Tóm lại chi phí du học mỹ cần tầm này tiền

Chi phí du học Mỹ là một vấn đề quan trọng, khiến nhiều bạn trẻ phải băn khoăn lo lắng khi có ý định du học Mỹ. Đây là một trong những điều kiện đi du học Mỹ mà các bạn buộc phải đáp ứng, nếu muốn theo học tại các trường đại học Mỹ. Vậy làm thế nào để có thể giải quyết vấn đề này? Chi phí đi du học mỹ bao nhiêu?

Quy trình xin cấp thị thực du học Mỹ

Sinh viên quốc tế muốn nhập cảnh vào Mỹ trước hết cần phải có thị thực F-1 (nghiên cứu học thuật) hoặc M-1 (không phải học thuật hoặc học nghề). Bạn cần phải có đủ các điều kiện sau để có được thị  thực du học Mỹ:

–  Bạn cần phải được một trường bên Mỹ  nhận học, có thể là đại học, cao đẳng, sau đại học, tiếng Anh hoặc học nghề… với tư cách sinh viên chính quy

–  Trường của bạn phải được Cục Di Trú và Quốc Tịch Mỹ chấp nhận.

–  Thông thạo tiếng Anh hoặc được nhận vào khóa học mà sau khi hoàn thành bạn sẽ đạt được trình độ thông thạo.

–  Có tài chính đủ mạnh để đảm bảo việc học tập, chi phí đi du học Mỹ là bao nhiêu?

–  Cam kết trở về nước sau khi tốt nghiệp.

Chi phí du học Mỹ 1 năm bao nhiêu tiền?

Mỹ có nền giáo dục phát triển trên thế giới nên nhiều học sinh, sinh viên Việt Nam có mong muốn tiếp du học Mỹ để mở mang kiến thức và một công việc ổn định trong tương lai. Tuy nhiên, mức học phí cũng như chi phí đi du học Mỹ luôn được xếp vào hàng đắt đỏ so với các quốc gia khác. Cụ thể:

1. Chi phí học tập.

Đây là chi phí cố định trong các chi phí đi du học Mỹ, học sinh cần nộp cho nhà trường để duy trì việc học tập. Tuy nhiên, tùy vào từng trường khác nhau mà mức học phí lại khác nhau.

a. Chi phí học tập tại Mỹ thường dao động như sau:

  • Trường cao đẳng công lập hệ hai năm: 12.000 – 20.000 USD/năm
  • Các trường đại học công lập hệ bốn năm: 25.000 – 35.000 USD/năm
  • Cao đẳng/đại học tư hệ bốn năm: 30.000 – 50.000 USD/năm
  • Hệ sau đại học: 15.000 – 40.000 USD/năm.

b. Mức chi phí học tập tại các hệ đào tạo lại tùy thuộc vào chương trình học:

  • Đào tạo cử nhân: mức học phí từ 4.000 – 10.000 USD/năm
  • Đào tạo Thạc sĩ: mức học phí từ 25.000 – 40.000 USD/năm
  • Đào tạo Tiến sĩ: mức học phí từ 32.000 – 45.000 USD/năm

2. Chi phí sinh hoạt hàng ngày

Chi phí sinh hoạt tại Mỹ bao gồm tiền thuê nhà trọ, tiền đi lại, tiền ăn uống và các phụ phí như Internet, tiền điện thoại… Chi phí sinh hoạt luôn được xem là đắt đỏ nhất trong các nước châu Âu và chiếm phần lớn chi phí đi du học Mỹ.

HỌC CÁCH ĐẶT MỤC TIÊU, LÊN KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN ƯỚC MƠ CÙNG ĐỨC: ** Kết nối với Đức: …

Chi phí nhà ở tại Mỹ tùy thuộc vào hình thức nhà ở mà bạn lựa chọn ở ký túc xá hay chọn ở thuê bên ngoài ở. Nếu ở trong kí túc xá thì chi phí sẽ thấp hơn so với nhà trọ ngoài. Chi phí ở kí túc xá sẽ từ 7.000$ – 8000$/ năm, chi phí bên ngoài dao động khoảng 9.000$ – 15.000$/năm. Vì vậy, bạn có thể lựa chọn những hình thức nhà ở phù hợp với khả năng tài chính của bản thân. Tuy nhiên, nếu muốn ở kí túc xá, bạn cần phải đăng ký sớm bởi các trường không thể có đủ chỗ ở cho tất cả các sinh viên trong trường. Chi phi di du hoc My hết bao nhiêu?

Chi phí ăn uống tại Mỹ tùy thuộc vào từng vùng khác nhau lại có mức chi phí khác nhau. Tuy nhiên, chi phí đi du học Mỹ khá đắt đỏ nên bạn cũng nên cố gắng tranh thủ thời gian nấu ăn tại nhà để tiết kiệm.

Chi phi di du hoc My, Hầu hết các bạn du học sinh Mỹ đều không có phương tiện đi lại riêng mà phải sử dụng các phương tiện công cộng như xe buýt, tàu điện ngầm, xe lửa… chi phí đi lại khoảng 200$ – 300$/tháng.

3. CÁC KHOẢN BẮT BUỘC KHÁC: 4,850 USD-6,900 USD

  • Sách và dụng cụ học tập (sách, vở, máy tính, bút, viết,…) : 900 USD – 1,300 USD/năm
  • Internet: 50 USD/tháng
  • Điện thoại:50 USD/tháng
  • Đồng phục, áo quần: 500 USD hoặc nhiều hơn/năm (tùy trường, tùy khoa).
  • Vé máy bay: 500 USD-2000 USD (phụ thuộc vào thời điểm bạn nhập học và loại vé bạn đặt).
  • Bảo hiểm y tế (Health/Medical Insurance): 350 USD-500 USD/1 người/1năm
  • Chi tiêu cá nhân (các mặt hàng chăm sóc cá nhân, thuốc, giặt ủi, giải trí,…): 2,500 USD/năm
  • Mua ô tô:  Nếu bạn có dự định mua ô tô, cần chi khoảng 4000 USD/năm
  • Chi phí cho các thành viên đi kèm:  Nếu bạn dẫn theo người thân, chi phí hằng năm sẽ tăng khoảng 15% hoặc khoảng 5000 USD với mỗi người thân đi theo.

Chi phí đi du học mỹ,Kinh nghiệm du học Mỹ với chi phí thấp nhất

Chi phi di du hoc My hết bao nhiêu? Bạn cần tìm hiểu trước về các trường đại học cũng như chương trình học để lựa chọn được trường học và chương trình học với chi phí thấp.

Chi phí đi du học Mỹ hết bao nhiêu? Lựa chọn lộ trình học hợp lý là biện pháp tiết kiệm được nhiều chi phí nhất. Bạn sẽ tiết kiệm được khá nhiều thời gian từ đó giảm thiểu được học phí và sinh hoạt.

Lựa chọn khu vực hoặc vùng để học cũng là một cách tiết kiệm được phần nào chi phí sinh hoạt.

Ngoài ra bạn cũng có thể du học Mỹ vừa học vừa làm hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các chương trình học bổng để tiết kiệm chi tiêu đến mức có thể.

Dưới đây là mộ số các trường đại học, cao đẳng Mỹ có chi phí thấp.

  • Trường cao đẳng Berea: 980$/năm
  • Trường đại học Brigham Young: 4.710$/năm
  • Trường cao đẳng Arkansas Baptist: 7.800$/năm
  • Trường cao đẳng Rust: 8.300$/năm
  • Trường cao đẳng Lane: 8.560$/năm
  • Trường cao đẳng Concordia: $/năm
  • Trường đại học Mid-Continent: 8.810$/năm
  • Trường cao đẳng Blue Mountain: 9.230$/năm
  • Trường đại học Amridge: 8.810$/năm
  • Trường đại học Life: 8.810$/năm

Hầu hết các trường đều có học bổng và trợ cấp cho sinh viên được cấp với các tiêu chí khác nhau dựa vào điểm học tập hoặc các hoạt động thể thao… Bạn nên tìm hiểu thông tin học bổng của trường hoặc các nguồn tài trợ khác từ Chính phủ, công ty, tổ chức… Lúc đó chi phí đi du học Mỹ hết bao nhiêu không còn là vấn đề đối với bạn.

Chuyên gia trả lời câu hỏi Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền trong một năm là câu hỏi của nhiều bậc phụ huynh và sinh viên đang chuẩn bị sang đất nước này học tập. Mỹ là quốc gia phát triển nên chi phí sinh hoạt tại đây khá đắt đỏ từ phí sinh hoạt hàng ngày, học phí, phí thuê nhà,….nhưng cũng tùy vào bang bạn sinh sống mà mức chi phí có sự lệch ít nhiều. Tại Mỹ hiện nay có 2 hệ thống trường công lập và tư thục, mức học phí ở hai trường này có sự khác nhau và có sự chênh lệch giữa các bậc học. Đối với những trường càng nổi tiếng nằm trong top những trường hàng đầu thế giới thì học phí càng đắt đỏ và ngược lại. Chính vì vậy các bạn sinh viên du học tự túc, không có học bổng nên cân nhắc kĩ lưỡng trước khi chọn trường học để đảm bảo tài chính của bản thân có thể chi trả trong suốt quá trình học tập tại đây. Vậy muốn du học Mỹ cần bao nhiêu tiền, chi phí sinh hoạt tại mỹ, du học mỹ tự túc hết bao nhiêu tiền một năm,…..tất cả sẽ được chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây, mời mọi người cùng tham khảo để có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Hãy cùng phapluat360.com tham khảo chi phí du học mỹ dưới đây và có sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trang du học của bản thân nhé.

1. Học phí du học Mỹ tại các trường đại học

Nếu theo học các trường top, chi phí sẽ đắt đỏ hơn những trường “thường thường bậc trung”. Khi đó, lệ phí và chi phí sinh hoạt có thể sẽ đắt hơn đến khoảng 60.000 USD mỗi năm. Nhưng cũng có những ngôi trường sẽ “ngốn” của bạn ít chi phí hơn nhiều, đặc biệt là ở các trường công

Theo tổ chức hỗ trợ sinh viên có tên gọi College Board, học phí trung bình của các trường công là $22,958cho sinh viên quốc tế/năm, so với mức học phí trung bình của trường tư là $31,231/năm.

Phương án kinh tế nhất đó là theo học chương trình hệ hai năm ở các Đại học công lập, còn được gọi là Community College/Technical College hay City College. Những trường này chỉ tốn của bạn cỡ $3,347/năm cho niên học 2014/2015..

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Sau khi hoàn tất hai năm này, tất nhiên là bạn chưa được nhận bằng cử nhân mà chỉ là bằng associate, nhưng tấm bằng này sẽ cho phép bạn học liên thông lên hai năm nữa để lấy bằng đại học.

Học phí trung bình tại các trường Đại học Hoa Kỳ
Chương trình 2 năm ở các trường Đại học công lậpChương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên bản địaChương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên quốc tếChương trình Cử nhân 4 năm ở các trường tư
Học phí và các chi phí khác$3,347$9,139$22,958$31,231
Phòng ở và tiền ăn căng-tin$7,705$9,804$9,804$11,188
Tổng cộng/hàng năm$11,052$18,943$32,762$42,419

Học phí mới chỉ là một phần chi phí. Ngoài ra bạn cũng phải tính thêm sinh hoạt phí, chi phí di chuyển… Đây là mức sinh hoạt phí hàng năm cho sinh viên bậc Cử nhân theo ước tính của College Board:

  • $16,325 (Community college)
  • $23,410 (Sinh viên Cử nhân bản địa – Đại học công lập)
  • $37,229 (Sinh viên Cử nhân quốc tế – Đại học công lập)
  • $46,272 (Sinh viên Cử nhân – Đại học tư thục)

Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý là ở các trường Đại học công lập danh tiếng thì chi phí đôi khi cũng xấp xỉ các trường tư thục. University of Michigan (trường Đại học công lập được xếp hạng cao nhất ở Mỹ, theo QS World University Rankings) công bố mức học phí trung bình cho sinh viên quốc tế là $41,906/năm, chưa kể $10,246 chi phí ăn ở và $1,048 cho sách vở và dụng cụ học tập.

2. Chi phí cần thiết khi du học mỹ

2.1. Phí nộp đơn và các bài kiểm tra đầu vào

Lệ phí đăng ký: 50USD đến 150USD/trường

Bài kiểm tra đầu vào: Các bài kiểm tra đầu vào thường nằm khoảng 100USD đến 200USD cho mỗi lần làm kiểm tra, và hầu hết sinh viên phải làm ít nhất 2 bài kiểm tra. Ước tính bạn sẽ phải chi ít nhất 500 USD để làm kiểm tra đầu vào/trường.

Phiếu báo điểm: Các bài kiểm tra như GMAT, GRE, SAT, TOEFL, IELTS phải thi bài thi của các Trung tâm khảo thí (ví dụ ETS); để nhận phiếu báo điểm, bạn có thể phải chi lên tới 20 USD tùy trường

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

2.2. Học phí và phí sinh hoạt

Nhà nước Mỹ không ban hành các tiêu chuẩn chung về các loại học phí và vì vậy học phí sẽ do từng trường quy định. Các học phí có thể thay đổi tùy vào các khoa trực thuộc trường; tùy thuộc vào nhu cầu và những môn bạn học,…

Ở Mỹ, thông thường tiền học phí sẽ dựa theo độ nổi tiếng của trường, trường được xếp hạng càng cao thì mức học phí bạn phải đóng càng nhiều, có những trường học phí lên tới 60,000 USD-70,000 USD. Bên cạnh đó, mức học phí cũng được ước tính dựa trên loại hình trường học: trường công, trường tư, trường cao đẳng cộng đồng hay trường ngoại ngữ,…

Các mức phí dưới đây được dùng để tham khảo, để xem được mức chi phí du học mỹ chính xác, các bạn nên liên hệ với nhà trường và khoa mà bạn quan tâm.

  • Hệ đại học:
    • Trường tư: 15,000 USD đến 30,000 USD mỗi năm. Ở một số trường học, có thể cao xấp xỉ 40,000 mỗi năm. Ví dụ, năm 2013-2014 học phí ở trường Đại học Harvard khoảng 38,891 USD.
    • Trường công: 10,000 USD đến 20,000 USD/năm
    • Trường cao đẳng cộng đồng: 3,500 USD đến 12,000 USD/năm.
  • Sau đại học:
    • Học phí sau đại học cũng sẽ tùy thuộc vào trường, khoa, môn học và một số yếu tố khác. Một số chương trình chuyên nghiệp như MBA (Master of Business Administration-Thạc sĩ quản trị kinh doanh), JD (Juris Doctor-Tiến sĩ Luật) hoặc MD (Doctor of Medicine – Bác sĩ y khoa) thường học phí sẽ cao hơn so với chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ khác.
  • Học phí trung bình chương trình Thạc sĩ:
    • Trường công: khoảng 28,375 USD/năm
    • Trường tư: khoảng 38,665 USD/năm
  • Học phí trung bình chương trình Tiến sĩ:
    • Trường công: 32,966 USD
    • Trường tư: 46,029 USD

2.3. Chi phí nhà ở

Cuộc sống sinh viên ở Mỹ tập trung rất nhiều và khu học xá, đặc biệt là đối với sinh viên bậc cử nhân. Hầu hết các trường đại học (trừ các trường quá nhỏ), các trường tư thục hay trường chuyên biệt đều có khu nhà ở cho sinh viên. Chi phí nhà thuê phụ thuộc rất lớn vào ngôi trường và thành phố mà bạn lựa chọn. Hầu hết các trường đặt tại ngay bên trong hoặc ngay gần các đô thị đắt đỏ sẽ tốn kém hơn nhiều.

Khi thuê nhà ở trong ký túc, bạn sẽ được “bao trọn” các tiện ích, thậm chí còn có thể đã bao gồm cả tiền ăn. Chẳng hạn như Cornell University có mức phí là US$ 9,180 cho một năm học, với loại phòng đơn đã bao gồm tiện ích; trong khi đó sinh viên Pennsylvania State University lại chỉ phải đóng US$ 2,595/ học kì cho một phòng ở chung và US$ 3,060 cho một căn hộ hai phòng (dùng chung phòng tắm).

Chi phí du học Mỹ hay Canada là bao nhiêu, chi phí sinh hoạt mỗi tháng đi làm thêm có đủ trang trải. Có giới hạn độ tuổi du …

Nếu bạn muốn tránh xa cuộc sống học xá, hãy tìm đến trường đại học để nhờ tìm nhà ngoài (chia nhà hay chia căn hộ). Lưu ý dành cho các sinh viên cử nhân đó là bạn tận hưởng được cuộc sống sinh viên Mỹ nhiều nhất khi được chia sẻ nền văn hóa này với các bạn bè khác – thế nên, hãy suy nghĩ thật kĩ trước khi bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm này.

Giá thuê nhà ngoài phụ thuộc vào loại nhà và tiểu bang mà bạn sẽ sinh sống cũng như khoảng cách của ngôi nhà đó với trung tâm thành phố. Ví dụ, nếu bạn có thể phải trả US$1,800/ tháng cho một căn hộ studio ở New York, nhưng lại chỉ tốn chừng $1,040 ở ngay trung tâm thành phố Colorado. Bạn cần tìm đến các trang tin về nhà thuê của tiểu bang mình hoặc hỏi nhà trường để có định hướng đúng đắn.

2.4. Phương tiện đi lại

Mỗi tiểu bang ở Mỹ lại có một hệ thống giao thông công cộng riêng, với mức phí khác nhau. Thường thì các khu học xá đều nằm cách xa trung tâm thành phố nên bạn sẽ phải dùng các phương tiện này mỗi ngày. Dưới đây là một số so sánh về chi phí di chuyển trung bình.

