Khám phá xem Úc có bao nhiêu cơ hội định cư được rộng mở dành cho bạn?

Úc là một nước có đời sống phát triển văn minh hiện đại,được thừa hưởng một nền văn hóa giáo dục hàng đầu, hệ thống an sinh xã hội bậc nhất hiện nay nên việc mọi người ai cũng muốn sinh sống và định cư ở Úc là điều hết sức bình thường. Điều này cũng chính là động lực để họ phấn đấu và tìm cho mình những cơ hội tốt để có thể được định cư ở nước Úc. Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những con đường phổ biến nhất hiện nay được nhiều người lựa chọn.

Khám phá xem Úc có bao nhiêu cơ hội định cư được rộng mở dành cho bạn?

Đi du học Úc, tìm kiếm công việc và ở lại

Chính phủ Úc cho phép du học sinh được ở lại làm việc trong thời gian ít nhất là 18 tháng và không được quá 4 năm sau khi tốt nghiệp khóa học kéo dài hai năm trở lên. Nếu trong thơi gian làm việc mà các bạn găp may được chủ lao động bảo lãnh thì bạn sẽ có nhiều cơ hội để định cư ở nước Úc khi được xem xét trở thành “Thường trú nhân” (Permanent residen – PR), từ đó cơ hội trở thành công dân (Citizen) sẽ rộng mở.

Nười tị nan và Cơ hội định cư tại Úc

Úc giống như là 1 nơi lánh nạn đối với công dân từ các nước đang xảy ra chiến tranh, nhất là đối với các nước khu vực Trung Đông, vì điều kiện tự nhiên khá tương đồng giữa Úc và khu vực này. Vì nước Úc bao quanh là đại dương, nên đường biển là con đường tị nạn phổ biến. Tuy nhiên, vào năm 2014 thì những thuyền nào chở dân tị nạn sẽ được chính phủ Úc xử lý rất thẳng tay. Các trại tạm giữ (Detention center) này được lập cả bên trong và bên ngoài nước Úc (Nauru và Papua New Guinea). Cũng có 1 số công dân ở nhiều nước mặc dù là nước đó không có xảy ra chiến tranh nhưng cũng lợi dụng để dung cách này mà tị nạn.

Người phụ thuộc đi theo du học sinh và tìm công việc để ở lại sau đó bảo lãnh cả gia đình quay lại Úc

Các du học sinh sẽ không được ở lại làm việc tại Úc sau tốt nghiệp, khi du học sinh đi theo học bổng của Chính phủ Úc. Khi họ gần tốt nghiệp, vợ/chồng đi theo sẽ tìm kiếm công việc để được phép ở lại làm việc, hoặc tham gia một khóa học để kéo dài thời gian và tìm cơ hội. Từ visa làm việc, vợ/chồng họ sẽ tiếp tục tìm kiếm PR. Sau khi hết hạn cấm vào Úc theo điều kiện visa Úc sinh viên trước đây, cựu du học sinh đó có thể quay lại Úc đoàn tụ cùng vợ/chồng.

Kết hôn với công dân Úc

Có nhiều người lợi dụng và tranh thủ thời gian đi du học, du lịch Úc để kết hôn và sau đó xin visa ở lại luôn. Một số đông đảo thì kết hôn với công dân Úc ở nước ngoài sau đó làm thủ tục sang Úc. Không thể phủ nhận rằng các cuộc hôn nhân nghiêm túc là rất nhiều, tuy nhiên đây cũng là một “thị trường” khá béo bỡ đối với một số người làm môi giới và cả những người kiếm tiền bằng “dịch vụ kết hôn”.

Hướng Dẫn Hồ Sơ DU HỌC SINH “KẾT

Đầu tư vào Úc

Đây là một trong những con đường danh giá nhất. Nhà đầu tư đi vào Úc với một tư thế ngẩng cao đầu vì họ đã mang nước Úc một khoản tiền lớn thay vì tiêu tiền từ quốc gia này.

Thông tin trên là một số con đường danh giá phổ biến nhất hiện nay về việc định cư tại Úc nếu như bạn đang có dự định sang Úc sinh sống thì hãy tìm hiểu và chọn cho mình con đường phù hợp nhất nhé! Trường hợp cần hỗ trợ về thủ tục hồ sơ, hãy liên hệ để được chúng tôi tư vấn cụ thể.

Dịch vụ tư vấn định cư úc : coi chừng tiền mất tật mang

Hiện nay nhu cầu định cư Úc càng ngày càng cao và đang có xu hướng gia tăng. Nhưng để được hiểu rõ hơn về việc định cư thì đã có không ít người Việt Nam tìm đến các công ty dịch vụ tư vấn định cư úc để rõ hơn về các chương trình định cư, con người và đất nước ở Úc. Nhằm hoàn thiện các thủ tục một cách dễ dàng và nhanh hơn.

Dịch vụ tư vấn định cư úc : coi chừng tiền mất tật mang

Úc còn được mệnh danh với cái tên là xứ sở của loài chuột túi khổng lồ. Đến với đất nước xinh đẹp này, bạn sẽ như được hòa mình vào một không gian sống với những cung bậc cảm xúc mới lạ. Có lẽ, đó chính là những nét độc đáo mà chỉ có Úc mới làm con người ta xao xuyến đến nao lòng như vậy.

Úc có nền kinh tế phát triển bậc nhất và được đánh giá là quốc gia giàu có hàng đầu trên thế giới với ngành xuất khẩu tài nguyên, năng lượng, giáo dục, du lịch, tài chính ấn tượng, mức thu nhập bình quân và lương tối thiểu có tỷ lệ cao vượt trội so với một số nước khác nước trong khu vực, Úc nghiễm nhiên trở nên thu hút với điểm đến lý tưởng cho những ai muốn có một cuộc sống mới tốt hơn và gắn bó lâu dài với nơi này.

Ngoài những việc trên thì Úc còn có môi trường sống thân thiện, chế độ phúc lợi tốt, điều kiện khí hậu thuận lợi. Đây chính là những điểm cộng đáng giá để mọi người ở các nước khác đều quan tâm vè hướng đến nước Úc như là một thiên đường về học tập, làm việc và định cư.

Với hình thức và tiêu chuẩn khác nhau thì Úc có khá nhiều chương trình về định cư. Dưới đây là một vài chướng trình và loại visa Úc mà bạn cần phải tham khảo qua cho biết.

Chương trình định cư theo diện kỹ năng kinh doanh

Tạm trú theo diện kỹ năng kinh doanh- Business Skills/Provisional Visas. Loại visa này sẽ có hiệu lực trong vòng 4 năm.

