Dịch vụ tư vấn định cư úc : coi chừng tiền mất tật mang

Hiện nay nhu cầu định cư Úc càng ngày càng cao và đang có xu hướng gia tăng. Nhưng để được hiểu rõ hơn về việc định cư thì đã có không ít người Việt Nam tìm đến các công ty dịch vụ tư vấn định cư úc để rõ hơn về các chương trình định cư, con người và đất nước ở Úc. Nhằm hoàn thiện các thủ tục một cách dễ dàng và nhanh hơn.

Dịch vụ tư vấn định cư úc : coi chừng tiền mất tật mang

Úc còn được mệnh danh với cái tên là xứ sở của loài chuột túi khổng lồ. Đến với đất nước xinh đẹp này, bạn sẽ như được hòa mình vào một không gian sống với những cung bậc cảm xúc mới lạ. Có lẽ, đó chính là những nét độc đáo mà chỉ có Úc mới làm con người ta xao xuyến đến nao lòng như vậy.

Úc có nền kinh tế phát triển bậc nhất và được đánh giá là quốc gia giàu có hàng đầu trên thế giới với ngành xuất khẩu tài nguyên, năng lượng, giáo dục, du lịch, tài chính ấn tượng, mức thu nhập bình quân và lương tối thiểu có tỷ lệ cao vượt trội so với một số nước khác nước trong khu vực, Úc nghiễm nhiên trở nên thu hút với điểm đến lý tưởng cho những ai muốn có một cuộc sống mới tốt hơn và gắn bó lâu dài với nơi này.

Ngoài những việc trên thì Úc còn có môi trường sống thân thiện, chế độ phúc lợi tốt, điều kiện khí hậu thuận lợi. Đây chính là những điểm cộng đáng giá để mọi người ở các nước khác đều quan tâm vè hướng đến nước Úc như là một thiên đường về học tập, làm việc và định cư.

Với hình thức và tiêu chuẩn khác nhau thì Úc có khá nhiều chương trình về định cư. Dưới đây là một vài chướng trình và loại visa Úc mà bạn cần phải tham khảo qua cho biết.

Chương trình định cư theo diện kỹ năng kinh doanh

Tạm trú theo diện kỹ năng kinh doanh- Business Skills/Provisional Visas. Loại visa này sẽ có hiệu lực trong vòng 4 năm.

  • Visa 160/163 (tạm trú) cho Chủ doanh nghiệp: là loại hình dành cho những doanh nhân thành đạt, trong đó đã bao gồm những nhà quản lý lâu năm, chủ doanh nghiệp có tài sản đáng kể trong doanh nghiệp và cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có.
  • Visa 161/164 (tạm trú) cho Quản lý cấp cao: Dành cho một số nhà quản lý cấp cao của các doanh nghiệp nước ngoài – có trách nhiệm trong việc đưa ra các chính sách, chiến lược có tính chất quyết định và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của công ty,  cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có,  với khối tài sản đáng kể.
  • Visa 162/165 (tạm trú) dành cho Nhà đầu tư: chỉ dành cho những nhà đầu tư  doanh nhân được ghi nhận thành công trong giới kinh doanh hoặc các hoạt động đầu tư, với vốn tài sản đáng kể và sẵn sang bỏ ra để đầu tư cho các dự án đã có dự định sẵn tại Úc và cam kết duy trì hoạt động kinh doanh dâud tư trong 4 năm.

Thường trú theo diện kỹ năng kinh – Business Skills/Residence visa

Visa (thường trú) theo diện kỹ năng kinh doanh có hiệu lực 5 năm kể từ ngày được cấp, là bước thứ hai trong chương trình định cư diện doanh nhân, dành cho đương đơn muốn cư trú dài hạn tại Úc.