  • Tàu điện ngầm hay bus cho một chiều ở New York: US$ 2.50
  • Thẻ tàu điện ngầm không giới hạn số chuyến (Unlimited Ride MetroCard) trong một tháng ở New York (đã giảm giá cho sinh viên): US$ 56
  • Vé tàu, xe bus hay xe điện ở Utah: US$ 2.50
  • Thẻ 30 ngày dành cho sinh viên ở Utah: US$ 62.75
  • City Pass cho sinh viên, trong một học kì, ở Philadelphia: US$ 327.60

2.5. Ăn uống

Có nhiều kênh siêu thị ở Mỹ cho bạn lựa chọn, chẳng hạn như Wal-Mart và Target. Dưới đây sẽ là một số giá thành cho các mặt hàng phổ biến trong đời sống hàng ngày:

  • Sữa, 2.3L: US$ 2
  • Túi bánh mì sandwich, 624g: US$ 1.30
  • Một lát ức gà, 680g: US$ 9.49
  • Spaghetti, 454g: US$ 1.48
  • Coca-cola, 2L: US$ 1.90
  • Gạo trắng, 907g: US$ 1.49
  • 1 tá trứng: US$4
  • Dầu oliu, 482ml: US$ 8
  • Big Mac (hamburger): US$ 4.20

Chi phí du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Chi phí khi đi ăn uống, hẹn hò bên ngoài

  • Một cốc bia ở bar, nhà hàng: US$ 3.25
  • Cappuccino trong một quán café: US$ 3.50
  • Chai nước 300ml: US$ 1.30
  • Một bữa ăn đầy đủ ba phần khai vị, món chính, tráng miệng: US$ 25
  • Một chai rượu trong nhà hàng: US$25
  • Vé xem phim (chưa có giảm giá cho sinh viên): US $ 8.40

2.6. Các khoản bắt buộc khác: 4,850 USD-6,900 US

Sách và dụng cụ học tập (sách, vở, máy tính, bút, viết,…) : 900 USD – 1,300 USD/năm

  • Internet: 50 USD/tháng
  • Điện thoại:50 USD/tháng
  • Đồng phục, áo quần: 500 USD hoặc nhiều hơn/năm (tùy trường, tùy khoa).
  • Vé máy bay: 500 USD-2000 USD (phụ thuộc vào thời điểm bạn nhập học và loại vé bạn đặt).
  • Bảo hiểm y tế (Health/Medical Insurance): 350 USD-500 USD/1 người/1năm
  • Chi tiêu cá nhân (các mặt hàng chăm sóc cá nhân, thuốc, giặt ủi, giải trí,…): 2,500 USD/năm
  • Mua ô tô: Nếu bạn có dự định mua ô tô, cần chi khoảng 4000 USD/năm
  • Chi phi cho các thành viên đi kèm: Nếu bạn dẫn theo người thân, chi phí hằng năm sẽ tăng khoảng 15% hoặc khoảng 5000 USD với mỗi người thân đi theo.

Trên đây là toàn bộ chi phí du học mỹ gồm phí thủ tục, phí sinh hoạt, học phí,….giúp các bạn sinh viên và phụ huynh có cái nhìn toàn diện nhất về những khoản tiền cần chuẩn bị cho quá trình du học. Mỹ là một đất nước đắt đỏ nên ch phí sinh hoạt và học tập tại đây khá tốn kém, tuy nhiên khi học ở mỹ bạn có cơ hội tiếp cận với nền giáo dục hàng đầu, cơ hội việc làm lương cao và cơ hội định cư lâu dài. Chúc các bạn thực hiện được ước mơ du học của mình và hãy luôn đồng hành cùng phapluat360.com để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Trường Đại học University of Massachusetts Lowell của Mỹ tại tiểu bang Massachusetts

Với hơn 100 năm giảng dạy và nghiên cứu,Trường Đại học University of Massachusetts Lowell của Mỹ là một trong những trường đại học lớn nhất tiểu bang Massachusetts. Đồng thời nằm trong hệ thống các trường đại học Massachusetts danh tiếng. Trường chuyên đi đầu về đào tạo các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học và công nghệ. Vì vậy, University of Massachusetts Lowell rất thích hợp với những sinh viên yêu thích nghiên cứu và khám phá.

Phần 1: Tổng quan

Truong dai hoc University of Massachusetts Lowell cua my tai tieu bang Massachusetts hinh 1

Trường Đại học Massachusetts Lowell (UMass Lowell) được thành lập vào năm 1890, nằm tại thành phố Lowell bang Massachussets. Nơi đây có thời tiết 4 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là -4 độ C và nhiệt độ trung bình cao nhất là 29 độ C. Cơ sở 1 của trường nằm cạnh Lowell (Từ Lowell đến Boston mất 35 phút lái xe; đến biển Atlantic khoảng 40 phút). Đại học Massachusetts Lowell cung cấp các chương trình đào tạo trong hơn một trăm năm qua, và là một phần của hệ thống các trường đại học Massachusetts danh tiếng.

Trường vốn nổi tiếng về đào tạo Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ, là một trường tiên phong trong công nghệ nanô, công nghệ sản xuất nanô, sản xuất sinh học, công nghệ sinh học và nghiên cứu vật liệu cao cấp, kỹ thuật chất dẻo và khí tượng học,…Hiện trường có khoảng 12,000 SV đang theo học trên 120 ngành nghề bao gồm từ bậc thực tập sinh, Cử nhân đến Thạc sỹ, Tiến sỹ về các khoa Khoa học – Mỹ thuật, Kỹ thuật & Quản trị, khoa Sức khỏe & Môi trường, Sư phạm.

Đôi nét về thành phố Lowell

Truong dai hoc University of Massachusetts Lowell cua my tai tieu bang Massachusetts hinh 2

Thành phố Lowell nằm bên dòng sông Merrimack xinh đẹp và là nơi có Công viên Lịch sử Quốc gia Lowell, nhà hát Kịch nói Merrimack, trung tâm Tsongas, nhiều viện bảo tàng và các điểm vui chơi thể thao. Sinh viên có nhiều cơ hội giải trí tuyệt vời khi sống trong vùng New England, các công viên giải trí, trượt tuyết, chèo thuyền và thể thao dưới nước đầy đủ các loại hình với khoảng cách chỉ một hoặc hai giờ lái xe. Bên cạnh đó, sinh viên của UMass Lowell có thể khám phá Massachusetts, mũi đất Cod có cảnh quan tuyệt đẹp và vùng bờ biển Đại Tây Dương.

Thành phố Lowell là thành phố giao thoa của sự đa dạng văn hóa, lịch sử và sáng tạo. Lowell là một thành phố sôi động đầy hấp dẫn với các hoạt động ngoài trời như trượt tuyết, lướt ván, khúc côn cầu trên băng, gôn, bóng đá, xe đạp,… Với thời tiết 4 mùa rõ rệt, Lowell là nơi lý tưởng để sinh sống và học tập.

Lowell là thành phố công nghệ bậc nhất tại Mỹ. Nơi đây cũng tập trung nhiều các công ty, tập đoàn lớn về công nghệ. Lowell rất gần Boston và New Hampshire, chỉ cách Boston và New Hampshire nửa giờ đi xe. Sinh viên tại Lowell có thể đến Boston để thưởng ngoạn, để khám phá, để tham quan các trường Đại học nổi tiếng khác, và đồng thời cùng có thể đến New Hampshire để du lịch và mua sắm vì New Hampshire là thành phố miễn thuế.

Phần 2: Những ưu điểm nổi bật

Truong dai hoc University of Massachusetts Lowell cua my tai tieu bang Massachusetts hinh 3

  • Tạp chí Boston gần đây bình chọn Lowell là một trong “Những nơi dễ sinh sống nhất ở Massachusetts”, thành phố được ghi nhận với chi phí sinh hoạt phải chăng, cộng đồng nghệ thuật phát triển mạnh và hệ thống giao thông công cộng tuyệt vời.
  • Lowell là trung tâm văn hóa của Merrimack Valley, và có những địa điểm lịch sử danh tiếng và những nơi giải trí hàng đầu của vùng.
  • University of Massachusetts Lowell với phương châm: Sẵn sàng làm việc, Sẵn sàng cho cuộc sống, Sẵn sàng cho thế giới
  • Trường nổi tiếng toàn cầu trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật công trình và công nghệ.
  • Trong hơn một thế kỷ qua, University of Massachusetts Lowell đã trang bị hành trang cho sinh viên để sẵn sàng làm việc trong thế giới thực tế, giải quyết những vấn đề thực tế

Phần 3: Lý do sinh viên chọn học tại University of Massachusetts Lowell

  • Top 100 chương trình Đào tạo MBA tại nước Mỹ
  • Top 200 các trường Đại học về nghiên cứu theo tạp chí US News and World Report
  • Các đợt nhập học linh động: 3 kỳ mỗi năm (tháng 8, tháng 1, hoặc tháng 5)
  • Sĩ số lớp học nhỏ, sinh viên được quan tâm tận tình và chu đáo
  • Môi trường đa văn hóa với 12.000 sinh viên đến từ Mỹ và rất nhiều các quốc gia trên thế giới.
  • Hơn 100 câu lạc bộ và tổ chức sinh viên, đáp ứng nhu cầu hoạt động ngoại khóa và sở thích đa dạng của sinh viên
  • Chương trình MBA được công nhận bởi hiệp hội AACSB kể từ năm 1987

Phần 4: Chương trình đào tạo

Truong dai hoc University of Massachusetts Lowell cua my tai tieu bang Massachusetts hinh 4

University of Massachusetts Lowell có 6 trường chuyên ngành trực thuộc

Chương trình tiếng Anh: Dành cho sinh viên chưa đủ yêu cầu vào học chương trình chính hoặc muốn trau dồi tiếng Anh

Chương trình chuyển tiếp Đại học UPP stage II – tương đương năm 1 đại học (Navitas): Các lĩnh vực: Khoa học, Kinh doanh, Kỹ thuật, Mỹ thuật, Khoa học xã hội nhân văn, Môi trường, Sức khỏe. Hoàn thành thành công chương trình này SV sẽ được chuyển tiếp vào năm 2 tại Umass Lowell

Chương trình Đại học: Hóa học, Khoa học máy tính, Vật lí, Kế toán, Tài chính, Quản trị kinh doanh, Điện tử, Cơ khí, Dinh dưỡng, Sức khỏe cộng đồng….

Chương trình Dự bị Thạc sỹ (Navitas): Trang bị kiến thức nền tảng cho sinh viên bước vào chương trình sau đại học tại Umass Lowell. Hoàn thành thành công chương trình này, sinh viên có thể vào học chương trình Thạc sỹ tại Umass Lowell.

Chương trình Thạc sỹ: Hóa học, Khoa học máy tính, Toán học, Vật lí, Giáo dục, MBA, Âm nhạc, phát triển kinh tế xã hội khu vực…

Phần 5: Yêu cầu đầu vào và chi phí

Yêu cầu đầu vào

Truong dai hoc University of Massachusetts Lowell cua my tai tieu bang Massachusetts hinh 5

Chương trình Dự bị Đại học

  • Bằng tốt nghiệp Trung học với điểm trung bình từ 6.0 trở lên
  • IELTS 5.5 hoặc TOELF iBT 69

Chương trình Đại học

  • Bằng tốt nghiệp Trung học với điểm trung bình từ 8.0 trở lên
  • IELTS 6.5, hoặc TOEFL iBT 79

Chương trình dự bị Thạc sĩ

  • Bằng tốt nghiệp Đại học tối thiểu 2,7/4,0 trở lên
  • MBA, Khoa học máy tính, Sinh học: IELTS 6.0, hoặc TOEFL iBT 80
  • Các ngành khác: IELTS 5.5, hoặc TOEFL iBT 70

Chi phí

  • Học phí: $8.567
  • Phí hoạt động: $18.058
  • Phí thiết bị trường học: $100
  • Phí hoạt động sinh viên: $675
  • Tổng học phí và Chi phí: $27.400
  • Phòng ốc và Ăn uống
  • Phòng ở – phòng đôi: $7.450
  • 100 phần ăn + 350 điểm: $3.828
  • Tổng chi phí Phòng ốc và Ăn uống: $11.278
  • Tổng cộng: $38.678

Học bổng

Sinh viên đăng ký chương trình Dự bị Đại học tại trường University of Massachusetts Lowell (tương đương chương trình Đại học Năm 1) có cơ hội nhận được học bổng trị giá $12.000/4 năm học tại trường.

Sinh viên đăng ký phỏng vấn để nhận học bổng $3.000 cho năm học đầu tiên. Những năm tiếp theo của Đại học, nếu sinh viên duy trì được điểm trung bình học tập từ 3.0 trở lên sẽ được tiếp tục nhận học bổng $3.000/năm.

Phần 6: Đời sống sinh viên

University of Massachusetts Lowell có 3 khu học xá cạnh nhau đều nằm dọc bờ sông Merrimack. Trường có trung tâm thể thao với: Các lớp học yoga, zumba; sân bóng rổ/cầu lông, khu tập bóng bàn, bể bơi… Ngoài ra trường có trên 160 câu lạc và tổ chức hoạt động bên ngoài cho sinh viên. Hàng năm trường đầu tư hơn 70 triệu đô la vào các nghiên cứu và trường được đánh giá đứng đầu về các lĩnh vực Công nghệ Nano, Chế tạo Nano, Chế tạo sinh học, Khoa học sinh học, Nghiên cứu nguyên vật liệu cao cấp và các lĩnh vực nghiên cứu khác về khoa học. Đặc biệt, sinh viên có thể dễ dàng tìm việc làm thêm ngay trong khuôn viên trường học.

Truong dai hoc University of Massachusetts Lowell cua my tai tieu bang Massachusetts hinh 6

CÔNG TY TƯ VẤN DU

Trường có trên 100 câu lạc bộ, thường xuyên tổ chức các lễ hội cùng với việc sở hữu các tổ chức văn hóa và học thuật riêng nhằm hỗ trợ sinh viên đi đến thành công khi tham gia vào thị trường lao động thế giới.

University of Massachusetts Lowell mang đến cho sinh viên các chương trình đào tạo đa dạng với đội ngũ giảng viên ưu tú và cơ sở vật chất hiện đại. Bên cạnh đó, trường còn đầu tư cao vào các hoạt động nghiên cứu và cung cấp nguyên vật liệu cao cấp. Vì vậy, sinh viên không chỉ được cung cấp kiến thức mà còn được đào tạo tay nghề và nâng cao kinh nghiệm. Đặc biệt, khi học tập tại đây, sinh viên có cơ hội tìm việc làm thêm ngay trong khuôn viên trường.

Trường Đại học Boise State University của Mỹ tại bang Idaho

Thành phố Boise được công nhận là một trong những thành phố đáng sống nhất nước Mỹ với chi phí sinh hoạt thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao và cơ hội việc làm tốt. Ngoài ra, Boise còn là nơi sở hữu nhiều trường đại học nổi tiếng, trong đó Boise State University là ngôi trường được nhiều sinh viên lựa chọn bởi chất lượng đào tạo hàng đầu.

Phần 1: Tổng quan

Truong dai hoc Boise State University cua My tai bang Idaho hinh 1

Thành lập năm 1932, Boise State là một trường đại học công lập lớn nằm ngay trung tâm thành phố Boise, Idaho sôi động, với nền giáo dục là sự kết hợp giữa kinh nghiệm lâu năm và sự tiến bộ không ngừng trong nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại trong giảng dạy. Boise State đào tạo các bậc cử nhân, thạc sĩ, và tiến sĩ với gần 200 ngành. Với trên 22,000 sinh viên đến từ mọi miền đất nước Mỹ và 65 quốc gia khác trên thế giới.

Boise State là một môi trường lý tưởng để trao đổi và học tập. Và vì vậy, trường luôn định hướng và đang mở rộng phát triển về cơ sở vật chất và công nghệ trong giảng dạy. Trường Kinh doanh và Kinh tế (College of Business and Economics) của trường được xây dựng mới và hiện đại, khánh thành ngày 21/08/2012, chi phí xây dựng gần 29 triệu USD.

Cuộc sống tại khu học xá mang lại cơ hội cho sinh viên tham gia nhiều hoạt động, giao lưu kết bạn: trên 200 hội sinh viên, khu ký túc xá hơn 2000 chỗ nằm dọc sông Boise, trung tâm giải trí sinh viên hiện đại tạo điều kiện cho sinh viên vui chơi, giải trí. Hàng năm trường đón hơn một triệu lượt khách trong các sự kiện tìm kiếm giải Nobel, Pulitze, Bronco, Martin Luther King Celebration Jr Nhân quyền và các sự kiện khác.

From dawn until dusk there is always something happening at Boise State. Read the full story: …

Phần 2: Đôi nét về thành phố Boise

Truong dai hoc Boise State University cua My tai bang Idaho hinh 2

Boise vươn lên từ một thung lũng xanh, tươi tốt như Thành phố của Các loài cây. Boise được bao quanh bởi sân chơi ngoài trời của sa mạc núi cao. Thành phố này được công nhận cấp quốc gia về sự an toàn, chất lượng cuộc sống, các hoạt động giải trí ngoài trời và khí hậu nắng đẹp. Đây là một thành phố lớn nhưng mang lại sự ấm áp của một thị trấn nhỏ thân thiện.