  • Visa 160/163 (tạm trú) cho Chủ doanh nghiệp: là loại hình dành cho những doanh nhân thành đạt, trong đó đã bao gồm những nhà quản lý lâu năm, chủ doanh nghiệp có tài sản đáng kể trong doanh nghiệp và cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có.
  • Visa 161/164 (tạm trú) cho Quản lý cấp cao: Dành cho một số nhà quản lý cấp cao của các doanh nghiệp nước ngoài – có trách nhiệm trong việc đưa ra các chính sách, chiến lược có tính chất quyết định và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của công ty,  cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có,  với khối tài sản đáng kể.
  • Visa 162/165 (tạm trú) dành cho Nhà đầu tư: chỉ dành cho những nhà đầu tư  doanh nhân được ghi nhận thành công trong giới kinh doanh hoặc các hoạt động đầu tư, với vốn tài sản đáng kể và sẵn sang bỏ ra để đầu tư cho các dự án đã có dự định sẵn tại Úc và cam kết duy trì hoạt động kinh doanh dâud tư trong 4 năm.

Thường trú theo diện kỹ năng kinh – Business Skills/Residence visa

Visa (thường trú) theo diện kỹ năng kinh doanh có hiệu lực 5 năm kể từ ngày được cấp, là bước thứ hai trong chương trình định cư diện doanh nhân, dành cho đương đơn muốn cư trú dài hạn tại Úc.

  • Visa 890/892 (thường trú) dành cho Chủ doanh nghiệp/Business Owner/Residence: dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) theo diện Kỹ năng kinh doanh và  có quyền sở hữu trong một doanh nghiệp tại Úc ít nhất 2 năm với doanh thu đáng kể,  tài sản cá nhân, tài sản doanh nghiệp, phải có số lượng tối thiếu về nhân viên, trong vòng 2 năm trươc thời điểm nộp đơn thì chủ doanh nghiệp phải ở lại Úc ít nhất 1 năm trong số 2 năm đó.
  • Visa 891/893 (thường trú) dành cho Nhà đầu tư/Investor/Residence: loại hình này dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) đã đầu tư vào một dự án được định sẵn tối thiểu trong 4 năm và đã sống tại Úc ít nhất 2 năm trong vòng 4 năm ngay sau khi nộp đơn.

Visa 132 – Doanh nhân xuất sắc – Business Talent, Migrant

Các doanh nhân cấp cao hoặc doanh nghiệp thì sẽ được sở hữu loại Visa này, công ty nước ngoài, thành công trong kinh doanh, tài sản kinh doanh đáng kể và cam kết tham gia vào vị trí chủ chốt trong việc quản lý doanh nghiệp mới hoặc sẵn có.

Các loại visa theo diện bảo lãnh gia đình

Chính phủ Úcc các công dân trên toàn thế giới được chính phủ Úc cho phép nhập cư với điều kiện là phải dự trên các mối quan hệ gia đình với công dân Úc, thường trú nhân Úc. Tuy nhiên, bạn cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn cho từng loại hình cụ thể.

Đoàn tụ gia đình như như vợ, chồng, sống chung – Partner

Người chung với công dân Úc hoặc sống như vợ hoặc chồng, thường trú nhân Úc có thể nhập cư hoặc sinh sống cùng họ tại Úc. Những người chung sống như vợ chồng này có thể nhập cư dưới dạng:

  • Visa 309 (tạm trú) và 100 theo diện bảo lãnh vợ/chồng/ Spouse Visa: Offshore Temporary and Permanent (Subclasses 309 and 100): theo đó, sẽ được cấp visa tạm trú 2 năm. Sau 2 năm, nếu mối quan hệ vợ chồng vẫn còn tiếp diễn bình thường, đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.
  • Visa 300 (tạm trú) diện bảo lãnh hôn thê hoặc hôn phu/Prospective Marriage Visa, Subclass 300): visa này dành cho những đương đơn chuẩn bị kết hôn. Vị hôn thê/ hôn phu được bảo lãnh có thể ở Úc được 9 tháng.
  • Visa 310 và 110 – dành cho vợ chồng đồng tính/(Interdependency Visa: Offshore Temporary and Permanent, Subclasses 310 and 110): visa này chủ yếu dành riêng cho những đương đơn cùng giới sống chung với nhau. Và được cấp visa 2 năm, trong thời gian này nếu như vẫn giữ mối quan hệ vợ chồng thì đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.

Cha mẹ

Nếu như đương đơn đã có con  là công dân Úc hoặc thường trú nhân đang sinh sống tại ÚC thì có thể sẽ được nhập cư vào Úc

  • Visa 103 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ/Parent Visa-Migrant,  Subclass 103): Dành cho những người nộp đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ/chồng trước, hoặc tối thiểu có hơn một phần hai số con của người nộp đơn là thường trú nhân của Úc, hoặc số con đang sinh sống tại Úc nhiều hơn số con đang sinh sống tại các nước khác.
  • Visa 143 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ có nhiều con đang sinh sống ở Úc/Contributory Parent Visa, Migrant, Subclass 143: Điều kiện như loại visa 103 ở trên nhưng mức đóng phí lại cao hơn.
  • Visa 173 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ/Contributory Parent Visa- Temporary, Subclass 173): dành cho những đương đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ / chồng trước. Đối với loại Visa này thì bạn chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Nếu như bạn muốn tiếp tục xin visa mới thì người nộp đơn cần phải chuyển sang visa 143 trên.

Con cái

Dành cho những người trẻ mồ coi, con ruột hoặc con nuôi còn sống phụ thuộc vào cha mẹ, thường trú nhân Úc.

  • Visa 101 (thường trú) – diện bảo lãnh con cái/Child Visa, Offshore, Subclass 101: visa này dành cho những đương đơn dưới 25 tuổi, con đẻ, con nuôi hoặc là con của vợ hoặc chồng trước vẫn sống phụ thuộc vào cha mẹ. Cha mẹ của những đứa trẻ này phải công dân Úc, thường trú nhân Úc.
  • Visa 117 (thường trú) – diện bảo lãnh trẻ mồ côi/Orphan Relative Visa, Offshore, Subclass 117: dành cho đối tượng cha mẹ đã mất là những người dưới 18 tuổi và không có khả năng nuôi bản thân,  có người thân sinh sống tại Úc.
  • Visa 102 (tạm trú) – bảo lãnh con nuôi/Adoption Visa, Subclass 102: dành cho những người có con nuôi dưới 18 tuổi. Nếu những người con nuôi này được nhận nuôi trước khi cha mẹ nuôi (người bảo trợ) trở thành công dân hoặc thường trú nhân Úc thì những thuộc diện visa 101.