  • Visa 890/892 (thường trú) dành cho Chủ doanh nghiệp/Business Owner/Residence: dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) theo diện Kỹ năng kinh doanh và  có quyền sở hữu trong một doanh nghiệp tại Úc ít nhất 2 năm với doanh thu đáng kể,  tài sản cá nhân, tài sản doanh nghiệp, phải có số lượng tối thiếu về nhân viên, trong vòng 2 năm trươc thời điểm nộp đơn thì chủ doanh nghiệp phải ở lại Úc ít nhất 1 năm trong số 2 năm đó.
  • Visa 891/893 (thường trú) dành cho Nhà đầu tư/Investor/Residence: loại hình này dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) đã đầu tư vào một dự án được định sẵn tối thiểu trong 4 năm và đã sống tại Úc ít nhất 2 năm trong vòng 4 năm ngay sau khi nộp đơn.

Visa 132 – Doanh nhân xuất sắc – Business Talent, Migrant

Các doanh nhân cấp cao hoặc doanh nghiệp thì sẽ được sở hữu loại Visa này, công ty nước ngoài, thành công trong kinh doanh, tài sản kinh doanh đáng kể và cam kết tham gia vào vị trí chủ chốt trong việc quản lý doanh nghiệp mới hoặc sẵn có.

Các loại visa theo diện bảo lãnh gia đình

Chính phủ Úcc các công dân trên toàn thế giới được chính phủ Úc cho phép nhập cư với điều kiện là phải dự trên các mối quan hệ gia đình với công dân Úc, thường trú nhân Úc. Tuy nhiên, bạn cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn cho từng loại hình cụ thể.

Đoàn tụ gia đình như như vợ, chồng, sống chung – Partner

Người chung với công dân Úc hoặc sống như vợ hoặc chồng, thường trú nhân Úc có thể nhập cư hoặc sinh sống cùng họ tại Úc. Những người chung sống như vợ chồng này có thể nhập cư dưới dạng:

  • Visa 309 (tạm trú) và 100 theo diện bảo lãnh vợ/chồng/ Spouse Visa: Offshore Temporary and Permanent (Subclasses 309 and 100): theo đó, sẽ được cấp visa tạm trú 2 năm. Sau 2 năm, nếu mối quan hệ vợ chồng vẫn còn tiếp diễn bình thường, đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.
  • Visa 300 (tạm trú) diện bảo lãnh hôn thê hoặc hôn phu/Prospective Marriage Visa, Subclass 300): visa này dành cho những đương đơn chuẩn bị kết hôn. Vị hôn thê/ hôn phu được bảo lãnh có thể ở Úc được 9 tháng.
  • Visa 310 và 110 – dành cho vợ chồng đồng tính/(Interdependency Visa: Offshore Temporary and Permanent, Subclasses 310 and 110): visa này chủ yếu dành riêng cho những đương đơn cùng giới sống chung với nhau. Và được cấp visa 2 năm, trong thời gian này nếu như vẫn giữ mối quan hệ vợ chồng thì đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.

Cha mẹ

Nếu như đương đơn đã có con  là công dân Úc hoặc thường trú nhân đang sinh sống tại ÚC thì có thể sẽ được nhập cư vào Úc

  • Visa 103 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ/Parent Visa-Migrant,  Subclass 103): Dành cho những người nộp đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ/chồng trước, hoặc tối thiểu có hơn một phần hai số con của người nộp đơn là thường trú nhân của Úc, hoặc số con đang sinh sống tại Úc nhiều hơn số con đang sinh sống tại các nước khác.
  • Visa 143 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ có nhiều con đang sinh sống ở Úc/Contributory Parent Visa, Migrant, Subclass 143: Điều kiện như loại visa 103 ở trên nhưng mức đóng phí lại cao hơn.
  • Visa 173 (thường trú) – diện bảo lãnh cha mẹ/Contributory Parent Visa- Temporary, Subclass 173): dành cho những đương đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ / chồng trước. Đối với loại Visa này thì bạn chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Nếu như bạn muốn tiếp tục xin visa mới thì người nộp đơn cần phải chuyển sang visa 143 trên.

Con cái

Dành cho những người trẻ mồ coi, con ruột hoặc con nuôi còn sống phụ thuộc vào cha mẹ, thường trú nhân Úc.