Boise là một trong những thành phố dễ sống nhất nước Mỹ với những điểm sau:

  • Một trong những “Thành phố cho Sức khỏe” (Theo Women’s Health/ Men’s Health)
  • Thuộc “Top 10 nơi hàng đầu để sinh sống ” (Theo Relocate America)
  • Một trong những “ Địa điểm tốt nhất để sống 2011” (Theo Triathlete)
  • Một trong những “Thành phố tốt nhất để xây dựng một gia đình” (Theo Forbes)
  • Một trong những “ Địa điểm tốt nhất để nghỉ hưu” (Theo CNN Money)

Phần 3: Các trường thành viên

Truong dai hoc Boise State University cua My tai bang Idaho hinh 3

Boise State University gồm 8 trường:

  • Trường Nghệ thuật và Khoa học (College of Arts & Science)
  • Trường Kinh doanh và Kinh tế (College of Business & Economics)
  • Trường Kỹ Thuật (College of Engineering)
  • Trường Sư phạm (College of Education)
  • Trường Khoa học Sức khỏe (College of Health sciences)
  • Trường Khoa học xã hội (College of Social sciences & public affairs)
  • Trường Sau đại học (Graduate College)
  • Trường Honors (Honors College)

Phần 4: Chương trình đào tạo

Truong dai hoc Boise State University cua My tai bang Idaho hinh 4

Chương trình Đại học: Kế toán, Khoa học ứng dụng, Nhân loại học, Toán học, Sinh học, Công nghệ y sinh, Hóa, Khoa học máy tính, Công nghệ dân dụng, Kinh tế, Môi trường, Tiếng Anh, Thiết kế đồ họa, Công nghệ thông tin, Âm nhạc, Tiếng Anh, Xã hội học, Tiếng Tây Ban Nha

Chương trình Thạc sỹ: Kế toán, Nhân loại học, Sinh học, Hóa học, Công nghệ dân dụng, Truyền thông, Khoa học máy tính, Khoa học trái đất, Điện tử, Tiếng Anh, MBA, Khoa học sức khỏe, Lịch sử, Toán học, Điều dưỡng, Âm nhạc…

Chương trình Tiến sĩ: Khoa học sinh học phân tử, Giảng dạy, Kỹ thuật điện – máy tính…

Phần 5: Yêu cầu đầu vào

Truong dai hoc Boise State University cua My tai bang Idaho hinh 5

Đại học: Tốt nghiệp THPT và IELTS 5.5/ TOEFL pbt 500/ ibt 61

Sau đại học: Tốt nghiệp đại học và IELTS 6.0/ TOEFL pbt 550/ ibt 80

Sau đại học thuộc các trường (Kỹ thuật, Kinh doanh – Kinh tế, Giáo dục đặc biệt): Tốt nghiệp đại học và IELTS 6.5/ TOEFL pbt 587/ ibt 95

Boise State University xứng đáng là môi trường để sinh sống và học tập bởi phương pháp giảng dạy chú trọng vào thực tiễn, áp dụng công nghệ hiện đại cùng hơn 200 ngành học đa dạng. Đặc biệt, trường còn tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào nhiều hoạt động ngoại khóa và giao lưu kết bạn để giúp nâng cao khả năng giao tiếp. Đồng  tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn để dễ dàng xin việc sau khi ra trường.

Năm 2019 đi du học Mỹ cần bao nhiêu tiền?

Du học mỹ cần bao nhiêu tiền trong một năm bao gồm tất cả các khoản từ chi phí sinh hoạt đi lại cho tới phí học tập trong suốt khoảng thời gian theo học tại “xứ sở cờ hoa” giàu tiềm năng, đây chính là thắc mắc chung “không của riêng ai”, đặc biệt là các bậc phụ huynh đang có ý định cho con em của mình được tiếp nhận một nền giáo dục tiên tiến mới mẻ hơn trong tương lai. Bao giờ cũng vậy, dù là đi đến bất cứ một quốc gia nào học mà chẳng riêng gì nước Mỹ, vấn đề quan trọng hàng đầu luôn được nhiều người quan tâm đó không gì khác ngoài chuyện tiền bạc, tài chính. Có rất nhiều trường hợp vì đáp ứng mong muốn và nguyện vọng của con cái mà phụ huynh đã dốc hết sức, tài sản của cải để đổ hết đầu tư cho con đi học Mỹ nhưng vì không có sự tính toán, không có kế hoạch chi tiêu hợp lý tại một đất nước đắt đỏ nên áp lực về tiền bạc lại đè nặng lên vai các bạn tân sinh viên. Đây thực sự là điều nằm ngoài tầm kiểm soát và chẳng ai mong đợi. Vậy nên, hôm nay chuyên mục sẽ giúp bạn đưa ra những giả thuyết, giúp bạn phân tích thật kĩ các khoản chính yếu cần phải chi khi du học ở một cường quốc như Mỹ, qua đó quý vị sẽ chủ động sắp xếp, cân bằng ổn thỏa nguồn tài chính để đảm bảo mọi điều kiện đủ đầy tốt nhất trong suốt khoảng thời gian theo học nơi xứ người.

Chi phí du học Mỹ năm 2019 của các trường đại học

  • Học phí du học Mỹ hết bao nhiêu tiền sẽ phụ thuộc vào trường mà bạn chọn.
  • Nếu theo học các trường top, chi phí sẽ đắt đỏ hơn những trường “thường thường bậc trung”. Khi đó, lệ phí và chi phí sinh hoạt có thể sẽ đắt hơn đến khoảng 60.000 USD mỗi năm. Nhưng cũng có những ngôi trường sẽ “ngốn” của bạn ít chi phí hơn nhiều, đặc biệt là ở các trường công.
  • Ở Mỹ có hai loại trường – công lập và tư thục với những mức học phí khác nhau. Ngay cả ở các trường công cũng đã có hai loại học phí cho sinh viên bản địa và sinh viên nước ngoài.

  • Theo tổ chức hỗ trợ sinh viên có tên gọi College Board, học phí trung bình của các trường công là $22,958 cho sinh viên quốc tế/năm, so với mức học phí trung bình của trường tư là $31,231/năm.
  • Phương án kinh tế nhất đó là theo học chương trình hệ hai năm ở các Đại học công lập, còn được gọi là Community College/Technical College hay City College. Những trường này chỉ tốn của bạn cỡ $3,347/năm cho niên học 2019/2018.
  • Sau khi hoàn tất hai năm này, tất nhiên là bạn chưa được nhận bằng cử nhân mà chỉ là bằng associate, nhưng tấm bằng này sẽ cho phép bạn học liên thông lên hai năm nữa để lấy bằng đại học.

Học phí trung bình tại các trường Đại học ở Hoa Kỳ, niên học 2019/2018

Chương trình 2 năm ở các trường Đại học công lập

Chương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên bản địa

Chương trình Cử nhân 4 năm cho sinh viên quốc tế

Chương trình Cử nhân 4 năm ở các trường tư

Học phí và các chi phí khác

$3,347

Du học Mỹ – Chia sẻ rất hay của bạn Nguyễn Huyên Thảo, du học Mỹ Đại học Marshall. Cùng tìm hiểu về việc học hành ở trường, …

$9,139

$22,958

$31,231

Phòng ở và tiền ăn căng-tin

$7,705

$9,804

$9,804

 $11,188

Tổng cộng/hàng năm

$11,052

$18,943

$32,762

$42,419

Nguồn: College Board

* Lưu ý: Học phí mới chỉ là một phần chi phí. Ngoài ra bạn cũng phải tính thêm sinh hoạt phí, chi phí di chuyển,…

Danh sách thống kê các khoản chi cần thiết khi du học mỹ 2019 trong vòng 1 năm

Phí nộp đơn và các bài kiểm tra đầu vào: 570 USD-670USD/trường

  • Lệ phí đăng ký: 50USD đến 150USD/trường
  • Bài kiểm tra đầu vào: Các bài kiểm tra đầu vào thường nằm khoảng 100USD đến 200USD cho mỗi lần làm kiểm tra, và hầu hết sinh viên phải làm ít nhất 2 bài kiểm tra. Ước tính bạn sẽ phải chi ít nhất 500 USD để làm kiểm tra đầu vào/trường.
  • Phiếu báo điểm: Các bài kiểm tra như GMAT, GRE, SAT, TOEFL, IELTS phải thi bài thi của các Trung tâm khảo thí (ví dụ ETS); để nhận phiếu báo điểm, bạn có thể phải chi lên tới 20 USD tùy trường.

Học phí và phí sinh hoạt

1. Chi phí nhà ở

  • Nếu bạn muốn tránh xa cuộc sống học xá, hãy tìm đến trường đại học để nhờ tìm nhà ngoài (chia nhà hay chia căn hộ). Lưu ý dành cho các sinh viên cử nhân đó là  bạn tận hưởng được cuộc sống sinh viên Mỹ nhiều nhất khi được chia sẻ nền văn hóa này với các bạn bè khác – thế nên, hãy suy nghĩ thật kĩ trước khi bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm này.
  • Giá thuê nhà ngoài phụ thuộc vào loại nhà và tiểu bang mà bạn sẽ sinh sống cũng như khoảng cách của ngôi nhà đó với trung tâm thành phố. Ví dụ, nếu bạn có thể phải trả US$1,800/ tháng cho một căn hộ studio ở New York, nhưng lại chỉ tốn chừng $1,040 ở ngay trung tâm thành phố Colorado.
  • Bạn cần tìm đến các trang tin về nhà thuê của tiểu bang mình hoặc hỏi nhà trường để có định hướng đúng đắn.

2. Chi phí ăn uống

Có nhiều kênh siêu thị ở Mỹ cho bạn lựa chọn, chẳng hạn như Wal-Mart và Target. Dưới đây sẽ là một số giá thành cho các mặt hàng phổ biến trong đời sống hàng ngày:

  • Sữa, 2.3L: US$ 2
  • Túi bánh mì sandwich, 624g: US$ 1.30
  • Một lát ức gà, 680g: US$ 9.49
  • Spaghetti, 454g: US$ 1.48
  • Coca-cola, 2L: US$ 1.90
  • Gạo trắng, 907g: US$ 1.49
  • 1 tá trứng: US$4
  • Dầu oliu, 482ml: US$ 8
  • Big Mac (hamburger): US$ 4.20.

Chi phí khi đi ăn uống, hẹn hò bên ngoài:

  • Một cốc bia ở bar, nhà hàng: US$ 3.25
  • Cappuccino trong một quán café: US$ 3.50
  • Chai nước 300ml: US$ 1.30
  • Một bữa ăn đầy đủ ba phần khai vị, món chính, tráng miệng: US$ 25
  • Một chai rượu trong nhà hàng: US$25
  • Vé xem phim (chưa có giảm giá cho sinh viên): US $ 8.40.

3. Phương tiện đi lại

Mỗi tiểu bang ở Mỹ lại có một hệ thống giao thông công cộng riêng, với mức phí khác nhau. Thường thì các khu học xá đều nằm cách xa trung tâm thành phố nên bạn sẽ phải dùng các phương tiện này mỗi ngày. Dưới đây là một số so sánh về chi phí di chuyển trung bình.

  • City Pass cho sinh viên, trong một học kì, ở Philadelphia: US$ 327.60
  • Thẻ 30 ngày dành cho sinh viên ở Utah: US$ 62.75
  • Vé tàu, xe bus hay xe điện ở Utah: US$ 2.50
  • Thẻ tàu điện ngầm không giới hạn số chuyến (Unlimited Ride MetroCard) trong một tháng ở New York (đã giảm giá cho sinh viên): US$ 56
  • Tàu điện ngầm hay bus cho một chiều ở New York: US$ 2.50.

4. Học phí: 3,500 USD-30,000 USD/năm

  • Nhà nước Mỹ không ban hành các tiêu chuẩn chung về các loại học phí và vì vậy học phí sẽ do từng trường quy định. Các học phí có thể thay đổi tùy vào các khoa trực thuộc trường; tùy thuộc vào nhu cầu và những môn bạn học,…
  • Ở Mỹ, thông thường tiền học phí sẽ dựa theo độ nổi tiếng của trường, trường được xếp hạng càng cao thì mức học phí bạn phải đóng càng nhiều, có những trường học phí lên tới 60,000 USD-70,000 USD. Bên cạnh đó, mức học phí cũng được ước tính dựa trên loại hình trường học: trường công, trường tư, trường cao đẳng cộng đồng hay trường ngoại ngữ,…

Lưu ý: Các mức phí dưới đây được dùng để tham khảo, để xem được mức chi phí đi Du học ở mỹ chính xác, các bạn nên liên hệ với nhà trường và khoa mà bạn quan tâm.

* Hệ đại học:

  • Trường tư: 15,000 USD đến 30,000 USD mỗi năm. Ở một số trường học, có thể cao xấp xỉ 40,000 mỗi năm.  Ví dụ, năm 2019-2018 học phí ở trường Đại học Harvard khoảng 38,891 USD.
  • Trường công: 10,000 USD đến 20,000 USD/năm
  • Trường cao đẳng cộng đồng: 3,500 USD đến 12,000 USD/năm.

* Sau đại học:

  • Học phí sau đại học cũng sẽ tùy thuộc vào trường, khoa, môn học và một số yếu tố khác. Một số chương trình chuyên nghiệp như MBA (Master of Business Administration-Thạc sĩ quản trị kinh doanh), JD (Juris Doctor-Tiến sĩ Luật)  hoặc MD (Doctor of Medicine – Bác sĩ y khoa) thường học phí sẽ cao hơn so với chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ khác.

Học phí trung bình chương trình Thạc sĩ:

  • Trường công: Khoảng 28,375 USD/năm
  • Trường tư: Khoảng 38,665 USD/năm

Học phí trung bình chương trình Tiến sĩ:

  • Trường công: Khoảng 32,966 USD
  • Trường tư: Khoảng 46,029 USD.

4. Các khoản bắt buộc khác: 4,850 USD-6,900 US

  • Vé máy bay: 500 USD-2000 USD (phụ thuộc vào thời điểm bạn nhập học và loại vé bạn đặt)
  • Chi phi cho các thành viên đi kèm: Nếu bạn dẫn theo người thân, chi phí hằng năm sẽ tăng khoảng 15% hoặc khoảng 5000 USD với mỗi người thân đi theo
  • Mua ô tô: Nếu bạn có dự định mua ô tô, cần chi khoảng 4000 USD/năm
  • Chi tiêu cá nhân (các mặt hàng chăm sóc cá nhân, thuốc, giặt ủi, giải trí,…): 2,500 USD/năm
  • Bảo hiểm y tế (Health/Medical Insurance): 350 USD-500 USD/1 người/1năm
  • Sách và dụng cụ học tập (sách, vở, máy tính, bút, viết,…): 900 USD – 1,300 USD/năm
  • Đồng phục, áo quần: 500 USD hoặc nhiều hơn/năm (tùy trường, tùy khoa)
  • Điện thoại: 50 USD/tháng
  • Internet: 50 USD/tháng.

Làm thế nào để tính toán chi phí du học Mỹ?

Việc tính toán chi phí du học Mỹ đã dễ dàng hơn trong những năm gần đây. Các trường Đại học của Mỹ đều bị buộc phải công bố học phí và các chương trình học bổng trên website của trường, cho phép các sinh viên tiềm năng dự đoán được số tiền mà họ phải chi trả trong thời gian theo học, cũng như lựa chọn chương trình học bổng phù hợp để ứng tuyển.  Ngoài ra, bạn cũng có thể ghé trang College Affordability and Transparency Center để tham khảo, so sánh những mức học phí của các trường.

Làm thế nào để giải quyết vấn đề tài chính khi du học Mỹ?

  • Thông thường, các trường Đại học lớn của Mỹ thường là những trường “hào phóng” nhất trong khâu cấp học bổng. Tại MIT, trường xếp hạng cao nhất của Mỹ trên bảng xếp hạng toàn cầu, 90% sinh viên bậc cử nhân và 86% sinh viên đã tốt nghiệp và đã đi làm hiện đang theo học với một hỗ trợ tài chính nào đó.
  • Tại trường Caltech, gần 60% sinh viên cử nhân theo học bằng học bổng, trong khi đó 98% sinh viên sau cử nhân và 99% sinh viên bậc tiến sĩ nhận học bổng toàn phần.
  • Sinh viên quốc tế cũng có thể nhận được các học bổng danh giá khác. Đại học Pennsylvania chi đến 6 triệu đô la học bổng vào năm học này, dành riêng cho sinh viên cử nhân quốc tế.
  • Theo dữ liệu mới đây nhất của US News, Harvard University cũng đã cấp 540 học bổng cho sinh viên quốc tế bậc cử nhân trong năm 2019/2018 với mức hỗ trợ $51,854, trong khi Yale University cũng cấp $56,630 học bổng/năm cho 349 sinh viên.

Hỏi đáp tư vấn: Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền?

Chi phí du học Mỹ 1 năm tốn bao nhiêu tiền là câu hỏi chung của rất nhiều phụ huynh học sinh. Trả lời được câu hỏi này không chỉ giúp phụ huynh, học sinh chuẩn bị chi phí đầy đủ cho từng năm học mà quan trọng hơn là giúp học sinh lựa chọn được trường học và ngành học phù hợp. Trong chương trình giải đáp du học Mỹ ngày hôm nay, chúng ta xoay quanh chủ đề Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền? Qua phần giải đáp cùng anh Nguyễn Bảo Anh – Giám Đốc Công ty tư vấn du học Tân Đại Dương:

Câu hỏi 1: Chào anh Bảo Anh, em tên Hưng sinh năm 1998, hiện tại em đang là sinh viên năm 1 trường Đại Học Hoa Sen, em nghe nhiều bạn em khuyên em nên du học Mỹ vì tính ra thì chi phí học trường bên Mỹ cũng ngang ngang với 1 số trường đại học ở Việt Nam, nhưng bố mẹ em cũng chưa nắm được thông tin chính xác nên gia đình em cũng băn khoăn vì khoảng học phí của các trường bên Mỹ. Nhân đây, anh Bảo Anh có thể chia sẻ cho em biết về thông tin học phí 1 số trường bên Mỹ không thưa anh? Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền

Anh Nguyễn Bảo Anh – Giám Đốc công ty Tư vấn du học Tân Đại Dương trả lời:

Cám ơn câu hỏi của bạn, có rất nhiều trường cao đẳng, đại học bên Mỹ có mức học phí thấp, sau đây tôi sẽ cung cấp cho bạn 10 trường có mức học phí thấp, du học sinh đi nhiều nhất hiện nay:

  1. Seattle Central College bang Washington
  2. Green River Community College bang Washington
  3. Santa Ana College bang California
  4. Mission College bang California
  5. Coastline Community College bang California
  6. Houston Community College bang Texas
  7. Richland College bang Texas
  8. Northern Virginia Community College bang Virginia
  9. Portland Community College bang Oregon
  10. Pennsylvania State University bang Pensylvania.