Visa úc

  • Visa 115 (thường trú): diện bảo lãnh thân nhân còn lại/Remaining Relative Visa , Offshore, Subclass 115: người nộp đơn  có cha mẹ, anh chị em, là công dân Úc, thường trú nhân Úc đang sinh sống tại Úc.Ngoại trừ những người đang sinh sống ra thì người nộp đơn không có người thân nào khác.
  • Visa 114 (thường trú) – đương đơn là lớn tuổi sống phụ thuộc/Aged Dependent Relative Visa, Offshore, Subclass 114: dành cho những người lớn tuổi phụ thuộc vào bảo trợ tài chính của người thân đang sống ở Úc trong thời gian nhất định, họ phải là người chưa chưa kết hôn, còn độc thân, không còn chung sống như vợ/chồng.
  • Visa 116 (thường trú) – Chăm sóc người thân/Carer Visa, Offshore, Subclass 116: loại visa này dành cho người nộp đơn có người thân đang sinh sống tại Úc có nhu cầu cần chăm sóc y tế cho chính mình hay thành viên trong gia đình của họ.

Các loại visa theo diện người có trình độ cao – Skilled Worker

  • Visa 175 – người có trình độ cao, độc lập/ Skilled Independent, subclass 175: loại visa này dành cho những người làm việc và sinh sống ngoài nước Úc, đặc biệt là có trình độ học vấn khá cao. Đang có nhu cầu định cư ở Úc bằng visa loại đặc biệt 444.

Điều kiện:

  • Không được quá 45 tuổi
  • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL).
  • Đương đơn phải có vốn tiếng anh tốt.
  • Ở vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc thì bạn phải có 1 năm làm việc trong 2 năm gần nhất.
  • Đủ điều kiện “2 năm học” (Tốt nghiệp và có bằng cấp sau Phổ thông Trung học, học 2 năm toàn thời gian, ngành học tương xứng với nghề nghiệp và ở Úc trong thời gian học dưới hình thức visa du học hợp pháp trong 6 tháng gần đây nhất).
  • Visa 176 – Nhân viên trình độ cao được bảo trợ/Skilled Sponsored (subclass 176): dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc. Các đương đơn này phải được bảo trợ bởi người thân hoặc chính quyền tỉnh, bang và đáp ứng được thang điểm di trú hiện tại.

Tại thời điểm đương đơn nộp đơn xin visa, đương đơn phải thỏa các điều kiện sau:

  • Không được quá 45 tuổi
  • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL).
  • Cần có các văn bằng chúng chỉ, để chúng minh được vốn tiếng anh của đương đơn.
  • Đôi với vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL) trong vòng 2 năm gần đây nhất thì cần phải có ít nhất là 1 năm làm việc.
  • Hoặc có đủ 2 năm học” (Tốt nghiệp và có thời gian học toàn thời gian sau bậc phổ thông 2 năm theo hình thức visa du học hợp pháp trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp). Nếu được bảo của trợ người thân, người nộp đơn phải hoàn thành mẫu đơn 1277.
  • Visa 475 – Nhân viên trình độ cao được bảo trợ bởi chính quyền tỉnh bang/Skilled Regional Sponsored, subclass 475: dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc bằng visa loại đặc biệt 444. Theo một số yêu cầu thi người nộp đơn cần có được sự bảo trợ của người thân hoặc chính quyền tỉnh bang, đáp ứng được thang điểm định cư hiện hành. Người nhập cư chấp nhận sinh sống ở những vùng yêu cầu trên ít nhất trong 3 năm, sau đó thì sẽ được chính thức định cư và có thể dời đi nơi khác sinh sống.

Tại thời điểm nộp đơn xin visa, cần có đủ các điều kiện sau:

  • Không được trên 45 tuổi.
  • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL).
  • Đương đơn cần phải tốt về tiéng anh và phải phù họp với công việc mà đương đơn chỉ định.
  • Đóng phí học ngoại ngữ tại tỉnh bang.
  • Tối tiểu làm việc 1 năm với vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL) trong vòng 2 năm gần đây nhất.
  • Hoặc có đủ 2 năm học” (Tốt nghiệp và có thời gian học toàn thời gian sau bậc phổ thông 2 năm theo hình thức visa du học hợp pháp trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp). Nếu có được bảo trợ của người thân, người nộp đơn phải hoàn thành mẫu đơn 1277.
  • Visa 476 – Du học sinh sau khi tốt nghiệp tại 1 trường được công nhận/Skilled Recognised Graduate, subclass 476: là visa dành cho những bạn học sinh đến từ các nước, vừa tốt nghiệp tại một trường được công nhận, có những kỹ năng làm việc mà nước Úc đang cần. Visa này có thời hạn trong 3 năm  và hoàn toàn không hạn chế các quyền học tập và làm việc của người nộp đơn. Với visa này, du học sinh sau đó có thể nộp đơn xin visa dành cho “Nhân viên trình độ cao” bất cứ thời điểm nào. đương đơn không cần phải xét qua thang điểm di trú hiện tại.

Điều kiện:

Từ 31 tuổi đổ lại.

  • Có đầy đủ văn bằng.  chúng chỉ để chúng minh về khả năng anh văn của đương đơn.
  • Đương đơn phải được công nhận hoàn tất các môn học tại trường được công nhận trong 24 tháng cuối khi học tại trường.

Một số loại visa nhập cư  khác

  • Visa 450: đầu tư hưu trí (tạm thời).

Người nộp đơn cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn như sau:

  • Từ đủ 55 tuổi trở lên.
  • Không có người lệ thuộc (ngoại trừ vợ/ chồng).
  • Độc lập hỗ trợ tài chính.
  • Có thể đầu tư tài chính lâu dài được xác định.
  • Thành thật cam kết cư ngụ lâu dài ở bang bảo trợ.
  • Visa 176  (Thường trú) – Kỹ năng có bảo lãnh.

Điều kiện xem xét:

  • Không được trên 45 tuổi
  • Có kỹ năng và bằng cấp đạt tiêu chuẩn Úc cho ngành nghề nằm trong danh sách ngành nghề Úc.