  • Visa 101 (thường trú) – diện bảo lãnh con cái/Child Visa, Offshore, Subclass 101: visa này dành cho những đương đơn dưới 25 tuổi, con đẻ, con nuôi hoặc là con của vợ hoặc chồng trước vẫn sống phụ thuộc vào cha mẹ. Cha mẹ của những đứa trẻ này phải công dân Úc, thường trú nhân Úc.
  • Visa 117 (thường trú) – diện bảo lãnh trẻ mồ côi/Orphan Relative Visa, Offshore, Subclass 117: dành cho đối tượng cha mẹ đã mất là những người dưới 18 tuổi và không có khả năng nuôi bản thân,  có người thân sinh sống tại Úc.
  • Visa 102 (tạm trú) – bảo lãnh con nuôi/Adoption Visa, Subclass 102: dành cho những người có con nuôi dưới 18 tuổi. Nếu những người con nuôi này được nhận nuôi trước khi cha mẹ nuôi (người bảo trợ) trở thành công dân hoặc thường trú nhân Úc thì những thuộc diện visa 101.

Visa úc

  • Visa 115 (thường trú): diện bảo lãnh thân nhân còn lại/Remaining Relative Visa , Offshore, Subclass 115: người nộp đơn  có cha mẹ, anh chị em, là công dân Úc, thường trú nhân Úc đang sinh sống tại Úc.Ngoại trừ những người đang sinh sống ra thì người nộp đơn không có người thân nào khác.
  • Visa 114 (thường trú) – đương đơn là lớn tuổi sống phụ thuộc/Aged Dependent Relative Visa, Offshore, Subclass 114: dành cho những người lớn tuổi phụ thuộc vào bảo trợ tài chính của người thân đang sống ở Úc trong thời gian nhất định, họ phải là người chưa chưa kết hôn, còn độc thân, không còn chung sống như vợ/chồng.
  • Visa 116 (thường trú) – Chăm sóc người thân/Carer Visa, Offshore, Subclass 116: loại visa này dành cho người nộp đơn có người thân đang sinh sống tại Úc có nhu cầu cần chăm sóc y tế cho chính mình hay thành viên trong gia đình của họ.

Các loại visa theo diện người có trình độ cao – Skilled Worker

  • Visa 175 – người có trình độ cao, độc lập/ Skilled Independent, subclass 175: loại visa này dành cho những người làm việc và sinh sống ngoài nước Úc, đặc biệt là có trình độ học vấn khá cao. Đang có nhu cầu định cư ở Úc bằng visa loại đặc biệt 444.

Điều kiện:

  • Không được quá 45 tuổi
  • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL).
  • Đương đơn phải có vốn tiếng anh tốt.
  • Ở vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc thì bạn phải có 1 năm làm việc trong 2 năm gần nhất.
  • Đủ điều kiện “2 năm học” (Tốt nghiệp và có bằng cấp sau Phổ thông Trung học, học 2 năm toàn thời gian, ngành học tương xứng với nghề nghiệp và ở Úc trong thời gian học dưới hình thức visa du học hợp pháp trong 6 tháng gần đây nhất).
  • Visa 176 – Nhân viên trình độ cao được bảo trợ/Skilled Sponsored (subclass 176): dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc. Các đương đơn này phải được bảo trợ bởi người thân hoặc chính quyền tỉnh, bang và đáp ứng được thang điểm di trú hiện tại.

Tại thời điểm đương đơn nộp đơn xin visa, đương đơn phải thỏa các điều kiện sau:

  • Không được quá 45 tuổi
  • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL).
  • Cần có các văn bằng chúng chỉ, để chúng minh được vốn tiếng anh của đương đơn.
  • Đôi với vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL) trong vòng 2 năm gần đây nhất thì cần phải có ít nhất là 1 năm làm việc.
  • Hoặc có đủ 2 năm học” (Tốt nghiệp và có thời gian học toàn thời gian sau bậc phổ thông 2 năm theo hình thức visa du học hợp pháp trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp). Nếu được bảo của trợ người thân, người nộp đơn phải hoàn thành mẫu đơn 1277.
  • Visa 475 – Nhân viên trình độ cao được bảo trợ bởi chính quyền tỉnh bang/Skilled Regional Sponsored, subclass 475: dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc bằng visa loại đặc biệt 444. Theo một số yêu cầu thi người nộp đơn cần có được sự bảo trợ của người thân hoặc chính quyền tỉnh bang, đáp ứng được thang điểm định cư hiện hành. Người nhập cư chấp nhận sinh sống ở những vùng yêu cầu trên ít nhất trong 3 năm, sau đó thì sẽ được chính thức định cư và có thể dời đi nơi khác sinh sống.