Câu hỏi 2: Cám ơn những chia sẻ của anh Bảo Anh về các trường có mức học phí thấp tại Mỹ. Sau đây là phần giải đáp thư cho bạn Ngọc Oanh, ngụ tại Đồng Nai, bạn muốn tìm hiểu thêm về chi phí ăn ở và đi lại cho du học sinh tại Mỹ. Chi phí du học Mỹ một năm tốn bao nhiêu tiền?

Anh Nguyễn Bảo Anh – Giám Đốc công ty Tư vấn du học Tân Đại Dương trả lời:

Cuộc sống sinh viên ở Mỹ tập trung rất nhiều vào khu học xá, đặc biệt là đối với sinh viên bậc cử nhân. Hầu hết các trường đại học (trừ các trường quá nhỏ), các trường tư thục hay trường chuyên biệt đều có khu nhà ở cho sinh viên. Chi phí nhà thuê phụ thuộc rất lớn vào ngôi trường và thành phố mà bạn lựa chọn. Hầu hết các trường đặt tại ngay bên trong hoặc ngay gần các đô thị đắt đỏ sẽ tốn kém hơn nhiều.

Khi thuê nhà ở trong ký túc xá, bạn sẽ được “bao trọn” các tiện ích, thậm chí còn có thể đã bao gồm cả tiền ăn. Chẳng hạn như trường có mức phí là US$ 9,180 cho một năm học, với loại phòng đơn đã bao gồm tiện ích; trong khi đó sinh viên Pennsylvania State University lại chỉ phải đóng US$ 2,595/ học kì cho một phòng ở chung và US$ 3,060 cho một căn hộ hai phòng (dùng chung phòng tắm).

Mỗi tiểu bang ở Mỹ lại có một hệ thống giao thông công cộng riêng, với mức phí khác nhau. Thường thì các khu học xá đều nằm cách xa trung tâm thành phố nên bạn sẽ phải dùng các phương tiện này mỗi ngày.

Cũng như các quốc gia khác trên thế giới như Anh, Pháp, Úc hay Canada, du học Mỹ năm 2019 cũng cần đòi hỏi phải đáp ứng tất cả mọi điều kiện từ trình độ học vấn, văn bằng chứng chỉ và đặc biệt không thể thiếu đi nguồn tài chính ổn định dồi dào, vậy nên qua những thông tin thiết thực vừa được ghi nhận, góc tư vấn du học của chúng tôi mong muốn rằng bạn sẽ có kế hoạch chuẩn bị tốt hơn trong thời gian sắp tới. Được biết, ở Mỹ, chi phí ăn uống sinh hoạt, đi lại và phí học tập cho các ngành học thuộc hệ cao đẳng, đại học cũng như học nghề là rất cao, cao hơn cả các nước khác trên thế giới nhưng bù lại họ sẽ cung cấp cho bạn một nền giáo dục bậc nhất không đâu sánh bằng. Chính vì vậy, ngay từ bây giờ, nếu bạn thật sự muốn chinh phục “giấc mơ Mỹ” thì hãy nhanh chóng tìm tới các công ty tư vấn du học uy tín tại Việt Nam để được lắng nghe nhiều chia sẻ tận tình mà bớt đi phần nào sự hoang mang, lo lắng, bỡ ngỡ. Một điều bạn cũng cần đặc biệt quan tâm nữa đó là, thay vì cứ mãi lo về chuyện tiền bạc thì hãy tìm cách săn học bổng tại các ngôi trường danh giá tại Mỹ, biết đâu cơ hội tiết kiệm, giảm bớt kinh phí học tập sẽ mỉm cười với bạn thì sao. Chúc thành công. Tiếp tục theo dõi và đồng hành cùng chuyên trang big.vn nhé!

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất !!

Khi câu nói ” nhất y nhì dược” đều không sai với mọi trường đại học trên thế giới. Ở Mỹ ngành y rất được tôn trọng bởi tính chất công việc và lượng kiến thức đồ sộ mà mỗi sinh viên y tiếp nhận trong suốt quá trình học của mình gấp nhiều lần so với các ngành khác. Công việc sau khi ra trường có cơ hội thăng tiến rất cao trong xã hội. Ngành y luôn được quan tâm đào tạo nhất trong tất cả các ngành. Chọn lựa 1 trường đào tạo ngành y uy tín để theo học là một điều quan trọng. Dưới đây là những ngôi trường uy tín có tỉ lệ sinh viên chọn học cao nhất sai khi khi được trúng tuyển.

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất hình 1

Trang US News vừa qua đã có bài viết về 10 ngôi trường Y có tỉ lệ trúng tuyển cao nhất, giúp các sinh viên ngành Y tiềm năng thêm tin tưởng vào những sự lựa chọn của mình. Những ngôi trường này có mục tiêu tăng đến 30% tỉ lệ ghi danh vào năm 2019 và mục đích của trường không phải là có thật nhiều sinh viên đăng ký mà còn phải thu hút được sinh viên ghi danh vào trường khi đã được trúng tuyển.

Nếu tiêu chí này là một trận “giao tranh” về danh tiếng thì Center for Health Sciences at Oklahoma State University và University of Kansas Medical Center sẽ chia nhau những giải trưởng cao quý nhất. Cả hai ngôi trường này có tỉ lệ sinh viên ghi danh tới 85,7% sau khi trúng tuyển vào năm 2011, tức là cứ trong 100 sinh viên đậu tuyển sẽ có khoảng 85 người quyết định “trụ” lại một trong hai trường này.

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất hình 2

Trong đó Oklahoma State và Harvard Medical School vẫn còn là những cái tên khá mới trong danh sách những ngôi trường Y có uy tín nhất.

Trong môt cuộc điều tra của Association of American Medical Colleges (Hiệp hội các trường Đại học Y khoa Hoa Kỳ), 52% các trường Y cho rằng ngân quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc ghi danh và tình hình kinh tế có thể kìm hãm khả năng duy trì việc ghi danh.

University of Washington School of Medicine, ngôi trường có xếp hạng cao nhất, chỉ tăng thêm 3 sinh viên ghi danh vào năm 2011 so với năm 2010 và cũng giảm số sinh viên được chấp thuận khiến tỉ lệ ghi danh từ 79,4 % còn 76,8%. Harvard Medical School tăng đều đặn 165 sinh viên ghi danh.

10 trường y nước mỹ có tỷ lệ sinh viên đầu vào cao nhất hình 3

Dưới đây là 10 ngôi trường Y phổ biến nhất trong niên học 2011-2012 về tỉ lệ sinh viên ghi danh cao, sau khi được nhận vào trường.

1.    Oklahoma State University Center for Health: 96/112 sinh viên

2.    University of Kansas Medical Center: 191/223 sinh viên

3.    University of New Mexico School of Medicine: 92/112 sinh viên

4.    University of Oklahoma College of Medicine: 165/207 sinh viên

5.    Medical University of South Carolina: 170/220 sinh viên

6.    Universify of Washington School of Medicine: 219/285 sinh viên

7.    University of North Dakota School of Medicine and Health Sciences: 62/81 sinh viên

8.    University of South Dakota Sanford School of Medicine: 54/71 sinh viên

9.    University of Nevada-Reno School of Medicine: 62/83 sinh viên

10.  Harvard Medical School: 165/223 sinh viên

(Theo US News)

Trên đây không chắc là những trường nổi tiếng nhưng lại là những trường uy tín về chất lượng đào tạo. Các bạn hoàn toàn yên tâm về những ngôi trường này vì đã được chứng nhận bởi cục liên bang mỹ và đặc biệt là từ những phản hồi tích cực của các du học sinh mỹ đã và đang học tập tại các ngôi trường này.

Trường Đại học Melbourne – University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8

Được thành lập vào năm 1853, Đại học Melbourne là trường có thâm niên lâu đời thứ 2 của Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria. Khuôn viên chính của trường đặt tại Parkville ở khu ngoại ô phía bắc thành phố Melbourne – tiểu bang Victoria, ngoài ra trường University of Melbourne  còn có một số cơ sở khác trên toàn tiểu bang.Trong hơn 160 năm hoạt động, đại học Melbourne đã luôn đứng hàng đầu thế giới về chất lượng nghiên cứu, giảng dạy, thu hút hàng trăm ngàn sinh viên từ hơn 150 quốc gia khác nhau tới học tập. Đại học Melbourne là thành viên của nhóm G8 trường đại học tại Úc, là một trong 3 trường đại học của Úc trong hiệp hội “Universtas 21 và là thành viên Hiệp hội mạng lưới các viện đại học vùng vành đai Thái Bình Dương. Trường luôn đứng trong các trường đại học tốt trên thế giới, là ngôi trường có nguồn lực tài chính lớn nhất…

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8

Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới của Thời báo Giáo dục Đại học 2013-2014, trong khi bảng xếp hạng các trường đại học của QS năm 2014 xếp Melbourne ở vị trí số 33 toàn cầu. Ở Úc, Melbourne là trường đại học tổ chức nghiên cứu lớn thứ hai sau CSIRO.Đại học Melbourne được xếp hạng nhất tại Australia và hạng 33 trên thế giới theo xếp hạng của tạp chí uy tín The Times Higher Education 2014 – 2015

Trường xếp thứ 13 toàn cầu về số lượng sinh viên sau khi ra trường tìm được việc làm theo QS World University Rankings 2014/15; top về tỷ lệ sinh viên hài lòng về trường. Trường nằm ở trung tâm thành phố Melbourne – thành phố thân thiện nhất dành cho sinh viên. Trường có hơn 47.000 sinh viên đến từ hơn 150 quốc gia trên thế giới. Sinh viên được phép làm thêm 40 giờ trong hai tuần trong khi học và làm toàn thời gian trong kỳ nghỉ, lễ; được ở lại Australia làm việc 2 – 4 năm sau khi tốt nghiệp và định cư khi đủ điều kiện.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 2

Địa điểm và phương tiện di chuyển:

– Trường có nó là cơ sở chính ở Parkville, Melbourne, Victoria.

– Nhiều sinh viên sống ngoài trường, nhưng có nhiều dịch vụ giao thông công cộng trong thành phố.

-Trường có một bãi đậu xe và dịch vụ hỗ trợ đi lại, đưa ra lời khuyên và sự trợ giúp trong việc di chuyển.

– Có một số cơ sở liên kết của trường tại các vùng nông thôn và khu vực có liên quan trên toàn tiểu bang Victoria.

Sinh viên trường đại học Melbourne:

– Có khoảng hơn 36.843 sinh viên theo học (2011) trong đó 23.998 là sinh viên đại học.

Vlog 3 về những trải nghiệm của mình ở Melbourne. Trong vlog lần này, mình được tới thăm khu học xá của

– Tỷ lệ sinh viên: giảng viên là11: 1.

– Tỷ lệ nữ: nam là 55:45.

– Trong đó có 27% sinh viên quốc tế (2011).

– Sinh viên quốc tế đa dạng đến từ Canada, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Đức, Ấn Độ, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 3

Thành tích nổi bật:

– Xếp thứ 27 trong số các trường đại học tốt nhất trên thế giới (Theo The Good University Guide).

– Là một trong những trường đại học thuộc nhóm G8 (Go8), Hội các trường đại học nghiên cứu đa ngành hàng đầu của Úc.

– Xếp hạng thứ 429 năm 2015-2016) trong bảng xếp hạng các trường đại học uy tín của QS World University Ranking.

–  Xếp hạng thứ 33 trong bảng xếp hạng THE World University Ranking (2015–16)

– Xếp thứ 1 tại Úc, đại học Melbourne là ngôi trường đại học mơ ước của các sinh viên trong và ngoài nước.

Cơ sở vật chất

– Trường đại học Melbourne có bảy khuôn viên. Trong số đó, Parkville là học xá lớn nhất và là nơi đặt trụ sở nhà trường cùng nhiều phân khoa trong trường. Ngoài ra trường còn có 2 khuôn viên vệ tinh, bao gồm:

Burnley

Southbank

Cùng với bốn khuôn viên khác ở vùng ngoại ô của Melbourne và vùng nông thôn bang Victoria:

Creswick

Dookie

Shepparton

Werribee

– Viện Đại học Melbourne hiện đang quản lý tổng cộng 12 ký túc xá nội trú. Bảy trong số này tọa lại tại một dải đất hình vòng cung có tên gọi College Crescent (Lưỡi liềm Đại học) nằm ở rìa phía bắc của khuôn viên chính Parkville. Năm ký túc xá còn lại nằm rải rác trong các khu phố lân cận. Ký túc xá không chỉ cung cấp nơi trọ học đạt tiêu chuẩn, nó còn là nơi sinh viên có thể tập trải nghiệm cuộc sống tập thể và tham gia nhiều hoạt động văn hóa, thể thao phong phú của trường.

– Thư viện trường Đại học Melbourne (The Melbourne University Library) là đơn vị quản lý chính các thư viện trong trường. Đây cũng là một trong những thư viện đông khách nhất trên toàn nước Úc. Thư viện hiện đang sở hữu kho lưu trữ đồ sộ và đang dạng với trên 3,5 triệu bản tài liệu có giá trị bao gồm sách in, DVD, ảnh chụp, bản ký âm nhạc và báo in, tạp chí. Tài liệu đã được số hóa bao gồm trên 32.000 sách điện tử, hàng trăm cơ sở dữ liệu và khoảng 63.000 tập san khoa học chuyên ngành.

–  Năm 1856, nhà trường bắt đầu xây dựng khu vườn sinh thái đầu tiên, Vườn System, ở phía tây bắc của khuôn viên trường. Khu vườn là nơi sưu tầm nhiều loài thực vật khác nhau được xếp bao quanh một ngôi tháp bằng gạch trắng mô phỏng theo phong cách những khu vườn tương tự ở Đại họcCambridge bên Anh quốc.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 4

2. Chương trình học của đại học Melbourne

Bậc học:

Dự bị đại học (7 tháng – 9 tháng – 1,5 năm): dành cho học sinh hết lớp 11 hoặc 12 có học lực khá giỏi trở lên.
Cử nhân (3 – 4 – 6 năm): dành cho học sinh hết lớp 12 từ các trường chuyên, học lực và thi tốt nghiệp loại giỏi hoặc sinh viên đang học đại học tại Việt Nam có thể chuyển tiếp sang học cử nhân tại trường hoặc các học sinh đã hoàn thành khóa dự bị đại học tại Trinity College.

Thạc sĩ (1 – 2 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.

Tiến sĩ (3-5 năm): dành cho sinh viên tốt nghiệp thạc sĩ (học ba năm) hoặc đại học (học 5 năm).

Ngành học:

Trường đào tạo trên 400 chuyên ngành sâu tại các khoa kinh doanh và kinh tế, xã hội, kiến trúc, xây dựng và kế hoạch, kỹ thuật, giáo dục, luật, khoa học, y, nha khoa và khoa học sức khỏe, khoa học nông nghiệp và thú y.

– Trường gồm có hơn 10 phân khoa .Mỗi phân khoa lại sở hữu và quản lý nhiều khoa nhỏ hơn gồm các trường đào tạo cử nhân, khoa cao học và viện nghiên cứu chuyên môn.

– Các sinh viên quốc tế theo học tại 11 khoa như kiến trúc, nghệ thuật, kinh tế, thương mại, luật, nhạc, khoa học…

– Viện Đại học Melbourne hiện đào tạo hơn 80 chuyên ngành đại học và hơn 270 chuyên ngành cao học.

-Trường nổi tiếng về đào tạo các ngành: Y/ Dược; Kinh doanh: Kế toán, Tài chính, Kiểm toán, Thương mai, Doanh nghiệp; Luật; Quản lý; Cơ khí; CNTT; Khoa học tự nhiên; Khoa học xã hội.

Lộ trình vào Melbourne University:

– Học sinh hết lớp 11 hoặc 12 tại VN, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học: lên thẳng đại học năm 1;

– Học sinh hết lớp 12 tại các trường chuyên (xem danh sách tại đây): học thẳng đại học năm 1;

– Sinh viên học dở năm 1,2 đại học tại VN: vào thẳng năm 1 hoặc 2 nếu đủ điều kiện

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực từ 7.0 trở lên: học lên bậc Thạc sỹ/ tiến sỹ Y sinh, nông nghiệp, nghệ thuật, âm nhạc, mỹ thuật, sức khỏe răng miêng, thương mại, khoa học

Học thẳng vào chương trình Đại học/ sau đại học, dành cho:

– Học sinh hết lớp 11, đã hoàn thành khóa Dự bị đại học và sau đó lên thẳng đại học;

– Học sinh hết lớp 12 học lực khá giỏi trở lên, hoặc học thẳng đại học, hoặc học chuyển tiếp tgừ dụ bị đại học lên;

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học tại Việt Nam, có học lực TBM từ 7.0 trở lên- học lên bậc Thạc sỹ.

