Rau xanh, rau sạch, rau hữu cơ hay rau tự nhiên tốt hơn?

Phân biệt các khái niệm THỰC PHẨM SẠCH dễ bị hiểu nhầm nhất: thực phẩm hữu cơ, thực phẩm tự nhiên, tự do mậu dịch, không biến đổi gen, nuôi thả và GAP.

Phân biệt các khái niệm THỰC PHẨM SẠCH hay gặp nhất

1/ Thực phẩm hưu cơ/ Ogarnic

Thực phẩm hữu cơ là những loại rau, củ, trái cây, gia súc, gia cầm…được nuôi trồng bằng phương pháp hữu cơ. Phương pháp này có quy định rất nghiêm ngặt trong suốt quá trình nuôi trồng. Đặc biệt không được phép sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng. Các sản phẩm hữu cơ được sinh trưởng tự nhiên và không hề nhiễm bất cứ một yếu tố có hại nào cho sức khỏe con người.

Rau xanh, rau sạch, rau hữu cơ hay rau tự nhiên tốt hơn?

2/ Natural (tự nhiên)

Đây cũng không phải là nhãn chính thức dù hay được ghi trên bao bì. “Tự nhiên” nghe có vẻ hữu ích nhưng lại là khái niệm khó hiểu nhất dùng cho sản phẩm. Vì đã là “Tự nhiên” thì không thể chứa các thành phần nhân tạo hay thêm màu sắc, trong khi nó lại thường dùng cho cả sản phẩm chăm sóc cơ thể, vệ sinh và đồ chơi. “Tự nhiên” không hề liên quan đến chất hữu cơ. Thực phẩm hữu cơ được chứng nhận phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt và được chứng minh là an toàn cho con người và môi sinh.

Rau xanh, rau sạch, rau hữu cơ hay rau tự nhiên tốt hơn?

3/ Locally Grown (nuôi trồng tại địa phương)

Thường được ghi trên bao bì nhưng không phải là nhãn chính thức. Khái niệm “Địa phương” khá mơ hồ vì còn tùy thuộc vào khoảng cách đến thị trường. Sản phẩm địa phương có thể được nuôi trồng hữu cơ, nhưng đó là kết nối duy nhất. Thực phẩm hữu cơ không nhất thiết là của địa phương, và sản phẩm địa phương không có nghĩa là hữu cơ.

Rau xanh, rau sạch, rau hữu cơ hay rau tự nhiên tốt hơn?

4/ Free-Range (nuôi thả)

Không có nhãn “Nuôi thả” chính thức mặc dù nó thường được tuyên bố kèm theo các sản phẩm như bơ sữa, trứng và thịt. Khái niệm này không được kiểm soát và chỉ nói đôi chút về tập quán chăn nuôi thực tế. Tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ không bắt buộc điều kiện này. Động vật có thể tận hưởng những điều kiện sống tốt hơn khi được thả ngoài trời, nhưng điều đó không có nghĩa là chúng được nuôi bằng chất hữu cơ.

5/ Biodynamic (sinh học năng động)

“Biodynamic” là nhãn chính thức được xác nhận bởi một bên thứ ba độc lập theo các tiêu chuẩn nhất định. Nó giúp bạn an tâm về những vấn đề không chỉ đơn giản là hữu cơ, như cộng đồng lành mạnh hay đa dạng sinh học. Một sản phẩm có thể được chứng nhận cả “Organic” và “Biodynamic”. Tuy nhiên, hai khái niệm này là khác nhau. Bạn không thể giả định người nuôi trồng hữu cơ sẽ áp dụng quy tắc Biodynamic hay nhà sản xuất Biodynamic phải tuân thủ các tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ.

Rau xanh, rau sạch, rau hữu cơ hay rau tự nhiên tốt hơn?

6/ Hormone-Free (không có chất tăng trưởng)

Thường thấy trên các sản phẩm bơ sữa và thịt, tuy nhiên nó không phải là nhãn chính thức. Khái niệm “Hormon-Free” sai về mặt kỹ thuật bởi vì không có loại sữa hoặc thịt nào mà không có Hormone, vì tất cả các loài động vật đều được sinh ra với kích thích tố. Chỉ có thể tuyên bố là không có “Hormone nhân tạo”.

7/ Fair Trade (mậu dịch công bằng)

Nhãn “Fair Trade” rất hữu ích vì nó đảm bảo sản phẩm là hợp lý về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Qua đó, khách hàng biết được người nông dân và công nhân trang trại nhận được các điều kiện thỏa đáng về thương mại và bảo hiểm xã hội. Nhiều sản phẩm hữu cơ có thể được chứng nhận cả “Fair Trade”. Tuy nhiên, “Fair Trade” không có nghĩa là được chứng nhận hữu cơ, và “Organic” không liên quan gì đến điều kiện lao động hoặc nguồn gốc xuất xứ.

8/ GMO Free (không biến đổi gen)

“GMO Free” chưa được pháp luật công nhận vì một số hạn chế về phương pháp thử nghiệm cũng như rủi ro lây nhiễm từ cây trồng vật nuôi khác. Thay vào đó chỉ có chứng nhận của một số tổ chức nghiên cứu. Thực phẩm “GMO Free” hoặc “Non-GMO” không có nghĩa là được nuôi trồng bằng chất hữu cơ. Nó có thể tương đồng ở một số cấp độ nào đó, nhưng không thể hoán đổi.