Tại thời điểm nộp đơn xin visa, cần có đủ các điều kiện sau:

  • Không được trên 45 tuổi.
  • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL).
  • Đương đơn cần phải tốt về tiéng anh và phải phù họp với công việc mà đương đơn chỉ định.
  • Đóng phí học ngoại ngữ tại tỉnh bang.
  • Tối tiểu làm việc 1 năm với vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL) trong vòng 2 năm gần đây nhất.
  • Hoặc có đủ 2 năm học” (Tốt nghiệp và có thời gian học toàn thời gian sau bậc phổ thông 2 năm theo hình thức visa du học hợp pháp trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp). Nếu có được bảo trợ của người thân, người nộp đơn phải hoàn thành mẫu đơn 1277.
  • Visa 476 – Du học sinh sau khi tốt nghiệp tại 1 trường được công nhận/Skilled Recognised Graduate, subclass 476: là visa dành cho những bạn học sinh đến từ các nước, vừa tốt nghiệp tại một trường được công nhận, có những kỹ năng làm việc mà nước Úc đang cần. Visa này có thời hạn trong 3 năm  và hoàn toàn không hạn chế các quyền học tập và làm việc của người nộp đơn. Với visa này, du học sinh sau đó có thể nộp đơn xin visa dành cho “Nhân viên trình độ cao” bất cứ thời điểm nào. đương đơn không cần phải xét qua thang điểm di trú hiện tại.

Điều kiện:

Từ 31 tuổi đổ lại.

  • Có đầy đủ văn bằng.  chúng chỉ để chúng minh về khả năng anh văn của đương đơn.
  • Đương đơn phải được công nhận hoàn tất các môn học tại trường được công nhận trong 24 tháng cuối khi học tại trường.

Một số loại visa nhập cư  khác

  • Visa 450: đầu tư hưu trí (tạm thời).

Người nộp đơn cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn như sau:

  • Từ đủ 55 tuổi trở lên.
  • Không có người lệ thuộc (ngoại trừ vợ/ chồng).
  • Độc lập hỗ trợ tài chính.
  • Có thể đầu tư tài chính lâu dài được xác định.
  • Thành thật cam kết cư ngụ lâu dài ở bang bảo trợ.
  • Visa 176  (Thường trú) – Kỹ năng có bảo lãnh.

Điều kiện xem xét:

  • Không được trên 45 tuổi
  • Có kỹ năng và bằng cấp đạt tiêu chuẩn Úc cho ngành nghề nằm trong danh sách ngành nghề Úc.

Loại visa này cho phép bạn:

  • Định cư ở Úc dưới dạng công dân thường trú.
  • Được phép học tập, làm việc, sinh sống, ở Úc.
  • Hưởng đầy đủ quyền lợi cơ bản của một công dân Úc.
  • Khi đủ điều kiện bạn sẽ được thi nhập quốc tịch.
  • Bảo lãnh người thân sang Úc theo diện bảo lãnh/đoàn tụ gia đình.
  • Visa 160 – Doanh nhân độc lập

Loại visa: visa business 4 năm cho cả gia đình.