Trường Đại học Melbourne - University of Melbourne Đại học đẳng cấp thuộc Top G8 phần 5

3. Chi phí

– Học phí:

Chuyên ngànhNgành họcHọc phí
Agriculture, Engineering, Sciences and Veterinary ScienceAgriculture (including Agriculture – Dookie)$40,864
Computing$41,344
Engineering$41,344
Information Systems$41,344
Mathematics, Statistics$38,976
Optometry$47,936
Science$41,312
Surveying$41,344
Veterinary Science$64,768
Built and Natural EnvironmentBuilt Environment$39,200
Business and EconomicsAccounting, Administration, Commerce, Economics$41,120
EducationEducation$31,232
Health and Medical SciencesBehavioural Science$39,520
Dentistry$64,320
Health (non-clinical)$39,520
Medicine$81,952
Medicine (clinical)$86,720
Nursing$29,920
Other Health$39,520
Physiotherapy$41,920
Humanities, Social Sciences and LanguagesArts, Foreign Languages, Humanities, Social Studies$31,232
LawLaw$40,992
Music, Visual and Performing ArtsVCA (Audio Visual)$54,048
VCA (Foundation study)$20,544
VCA (General)$27,808
VCA (Performing Arts)$27,808
Visual and Performing Arts$27,808

– Chi phí:

+ Homestay: 16,000-20,700$/năm

+ Thực phẩm: 80-150$/tuần

+ Điện, nước, mạng: 40-50$/tuần

+ Điện thoại: 15-20$/ tuần

+ Đi lại: 40$/tuần

+ Giải trí, mua sắm: 50-80$/tuần

Chia sẻ thông tin của du học sinh tại Trường Đại học Melbourne – University of Melbourne

Tại sao mình lại chọn ngôi trường này?

Mình quyết định du học nước ngoài một phần là vì mình mong muốn được trải nghiệm cuộc sống ở nước ngoài, đồng thời trải nghiệm một hệ thống giáo dục khác. Melbourne đứng đầu danh sách lựa chọn của mình vì bạn bè mình lúc nào cũng rủ rê và nói nơi này dễ sống lắm. Nghĩ lại mình cũng thấy không thể không đồng ý! Mình chọn học đại học ở Đại học Melbourne vì trường linh hoạt cho mình điều chỉnh khóa học. Có nhiều môn tự chọn và phạm vi môn học “rất rộng” nên mình có thể điều chỉnh theo sở thích của mình (Luật Kinh doanh, Truyền thông và Tiếp thị), đồng thời đảm bảo mình đi đúng hướng theo nghề nghiệp chuyên môn (Kế toán và Tài chính). Mình thấy được mở rộng chân trời mà không phải kéo dài thời gian học tập thật tuyệt vời. Đương nhiên, bởi những trải nghiệm tuyệt vời khi mình làm việc với bạn bè, thầy cô và cán bộ của Trường, mình quyết định học tiếp Thạc sĩ ở đây luôn.

Tuần đầu tiên

Tuần Định hướng O-week là thời gian trường nhộn nhịp trở lại sau thời gian nghỉ (mấy tuần đầu lên lớp cũng thế). Ngoài liên hoan, vui chơi các hoạt động do câu lạc bộ sinh viên tổ chức, trường còn cung cấp rất nhiều hỗ trợ học tập và giao lưu xã hội để sinh viên mới thích nghi với đời sống đại học. Mình nhớ lúc ấy cứ băn khoăn không biết có thích nghi vào môi trường hoàn toàn mới này không. Nhưng qua đợt ấy rồi mình khuyên các bạn nhất định phải tham gia vui chơi hoạt động trong Tuần Định hướng O-week như đi thăm quan trường sở, khám phá ẩm thực, hoặc Cuộc đua Kỳ thú. Đừng ngại chào hỏi mọi người vì ai cũng mới cả, và bạn chắc chắn sẽ tìm được người đồng chí hướng, và ai mà biết được, có khi một số người trong đó lại có thể làm cùng đề tài với bạn trong những tháng năm sau này!

Khu học xá

Khuôn viên cơ sở Parkville của trường nằm ngay gần CBD, cách một đoạn ngắn. Trường lại được hệ thống xe buýt và tàu điện kết nối hết sức thuận tiện nên đi đâu cũng được. Giữa trường có cụm công trình gồm các tòa nhà cổ kính duyên dáng bằng sa thạch, bao quanh là kiến trúc hiện đại xen lẫn cây cỏ hoa lá xanh tươi. Trong kỳ học, có rất nhiều hoạt động diễn ra trong trường. Ngoài các buổi hòa nhạc và tiệc nướng BBQ thỉnh thoảng được tổ chức vào giờ ăn trưa còn có chợ quê, lễ hội các-na-van và nhiều sự kiện khác do các câu lạc bộ sinh viên tổ chức. Trường hầu như không trầm lặng trong kỳ học, nghĩa là có rất nhiều lựa chọn nếu bạn quyết định xả hơi, xa rời sách vở cho đầu óc thư giãn đôi chút.

Thành phố

Không khó nhận ra lý do tại sao Melbourne lại luôn có tiếng là một trong những thành phố dễ sống nhất thế giới. Mình thích thành phố với sự hòa trộn đa dạng mọi người từ các nền văn hóa khác nhau và tất cả nói chung đều dễ gần, thân thiện, và tôn trọng lẫn nhau. Một điều nữa cũng hấp dẫn mình là những tòa nhà cổ kính lịch sử đứng sóng đôi với những kiến trúc kỳ thú hiện đại, còn các tiệm ẩm thực châu Á đích thực chen lẫn các tiệm cà phê hiện đại lúc nào cũng đông khách. Melbourne còn là một thành phố đầy ắp các hoạt động và sự kiện diễn ra quanh năm. Nói qua cho các bạn biết chứ chỉ vỏn vẹn có 6 tháng mà mình nào là đi xem bóng bay vun vút trong các trận quần vợt của Giải Úc Mở rộng, nào nghe tiếng động cơ ô tô gầm rú trong Giải Đua xe Grand Prix Công thức 1, chiêm ngưỡng pháo hoa rực rỡ trong lễ hội các-na-van cộng đồng lớn nhất ở Úc, thưởng thức đồ ăn Thổ Nhĩ Kỳ ở chợ đêm, cười đến đau cả bụng ở Liên hoan Hài kịch Quốc tế Melbourne, rồi nghe nhạc tại liên hoan âm nhạc Vua Sư tử nữa.

Không gian học tập

Trung bình mình học 12h một tuần. Nghe có vẻ không nhiều (và chắc chắn mỗi khóa học một khác) nhưng rất nhiều công việc mình phải tự học độc lập. Đối với mình, một phần lớn thời gian ngoài giờ lên lớp phải dành cho việc làm bài tập, tiểu luận cũng như đề tài nhóm. Đó có thể là nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tài liệu, hoặc họp nhóm thảo luận. Trong trường có rất nhiều không gian học tập, từ những khu học tập và thư viện đến các khu làm việc tập thể và phòng làm đề tài. Những khu vực này cung cấp trang thiết bị công nghệ cần thiết để thảo luận nhóm cũng như cơ sở vật chất thuận lợi cho việc tự học. Nói chung mình thích làm việc ở trường vì có đầy đủ mọi thứ mình cần để hoàn thành nhiệm vụ, và môi trường cũng giúp mình tập trung trí óc tốt.

Cuộc sống xã hội

Là người thích ăn uống, mình hay đi chơi cuối tuần la cà các quán cà phê cùng bạn bè. Ai cũng biết người Melbourne yêu vị cà phê của họ và rất tự hào thể hiện món ăn của mình theo những cách thức đầy sáng tạo và cách tân. Thế nên lần nào bọn mình đi tìm đồ ăn những dịp cuối tuần cũng thật hấp dẫn. Những khi nắng ráo, bạn bè chúng mình thường thuê xe đạp đạp ra biển thư giãn hoặc ngắm nhìn cảnh quan ngoạn mục dọc đường Yarra Trail. Từ khi đến Melbourne, mình còn nâng cao được kỹ năng đánh golf nhờ tập luyện tại nhiều sân golf công cộng (mà chi phí lại hợp lý) ở đây. Trong những kỳ nghỉ dài, mình thích tổ chức các chuyến đi ra ngoài Melbourne khám phá những cảnh quan thiên nhiên bát ngát trong vùng. Những nơi như Grampians, Đường  Great Ocean Road và Mũi đất Wilsons là chỗ chắc chắn bạn phải đến. Có lúc bọn mình còn bay những chặng ngắn đến các nơi khác ở Úc. Từ sa mạc đến đại dương, mình thấy mỗi thành phố ở Úc một khác và đem lại những trải nghiệm thật phong phú.

Nhà của mình

Mình sống một mình trong căn hộ một phòng ngủ ở CBD. Trong tòa nhà có những tiện ích như bể bơi và nhà tập gym nên thỉnh thoảng mình đến đó tập luyện. Mình thích tiện nghi sinh sống trong thành phố vì mọi thứ mình cần đều sẵn có quanh đây, không xa trường là mấy. Mình thấy căn hộ như vậy tạo nhiều không gian sống hơn, đó là điều mình đánh giá cao, nhưng có điều là giá thuê cao hơn so với khu ký túc xá sinh viên. Mình sẽ nói với những bạn muốn ở một mình như thế này – sống một mình là phải hoàn toàn tự lập, tự chăm sóc sức khỏe thể trạng bản thân. Mặc dù đơn vị quản lý chỗ ở trong trường cũng như các khu sinh viên khác thường tổ chức giao lưu xã hội và nhiều sự kiện khác, mình thấy điều quan trọng đối với những người ở một mình là phải chủ động ra khỏi nhà, tự mình giao lưu hoặc đơn giản là để thở hít không khí trong lành.

Trường đại học Winnipeg của Canada

Đại học Winnipeg là một trường đại học công lập tọa lạc tại Winnipeg, tỉnh Manitoba, Canada. Trường được thành lập vào năm 1967. Theo Nghiên cứu InfoSource, Đại học Winnipeg nằm trong số 50 trường đại học có số tiền tài trợ vào các nghiên cứu hàng đầu tại Canada.

1. Về chương trình PACE của ĐH Winnipeg

Chương trình Chuyên nghiệp, ứng dụng, và Giáo dục thường xuyên (PACE) mở ra nhiều cơ hội…

Trong thế giới không ngừng biến đổi, học tập trọn đời là con đường dẫn tới thành công. Từ năm 1972, Đại học Winnipeg (Uwinnipeg) cung cấp các chương trình Chuyên nghiệp, ứng dụng, và Giáo dục thường xuyên (PACE) chất lượng cao, năng động, giàu sáng tạo giúp nuôi dưỡng và phát triển nghề nghiệp cho sinh viên.

Bạn đang tìm kiếm cơ hội học tập với trải nghiệm sinh viên khác biệt? Những chương trình đào tạo sau đại học PACE tại Đại học Winnipeg sẽ đem lại cho bạn những lợi thế đặc biệt với sĩ số lớp nhỏ, các chương trình tăng tốc chuyên sâu được thiết kế với mục đích nâng cao trình độ học viên chỉ trong khoảng 1 năm.

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

Một vài lí do để học tại đây…

Tại PACE, sinh viên sẽ được theo học những chương trình toàn diện, hấp dẫn, kết hợp giữa lý thuyết và thực tế. Chương trình cũng sẽ tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các sự kiện giúp mở rộng mạng lưới quan hệ với nhà tuyển dụng, chuẩn bị hồ sơ tìm kiếm việc làm, cũng như cơ hội thực tập tại Canada. Nội dung khóa học chuyên môn cao, được giảng dạy bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm thực tế làm việc thực tế, giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh cao.

Đội ngũ nhân viên tận tình tại PACE cam kết đem lại thành công cho từng học viên, đảm bảo học viên có những trải nghiệm giá trị trong thời gian theo học tại trường, cũng như cuộc sống bên ngoài lớp học.

Mối liên kết chặt chẽ giữa các chương trình PACE và những doanh nghiệp hàng đầu, các hiệp hội tổ chức và cộng đồng địa phương mang lại cho sinh viên nhiều quyền lợi, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận các cơ hội việc làm tiềm năng.

Các chương trình PACE được thiết kế đặc biệt, mang đến một trải nghiệm học tập trọn vẹn hơn bất cứ trường học nào khác. Tại PACE, nhà trường hiểu rằng trải nghiệm học tập và cuộc sống luôn đi liền với nhau! Nhà trường luôn cố gắng để biến quãng thời gian sinh viên tại PACE thực sự hữu ích, đem lại niềm vui, giúp bạn hòa nhập với văn hóa Canada đồng thời khuyến khích giao lưu, chia sẻ văn hóa của chính đất nước bạn với bạn bè quốc tế.

Bạn là một cá nhân riêng biệt và Winnipeg là trường đại học quan tâm đến cá tính của từng sinh viên.

Chia sẻ của sinh viên

Ethan Nguyen

Ethan Nguyen chia sẻ rằng chương trình học PACE mang lại lợi thế cạnh tranh khi gia nhập thị trường lao động ở một quốc gia mới. Ethan tốt nghiệp ngành Quản trị và Lãnh đạo Tài chính năm 2015. Sau khi tốt nghiệp vài tuần, anh đã được nhận vào tập đoàn Loblaws nơi anh hiện đang phấn đấu để trở thành Điều phối viên Tài chính.

“Đối với một người nhập cư như tôi, để tìm kiếm việc làm tại Winnipeg mà không có bất kì kinh nghiệm làm việc nào tại Canada thực sự là một thử thách. Tuy nhiên, những kiến thức được học và trải nghiệm tại nơi làm việc đã giúp tôi tìm việc nhanh chóng.”

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

2. Lựa chọn học tập

Các Lựa chọn học tập tại trường…

Quản lý tài chính

Chương trình Quản trị Tài chính tập trung vào các biện pháp phát triển kinh tế bền vững trong bối cảnh tài chính toàn diện, nhằm phát triển các cá nhân có khả năng giải quyết những vấn đề kinh doanh phức tạp và cải thiện hiệu quả tổ chức trong môi trường kinh doanh không ngừng biến động.

Quản lý Nguồn nhân lực

Chương trình có nội dung gắn liền với thực tế ngành công nghiệp – từ những tiêu chuẩn được công nhận đến những phương pháp thực hành chuyên nghiệp nhất, qua đó giúp học viên đạt được điểm số cao nhất trong kì thi sát hạch chuyên môn. Học viên còn có cơ hội nhận chứng chỉ WHMIS sau khi hoàn thành khóa học Quản trị Sức khỏe nghề nghiệp, An toàn và Môi trường.

Những học viên hoàn tất chương trình đào tạo sẽ nhận được cả Văn bằng Quản trị Nguồn nhân lực và Chứng nhận Quản trị.

Những học viên từng theo học chương trình này hiện đang làm việc tại một số tổ chức như:

  • Liên minh Tín dụng Assiniboine
  • Văn phòng giới thiệu việc làm People First HR Services
  • E-Care Contact Services
  • Price Industries
  • Tập đoàn Loblaws
  • Đại học Winnipeg
  • Manitoba Public Insurance
  • Winnipeg Regional Health
  • MGI Wealth Workers
  • Compensation Board

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

Quản trị Marketing

Chương trình Quản lý Marketing PACE chuẩn bị hành trang làm việc cho sinh viên quốc tế với kĩ năng marketing với những lý thuyết nền tảng cho đến kết hợp các công cụ, hệ thống và chính sách marketing nhằm tăng cường giá trị kinh tế cho mọi doanh nghiệp, tổ chức.

An ninh mạng

Chương trình An ninh mạng là chương trình kết hợp của Đại học Winnipeg và Học viện Thương mại và Công nghệ Manitoba (MITT). Chương trình kết hợp các yếu tố có thể đối lập của kĩ năng học thực tế và bản chất lý thuyết/khái niệm trong lĩnh vực an ninh mạng.

Quản lý Dự án

Chương trình Quản lý Dự án cung cấp khung phân tích cùng các công cụ quản lý dự án thiết yếu cho việc lên ngân sách, mua sắm, xác định phạm vi, mô hình hóa, đo lường, và báo cáo các doanh nghiệp lớn.

Quan hệ công chúng, Marketing và Truyền thông chiến lược

Chương trình này sẽ trang bị cho bạn hành trang trở thành một chuyên viên quan hệ công chúng trong môi trường doanh nghiệp hoặc tổ chức phi lợi nhuận. Khóa học cung cấp cho bạn nền tảng sâu rộng về quan hệ công chúng và marketing – từ kiến thức, kĩ năng chuyên sâu đến những phương pháp thực hành tốt nhất được áp dụng vào các vấn đề mới nổi.

Phát triển Web

Chương trình đào tạo Phát triển Web tạo điều kiện cho học viên tiếp cận một loạt các công nghệ lập trình web (bao gồm HTML, CSS, và JavaScript), trong đó tập trung vào lập trình PHP.

3. Vị trí

Trung tâm Canada

Nằm ở trung tâm Canada, Winnipeg nổi tiếng với nhiều lễ hội, hoạt động nghệ thuật sống động. Chiếm hơn một nửa dân số Manitoba, Winnipeg là nơi tập trung sinh sống của các dân tộc từ khắp thế giới với hơn 100 ngôn ngữ được sử dụng tại đây. Đây cũng là nơi bạn có thể trải nghiệm 4 mùa rõ rệt và khám phá các hình thái thiên nhiên đa dạng của Manitoba như hồ, sông suối, cảnh sắc và thế giới hoang dã.

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

Những điều đáng mong đợi

  • Winnipeg nổi tiếng thế giới với bầu trời xanh, không khí trong lành, và cuộc sống gần với thiên nhiên.
  • Winnipeg là một trong những nơi có mức chi phí sinh hoạt thấp nhất Canada
  • Nhiều sự kiện diễn ra quanh năm. Thành phố có cộng đồng văn hóa và nghệ thuật rất phát triển.
  • Nằm trong danh sách National Geographic Best Trips 2016
  • Chi phí thuê nhà trung bình tại Winnipeg là 800 CAD một tháng cho một căn hộ 1 phòng ngủ ngoại trú. Giá thuê của một căn studio trong kí túc xá rơi vào khoảng 500CAD/tháng.