Loại visa này cho phép bạn:

  • Định cư ở Úc dưới dạng công dân thường trú.
  • Được phép học tập, làm việc, sinh sống, ở Úc.
  • Hưởng đầy đủ quyền lợi cơ bản của một công dân Úc.
  • Khi đủ điều kiện bạn sẽ được thi nhập quốc tịch.
  • Bảo lãnh người thân sang Úc theo diện bảo lãnh/đoàn tụ gia đình.
  • Visa 160 – Doanh nhân độc lập

Loại visa: visa business 4 năm cho cả gia đình.

Điều kiện:

  • Có cổ phần trong công ty.
  • Hai trong bốn năm gần nhất trước ngày nộp đơn, doanh thu thuần của công ty ở Việt Nam, bao gồm cả công ty của vợ/chồng đạt tối thiểu 500,000 AUD/năm.
  • Phải đạt tối thiểu 200,000 AUD.trên tổng giá trị doanh nghiệp Việt Nam.
  • Người đứng đơn là nhà quản lý cấp cao (có bằng cao đẳng trở lên, 3 năm kinh nghiệm ngành đã học, giấy phép hành nghề, đã đảm đương vị trí lãnh đạo trong công ty, tổ chức).
  • Có tổng giá trị tài sản tối thiểu 500,000 AUD để chuyển sang Úc sinh sống và kinh doanh.
  • Không quá 45 tuổi.
  • Người đứng đơn thi IELTS đạt tối thiểu 5.0 IELTS.

Đây là một số chương trình vè loại hình phổ biến của visa Úc hy bạn các bạn có thể tham khảo và hiểu nhiều hơn về đất nước xinh đẹp này nhé!

Chuyên gia chia sẻ Định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó

Năm 2019 định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó và những lời khuyên chân thành nhất dành cho các bạn du học sinh đang có ý định xây dựng tương lai, phát triển con đường nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường tại một quốc gia hùng mạnh này. Đi du học đã trở thành phong trào hiện nay và cũng chẳng còn quá xa lạ đối với bất cứ người trẻ nào. Đó không chỉ là ước mơ được tiếp tục con đường học vấn mà còn là cơ hội để người tài có một “tấm vé” an toàn trong tay với khả năng định cư cao nhất khi chọn đúng ngành học được nằm trong diện xét duyệt ưu tiên của chính phủ. Nếu như những năm trước, việc chuyển đổi từ visa xin du học sang visa xin định cư hợp pháp tại Úc sẽ gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại và vướng mắc vì phải chứng minh rất nhiều thứ nhưng từ năm 2019 trở đi, chính phủ Australia đã nhận thức tầm quan trọng của nguồn nhân lực bị thiếu hụt trầm trọng ở một số ngành nghề trọng yếu của quốc gia nên tích cực đẩy mạnh và nới lỏng hơn về chính sách định cư theo các diện. Nói chung, có rất nhiều cách để giúp các bạn trẻ quốc tế, không riêng gì du học sinh Việt Nam hoàn toàn có khả năng nộp hồ sơ thị thực xin định cư lâu dài sau khi đã có công việc ổn định tại một trong những thành phố lớn của Úc hoặc nếu không thì doanh nghiệp nơi bạn đang công tác có thể đứng ra bảo lãnh tạm thời, đó là con đường nhanh nhất giúp bạn chạm tới “giấc mơ Úc” nhưng vẫn có nhiều bạn chưa nắm được tình hình hoặc chưa có sự tư vấn trực tiếp từ người có kinh nghiệm đi trước. Hiểu được điều này, hôm nay chuyên mục sẽ cung cấp thêm những thông tin cần thiết hỗ trợ quá trình làm thủ tục xin định cư úc dễ dàng bằng con đường du học.

Định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó và những điều cần biết

1. Năm 2019 định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó?

Theo số liệu thống kê của Cục thống kê Úc( Australian Bureau of Statistics) hiện có hơn 212,700  người mới nhập cư Úc từ khắp nơi trên thế giới giảm 9.7% so với năm trước đó và con số này tiếp tục giảm hơn trong Quota tại mức 190,000. Các điều luật về Nhập cư ngày càng được thắt chặt.

Bên cạnh đó ngành Khai khoáng – mũi nhọn kinh tế của Úc đang trong thời kì phát triển chậm nên nhiều ngành sản xuất cũng như dịch vụ cũng giảm nhu cầu về lao động.

Qua những dấu hiệu trên ta có thể thấy trong thời điểm hiện tại, thực tế có thể khẳng định việc nhập cư vào Úc là một con đường rất cạnh tranh và thử thách. Tuy nhiên cánh cửa vào “Giấc mơ Úc” này vẫn chưa đóng lại thay vào đó nước Úc đang có những yêu cầu cao hơn cho những công dân tương lai của mình.

  • 1.1. Thang điểm xét định cư tại Úc năm 2019

Thang điểm xét định cư tại Úc được đưa ra để đánh giá những ứng viên muốn nhập cư quốc tịch Úc dựa trên những tiêu chí cho sẵn về độ tuổi, trình độ Anh ngữ, kinh nghiệm làm viêc…và được phân mức điểm tùy từng tiêu chí và mức độ.

Xin chào các bạn! Video hôm nay nói về chủ đề:

Điểm vượt qua cho thang điểm định cư của Úc này là 65 điểm hay để có thể nhập cư tại Úc bạn được yêu cầu phải đảm bảo đủ 65/120 điểm (Điểm này giúp chính phủ quản lý tốt chương trình nhập cư theo dạng tay nghề và cũng sẽ luôn thay đổi). Nếu đạt yêu cầu về số điểm định cư, bạn có thể nộp đơn xin xét định cư tại Úc.