Điều kiện:

  • Có cổ phần trong công ty.
  • Hai trong bốn năm gần nhất trước ngày nộp đơn, doanh thu thuần của công ty ở Việt Nam, bao gồm cả công ty của vợ/chồng đạt tối thiểu 500,000 AUD/năm.
  • Phải đạt tối thiểu 200,000 AUD.trên tổng giá trị doanh nghiệp Việt Nam.
  • Người đứng đơn là nhà quản lý cấp cao (có bằng cao đẳng trở lên, 3 năm kinh nghiệm ngành đã học, giấy phép hành nghề, đã đảm đương vị trí lãnh đạo trong công ty, tổ chức).
  • Có tổng giá trị tài sản tối thiểu 500,000 AUD để chuyển sang Úc sinh sống và kinh doanh.
  • Không quá 45 tuổi.
  • Người đứng đơn thi IELTS đạt tối thiểu 5.0 IELTS.

Đây là một số chương trình vè loại hình phổ biến của visa Úc hy bạn các bạn có thể tham khảo và hiểu nhiều hơn về đất nước xinh đẹp này nhé!

Học bổng du học Úc ngành Luật 2019 tại các trường đại học

Học bổn du học Úc ngành Luật đang là một trong những lựa chọn mới của các bạn trẻ Việt Nam khi muốn ra nước ngoài nâng cao kiến thức. Hiện nay cơ hội công việc của ngành Luật khá rộng mở, nhất là với những người có tấm bằng Quốc Tế nên rất nhiều các bạn trẻ Việt nam chọn cách du học để mở mang kiến thức và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân. Các trường đại học đào tạo ngành Luật tại Úc luôn có những chính sách học bổng cho du học sinh để giúp các bạn giảm bớt nỗi lo về học phí và chi phí sinh hoạt, yên tâm trong việc học hành. Chính vì vậy bạn nên nắm cơ hội để nhận học bổng du học ngành Luật thuận lợi, tiết kiệm. Để tìm hiểu kĩ hơn về cách truy tìm học bổng du học úc ngành luật, những trường đào tạo luật tại úc tốt nhất,…mời các bạn cùng tham khảo thông tin dưới đây nhé.

Ngành Luật luôn được xem là ngành nghề cao quý trong xã hội, những người làm việc trong ngành luật luôn được trọng vọng và kính nể bởi học thức uyên bác mà họ có được. Vì vậy, ngành Luật luôn thu hút được các bạn sinh viên. Hiện nay, học Luật không chỉ làm việc trong các cơ quan nhà nước mà cả các đơn vị tư nhân.

Sau khi tốt nghiệp cấp 3, các bạn có thể theo học luật tại các trường đại học trong nước hoặc nước ngoài. Cũng như ở Việt Nam, chương trình đại học ngành luật (LLB) kéo dài 4 năm, chương trình thạc sĩ (LLM) kéo dài từ 1 đến 2 năm. Sinh viên sau khi tốt nghiệp bậc đại học hoặc thạc sĩ ngành luật sẽ được gọi là luật gia. Mặc dù vậy, luật gia chỉ có thể làm tư vấn viên về luật pháp cho các công ty chứ chưa có đủ tư cách pháp nhân để biện hộ trước toà.

Để có thể biện hộ trước toà, luật gia cần học thêm tại học viện tư pháp 1 năm và đồng thời phải có kinh nghiệm làm việc tại các công ty luật trên 1 năm. Ở Việt Nam, luật gia còn phải thi cấp chứng chỉ tại liên đoàn luật sư Việt Nam. Chỉ sau khi được cấp thẻ luật sư này, luật gia mới chính thức trở thành luật sư, có quyền đứng trước toà phản biện và tham gia trước toà với tư cách là người đại diện cho khách hàng. Trong trường hợp có ý định mở công ty riêng, luật sư phải đợi 2 năm tính từ thời điểm được cấp thẻ hành nghề mới có thể mở công ty luật riêng.

Về cơ bản, 1 học sinh ở Việt Nam mất từ 7 đến 8 năm tính từ thời điểm bắt đầu học đại học đến khi được phép mở hãng luật riêng. Ở Úc, quá trình này có thể ngắn hơn 1 đến 1,5 năm so với ở Việt Nam. Các khoá học Luật ở Úc có thể kết hợp với một ngành khác, chẳng hạn như nghệ thuật, ngôn ngữ hoặc kinh doanh, giúp cho học sinh tang khả năng cạnh tranh sau khi ra trường.