Làm việc tại Winnipeg

Sinh viên quốc tế có thể làm thêm nếu giấy phép du học còn hiệu lực, với các công việc trong và ngoài khu học xá. Sau tốt nghiệp, sinh viên sẽ có cơ hội sinh sống và làm việc tại Winnipeg hoặc các vùng khác ở Canada.

University of Winnipeg có lịch sử lâu đời về thành tích giảng dạy xuất sắc với rất nhiều lợi thế như: sĩ số lớp học nhỏ, môi trường …

4. Yêu cầu tuyển sinh

Yêu cầu tuyển sinh đối với sinh viên quốc tế?

Sinh viên quốc tế cần có ít nhất một bằng đại học. Điểm trung bình tích lũy hoặc Tỉ lệ phần trăm cuối cùng trong bảng điểm được đánh giá đủ điều kiện.

Đối với chương trình Quản lý Dự án và Quản trị nguồn nhân lực, sinh viên cần đáp ứng (1) năm kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp để đáp ứng đủ yêu cầu tuyển sinh.

Yêu cầu về Tiếng Anh?

Ứng viên hoàn thành chương trình giáo dục tại một quốc gia ngoài Canada nơi tiếng Anh có thể (không phải) là công cụ giảng dạy cần nộp một trong những chứng chỉ tiếng Anh dưới đây:

  • Điểm IELTS học thuật trung bình tối thiểu 6.5 trong đó điểm Viết và Đọc tối thiểu 6.0*
  • Điểm TOEFL tối thiểu 550 (PBT), 213 (CBT), hoặc 80 (iBT)
  • Điểm nghe, đọc, viết CANTEST trên 4.5 từng kĩ năng
  • 3 năm học tiếng Anh toàn thời gian tại trường trung học phổ thông hoặc sau phổ thông (đại học hoặc cao đẳng) tại Canada.
  • Chương trình tiếng Anh của Đại học Winnipeg mức độ 5 hoặc tương đương.
  • Điểm viết học thuật 1 & 2 trong chương trình Tiếng Anh chuyên ngành của Winnipeg tối thiểu C+

*Chuyên ngành Quan hệ Công chúng, Marketing và Truyền thông chiến lược yêu cầu điểm viết TOEFL tối thiểu 25, viết IELTS học thuật 6,5 và điểm trung bình IELTS 7.0

5. Đời sống sinh viên

Cuộc sống tại UWinnipeg rất sôi động. Mỗi người sẽ tìm thấy những hoạt động lí thú cho bản thân ngay tại khu học xá.

Hội Cựu sinh viên
Với hơn 30.000 thành viên, hội Cựu sinh viên được thành lập nhằm hỗ trợ Đại học Winnipeg đạt được các mục tiêu đề ra, để quảng bá nhà trường ra cộng đồng và tạo dựng mối liên hệ gắn kết giữa các sinh viên đã tốt nghiệp với nhau.

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

Nghệ thuật và Văn hóa
Đại học Winnipeg đem đến một môi trường học năng động với các hoạt động văn hóa nghệ thuật phong phú. Trường tự hào liên kết với các tổ chức nghệ thuật sáng tạo, góp phần phát triển văn hóa sáng tạo trên khuôn viên khu học xá cũng như trong toàn thành phố.

Phòng trưng bày nghệ thuật Gallery 1C03 
Nằm trong Hội trường Centennial, Đại học Winnipeg, Gallery 1C03 là phòng trưng bày nghệ thuật công cộng phi lợi nhuận.

Hiệu sách
Hiệu sách Đại học Winnipeg cung cấp đầy đủ sách giáo trình, học liệu liên quan, sách tham khảo và sách phổ thông nhằm hỗ trợ cho việc học của sinh viên.

Trung tâm Thẩm mĩ Bill Wedlake
Trung tâm Thẩm mĩ Bill Wedlake là địa điểm rèn luyện thể chất tuyệt vời với các máy móc, máy nâng tạ và màn hình TV hưỡng dẫn miễn phí.

Lịch sự kiện
Đại học Winnipeg là điểm “nóng” hoạt động với các sự kiện giải trí, giáo dục, thể thao diễn ra mỗi ngày.

United Health & RecPlex
United Health & RecPlex là cơ sở thể thao, y tế, chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh toàn diện nhất từng được xây dựng trong lòng thành phố Winnipeg.

Không gian xanh trong nhà hiện đại của The United Health & RecPlex có thể phục vụ nhu cầu của nhiều hoạt động thể thao như bóng đá, bóng bầu dục giật cờ, điền kinh, cũng như các sự kiện văn hóa cộng đồng.

The Health & RecPlex bao gồm:

  • Một sân cỏ nhân tạo đa năng thiết kế với 3 sân đan xen
  • Một đường chạy 4 làn, phủ cao su, dài 60m
  • Một phòng gym cộng đồng
  • Một lồng đánh bóng có thể co rút
  • Phòng đa năng Thomas Sill
  • Một studio cho khiêu vũ/ yoga
  • Các ki ốt bán đồ ăn, nước uống
  • Một bãi đỗ xe ngầm có sức chứa 189 phương tiện

Sky Bridge, cơ sở giải trí trong nhà được kết nối tới trung tâm y tế, chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh mới, cung cấp nhiều dịch vụ y tế cho Trường Đại học lẫn cộng đồng.

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

Sinh viên, giảng viên, nhân viên, vận động viên đội tuyển Wesmen, các nhóm cộng đồng, cộng đồng dân cư và giải đấu bên ngoài đều có quyền sử dụng các sân tập và phòng gym bên trong United Health and RecPlex.

Hội sinh viên Đại học Winnipeg (UWSA)
Trực thuộc Trường, Hội sinh viên (UWSA) gồm các sinh viên được bầu chọn để đại diện cho hơn 10.000 sinh viên toàn trường. UWSA cung cấp các dịch vụ như Bike Lab, lập kế hoạch, Soma Café, bảo hộ sinh viên trước các cấp chính quyền, tổ chức các sự kiện xuyên suốt năm học.

Chuỗi hòa nhạc Virtuosi
Đại học Winnipeg sở hữu hội trường Eckhardt-Gramatté – một trong những hội trường biểu diễn tốt nhất Winnipeg.

Đội vận động viên Wesmen
Các đội bóng rổ và bóng chuyền của Đại học Winnipeg từng giành được nhiều chức vô địch quốc gia hơn bất kì trường đại học nào khác ở Canada.

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

6. Hỗ trợ sinh viên

Sinh viên Đại học Winnipeg có quyền sử dụng hàng loạt dịch vụ sinh viên miễn phí, hữu ích cho quá trình học tập trong suốt thời gian từ ngày được nhận vào trường đến khi tốt nghiệp. Dù gặp phải bất cứ vấn đề gì, bạn sẽ luôn nhận được giúp đỡ từ các cán bộ, giảng viên, sinh viên trong trường.

Tư vấn học thuật

Đội ngũ cố vấn học thuật luôn sẵn sàng giúp bạn lập kế hoạch học tập, lựa chọn lớp học, tìm hiểu các nội quy quy định.

Dịch vụ Việc làm

Trung tâm Dịch vụ Việc làm sẽ giúp bạn lập kế hoạch nghề nghiệp, tìm hiểu kĩ năng viết CV, phỏng vấn, và tìm việc làm. Ngoài ra, trung tâm còn tổ chức Hội chợ Việc làm vào tháng 1 và nhiều sự kiện khác trong năm học.

Dịch vụ tư vấn

Trải nghiệm đại học mang đến cho bạn vô vàn cơ hội để phát triển và thay đổi. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội lí thú sẽ có những cơ hội có thể khiến bạn lo lắng, băn khoăn. Dịch vụ tư vấn của trường sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ cá nhân mỗi khi bạn cần.

Dịch vụ Sinh viên Quốc tế

Dịch vụ Sinh viên Quốc tế cung cấp cho du học sinh nhiều dịch vụ, sự kiện thú vị, các buổi huấn luyện cùng nhiều hội thảo thông tin hữu ích trong suốt năm học.

Các sự kiện Đời sống Sinh viên

Nhà trường tổ chức nhiều sự kiện và hoạt động nhằm đem đến cho bạn trải nghiệm cuộc sống sinh viên trọn vẹn, không chỉ giới hạn trong phạm vi lớp học. Với chương trình Đời sống sinh viên 3 cấp độ, chúng tôi:

  • Giúp sinh viên hòa nhập vào nền văn hóa đa dạng của đất nước Canada
  • Xây dựng mạng lưới quan hệ giữa sinh viên và người sử dụng lao động
  • Giúp sinh viên có được trải nghiệm thực tế qua các tổ chức tình nguyện, kết nối sinh viên, cựu sinh viên để hỗ trợ lẫn nhau.

Mỗi tháng, Chương trình Đời sống Sinh viên PACE tạo ra nhiều cơ hội để giúp bạn tận hưởng khoảnh khắc đặc biệt giữa bạn bè trong lớp cũng như trong cộng đồng sinh viên cả trường.

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

7. Đời sống nội trú

Sống. Học. Phát triển

Với vai trò thành viên cộng đồng dân cư của Đại học Winnipeg, bạn có thể mong đợi môi trường sống và học tập đáng nhớ và bổ ích, giúp bạn phát triển bản thân, trân trọng lẫn nhau và đạt được những thành công trong học tập. Cuộc sống trên khu học xá sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đời sống sinh viên cũng như tiết kiệm thời gian di chuyển từ nơi ở đến lớp học.

Tình cộng đồng sâu sắc

Khu vực nội trú của Winnipeg là nơi lý tưởng để tạo dựng những tình bạn bền lâu qua các chương trình vui vẻ, mới mẻ cũng như những cơ hội khám phá những nền văn hóa khác biệt, những nền tảng khác nhau từ đó giúp bạn tận hưởng sự đa dạng đó.

Một nơi để học tập

Cuộc sống nội trú mang lại cho sinh viên nhiều lợi thế học tập. Sự kết hợp của không gian học được thiết kế đặc biệt, các chương trình phát triển kĩ năng học thuật, những mô hình học tập điển hình, và các nhóm học chung sẽ tạo nên một môi trường phát triển thuận lợi.

Có rất nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu chỗ ở của bạn

Đại học Winnipeg cung cấp nhiều loại hình chỗ ở, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân.

Bạn có thể chọn giữa phòng tập thể đầy đủ tiện nghi với các bữa ăn được bao gồm trọn gói, thuê phòng riêng trong một ngôi nhà chia chung với bạn, hay thuê căn hộ tiện nghi nếu thích cuộc sống độc lập.

Ẩm thực tươi ngon, an toàn

Chương trình Meal Plan (Kế hoạch bữa ăn) của Dịch vụ Ẩm thực Đa dạng cung cấp cho bạn những bữa ăn giàu dinh dưỡng, tươi ngon và phù hợp với nhiều phong cách ẩm thực, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức mua sắm, nấu nướng, rửa dọn. Tận hưởng những món ăn chế biến từ nguyên liệu tươi ngon địa phương, đảm bảo ngon lành, tiện lợi mà còn tốt cho sức khỏe.

The University of Winnipeg - Professional, Applied and Continuing Education

8. Kết

Với học phí rẻ nhất tại Canada. Sinh viên trường sẽ được học tập, phát triển và được giáo dục chất lượng hàng đầu cũng với trang thiết bị hiện đại tối tân. Với các chính sách hoàn tiền học phí, miễn phí bảo hiểm, cơ hội việc làm và xin định cư cao là những ưu đãi rất lớn của trường đại học Winnipeg để các du học sinh theo học ở đây.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 – 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay

20 ngành nghề hot nhất tại Canada từ 2019 – 2022 chính là những ngành học thu hút đông đảo lượng sinh viên quốc tế, nhất là sinh viên Việt Nam theo học vì các bạn trẻ đã sớm nhận thức được đây là cơ hội để tìm kiếm việc làm, tìm kiếm một “tấm vé thông hành” định cư chắc chắn sau khi ổn định tại bất kì doanh nghiệp nào đó tại quốc gia này. Hiểu được điểm yếu của đất nước là tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng ở một số ngành trọng yếu then chốt nên chính phủ Canada hằng năm đã cho liên tục đầy mạnh và tăng cường các chương trình giáo dục ưu tiên với mục đích kêu gọi nhân tài từ khắp mọi nơi trên thế giới. Nhờ đó mà trong những năm trở lại đây, các ngành nghề học tập tại “xứ sở lá phong” cũng được lấp đầy, bù lại phần thiếu xót đáng kể về nguồn lực con người, vấn đề mà trước kia đã từng là bài toán nan giải không chỉ với Canada mà còn ở các quốc gia hùng mạnh khác như Mỹ, Úc, Anh, Pháp,…Một vài nghề và công việc tiêu biểu nhất được coi trọng, đánh giá cao về năng lực, đồng thời cũng có những mức lương đáng mơ ước của rất nhiều người hiện nay đó là quản lý khai thác và lâm nghiệm, giám sát viên dàn khoan dầu mỏ và khí đốt, nhân viên kiểm soát không lưu, thống kê viên và Kiểm toán viên, quản lý kỹ thuật, giám đốc hành chính công,…và còn rất nhiều ngành khác nữa mà các bạn sinh viên nên cân nhắc thật kĩ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.Hãy cùng phapluat360.com điểm qua danh sách 20 ngành nghề hot nhất tại Canada giai đoạn 2019 – 2022 bên dưới đây nhé!

1. Quản lý khai thác và lâm nghiệm (Mining & Forestry Manager)

Là một đất nước được thiên nhiên ưu đãi với lượng tài nguyên thiên nhiên khổng lồ, khai thác khoáng sản và lâm nghiệm chính là một trong những ngành nghề chủ đạo trong nền kinh tế nước này. Từ những năm đầu thế kỷ 20, sản xuất và khai thác mỏ đã đưa Canada chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp thành nền kinh tế công nghiệp hóa. Là một ngành kinh tế trọng điểm nên lực lượng lao động trong ngành này chiếm một con số không nhỏ. Điều đáng nói ở đây là lực lượng lao động đáp ứng trong lĩnh vực này lại đang thiếu trầm trọng. Quản lý khai thác và lâm nghiệp đang là ngành nghề thiếu hụt lao động “số 1” tại Canada.

Quản lý khai thác và lâm nghiệp chịu trách nhiệm quản lý khai thác tài nguyên thiên nhiên từ khai thác mỏ tới khai thác lâm nghiệp. Họ sẽ chịu quản lý tất cả các công việc từ khai tác, sản xuất cho tới thành phẩm để đảm bảo được chất lượng và sự an toàn. Với việc sử dụng và vận hành các thiết bị cực kỳ phức tạp và tiên tiến thì đòi hỏi người lao động trong nghề này phải có đầy đủ kiến thức kỹ thuật chuyên môn cùng với các kỹ năng mềm cần thiết để quản trị con người và công việc.

  • Mức lương trung bình: $ 108,804.80
  • Lương thay đổi (2017-2022): +25%
  • Tổng lao động: 10.700
  • Lao động thay đổi: +37%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 1

2. Nhân viên kiểm soát không lưu (Air Traffic Controller)

Sau nhiều năm đứng đầu bảng xếp hạng những ngành nghề thiếu hụt lao động nhất tại Canada của Miche Job, Nhân viên kiểm soát không lưu tiếp tục là nghề thiếu thốn lao động bậc nhất bởi sự tăng trưởng trong tổng việc làm, nó được xếp hạng thứ 3 trong bảng xếp hạng Jobs Best. Đây là công việc đòi hỏi có kỹ năng và kiến thức lớn đảm bảo vận hành hệ thống kiểm soát không lưu, hướng dẫn máy bay tránh va chạm, đẩm bảo tính hiệu quả của nền không lưu. Bạn sẽ phải chịu đựng áp lực công việc cao nhưng bù lại bạn sẽ nhận được mức lương khủng lên tới gần $90.000.

  • Mức lương trung bình: $87,360.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +26%
  • Tổng lao động: 5.100
  • Lao động thay đổi: +28%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 2

3. Quản lý kỹ thuật (Engineering Manager)

Quản lý kỹ thuật là lĩnh vực với mức lương thuộc hàng cao nhất tại Canada lên tới $94,993.60. Với tổng số nhân lực cần cho nghề này lên tới 24.600 người thì đã đưa nghề này lên vị trí thứ 5 trong bảng xếp những công việc hot nhất tại Canada. Công việc này có trách nhiệm giám sát công ty kỹ thuật, bộ phận R&D, các đội kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp. Công việc này đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa kỹ năng lãnh đạo và chuyên môn kỹ thuật cao. Quản lý kỹ thuật này có thể tìm được việc làm trong một loạt các lĩnh vực, bao gồm cả những lĩnh vực ngoài kỹ thuật.

  • Mức lương trung bình: $94,993.60
  • Lương thay đổi (2017-2022): +11%
  • Tổng lao động: 24.600
  • Lao động thay đổi: +15%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 3

4. Vận hành hệ thống năng lượng (Power Systems Operator)

Đây là công việc vận hành, khai thác và giám sát trạm điện cho những những hệ thống năng lượng trong các ngành công nghiệp. Đây là một trong những nghề cần có tổ hợp kỹ năng đặc biệt nên đây là khu vực tiềm năng đối với những người theo nghề này. Dự báo tới năm 2020 thì ngành nghề này có thể bùng phát với lượng thiếu hụt nhân viên khá lớn.