Yếu tốMô tảĐiểm
Tuổi (tại thời điểm mời nhập cư)18-2425
25-3230
33-3925
40-4415
45-490
Khả năng tiếng Anh (tại thời điểm mời nhập cư)IELTS 6 / OET B0
IELTS 7 / OET B10
IELTS 8 / OET A20
Kinh nghiệm làm việc (tại thời điểm mời nhập cư)Nếu đương đơn có kinh nghiệm làm việc cả trong và ngoài nước Úc, tối đa 20 điểm được cộng cho sinh viênKinh nghiệm làm việc trong hoặc ngoài nước Úc liên quan gần gũi hoặc được chỉ định là ngành nghề yêu cầu kĩ năngKinh nghiệm làm việc từ bên ngoài nước Úc
3-4 năm (trong 10 năm gần đây)5
5-7 năm (trong 10 năm gần đây)10
8-10 năm (trong 10 năm gần đây)15
Kinh nghiệm làm việc ở Úc
1-2 năm (trong 10 năm gần đây)5
3-4 năm (trong 10 năm gần đây)10
5-7 năm (trong 10 năm gần đây)15
8-10 năm (trong 10 năm gần đây)20
Trình độ giáo dục (tại thời điểm mời nhập cư)Tiến sĩ từ một trường của Úc hoặc Tiến sĩ theo một chương trình tiêu chuẩn được công nhận20
Ít nhất là Cử nhân, bao gồm bằng Cử nhân (Danh dự), Thạc sĩ từ một trường của Úc hoặc theo một chương trình tiêu chuẩn được công nhận15
Cao đẳng hoặc trình độ thương mại được hoàn thành tại Úc, hoặc trình độ hay giải thưởng theo tiêu chuẩn được công nhận10
Yêu cầu học tập ở Úc (tại thời điểm mời nhập cư)Có một hoặc nhiều bằng cấp, bằng cao đẳng hoặc các trình độ thương mại được trao bởi một trường đòa tạo ở Úc và đáp ứng yêu cầu học tập ở Úc5
Các yếu tố khác (tại thời điểm mời nhập cư)Trình độ ngôn ngữ cộng đồng được công nhận5
Học ở những vùng chưa phát triển hoặc vùng ngoại ô dân thưa thớt (Trừ chương trình đào tạo xa)5
Trình độ kĩ năng của vợ/chồng5
Hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp (Professional Year) tại Úc kéo dài ít nhất 12 tháng trong 4 năm trước khi đương đơn được mời nhập cư5
Chỉ định/bảo trợ (tại thời điểm mời nhập cư)Chỉ định bởi chính quyền bang hoặc vùng lãnh thổ (Visa subclass 190)5
Được chỉ định bởi chính quyền bang hoặc vùng lãnh thổ hoặc được bảo trợ bởi một thành viên hợp lệ trong gia đình, để sinh sống và làm việc ở một vùng được quy định trước (Visa subclass 489)
  • 1.2. Du học Úc ngành thiếu nhân lực – Cơ hội định cư cao?

Theo luật dành cho sinh viên quốc tế, sau khi hoàn tất chương trình Cử nhân và Thạc sĩ (theo tín chỉ) các du học sinh có thể nộp đơn ở lại 2 năm tại Úc để làm việc; nghiên cứu sinh sẽ có thể nộp đơn ở lại Úc 3 – 4 năm để làm việc.

Cơ hội định cư và tìm kiếm việc làm của du học sinh sẽ cao hơn khi học các ngành nghề hiện đang cần nguồn nhân lực lớn tại Úc như: Kế toán, Công nghệ thông tin, Y tá, Bác sỹ, Kỹ sư…theo danh sách SOL (Skilled Occupations List).

Tuy nhiên, do danh sách này thay đổi hàng năm, nên nếu thời gian học kéo dài, có thể sau khi học xong, ngành nghề đó không còn được ưu tiên nữa. Do vậy, việc lựa chọn thời gian học hợp lý là vấn đề rất quan trọng. Thêm vào đó, với mỗi lộ trình học khác nhau, du học sinh Việt Nam có thể nhận được bậc xét visa khác nhau, với những yêu cầu về tiếng Anh, tài chính, thời gian xét và tỷ lệ được chấp nhận khác nhau.

2. Lời khuyên dành cho du học sinh Việt muốn định cư tại Úc năm 2019

  • Khi du học Úc, mọi người thường có hai mục đích cơ bản: Du học sau đó về nước hoặc Du học và tìm cách trở thành công dân Úc. Với mục đích thứ hai, không ít người thành công nhưng cũng không ít người vỡ mộng.
  • Việc thất bại đến từ nhiều yếu tố, nhưng tựu chung là do sự chủ quan, thiếu sót thông tin, không đúng thời điểm… Hay có thể nói tóm lại là do không có lộ trình rõ ràng.Một nguyên nhân thất bại khác cần nhắc đến là do sai lầm của bản thân, hay việc vi phạm luật pháp Úc cũng khiến hồ sơ của bạn xấu đi.
  • Thông tin về thị thực, thường trú nhân tại Úc có thể dể dàng tìm thấy trên internet, nhưng sự thật phức tạp hơn nhiều. Ngay cả việc các bạn tham khảo thông tin trên website bộ di trú Úc cũng khá mơ hồ, khiến mọi người bị ru ngủ bởi sự đơn giản của hệ thống này.
  • Luật nhập cư thì thay đổi theo từng năm, công việc và học tập chiếm nhiều thời gian, áp lực kinh tế luôn lởn vởn trong đầu…Khiến nhiều lúc ta không thể nắm bắt hết được, dẫn đến kế hoạch định cư chệch hướng lúc nào không hay. Việc tham khảo người đi trước hoặc người tư vấn luật là thật sự cần thiết.

Dưới đây là một số lời khuyên, cũng có thể tạm xem là lộ trình cơ bản để trở thành thường trú nhân tại Úc. Định hướng này áp dụng cho đối tượng là các du học sinh, quyết định lập nghiệp từ con đường học tập:

  • 2.1. Đánh giá kỹ năng (Skills Assessment)

Bước đầu tiên cho hầu hết các đương đơn di cư có tay nghề là chọn được nghề nghiệp để đề cử và đạt được số điểm tối thiếu trong thang điểm di trú Úc.

Các tiêu chí để đánh giá kỹ năng sẽ khác nhau với mỗi nghề nghiệp, và thường dựa vào trình độ, kinh nghiệm làm việc và khả năng tiếng Anh.

Nếu có thể, tốt nhất là đề cử một nghề nghiệp trong Danh sách nghề nghiệp có tay nghề (Skilled Occupations List-SOL). Chỉ có 190 ngành nghề trong danh sách, nhưng nếu bạn có thể vượt qua bài đánh giá kỹ năng trong danh sách nghề nghiệp SOL, bạn có khả năng nộp đơn cho bất kỳ loại visa di cư có tay nghề nào.

Tiếp theo, tốt nhất là phải vượt qua bài đánh giá kỹ năng nghề nghiệp trong Danh sách Ngành nghề được bảo lãnh (Consolidated Sponsored Occupations List – CSOL). Có hơn 600 ngành nghề nằm trong danh sách CSOL, vì thế sẽ giúp cho bạn có một phạm vi rộng hơn trong việc lựa chọn các ngành nghề. Tuy nhiên, nếu nghề nghiệp của bạn không nằm trong danh sách SOL, bạn cần phải có sự bảo lãnh của chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ, hoặc nhà tuyển dụng lao động.