1. Du học ngành Luật tại Úc

Nắm bắt được nhu cầu nhân sự ngày càng lớn và vị trí ngành ngày càng quan trọng trong mọi mặt đời sống hiện nay trong khi sự đầu tư giảng dạy trong nước còn chưa tương xứng, không ít học sinh sinh viên đã chọn cho mình con đường du học ngành Luật tại Úc.

Bằng việc hoàn thành chương trình Luật tại xứ chuột túi, sinh viên đã nắm chắc trong tay cơ hội được tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Điển hình như nghiên cứu viên, tư vấn pháp luật, cố vấn pháp luật, luật sư, ủy viên canh tân pháp luật, giám đốc phòng quan hệ công chúng… trong các doanh nghiệp, công ty xuất nhập khẩu, tập đoàn đa quốc gia hay các đơn vị pháp luật.

Nhìn chung, tùy thuộc vào trình độ chuyên môn cùng năng lực nghề nghiệp mà mức lương cho nhân sự ngành Luật tại Úc dao động từ 50.772 – 140.996 AUD/năm Trong đó mức lương khởi điểm sẽ có sự chênh lệch giữa các vùng miền. Nếu bạn lập nghiệp tại Sydney thì mức lương khởi điểm bạn có thể nhận được từ 55.955 AUD/năm, 83.750 AUD/năm tại Melbourne và 85.500 AUD/năm tại thành phố Perth (theo Payscale).

2. Các chương trình Luật

Chương trình Cử nhân Luật

Du học ngành Luật tại Úc với chương trình cử nhân là cơ hội để sinh viên được học tập và thực hành kỹ năng như một luật sư thực thụ. Thông thường khóa học này diễn ra trong 4 năm giúp bạn có được kiến thức nền tảng vững chắc nhất trong lĩnh vực luật pháp và thi hành luật pháp. Với chương trình cử nhân Luật tại các trường đại học bạn sẽ được trang bị tốt nhất những kỹ năng bao gồm: hòa giải, đàm phán, soạn thảo pháp lý, diễn giải pháp lý, tác phong tòa án để trở thành ứng viên chuyên nghiệp, có tố chất để tham gia vào lĩnh vực luật tại các tổ chức trong tương lai.

Chương trình Thạc sĩ Luật

Đây là chương trình dành cho những ai có tham vọng tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực luật học cũng như mong muốn tìm kiếm một hướng đi mới cho tương lai sự nghiệp của chính mình. Khóa học này mang đến cho sinh viên những kinh nghiệm làm việc đúng chuyên ngành đã chọn cũng như cơ hội lớn để phát triển kỹ năng thi hành pháp luật, có được những hiểu biết sâu sắc về chính sách pháp luật. Chương trình này sẽ diễn ra trong khoảng từ 1.5 – 2 năm, tùy thuộc vào ngôi trường bạn chọn học.

3. Du học ngành Luật tại Úc nên học ở trường nào?

Du học Úc tại Đại học Deakin với nhóm ngành Luật được QS xếp vào top 200 khóa học hấp dẫn nhất thế giới. Hiện Đại học Deakin đang nằm trong top 2% các trường đại học xuất sắc thế giới theo sự đánh giá của ARWU 2016/17 đồng thời là trường đại học trẻ dưới 50 tuổi có nhiều thành tích giảng dạy ấn tượng (theo THE).

Được QS 2016/17 đánh giá cao và xếp vào top 1% các trường đại học ưu tú nhất hành tinh, Đại học Tây Úc còn được đánh giá 5 sao cho mức lương khởi điểm và triển vọng nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường. Bên cạnh đó, Đại học Tây Úc cũng chính là thành viên chủ lực trong nhóm G8 (Group of Eight) – nhóm 8 trường đại học nghiên cứu chuyên sâu hàng đầu xứ chuột túi.