  • Mức lương trung bình: $84,198.40
  • Lương thay đổi (2017-2022): +20%
  • Tổng lao động: 8.400
  • Lao động thay đổi: -5%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 4

5. Kỹ thuật viên bản đồ (Mapping Technologist)

Sự bùng nổ của cơ sở dữ liệu và nhu cầu ngày càng tăng về phần cứng và phần mềm đã dẫn đến sự bùng nổ phát triển trong lĩnh vực bản đồ tại Canada. Canada hiện đang bùng nổ nhu cầu mạnh mẽ đối với các chuyên gia phân tích không gian địa lý của khu vực tài nguyên thiên nhiên. Công nghệ kỹ thuật bản đồ đang được áp dụng mãnh mẽ trong một vài năm trở lại đây trong một loạt các lĩnh vực từ quân sự cho tới tài nguyên thiên nhiên để vận chuyển và hậu cần tốt nhất. Đến năm 2020, mỗi công nhân có tay nghề và kỹ thuật cao trong lĩnh vực này sẽ có tới 1,59 việc làm. Vì vậy, đây là nghề cần được bù đắp lực lượng lao động cao trong tương lai.

  • Mức lương trung bình: $68,640.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +25%
  • Tổng lao động: 7.200
  • Lao động thay đổi: +20%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 5

6. Thanh tra Y tế và nghề nghiệp (Health & Occupation Inspector)

Bạn đang muốn tìm kiếm một công việc mà bạn sẽ đảm bảo người khác đang tuân thủ làm đúng theo các tiêu chuẩn và quy định nhất định, bạn có thể xem xét vị trí thanh tra Y tế và nghề nghiệp. Những người làm trong nghề này sẽ đánh giá các tiêu chiuẩn về sức khỏe, giám sát an toàn ở những nơi như Nhà hàng, công trình công cộng, hệ thống nước đô thị cũng như phát triển chiến lược cho những nơi làm việc để kiểm soát các rủi ro liên quan đến vệ sinh môi trường, ô nhiễm, các chất độc hại. Bạn cần phải theo học bậc học sau trung học tại các ngành khoa học thực phẩm, nghiên cứu môi trường, hóa học hoặc khoa học y tế để có thể ứng tuyển vào vị trí này. Đây cũng là nghề có nhiều cơ hội để thăng tiến nhất tại Canada.

  • Mức lương trung bình: $70,720.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +13%
  • Tổng lao động: 36.600
  • Lao động thay đổi: +26%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 6

7. Kỹ sư chuyên môn (Specialized Engineer)

Đây không phải là công việc trong lĩnh vực điện, phần mềm, cơ khí mà là công việc trong những lĩnh vực khác như y sinh, dệt may hoặc các lĩnh vực hằng hải như kiến trúc sư hải quân, kỹ sư thiết kế tàu và giàn khoan ngoài khơi. Công việc này đòi hỏi phải có chuyên môn cao trong chuyên ngành mà mình theo đổi. Bạn cần phải có bằng đại học đúng chuyên ngành để ứng tuyển vào công việc này.

  • Mức lương trung bình: $79,996.80
  • Lương thay đổi (2017-2022): +14%
  • Tổng lao động: 17.900
  • Lao động thay đổi: +50%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 7

8. Quản lý tài chính (Financial Administrator)

Mỗi một bộ phận kiểm toán, kế toán và lập kế hoạch tài chính trong công ty, nhà nước đều cần có một nhà quản lý cấp cao để quản lý và giám sát các công việc để đảm bảo dòng tiền được vận hành một cách suôn sẻ. Vai trò của người quản lý tài chính này cũng rất khác nhau tùy thuộc vào công việc trong phòng bạn mà bạn làm việc. Đây là công việc cần tới nguồn lực lực rất lớn trên 60.000 lao động mỗi năm. Theo dữ liệu của chính phủ Canada thì gần 70% các nhà quản lý tài chính có mức thu nhập trên $50.000 mỗi năm. Nếu làm trong bộ phận kiểm toán thì mức lương cho vị trí này tại một số công ty lớn có thể vượt trên $100.000 mỗi năm.

  • Mức lương trung bình: $83,990.40
  • Lương thay đổi (2017-2022): +18%
  • Tổng lao động: 63.300
  • Lao động thay đổi: 0%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 8

9. Vận hành khai thác dầu mỏ và khí đốt (Oil & Gas Well Operator)

Khai thác và sản xuất nhiên liệu là một trong những lĩnh vực quan trọng đối với nền kinh tế Canada, đặc biệt đối với ngành công nghiệp năng lượng trong việc khai thác dầu khí. Chính vì vậy mà lực lượng lao động trong ngành này luôn cần nhiều. Công việc vận hành này bao gồm giám sát những người lao động quản lý công việc của mình diễn ra tại hiện trường các máy khoan và dàn khoan, kiểm tra và vận hành giàn khoan để chúng được diễn ra đúng theo kế hoạch. Nhu cầu về lực lượng lao động đối với công việc này ngày càng tăng cao trong nửa thập kỷ qua, đây là cơ hội lớn cho người lao động.

  • Mức lương trung bình: $71,760.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +24%
  • Tổng lao động: 20.100
  • Lao động thay đổi: +45%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 9

10. Giáo sư Đại học (University Professor)

Đây là ngành nghề được yêu thích và tôn trọng tại Canada. 75% các giáo sư người Canada hài lòng với các công việc mà họ đang làm mặc dù họ phải làm việc nhiều hơn so với thời gian quy định. Để có thể ứng tuyển vào nghề này, bạn phải có một tầm bằng tiến sĩ trở lên trong lĩnh vực giảng dạy chuyên môn của mình. Đối với nghề này thì việc kiếm tiền đôi khi còn dễ dàng và tốt hơn so với những nhân viên chính phủ bởi những nghiên cứu, ứng dụng của họ đối với các doanh nghiệp tại Canada.

  • Mức lương trung bình: $85,716.80
  • Lương thay đổi (2017-2022): +15%
  • Tổng lao động: 65.400
  • Lao động thay đổi: +5%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 10

11. Giám sát viên dàn khoan dầu mỏ và khí đốt (Oil & Gas Drilling Supervisor)

Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng đem lại nguồn thu hàng tỷ đô la mỗi năm cho nền kinh tế Canada. Mỗi năm, lực lượng lao động theo nghề này chiếm một con số không hề nhỏ. Mặc dù do sự sụt giảm giá dầu trên thế giới vừa qua đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc khai thác này nhưng theo hiệp hội dầu khí Canada thì về lâu về dài đây vẫn là một phần quan trọng của nền kinh tế. Đối với Giám sát giàn khoan dầu mỏ và khí đốt hiện tại đang có lượng lao động lên tới gần 19.000 người với mức lương lên tới gần $80.000 và là nghề hot thứ 2 tại Canada. Những giám sát viên này có trách nhiệm giám sát một tổ đội từ 10-20 trên một giàn khoan làm việc để đạt được yêu cầu về mặt công việc tốt nhất.

  • Mức lương trung bình: $79,040.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +23%
  • Tổng lao động: 18.700
  • Lao động thay đổi: +30%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 11

12. Thống kê viên và Kiểm toán viên (Statistician & Actuary)

Sự bùng nổ của dữ liệu sản xuất trong nền kinh tế số đã dẫn đến nhu cầu tăng lên của những chuyên gia phân tích dữ liệu. Họ là những người có thể nhận định, đưa ra những kết luận cho nền kinh tế  thông qua những con số và những dữ liệu rắc rối, đưa ra được những rủi ro trong đó. Nếu bạn bạn là những người nhanh nhạy với những con số và có đầu óc tính toán thì đây chính là công việc mà bạn có thể sử dụng nó. Nghề này đã chiếm vị trí thứ 4 trong bảng xếp hạng với lực lượng lao động lên tới 12.000 và mức lương trung bình đạt tới $89.600. Bạn có thể làm việc với các lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, truyền thông, bán lẻ….

  • Mức lương trung bình: $89,606.40
  • Lương thay đổi (2017-2022): +38%
  • Tổng lao động: 12.000
  • Lao động thay đổi: +48%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 12

13. Giám đốc hành chính công (Public Administration Director)

Giám đốc hành chính công là công việc tổng hợp đòi hỏi phải có kỹ năng quản lý, tầm nhìn và có sự hiểu biết. Đây là nghề nghiệp làm trong lĩnh vực công cộng, Giám đốc hành chính là người ở giữa giải quyết các vụ việc của chính trị gia và các dịch vụ dân sự. Họ giám sát bầu cử, duy trì mối quan hệ giữa các cấp chính quyền và đảm bảo được rằng cơ quan luật pháp được hoạt động tốt. Mức lương của nghề thực sự cao có thể lên tới $100,000.

  • Mức lương trung bình: $99,195.20
  • Lương thay đổi (2017-2022): +21%
  • Tổng lao động: 18.500
  • Lao động thay đổi: +16%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 13

14. Quản lý dịch vụ sức khỏe và cộng đồng (Health & Community Services Manager)

Đây là công việc có mức lương rất cao lên tới $100,000. Công này được xác định bởi “Việc làm và phát triển xã hội Canada” trong các lĩnh vực: sức khỏe, giáo dục, dịch vụ xã hội và cộng đồng. Tổng lực lượng cho công việc này chỉ có 6.200 vị trí nên đây là công việc đòi hỏi phải có trách nhiệm và mức độ thâm niên cao. Tùy vào từng vị trí mà tiền lương sẽ dao động khác nhau trong công việc này. Các công việc này phần lớn sẽ phân bổ tại các tỉnh, thành phố, cơ sở thuế ở các địa phương…

  • Mức lương trung bình: $100,006.40
  • Lương thay đổi (2017-2022): +37%
  • Tổng lao động: 6.200
  • Lao động thay đổi: +5%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 14

15. Quản lý kinh doanh cấp cao (Senior Business Manager)

Đây là nghề giữ những vị trí cao trong một công ty như: phó chủ tịch văn phòng, giám đốc điều hành, nhà quản lý trong các công ty tư nhân trong các lĩnh vực: Tài chính, viễn thông, kỹ thuật và công nghệ cao. Công việc này đòi hỏi phải có trình độ sau trung học là tối thiểu, có nhiều kinh nghiệm, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn trong nhiều lĩnh vực như tài chính, kế toán, con người… Mức lương trung bình khoảng $97,000 nhưng nó sẽ dao động tùy vào vị trí và công ty mà bạn ứng tuyển mà có thể cao hơn rất nhiều.

  • Mức lương trung bình: $97,136.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +11%
  • Tổng lao động: 27.600
  • Lao động thay đổi: -16%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 15

16. Kỹ sư phần mềm (Software Engineer)

Đây là công việc dành cho những ai yêu thích công nghệ. Đây là công việc sẽ phân tích, nghiên cứu, thiết kế, thẩm định, tích hợp và duy trì các ứng dụng phần mềm, hệ điều hành mà hàng triệu người đều có thể sử dụng. Công việc này thường được làm tại các vị trí như: kỹ sư thiết kế, chuyên gia nghiên cứu công nghệ, chuyên gia thẩm định…Bạn cần phải có bằng cử nhân và có ít nhất 3-4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Đây là công việc có khả năng phát triển mạnh trong tương lai khi diện thoại di động phá vỡ giới hạn của các ngành nghề.

  • Mức lương trung bình: $85,342.40
  • Lương thay đổi (2017-2022): +17%
  • Tổng lao động: 43.100
  • Lao động thay đổi: +54%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 16

17. Quản lý chăm sóc y tế (Health Care Manager)

Đến năm 2020, khoảng 20% dân số Canada sẽ trên 65 tuổi, đây là một trong những lý do mà nghề chăm sóc sức khỏe sẽ phát triển mạnh mẽ trong thời gian sắp tới. Công việc này có thể làm ở một loạt các vị trí khác nhau từ nhà quả lý các phòng thí nghiệm nghiên cứu đến quản trị viên điều dưỡng. Đây là công việc đòi hỏi phải có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên. Với mức lương giao động từ $85.000 đến $105.000 thì đây là một trong những ngành đắt giá nhất tại Canada.

  • Mức lương trung bình: $90,625.60
  • Lương thay đổi (2017-2022): +13%
  • Tổng lao động: 30.000
  • Lao động thay đổi: +7%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 17

18. Y tá đăng ký (Registered Nurse)

Reigistered nurse là nghề y tá làm dưới sự giám sát của bác sĩ nhưng cần linh hoạt, minh mẫn hơn rất nhiều vị trí khác, đặc biệt nếu bạn làm ở trong phòng cấp cứu hay là phòng ngoại chẩn ngoài giờ. Tại Canada, dân số càng ngày càng già đi, điều này có nghĩa là lực lượng y tá sẽ càng ngày càng cần thiết và tăng cao. Trong thực tế, Canada cần hơn 60.000 lao động làm việc toàn thời gian trong vị trí Reigistered nurse này trong thời gian từ nay tới năm 2022. Công việc này đòi hỏi phải có bằng cử nhân khoa học điều dưỡng hoặc cử nhân điều dưỡng với chương trình kéo dài 4 năm. Những người mới bước vào nghề có thể đạt mức lương $60.000, đối với những người dày dặn kinh nghiệm mức lương có thể lên tới $80.000.

  • Mức lương trung bình: $74,672.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +12%
  • Tổng lao động: 301.300
  • Lao động thay đổi: +16%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 18

19. Kỹ thuật viên công nghiệp (Industrial Technician)

Kỹ thuật viên công nghiệp này được chia làm 2 loại chính là: Kỹ thuật và kỹ thuật sản xuất. Đây là ngành nghề với công việc thiết kế cơ sở sản xuất, phát triển ứng dụng cho máy móc hoạt động, sửa chữa, bảo trì các thiết bị sản xuất. Canada là đất nước có ngành sản xuất vô cùng phát triển từ nông nghiệp, lâm nghiệp đến công nghiệp. Mỗi năm, các công ty sản xuất đều phải đối mặt với việc đảm bảo các máy móc của họ chạy ổn định, vì vậy họ cần phải có những kỹ thuật viên riêng cho mình. Số lượng lao động trong nghề này tăng mạnh trong những năm gần đây (mức tăng 28,9% mỗi năm), đặc biệt đối với công nhân có trình độ cao và công nhanh lành nghề.

  • Mức lương trung bình: $72,800.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +17%
  • Tổng lao động: 10.700
  • Lao động thay đổi: +19%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 19

20. Quản lý nguồn nhân lực (Human Resources Manager)

Đây là ngành nghề cuối cùng trong top 20 nghề tốt nhất tại Canada. Quản lý nguồn nhân lực này đòi hỏi bạn phải có bằng cấp cử nhân trở lên. Đây là một nghề có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong tương lai với mức lương không hề nhỏ lên tớ $150.000 tại các tập đoàn lớn. Công việc này khá khó khăn và phức tạp đòi hỏi người lao động phải có đầy đủ các kỹ năng từ quản lý tới chuyên môn trong việc đưa ra những quyết định liên quan tới mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên.

  • Mức lương trung bình: $83,200.00
  • Lương thay đổi (2017-2022): +14%
  • Tổng lao động: 34.500
  • Lao động thay đổi: +12%.

20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 - 2022 với cơ hội định cư trong tầm tay phần 20

Có rất nhiều sự lựa chọn cho bạn về một tương lai tươi sáng hơn khi quyết định du học tại một đất nước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, chúng tôi rất hi vọng, thông qua 20 ngành nghề hot nhất tại Canada 2019 – 2022 vừa “điểm mặt gọi tên” trên đây sẽ là một ý tưởng thật tuyệt vời để hoạch định trước cho bạn về con đường đi sắp tới. Cần nhớ rằng, ở bất cứ một quốc gia nào cũng vậy, điều mà chính phủ họ quan tâm chính là anh làm được gì cho đất nước, năng lực của anh có thật sự để đáp ứng mọi yêu cầu đề ra của chúng tôi hay không và anh có đủ ý chí, có đủ bản lĩnh để theo đuổi đến cùng ngành nghề đã chọn lựa,…chỉ bấy nhiêu đấy thôi cũng đủ thấy được rằng Canada là một đất nước rất trọng người tài và đặc biệt luôn quan tâm, coi trọng giáo dục, thành công không tự nhiên mà có bởi đôi khi có thể sẽ phải đánh đổi rất nhiều thứ nữa đấy. Minh chứng cho thấy, trong suốt nhiều năm qua, lao động ở tại Canada với tỷ lệ sinh viên Việt Nam khá đông đảo, không chỉ là một nguồn nhân lực có tay nghề mà còn giàu ý chí sáng tạo, đây cũng chính là một tín hiệu đáng mừng trong chính sách mở cửa đúng thời điểm giữa Canada với nước ta. Tóm lại, chọn nghề đúng đắn, học phí phù hợp, mức lương đáng mơ ước và một cơ hội định cư trong tầm tay chính là mục tiêu phấn đấu của không ít du học sinh tại Canada. Mong rằng, với danh sách các ngành đang hot vừa nêu sẽ giúp bạn chọn được một cái nghề lý tưởng nhất. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360.com nhé!