  • 2.2. Chương trình Lựa chọn Kỹ Năng (SkillSelect)

Tất cả đương đơn xin thị thực thường trú hoặc thị thực có tay nghề phải vượt qua bài kiểm tra của Chương trình Lựa Chọn Kỹ Năng (SkillSelect). Theo hệ thống SkillSelect, đầu tiên ứng viên phải nộp một đơn Bày Tỏ Nguyện Vọng (Expression of Interest – EOI), và nhận được một thư mời từ Bộ Di Trú trước khi họ có thể nộp đơn xin thị thực di dân có tay nghề.

Trước khi nộp đơn bày tỏ nguyện vọng, bạn nên hoàn thành bài đánh giá kỹ năng và kiểm tra tiếng Anh. Điều này là do các yêu cầu này cũng như hầu hết các tiêu chí khác hoạt động trên cơ sở thời gian mời. Tính thích hợp của bạn được tính kể từ ngày bạn nhận được thư mời nộp đơn.

Đối với các ứng viên độc lập và có sự bảo lãnh từ gia đình, tất cả đơn bày tỏ nguyện vọng được xếp hạng dựa theo điểm số, rồi đến ngày nộp đơn bày tỏ nguyện vọng. Mỗi 2 tuần Bộ Di Trú sẽ cấp thư mời đến các ứng viên được xếp hạng cao nhất thông qua một quá trình tự động.

Đối với các ứng viên được đề cử từ chính quyền, thư mời sẽ được cấp tự động bởi hệ thống ngay sau khi chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ hoàn thành việc đề cử.Để nhận được thư mời, bạn phải đạt được điểm tối thiểu theo thang điểm di cư có tay nghề (hiện tại là 60 điểm).

Đối với mỗi nhóm nghề nghiệp, một số lượng tối đa thư mời sẽ được thiết lập cho từng năm tài chính (30/06 đến 01/07/2017). Một khi chạm đến hạn mức thì bộ di trú sẽ ngừng gởi thư mời trong năm tài chính đó.

  • 2.3. Thị thực cho du học sinh mới tốt nghiệp

Đây là thị thực tạm trú 18 tháng dành cho các đương đơn mới tốt nghiệp một khóa học trên 2 năm tại Úc và chưa đủ điều kiện để xin thường trú theo các diện visa khác.

* Thị thực tạm trú cho du học sinh mới tốt nghiệp có hai dạng:

  • Làm việc sau khi tốt nghiệp: Một visa 18 tháng đòi hỏi ứng viên phải vượt qua bài đánh giá kỹ năng của ngành nghề trong danh sách Ngành nghề được phép định cư tại Úc (SOL).
  • Tiếp tục học sau khi tốt nghiệp: kéo dài từ 2 năm (cho những người hoàn thành bằng cử nhân) đến 4 năm (đối với người có học vị tiến sĩ). Không yêu cầu bài đánh giá kỹ năng, nhưng chỉ dành cho sinh viên nộp đơn xin thị thực du học đầu tiên của họ vào ngày hoặc sau ngày 05/11/2017.

Cả hai dạng đều yêu cầu ứng viên phải hoàn thành một bằng cấp ít nhất 2 năm học tập của tại Úc và có vốn tiếng anh ít nhất là IELTS 6.0 trong tất cả 4 phần thi.

Khi ở tại Úc theo diện thị thực tốt nghiệp có tay nghề, bạn có thể làm việc toàn thời gian và có quyền tiếp tục việc học.

  • Sở hữu thị thực tốt nghiệp có tay nghề sẽ rất hữu ích cho sinh viên quốc tế bởi vì các yếu tố sau:
    • Lấy thêm điểm cho việc học, làm việc, năm nghề nghiệp hoặc tiếp tục kiểm tra tiếng Anh.
    • Triển vọng tốt hơn trong việc được bảo lãnh bởi một nhà tuyển dụng
    • Khả năng di chuyển giữa các tiểu bang để tăng cơ hội có được một thư đề cử từ chính quyền
    • Bridging visa sau khi hoàn thành việc học để tạo điều kiện nộp hồ sơ xin thị thực di cư có tay nghề.
  • 2.4. Được đề cử từ chính phủ

* Đề cử từ chính phủ sẽ rất thuận lợi cho sinh viên quốc tế bởi vì:

  • Thêm điểm: 5 điểm bảo lãnh cho việc sống trong khu vực đô thị và 10 điểm cho việc sống trong khu vực địa phương.
  • Danh sách Nghề nghiệp rộng hơn: sinh viên có thể đề cử bất cứ nghề nghiệp nào trong danh sách CSOL (nhiều hơn danh sách SOL).
  • Chương trình Lựa Chọn Kỹ Năng (SkillSelect) ưu tiên: sinh viên sẽ có được một thư mời ngay sau khi chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ hoàn thành việc đề cử, thay vì phải chờ đợi thư mời tự động trong vòng hai tuần một lần.

Những tiểu bang và vùng lãnh thổ khác có xu hướng cấp thư mời cho sinh viên đã học tại khu vực được làm việc tại đó.

  •  Có hai loại Thị thực di cư có tay nghề mà các tiểu bang, vùng lãnh thổ có thể đề cử:
    • Thị thực 190 (Tay nghề có bảo lãnh) là thị thực thường trú, cho phép bạn sống bất cứ nơi nào của tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ.
    • Thị thực 489 (Tay nghề vùng miền) là thị thực tạm trú 4 năm, đòi hỏi bạn phải sống và làm việc trong một khu vực địa phương trong 2 năm để có thể trở thành thường trú nhân.
  • 2.5. Khả năng Tiếng Anh

    • Tất cả các Thị thực di cư có tay nghề yêu cầu tiếng Anh ít nhất là IELTS 6.0 trong 4 phần thi. Một trong những cách tốt nhất nhằm tăng cơ hội đó là lấy được mức điểm càng cao càng tốt.
    • Nếu bạn có 7.0 trở lên trong mỗi phần thi IELTS, hoặc một điểm B trong bài kiểm tra tiếng Anh nghề nghiệp (Occupational English test – OET), bạn được cộng 10 điểm.
    • Có 8.0 trở lên trong mỗi phần thi IELTS hoặc điểm A trong bài OET, bạn được cộng 20 điểm.
    • Các bạn nên tham gia các khóa học luyện thi IELTS. Bài thi IELTS không chỉ là cách bạn giao tiếp bằng tiếng Anh, mà việc hiểu biết cách thức kiểm tra IELTS cũng rất quan trọng.