Được sinh viên đánh giá cao cho mức độ hài lòng về chất lượng các khóa học cùng những hỗ trợ tận tình, kịp thời đến từng học sinh (92.1%), Đại học Edith Cowan còn được The Good University Guide đánh giá 5 sao cho triển vọng nghề nghiệp sau khi ra trường của sinh viên. Tọa lạc tại thành phố Perth xinh đẹp, trường hiện góp mặt vào nhóm các trường đại học trẻ dưới 50 tuổi có nhiều thành tích nổi bật.

Ngành Luật tại Đại học GriffithXếp trong top 100 khóa học Luật tốt nhất thế giới cùng nhiều chương trình khác được đánh giá cao, Đại học Griffith hiện vinh dự góp mặt trong top 3% trường đại học có tầm ảnh hưởng nhất thế giới. Có khu học xá đặt tại tiểu bang Queensland nên thơ với 5 cơ sở hiện đại đã làm cho Griffith trở thành biểu tượng của trường đại học sáng tạo, năng động nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Đại học Canberra

– Hình thức:

  • Đại học: 4 – 5 năm
  • Thạc sỹ: 1 – 1,5 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 22.360/năm
  • Thạc sỹ: $A 26.760/năm

– Thời gian nhập học: tháng 2 và tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp trung học phổ thông, IELTS 6.0 – 6.5
  • Thạc sỹ: Có bằng cử nhân chuyên ngành luật hoặc tương đương, điểm trung bình môn 5.1 hoặc cao hơn, có 2 năm kinh nghiệm làm việc thực tế, IELTS 7.0

Đại học Victoria (Victoria University – VU)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 2 năm
  • TAFE: 2 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 21.600/năm
  • Thạc sỹ: $A 24.400/năm
  • TAFE: $A 13,180/năm

– Địa điểm học:

  • Đại học: City Queen
  • Thạc sỹ: City Queen
  • TAFE: City Queen, Footscray Nicholson, City King Campus (địa điểm học part time)

– Thời gian nhập học:

  • Đại học: tháng 2 và tháng 7
  • Thạc sỹ: tháng 2 và tháng 7
  • TAFE: tháng 2

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp 12, IELTS 6.5 (không môn nào dưới 6.0), nếu không đủ các điều kiện trên, ứng viên cần có kinh nghiệm làm việc, hoạt động ngoại khóa với nhiều đóng góp cho công đồng.
  • Thạc sỹ: Hoàn thành chương trình cử nhân, IELTS 6.5, TOEFL iBT 92
  • TAFE: hoàn thành chương trình VCE, IELTS 5.5

Đại học Queensland (The University of Queensland – UQ)

– Hình thức:

  • Đại học:4 năm
  • Thạc sỹ: 1 năm

– Học phí: $A 32.160/năm

– Thời gian nhập học: tháng 5 và tháng 11

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Hoàn thành chương trình lớp 12 và thi đầu vào theo đề thi của đại học Queensland. IELTS tối thiểu 6.5 (không môn phụ nào dưới 6.0)
  • Thạc sỹ: Hoàn thành cử nhân luật, GPA 4.5 (trên thang điểm 7.0), IELTS 6.5

Đại học Sydney

– Hình thức:

  • Đại học: 4 – 5 năm
  • Thạc sỹ: 1 – 2 năm

– Học phí:

  • Đại hoc: $A 32.880 – $A 38.400/năm
  • Thạc sỹ: $A 33.000 – $A 38.400/ năm

– Thời gian:

  • Đại học: tháng 3
  • Thạc sỹ: tháng 3 và tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp 12, IELTS 7.5
  • Thạc sỹ: Tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Luật hoặc 1 năm đại học, IELTS tối thiểu 7.5

Đại học Curtin ( Curtin University of Technology)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 16.480/năm
  • Thạc sỹ: $A 18.560/năm

– Thời gian học: tháng 3 và tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp 12, điểm trung bình của 6 môn học bắt buộc đạt 80% trở lên, IELTS 7.0
  • Thạc sỹ: tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật hoặc ngành có liên quan. IELTS 7.0

Trường Edith Cowan (Edith Cowan University– ECU)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm (full time/part time)