Khám sức khỏe xin visa du học Úc cập nhật đầy đủ mới nhất 2019

Quy trình thủ tục khám sức khỏe xin visa du học Úcdu học Úc của mình bởi nước ngoài họ rất khắc khe trong vấn đề này, thế nên nếu trường hợp sức khỏe của bạn được bác sĩ chuyên khoa đánh giá không tốt hay chưa đạt cũng đồng nghĩa với việc, cơ hội đậu visa 100% là vô cùng khó khăn. Thông thường thì khám sức khỏe du học được tuân thủ qua 5 bước cơ bản mà đòi hỏi bạn phải thực hiện từng bước 1, đó là đặt cuộc hẹn với bác sĩ, điền đầy đủ thông tin cá nhân liên quan, dán ảnh, đến gặp trực tiếp bác sĩ theo lịch hẹn và cuối cùng là nộp hồ sơ, ngoài ra còn nhiều vấn đề khác nữa tuyệt đối không thể bỏ qua. Nói chung, để được đến và học tập tại Australia ngoài trang bị cho mình kỹ năng, bằng cấp, tài chính, vốn kiến thức và hiểu biết đầy đủ về văn hóa nước bạn thì cũng không thể quên đi sức khỏe của bản thân. Do chính phủ Úc rất quan tâm tới chăm sóc sức khỏe cho công dân bản xứ nên chắc chắn họ sẽ tăng cường rà soát các mầm bệnh có khả năng lây nhiễm cao từ người nước ngoài, thế nên bạn cần phải hết sức chú ý tới vấn đề này. Tham khảo nguồn tin đáng tin cậy từ bài viết bên dưới, cam đoan bạn sẽ vượt qua “trót lọt” vòng thăm khám khắc khe này.

Quy trình thủ tục khám sức khỏe xin visa du học Úc đầy đủ mới nhất 2017

1. Thủ tục quy trình khám sức khỏe khi xin visa du học Úc 2017

Theo Quy định của Bộ luật nhập cư Úc, những đương đơn từ 75 tuổi trở lên phải được yêu cầu khám sức khỏe trước khi nộp đơn xin cấp visa Úc. Đương đơn được chỉ định đến khám tại các địa chỉ uy tín dưới đây (Mức lệ phí: 80 USD/lần khám). Chú ý giấy chứng nhận sức khỏe là yêu cầu bắt buộc trước khi nộp đơn, không quyết định việc đạt visa của đương đơn.

Quy trình khám sức khỏe xin visa du học Úc

Bước 1: Đặt cuộc hẹn với một trong số các bác sĩ đã được chỉ định, xem tại: http://www.immi.gov.au/contacts/overseas/v/vietnam/panel-doctors.htm để biết thêm chi tiết.

Xin Visa Úc

Bước 2: Điền đầy đủ thông tin trong phần “Chi tiết về đương đơn” trong Mẫu đơn 26 và 160 – mẫu đơn khám sức khỏe có tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc; hoặc đương đơn cũng có thể tải chép miễn phí từ các trang web sau:

  • Mẫu đơn 26 – Mẫu đơn khám sức khỏe cho đương đơn xin thị thực Úc, xem: tại: http://www.immi.gov.au/allforms/pdf/26.pdf
  • Mẫu đơn160 – Mẫu đơn chụp hình phổi cho đương đơn xin thị thực Úc, xem tại: http://www.immi.gov.au/allforms/pdf/160.pdf

Bước 3: Dán hình cỡ Hộ chiếu vào góc trên bên phải của mỗi mẫu đơn.

Bước 4: Đến gặp bác sĩ đã được chỉ định để khám sức khỏe theo hẹn, mang theo các mẫu đơn đã điền đầy đủ thông tin cùng Hộ chiếu Việt Nam để kiểm tra nhân dạng.

Bước 5: Nộp hồ sơ xin thị thực du học Úc hoàn chỉnh kèm theo tất cả các giấy tờ được yêu cầu cùng biên lai của bác sĩ đã được chỉ định xác nhận việc khám sức khỏe đã được hoàn tất.

2. Du học sinh Úc cần chuẩn bị gì cho sức khỏe trước khi lên đường?

  • 2.1. Tìm hiểu về việc chăm sóc sức khỏe

Đi du học Úc đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải một mình xoay xở với những vấn đề về sức khỏe của bản thân. Không nói đến những tình huống khẩn cấp cần phải gọi xe cấp cứu, thì những khi bị đứt tay, đau bụng, cảm cúm, nhức mỏi, bỏng, giật điện,…hay những tình huống gặp người bị nạn giữa đường, bạn sẽ phải biết cách chăm sóc cho mình và người khác. Cho nên, cách tốt nhất là hãy “giắt túi” một ít vốn liếng sơ cứu và cách sử dụng các loại thuốc thông thường trước khi lên đường.

  • 2.2. Khám sức khỏe tổng quát

    • Hầu như ai trước khi đi du học Úc cũng đều phải đi khám sức khỏe để bổ túc cho hồ sơ của mình. Tuy nhiên, công việc này đôi khi được xem là một hình thức chiếu lệ, làm cho có, chứ không được thực hiện một cách bài bản.
    • Hãy nên đi khám sức khỏe tổng quát sớm, phòng trường hợp tìm ra bệnh vẫn sẽ có một khoảng thời gian cho việc điều trị.

* Khám tổng quát thường có ba mục chính sau:

  • Khám lâm sàng (khám mắt, khám nội đa khoa, khám tai mũi họng, khám răng, kiểm tra huyết áp, khám phụ khoa/khám vú)
  • Xét nghiệm (công thức máu toàn phần, xét nghiệm nhóm máu, xét nghiệm chức năng gan, xét nghiệm chức năng thận, xét nghiệm bệnh Gút (Axit Uric), đường huyết lúc đói, xét nghiệm viêm gan, tổng phân tích nước tiểu và xét nghiệm phiếu đồ ung thư cổ tử cung (nữ)
  • Chẩn đoán hình ảnh (chụp tim phổi, siêu âm ổ bụng, điện tâm đồ, siêu âm tử cung, siêu âm vú, siêu âm tiến liệt tuyến)

Ở các bệnh viện công lớn thường có lượng khám bệnh quá tải nên bạn có thể tìm đến các bệnh viện tư có dịch vụ khám sức khỏe tổng quát, hoặc các phòng khám tư. Hãy tận dụng cơ hội này để hỏi han các bác sĩ về những triệu chứng mà bạn cho là bất thường của cơ thể, hoặc đơn giản là xin bác sĩ các lời khuyên hữu ích cho việc tự chăm sóc sức khỏe ở nước ngoài.

  • 2.3. Cạo vôi răng

    • Người Việt Nam thường chỉ tìm đến nha sĩ khi bị đau, cần nhổ răng. Tuy nhiên, đã đến lúc bạn nên quan tâm nhiều hơn đến việc chăm sóc sức khỏe răng miệng nhằm đề phòng các chứng bệnh liên quan và tránh lãng phí tiền bạc, đau đớn sau này.
    • Việc loại bỏ vôi răng là một trong những phương pháp vệ sinh răng và phòng bệnh hữu hiệu nhất. Đây là cách tốt nhất giúp bạn tránh được nguy cơ bị chảy máu răng, viêm nướu cũng như phòng ngừa việc mất răng và tiêu xương.
    • Có nhiều bạn sẽ thắc mắc là tại sao phải vệ sinh vôi răng trong khi họ đã đánh răng đều đặn sau mỗi bữa ăn và đang sở hữu một hàm răng trắng đều. Xin thưa đó chỉ là bề nổi mà thôi. Dù bạn có đánh răng 2, 3 lần mỗi ngày thì những mảnh vụn thức ăn vẫn còn sót lại. Cùng với vi khuẩn, những mảng bám dính lại trên răng, sau một thời gian tồn tại trong môi trường nước miếng sẽ tạo thành vôi răng, bám đầy ở các kẽ răng, thậm chí là dưới nướu nên bạn sẽ không nhìn thấy bằng mắt thường được.
    • Việc lấy vôi răng ngày nay không còn đau đớn như trước kia nữa vì được thực hiện bằng máy siêu âm, dùng độ rung để làm bong tróc mảng bám, nên bạn không nên quá lo sợ.
    • Lưu ý là việc lấy vôi răng sẽ phải được thực hiện định kỳ (khoảng 3-6 tháng giữa hai lần lấy vôi) nên bạn cần tìm hiểu về các vấn đề như quyền lợi bảo hiểm hay chọn nha sĩ để đảm bảo cho việc thăm khám được tiếp tục ở nước ngoài.

Cuối cùng, bạn có thể tìm đến những người thân làm trong lĩnh vực Y Dược để xin lời khuyên, lên mạng tham khảo thông tin, đọc sách, hay bài bản nhất là tham gia một khóa học sơ cứu thường được tổ chức bởi các Câu lạc bộ kĩ năng sống.

  • 2.4. Vài lời khuyên cho bạn khi đi khám sức khỏe du học Úc

    • Bạn không cần nhịn ăn trước khi đi khám
    • Bạn nên mang kính mắt theo nếu có
    • Bạn nên uống nhiều nước trước khi đi khám
    • Việc khám sức khỏe là bắt buộc với tất cả các ứng viên có điều kiện du học Úc diện tự túc và cả học bổng.

Địa chỉ liên hệ nếu có thắc mắc:

  • Yêu cầu về sức khỏe đối với việc nhập cảnh Úc, xem: http://www.immi.gov.au/allforms/health-requirements/
  • Chi tiết liên lạc của các phòng khám đã được chấp thuận, xem: http://www.immi.gov.au/contacts/panel-doctors/.

3. Những thông tin khác cần chú ý

  • Thời gian khám sức khỏe cho ứng viên bắt đầu học kỳ 2, 2019 sẽ từ tháng sáu tới tháng bảy 2019 (và cho học kỳ 1, 2019 sẽ là tháng Tám tới tháng Chín 2019).
  • Buổi khám sức khỏe kéo dài khoảng 30 phút. Ứng viên nên có mặt sớm 15-30 phút trước giờ hẹn.
  • Chỉ những Hộ chiếu Việt Nam bản chính và có chữ ký của người mang Hộ chiếu mới được chấp nhận dùng để kiểm tra nhân dạng khi quí vị đi khám sức khỏe.
  • Một số thay đổi về thủ tục khám sức khỏe dưới đây được áp dụng đối với tất cả các đơn xin thị thực nộp từ thứ Hai, ngày 28 tháng 06 năm 2019: Nếu bạn được yêu cầu đi khám sức khỏe liên quan đến hồ sơ xin thị thực của bạn, bạn sẽ không còn được đi khám sức khỏe trước khi nộp hồ sơ xin thị thực; và bạn sẽ không còn phải điền mẫu khám sức khỏe hoặc mang theo hình khi đến khám. Thay vào đó, sau khi bạn nộp hồ sơ xin thị thực, văn phòng xét thị thực sẽ thông báo cho bạn biết – bằng cách gửi thư hoặc thư điện tử – mã số riêng (gọi là HAP ID) cho mỗi đương đơn xin thị thực phải đi khám sức khỏe.
  • Bạn phải xin một cuộc hẹn với một trong các phòng khám đã được phía Úc chấp thuận, và mang theo HAP ID của bạn cùng hộ chiếu bản gốc đến cuộc hẹn của bạn. Phòng khám sẽ chụp hình cho bạn và có thể tiến hành đánh giá sức khỏe theo yêu cầu thông qua hệ thống điện tử bảo mật gọi là “eHealth”.
  • Xin lưu ý rằng những sắp xếp này không áp dụng đối với Phòng khám gia đình Đà Nẵng.
  • Các ứng viên đi khám sức khỏe nên mang theo những giấy tờ bệnh án liên quan khác nếu có (giấy chứng nhận tiêm chủng, thông tin chữa trị các bệnh đang có hoặc trước đây, những phim chụp X-quang gần thời điểm, lịch sử dị ứng,…).

Quy trình thủ tục khám sức khỏe xin visa du học Úc đầy đủ mới nhất 2017

4. Những loại bệnh ảnh hưởng tiêu cực đến hồ sơ xin visa du học Úc

  • 4.1. HIV/AIDS

Nếu bị phát hiện mắc phải triệu chứng HIV/AIDS, hồ sơ của đương đơn sẽ được quyết định dựa trên cùng cơ sở như những bệnh khác, có nghĩa là dựa trên chi phí và ảnh hưởng của việc chữa trị đối với cộng đồng.

  • 4.2. Bệnh viêm gan

Không có kiểm tra viêm gan trong chương trình kiểm tra sức khỏe định cư. Tuy nhiên, kiểm tra này là bắt buộc cho các đối tượng sau:

  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em tị nạn không có người lớn đi cùng
  • Trẻ em được nhận làm con nuôi
  • Trẻ em dưới sự chăm sóc của Ủy hội Chăm sóc phúc lợi Tiểu bang hoặc Liên bang.
  • 4.3. Bệnh lao phổi

    • Mục đích của việc chụp X-quang là để phát hiện bệnh lao phổi. Khi phát hiện có dấu hiệu của bệnh lao phổi, đương đơn được yêu cầu làm thêm các kiểm tra khác. Nếu đương đơn bị phát hiện có bệnh lao phổi đang trong thời kỳ hoạt động, thì sẽ được yêu cầu chữa trị bệnh trước khi hồ sơ tiếp tục được xét duyệt.
    • Sau thời gian chữa trị, đương đơn sẽ được kiểm tra lại. Nếu có bằng chứng bệnh này đã được chữa lành, đương đơn sẽ được tiếp tục xét duyệt hồ sơ visa du học Úc, với điều kiện phải ký bản tuyên thệ bắt buộc trình diện và báo cáo tình trạng sức khỏe cho Cơ quan Sức khỏe Úc (HSA) ngay khi đến Úc.

5. Các địa chỉ khám sức khỏe thị thực du học Úc uy tín nhất 2017

Ngay sau khi có ngày phỏng vấn, đương đơn phải đi khám sức khoẻ tại một trong các đơn vị do Lãnh sự quán chỉ định. Tham khảo một số địa chỉ sau:

* International SOS Ho Chi Minh City Clinic:

  • 167A Nam Ky Khoi Nghia Street, District 3
  • Ho Chi Minh City
  • Telephone: 84 8 3829 8424
  • Fax: 84 8 3829 8551.

* International Organisation for Migration (IOM):

  • 1B Pham Ngoc Thach, District 1
  • Ho Chi Minh City
  • Telephone: 84 8 3822 2057, 2058, 2061
  • Fax: 84 8 3822 1780.

* Family Medical Practice (Care 1):

  • The Manor Building
  • 91 Nguyen Huu Canh Street, Ward 22, Binh Thanh District
  • Ho Chi Minh City
  • Telephone: 84 8 3514 0757, 0756
  • Fax: 84 8 3514 0758.
  • 5.2. Tại Hà Nội

* International SOS Ha Noi:

  • 51 Xuan Dieu (behind Fraser Suite)
  • Tay Ho, Ha Noi
  • Telephone: 84 4 3718 6699
  • Fax: 84 4 3934 0556
  • Doctor(s): Dr Thu Huong Le Thi/ Dr Herve Mangon.

* Family Medical Practice:

  • Van Phuc Diplomatic Compound>
  • 298 I Kim Ma Road
  • Ba Dinh District, Ha Noi
  • Telephone: 84 4 3843 0748
  • Fax: 84 4 3846 1750
  • Doctor(s): Dr Yaron Atzmon/ Dr William McNaull/ Dr Michael Edgar Santos/ Dr Maria Albertha Anna Santos
  • 5.3. Tại Đà Nẵng

* Family Medical Practice:

  • 50–52 Nguyen Van Linh Street Hai Chau District
  • Telephone: 84 511 358 2699, 2700
  • Fax: 84 511 358 3049
  • Doctor(s): Dr Ross Bernays.

Quy trình thủ tục khám sức khỏe xin visa du học Úc đầy đủ mới nhất 2017

Lưu ý:

  • Bác sĩ phụ trách khám cho đương đơn sẽ trao đổi với đương đơn về kết quả khám sức khoẻ và các yêu cầu điều trị cần thiết. Đương đơn phải tiến hành điều trị tại các phòng khám do Lãnh sự quán chỉ định khi được yêu cầu
  • Trước khi khám sức khỏe du học Úc, quý khách cần liên hệ với cơ quan chuyên trách để lấy mẫu giấy khám sức khỏe, và việc khám sức khỏe là do Lãnh sự quán chỉ định bệnh viện. Tuy đơn giản nhưng nếu không lưu ý quý khách hoàn toàn có thể gặp phải những trở ngại ngoài ý muốn và gây ảnh hưởng đến thời gian được cấp visa Úc của mình

Thông qua những quy trình thủ tục khám sức khỏe xin visa du học Úc năm 2019 chi tiết và đầy đủ nhất vừa được chuyên mục hướng dẫn, trình bày rõ ràng ở trên, hi vọng tất cả các vị phụ huynh cũng như con em của mình đã hiểu hơn phần nào về từng khâu từng bước thăm khám tổng quát để sớm hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép visa đi học tại “xứ chuột túi” trong thời gian tới. Các bạn cần nhớ rằng, ở Úc họ rất chú trọng và để ý tới sức khỏe cá nhân của mỗi người nên dù bạn là ai, bạn đến từ đâu, bạn muốn làm gì, muốn đi hay ở đâu thì cần phải đảm bảo mình không mắc phải các căn bệnh lây nhiễm nào, nếu không đáp ứng được yêu cầu này thì tất nhiên hồ sơ của bạn dù có “đẹp” đến đâu cũng không được xét duyệt ngay từ đầu. Thế nên, các du học sinh quốc tế lẫn sinh viên Việt Nam nếu đang có ý định đặt chân đến quốc gia của họ thì cần phải giữ cho mình một tinh thần, một thể lực và sức khỏe thật ổn định, có như vậy mới đủ sức học tập làm việc trong nhiều năm liền nơi xứ người lạnh lẽo được. Sau khi đọc xong bài chia sẻ này mà vẫn còn hoang mang và lúng túng thì tốt nhất là hãy tham khảo thêm ý kiến của các công ty tư vấn du học có tiếng trong nước hoặc có thể học hỏi kinh nghiệm đi trước từ các đàn anh đàn chị, biết đâu kiến thức góp nhặt từ họ sẽ giúp bạn thêm vững tin hơn thì sao. Chúc may mắn và thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ phapluat360 nhé!