Định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó và những điều cần biết

  • 2.6. Điểm kinh nghiệm làm việc

Với điểm kinh nghiệm, sẽ được cộng tối đa 20 điểm. Kinh nghiệm làm việc 10 năm,  kinh nghiệm làm việc tại Úc và ở nước ngoài trước đó đều được tính.

* Để có thể tính kinh nghiệm làm việc, phải đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Làm đúng ngành nghề: chỉ có kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề của bạn, hoặc liên quan chặt chẽ đến ngành nghề mới được tính điểm.
  • Tích lũy kinh nghiệm sau khi tốt nghiệp: kinh nghiệm làm việc phải được tích lũy sau khi hoàn thành trình độ bằng cấp có liên quan. Thường sẽ là một bằng cử nhân, bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận thương mại phụ thuộc vào nghề nghiệp của bạn. Làm việc trong khi học tập tại Úc sẽ không tính, trừ khi bạn đã hoàn thành một bằng cấp căn bản ở quốc gia của bạn trước khi học tập tại đây.
  • Làm ít nhất 20 giờ mỗi tuần: chỉ những tuần mà bạn đã làm việc ít nhất 20 giờ mới được tính là có tay nghề.
  •  Phù hợp với điều kiện xin thị thực: nếu bạn đã vi phạm điều kiện xin thị thực (ví dụ như vi phạm 40 giờ mỗi hai tuần trong điều kiện xin thị thực du học 8105), kinh nghiệm làm việc của bạn sẽ không được tính.
  • 2.7. Học tập tại Úc

Hoàn thành trình độ chuyên môn ở Úc có thể trợ giúp rất nhiều trong việc đạt được điểm tối thiểu trong thang điểm di trú Úc.

* Ví dụ:

  • Hoàn thành 2 năm học: nếu bạn hoàn thành khóa học 2 năm tại Úc, bạn được cộng thêm 5 điểm và giúp bạn có thị thực tạm trú sau tốt nghiệp.
  • Bằng Đại học hoặc cao hơn: nhiều ngành nghề trong danh sách SOL đòi hỏi bằng đại học để đánh giá kỹ năng. Hoàn thành chương trình Đại học hoặc cao hơn ở Úc sẽ rất cần thiết cho dạng Tiếp tục học của Thị thực tạm trú sau tốt nghiệp.
  • Số năm nghề nghiệp (Professional Year): năm nghề nghiệp có hiệu lực cho sinh viên ngành Kế toán, Kỹ thuật và CNTT. Sinh viên có thể hoàn thành kết hợp giữa việc học và việc thực tập sau khi hoàn thành khóa học chính của họ, thường là trong khi có Thị thực tạm trú sau tốt nghiệp. Điều này sẽ cộng thêm 5 điểm và giảm bớt sự đòi hỏi tiếng Anh đối với sinh viên kế toán.
  • Học tập tại địa phương xa xôi (Vùng ít dân): Sinh viên hoàn tất 2 năm học tại các khu vực này sẽ nhận được thêm 5 điểm. Làm gia tăng cơ hội nhận được đề cử của chính quyền các tiểu bang và vùng lãnh thổ khi họ đòi hỏi việc học tập phải được hoàn thành tại địa phương (ví dụ như Lãnh thổ phía Bắc).
  • 2.8. Bảo lãnh từ nhà tuyển dụng/Employer Sponsored Visa

Rất nhiều sinh viên nhận thấy việc nhà tuyển dụng bảo lãnh đang là một sự thay thế tốt hơn so với visa di trú dạng việc làm có tay nghề tổng quát (GSM), nhìn chung thì không có yêu cầu về đánh giá kỹ năng, số lượng ngành nghề nhiều hơn và yêu cầu trình độ tiếng Anh thấp hơn visa GSM.

* Các lựa chọn chính:

  • Visa 457 (làm việc dài hạn  – tạm trú) đây là visa 4 năm yêu cầu IELTS 5 và mức lương tối thiểu là 53,9000 đô một năm. Các nhà tuyển dụng phải đáp ứng đủ các yêu cầu về tài chính và đào tạo để có thể bảo lãnh.
  • Chương trình đề cử của nhà tuyển dụng (ENS): đây là visa vĩnh viễn mà hầu hết những ai đã giữ visa 457 đều đủ điều kiện sau khi đã có visa 457 trong 2 năm. Bạn có thể nộp đơn xin cấp visa theo chương trình đề cử của nhà tuyển dụng (ENS) nếu bạn đã qua được bài đánh giá kỹ năng và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm với công việc hiện tại.
  • Chương trình di cư kỹ năng vùng miền (RSMS): đây là một dạng visa vĩnh viễn dành cho việc làm ở các vùng thưa dân tại Úc. Nhìn chung sinh viên có thể đủ điều kiện trực tiếp cho lựa chọn này mà không cần phải thông qua đánh giá kỹ năng hay có visa 457 trước.
  • Càng ngày càng có nhiều sinh viên sử dụng quyền bảo lãnh của nhà tuyển dụng hơn trước và lựa chọn chương trình di cư kỹ năng theo vùng miền (RSMS) là một lựa chọn hấp dẫn riêng biệt dành cho những sinh viên sẵn sang tìm kiếm các công việc ngoài những thành phố lớn.
  • 2.9. Xin visa tạm thời

Các visa tạm thời có thể có một số rắc rối dành cho các sinh viên quốc tế – nếu sử dụng visa này sai bạn có thể trở thành bất hợp pháp khi ở Úc.

* Dưới đây là những điều quan trọng nhất bạn cần biết về visa tạm thời:

  • Nộp đơn bày tỏ nguyện vọng không có nghĩa là bạn sẽ được cấp visa tạm thời: bạn sẽ không có được visa tạm thời cho đến khi nào bạn đã nhận một giấy mời và tiến hành nộp đơn xin visa việc làm có tay nghề (GSM).
  • Hầu hết các sinh viên sẽ không có đủ thời gian để nộp hồ sơ xin visa việc làm có tay nghề (GSM) trước ngày hết hạn visa du học: do đó, có nhiều lựa chọn để nộp visa tiếp theo như một visa du học khác hoặc visa du sinh mới tốt nghiệp để tiếp tục ở lại Úc trong thời gian chờ đợi để nộp hồ sơ xin visa việc làm có tay nghề (GSM).
  • Du lịch nước ngoài: du lịch nước ngoài trong khoảng thời gian giữ visa tạm thời được cho phép. Nhưng bạn sẽ cần phải nộp đơn xin visa tạm thời loại B trước khi đi. Điều này bao gồm việc phải đóng phí và đưa ra lý do của việc đi du lịch này.
  • Quyền làm việc: Sinh viên nói chung có đầy đủ các quyền làm việc khi giữ visa tạm thời trong thời gian chờ kết quả xét visa GSM.
  • 2.10. Luôn cập nhật thông tin mới

Luật di trú Úc luôn thay đổi. Các nguồn thông tin sẽ hỗ trợ bạn trong việc luôn cập nhật các thay đổi mới nhất. Lưu ý các thông tin từ website mang tính chất cơ bản, không chi tiết. Nên tham khảo thêm từ người đi trước hoặc các nhà tư vấn luật, hay các cơ quan bạn đang học tập và làm việc.