– Học phí: $A 24.000 – $A 31.000/năm

– Địa điểm học: Học xá Joondalup

– Thời gian nhập học: Tháng 2

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: tốt nghiệp trung học phổ thông, IELTS đạt 6.5 trở lên, PTE (Pearson Test of English) đạt 57 điểm trở lên.
  • Thạc sỹ: tốt nghiệp cử nhân Luật, có điểm trung bình 70%, IELTS 7.0

Đại học Jame Cook ( Jame Cook University – JCU)

– Hình thức:

ĐỪNG QUÊN KẾT NỐI VỚI CÁC KÊNH KHÁC CỦA MÌNH ĐỂ KHÔNG LỠ INFO HAY NHÉ:
WEBSITE: https://hannahed.co/
FACEBOOK: …

  • Đại học: 4 năm
  • Đại học: 2 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 22.500/năm
  • Thạc sỹ: $A 24.500/năm

– Địa điểm học:

  • Đại học: Học xá Townsville, Cairns
  • Thạc sỹ: học xá Townsville, Cairns. External

– Thời gian nhập học: Tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Hoàn thành chương trình lớp 11 hoặc 12, GPA 7.5, IELTS 6.0 và TOEFL 79
  • Thạc sỹ: Tốt nghiệp đại học tương đương bằng cử nhân ở Úc, hoặc các trường đại học uy tín được công nhận, IELTS 6.5 trở lên (không kĩ năng nào bé hơn 6.0)

Đại học Southern Cross (Southern Cross University)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm

– Học phí: $A 20.000/năm

– Địa điểm học: LismoreGold Coast

– Thời gian nhập học: tháng 6, tháng 10

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Tốt nghiệp trung học phổ thông, GPA 7.0, IELTS 6.0 (kết quả thi không quá 2 năm)
  • Thạc sỹ: Có bằng cử nhân ngành Luật, IELTS 6.5

Đại học Wollongong (University of Wollongong – UOW)

– Hình thức:

  • Đại học: 3 – 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 28.450/năm
  • Thạc sỹ: $A 25.200/năm

– Thời gian nhập học:

  • Đại học: Tháng 5
  • Thạc sỹ: tháng 5 và tháng 8

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Tốt nghiệp phổ thông trung học, GPA 7.0
  • Thạc sỹ: Bằng cử nhân được trường công nhận về chất lượng đào tạo, với số điểm trung bình môn 60% trở lên, cùng với 2 năm kinh nghiệm chuyên môn về ngành đã tốt nghiệp ĐH. Có bằng Diploma cộng với điểm trung bình trên 50% và 2 năm kinh nghiệm làm việc. Chứng chỉ sau đại học với số điểm trung bình 60% trở lên và 2 năm kinh nghiệm làm việc có thể được xem xét.
  • Tiếng Anh: IELTS đạt 6.5 (TOEFL IBT 88 điểm)

Đại học Tây Úc ( University of Western Australia)

– Hình thức:

  • Đại học: 4 năm
  • Thạc sỹ: 1,5 năm

– Học phí:

  • Đại học: $A 24.000/năm
  • Thạc sỹ: $A 24.290/năm

– Địa điểm học: Offshore

– Thời gian nhập học: tháng 7

– Yêu cầu đầu vào:

  • Đại học: Tốt nghiệp 12, IELTS 6.5
  • Thạc sỹ: Hoàn thành chương trình cử nhân, có 2 năm kinh nghiệm về lĩnh vực Giáo dục. IELTS 7.0

Sau khi tham khảo những thông tin du học Úc ngành Luật mà chúng tôi chia sẻ trên đây chắc hẳn các bậc phụ huynh và các sinh viên sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích giúp nhanh chóng đạt được ước mơ du học úc của mình. Hiện nay ngành Luật tại Úc có rất nhiều học bổng cho du học sinh nên các bạn hãy tìm hiểu để nhận được những ưu đãi tốt nhất. Để có thêm nhiều thông tin hữu ích, giải đáp các thắc mắc mời mọi người tham khảo thêm những thông tin trong bài viết dưới đây nhé.