Rau xanh, rau sạch, rau hữu cơ hay rau tự nhiên tốt hơn?

Cảm ơn tất cả mọi người đã ủng hộ kênh của mình!! Đến với gió bằng những nút like, và khi ra đi đừng quên để lại nút subscriber …

9/ GAP (thực hành nông nghiệp tốt)

Đây không phải là các sản phẩm hữu cơ mà là các sản phẩm được sản xuất ra có sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, trừ cỏ hóa học… nhưng có kiểm soát về hàm lượng an toàn cho phép theo tiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt, an toàn (Good Agricultural Practice) của Việt Nam (VietGAP) hoặc toàn cầu (GlobalGAP).

Rau xanh, rau sạch, rau hữu cơ hay rau tự nhiên tốt hơn?

tu khoa

  • thực phẩm sạch biggreen
  • khái niệm thực phẩm sạch
  • quy trình sản xuất thực phẩm sạch
  • thuc pham sach vuon que

Cộng thêm 5 điểm cho 21 ngành nghề khi nộp visa định cư tại úc

Khi nộp hồ sơ xin định cư úc diện tay nghề, các du học sinh sẽ được thêm 5 điểm nếu bằng cấp của bạn là 1 trong 21 lĩnh vực cụ thể trong nhóm ngành khoa học kỹ thuật ở Úc.

Việc cộng thêm 5 điểm cho 21 lĩnh vực trong nhóm ngành nghề khoa học kỹ thuật là sự thay đổi  từ phía chính phủ liên bang nhằm thu hút thêm nhiều nhân tài của nhóm ngành khoa học kỹ thuật này làm việc và định cư ở lại Úc, tạo nhiều thuận lợi hơn có các bạn muốn làm việc và định cư tại Úc bằng cách thêm điểm cho những  sinh viên tốt nghiệp nhóm ngành này nộp hồ sơ di trú.

Cộng thêm 5 điểm cho 21 ngành nghề khi nộp visa định cư tại úc

Điều kiện là các  sinh viên phải hoàn tất chương trình học Masters by research / Thạc sĩ Nghiên cứu và Doctoral / Tiến sĩ và tốt nghiệp từ những trường của Úc trong các lĩnh vực như :khoa học, kỹ thuật, kỹ sư hay toán (STEM) hoặc những các chuyên ngành đặc biệt trong nhóm ngành công nghệ thông tin (ICT).

Qua nhiều khuyến nghị và những đề xuất và tháng  9/2016 này,  tổng cộng có 21 lĩnh vực đã được chấp thuận trong việc cộng thêm 5 điểm trong phương cách tính điểm tay nghề mới này.

Cụ thể, cơ quan ghi danh và quản lý ở các trường và những khóa học cho sinh viên quốc tế CRICOS xác định có 21 ngành học như sau:

Xin chào tất cả các bạn, Mình tên là Vickie và đây chính là một video rất là đầu tiên mà mình chia sẻ về quá trình đạt được thường …

  1.  Natural and Physical Sciences (Khoa học tự nhiên và vật lý )
  2. Physics and Astronomy (Vật lý và Thiên văn học)
  3. Mechanical and Industrial Engineering and Technology (Cơ khí và Công nghiệp Kỹ thuật và Công nghệ)
  4. Engineering and Related Technologies(Kỹ thuật và công nghệ liên quan)
  5. Mathematical Sciences ( toán học)
  6. Biological Sciences ( khoa học sinh học)
  7. Chemical Sciences ( khoa học hóa học)
  8. Information Systems ( hệ thống thông tin)
  9. Earth Sciences ( khoa học trái đất)
  10. Other Natural and Physical Sciences ( khoa học tự nhiên và vật lý khác)
  11. Computer Science ( khoa học máy tính)
  12. Civil Engineering( kỹ thuật dân dụng)
  13. Information Technology ( công nghệ thông tin)
  14. Other Information Technology
  15. Aerospace Engineering and Technology
  16. Maritime Engineering and Technology ( kỹ thuật và công nghệ hàng hải)
  17. Electrical and Electronic Engineering and Technology
  18. Geomatic Engineering
  19. Manufacturing Engineering and Technology
  20. Other Engineering and Related Technologies
  21. Process and Resources Engineering.

Nếu bạn muốn mình có đủ điều kiện được nhận 5 điểm vào bằng cấp của mình  hay không khi nộp hồ sơ xin thường trú, thì các bạn cần tìm hiểu và kiểm tra trên trang mạng CRICOS.

Nếu bằng cấp cảu bạn là Thạc sĩ Nghiên cứu hay Tiến sĩ, và các lĩnh vực chuyên môn có nằm trong 1 trong 21 ngành  nêu trên mà CRICOS đã chấp thuận, sinh viên tốt nghiệp đó sẽ được cộng thêm 5 điểm trong quá trình xét theo theo bảng điểm định cư theo tay nghề.