3. Cách để được ở lại Úc dễ dàng nhất có thể bạn chưa biết

  • 3.1. Đi du học Úc

Chính phủ Úc cho phép du học sinh sau khi tốt nghiệp khóa học kéo dài hai năm trở lên được ở lại Úc làm việc từ 18 tháng tới tối đa bốn năm (tùy theo nhóm công việc).

Trong thời gian đó, nếu may mắn tìm được chủ lao động bảo lãnh, bạn có thể được xem xét trở thành “Thường trú nhân” (Permanent residen – PR), từ đó cơ hội trở thành công dân (Citizen) sẽ rộng mở.

  • 3.2. Tị nạn

Công dân từ các nước xảy ra chiến tranh thường tìm đến Úc như một điểm tị nạn lý tưởng, nhất là từ các nước khu vực Trung Đông, vì điều kiện tự nhiên khá tương đồng giữa Úc và khu vực này. Vì nước Úc bao quanh là đại dương, nên đường biển là con đường tị nạn phổ biến.

Tuy nhiên, chính phủ Úc từ năm 2014 đã rất mạnh tay trong việc xử lý thuyền chở người tị nạn, bằng cách phát hiện và ngăn chặn từ xa ngoài khơi, đồng thời gom người tị nạn vào các trại tạm giữ để xét có cho tị nạn hay không.

Các trại tạm giữ (Detention center) này được lập cả bên trong và bên ngoài nước Úc (Nauru và Papua New Guinea). Công dân nhiều nước không có chiến tranh cũng tìm cách xin tị nạn theo cách này.

  • 3.3. Người phụ thuộc

Nhiều du học sinh đi theo học bổng của Chính phủ Úc không được phép ở lại Úc sau khi tốt nghiệp, bởi vậy họ tìm đến con đường này. Khi họ gần tốt nghiệp, vợ/chồng đi theo sẽ tìm kiếm công việc để được phép ở lại làm việc, hoặc tham gia một khóa học để kéo dài thời gian và tìm cơ hội.

Từ visa làm việc, vợ/chồng họ sẽ tiếp tục tìm kiếm PR. Sau khi hết hạn cấm vào Úc theo điều kiện visa sinh viên trước đây, cựu du học sinh đó có thể quay lại Úc theo diện đoàn tụ gia đình. Cha mẹ cũng có thể là người phụ thuộc của con cái theo diện bảo lãnh cha mẹ.

  • 3.4. Kết hôn với công dân Úc

Có nhiều người tranh thủ thời gian đi du học, du lịch Úc để kết hôn và sau đó xin visa ở lại luôn. Một số đông đảo thì kết hôn với công dân Úc ở nước ngoài sau đó làm thủ tục sang Úc.

Không thể phủ nhận rằng các cuộc hôn nhân nghiêm túc là rất nhiều.Tuy nhiên đây cũng là một “thị trường” rất màu mỡ cho những người làm môi giới và cả những người kiếm tiền bằng “dịch vụ kết hôn”.

  • 3.5. Nhập cư theo diện Skilled Workers

Những người đang sống ngoài nước Úc, có kinh nghiệm làm những công việc nước Úc đang ưu tiên nhập cư Úc thì có thể nộp hồ sơ theo diện này.

Mỗi năm vào tháng 7, chính phủ liên bang và các bang sẽ công bố danh sách những ngành nghề được ưu tiên. Vậy nên những người có nhu cầu cần thiết phải cập nhật danh sách ngành nghề này.

  • 3.6. Đầu tư vào Úc

Trong những con đường thì đây có lẽ là con đường “danh giá” nhất. Nhà đầu tư đi vào Úc với một tư thế ngẩng cao đầu vì họ đã mang nước Úc một khoản tiền lớn thay vì tiêu tiền từ quốc gia này.

Để biết được loại visa nào phù hợp với bạn khi định cư Úc, bạn có thể dùng công cụ Finder visa mà Bộ Di trú Úc mới áp dụng gần đây. Tuy nhiên, công cụ này chỉ áp dụng cho người xin visa và không áp dụng cho người phụ thuộc.

Bằng những tin tức mới nhất liên quan tới vấn đề định cư Úc bằng con đường du học dễ hay khó, chúng tôi rất mong muốn đã đem đến cho bạn mọi kiến thức cần thiết nhằm hỗ trợ kế hoạch làm hồ sơ xin được trở thành công dân “xứ sở chuột túi” trong thời gian sắp tới. Theo số liệu thống kê những năm trở lại đây, số lượng du học sinh Úc ở lại định cư lâu dài ngày càng gia tăng, chứng tỏ quốc gia này rất đáng để kỳ vọng về một tương lai tương lai trên con đường phát triển sự nghiệp của người trẻ trên thế giới. Ở lại Úc từ lâu vẫn là mong mỏi của rất nhiều người nhưng không phải ai cũng may mắn được ở lại đây để hưởng thụ một nền giáo dục tiên tiến và hệ thống an ninh chăm sóc sức khỏe đạt chuẩn toàn cầu. Nếu bạn không hiểu gì về luật cũng không nắm được những chính sách thay đổi mới nhất trong chương trình visa định cư của chính phủ Úc thì chắc chắn “cơ hội vàng” sẽ chẳng bao giờ mĩm cười trước mắt. Nhưng cũng cần lưu tâm tới một vấn đề quan trọng không kém đí là, gần đây nhất, nước Úc đã ban hành và có nhiều quy định điều chỉnh lại về luật visa, điều này cũng đồng nghĩa với việc cơ hội làm việc và định cư cho các du học sinh quốc tế ngày càng được rộng mở, đây là một thông tin đáng mừng mà sinh viên Việt Nam chúng ta không nên bỏ lỡ. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360 nhé!