có).

Khi sanh bạn sẽ đến khoa Cấp cứu, tại đây bạn có thể yêu cầu sanh dịch vụ với nhân viên phụ trách để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ

Các mẹ có thể tham khảo kinh nghiệm khám thai ở bệnh viện từ dũ với các bước theo hướng dẫn chi tiết như sau

  • Đầu tiên là đến lấy số thứ tự ở bàn phát số các mẹ nên đi sớm để có thể lấy số gần dầu nhất nhé.
  • Khai sổ khám thai tại bàn hồ sơ (nếu khám lần đầu)
  • Thực hiện xét nghiệm thường qui và trả kết quả xét nghiệm cho thai phụ
  • Cân trọng lượng
  • Thai phụ ngồi ở khu vực chờ khám và nhìn vào bảng điện tử, đến số vào khám(Điều dưỡng sẽ bấm số điện tử theo số thứ tự của từng bàn khám)
  • Sau khi khám xong, thai phụ sẽ được hướng dẫn làm các xét nghiệm, siêu âm,… nếu cần thiết
  • Kết quả xét nghiệm, siêu âm,… sẽ được trả tại bàn khám. Điều dưỡng sẽ hướng dẫn sử dụng thuốc và hẹn ngày tái khám
  • Thai phụ sẽ vào phòng để tiêm VAT (khi có chỉ định của bác sĩ)
  • Thực hiện NON STRESSTEST (khi có chỉ định của bác sĩ)

tu khoa

  • đặt lịch khám bệnh viện từ dũ 1080 2019 – 2019
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai
  • số điện thoại tư vấn bệnh viện từ dũ
  • bệnh viện từ dũ 191 nguyễn thị minh khai